1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật hôn nhân gia đình: quy định pháp luật về hôn nhân giữa những người cùng giới tính

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Hôn nhân gia đình: quy định pháp luật về hôn nhân giữa những người cùng giới tính
Người hướng dẫn P. GS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hôn nhân và Gia đình
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 31,2 KB
File đính kèm Luật Hôn nhân gia đình.rar (28 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đất nước đang ngày càng phát triển, các quan hệ hôn nhân và gia đình đã có những thay đổi đáng kể cần có sự điều chỉnh phù hợp hơn của pháp luật. Vì vậy, LHNGĐ năm 2014 đã được Quốc hội thông qua với rất nhiều thay đổi trong đó có thay đổi trong cách nhìn nhận của Nhà nước về hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Khái niệm về hôn nhân giữa những người cùng giới tính 1

II Phân tích, đánh giá quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” 1

III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành về hôn nhân giữa những người cùng giới tính 3

KẾT LUẬN 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

PHỤ LỤC BỔ SUNG THÔNG TIN TRONG BÀI 5

CHÚ THÍCH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 7

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LHN&GĐ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh đất nước đang ngày càng phát triển, các quan hệ hôn nhân và gia đình

đã có những thay đổi đáng kể cần có sự điều chỉnh phù hợp hơn của pháp luật Vì vậy, LHN&GĐ năm 2014 đã được Quốc hội thông qua với rất nhiều thay đổi trong đó có thay đổi trong cách nhìn nhận của Nhà nước về hôn nhân giữa những người cùng giới tính

I Khái niệm về hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

“Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.”, định nghĩa này được quy định tại khoản 1 Điều 3 LHN&GĐ năm 2014 Từ khái niệm về Hôn nhân đó, có thể hiểu

Hôn nhân giữa những người cùng giới tính là hôn nhân giữa những người có cùng giới tính

về mặt sinh học, giữa hai người là nam - nam hoặc nữ - nữ với nhau

II Phân tích, đánh giá quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Cơ sở pháp lý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính và ý

chí đó đã được thể hiện ở 03 cơ sở pháp lý sau:

 Định nghĩa Hôn nhân tại khoản 1 Điều 3 LHN&GĐ năm 2014 Pháp luật quy định chủ thể của hành vi kết hôn, gồm một bên là nam và bên kia là nữ, tức là hai người khác giới tính với nhau Đây là quan điểm của Nhà nước ta về hôn nhân, phù hợp với quan niệm chung của xã hội Việt Nam cũng như ở phần lớn các quốc gia hiện nay.1

 Ý chí của Nhà nước cũng được thể hiện ở điều kiện kết hôn quy định ở Khoản 1 Điều 8 LHN&GĐ năm 2014, khi kết hôn, hai bên nam và nữ phải tuân thủ các điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn và sự kiện kết hôn là cơ sở pháp lý ghi nhận rằng hai bên nam và nữ đã phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng

LHN&GĐ năm 2014 quy định tại khoản 2 Điều 8: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” Với quy định này được hiểu là Nhà nước không cấm

nhưng cũng không thừa nhận họ là vợ chồng về mặt pháp lí

 Cơ sở thực tiễn:

LHN&GĐ năm 2000 quy định cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính 2 nhưng

đến LHN&GĐ năm 2014 thì đã được sửa đổi “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa

1 Bổ sung thông tin phần Phụ lục.

2 Khoản 5 Điều 10 LHN&GĐ năm 2000.

1

Trang 4

những người cùng giới tính” Việc pháp luật quy định như vậy vừa bám sát thực tiễn vừa

bảo đảm được yêu cầu thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến việc cần phải đề cao, tôn trọng và bảo đảm thực hiện ngày càng tốt hơn quyền con người, quyền công dân, không gây khó khăn, vướng mắc cho công tác quản lý nhà nước đối với các vấn đề nhạy cảm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.3

