MỤC TIÊU Mục tiêu của luận văn là khảo sát hiện trạng môi trường nhằm nêu ra những khíacạnh môi trường trong hoạt động thương mại tại hệ thống siêu thị Co.op MartTPHCM từ đó đưa ra được
Trang 1vấn đề như đã phân tích trên, đề tài “KHẢO SÁT NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA Ô NHIỄM TRONG
HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” đã được
chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp của khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học,trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
2 MỤC TIÊU
Mục tiêu của luận văn là khảo sát hiện trạng môi trường nhằm nêu ra những khíacạnh môi trường trong hoạt động thương mại tại hệ thống siêu thị Co.op MartTPHCM từ đó đưa ra được các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm, góp phần bảo vệ môitrường và nâng cao văn minh thương mại
Trang 2Khảo sát hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý môi trường ở thực tế các siêuthị.
Khảo sát cụ thể các chủng loại mặt hàng
Phân tích - tổng hợp: phân tích nguyên nhân, hệ quả
Đánh giá tác động môi trường: áp dụng các cách đánh giá tác động môi trường
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian làm luận văn có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào khảo sát những vấn đềmôi trường chủ yếu ở ba siêu thị Co.op Mart: Co.op Mart Đinh Tiên Hoàng, Co.opMart Nguyễn Kiệm và Co.op Mart Xa Lộ Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HỆ THỐNG
CO.OP MART
Để có cách nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu, trong chương này sẽ trình bàygiới thiệu Liên Hiệp HTX thương mại TPHCM về quá trình hình thành, cơ cấu tổchức, các kết quả Ngoài ra, tổng quan hệ thống các siêu thị Co.op Mart về vị trí, cácchủng loại mặt hàng,…
1.1 TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TPHCM
1 GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TPHCM
Tên chính thức: Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch đối ngoại: Saigon Union of Trading Co-operatives
Tên viết tắt: Saigon Co.op
Trang 4Ngày 20/06/1976 UBND tỉnh Gia Định thành lập Ban Vận Động Hợp Tác Xã TiêuThụ và Hợp Tác Xã Mua Bán Thành phố, ngày 13/4/1978 đổi tên mới Ban Quản LýHợp Tác Xã Tiêu Thụ và Mua Bán Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 258/QĐ-UB ngày 12/5/1989 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh đãchấm dứt hoạt động của Ban Quản Lý Hợp Tác Xã Tiêu Thụ và Mua Bán Thành phố
và Quận, Huyện; cho phép thành lập Liên Hiệp HTX Mua Bán Thành phố và LiênHiệp HTX Mua Bán Quận, Huyện Không chỉ ít vốn, Liên hiệp còn phải gánh số nợ
13 tỷ đồng (tương đương 1 triệu USD lúc bấy giờ) do HTX Tín dụng - đơn vị trựcthuộc bị vỡ nợ chuyển sang Lúc này, HTX mua bán cấp phường, xã ở các quận,huyện lại giải thể hàng loạt do lúng túng trong cơ chế thị trường, hoạt động khônghiệu quả
Chính sự hỗ trợ tích cực của UBND TP và niềm tin của đơn vị chủ quản đã tiếp thêmsức cho Liên hiệp làm lại từ đầu như ngưng giải thể các HTX ở cơ sở, bảo lãnh choLiên hiệp vay vốn ngân hàng, đồng thời hỗ trợ trên 6 tỷ đồng trong quỹ đảo nợ củaNhà nước… Gặp lúc Nhà nước cho phép doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu, liêndoanh với đơn vị kinh tế nước ngoài, Liên hiệp mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạtđộng, vừa làm vừa trả nợ, nâng dần nguồn vốn… Năm 1996, trả hết nợ, Liên hiệpHTX Thương mại quyết định chọn kinh doanh bán lẻ làm khâu đột phá của đơn vị
Từ điểm bán lẻ đầu tiên là siêu thị Cống Quỳnh khá thành công, Sài Gòn Coop xácđịnh hướng đi mũi nhọn của HTX là đẩy mạnh hoạt động của các siêu thị, tạo thànhmột hệ thống Coop Mart, vừa kinh doanh bán lẻ phục vụ người tiêu dùng, vừa thamgia công tác xã hội, đúng với chức năng nhiệm vụ của một tổ chức kinh tế tập thể.Tháng 12/1998 Liên Hiệp HTX Mua Bán Thành phố đại hội chuyển đổi theo luậtHTX Liên Hiệp HTX Mua bán đổi tên thành Liên Hiệp HTX Thương Mại và quyếtđịnh số 1344A/QĐ-UB-KT ngày 05/3/1999 của UBND Thành phố phê duyệt điều lệ
