1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh quảng ninh

89 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Ninh
Trường học Trường Đại Học Quảng Ninh
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN (4)
    • 1. Tên dự án (4)
    • 2. Mục tiêu đầu tư tổng quát (4)
    • 3. Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án (4)
    • 4. Tổng mức đầu tư (5)
    • 5. Thời gian thực hiện dự án (5)
    • 6. Hình thức đầu tư (5)
    • 7. Chủ đầu tư dự án (5)
    • 8. Cơ quan chủ quản đầu tư (6)
    • 9. Đơn vị tư vấn (6)
  • II. SỰ CẦN THIẾT, MỤC TIÊU VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ (7)
    • 1. Sự cần thiết đầu tư (7)
    • 2. Mục tiêu đầu tư cụ thể (8)
    • 3. Dự kiến về địa điểm đầu tư (8)
    • 4. Quy mô lắp đặt, cài đặt thiết bị (0)
    • 5. Tóm tắt nội dung và các hoạt động chủ yếu của dự án (0)
  • III. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ (10)
    • 1. Hệ điều hành (10)
      • 1.1. Hệ điều hành máy chủ: Windows Server 2008 (10)
      • 1.2. Hệ điều hành máy trạm: Windows XP (10)
    • 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (11)
    • 3. Công nghệ GIS (14)
      • 3.1. ArcGIS Server 9.3 (14)
      • 3.2. ArcGIS Engine Runtime (14)
  • IV. THIẾT KẾ SƠ BỘ CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN (17)
    • 1. Giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống (17)
      • 1.1. Các yêu cầu đối với CSDL quản lý đất đai của 4 đô thị (17)
      • 1.2. Kiến trúc chung hệ thống thông tin ngành TNMT (17)
      • 1.3. Kiến trúc hệ thống CSDL đất đai 4 đô thị (0)
      • 1.4. Xây dựng CSDL đất đai 4 đô thị (0)
      • 1.5. Xây dựng hệ thống phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác CSDL đất đai 4 đô thị (0)
      • 1.6. Mô hình mạng và kết nối thông tin (0)
      • 1.7. Giải pháp bảo mật hệ thống, đảm bảo an ninh an toàn dữ liệu (0)
      • 1.8. Phương án thiết bị (0)
    • 2. Nội dung thực hiện (78)
      • 2.1. Khảo sát (78)
      • 2.2. Xây dựng cơ sơ dữ liệu đất đai 4 đô thị (78)
      • 2.3. Xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ việc quản lý cơ sở dữ liệu đất đai 79 2.4. Mua sắm lắp đặt thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại (79)
      • 2.5. Dự thảo quy chế cập nhật, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (0)
      • 2.6. Đào tạo sử dụng hệ thống và Tập huấn áp dụng quy chế cập nhật và khai thác hệ thống… (0)
    • 3. Sản phẩm của dự án (83)
  • V. NGUỒN VỐN, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (84)
    • 1. Nguồn vốn của dự án (84)
    • 2. Các căn cứ pháp lý lập tổng mức đầu tư (84)
    • 3. Tổng mức đầu tư (85)
  • VI. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (85)
  • VII. CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ (87)
  • VIII. KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN (89)
  • IX. MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN (89)

Nội dung

GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Tên dự án

Xây dựng CSDL quản lý đất đai 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh (Uông Bí, Cẩm Phả,

Mục tiêu đầu tư tổng quát

Mục tiêu là xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai số, tổ chức và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tập trung trên hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường của các thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và Móng Cái, nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững.

- Tăng cường năng lực công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, đặc biệt là lĩnh vực đất đai;

Đẩy mạnh cải cách hành chính thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Để phục vụ phát triển kinh tế xã hội, cần đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin tài nguyên đất của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và người dân.

Để nâng cao tính thống nhất trong quản lý đất đai, cần tăng cường sự đồng bộ về thông tin dữ liệu giữa các cấp Điều này sẽ giúp tránh tình trạng ban hành các quyết định hành chính chồng chéo và sai sót, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý.

- Từng bước xây dựng CSDL đất đai toàn tỉnh Quảng Ninh, là thành phần trong nhóm địa phương của CSDL quốc gia về TNMT.

Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án

Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 đã được phê duyệt.

Theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ban hành ngày 06/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, việc quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định rõ ràng.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 5

Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin TNMT đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020;

Nghị quyết 27/NQ-CP ngày 12/06/2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường;

Nghị quyết 27/NQ-BCSĐTNMT ngày 02/12/2009 của Ban cán sự đảng Bộ TNMT về đẩy mạnh kinh tế hóa ngành TNMT;

Thông tư 07/2009/TT-BTNMT, ban hành ngày 10/07/2009, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP, ngày 15/09/2008, của Thủ tướng Chính phủ Thông tư này hướng dẫn việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên môi trường (TNMT), nhằm đảm bảo việc sử dụng thông tin TNMT hiệu quả và bền vững.