Tuy nhiên, ở Việt Nam vẫn chưa thừa nhận hôn nhân đồng tính vào thời điểm này do tập quán, văn hóa gia đình của Việt Nam, Việt Nam cho rằng hôn nhân là sự kết hợp giữa nam và nữ theo lẽ tự nhiên nhằm xây dựng gia đình Gia đình phải thực hiện chức năng xã hội, một trong những chức năng đó là chức năng sinh đẻ nhằm duy trì nòi giống Nếu hai người cùng giới tính kết hôn với nhau thì không thực hiện được chức năng xã hội của gia đình là duy trì nòi giống, điều đó trái với quy luật tự nhiên và quy luật xã hội Để đảm bảo mục đích xây dựng gia đình, thực hiện chức năng sinh đẻ, nuôi dưỡng và giáo dục con cái, đáp ứng những nhu cầu tình cảm, sinh lý, vật chất trong cuộc sống hàng ngày, pháp luật của đa số các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đều không thừa nhận kết hôn giữa những người cùng giới tính 4

Cách thức xử lý khi họ chung sống với nhau như vợ chồng hoặc kết hôn:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 LHN&GĐ thì Nhà nước không cấm mà chỉ không thừa nhận quan hệ hôn nhân giữa những người đồng giới Những người đồng giới có thể tổ chức đám cưới, công khai chung sống với nhau như vợ chồng nhưng Nhà nước không công nhận mối quan hệ hôn nhân của những người cùng giới tính là hợp pháp, không chấp nhận cho họ làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vì không

được pháp luật thừa nhận nên về nhân thân: Giữa hai người đồng tính không có ràng buộc

về mặt pháp lý, không được cấp đăng ký kết hôn, không được công nhận là vợ, chồng hợp pháp, việc họ ăn ở chung với nhau không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ như vợ chồng hợp

pháp có đăng ký kết hôn Về quan hệ tài sản: giữa họ cũng sẽ không bị ràng buộc bởi chế

độ tài sản vợ chồng, mà hiện nay do pháp luật chưa thừa nhận mối quan hệ này nên cũng chưa có điều luật hay luật chuyên ngành nào đề cập đến cơ chế giải quyết về tài sản chung

3 Quách Văn Dương (2019), Chế độ hôn nhân và chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật hôn nhân và gia đình, Nxb Tư

pháp.

4 Bổ sung thông tin phần Phụ lục.

2

Trang 5

trong thời kỳ mà hai người đồng giới sống chung với nhau Nếu có phát sinh tranh chấp thì

sẽ chỉ được giải quyết theo những quy định chung của BLDS.5

Pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể điều chỉnh và chế tài xử phạt nào đối với hành vi sống chung giữa những người cùng giới tính hoặc kết hôn Theo Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người có thể hiểu công dân có quyền làm những gì

pháp luật không cấm Vì vậy, những người đồng giới có thể chung sống với nhau như vợ

chồng hoặc kết hôn nhưng pháp luật Việt Nam không thừa nhận quan hệ hôn nhân đó Tuy nhiên, nếu một người đang có vợ, có chồng nhưng lại chung sống với người khác cùng giới tính với mình thì giải quyết như thế nào, trường hợp này có xác định là người đang có vợ,

có chồng đã vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng hay không Đây là vấn đề mà pháp luật hiện hành vẫn còn bỏ ngỏ nên cần sớm có quy định cụ thể.6

III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành về hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Thứ nhất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần sớm ban hành các quy định pháp luật

cụ thể về vấn đề này để bảo vệ quyền lợi cho những người có liên quan, góp phần ổn định các quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội

Thứ hai, việc thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính cần phải được xem

xét, cân nhắc trên nhiều khía cạnh khác nhau và phải được thực hiện với lộ trình, bước đi phù hợp