Trang 5tổ chức hoạt động của Liên Hiệp HTX Thương Mại Thành phố với các chức nănghoạt động:
Tổ chức kinh doanh các loại hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết
bị, vật phẩm văn hoá phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
Gia công, sản xuất chế biến hàng nông lâm thuỷ hải sản (sơ chế), nướcchấm, tương ớt, sốt cà chua, bánh mứt các loại và hàng công nghệ phẩmcho kinh doanh nội địa, xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp và liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong vàngoài nước theo quy định của Nhà nước
Đại lý mua bán hàng hoá cho các tổ chức trong và ngoài nước
Kinh doanh ăn uống giải khát, khu vui chơi giải trí, bowling, billard
Kinh doanh dịch vụ, du lịch, quảng cáo, trò chơi điện tử, cho thuê đồ cưới,cắt uốn tóc, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, tư vấn đầu tư, xây dựngcông nghiệp và dân dụng, sửa chữa nhà và trang trí nội thất
Kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửa chữa để bán hoặc cho thuê)
3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Saigon Co.op được tổ chức theo Luật Hợp tác Xã Việt Nam, Đại hội Thành viên là
Cơ quan lãnh đạo cao nhất, bầu ra Hội Đồng Quản Trị với nhiệm kỳ 5 năm (2004 –2009) Hội Đồng Quản Trị cử ra Tổng Giám Đốc, và bổ nhiệm Phó Tổng Giám Đốc,
Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng Giám Đốc
4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SAIGON CO.OP
Trang 6Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BQL Sai Gòn Co.op
Tổng giám đốcPhó tổng giám đốc
Ban kiểm soát
- quản trị
Phòng
kỹ thuật
dự án
Phòng
kế toán
Phòng Nghiệp
vụ mua
Phòng Nghiệp
vụ bán
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng
kế hoạch nghiên cứu – phát triển
Phòng quảng cáo - khuyến mãi
Phòng điện toán
Phòng quan
hệ xã viên
Ban chất lượng
Ban kiểm toán nội bộ
Ban thanh tra nhân dân
Ban
dự án
Trang 7Thành viên hội đồng quản trị gồm:
Bà Nguyễn Thị Nghĩa - Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Ông Nguyễn Ngọc Hoà - Uỷ viên HĐQT
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Uỷ viên HĐQT
Bà Trần Thị Kim Quyên - Uỷ viên HĐQT
Ông Nguyễn Thế Hưng - Uỷ viên HĐQT (Giám Đốc XNNC Nam Dương)
Ông Nguyễn Thanh Hùng - Uỷ viên HĐQT (Chủ Nhiệm HTX Thương Mại
Củ Chi)
Bà Nguyễn Thị Vân - Uỷ viên HĐQT (Chủ NHiệm HTX Thương Mại GiaĐịnh)
Ban Tổng Giám Đốc gồm có:
Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Ngọc Hoà
Phó Tổng Giám Đốc phụ trách khối Mua: bà Nguyễn Thị Hạnh
Phó Tổng Giám Đốc phụ trách khối Bán, kiêm Giám Đốc chuỗi siêu thịCo.op Mart: bà Nguyễn Thị Tranh
Phó Tổng Giám Đốc Thường Trực, phụ trách khối Phát triển: bà Trần ThịKim Quyên
Phó Tổng Giám Đốc phụ trách khối kinh doanh ở các tỉnh: bà Trần ThịTuyết Hoa
Kế Toán Trưởng: ông Trần Văn Hinh
Ban kiểm soát:
Ông Châu Thuận (Chủ nhiệm HTX Thương Mại Dịch Vụ Phường 6 Quận 4)
Trang 8Quận 3) - Uỷ viên.
Phòng Kế Hoạch Nghiên Cứu - Phát Triển
Phòng Quảng Cáo - Khuyến Mãi
Phòng Điện Toán
Phòng Quan Hệ Xã Viên (trực thuộc HĐQT)
Các ban:
Ban Chất Lượng
Ban Kiểm Toán Nội Bộ (trực thuộc HĐQT)
Ban Thanh Tra Nhân Dân
Trang 95 CÁC THÀNH TỰU MÀ SAI GON CO.OP ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG
NHỮNG NĂM VỪA QUA
Bước vào lĩnh vực bán lẻ từ năm 1996, sau 8 năm, Saigon Co.op đã đưa 12Co.opMart đi vào hoạt động, hiện chiếm trên 50% thị phần siêu thị tại TP.HCM Từcuối năm 2000, Saigon Co.op đã quyết định tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động quản lý kinh doanhtại đơn vị và hệ thống siêu thị Co.opMart để phục vụ khách hàng hiệu quả nhất