Chỉ thị 03/CT-BTNMT ban hành ngày 25/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhấn mạnh việc tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 Bên cạnh đó, chỉ thị cũng khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành của ngành Tài nguyên và Môi trường.

Quyết định số: 2112/QĐ-BTNMT ngày 29/10/2009 của Bộ TNMT về việc phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường;

Văn bản số 4898/UBND-XD2 ngày 27/02/2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh đã đồng ý giao Sở TNMT làm chủ đầu tư cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai tại các thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và Móng Cái Đồng thời, văn bản cũng cho phép Chủ đầu tư hợp tác với Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS thuộc Cục CNTT - Bộ TNMT để thực hiện báo cáo đầu tư cho dự án xây dựng CSDL đất đai này.

Quyết định số 1842/QĐ-UBND, ban hành ngày 10/06/2011 bởi UBND tỉnh Quảng Ninh, phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho giai đoạn 2011 – 2015 Kế hoạch này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cải thiện dịch vụ công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Tổng mức đầu tư

Bằng chữ: Bốn mươi mốt tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng.

Thời gian thực hiện dự án

Thời gian thực hiện dự án trong 2 năm: 2012 – 2013

Hình thức đầu tư

Chủ đầu tư dự án

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 6

Cơ quan chủ quản đầu tư

Đơn vị tư vấn

Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS – Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 7

SỰ CẦN THIẾT, MỤC TIÊU VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

Sự cần thiết đầu tư

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước là mục tiêu hàng đầu của Đảng và Nhà nước, thể hiện qua chỉ thị số 58-CT/TƯ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nhằm hướng tới việc xây dựng một Chính phủ điện tử thực sự.

Phòng TNMT 04 đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc UBND các thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và Móng Cái, có nhiệm vụ tham mưu cho các UBND trong việc quản lý tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ và biển Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ của cả nước và tỉnh Quảng Ninh, công tác quản lý tài nguyên môi trường đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai.

- Khối lượng dữ liệu cần xử lý lớn, có giá trị kinh tế cao, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội;

- Đáp ứng nhu cầu tiếp cận và khai thác thông tin về đất đai của các cá nhân và tổ chức;

Khai thác giá trị kinh tế của thông tin đất đai theo quy định pháp luật là một yếu tố quan trọng, giúp tạo ra nguồn thu tái sử dụng Điều này không chỉ hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của hệ thống mà còn đảm bảo việc quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả.

Việc xây dựng CSDL quản lý đất đai hoàn chỉnh cho các thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long, Móng Cái và mở rộng ra toàn tỉnh Quảng Ninh sẽ mang lại nhiều lợi ích quan trọng.

Đảm bảo hệ thống dữ liệu chính xác, an toàn và thông suốt giữa các cấp quản lý là rất quan trọng Cần cung cấp một kênh truy cập thông tin tập trung và đồng nhất để giảm thiểu sai sót trong việc quản lý dữ liệu nguồn.

- Nâng cao chất lượng trong quá trình ra quyết định và nâng cao quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý đất đai tại địa phương;

- Các dịch vụ của cơ quan quản lý nhà nước, tiếp nhận và xử lý hồ sơ được tổ chức hợp lý hơn và giảm thời gian giao dịch;

- Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin đất đai, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và tổ chức;

Cung cấp thông tin đất đai một cách kịp thời không chỉ thúc đẩy nền kinh tế cạnh tranh mà còn gia tăng thu nhập, đồng thời giảm thiểu nguồn lực và gánh nặng quản lý hành chính cho Chính phủ.

Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại các thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và Móng Cái được phát triển dựa trên các tiêu chí đã được chọn lọc kỹ lưỡng.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý đất đai trong quản lý nhà nước, đồng thời phát triển toàn diện các lĩnh vực khác để phù hợp với nguồn nhân lực, kinh phí đầu tư và thời gian triển khai dự án Dự án cũng cần xem xét mối quan hệ với các dự án khác trong Tỉnh và Bộ TNMT nhằm tránh lãng phí đầu tư và chồng chéo trong thực hiện.

Mục tiêu đầu tư cụ thể

- Xây dựng CSDL đất đai thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố

Hạ Long và thành phố Móng Cái đã xây dựng hệ thống lưu trữ dữ liệu đất đai do Phòng TNMT quản lý, sử dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên Hệ thống này cung cấp thông tin đất đai nhanh chóng và chính xác cho cá nhân và tổ chức có nhu cầu Cơ sở dữ liệu đất đai của 04 đô thị phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đặc biệt là Chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam.

Xây dựng ứng dụng phần mềm nhằm quản lý, cập nhật và khai thác dữ liệu đất đai tại các thành phố Uông Bí và Cẩm Phả Các ứng dụng này sẽ hỗ trợ cải thiện hiệu quả quản lý đất đai, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho người dân và cơ quan chức năng.

Hạ Long và thành phố Móng Cái cần nâng cao hiệu quả trong quản lý và xử lý dữ liệu đất đai, nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh hiện nay.

- Nâng cao năng lực về hạ tầng CNTT, nguồn nhân lực đáp ứng việc triển khai, vận hành Hệ thống.