Thứ ba, pháp luật cần nghiêm cấm các hành vi phân biệt đối xử, kỳ thị đối với nhóm

người đồng tính để giúp họ hòa nhập với công đồng

KẾT LUẬN

Sự thay đổi trong quy định Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về hôn nhân đồng giới đã giúp cộng đồng những người đồng tính và các cặp đôi cùng giới bớt đi phần nào tâm lý bị xã hội, cộng đồng phân biệt đối xử; cho phép họ hy vọng về một sự thay đổi theo chiều hướng tích cực trong tương lai

5 Bổ sung thông tin phần Phụ lục.

6 Ngô Thị Hường (2020), Hướng dẫn học tập và tìm hiểu Luật hôn nhân và gia đình việt Nam, Đại học Luật Hà Nội – Bộ môn

Luật hôn nhân và gia đình, Nxb Lao động.

3

Trang 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

3 Nguyễn Văn Cừ (2021), Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, Trường Đại học

Luật Hà Nội, Nxb Tư pháp

4 Nguyễn Thị Lan (2020), Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, Trường Cao

đẳng Luật miền trung, Nxb Tư pháp

5 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2021), Giáo trình Luật Hôn nhân và gia

đình Việt Nam, Nxb Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam.

6 Ngô Thị Hường (2021), Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình, Trường Đại học Mở Hà

Nội, Nxb Hải Phòng

7 Ngô Thị Hường (2020), Hướng dẫn học tập và tìm hiểu Luật hôn nhân và gia đình việt

Nam, Đại học Luật Hà Nội – Bộ môn Luật hôn nhân và gia đình, Nxb Lao động.

8 Quách Văn Dương (2019), Chế độ hôn nhân và chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật

Hôn nhân và gia đình, Nxb Tư pháp.

9 Lê Thị Thanh Huyền (2019), Chế độ hôn nhân và chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp

luật Hôn nhân và gia đình, Nxb Lao động – Xã hội.

10 Phạm Thị Thúy Liễu (2018), Luật Hôn nhân và gia đình, Trường Đại học Vinh, Nxb Đại

học Quốc gia Hà Nội

11 Nguyễn Thị Chi (2018), Bình luận Luật Hôn nhân và gia đình, Nxb Lao động.

12 http://www.lapphap.vn/Pages/anpham/xemchitiet.aspx?ItemID=73 ,truy cập ngày 1/1/2022

13 http://lapphap.vn/Pages/anpham/xemchitiet.aspx?ItemID=257 ,truy cập ngày 1/1/2022

14 https://tcdcpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/thi-hanh-phap-luat.aspx?ItemID=325 ,

truy cập ngày 1/1/2022

15 https://stp.thuathienhue.gov.vn/?gd=26&cn=686&tc=5317 ,truy cập ngày 1/1/2022

4

Trang 7

PHỤ LỤC BỔ SUNG THÔNG TIN TRONG BÀI

1 Cơ sở pháp lý:

Pháp luật Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính và cũng không can thiệp bằng các biện pháp hành chính vào quyền được sống theo bản dạng giới, khuynh hướng tình dục của họ; đồng thời, tôn trọng việc sống chung giữa họ cũng như thỏa thuận của họ trong việc xác lập, giải quyết các vấn đề phát sinh từ cuộc sống chung

2 Cơ sở thực tiễn:

Hiện nay trên thế giới có nhiều quốc gia cho phép được chuyển đổi giới tính, nghĩa

là một người đang là nam giới (đã lấy vợ và có con chung) nhưng lại muốn trở thành phụ

nữ thì bằng sự can thiệp của y học người đó vẫn có thể trở thành phụ nữ (về hình dáng bên ngoài) nhưng họ không thể mang thai và sinh con Sau đó họ được thay đổi các giấy tờ hộ tịch về giới tính mới, và được kết hôn theo giới tính mới

Theo pháp luật Việt Nam, tại Điều 36 BLDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định cá nhân có quyền xác định lại giới tính trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính, việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật Điều 37 Bộ luật dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan

Ví dụ: Nguyễn Văn A là nam giới, khi trưởng thành anh A phát triển theo hướng nữ

giới, sau khi đi kiểm tra tại cơ sở y tế, anh được các bác sĩ cho biết thực chất anh là nữ giới nhưng khi mới sinh ra do bộ phận sinh dục ngoài không rõ ràng nên đã bị xác định nhầm là nam giới, vì vậy, bệnh viện đã phẫu thuật để anh Nguyễn Văn A trở về giới tính gốc của mình là nữ giới Anh A có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xác định lại giới tính của mình Anh Nguyễn Văn A đã được đáp ứng yêu cầu của mình, trở thành giới

5

Trang 8

tính nữ và mang tên Nguyễn Thị B Sau này khi kết hôn, thì Nguyễn Thị B sẽ kết hôn với một nam giới khác

3 Cách thức xử lý khi họ chung sống với nhau như vợ chồng hoặc kết hôn:

Phải nói rằng vấn đề chung sống giữa những người cùng giới tính là vấn đề thực tế ở nhiều nước, cũng đã gây ra nhiều cuộc tranh luận với nhiều quan điểm khác nhau về thái

độ của xã hội, của nhà nước đối với những người này Kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy nhiều nước đã giải quyết vấn đề này có lộ trình, tức là trước hết nhà nước thừa nhận việc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng giới tính, sau đó mới thừa

nhận hôn nhân giữa những người này Ví dụ: Canada thừa nhận quyền chung sống giữa

những người cùng giới tính vào năm 1999, đến năm 2005 mới thừa nhận hôn nhân này Pháp thừa nhận quyền chung sống giữa những người cùng giới tính từ năm 1999 và đến năm 2013 mới thừa nhận hôn nhân của họ Tại châu Á, Trung Quốc và Ấn Độ không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính, nhưng đã hợp pháp hóa quan hệ đồng tính vào năm 1997 (Trung Quốc), năm 2009 (Ấn Độ),

Tùy thuộc vào đặc điểm truyền thống, văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo mà các nước có cách nhìn nhận về vấn đề này khác nhau Hiện nay, 30 quốc gia trên thế giới công nhận hôn nhân cùng giới Năm 2001, Hà Lan trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới cho phép hôn nhân cùng giới và sau đó là một loạt các nước khác: Bỉ (2003), Tây Ban Nha (2005), Canada (2005), Nam Phi (2006), Na Uy (2009), Thụy Điển (2009), Bồ Đào Nha (2010), Argentina (2010), Mỹ (2010), Đan Mạch (2012), Anh và Xứ Wales (2013), Brazil (2013), Uruguay (2013), New Zealand (2013), Pháp (2013), Luxembourg (2014), Scotland (2014), Ireland (2015), Greenland (2015), Phần Lan (2015) Cách thức các nước công nhận

và cho phép hôn nhân cùng giới cũng khác nhau Có nước, việc cho phép được thể hiện thông qua một đạo luật riêng biệt (Pháp); có nước, việc cho phép được thể hiện bằng một phán quyết của Tòa án (Nam Phi); có nước, việc cho phép chỉ giới hạn trong phạm vi địa phương (một số bang ở Mỹ), có nước, hôn nhân cùng giới được cho phép thông qua trưng cầu ý dân Đám cưới đầu tiên của cặp đôi cùng giới Pháp tại Tòa Thị chính thành phố Montpellier ngày 29/5/2013 Hai người đàn ông là Vincent Austin và Bruno Boileau cùng

ký vào sổ đăng ký kết hôn

6

Trang 9

CHÚ THÍCH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014

Điều 3 Giải thích từ ngữ

1 Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

2 Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.

7 Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là

vợ chồng.

Điều 5 Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1 Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2 Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

7

Trang 10

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

3 Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4 Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Điều 8 Điều kiện kết hôn

1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

8

Ngày đăng: 04/09/2023, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w