Lần đầu tiên ở Việt Nam, một hệ thống siêu thị được đón nhận chứng chỉ ISO9001:2000 do tổ chức SGS (Thụy Sĩ) cấp Đó là các siêu thị Co.opMart thuộc Liênhiệp Hợp tác xã thương mại TP.HCM (Saigon Co.op)
Chứng chỉ ISO 9001:2000 được SGS (Thụy Sĩ) trao cho Saigon Co.op vào sáng20/02/2004, với hai nội dung: hệ thống quản lý chuỗi siêu thị và hoạt động quản lýkinh doanh bán lẻ tại các siêu thị Co.opMart Đây là một nỗ lực rất lớn của tập thểcán bộ công nhân viên Saigon Co.op và hệ thống siêu thị Co.opMart
Trang 10Việt Nam, và lễ trao giải thưởng được tổ chức tại Bắc Kinh, Trung Quốc SaiGonCo.op xếp hạng thứ 378/500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực khu vực Châu Á – TháiBình Dương Đây là lần thứ hai liên tiếp SaiGon Co.op vinh dự được nhận giải này
1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CO.OP MART
1.2.1 HỆ THỐNG CÁC CO.OP MART THUỘC LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TP.HCM
1 Co.opMart Cống Quỳnh
Ngày thành lập : 09/02/1996 Diện tích : trên 3.300 m2Địa chỉ : 189C Cống Quỳnh, Q1, TPHCM
Điện Thoại : 8.325.239 Fax : 9.253.615
Giám Đốc: Bà Trần Thị Tuyết Hồng
2 Co.opMart Trần Hưng Đạo
Ngày thành lập : 30/04/1997 Diện tích : 600 m2
Địa chỉ : 727 Trần Hưng Đạo, Q5, TPHCM
Điện Thoại : 8.382.886 Fax : 9.239.496
Giám Đốc: Ông Võ Phùng Mênh
Trang 113 Co.opMart Hậu Giang
Ngày thành lập : 18/01/1998 Diện tích : 2.000 m2
Địa chỉ : 188 Hậu Giang, Q6, TPHCM Điện Thoại : 9.600.913
Fax : 9.600.254
Giám Đốc: Ông Văn Thành Sự
4 Co.opMart Đầm Sen
Ngày thành lập : 19/06/1999 Diện tích : trên 3.600 m2Địa chỉ : 3 Hòa Bình, Q11, TPHCM Điện Thoại : 8.589.968
Fax : 8.608.516
Giám Đốc: Bà Lê Thị Tuyết Mai
5 Co.opMart Nguyễn Đình Chiểu
Ngày thành lập : 30/12/1999 Diện tích : trên 2.600 m2Địa chỉ : 168 Nguyễn Đình Chiểu, Q3, TPHCM
Điện Thoại : 9.301.384 Fax : 9.301.386
Giám Đốc: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 126 Co.opMart Đinh Tiên Hoàng
Ngày thành lập : 26/01/2000 Diện tích : trên 4.300 m2Địa chỉ : 127 Đinh Tiên Hoàng, Q.Bình Thạnh, TPHCM
Điện Thoại : 5.100.092 Fax : 8.418.227
Giám Đốc: Bà Phạm Thị Tâm Tuyền
7 Co.opMart Phú Lâm
Ngày thành lập : 17/09/2001 Diện tích : trên 3.000 m2Địa chỉ : 6 Bà Hom (vòng xoay Phú Lâm), Q6, TPHCM
Điện Thoại : 7.514.798 Fax : 7.514.800
Giám Đốc: Trần Thị Kim Ngân
8 Co.opMart Thắng Lợi
Ngày thành lập : 29/12/2001 Diện tích : trên 4.000 m2 Địa chỉ : 2 Trường Chinh, Q Tân Phú, TPHCM
Điện Thoại : 8.155.483 Fax : 8.152.969
Giám Đốc: Bà Hoàng Tất Thi Vân
9 Co.opMart Phú Mỹ Hưng
Ngày thành lập : 12/04/2003 Diện tích : 2.000 m2
Địa chỉ : Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Q7,
Trang 13TPHCM Điện Thoại : 4.120.084 Fax : 4.124.944
Giám Đốc: Ông Võ Hữu Thạch
10 Co.opMart Cần Thơ
Ngày thành lập : 19/08/2004 Diện tích : 4500 m2
Địa chỉ : Số 1Hoà Bình, Q Ninh Kiều,
TP Cần Thơ Điện Thoại : 071.763.586 Fax : 071.763.587
Giám Đốc: Ông Ngô Ngọc Dũng
11 Co.opMart Nguyễn Kiệm
Ngày thành lập : 01/09/2003 Diện tích : 6.000 m2
Địa chỉ : 571-573 Nguyễn Kiệm, Q Phú Nhuận, TPHCM
Điện Thoại : 9.972.477 Fax : 9.972.479
Giám Đốc: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hồng
12 Co.opMart Qui Nhơn
Ngày thành lập : 19/06/1999 Diện tích : trên 3.600 m2Địa chỉ : 7 Lê Duẩn, TP Qui Nhơn
Trang 1413 Co.opMart Xa Lộ Hà Nội
Ngày thành lập : 30/04/2004 Diện tích : 4.500 m2
Địa chỉ : 191 Quang Trung, Q9, TPHCM
Điện Thoại : 7.307.233 Fax : 7.307.240
Giám Đốc: Bà Lê Thị Kim Oanh
14 Co.opMart Mỹ Tho
Ngày thành lập : 21/01/2006 Diện tích : 7.000 m2
Địa chỉ : 35 Ấp Bắc,TP Mỹ Tho, Tiền Giang
Điện Thoại : 073.867.308 Fax : 073.867.311
Giám Đốc: Ông Lê Trung Nhã
15 Co.opMart BMC
Ngày thành lập : 12/05/2006 Diện tích : 3.220 m2
Địa chỉ : 254 Lũy Bán Bích, Phường Phú Thọ Hoà, Q Tân Phú
Điện Thoại : 9.734.024 - 9.731.983