Dự kiến về địa điểm đầu tư

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái;

- Bộ phận địa chính của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Uông

Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái

4 Dự kiến quy mô đầu tư

4.1 Quy mô l ắp đặt, cài đặt

Cơ sở dữ liệu đất đai tại các thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và Móng Cái lưu trữ toàn bộ thông tin liên quan đến đất đai Dữ liệu đất đai cá nhân và hộ gia đình được quản lý bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường của từng thành phố, trong khi dữ liệu đất đai của các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.

- Triển khai Hệ thống (CSDL đất đai, các ứng dụng phần mềm và trang thiết bị phần cứng) tại:

Báo cáo Nghiên cứu khả thi được thực hiện bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng các phường/xã của thành phố Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và Móng Cái, dưới sự giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh.

4.2 Tóm t ắt nội dung v à các ho ạt động chủ yếu của dự án Đầu tư về công nghệ và thiết bị, để quản lý toàn bộ hiện trạng dữ liệu đất đai thuộc phạm vi 4 đô thị đang được lưu trữ quản lý tại VP ĐKQSĐ cấp tỉnh và cấp huyện 4 đô thị Xây dựng, cung cấp đầy đủ các công cụ đáp ứng yêu cầu công việc liên quan đến công tác quản lý đất đai tại VPĐKQSĐ cấp tỉnh và cấp huyện 4 đô thị, cung cấp thông tin cho cơ quan ban ngành trong tỉnh, các cá nhân, tổ chức có nhu cầu Tổ chức đào tạo tập huấn, đảm bảo khi dự án kết thúc, các đơn vị hoàn toàn làm chủ và vận hành được hệ thống, tiếp tục các nhiệm vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu thực tế Cụ thể như sau:

Khảo sát hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin, dữ liệu và các ứng dụng phần mềm liên quan đến quản lý đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường của 4 đô thị cùng các phường/xã trực thuộc là rất cần thiết để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho 4 đô thị bao gồm các bước quan trọng như: xây dựng danh mục và nhập siêu dữ liệu, chuẩn hóa và biên tập dữ liệu, cũng như bổ sung thông tin thuộc tính cho phù hợp với thực địa và tiêu chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam Cuối cùng, dữ liệu sẽ được chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu đất đai của 4 đô thị này.

- Xây dựng hệ thống ứng dụng phần mềm phục vụ việc quản lý CSDL đất đai của 4 đô thị

Mua sắm và lắp đặt thiết bị phần cứng cùng phần mềm thương mại là bước quan trọng trong việc vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Điều này bao gồm việc mua sắm trang thiết bị phần cứng cần thiết, lắp đặt hệ thống mạng và các thiết bị phần cứng, cũng như việc mua sắm phần mềm thương mại phù hợp.

- Dự thảo quy chế cập nhật, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của 4 đô thị

- Đào tạo sử dụng hệ thống phần mềm và Tập huấn áp dụng quy chế cập nhật, khai thác và vận hành hệ thống.

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

Hệ điều hành

1.1 H ệ điều h ành máy ch ủ: Windows Server 2008

Windows Server 2008 mang đến nhiều cải tiến vượt trội so với Windows Server 2003, bao gồm nâng cao về mạng, tính năng bảo mật tốt hơn, và khả năng truy cập ứng dụng từ xa Nó cũng cải thiện quản lý vai trò máy chủ, cung cấp công cụ giám sát độ tin cậy và vận hành, cùng với khả năng kết nối server dự phòng và chuyển dịch server khi có sự cố Những cải tiến này giúp tổ chức tối ưu hóa tính linh hoạt, tính sẵn sàng và khả năng kiểm soát các máy chủ của mình.

Với các công nghệ và tính năng mới như Server Core, PowerShell, Windows Deployment Services và các công nghệ kết nối liên mạng cao cấp, Windows Server

2008 cung cấp một nền tảng tin cậy và linh hoạt đáp ứng mọi yêu cầu ứng dụng nhà nước và doanh nghiệp:

- Server Manager tăng tốc thiết lập và cấu hình máy chủ, đơn giản hoá việc quản lý các tác vụ máy chủ thông qua console quản lý thống nhất

Windows PowerShell là một công cụ giao tiếp dòng lệnh hiện đại, tích hợp hơn 130 công cụ và ngôn ngữ kịch bản, giúp người quản trị tự động hóa các tác vụ quản trị hệ thống hàng ngày, đặc biệt là những công việc liên quan đến nhiều máy chủ.

Server Core là một tùy chọn cài đặt mới cho các vai trò được chọn, chỉ bao gồm những thành phần cần thiết mà không có giao diện đồ họa Giải pháp này giúp cung cấp máy chủ có tính sẵn sàng cao, yêu cầu ít cập nhật và giảm thiểu việc bảo trì.

Việc áp dụng Microsoft Windows Server 2008 trong dự án phù hợp với nguồn nhân lực và trang thiết bị hiện có, bao gồm cả những thiết bị mới Hệ điều hành Microsoft Windows Server hoàn toàn tương thích với các phiên bản hệ điều hành máy trạm như Windows XP Pro, Windows 2000 và Windows 7.