Giám Đốc: Ông Nguyễn Thành Nhân
Cùng với mạng lưới các siêu thị, Sài Gòn Co.op còn xây dựng các cửa hàng bán lẻkhu vực nằm trong các khu đông dân cư Cửa hàng khu vực của HTX Thương mạiDịch vụ phường 14 quận 8 mới được đầu tư trên 150 triệu đồng để nâng cấp đã đạtdoanh số một tháng bằng tổng doanh thu của toàn đơn vị trong một năm Từ kinhnghiệm này, Sài Gòn Coop đang phát huy vai trò đầu ngành, cùng với các HTX cơ
Trang 15sở đẩy nhanh quá trình hợp tác khôi phục, nâng cao và phát triển mạng lưới bán lẻ
“cửa hàng HTX” ở các khu dân cư, mở thêm cửa hàng ở những nơi có điều kiện
Trang 181.2.2 CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CO.OP MART TP.HCM
Hệ thống Co.op Mart Tp.HCM ra đời với chức năng cung cấp cho người tiêu dùnghàng ngàn mặt hàng thuộc hàng trăm chủng loại khác nhau Giúp cho người tiêudùng thoải mái lựa chọn và tiết kiệm thời gian mua sắm, đó có lẽ là nhiệm vụ cao cảnhất mà các siêu thị nói chung và hệ thống siêu thị Co.op Mart nói riêng đảm nhận
Để đi đến thống nhất về một mô hình Co.opMart với những chức năng như trên, banlãnh đạo Saigon Co.op đã mất không ít thời gian cho việc nghiên cứu, điều tra, tìmhiểu, học hỏi từ các mô hình siêu thị trên thế giới, tìm hiểu nhu cầu của thị trườngtrong nước Co.opMart ra đời trong cách nhìn như vậy, đó là "chợ của hợp tác xã"theo thực tế Việt Nam nhưng được tổ chức khoa học, hiện đại và nhiều tiện ích hơn
“Chợ của hợp tác xã” nhằm vào đối tượng khách hàng là những người có thu nhậptrung bình, nên hơn 80% trong số 20.000 mặt hàng thường có trong siêu thị là hàngViệt Nam chất lượng tốt, giá cả phù hợp với mặt bằng thu nhập chung của xã hội vàcũng không cao hơn các cửa hàng bên ngoài Hàng hoá trưng bày khoa học, dễ thấy;người mua tự chọn món hàng mình cần và trả tiền tại quầy tính tiền hiện đại đọc qua
hệ thống mã vạch; không khí mát lạnh, đội ngũ nhân viên siêu thị lúc nào cũng âncần, luôn sẳn sàng giúp đỡ khách hàng Tất cả có lẻ là những nhân tố chủ yếu tạonên “phong cách” Co.opMart Phong cách ấy đã làm cho người tiêu dùng cảm thấy
dễ chịu và gần gũi hơn Cũng chính phong cách ấy đã làm cho slogan (khẩu hiệu) củaCo.opMart là “Bạn của mọi nhà” và “Nơi mua sắm đáng tin cậy” trở nên có sức sốngthật sự khi nó tồn tại trong “bộ nhớ”của người tiêu dùng chứ không chỉ trên băngrôn, tờ bướm quảng cáo hay các bản tin hàng hoá thông thường
1.2.3 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ VỊ TRÍ CỦA HỆ THỐNG CO.OP MART TẠI TP.HCM
Trang 201.2.4 HẠ TẦNG CƠ SỞ VÀ TIỆN ÍCH CỦA CÁC CO.OP MART
Với một chuỗi gồm 15 siêu thị tất đều đồng đều về chất lượng cơ sở hạ tầng Tất cảcác Co.op Mart đều được trang bị hệ thống máy lạnh, hệ thống làm lạnh, tủ đông, tủ
đá, hệ thống điện, nước, hệ thống PCCC một cách hiện đại và đầy đủ Hầu hết cácCo.op Mart đều được bố trí ở vị trí thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán
Ngoài ra, mỗi siêu thị còn có một hệ thống điện toán hiện đại Đây là hệ thống điệntoán có các hệ phân tích thông minh, được thiết kế phù hợp với mô hình hoạt độngcủa siêu thị Hệ thống có thể kiểm tra, tính toán thị phần của từng mặt hàng trongsiêu thị để chia diện tích trưng bày cho phù hợp, đồng thời giúp các siêu thị kết nốitrực tiếp với nhà cung cấp hàng Nhà cung cấp chỉ cần ngồi tại văn phòng cũng biếtđược lượng hàng của mình tại siêu thị thiếu, đủ ra sao Việc Saigon Co.op mạnhdạn đầu tư hệ thống điện toán, vì hệ thống này sẽ giúp đơn vị chống lại những tiêucực trên Các mặt hàng được trưng bày trong siêu thị là do người tiêu dùng quyếtđịnh khi máy chỉ căn cứ vào thị phần, sức mua để phân chia diện tích trưng bày Hơnnữa, tự động hóa bộ máy kinh doanh siêu thị, hoàn thiện và mở rộng hệ thống làbước chuẩn bị cần thiết cho tiến trình hội nhập của Saigon Co.op
1.2.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC BQL CO.OP MART
Trong mỗi Co.op Mart thường sẽ gồm 01 Giám Đốc, 02 Phó Giám Đốc, 01 Kế ToánTrưởng và các tổ trưởng ngành hàng
Trang 21Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức BQL Siêu thị Co.op Mart
Hai Phó Giám Đốc có nhiệm vụ như sau:
Một Phó Giám Đốc phụ trách ngành hàng không thường xuyên (đồ dùng,hàng may mặc,…)
Một Phó Giám Đốc phụ trách ngành hàng thường xuyên (thực phẩm côngnghệ, thực phẩm tươi sống, hoá mỹ phẩm,…)
Các tổ trưởng ngành hàng sẽ chuyên phụ trách về một ngành hàng mà mình đảmnhận
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Đồ dùng Hoá mỹ
phẩm
May mặc
Bảo
vệ ngânThu
Kế toán trưởng
Trang 221.2.6 CÁC CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG ĐƯỢC BÀY BÁN TRONG HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART
Hệ thống siêu thị Co.op Mart là hệ thống bán lẻ lớn nhất nước với chủng loại mặthàng đa dạng và phong phú Các mặt hàng được bán ở đây phải là các mặt hàng đãđược nhận chứng chỉ về chất lượng ISO 9001 hoặc được khách hàng bình chọn làHàng Việt Nam Chất Lượng Cao Có một nhận định của một khách hàng như sau:
“Thử vào một Co.opMart nào đó hẳn sẽ khó thể hình dung đó là siêu thị theo cáchhiểu Supermarket của nước ngoài bởi Supermarket không bán nồi cơm điện hay chảokhông dính Còn muốn mua quần áo, mỹ phẩm thì phải vào một De-partment Storechứ không thể vào siêu thị Vậy mà đến Co.opMart, người tiêu dùng có thể tìm mua
đủ thứ, từ thực phẩm công nghệ, thực phẩm chế biến, đồ khô đến quần áo may sẵn,vải vóc; hàng điện, điện tử; dụng cụ nhà bếp, đồ nội thất, hoá mỹ phẩm, hàng nhựagia dụng
Lại có những món ăn như mực xào, gà quay, thịt kho được làm sẵn hay những tôcanh chua, nồi cá kho được sơ chế, mua về chỉ việc đưa vào lò viba hâm lại hoặcbắc lên bếp ít phút là xong món ăn ngon mà không phải mất công động dao, độngthớt Chưa hết, trong siêu thị còn có nhà sách, khu giải trí cho trẻ em Hấp dẫn nhất
là khu ẩm thực có cả bún mắm, bì cuốn, gỏi cuốn, phở phục vụ người đi mua sắm.Còn những dịp lễ, Tết, hệ thống Co.opMart lại tất bật thực hiện những phần quà cho
Trang 23khách hàng - thường là các doanh nghiệp - đặt hàng để làm quà biếu cho công nhân
Mặt hàng thực phẩm tươi sống: thịt heo, bò, gà; cá các loại, rau, củ, quả vàtrái cây các loại,…
Mặt hàng đồ dùng: nồi, soong, chảo, muỗng, đũa các loại
Mặt hàng hoá mỹ phẩm: dầu gội, sữa tắm, xà bông cục, xà bông bột, nướcrửa chén, thuốc tẩy rửa; kem, son, phấn trang điểm,…
Hàng may mặc: quần áo người lớn và trẻ em các loại, vải vóc, gối, draft,khăn bông, vỏ gối,…
Nhà sách: sách vở và văn phòng phẩm các loại
Ngoài ra trong siêu thị còn có khu ẩm thực với hàng mấy chục món chay,mặn khác nhau
Trang 24CHƯƠNG 2 NHỮNG KHÍA CẠNH VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI HỆ
THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Ở chương 1 luận văn đã tìm hiểu được một số tình hình hoạt động ở hệ thống cácsiêu thị Co.op Mart, từ việc bố trí sắp xếp nhân sự cho đến các cách thức hoạt độngcủa siêu thị, từ các chủng loại mặt hàng đến các thành quả mà tập thể cán bộ, nhânviên trong hệ thống đã đạt được Trong chương này, luận văn làm rõ những khíacạnh và tác động môi trường của các nhóm sản phẩm - dịch vụ trong hệ thống cácsiêu thị Co.op Mart là nhóm hàng thực phẩm công nghệ và nhóm hàng thực phẩmtươi sống, khu dịch vụ ẩm thực và các chủng loại mặt hàng khác
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt các ngành hàng được bày bán trong siêu thị.
Các ngành hàng trong siêu thị
Các ngành hàng trong siêu thị
Các mặt hàng khác
Các mặt hàng khác
Thực phẩm tươi sống
Đồ dùng
Đồ
mặc
Hàng may mặc
Hoá mỹ phẩm
Hoá mỹ phẩm
Trang 25Dưới đây trình bày chi tiết những khía cạnh và tác động môi trường của hoạt độngthương mại tại hệ thống siêu thị Co.op Mart TP HCM.