Việc áp dụng hệ điều hành Microsoft Windows Server 2008 phù hợp với định hướng phát triển của ngành Tài nguyên và Môi trường Các phần mềm quản lý và chuyên ngành trong lĩnh vực này đều hoạt động hiệu quả trên nền tảng hệ điều hành của Microsoft, như MS Access và MS SQL Server.

2005 - 2008, Oracle, ArcGIS Server, ArcGIS Desktop

1.2 H ệ điều h ành máy tr ạm: Windows 7

Windows 7 được phát triển gần đây bởi tập đoàn Microsoft Windows 7 đang ngày càng phổ biến bởi các ưu điểm của nó

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 11

Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai của bốn đô thị cần một hệ điều hành máy trạm đáng tin cậy và ổn định để giảm thiểu sự cố Để đảm bảo hiệu suất tối ưu và phù hợp với công nghệ hiện đại, hệ điều hành được lựa chọn cho hệ thống là Windows 7, nhờ vào độ tin cậy cao và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng.

Hệ điều hành Windows Server 2008, một sản phẩm thống nhất của Microsoft, có khả năng tích hợp tốt với các giải pháp mạng Nó được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, mang lại hiệu suất và tính ổn định cho người dùng.

- Hệ điều hành Windows 7 đang ngày càng phổ biến với người dùng tại Việt Nam;

- Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ hệ điều hành Windows 7 luôn sẵn có và có hiểu biết cao, sâu sắc;

- Hệ điều hành Windows 7 hỗ trợ rất tốt trên môi trường mạng LAN và WAN;

- Chế độ bảo mật tốt và ngày càng được nâng cấp, có sẵn chương trình phòng chống phần mềm gián điệp và các phần mềm gây hại

- Các ứng dụng và môi trường lập trình ứng dụng trên nền hệ điều hành Windows 7 phong phú và đa dạng;

- Xử lý đang công việc dễ dàng

- Dễ cài đặt và cấu hình hệ thống;

- Giao diện thân thiện, thuận tiện cho người dùng và rất dễ sử dụng.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được chọn để triển khai dự án là MS SQL Server 2005/2008

SQL Server 2005/2008 cung cấp công nghệ tiên tiến giúp tổ chức quản lý dữ liệu hiệu quả và cung cấp thông tin kịp thời Những cải tiến đáng kể trong các lĩnh vực như phát triển động, quản lý dữ liệu quan hệ và truyền thông tin đã mang lại nhiều lợi ích giá trị cho người dùng.

SQL Server 2005/2008 là một phần quan trọng trong nền tảng dữ liệu của Microsoft, được thiết kế để quản lý và xử lý dữ liệu hiện đại Phiên bản này mang đến nhiều tính năng mới và cải tiến đáng kể, giúp nó trở thành một trong những phiên bản SQL Server toàn diện và mạnh mẽ nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của việc bùng nổ dữ liệu hiện nay.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 12

Mô hình kiến trúc SQL Server 2008

SQL Server 2005/2008 giới thiệu 4 lĩnh vực chính trong toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft:

SQL Server 2005/2008 là nền tảng lý tưởng cho các tổ chức, cho phép chạy các ứng dụng phức tạp trên một hệ thống an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng Nó giúp giảm thiểu sự phức tạp trong quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu, đồng thời bảo vệ thông tin quý giá trong các ứng dụng hiện có và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu Với cơ chế quản lý dựa trên chính sách, SQL Server 2005/2008 cho phép tự động hóa quản trị cho các thực thể máy chủ trên nhiều máy chủ, đồng thời cung cấp nền tảng tối ưu để thi hành các truy vấn dự báo.

Sự phát triển của SQL Server 2005/2008 cùng với NET Framework đã đơn giản hóa quá trình phát triển ứng dụng mới ADO.NET và Entity Framework giúp các lập trình viên nâng cao năng suất bằng cách làm việc với các thực thể dữ liệu logic, thay vì phải lập trình trực tiếp với các bảng và cột Bên cạnh đó, các mở rộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) trong NET Framework đã cách mạng hóa cách thức truy vấn dữ liệu, hỗ trợ cú pháp truy vấn giống SQL cho Visual C#® và Visual Basic® NET.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi nêu rõ tầm quan trọng của các hệ thống kết nối, giúp các chuyên gia phát triển xây dựng ứng dụng cho phép người dùng mang dữ liệu vào thiết bị và đồng bộ hóa với máy chủ trung tâm.