2.1 KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TRONG HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART TPHCM
2.1.1 KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CỦA NHÓM THỰC PHẨM
Khía cạnh MT Tác động môi trường
Trang 26Tăng lượng nước thải raMT
độc cho con người, gia súc,
…Freon (C.F.C) làm mỏng dầntầng ôzôn, ảnh hưởng đếnsức khoẻ của con người
Nhóm thực phẩm công nghệ bao gồm các loại như đồ hộp, chả giò, chả rế, thịt, cáchế biến sẵn,… Những mặt hàng tưởng như vô hại này lại âm thầm thải vào môitrường một lượng chất thải khá lớn Không kể đến lượng chất thải phát sinh trongquá trình chế biến vì công đoạn này xảy ra trước khi chúng được nhập vào siêu thị, ởđây chỉ đề cập đến lượng rác thải từ các bao bì mà nhà sản xuất dùng để đóng gói cácloại thực phẩm Mỗi nhà sản xuất sử dụng một loại bao bì khác nhau nhưng bao bì ởdạng nào đi chăng nữa thì cũng là những chất thải khó phân huỷ từ những bao bìchuyên dụng cho đến các bao bì thường dùng để bao, gói, đựng hàng hoá
Theo số liệu thu được từ Co.op Mart Xa Lộ Hà Nội mỗi ngày có khoảng 6000 lượtkhách đến siêu thị, trung bình cứ 10 lượt khách thì có một đơn vị sản phẩm thựcphẩm công nghệ được tiêu thụ Như vậy tính trung bình một ngày có khoảng 600 sảnphẩm được bán ra Và cùng với số lượng sản phẩm đó là một lượng không nhỏ bao
bì cũng theo đó đi ra môi trường Những loại bao bì này khi đi ra môi trường nếukhông được thu gom tốt sẽ làm mất mỹ quan môi trường, ảnh hưởng đến chất lượngmôi trường và sức khoẻ của con người
Không những vậy, những sản phẩm hỏng, sản phẩm hết hạn sử dụng cũng góp mộtphần không nhỏ vào việc làm tăng lượng rác thải từ trong siêu thị ra ngoài môitrường Một ngày chỉ tính riêng nhóm thực phẩm công nghệ siêu thị đã thải ra môitrường khoảng 20kg chất thải
Ngoài ra, khí thải từ các tủ đông dùng để chứa, bảo quản thực phẩm công nghệ cũng
là một vấn đề đáng nói, khí thải ở đây chủ yếu là freon
Trang 27Rác thải (đầu cá, ruột
Tăng lượng rác thải ra
MT, gây mất mỹ quan đôthị
Làm tăng lượng nước thải
ra MT
Gây nên mùi hôi, thối khóchịu,
Ảnh hưởng đến sức khoẻcủa con người
Có thể nói đối với các khía cạnh môi trường trong siêu thị thì khía cạnh môi trườngcủa nhóm thực phẩm tươi sống chính là khía cạnh có ý nghĩa nhất Nhóm thực phẩmtươi sống bao gồm các loại cá tươi, thịt, rau quả tươi các loại,… Theo số liệu thống
kê tại Co.op Mart Xa Lộ Hà Nội thì hàng ngày siêu thị bán ra được 200 kg cá tươi
Trang 28kg chất thải được thải ra môi trường dưới nhiều hình thức khác nhau
Bên cạnh đó nước thải ra từ việc rửa cá và từ các thùng đá đựng cá, tủ đông cũngđáng kể Một ngày ước tính có khoảng 5m3 nước được thải ra từ các nguồn này.Lượng nước thải này cùng với nước thải sinh hoạt của nhân viên trong siêu thị vànước thải từ việc chế biến thức ăn của khu ẩm thực đã trực tiếp xả ra cống thoát nướcchung
Sơ đồ 2.3: Đường đi của chất thải
đường thải bỏ
2.1.2 KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CỦA KHU ẨM THỰC
Phân tích các khía cạnh môi trường và tác động môi trường của khu ẩm thực có thểtóm tắt trong bảng 2.4 sau:
Bảng 2.4 Tóm tắt các khía cạnh và tác động môi trường khu ẩm thực trong siêu thị
Nơi
cung
cấp
Khách hàng
Siêu thị
Trang 29Rác thải (ly, chén, đĩa
Làm ô nhiễm nguồn nước
Gây ô nhiễm không khí, ảnhhưởng đến sức khoẻ conngười, động thực vật
Nhịp sống hiện đại ngày càng làm cho quỹ thời gian của con người thu hẹp dần vàmọi người cần một nơi mà có thể cung cấp tất cả mọi thứ cho họ Nắm bắt đượcnhững nhu cầu tất yếu đó hệ thống siêu thị Co.op Mart đã đưa loại hình khu ẩm thựcvào hoạt động phục vụ cho khách hàng Bên cạnh những mặt tích cực là cung cấpmột lượng lớn thức ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn cho khách hàng vào siêu thị thìkhu ẩm thực còn tồn tại những vấn đề tiêu cực, đặc biệt nhất là vấn đề môi trường
Trang 30Bên cạnh đó sự cố cháy nổ cũng có thể xảy ra nếu có bất kỳ sự bất cẩn nào.