Dữ liệu quan hệ mở rộng trong SQL Server 2005/2008 cho phép các chuyên gia phát triển khai thác và quản lý hiệu quả mọi loại dữ liệu, từ dữ liệu truyền thống đến dữ liệu không gian địa lý hiện đại.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 14

Công nghệ GIS

ArcGIS Server là sản phẩm thương mại của ESRI, cung cấp nền tảng cho hệ thống thông tin địa lý quy mô lớn, cho phép quản lý ứng dụng GIS tập trung và hỗ trợ nhiều người dùng biên tập, cập nhật đồng thời Hệ thống này quản lý các nguồn dữ liệu như bản đồ số và số liệu không gian, đồng thời phân phối thông tin qua dịch vụ MapOnline hoặc trên CD ArcGIS Server bao gồm nhiều thành phần có thể triển khai trên nhiều máy khác nhau, mỗi thành phần đảm nhận vai trò cụ thể trong quản lý và cân bằng tài nguyên cho một hoặc nhiều máy chủ.

A GIS Server is responsible for storing and running server-side applications, consisting of a Server Object Manager (SOM) and one or more Server Object Containers (SOC).

- Máy chủ Web (Web Server): Lưu trữ các ứng dụng và dịch vụ Web

- Trình duyệt Web: Được dùng để kết nối đến các ứng dụng Web chạy trên máy chủ Web

Các ứng dụng Desktop sử dụng giao thức truyền dẫn siêu văn bản (HTTP) để kết nối với các dịch vụ Web trên máy chủ Web hoặc kết nối trực tiếp đến máy chủ GIS qua mạng LAN hoặc WAN.

ArcGIS Engine là một bộ các thành phần và nguồn phát triển GIS cho phép tích hợp bản đồ động và chức năng GIS vào các ứng dụng hiện có hoặc tạo ra ứng dụng bản đồ tùy chỉnh mới Nó bao gồm các thành phần lõi mà từ đó các sản phẩm ArcGIS Desktop được phát triển Các nhà phát triển có thể sử dụng ArcGIS Engine để triển khai dữ liệu GIS, bản đồ và mô tả địa lý trong các ứng dụng máy tính cá nhân hoặc di động, nhờ vào giao diện lập trình ứng dụng (API) hỗ trợ cho COM, NET, JAVA, C++ Ngoài tài liệu chi tiết, ArcGIS Engine còn cung cấp nhiều thành phần trực quan bậc cao, giúp các lập trình viên dễ dàng xây dựng ứng dụng ArcGIS.

ArcGIS Engine cho phép kết hợp các chức năng sau vào các ứng dụng tùy biến của mình:

- Xây dựng các ứng dụng kích hoạt GIS nhanh chóng – với các bộ điều khiển phát triển viên sẵn sàng sử dụng

- Tạo và vẽ các đối tượng đồ họa , gồm điểm, đường, vòng tròn, và vùng, trong ứng dụng của bạn để chỉnh sửa dữ liệu địa lý

- Biểu diễn các triển khai địa lý về hình dạng để tạo vùng biên; tính toán sự

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 15 khác biệt, và tìm vùng giao, vùng hợp, hay các vùng giao ngược của dạng hình học

- Giải quyết và biểu diễn phân tích mạng để tìm đường đi tốt nhất và tiện nghi gần nhất và xác định lộ trình nào nên được thực hiện

- Hiển thị và phân tích hiệu quả dữ liệu bề mặt và địa cầu trong ba chiều

- Truy cập và sử dụng thư viện mã, bộ phát triển phần mềm (SDKs), blog…

- Cấu trúc GIS chuẩn, ArcObjects, trên đó họ phần mềm ArcGIS được xây dựng

- Tiết kiệm chi phí trong khi sử dụng: chỉ một license ArcGIS Engine Runtime hay một ArcGIS Desktop trên một máy

- Người phát triển dễ dàng điều khiển trên ActiveX, NET và Java

- Ngôn ngữ chuẩn như COM, NET, Java, and C++ và nền Windows, Linux, Solaris

- Mô hình đối tượng, tiện ích, mẫu và tài liệu cho người phát triển

ArcGIS Engine bao gồm 2 thành phần:

- ArcGIS Engine Developer Kit: Tập các thành phần và các công cụ lập trình cho người phát triển ứng dụng

- ArcGIS Engine Runtime: Nền tảng để thực thi các trình ứng dụng ArcGIS Engine

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 16

Theo ESRI, ArcGIS Engine là một sản phẩm phát triển mạnh mẽ cho phép tạo ra các ứng dụng GIS tùy chỉnh trên máy desktop Nó bao gồm các thành phần cốt lõi cần thiết để xây dựng các sản phẩm ArcGIS Desktop Với ArcGIS Engine, người dùng có thể phát triển ứng dụng độc lập hoặc mở rộng các ứng dụng hiện có, cung cấp giải pháp không gian cho cả người dùng GIS và những người không chuyên về GIS.

4 Phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý CSDL đất đai 04 đô thị

Chương trình Hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường (SEMLA) đã phát triển hệ thống phần mềm ELIS, một công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước về đất đai và môi trường Trong quá trình xây dựng Chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam, ELIS đã được nâng cấp và tham gia thử nghiệm Hệ thống này được xây dựng dựa trên các văn bản pháp quy mới nhất và ứng dụng công nghệ tiên tiến ELIS đã được Bộ TNMT thẩm định và sẵn sàng triển khai cho công tác quản lý đất đai, đặc biệt tại 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh.

Sau đây là bảng tổng hợp lựa chọn công nghệ:

STT Nội dung Công nghệ lựa chọn

1 Hệ điều hành Windows Server 2008;

2 Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2008

3 Công nghệ GIS ArcGIS – ESRI

4 Phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác CSDL đất đai 04 đô thị ELIS

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 17

THIẾT KẾ SƠ BỘ CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN

Giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống

1.1 Các yêu c ầu đối với CSDL quản lý đất đai c ủa 4 đô thị

Để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho 4 đô thị, cần tiến hành kiểm kê, thu thập và điều tra bổ sung các dữ liệu đất đai thuộc thẩm quyền của phòng Tài nguyên và Môi trường Quá trình này sẽ kế thừa tối đa các kết quả từ các dự án trước đó và đảm bảo việc lưu trữ và quản lý dữ liệu hiệu quả.

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý đất đai cần thiết phải đi đôi với việc thiết lập một cơ chế đảm bảo cho hoạt động hiệu quả của hệ thống Cơ chế này bao gồm quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và cung cấp thông tin dữ liệu, cùng với một hệ thống tổ chức thực hiện quy chế đó Đặc biệt, cơ chế quản lý trao đổi thông tin là yếu tố sống còn cho sự bền vững của CSDL.

Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu quản lý đất đai bao gồm cả dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (hồ sơ), bao trùm toàn bộ diện tích tự nhiên của bốn đô thị.

CSDL quản lý đất đai cần cung cấp thông tin dữ liệu nhanh chóng và chính xác, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng sử dụng, bao gồm UBND Tỉnh và UBND cấp huyện.

Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh, Phòng TNMT 4 đô thị, các sở, ngành trong Tỉnh, đến các cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác

Hệ thống cần được phát triển dựa trên công nghệ hiện đại và có tính mở, đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và bảo mật thông tin dữ liệu khi kết nối và phân phối thông tin qua mạng diện rộng và Internet.

CSDL quản lý đất đai tại 4 đô thị được tổ chức dưới dạng dữ liệu không gian, với việc áp dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Dữ liệu không gian cần được tổ chức trong một hệ tọa độ thống nhất, cụ thể là hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với múi chiếu 3 độ và kinh tuyến trục địa phương, nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong việc sử dụng.

Dữ liệu đất đai được thu thập và quản lý theo chuẩn thống nhất, tuân thủ các quy định của Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Việc thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho bốn đô thị là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý đất đai toàn tỉnh Quảng Ninh.

1.2 Ki ến trúc chung hệ thống thông tin ng ành TNMT

CSDL Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh là một phần của CSDL Quốc gia về Tài nguyên môi trường, thuộc nhóm địa phương CSDL này bao gồm các thành phần nghiệp vụ chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của tỉnh Quảng Ninh.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 18

Các thành phần của CSDL TNMT tỉnh Quảng Ninh

CSDL TNMT tỉnh Quảng Ninh tích hợp nhiều lĩnh vực như đất đai, môi trường, tài nguyên nước và đo đạc bản đồ Qua quá trình trích chọn và đồng bộ, dữ liệu từ các CSDL của các lĩnh vực này được kết hợp để tạo ra CSDL TNMT cấp tỉnh cho Quảng Ninh.

CSDL đất đai là một thành phần quan trọng trong CSDL TNMT tỉnh Quảng Ninh, được hình thành từ việc trích chọn và đồng bộ thông tin từ các CSDL thành phần trong lĩnh vực đất đai, phân chia theo các cấp quản lý hành chính Trong đó, CSDL đất đai của bốn đô thị là bốn CSDL thành phần cấu thành nên CSDL đất đai tỉnh Quảng Ninh.

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 19

Kiến trúc tổng thể của hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý đất đai là mô hình logic chung, thường được áp dụng cho các hệ thống dữ liệu không gian Mô hình này tiếp cận một cách toàn diện, bao gồm cả các khía cạnh thể chế và kỹ thuật Hệ thống CSDL quản lý đất đai của bốn đô thị cũng được tổ chức theo kiến trúc này.

Các đơn vị thi công cần tuân thủ quy định về chuẩn dữ liệu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tránh lãng phí đầu tư Việc áp dụng quy chuẩn ngay từ đầu sẽ giúp ngăn chặn tình trạng phải chuyển đổi dữ liệu sang một quy chuẩn mới sau khi hoàn thành xây dựng.