Trang 312.1.3 KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG KHÁC
Phân tích các khía cạnh môi trường và tác động môi trường của các nhóm mặt hàngkhác có thể tóm tắt trong bảng 2.5 sau:
Bảng 2.5 Tóm tắt các khía cạnh và tác động môi trường của các chủng loại mặt hàng khác siêu thị
Rác thải (thùng giấy,
giấy, chất dẻo tổng
hợp,…)
Chất thải nguy hại
(pin, ắc quy, sơn, các
Gây ô nhiễm MT và ảnhhưởng đến sức khoẻ của conngười
lượng đáng kểCác chủng loại mặt hàng khác trong siêu thị như: hàng gia dụng, hàng may mặc,hàng kim khí điện máy,… nhìn chung cũng không gây ra vấn đề môi trường gì đáng
kể Khía cạnh môi trường chủ yếu của các nhóm mặt hàng này là những thùng giấycactong, những tấm lót bằng xốp dùng để bao gói sản phẩm Tuy chúng là nhữngchất khó phân huỷ trong môi trường nhưng lại dễ dàng thu gom và tái sử dụng Ngoài ra với số lượng nhân viên trung bình của mỗi siêu thị là 240 người, chưa kểlượng nhân viên làm bán thời gian thì một ngày lượng nước sinh hoạt của siêu thị là10m3/ngày cộng với lượng nước sử dụng cho việc lau rửa hàng hoá và siêu thị, lượngnước dùng để chạy máy lạnh, lượng nước dùng trong việc nấu ăn thì một ngày siêu
Trang 32thực phẩm tươi sống cũng là các nguồn gây ô nhiễm không khí.
2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TRONG HỆ THỐNG CO.OP MART TPHCM
số loại nếu có phân hủy lại tan ra nhiều chất độc hại làm ô nhiễm đất đai Có nơi đãxảy ra hiện tượng trâu bò ăn phải các mảnh túi chất dẻo và bị ngộ độc
Còn đối với chất thải là các loại rác thực phẩm thì đây là những loại chất thải tuy dễphân huỷ trong môi trường song cũng chính do dễ phân huỷ nên chúng dễ bốc mùikhó chịu, phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh thu hút côn trùng, ruồi, nhặng, chuột, bọ,tạo điều kiện cho chúng phát triển gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và truyềnbệnh sang người và gia súc, gây mất mỹ quan đô thị
2.2.2 NƯỚC THẢI
Nước thải trong siêu thị phát sinh từ việc sơ chế thực phẩm, chế biến thức ăn, nướcthải sinh hoạt của cán bộ nhân viên và ngay cả khách hàng trong siêu thị Ước tínhlượng nước thải ra hằng ngày là 15m3 Một phần của lượng nước thải này được qua
hệ thống hầm tự hoại còn một phần thì xả trực tiếp ra cống thoát chung Lượng nướcthải ra cống thoát này có mức độ ô nhiễm hữu cơ khá cao do trong nước thải cónhững mảnh thịt vụn, vảy cá, mỡ cá,… loại nước thải này khi bị thải ra môi trường sẽ
Trang 33gây ô nhiễm nguồn nước, tạo nên hiện tượng phú dưỡng hoá, gây nên mùi hôi tanhkhó chịu.
Phản ứng được tóm tắt như sau:
- Khí freon bị phân giải bởi tia cực tím trong tầng bình lưu, tạo ra gốc clor tự do Gốc clor tự do có thể phản ứng với ozon ở màn ozon, làm giảm nồng độ ozon và loạitrừ màn ngăn chặn tia cực tím
(oxid clor) (gốc oxygen tự do) (gốc clo tự do) (oxy phân tử)
Oxid clor cũng có thể phản ứng với ozon:
UV
Trang 34tin rằng màn ozon giảm đi 1% có thể làm tăng 2% ung thư da Đến năm 2000, ozonmỏng đi 10 - 15% thì ung thư da cũng tăng 20 - 30 % Màn ozon mỏng còn gây bệnh
mù mắt do đục thủy tinh thể
Thực vật cũng chịu ảnh hưởng của tia UV Chúng thường bị chết ở liều cao; còn ởliều thấp thì lá cây bị hư hại, quang hợp bị ngăn trở, tăng trưởng chậm và đột biến Tóm lại, màn ozon đã và đang bị phá hủy bởi hoạt động của con người Ðiều này đedoạ sự sống của tất cả sinh vật trên hành tinh chúng ta
Đó chính là những tác hại của freon mà những thiết bị làm lạnh là một nguyên nhân.Trong bất kỳ siêu thị nào cũng vậy chứ không riêng gì hệ thống siêu thị Co.op Martthì hệ thống làm lạnh đều rất nhiều, điều này góp phần làm tăng một lượng freonđáng kể vào môi trường
2.2.3.2 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ HOẠT ĐỘNG NẤU NƯỚNG
Việc nấu nướng, chế biến thức ăn cũng góp phần vào việc gây ô nhiễm không khí
Đó là sự quá tải vì quá nhiều mùi khác nhau, và sẽ còn ô nhiễm hơn khi có sự cố rò rỉkhí gas Có nơi còn dùng bếp than để nấu (Co.opMart Đinh Tiên Hoàng), điều nàycòn nguy hiểm hơn, vì khi dùng lò đốt than sẽ tạo ra một lượng bụi và SO2 khá cao.SO2 thải vào không khí có thể biến đổi thành SO3 sau đó thành acid sulfuric Chấtnày là một nguyên nhân của mưa acid ở nhiều vùng trên thế giới SO2 cũng rất độcđối với thực vật và động vật, kể cả con người Đối với bụi thì sức khoẻ người bị tácđộng mạnh do không khí ô nhiễm bụi Các hạt lớn được lọc bỏ bởi xoang mũi, hầu
và khí quản, nhưng những hạt có đường kính nhỏ hơn 0.6m có thể đến phế quản vàcác hạt nhỏ hơn 1m vào đến phế bào Chúng gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho
sức khỏe người
2.2.4 TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG LÀM SUY GIẢM TÀI NGUYÊN
Một vấn đề chung cho toàn siêu thị đó là việc sử dụng một lượng điện khá lớn, theotìm hiểu được thì một tháng siêu thị tốn khoảng hơn 400 triệu cho việc đóng tiền
Trang 35điện, con số trên cho chúng ta thấy rằng một lượng năng lượng điện bị tiêu tốn, điềunày có tác động đến việc suy giảm nguồn tài nguyên của đất nước.