Các yêu cầu kỹ thuật trong việc đo vẽ bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều phải tuân theo Luật Đất đai năm 2003 cùng với các Nghị định, Thông tư và quy trình do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng là những tài liệu quan trọng cần tham khảo để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật trong lĩnh vực này.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Nội dung thực hiện

- Khảo sát hiện trạng quy trình nghiệp vụ công tác quản lý đất đai tại Sở TNMT Quảng Ninh và Phòng TNMT 4 đô thị;

- Khảo sát hiện trạng dữ liệu đất đai tại Phòng TNMT 4 đô thị;

- Khảo sát hiện trạng các phần mềm được sử dụng vào quá trình quản lý đất đai tại Phòng TNMT 4 đô thị;

- Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hệ thống;

- Khảo sát hiện trạng nguồn nhân lực quản trị, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống sau khi hệ thống được triển khai;

- Đánh giá hiện trạng, khả năng đáp ứng việc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai 4 đô thị;

- Khảo sát nhu cầu xây dựng hệ thống, yêu cầu về chức năng, đặc tính kỹ thuật của hệ thống

2.2 Xây d ựng cơ sơ dữ liệu đất đai 4 đô thị

- Biên tập lại, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu không gian vào CSDL: o Đối với CSDL đất đai thành phố Uông Bí:

 Bản đồ địa chính: 995 tờ

 Bản đồ quy hoạch: 11 tờ

 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: 11 tờ

 Tổng số: 1.017 tờ o Đối với CSDL đất đai thành phố Cẩm Phả:

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 79

 Bản đồ địa chính: 747 tờ

 Bản đồ quy hoạch: 16 tờ

 Bản đồ hiện trạng: 16 tờ

 Tổng số: 779 tờ o Đối với CSDL đất đai thành phố Hạ Long:

 Bản đồ địa chính: 889 tờ

 Bản đồ quy hoạch: 21 tờ

 Bản đồ hiện trạng: 21 tờ

Tổng số tài liệu liên quan đến CSDL đất đai tại thành phố Móng Cái là 1.177 tờ, bao gồm 1.143 tờ bản đồ địa chính, 17 tờ bản đồ quy hoạch và 17 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Bổ sung thông tin thuộc tính nhằm đảm bảo tính phù hợp với hiện trạng và Chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam đã được thực hiện tại các thành phố như sau: Thành phố Uông Bí cập nhật 689.125 trường thông tin, thành phố Cẩm Phả cập nhật 900.075 trường thông tin, thành phố Hạ Long cập nhật 2.003.250 trường thông tin, và thành phố Móng Cái cập nhật 744.825 trường thông tin.

2.3 Xây d ựng hệ thống phần mềm phục vụ việc quản lý cơ sở dữ liệu đất đai

Hệ thống phần mềm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu dự án và tuân thủ các quy định tại thông tư số 30/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Uông Bí: o Thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai:

 Thu thập nội dung thông tin dữ liệu;

 Phân tích nội dung dữ liệu;

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 80

 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu;

 Thiết kế cơ sở dữ liệu (bảng, trường, ràng buộc dữ liệu) o Thiết kế ứng dụng phần mềm (website):

 Mô hình hóa nghiệp vụ;

 Thiết kế kiến trúc hệ thống;

- Lập trình xây dựng hệ thống;

- Kiểm thử nội bộ: o Kiểm tra mã nguồn theo tiêu chuẩn; o Kiểm tra mức thành phần; o Kiểm tra mức hệ thống

- Chỉnh sửa phần mềm theo kết quả kiểm thử;

- Xây dựng liệu hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn cài đặt;

- Triển khai cài đặt tại các đơn vị

2.4 D ự án sẽ triển khai xây dựng các phân hệ phần mềm sau:

- Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động – LRC;

- Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và luân chuyển hồ sơ – PMD;

- Phân hệ Thiết kế quy trình – PE;

- Phân hệ Xây dựng và quản lý bản đồ giá đất – REV;

- Cổng thông tin điện tử đất đai 04 đô thị;

- Phân hệ Quản trị hệ thống – CP;

- Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp phường/xã;

- Phân hệ Quản lý quy hoạch – LAP;

- Phân hệ Thống kê, kiểm kê đất đai – LSI

2.5 Mua s ắ m l ắp đặt thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại

Bảng thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại phục vụ vận hành CSDL đất đai 04 đô thị:

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 81

STT Nội dung Đơn vị tính

1 Máy chủ Bộ 04 Đặt tại Trung tâm CNTT –

2 Ổ cứng máy chủ Chiếc 01 Tằng cường khả năng lưu trữ cho máy chủ dữ liệu

3 Lưu điện máy chủ online

3000VA Cái 04 Đặt tại Trung tâm CNTT –

4 Máy tính để bàn Bộ 72

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã 01 máy tính để bàn, mỗi Phòng TNMT 02 máy tính để bàn

5 Máy tính xách tay Bộ 08 Văn phòng ĐKQSDĐ 04 thành phố, Sở TNMT tỉnh

6 Đăng ký thuê bao Internet IP tĩnh, dịch vụ tên miền

Thuê bao 01 Trung tâm CNTT – Sở

7 Đăng ký thuê bao Internet

04 Văn phòng ĐKQSDĐ thành phố và các xã/phường trực thuộc

8 ArcGIS Server Bộ 01 Cài đặt tại máy chủ GIS tại

9 ArcGIS Editor Bộ 05 Mỗi văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện 01 bộ

10 Windows Server 2008 Bộ 04 Cài đặt cho 04 máy chủ

11 MS SQL Server 2008 Bộ 01 Cài đặt cho máy chủ dữ liệu

2.6 D ự thảo quy chế cập nhật, khai t hác, v ận hành cơ sở dữ liệu quản lý đất đai 4 đô thị

- Dự thảo khung Quy chế cập nhật, khai thác, vận hành thông tin cơ sở dữ liệu quản lý đất đai;

- Hoàn thiện dự thảo quy chế cập nhật, khai thác, vận hành CSDL quản lý đất đai thành phố Uông Bí;

- Hoàn thiện dự thảo quy chế cập nhật, khai thác, vận hành CSDL quản lý đất đai thành phố Cẩm Phả;

- Hoàn thiện dự thảo quy chế cập nhật, khai thác, vận hành CSDL quản lý đất đai thành phố Hạ Long;

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 82

- Hoàn thiện dự thảo quy chế cập nhật, khai thác, vận hành CSDL quản lý đất đai thành phố Móng Cái

2.7 Đào tạo sử dụng hệ thống v à T ập huấn áp dụng quy chế cập nhật v à khai thác h ệ thống

VPĐKQSDĐ tỉnh Quảng Ninh sẽ tổ chức ba lớp đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng sử dụng Hệ thống Cụ thể, sẽ có một lớp đào tạo cơ bản, một lớp chuyên sâu và một lớp quản trị tập trung vào đảm bảo an ninh, an toàn và vận hành hiệu quả hệ thống.

Thành phố Uông Bí sẽ tổ chức 02 lớp đào tạo cơ bản cho 40 cán bộ địa chính và cán bộ thuộc VPĐKQSDĐ, cùng 02 lớp đào tạo chuyên sâu cho 20 người Ngoài ra, sẽ có 01 lớp đào tạo quản trị nhằm đảm bảo an ninh và an toàn cho hệ thống, dành cho các cán bộ quản trị của VPĐKQSDĐ thành phố Uông Bí.

Thành phố Cẩm Phả sẽ tổ chức 02 lớp đào tạo cơ bản về Hệ thống cho 40 cán bộ địa chính các phường xã và cán bộ thuộc VPĐKQSDĐ Ngoài ra, sẽ có 02 lớp đào tạo chuyên sâu cho 20 cán bộ VPĐKQSDĐ, mỗi lớp 10 người Cuối cùng, một lớp đào tạo về quản trị, an ninh và vận hành hệ thống sẽ được tổ chức cho các cán bộ quản trị của VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả.

Tại thành phố Hạ Long, sẽ tổ chức 02 lớp đào tạo sử dụng Hệ thống ở mức độ cơ bản, mỗi lớp gồm 20 người, bao gồm các cán bộ địa chính từ các phường xã và cán bộ thuộc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đồng thời, cũng sẽ có 02 lớp đào tạo chuyên sâu dành cho cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, mỗi lớp có 10 người tham gia.

Tổ chức một lớp đào tạo quản trị nhằm đảm bảo an ninh, an toàn và vận hành hiệu quả hệ thống cho cán bộ quản trị của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hạ Long.

Thành phố Móng Cái sẽ tổ chức hai lớp đào tạo cơ bản về sử dụng Hệ thống cho 50 cán bộ địa chính và văn phòng ĐKQSDĐ Đồng thời, sẽ có hai lớp đào tạo chuyên sâu dành cho 20 cán bộ của VPĐKQSDĐ Ngoài ra, một lớp đào tạo quản trị hệ thống, đảm bảo an ninh và an toàn cho cán bộ quản trị cũng sẽ được tổ chức.

 Đối với Trung tâm Công nghệ thông tin – Sở TNMT: o Tổ chức 01 lớp đào tạo quản trị, đảm bảo an ninh an toàn, vận hành hệ thống.

Sản phẩm của dự án

CSDL lưu trữ thông tin đất đai của bốn đô thị được triển khai trên hạ tầng CNTT tại Trung tâm CNTT – Sở TNMT, bao gồm dữ liệu đất đai của thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái.

Hệ thống bao gồm 09 phân hệ phần mềm hỗ trợ quản trị, vận hành, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, được cài đặt trên hạ tầng kỹ thuật của Phòng Tài nguyên Môi trường 4 đô thị Các tài liệu kỹ thuật, bộ cài đặt và hướng dẫn sử dụng cho từng phân hệ phần mềm cũng được cung cấp đầy đủ để đảm bảo người dùng có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng.

- Hệ thống trang thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại được đầu tư mua sắm để phục vụ duy trì vận hành hệ thống

- Dự thảo Quy chế cập nhật, khai thác, vận hành thông tin cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của 4 đô thị

Báo cáo Nghiên cứu khả thi Trang 84

Đội ngũ cán bộ tại VPĐKQSDĐ cấp tỉnh và Phòng TNMT 4 đô thị, cùng với cán bộ địa chính cấp phường/xã và cán bộ Trung tâm CNTT, đã được đào tạo chuyên sâu về quản trị, vận hành, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

NGUỒN VỐN, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 04/09/2023, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w