Trong quá trình tìm hiểu về những vấn đề môi trường của hoạt động thương mạitrong hệ thống siêu thị Co.op Mart TPHCM có thể khái quát lại như sau:
1 Phát sinh lượng chất thải rắn đặc biệt là các rác thải là chất dẻo khó phân huỷ
và các rác thải thực phẩm
2 Sinh ra lượng nước thải từ sinh hoạt của nhân viên , sơ chế thực phẩm và chếbiến thức ăn
3 Phát sinh lượng khí thải từ hệ thống làm lạnh và từ hoạt động nấu nướng
4 Tiêu thụ điện năng làm suy giảm nguồn tài nguyên
Trang 36CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trong chương 2 luận văn đã làm rõ được phần nào những khía cạnh và tác động môitrường trong hoạt động thương mại của hệ thống siêu thị Co.op Mart Trong chươngnày sẽ trình bày thực trạng quản lý môi trường trong hệ thống siêu thị Co.op MartTPHCM với các nội dung sau:
1 Đánh giá thực trạng quản lý thông qua mặt tổ chức
2 Thực trạng quản lý môi trường qua các biện pháp kỹ thuật
3 Thực trạng quản lý môi trường thông qua nhận thức của cán bộ, nhân viên vàkhách hàng
3.1 VỀ MẶT TỔ CHỨC
Là một nước đang phát triển nên việc ưu tiên cho phát triển kinh tế là trên hết, chính
vì vậy mà vấn đề môi trường ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức, nhất là tronglĩnh vực thương mại Theo như cơ cấu tổ chức ở trên (1.2.6) thì hiện nay các siêu thịchưa có một ban ngành nào chịu trách nhiệm về mặt môi trường trong siêu thị Đâykhông chỉ là tình trạng riêng của hệ thống Co.op Mart mà là vấn đề chung của tất cảcác hệ thống siêu thị trong cả nước Có hay chăng ở đây chỉ là Ban Chất Lượng ởLiên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại có nhiệm vụ đảm bảo vấn đề chất lượng và antoàn vệ sinh thực phẩm
Vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng là một trong nhữngnhiệm vụ được Liên hiệp Hợp tác xã thương mại TP.HCM (Saigon Co.op) xác định
là mục tiêu hàng đầu Nhất là gần đây, vấn đề an toàn thực phẩm càng được ngườitiêu dùng nói riêng và xã hội nói chung đặc biệt xem trọng, khi liên tiếp xảy ra hàng
Trang 37loạt những vụ vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trên diện rộng, mà gần nhất là dịchcúm gia cầm…
Saigon Co.op từ lâu đã xác định vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là không thể xemnhẹ, nên đã đầu tư và xây dựng hẳn một quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm trong
hệ thống của mình, từ đầu vào của hàng hoá thực phẩm (nhất là thực phẩm tươisống) cho đến khâu tiêu thụ cuối cùng tại các Co.opMart… Ngoài ra, Liên hiệp HTXcòn phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, giám sát việc thực hiện quytrình này
Quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm áp dụng tại Saigon Co.op như sau:
Kiểm soát từ nguồn hàng đầu vào: Phòng Nghiệp vụ mua liên hệ với các nhàcung cấp có uy tín, có thương hiệu mạnh… để khảo sát nguồn hàng, xem xétchất lượng hàng… để đưa hàng vào bán trong hệ thống Còn với nguồn hàng doSaigon Co.op tự cung cấp (qua bếp chế biến mẫu của Saigon Co.op) thì đượckiểm tra hàng ngày và có quy trình kiểm tra riêng
Kiểm tra trong quá trình bán hàng: gồm hai khâu:
Kiểm tra: Văn phòng liên hiệp, Phòng nghiệp vụ bán lập một bộ phậnchuyên trách kiểm tra các siêu thị trong hệ thống Co.opMart (định kỳ vàđột xuất) về các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm (vệ sinh môi trường,
cá nhân, phiếu khám sức khỏe nhân viên…), kiểm tra date trên các nhãnhàng thực phẩm, nhãn hàng hoá, thông tin giá cả
Kiểm nghiệm chất lượng hàng hoá: nhóm chuyên trách lấy mẫu kiểmnghiệm trước khi quyết định kinh doanh và kiểm tra định kỳ, đột xuất cácnhóm hàng để xem xét chất lượng hàng hoá sau khi được xét đưa vào kinhdoanh Việc kiểm nghiệm có phối hợp với Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất