Với mong muốn đóng góp một giải pháp để hạn chế tác động môi trường do hoạt động của khu công nghiệp Biên Hòa I, đề tài : “Khảo Sát Hiện Trạng VàĐề Xuất Mô Hình Trung Tâm Trao Đổi Thông
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, tốc độ hình thành và phát triển khu công nghiệp nhanh chóngđã góp phần phát triển kinh tế, hoạt động của các khu công nghiệp ngày càngmang lại nhiều đóng góp lớn lao cho nền kinh tế của quốc gia Các KCN đượcxây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo điều kiện dễ dàng chođđầu tưnước ngoài và đặc biệt khuyến khích các DN nhỏ và vừa gia nhập các khu vựccông nghiệp Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các khu cụm công nghiệp
so với phát triển công nghiệp tản mạn làđđảm bảo tiết kiệm về kết cấu hạ tầng,quản lý hành chính về quản lý môi trường mặt khác cung cấp các dịch vụ thuậnlợi
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tỉnh Đồng Nailà một trong những địa phương thực hiện đẩy mạnh phát triển công nghiệp và đạtđược nhiều thành tựu đáng kể với 24 khu công nghiệp đã được phê duyệt và đivào hoạt động Bên cạnh những ưu điểm, cùng với sự phát triển của mình, khucông nghiệp ngày càng có nguy cơ gây tác động cao hơn đến môi trường Hoạtđộng của khu công nghiệp gây nên các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường vàlàm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
Vấn đề đặt ra cho cả nước cũng như tỉnh Đồng Nai là làm sao phát triểncông nghiệp mà vẫn đảm bảo vấn đề môi trường Và đến nay, đã có những nổ lựcgiải quyết, khắc phục những hậu quả đối với môi trường Tuy nhiên, những cốgắng đó thường chỉ mang tính chất ứng phó và giải quyết tạm thời Chúng ta đangtìm kiếm những giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn
Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu áp dụng lý thuyếtsinh thái công nghiệp vào quá trình sản xuất, hình thành nhiều khu công nghiệpsinh thái đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng môi trường Ở Việt Nam,lý thuyết sinh thái công nghiệp đã bước đầu được nghiên cứu, tuy nhiên khả năngáp dụng chưa cao và còn nhiều khó khăn Trao đổi chất thải công nghiệp là một
Trang 2trong những bước cơ bản quan trọng trong quá trình xây dựng phát triển khu côngnghiệp sinh thái Với nhu cầu giải quyết các vấn đề môi trường từ nguồn phátsinh thì lý thuyết trao đổi chất công nghiệp có thể áp dụng trong điều kiện nướcta.
Khu công nghiệp Biên Hòa I - tỉnh Đồng Nai hình thành từ năm 1963 và đãcó những đóng góp tích cực cho nền công nghiệp địa phương Hiện nay, khu côngnghiệp Biên Hòa I ngày càng bộc lộ nhiều yếu điểm như hậu quả tất yếu củaviệc phát triển khu công nghiệp mà xem nhẹ vấn đề môi trường Để khắc phụctình trạng này, đã có nhiều nghiên cứu đề xuất các biện pháp xử lý môi trườngcho khu công nghiệp Biên Hòa I
Với mong muốn đóng góp một giải pháp để hạn chế tác động môi trường
do hoạt động của khu công nghiệp Biên Hòa I, đề tài : “Khảo Sát Hiện Trạng VàĐề Xuất Mô Hình Trung Tâm Trao Đổi Thông Tin Về Chất Thải Cho Khu CôngNghiệp Biên Hòa I – Tỉnh Đồng Nai” nhằm đề xuất các hướng trao đổi chất thảigiữa các nhà máy trong khu công nghiệp, đưa ra hướng giải quyết mới từ lýthuyết trao đổi chất thải công nghiệp nhưng có xuất phát từ truyền thống tái sinhtái sử dụng chất thải, phế phẩm, phế liệu trong sản xuất ở khu công nghiệp BiênHòa I
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài khảo sát thực tế sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN BiênHòa I và các vấn đề môi trường để tìm hiểu khả năng trao đổi chất thải của khucông nghiệp Trên cơ sở đó, áp dụng lý thuyết sinh thái về phương diện trao đổichất thải và đề xuất các hướng trao đổi chất thải (nước thải, khí thải, chất thảirắn) giữa các nhà máy trong khu công nghiệp Biên Hòa I và với môi trường tựnhiên
Ngoài ra, đề tài còn đưa ra mô hình trung tâm trao đổi thông tin về chấtthải phục vụ cho hoạt động trao đổi chất thải đạt hiệu quả
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 3Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động trao đổi chất thải công nghiệpcủa các doanh nghiệp đang hoạt động thuộc khu công nghiệp Biên Hòa I – tỉnhĐồng Nai.
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu cũa đề tài bao gồm :
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội trong khu vực thựchiện đề tài
- Khảo sát hiện trạng môi trường và đặc điểm cơ sở hạ tầng, sản xuất củakhu công nghiệp Biên Hòa I
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải; Những hoạt động vềtrao đổi chất thải công nghiệp tại khu công nghiệp Biên Hòa I
- Đề xuất mô hình trung tâm trao đổi thông tin về chất thải công nghiệp chokhu công nghiệp Biên Hòa I
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: mục tiêu của phương pháp nàynhằm thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xãhội của khu vực nghiên cứu, các tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam có liên quan đến trao đổi chất thải Nguồn sưu tầm từ các tài liệuđã công bố, từ internet
- Phương pháp khảo sát thực tế: phương pháp này được sử dụng nhằm thuthập thơng tin tổng quan về các cơ sở có phát sinh chất thải trong KCN, nắm bắtđược thực trạng công tác quản lý chất thải trong KCN Đã tiến hành khảo sát thực
tế tại các doanh nghiệp KCN Biên Hòa I về hiện trạng quản lý chất thải
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia : phương pháp này là học hỏikinh nghiệm, kiến thức thực tế của các chuyên gia, kỹ sư về môi trường để “làmgiàu” thêm sự hiểu biết của mình Nhằm nắm bắt kịp thời được những thông tinthật cần thiết về các vấn đề môi trường KCN cho việc thực hiện đồ án
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT SINH THÁI CÔNG NGHIỆP VÀ TRAO DỔI CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
1.1 LÝ THUYẾT SINH THÁI CÔNG NGHIỆP (STCN)
1.1.1 Khái niệm sinh thái công nghiệp (Industrial Ecology)
Khái niệm này được biết đến vài năm trước đây, đặc biệt khi xuất hiện bàibáo của Frosch và Gallopous phát hành theo số báo đặc biệt của tờ ScientificAmerican Khái niệm STCN thể hiện sự chuyển hóa mô hình hệ công nghiệptruyền thống sang dạng mô hình tổng thể hơn – hệ sinh thái công nghiệp Trongđó, chất thải hay phế liệu từ quy trỉnh sản xuất này có thể sử dụng làm nguyênliệu cho quy trình sản xuất khác
Trong KCN sinh thái, cơ sở hạ tầng công nghiệp được thiết kế sao chochúng có thể tạo thành một chuỗi những hệ sinh thái hòa hợp với hệ sinh thái tựnhiên toàn cầu Khái niệm STCN còn được xem xét ở khía cạnh tạo thành một hệcông nghiệp bảo toàn tài nguyên
STCN là chiến lược có tính chất đổi mới nhằm phát triển công nghiệp bềnvững bằng cách thiết kế những hệ công nghiệp thay đổi theo hướng giảm đếnmức thấp nhất sự phát sinh chất thải và tăng đến mức tối đa khả năng tái sinh táisử dụng nguyên liệu và năng lượng STCN là một hướng mới tiến đến đạt được sựphát triển bền vững bằng cách tối ưu hóa mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên vànăng lượng đồng thời giảm thiểu sự phát sinh chất thải Hay nói cách khác, kháiniệm STCN còn bao hàm tái sinh, tái chế, tuần hoàn các loại phế liệu, giảm thiểuchi phí xử lý, tăng cường việc xử dụng tất cả các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễmbao gồm cả sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường ống Tuy nhiên, sản xuất sạchhơn là hướng ngăn ngừa ô nhiễm ở mức cơ sở sản xuất riêng lẻ, trong khi đóSTCN hướng tới ngăn ngừa ô nhiễm ở mức hệ công nghiệp
Trang 6Khái niệm STCN được định nghĩa theo nhiều kiểu và không thống nhất,nhưng tất cả đều thể hiện những quan điểm chính sau :
- STCN là sự tổ hợp toàn diện và thống nhất tất cả các thành phần của hệcông nghiệp và các mối quan hệ của chúng với môi trường xung quanh
- STCN nhấn mạnh việc xem xét các hoạt động do con người điều khiển saocho có thể phát triển công nghiệp theo hướng bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môitrường
- STCN xem quá trình tiến hóa (cải tiến) công nghệ sản xuất là yếu tố quantrọng để chuyển tiếp từ hệ công nghiệp không bền vững hiện tại sang hệ sinh tháicông nghiệp bền vững trong tương lai
Cơ sở hình thành khái niệm STCN là dựa trên quá trình trao đổi chất côngnghiệp (Industrial Metabolism) Đó là toàn bộ các quá trình vật lý chuyển hóanguyên liệu và năng lượng cùng với sức lao động của con người thành sản phẩm,phế phẩm và chất thải ở điều kiện ổn định Khái niệm này giúp chúng ta hiểuđược hoạt động của hệ công nghiệp và mối quan hệ tương hổ của chúng với môitrường xung quanh Trên cơ sở đó, cùng với những hiểu biết về sinh thái, conngười có thể hiệu chỉnh hệ công nghiệp sao cho tương thích với hoạt động của hệsinh thái tự nhiên Bằng cách làm như vậy, các cơ sở sản xuất công nghiệp có thểđược tổ hợp thành những hệ sinh thái công nghiệp Những hệ sinh thái côngnghiệp này sẽ bao gồm nhiều cơ sở sản xuất được tập hợp sao cho chúng sử dụngchất thải của nhau Những kiến thức cơ bản về quá trình trao đổi chất côngnghiệp (Industrial Metabolism) và hệ sinh thái công nghiệp (Industrial Systems)là cơ sở để hiểu rõ và ứng dụng những nguyên lý cơ bản của khái niệm sinh tháicông nghiệp
1.1.2 Hệ sinh thái công nghiệp (HSTCN)
1.1.2.1 Các thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp
Frosch và Gallopoulos là những nhà khoa học đầu tiên đưa ra khái niệmđơn giản về HSTCN, chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa các nhà máy trên
cơ sở trao đổi chất thải, sản phẩm phụ Trong đó, HSTCN có mối liên hệ với hệ
Trang 7sinh thái tự nhiên cũng như áp dụng những nguyên lý của tự nhiên vào hệ thống
do con người điều khiển, HSTCN được tạo thành từ tất cả các khâu sản xuất, chếbiến, tiêu thụ, kết hợp cả sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Bốn thành phầncủa HSTCN bao gồm :
- Cơ sở sản xuất nguyên vật liệu và năng lượng ban đầu
- Nhà máy chế biến nguyên vật liệu
- Nhà máy xử lý, tái chế chất thải
- Tiêu thụ thành phẩm
Cơ sở sản xuất nguyên liệu và năng lượng ban đầu có thể gồm một hoặcnhiều nhà máy cung cấp nguyên liệu ổn định cho HSTCN Qua nhiều quá trìnhchế biến, ví dụ như trích ly, cô đặc, phân loại, tinh chế các nguyên liệu thô sẽchuyển hóa thành nguyên liệu cần thiết cho sản xuất công nghiệp, năng lượng vàchất thải Những nguyên liệu này tiếp tục được chế biến thành sản phẩm theo nhucầu của thị trường Các nhà máy chế biến nguyên liệu cũng đóng vai trò quantrọng trong việc tái sinh tái chế (trong chính dây chuyền sản xuất hiện tại của nhàmáy hoặc ở những nhà máy khác) Sản phẩm, phế phẩm, sản phẩm phụ sẽđược chuyển đến người tiêu dùng Trong tất cả các trường hợp, sản phẩm sau khisử dụng sẽ được thải bỏ hoặc tái chế Cuối cùng, nhà máy xử lý chất thải sẽ thựchiện công tác thu gom, phân loại và xử lý các vật liệu có khả năng tái chế cũngnhư chất thải
Bộ phận chế biến/sản xuất nguyên liệu và năng lượng
Bộ phận sản xuất nguyên liệu
Trang 8Sơ đồ 1 : Các thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp
1.1.2.2 Các dạng hệ sinh thái công nghiệp
Một HSTCN sẽ tận dụng nguyên vật liệu và năng lượng thải bỏ của cácnhà máy khác nhau trong hệ thống và cả các thành phần không phải là cơ sở sảnxuất, ví dụ từ hộ gia đình thuộc khu dân cư nằm trong khuôn viên của hệ thốngđang xét Bằng cách này, lượng nguyên liệu và năng lượng tiêu thụ cũng nhưlượng chất thải phát sinh sẽ giảm do chất thải, phế phẩm được sử dụng để thaythế một phần nguyên liệu và năng lượng cần thiết HSTCN được chia thành nhiềudạng khác nhau dựa trên ranh giới của hệ thống :
- Theo chu trình vòng đời sản phẩm
- Theo chu trình vòng đời nguyên liệu
- Diện tích / vị trí địa lý
- Theo loại hình công nghiệp
- Loại hình hỗn hợp
Tiêu chí để xác định ranh giới của HSTCN là dựa trên vị trí địa lý hoặcchuỗi sản phẩm, nguyên liệu Các loại hình công nghiệp này có thể mô tả nhưsau:
- HSTCN theo chu trình vòng đời sản phẩm : trong trường hợp này, ranh giớicủa HSTCN được xác định theo các thành phần kinh tế (cả nhà sản xuất và ngườitiêu dùng) liên quan đến một sản phẩm cụ thể
- HSTCN theo chu trình vòng đời nguyên liệu : tương tự HSTCN theo chutrình vòng đời sản phẩm, ranh giới của nó được xác định bởi các thành phần liênquan đến một loại nguyên vật liệu cụ thể
Trang 9- HSTCN diện tích / vị trí địa lý : KCN Burnside ở Halifax (Canada), KCNKalunborg (Đan Mạch) là những ví dụ điển hình về loại hình HSTCN này Trongtrường hợp này, ranh giới địa lý không kể đến khu vực tiêu thụ sản phẩm.
- HSTCN theo loại hình công nghiệp : theo cách phân loại này, một nhómcác cơ sở sản xuất thuộc cùng loại hình công nghiệp hợp thành HSTCN Trongthực tế, loại hình STCN này được xây dựng theo định hướng môi trường chungcủa từng loại hình công nghiệp
- HSTCN hỗn hợp : trong trường hợp này, khái niệm STCN không đề cậpđến một ranh giới cụ thể mà chỉ xem xét mối tương quan giữa các nhà máy có thểsử dụng phế phẩm, phế liệu của nhau Đây là loại hình thông dụng nhất
1.1.3 Khu công nghiệp sinh thái (KCNST)
Mục đích của KCNST là nhằm xây dựng một hệ công nghiệp gồm nhiềunhà máy hoạt động độc lập nhưng kết hợp với nhau một cách tình nguyện, hìnhthành quan hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trường Như vậy,các nhà máy trong KCNST cố gắng đạt được những lợi ích kinh tế và hiệu quảbảo vệ môi trường chung thông qua việc quản lý hiệu quả năng lượng, nước vànguyên liệu sử dụng Theo nghiên cứu của trường Đại học Cornell, một KCNSTphải bao gồm các nhà máy cộng tác với nhau trên cơ sở phối hợp :
- Trao đổi các loại sản phẩm phụ
- Tái chế, tái sinh, tái sử dụng sản phẩm phụ tại nhà máy, với các nhà máykhác và theo hướng bảo toàn tài nguyên thiên nhiên
- Các nhà máy phấn đấu sản xuất sản phẩm TTMT (sản phẩm sạch)
- Xử lý chất thải tập trung
- Các loại hình công nghiệp phát triển trong khu công nghiệp được quyhoạch theo định hướng bảo vệ môi trường của KCNST
- Kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân can (vùng nôngnghiệp, khu dân cư ) trong chu trình trao đổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm,phế phẩm, chất thải)
1.2 LÝ THUYẾT TRAO ĐỔI CHẤT CÔNG NGHIỆP (INDUSTRIAL METABOLISM)
1.2.1 Khái niệm về quá trình trao đổi chất công nghiệp
Trang 10Quá trình TĐCCN thể hiện sự chuyển hóa của dòng vật chất và nănglượng từ nguồn tài nguyên tạo ra chúng, qua quá trình chế biến trong hệ côngnghiệp, đến người tiêu thụ và cuối cùng thải bỏ.
TĐCCN cung cấp cho chúng ta khái niệm cơ bản về quá trình chuyển hóahệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiện tại theo hướng phát triển bền vững.Đây là cơ sở cho việc phân tích dòng vật chất, xác định và đánh giá các nguồnphát thải cũng như các tác động của chúng đến môi trường
1.2.2 Quá trình trao đổi chất công nghiệp so với quá trình trao đổi chất sinh học
Khái niệm về quá trình trao đổi chất đã có từ khi xuất hiện khoa học sinhhọc Khái niệm này được sử dụng để mô tả các quá trình chuyển hóa trong cơ thểsinh vật sống Trao đổi chất sinh học được sử dụng để mô tả các quá trình hóasinh xảy ra luân phiên trong các phân tử sinh học
Sự giống nhau giữa quá trình trao đổi chất sinh học và TĐCCN như sau :các quá trình trao đổi chất có thể được chia thành hai nhóm chính là quá trìnhđồng hóa và quá trình dị hóa Tương tự như vậy, một HSTCN tổng hợp vật chất,hay thực hiện quá trình đồng hóa, và phân hủy vật chất, tức là thực hiện quá trìnhtương tự như quá trình dị hóa sinh học
Trong một hệ sinh học, quá trình trao đổi chất xảy ra ở tế bào, ở các cơquan riêng biệt cũng như toàn bộ cơ thể sinh vật Còn quá trình TĐCCN có thểxảy ra trong từng cơ sở sản xuất riêng biệt, trong từng ngành công nghiệp và ởmức toàn cầu
Có một điểm khác biệt giữa một sinh vật sống và một cơ sở sản xuất (bảng1) Tuy nhiên, khái niệm TĐCCN có thể áp dụng đối với các cơ sở sản xuất vớiđiều kiện phải xác định rõ phạm vi mà dòng vật chất và năng lượng tham gia vàoquá trình chuyển hóa
Bảng 1 : Sự khác nhau giữa sinh vật sống và cơ sở sản xuất
- Có khả năng tái sản sinh ra - Chỉ tạo ra sản xuất hoặc dịch vụ
Trang 11- Có tính đặc trưng và không thể
thay đổi đặc tính của chúng trừ khi trải
qua quá trình tiến hóa lâu dài
phục vụ
- Có thể thay đổi mặt hàng sảnxuất cũng như dịch vụ thương mại từdạng này sang dạng khác Một cơ sởsản xuất chuyển hóa nguyên liệu, baogồm cả nhiên liệu và năng lượng, thànhsản phẩm, phế phẩm và chất thải
Trao đổi chất sinh học là quá trình tự điều chỉnh Đối với từng sinh vật, quátrình này được thực hiện bởi những cơ chế sinh học chung Ở mức hệ sinh thái,quá trình này xảy ra thông qua sự đấu tranh sinh tồn giữa các sinh vật MộtHSTCN cũng là một hệ tự điều chỉnh Tuy nhiên, trong trường hợp này, cơ chếchính của quá trình là hệ kinh tế được vận hành theo quy luật “cung – cầu”
Tóm lại, những điểm giống và khác nhau giữa quá trình trao đổi chất củahệ sinh thái tự nhiên và hệ công nghiệp được trình bày tóm tắt trong bảng 2
Bảng 2 : Đặc diểm quá trình trao đổi chất của hệ sinh thái tự nhiên và hệ
công nghiệp hiện tại.
Đặc tính Hệ sinh thái tự nhiên Hệ công nghiệp hiện tại
Dòng vật chất Hệ khép kín Chủ yếu là biến đổi theo một
chiều
Tái sử dụng Hầu như hoàn toàn Thường rất thấp
Vật liệu Có khuynh hướng cô đặc,
chẳng hạn CO2 trong không khí được chuyển hóa thành sinh khối qua quá trình quang hợp
Hầu như được sử dụng một cách phung phí để chế tạo ra vật liệu khác, vật liệu bị pha loãng quá mức có thể tái sử dụng, nhưng lại
bị cô đặc đủ để gây ô nhiễmQuá trình tái tạo Một trong những chức
năng chính của sinh vật là
Sản xuất ra sản phẩm và cung cấpdịch vụ là mục đích chủ yếu của
Trang 12sự tự sinh sản hệ CN nhưng tái sản xuất không
là bản chất của hệ CN
Trong hệ sinh thái tự nhiên, chu trình sinh học của vật liệu được duy trì bởi
ba nhóm chính : sản xuất, tiêu thụ và phân hủy Nhóm sản xuất có thể là câytrồng và một số vi khuẩn có khả năng tự tạo ra nguồn thức ăn cần thiết cho bảnthân chúng nhờ quá trình quang hợp hoặc chuyển hóa sinh hóa Nhóm tiêu thụsản phẩm có thể là động vật ăn cỏ hoặc động vật khác để cung cấp năng lượng vàprotein cần thiết cho cơ thể chúng Nhóm phân hủy có thể là nấm hoặc vi khuẩn,nhóm này có khả năng chuyển hóa các chất hữu cơ thành nguồn thức ăn cần thiếtcho nhóm sản xuất Do đó, nhóm phân hủy cũng đóng vai trò của cơ sở tái chế.Với nguồn năng lượng là ánh nắng mặt trời, thế giới tự nhiên có khả năng duy trìchu trình sản xuất – tiêu thụ – phân hủy một cách vô hạn Nói cách khác, mộtthực thể tồn tại độc lập nhỏ nhất cũng là một hệ sinh thái
Trong các hệ công nghiệp, hoạt động sản xuất bao gồm tạo ra năng lượngvà những sản phẩm khác Nhóm tiêu thụ sản phẩm có thể là những nhà máykhác, con người (thị trường) và động vật Quá trình phân hủy bao gồm xử lý, thuhồi và tái chế chất thải Tuy nhiên, khác với hệ sinh thái tự nhiên, hệ công nghiệpkhông thể dựa vào nhóm phân hủy để tái sinh hoàn toàn vật liệu đã sử dụng trongquá trình sản xuất Hiện tại, hệ công nghiệp vẫn thiếu nhóm phân hủy và tái chếhiệu quả Đó là lý do tại sao những vật liệu không mong muốn (cả chất thải vàphế phẩm) được thải ra môi trường xung quanh Xét theo khía cạnh này, hệ côngnghiệp là một hệ thống không hoặc ít khép kín Để đạt tiêu chuẩn của mộtHSTCN, các sản phẩm phụ và chất thải phải được tái sử dụng và tái chế
1.2.3 Chu trình vật chất
Trang 13Dòng vật chất và năng lượng là hai yếu tố quan trọng trong quá trìnhTĐCCN Trong hệ công nghiệp hiện tại, có hai hình thức sử dụng nguyên liệu :
- Dạng thứ nhất gọi là hệ trao đổi chất một chiều Trong hệ thống này
không có sự liên hệ giữa nguyên vật liệu cung cấp cho hệ thống và sản phẩm tạothành :
Sơ đồ 2 : Hình thức thứ nhất của hệ công nghiệp.
Quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ vật chất xảy ra không di kèm theohoạt động tái sử dụng hoặc thu hồi năng lượng và nguyên liệu
- Dạng thứ hai có đặc tính tái sử dụng tối đa dòng vật chất trong chu trình
sản xuất nhưng vẫn cần cung cấp nguyên vật liệu và vẫn tạo ra chất thải cần thảibỏ (sơ đồ 3)
Năn
g
lượ ng
Nguyên liệu
hệ công nghiệp Quá trình chuyển hóa vật chất Sản phẩm và chất thải
Nhiệ t
Năn
g
lượn g
Nguyên liệu
hệ công nghiệp
Sản phẩm và
Trang 14Sơ đồ 3 : Hình thức thứ hai của hệ công nghiệp.
Hệ thống thích hợp nhất là mô hình cải tiến, tạo dòng vật chất khép kíntrong hệ công nghiệp nhằm đạt hiệu quả sản xuất cao Điều này có thể đạt đượcbằng các phương thức trao đổi, tái sinh, tái chế nguyên vật liệu và năng lượnggiữa các cơ sở sản xuất khác nhau trong hệ sinh thái công nghiệp
1.2.4 Phát triển mạng lưới trao đổi vật chất và năng lượng
Trao đổi phế liệu – chất thải là cơ hội làm giảm tác dộng môi trường doquá trình sản xuất, vận chuyển nguyên liệu thô sử dụng trong công nghiệp Haynói cách khác, trao đổi chất (Materials Exchange) là quá trình các chất thải côngnghiệp, các sản phẩm phụ, sản phẩm dư hoặc các chất không cần thiết được vậnchuyển từ công ty này đến công ty khác và chúng được sử dụng như là nguồnnguyên liệu thô
Việc trao đổi phế phẩm và trao đổi chất thải tạo nên thị trường mua và bánnhững sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng Quá trình trao đổi khác nhau tùy theodịch vụ ở từng khu vực và loại sản phẩm được trao đổi Chất thải hoặc những chấtkhông cần thiết của nhà máy này sẽ là nguồn nguyên liệu cho nhà máy khác
Các nhà máy trong một KCN thường có nhiều nguồn cung cấp nguyên vậtliệu cũng như khách hàng xung quanh KCN Những mối quan hệ này là bước khởiđầu cho sự phát triển mạng lưới trao đổi vật chất và năng lượng của KCN
Phát triển hệ thống trao đổi sản phẩm phụ, phế liệu, chất thải và thu hồivật liệu có mối quan hệ mật thiết với việc quản lý các dạng sản phẩm phụ củanăng lượng, nguyên vật liệu và nước Trong thực tế, một số nhà máy đã thực hiện
Nhi ệt
Trang 15trao đổi phế phẩm, phế liệu với một số nhà máy khác trong cùng KCN hay vớicác cơ sở tái sinh, tái chế, thu mua phế liệu bên ngoài KCN Tuy nhiên, sự traođổi chỉ giữa hai cơ sở, hình thành theo nhu cầu riêng là một phần hay chỉ đạt đượcmột phần mục tiêu tối ưu hóa tái sử dụng sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm.Mạng lưới hình thành giữa các nhà máy trong KCN phục vụ công tác thu gom, táisử dụng, tái sinh và tái chế và tạo điều kiện quản lý thống nhất các sản phẩmphụ, phế phẩm, phế liệu và chất thải trong toàn KCN.
Để xây dựng mạng lưới trao đổi vật chất và năng lượng của KCN, nhữngnội dung cần nghiên cứu là :
- Xác định những dòng nguyên vật liệu, nước và năng lượng cần thiết hìnhthành từ hoạt động sản xuất và vận hành KCN Những thông tin này được tổ hợptừ kết quả điều tra khảo sát từng nhà máy trong KCN
- Phân tích, đánh giá và thực thi những nội dung sau :
• Khả năng tái sử dụng năng lượng, nước và nguyên vật liệu khác
• Mức độ phát thải ra môi trường đất, nước và không khí của các loạichất thải rắn, lỏng, khí
• Các tác động do hoạt động của khu công nghiệp đến hệ sinh tháikhu vực, môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư chung quanh
• Công ty đầu tư cơ sở hạ tầng hay quản lý KCN có hiểu rõ sự luânchuyển các dòng vật chất trong khu công nghiệp và sự cần thiếttuyển thêm (thu hút đầu tư riêng hay tự đầu tư) một hoặc một số cơsở mới nào đó?
• Các cơ hội thực hiện trao đổi sản phẩm phụ, phế phẩm, phế liệu đãqua xử lý sơ bộ, qua chế biến (hoặc không cần xử lý, chế biến) vớimôi trường đất, nước trong khu vực
- Trên cơ sở, đó thiết kế phương án trao đổi vật chất và năng lượng giữa cácnhà máy trong KCN với nhau, với các nhà máy bên ngoài KCN, các cơ sở tái sinhtái chế và với môi trường
Trang 16- Xây dựng các chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất tham gia chươngtrình trao đổi vật chất và năng lượng đã thiết kế
- Thu thập thông tin, phát triển trung tâm TĐCT và trung tâm trao đổi sảnphẩm phụ, cung cấp thông tin đến các cơ sở sản xuất và có hình thức khuyếnkhích họ tự nguyện tham gia mạng lưới trao đổi vật chất và năng lượng của KCN
1.2.5 Duy trì và phát triển chương trình trao đổi chất thải và sản phẩm phụ
Mạng lưới trao đổi nguyên vật liệu và năng lượng giữa các cơ sở sản xuấttrong KCN và bên ngoài không phải một mạng lưới “cố định” mà trái lại “rất linhđộng” Trong đó, “các mắt xích” là các nhà máy trong KCN có thể được thay thếdễ dàng Trong quá trình phát triển KCN sẽ có những nhà máy mới “đến” cũngcó thể có những nhà máy khác “đi” khỏi KCN Do đó, mối quan hệ cộng sinh củacác nhà máy trong KCN và với bên ngoài sẽ liên tục được hình thành và thay thế
Các hoạt động cần thiết phải áp dụng để duy trì và mở rộng chương trìnhTĐCT và sản phẩm phụ như sau :
- Thúc đẩy và hình thành một thị trường chất thải trong và ngoài KCN
- Lôi kéo sự quan tâm và tình nguyện tham gia liên tục của các nhóm đối táctừ chính quyền, công nghiệp, viện nghiên cứu và các tổ chức quần chúng
- Thu hút, thành lập những cơ sở sản xuất mới có khả năng tái sử dụng, chothuê, sửa chữa, tái sinh và tái chế chất thải trong KCN
- Tuyển các nhà máy để duy trì mạng lưới trao đổi nguyên vật liệu và nănglượng trong KCN khi các nhà cung cấp chính hay khách hàng chính thay đổi hoặckhi công nghệ sản xuất, sản phẩm thay đổi
- Quản lý toàn bộ mạng lưới trao đổi trong KCN để có thể phát hiện các cơhội mới
- Nghiên cứu công nghệ và thị trường cho các loại vật liệu chưa có thị trườngtiêu thụ
- Hình thành và mở rộng mối liên kết giữa hệ thống trao đổi nguyên vật liệucủa KCN với các hệ thống trao đổi tài nguyên ở phạm vi toàn khu vực, toàn vùngvà trong cả nước
Trang 17- Đàm phán với các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo các quy định, luật lệliên quan khuyến khích hoạt động trao đổi nguyên vật liệu và năng lượng.
1.2.6 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới nhiều dịch vụ đã và đang hoạt động rất thành côngtrong lĩnh vực tái sinh, tái chế và trao đổi phế liệu – chất thải Các hoạt động nàygóp phần tiết kiệm chi phí cho việc mua nguyên liệu thô, chi phí thải bỏ và giảmđáng kể lượng phế phẩm – chất thải có thể sử dụng được trở thành chất thải cầnthải bỏ
1.2.6.1 Dịch vụ OWME, Canada 1
OWME (Ontairo Waste Material Exchange) là một dịch vụ nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho việc tái sử dụng và tái chế chất thải công nghiệp Dịch vụ này
ra đời từ năm 1984 và hoạt động đến năm 1997 dưới sự điều hành của công tykinh doanh ORTECH Sau đó, dịch vụ này được chuyển giao cho OCETA(Ontairo Centre For Enviromental Technology Advancement)
Mục đích của OWME là thiết lập nên một mạng lưới trao đổi sao cho phếthải của ngành công nghiệp này là nguyên liệu thô cho ngành công nghiệp khác.Thông qua mạng lưới trao đổi này, OCETA cung cấp những thông tin cần thiết vềnguồn nguyên liệu cho các nhà sản xuất
Phương thức liên tục chủ yếu của OWME là thông mạng internet “Nguyênliệu có sẵn” (Material Available) và “nguyên liệu mong muốn” (MaterialsWanted) được liệt kê trong danh sách nên có thể tra cứu, đồng thời những ngườicần có thể đăng ký điền thông tin và chính vì thế thông tin ngày càng phong phú,mạng trao đổi nhanh hơn và hiệu quả hơn Mỗi tháng OWME sẽ liệt kê và vànhập dữ liệu mới vào webside Tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu có thể liênlạc với dịch vụ OWME bằng e-mail hay thông qua số điện thoại hoặc webside.Các thông tin quan tâm thường được liệt kê theo mục sau :
- Thông tin về dịch vụ và nguyên liệu sẵn có
- Thông tin về dịch vụ và nguyên liệu mong muốn
- Những ý tưởng trao đổi
- Những thành công mới nhất trong trao đổi của OWME
- Cơ hội tiết kiệm tiền trong tái sử dụng và tái chế chất thải
Các loại phế thải được trao đổi thông qua OWME bao gồm :
Trang 18 Carton và giấy :
Các nhà máy tại miền nam Ontario liên lạc với OWME tìm nguồn tiêu thụgiấy và carton phế thải OWME đã tim một công nghệ ứng dụng là làm thiết bịthủ công cho học sinh từ các loại giấy và carton trên
Hóa chất :
Hàng ngày OWME nhận hơn 100 thùng phuy acid sulphuric phế thải từ cácnhà máy, sau đó sắp xếp cho các nhà máy trao đổ với nhau để giảm chi phí muaacid
Máy tính và thiết bị điện tử :
Đối với ngành này có thể lấy công ty ôtô Ford tại Canada làm ví dụ.OWME đã giúp công ty này tái chế hoặc tân trang các máy tính đã sử dụng vìFord không mong muốn các loại máy móc này bị đưa vào bãi chôn lấp Riêng cácthiết bị điện tử lỗi thời được tháo rời và phân thành các loại riêng biệt như plastic(được tái chế); kim loại và các loại giấy bìa cứng (được tái sử dụng), kim loại cơbản hay kim loại quý như đồng, nhôm được thu hồi tái chế Mặc dù Ford khôngnhận được lợi tức nào từ việc tái chế chất thải nhưng Ford không phải trả bất cứchi phí nào cho việc chôn lấp các loại thiết bị điện từ phế thải
Plastic :
Các loại nhựa được thực hiện trao đổi chủ yếu là HDPE, bao bì, nhực phim
PP, PE, PVC OWME sẽ kết nối các nhà máy có chất thải với công ty Enviro –Tech Plastic – một công ty tái chế nhựa và cung cấp các dịch vụ xử lý chất thảiđể được tái chế làm các thùng chứa như khay các loại Thùng đựng rượu và giảmchi phí chôn lấp
Cao su :
OWME đã giúp nhà máy sản xuất xi măng tái chế 150 lốp xe tải chởnguyên liệu, OWME cũng giúp nhà máy sản xuất bánh xe golf tái chế 400 lốp xePVC
Ngoài ra, OWME còn giúp các ngành khác trong việc tái sử dụng lại phếthải công nghiệp, OWME là cầu nối liên kết các nhà máy với nhau Điển hình là
Trang 19họ đã nối kết các nhà máy sản xuất thiết bị văn phòng và thiết bị gia đình trêntoàn Canada.
1.2.6.2 Dịch vụ Gateshead, UK (United Kingdom) 2
Dịch vụ này thành lập năm 1990 với mục đích cung cấp những dịch vụ vềtái chế và trao đổi, mua bán chất thải công nghiệp (cả chất thải lỏng và chất thảirắn)
Đây là dịch vụ miễn phí Với dịch vụ này, các nhà máy không phải trả tiềncho việc quản lý chất thải Khi chất thải được trao đổi, nhà máy đôi khi còn nhậnđược một khoản lợi tức đáng kể
Lợi ích của nhà máy khi tham gia vào dịch vụ :
- Có thể tiết kiệm khi mua nguyên liệu thô ban đầu và giảm đáng kể chi phíthải bỏ ở bãi chôn lấp hoặc đem đốt
- Có nhiều cơ hội đạt được chứng nhận về EMS và tiêu chuan ISO 14001
- Thực hiện đúng pháp luật, khi tham gia thực hiện TĐCT bằng dịch vụ,doanh nghiệp sẽ nhận được chứng chỉ về quản lý chất thải, đồng thời chất thảiđược dịch vụ nhận vận chuyển, lấy mẫu, dán nhãn, phân tích và có biện pháp xửlý thích hợp
- Dịch vụ nhận thực hiện mọi hình thức liên quan đến TĐCT
Phương thức TĐCT giữa các doanh nghiệp là thông qua mạng internet.Trong một số trường hợp có thể TĐCT trực tiếp với dịch vụ bằng điện thoại, fax,e-mail
Các chất thải dịch vụ nhận trao đổi được cập nhập trên webside theo địnhkỳ và ghi rõ thành phần cũng như khối lượng của chất thải hiện có
1.2.6.3 Dịch vụ Bedfordshire Waste Exchange, UK 3
Bedfordshire Waste Exchange là tổ chức dưới sự quản lý của LindenConsulting Parnership cùng với Bedfordshire And Luton Sustainable BusinessParnership và Bedfordshire Green Business Network Đây là dịch vụ miễn phí,hoạt động với mục đích giảm lượng chất thải, phế phẩm thải phải chôn lấp, thôngqua “forum” quảng cáo, giới thiệu sản phẩm sẵn có và trình bày nhu cầu của cáđơn vị tham gia
Webside của dịch vụ Bedfordshire Waste Exchange được thiết kế gồm 6phần :
Trang 20- Giới thiệu về hoạt động của dịch vụ.
- Trình bày các loại nguyên liệu có sẵn
- Trình bày các loại nguyên liệu mà các đơn vị tham gia yêu cầu
- Đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ
- Phản hồi từ các tổ chức
- Thống kê kết quả hoạt động
Dịch vụ liệt kê các loại nguyên liệu sẵn có và nhu cầu nguyên liệu thôthành 17 dạng (hóa chất, vật liệu xây dựng, thủy tinh, kim loại, dầu, giấy, nhựa,gỗ, cao su…)
Khi một đơn vị nào đó tìm thấy sản phẩm mình cần hoặc muốn gửi quảngcáo về “nguyên liệu thừa” của công ty thì đăng ký sử dụng webside của dịch vụthông qua “form” đã được thiết kế sẵn, phải điền đầy đủ thông tin cần thiết đểdịch vụ dễ dàng kiểm soát và yêu cầu các thành viên tham gia phản hồi kết quả
Dịch vụ nhận ý kiến phản hồi và đóng góp từ các đơn vị tham gia để thốngkê hiệu quả hoạt động và cải tiến những mặt hạn chế của dịch vụ
Sau một năm hoạt động, dựa vào kết quả phản hồi nhận được từ các công
ty, dịch vụ thống kê lại tất cả hoạt động, thành công, hạn chế của dịch vụ
1.2.6.4 Một số dịch vụ khác
• Dịch vụ Southeast Wate Exchange (SWE), USA : đây là dịch vụ miễn
phí, ra đời vào năm 1978, có vai trò cung cấp thông tin, thị trường, nghiên cứu vàgiáo dục đối với công nghiệp và kinh doanh
• Dịch vụ AME (Alaska Materials Exchange) tổ chức đã tiết kiệm cho các
nhà kinh doanh ở Alaska 437.971$, dịch vụ này đã có 2.500 đơn vị và cá nhân
tham gia
• Tổ chức Otter Tail Country materials Xechange Program là dịch vụ
miễn phí giúp nối kết các cơ sở kinh doanh, các tổ chức có sản phẩm không cầnthiết mà có thể tái sử dụng được
• Dịch vụ Iowa exchange(IWE), USA : dịch vụ hoạt động với mục đích tạo
điều kiện tái sử dụng, thu hồi và tiết kiệm cho ngành kinh doanh và công nghiệp
ở Iowa Đây là dịch vụ miễn phí và yêu cầu giữ bí mật cao
Trang 21CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA
KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA I2.1 KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA I _ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2.1.1 Hình thành và phát triển khu công nghiệp:
Tỉnh Đồng Nai là địa phương nằm trong khu vực phát triển kinh tế trọngđiểm của các tỉnh miền Đông Nam Bộ Chính vì thế mà Đồng Nai đã tận dụngđược những lợi thế so sánh của vùng và của tỉnh trong công cuộc đổi mới Tínhđến nay, tại các KCN Đồng Nai đã thu hút được 906 dự án đầu tư, trong dó có 671dự án đi vào hoạt động, tổng số lao động trong các KCN khoảng 286 ngàn người.Và, KCN Biên Hòa I là một trong những KCN của tỉnh Đồng Nai
KCN Biên Hòa (nay là KCN Biên Hòa I) được xây dựng từ năm 1963 vớitên gọi là Khu Kỹ Nghệ Biên Hòa Hiện nay, KCN Biên Hòa I có tổng diện tích
335 ha, cách trung tâm thành phố Biên Hòa khoảng 6 km, cách thành phố Hồ ChíMinh khoảng 30 km, cách cảng Đồng Nai 2km, Tân Cảng 25km, cách sân bayquốc tế Tân Sơn Nhất 30km Do vậy KCN Biên Hòa I có vị trí địa lý rất thuận lợitrong giao thông đường thủy, đường bộ, đường hàng không với cả nước và quốctế, đặc biệt là các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía nam PhíaBắc giáp khu dân cư phường An Bình, phía Đông và Đông Nam giáp quốc lộ I,phía Tây và Tây Nam giáp sông Đồng Nai
Cơ sở hạ tầng của KCN, như mạng lưới đường giao thông, mạng lưới cấpnước, mạng lưới cấp điện được xây dựng tương đối hoàn chỉnh với chất lượngtốt Trong khi đó, hệ thống thu gom và xử lý chất thải hầu như không có hoặcđược xây dựng rất đơn giản, gây ô nhiễm môi trường nặng nề và tiếp tục mang lạihậu quả cho đến nay
Trang 22Sau năm 1975 cho đến nay, KCN Biên Hòa I vẫn là KCN trọng điểm trongcả nước và đã có nhiều đóng góp tích cực cho nền kinh tế tỉnh nhà Qua nhiều lầnsửõa chữa và nâng cấp, hiện nay cơ sở hạ tầng đã khá tốt Nhưng hệ thống kỹthuật phục vụ cho công tác môi trường thì hầu như chưa được cải thiện đáng kể.
Thực trạng tại KCN Biên Hòa I đang là mối quan tâm sâu sắc của trungương và lãnh đạo tỉnh Đồng Nai về nhiều mặt Các cơ quan chức năng liên quanđang ra sức chỉnh trang, nâng cấp và cải tạo lại KCN nhằm giải quyết các hậuquả môi trường và để KCN Biên Hòa I trở thành KCN hiện đại theo mục tiêu củatỉnh Đồng Nai và theo kịp tốc độ phát triển kinh tế của đất nước
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
KCN Biên Hòa I nằm trong thành phố Biên Hòa nên các điều kiện tựnhiên của KCN cũng chính là điều kiện tự nhiên của thành phố Biên Hòa
- Khí hậu : khí hậu mang tính chất của khu vực miền Đông Nam Bộ, có 2
mùa mưa nắng rõ rệt Nhiệt độ trung bình hằng năm tương đối cao, khoảng
25-26oC, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,2oC
- Độ ẩm : độ ẩm không khí trung bình cao theo mùa và theo vùng khoảng
78,9%, chênh lệch độ ẩm giữa nơi khô nhất và nơi ẩm nhất là 5% Nhiệt độkhông khí trong năm nóng ấm và không thay đổi nhiều
- Lượng mưa : lượng mưa trung bình trong năm vào khoảng 1.500 – 2.700
mm/name với lượng nước mưa lớn đã làm tăng lên lượng nước rò rỉ thoát ra từcác bãi chứa, bãi lưu trữ chất thải rắn, đây là một trong những ảnh hưởng đếnchất lượng nguồn nước và sức khỏe con người
- Cường độ bức xạ ánh nắng mặt trời : lớn nhất vào khoảng tháng 3 và
nhỏ nhất vào khoảng tháng 9 và tháng 12 Bức xạ mặt trời là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng đến chế độ nhiệt trong vùng, ảnh hưởng rất lớn đến độ bềnvững khí quyển và nhất là nó ảnh hưởng đến quá trình phát tán, biến đổi tính chấtcũng như thành phần các chất ô nhiễm
- Gió : trong khu vực thành phố là gió Lào, có hướng chủ đạo là :
• Tây Nam : gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa Tần suất là 70%
• Đông Bắc : gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô Tấn suất là 60%
Trang 23Nhưng đôi khi từ tháng 3 – 5 có gió Đông Nam Gió rất quan trọng trongquá trình phát tán và lan truyền ô nhiễm trong không khí Tốc độ gió càng cao thìchất ô nhiễm được lan truyền trong không khí càng xa.
2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
2.1.3.1 Đặc diểm sử dụng đất
Trong 335 ha đất KCN có 213,94 ha đất cơ sở công nghiệp (chiếm63,86%); 22,56 ha đất đường giao thông (chiếm 6,73%); 29,39 ha đất thổ cư(chiếm 8,77%); còn lại khoảng 69,11 ha là ruộng, đất mồ mã và đất trống
2.1.3.2 Hệ thống giao thông
KCN Biên Hòa I có hai mạng lưới giao thông : đường bộ, đường thủy (sôngĐồng Nai)
Trong KCN hiện có 11 tuyến đường, tổng chiều dài khoảng 17,6 km Nóichung, mạng lưới đường tương đối hoàn chỉnh Các cơ sở nằm cạnh sông đều cóbến tàu để chuyên chở nguyên nhiên liệu và sản phẩm theo đường sông, khảnăng giao thông và vận tải đường thủy không lớn lắm
Bên ngoài KCN Biên Hòa I là quốc lộ 1 và quốc lộ 51 (đi Bà Rịa – VũngTàu), nên mật độ giao thông rất cao Đây cũng là một thuận lợi cho việc vậnchuyển
2.1.3.3 Hệ thống cấp thoát nước
a) Hệ thống cấp nước
Trước mắt KCN Biên Hòa I vẫn sử dụng nguồn nước của nhà máy nướcThủ Đức Tp.Hồ Chí Minh khoảng 25.000 m3/ngày Ngoài ra, do nhu cầu nênnguồn nước cấp còn được lấy từ nhà máy nước Bình An, Thiện Tân
b) Hệ thống thoát nước
Tại KCN Biên Hòa I, hệ thống thoát nước bên trong của hầu hết các nhàmáy chỉ có thiết bị thu gom và mạng lưới thoát nước, mà không có trạm xử lý
Toàn bộ KCN Biên Hòa I không có nhà máy xử lý nước thải tập trung mànước thải chủ yếu từ KCN Biên Hòa I được thu gom và bơm về xử lý tại nhà máyxử lý nước thải tập trung (NMXLNTTT) KCN Biên Hòa II Để thực hiện chương
Trang 24trình này, công ty SONADEZI đã đầu tư xây dựng các hạng mục công trình : cốngkỹ thuật băng ngang Quốc lộ 1A, trạm bơm nước thải và đường ống chuyển nướcthải từ KCN Biên Hòa I về NMXLNT của KCN Biên Hòa II.
2.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Tổng diện tích của KCN Biên Hòa I theo quy hoạch chỉnh trang là 335ha,trong đó, diện tích đất dùng cho thuê 251,75ha và đã cho thuê 245ha đạt 97,31%.Đến tháng 8/2006, có 103 dự án đã được đầu tư trong KCN Biên Hòa I với cácngành nghề đang hoạt động trong KCN Biên Hòa I gồm có :
- Chế biến thực phẩm, đồ uống và thức ăn gia súc
- Thủy tinh, gốm sứ vật liệu xây dựng
- Hóa chất và liên quan đến hóa chất
- Dệt nhuộm, may mặc
- Cơ khí, luyện kim và gia công kim loại, chế tạo máy
- Thiết bị điện, điện tử, viễn thông
- Chế biến gỗ và giấy
- Cao su, nhựa
- Xây dựng
- Loại hình khác (kinh doanh, kho bãi, trạm điện, .)
2.2.1 Phân bố các nhà máy, xí nghiệp
Phân bố các nhà máy, xí nghiệp trong KCN Biên Hòa I nói chung và trongmỗi nhà máy nói riêng thiếu quy hoạch, ví dụ như : nhà máy sữa nằm cạnh nhàmáy Acquy Sản xuất kẹo, nước chấm trong nhà máy sơn, trạm phát điện nằmcạnh nhà máy hóa chất sản xuất acid và xút
2.2.2 Đặc điểm các loại hình sản xuất
Tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại KCN Biên Hòa I : 103 doanhnghiệp, trong đó :
- 93 doanh nghiệp đang hoạt động (91 doanh nghiệp hoạt động sản xuất,dịch vụ, văn phòng, kinh doanh kho bãi và 2 trạm điện)
- 10 doanh nghiệp hiện chưa hoạt động (do tạm ngưng sản xuất, chưa đi vàohoạt động hoặc đang triển khai xây dựng)
Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN 93 bao gồm các loạihình doanh nghiệp như công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhànước, hoặc doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài với các ngành nghề sản xuấtvà lĩnh vực hoạt động được thể hiện trong hình 1 sau đây :
Trang 25Hình 1 : Biểu đồ phần trăm các ngành công nghiệp của KCN Biên Hòa I.
Nguồn : Ban quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai, 2007
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA I
Được xây dựng từ những năm 60 của thế kỷ trước, KCN Biên Hòa I làKCN đầu tiên ở Việt Nam Cho đến nay, KCN đã có hơn 103 nhà máy lớn nhỏgóp phần đáng kể vào tổng sản lượng công nghiệp của cả nước và góp phần đángkể cho sự phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai
Tuy nhiên, đến nay đa số trang thiết bị máy móc của các nhà máy, xínghiệp đã cũ kỹ, lạc hậu chưa được trang bị đổi mới nên tình trạng ô nhiễm môitrường do hoạt động của KCN Biên Hòa I gây ra rất lớn Các vấn đề môi trườngcủa KCN bao gồm :
- Ô nhiễm môi trường nước
- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
- Chất thải rắn và quản lý chất thải rắn
2.3.1 Tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường
Trang 26Thực tế tại KCN Biên Hòa I cho thấy, nhiều cơ sở chưa thực hiện đầy đủvà nghiêm túc các nội dung trong báo cáo ĐTM và những yêu cầu trong phiếuphê duyệt báo cáo Kinh phí dành cho hoạt động bảo vệ môi trường (BVMT) cònhạn chế, việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải chậm tiến hành vì phương án vàkinh phí đều phải được bộ, ngành chủ quản phê duyệt, mà cơ chế quản lý còncứng nhắc nên công việc trì trệ, kéo dài.
Năng lực của đa số cán bộ chuyên trách môi trường còn hạn chế vì thế cácthông tin thường không đầy đủ, sơ xài hoặc có sai sót
Để cải thiện công tác quản lý môi trường, kết hợp hài hòa các tiêu chuẩnmôi trường quốc gia và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mạiquốc tế, cán bộ chuyên trách môi trường trong các doanh nghiệp Nhà Nước cầnđược đào tạo thêm những kiến thức về nhãn hiệu sinh thái, đánh giá chu trình sảnphẩm, kiểm toán môi trường cũng như các tiêu chuẩn quốc tế về QLMT
2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường:
Bụi trong không khí phát sinh từ nhiều nguồn : bụi kim loại từ các lò nấusắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, các xưởng gia công, chế tạo sản phẩm kim loại…;bụi đất, cát đá, xi măng từ sản xuất bêtông, xi măng, gạch ngói, tấm lợp, kính
Trang 27xây dựng .Bụi nguồn gốc thực vật từ chế biến cà phê, nông sản, thức ăn gia súc,chế biến gỗ, bông Bụi hóa chất dạng bột, bụi bột giặt.
Trong cơ sở sản xuất các chất khí gây ô nhiễm chính là các chất khí hữu cơbay hơi (dung môi sơn, keo dán, mực in, quang dầu, verni .), hơi acid (H2SO4,HCL, H3PO4), chì, thủy ngân, H2S, NH3, Cl2, F2 Một số cơ sở đã xây dựng buồngkín cách ly và lắp đặt hệ thống xử lý hoặc trang bị hệ thống chụp hút, quạt hút thuhồi khí ô nhiễm Nhưng cũng có cơ sở chỉ lắp đặt quạt thổi gió nhằm mục đíchphân tán, pha loãng các khí ô nhiễm, biện pháp này không giải quyết được tìnhtrạng ô nhiễm bên trong nhà xưởng, công nhân lao động là người bị ảnh hưởngtrực tiếp
Kết quả khí thải tại nguồn các cơ sở sản xuất trong KCN Biên Hòa I đượctrình bày trong bảng 3
Bảng 3 : Tóm tắt kết quả đo khí thải ống khói và nguồn cố định Thông
số
Số mẫu
phân tích
Kết quả (mg/m 3 )
Tiêu chuẩn (mg/m 3 )
Số mẫu vượt TC
Tỷ lệ (%)
Số lần vượt TC
Nguồn : Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường
Ghi chú : Tiêu chuẩn trong bảng 2.1 là giới hạn cho khí thải từ ống khói và
nguồn cố định trong phạm vi thành phố Biên Hòa hoạt động từ trước khi ban hành quy định BVMT tỉnh Đồng Nai, 6/1998 Riêng thông số THC tham khảo nồng dộ giới hạn cho phép etxăng dung môi công nghiệp trong cơ sở sản xuất.
Hiện trạng chất lượng không khí từng nhà máy được thể hiện trong bảng 4
Bảng 4 : Hiện trạng xử lý bụi và khí thải của các DN hoạt động
trong KCN BH I
Trang 28STT Doanh nghiệp Nguồn phát sinh ô
nhiễm
Phương pháp xử lý
Cơ quan Nhà nước kiểm tra & cấp giấy chứng nhận
1 Công ty CP Bêtông Biên
hồi acid
2005 – Sở TN&MT Đồng Nai
3 Nhà máy Thép Biên Hòa Ống thoát khí thải từ
lò luyện, lò nung thép
Hệ thống lọc bụi và xử lý khí thải
1995 - Sở TN&MT Đồng Nai
4 Công ty Dây Đồng Việt
Nam CFT
Lò nấu đồng South wire (Mỹ)
Q : 20.000 m 3 /h
1/9/2006 – Sở TN&MT Đồng Nai
5 Công ty LD Tôn Phương
Nam
Lò hơi Ống thoát khí Tháp hấp thụ (sử dụngdung dịch kiềm) TN&MT Đồng Nai27/2/2005 – Sở
6 Công ty CP Điện Cơ Đồng
Giao Thông Đồng Nai
Ống thoát khí lò rang, lò sấy
Verturi, lọc ướt của CHLB Đức
1995 – Sở TN&MT Đồng Nai
8 Nhà máy Xi Măng Trắng
BMT
Quá trình sản xuất - 5/10/2001 – Sở
TN&MT Đồng Nai
9 Công ty CP Đường Biên
Hòa
Lò hơi Tháp hấp thụ (sử dụng
nước để hấp thụ)
Chưa nghiệm thu môi trường
13 Xí nghiệp Ống Thủy Tinh
– công ty CP Bóng Đèn
ĐQ
Lò nấu thủy tinh Thu hồi nhiệt – lọc bụi Chưa nghiệm thu
môi trường
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
Nhận xét : có nhiều mẫu không đạt tiêu chuẩn giới hạn khí thải của Đồng Nai
về khói bụi, CO, SO2, NOx Ngoài ra, theo khảo sát của Sở Tài nguyên Môitrường Đồng Nai, trong 76 doanh nghiệp được khảo sát đang hoạt động trongKCN Biên Hòa I cho thấy :
- 50 doanh nghiệp phát sinh bụi và khí thải công nghiệp, trong dó :
Trang 29• Đã có hệ thống xử lý khí thải : 13 doanh nghiệp (trong đó có 7 doanhnghiệp đã được cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra và cấp giấy chứngnhận đưa vào hoạt động : Xi măng trắng BMT, công ty cổ phần bêtôngBiên Hòa, nhà máy hóa chất Đồng Nai, nhà máy thép Biên Hòa, công
ty dây đồng Việt Nam CFT, công ty LD tôn Phương Nam, công ty CPcông trình giao thông Đồng Nai)
• Đang xây dựng hệ thống xử lý khí thải : 1 doanh nghiệp
• Chưa xây dựng hệ thống xử lý khí thải : 36
- 11 doanh nghiệp không phát sinh khí thải công nghiệp, trong đó :
• Có hoạt động sản xuất : 9 doanh nghiệp
• Khác (kinh doanh, kho bãi, trạm điện .) : 2
- 15 doanh nghiệp không cung cấp thông tin
Để giảm thiểu bụi và khí thải CO, SO2, NOx phát sinh từ các phương tiệnvận chuyển ra và vào KCN Biên Hòa I, công ty Phát Triển KCN Biên Hòa đã ápdụng các biện pháp :
- Nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường vận chuyển trong khuôn viên KCNBiên Hòa I
- Quy định vận tốc của các xe vận tải ra và vào KCN
- Trồng cây xanh xung quanh KCN để chắn bụi và tạo cảnh quan thoáng mátcho toàn KCN
2.3.2.2 Chất lượng nguồn nước
Vào thời điểm xây dựng, vấn đề kiểm soát nước thải chưa đặt ra, do đóphương thức thoát nước của KCN Biên Hòa I là thoát chung và thải thẳng ra sôngĐồng Nai
Bên trong các cơ sở có công trình thu gom và mạng lưới thoát nước chungcho cả nước mưa và nước thải Nước thải sinh hoạt xử lý bằng bể tự hoại, nướcthải sản xuất không xử lý, nếu có chỉ là lắng cơ học để thu hồi nguyên vật liệuthất thoát
Từ sau khi có luật môi trường, các cơ sở trong KCN Biên Hòa I mới bắtđầu quan tâm đến xử lý nước thải trước khi thải ra ngoài Lưu lượng nước thảihiện nay của toàn KCN vào khoảng 15.000 m3/ngày với tải lượng ô nhiễm 5.090
kg BOD, 9.793 kg COD, 80 kg Nitơ, 15,6 kg phôtpho và 101 kg dầu khoáng
Trang 30Sau đây là một số vấn đề cần lưu ý :
- Chỉ có 6 cơ sở là Dây Đồng CFT, bánh kẹo Biên Hòa, xí nghiệp Ống ThủyTinh, Đường Biên Hòa, Cao Su Đồng Nai, Ajinomoto có hệ thống xử lý nước thảisinh hoạt Các cơ sở còn lại vẫn xử lý bằng bể tự hoại thì chưa đạt tiêu chuẩn thảivào nguồn A
- Hầu hết các cơ sở đều chưa xử lý nước thải sản xuất đạt tiêu chuẩn trướckhi thải ra sông Đồng Nai Có 12 cơ sở đã xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lýnước thải sản xuất là : bột giặt NET, dây đồng Việt Nam, tôn Phương Nam, tấmlợp VLXD Đồng Nai, Donanewtower, hóa chất Biên Hòa, CP CODONA, giấyCOGIDO, Acquy Đồng Nai Và đây cũng là những cơ sở có lưu lượng và mứcđộ ô nhiễm thuộc loại lớn nhất KCN Biên Hòa I
- Hệ thống thoát nước hiện nay của KCN Biên Hòa I ở trong tình trạngkhông thể kiểm soát được Khi mưa lớn, nhiều cơ sở bị tràn ngập Ở đây, nướcmưa không được quản lý tốt đã trở thành nguồn nước thải gây ô nhiễm đáng kểcho đất, nước ngầm, nước mặt
Thành phần nước thải của các ngành sản xuất và của các nhà máy trongKCN Biên Hòa I rất khác nhau, và mang tính đặc trưng cho từng ngành, từng nhàmáy
Bảng 5 : Thành phần nước thải các ngành CN trong KCN Biên Hòa I
Ngành công nghiệp Thành phần nước thải Thông số đặc trưng
Giấy và Gỗ Nước thải bị ô nhiễm chủ yếu bởi
hàm lượng chất hữu cơ, các chỉ số COD, BOD, SS vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Công ty Bao Bì Giấy Sovi :
COD : 5.793 mgO 2 /L BOD : 2.100 mgO 2 /L
COD : 2.180 mg/L BOD 5 : 750 mg/L VSS : 19.580 mg/L
Trang 31Vật liệu xây dựng Ô nhiễm chủ yếu là hàm lượng chất
lơ lửng lớn
Gạch men Thanh Thanh :
SS : 4.010 mg/L Chế biến thực phẩm và
thức ăn gia súc
Nước thải với nồng độ chất hữu cơ cao
Nhà máy cà phê Biên Hòa :
COD : 971 mg/L BOD : 600 mg/L Hóa chất vả liên quan
đến hóa chất
Thành phần ô nhiễm của nước thải rất phức tạp, tùy nhà máy
Nhà máy bột giặt NET :
COD : 2.979 mg/L
P TC : 48,1 mg/L
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
Các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa I sử dụng nước từ nhiều nguồnkhác nhau như nước thủy cục, nước mặt và nước ngầm Theo thống kê thì có 10
DN sử dụng nguồn nước ngầm và 6 DN sử dụng nguồn nước mặt từ sông ĐồngNai phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất
Bảng 6 : Danh sách các DN có sử dụng nước ngầm và nước mặt.
STT Doanh nghiệp Lượng nước sử dụng
Nước cấp (m 3 /tháng)
Nước mặt (m 3 /tháng)
Nước ngầm (m 3 /tháng)
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
Nhìn chung theo đánh giá của các chuyên gia môi trường thông qua cácchương trình khảo sát và đánh giá ô nhiễm KCN Biên Hòa I trong những năm gầnđây cho thấy tình trạng ô nhiễm nước thải của KCN Biên Hòa I đang và ngày
Trang 32càng nghiêm trọng Nước thải của các doanh nghiệp thường vượt tiêu chuẩn quy
định
Với tình trạng này, chúng ta nên có giải pháp xử lý và quản lý thích hợp để
hạn chế vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải KCN Biên Hòa I gây ra
Bảng 7 : Các thông số vượt tiêu chuẩn trong nước thải chung KCN BH I
Thông số Số lần vượt (lần) Thông số Số lần vượt (lần)
20 – 432
10 – 1.864
3 – 313,5
Nguồn : Sở Tài Nguyên & Môi Trường Đồng Nai
2.3.2.3 Hiện trạng chất thải rắn trong khu công nghiệp
Chất thải rắn sinh ra từ KCN Biên Hòa I do 3 nguồn thải là :
- CTR sinh ra từ các quá trình sản xuất
- CTR từ các hệ thống xử lý khí thải và nước thải
- CTR sinh hoạt do các hoạt động của công nhân và dịch vụ
a) Chất thải rắn công nghiệp
CTRCN của KCN Biên Hòa I sinh ra đa dạng về thành phần từ các quá
trình sản xuất trong công nghiệp Thành phần và khối lượng phụ thuộc vào công
nghệ sản xuất, trình độ sản xuất, nguyên liệu đầu vào, chủnh loại sản phẩm, công
suất của nhà máy…
Khối lượng và thành phần CTR các nhà máy diển hình ở bảng 8
Bảng 8 : Thành phần, khối lượng CTRCN một số nhà máy KCN Biên Hòa I
STT Tên nhà máy Thành phần chất thải Khối lượng (tấn/năm)
1 Nhà máy Hóa Chất Đồng Nai Bùn, cặn muối
Cặn cát, đất Bao PP đựng háo chất Bao PP đựng nguyên liệu thô Can nhựa 30L
Xi than đá
9 – 15
2 m 3 /tháng
200 cái/tháng 4.000 bao/tháng
16 – 24 can 30
2 Nhà máy VICASA Xi kim loại
Sắt, thép vụn, mạt sắt
9.000 3.000
3 Nhà máy Gạch Men Thanh
Thanh
Các loại vụn gạch, nguyên liệu vụn Cao lanh
Đất sét Háo chất, men, màu
1.000 1.650 KXĐ KXĐ
Trang 334 Nhà máy Đường Biên Hòa Rỉ đường
Bùn lọc Hạt nhựa Bùn nước thải
120 – 180 3.500 35L CXĐ
5 Công ty Giấy Đồng Nai Cặn lắng, cát, đá vôi
Gỗ vụn, mảnh tre, bụi tre, phôi tiện Bột giấy thu hồi
2.000 1.650 1.260
6 Công ty cao su Đồng Nai Simili
Mouse xốp Bùn thải hệ thống xử lý nước thải
75
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
Từ các thành phần được mô tả sau đây, dựa vào đặc tính nguyên liệu sửdụng và quy trình sản xuất, cho thấy một số thành phần có thể tái sử dụng như lànguyên liệu cho một số ngành công nghiệp như : phôi sắt thép, vỏ hộp kim loại,giấy và bột giấy… Một số thành phần khác không gây nguy hại đến con người vàmôi trường nhưng chiếm một thể tích đáng kể nếu đem chôn lấp (ví dụ như gỗvụn, than hoạt tính, vải vụn, rẻo nhựa .)
Ngoài các thành phần này còn có các thành phần có khả năng gây nguyhại đến môi trường và con người đó là các loại chất thải nguy hại (CTNH)
Các thành phần chất thải rắn đa dạng, thể hiện trong hình 2
Trang 34Hình 2 : Biểu đồ thể hiện phần trăm các loại CTRCN ở KCN Biên Hòa I
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
Các loại chất thải của các nhà máy cũng đa dạng, phức tạp, gây tác độngxấu dến con người và môi trường Một số nhà máy có CTNH được liệt kê trongbảng 9
Bảng 9 : Các nhà máy sinh ra chất thải có khả năng gây nguy hại.
STT Tên nhà máy Thành phần chất thải Khối lượng chất
thải (tấn/năm)
Tính chất
Trang 351 Nhà máy hóa chất
Ăn mònĐộc hại
2 Nhà máy hóa chất
Ăn mònĐộc hại
3 Acquy Đồng Nai Vôi sau xử lý nước
thảiVôi tráng lá cực
3,6
4 Công ty tấm lợp và
VLXD Đồng Nai
5 Nhà máy sơn Đồng
Nai
Cặn sơn sau khi lọcBao bì hóa chất độc
0,60,54
Độc hạiĐộc hại
6 Tole Phương Nam Bùn từ xử lý nước xi
mạ
7 Công ty điện tử Biên
Hòa
8 Nhà máy bột giặt
NET
Bao đựng hóa chất 48.000 bao/năm Độc hại
9 Công ty CFT Bùn từ hệ thống xử lý
nước thải
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
b) Chất thải rắn sinh hoạt
CTR sinh hoạt của KCN Biên Hòa I phát sinh chủ yếu từ hoạt động củacông nhân viên, các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và nhà ăn bao gồm giấy,nylon, lon nhựa, kim loại đựng đồ hộp, thức uống thực phẩm dư thừa, ngoài ra còncó lá cây Cỏ trong khuôn viên của KCN
Bảng 10 : Khối lượng CTR sinh hoạt của một số nhà máy
trong KCN Biên Hòa I
STT Tên nhà máy Rác sinh hoạt (tấn/năm)
Trang 363 Vật tư Nông nghiệp 12
Nguồn : Ban Quản Lý Các KCN Đồng Nai
2.4 HIỆN TRẠNG TRAO ĐỔI CHẤT THẢI CỦA KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HOÀ I
Các hình thức trao đổi hiện tại của KCN Biên Hòa I
Hiện nay, xử lý CTRCN tại KCN Biên Hòa I bao gồm các hoạt động :
- Tái sinh, tái sử dụng :
• Bán phế liệu, chất thải cho cơ sở bên ngoài chiếm 75%
• Trao đổi với nhau chiếm 1%
• Sử dụng lại chất thải tại chỗ chiếm 27%
- Lưu trữ tại nhà máy
- Đổ chung với CTR sinh hoạt
- Hợp đồng với Công ty xử lý CTRCN
Dựa vào đợt khảo sát trên 53 cơ sở sản xuất có phát sinh CTRCN tại KCNBiên Hòa I phục vụ cho Hội Thảo “Công Nghiệp Và Môi Trường Hướng ĐếnPhát Triển Khu Công Nghiệp Sinh Thái Tại Đồng Nai” của SONADEZI, VEPA,CENTEMA, cho thấy hiện trạng trao đổi chất thải tại KCN Biên Hòa I theo cáchướng như sau :
2.4.1 Tái sử dụng ngay chính trong dây chuyền sản xuất của mình
Thống kê : 14 cơ sở tiến hành tái sử dụng, chiếm 27% thể hiện ở bảng sau :
Bảng 11 : Các cơ sở sản cuất tái sử dụng chất thải, phế phẩm trong nhà máy
1 Xí nghiệp Acquy Đồng Nai Rẻo từ công đoạn cắt thẻ, sản
phẩm không đạt chất lượng
-2 Công ty chế tạo động cơ
Vinapro
3 Nhà máy luyện thép Vicasa Sắt, thép vụn, mạt sắt 3.000 tấn/năm
7 Nhà máy bao bì Biên Hòa Giấy không đạt tiêu chuẩn 840 tấn/năm
Trang 378 Công ty giấy Đồng Nai Bột giấy thu hồi 1.260 tấn/năm
13 Xí nghiệp phụ tùng thiết bị
Điện 4
14 Xí nghiệp Thành Mỹ Xi nhôm, vụn đồng, nhôm 30 tấn/năm
Nguồn : CENTEMA
2.4.2 Trao đổi giữa các nhà máy trong khu công nghiệp
Đã có một số cơ sở sản xuất tiến hành trao đổi CTRCN với nhau đó là : xínghiệp Dây Đồng Long Biên, công ty CFT, xí nghiệp Cơ Điện 2, công ty Thiết BịĐiện, nhà máy Luyện Thép VICASA, xí nghiệp Thành Mỹ, xí nghiệp Việt Thái,cụ thể là :
- Xí nghiệp Dây Đồng Long Biên bán dây đồng phế phẩm cho công ty CFT,bán nhựa phế phẩm cho xí nghiệp Cơ Điện 2
- Xí nghiệp Thành Mỹ bán vụn đồng, nhôm cho xí nghiệp Việt Thái
- Công ty Thiết Bị Điện hằng năm bán 12 tấn sắt, thép phế liệu, phôi kimloại cho nhà máy luyện thép VICASA
2.4.3 Trao đổi với bên ngoài
Đa số các nhà máy trong KCN Biên Hòa I bán phế liệu/ chất thải cho các
cơ sở bên ngoài (chiếm 75%) cụ thể như trong bảng 12
Bảng 12 : Các nhà máy KCN Biên Hòa I thực hiện TĐCT với bên ngoài
STT Công ty, nhà máy,
xí nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp Hình thức xử lý Thành phần Khối lượng
NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT VÀ LIÊN QUAN ĐẾN HÓA CHẤT
2 Hóa Chất Đồng Nai Bao phế phẩm hóa chất 200 bao/tháng Bán
Bao phế phẩm nguyên liệu khác
4.000 bao/tháng Bán
3 Bột Giặt NET Bao đựng hóa chất 4.000 bao/tháng Bán
Trang 38Can nhựa đựng hóa chất - Bán
5 Acquy Đồng Nai Can nhựa đựng H 2 SO 4 Trả lại nơi bán
CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ LUYỆN KIM & GIA CÔNG CÁC LOẠI VẬT LIỆU KIM LOẠI
6 Công ty chế tạo
động cơ Vinapro
Mạt gang, phôi gang 360 kg/năm Tái sử dụng 10%,
còn lại bán cho nhà thầu và chôn
Bao bì giấy, giấy văn phòng 20 kg/ngày Bán
10 Công ty LENEX Mẫu sắt, thép vụn 84 tấn/năm Tái sử dung, bán
11 Công ty thiết bị
điện
Sắt thép phế liệu, phôi kim loại 12 tấn/năm Bán cho VICASA Giấy cách điện, bao bì phế thải 1,2 tấn/năm Bán
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CAO SU VÀ GIẢ DA
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GIẤY VÀ GỖ
Donabochang
18 Công ty Việt Giai Mạt cưa, gỗ vụn 10,8 tấn/năm Bán
DONAPACK
Giấy, bao bì phế liệu 18 tấn/năm Bán
20 Công ty giấy Đồng
Nai
Gỗ vụn, mảnh tre, bụi tre 1.650 tấn/năm Bán
Dây kẽm buộc nguyên liệu 24 tấn/năm Bán
21 Công ty nhựa Đồng
Nai
Gỗ phế phẩm, mạt cưa 240 tấn/năm Bán
CÔNG NGHIỆP MAY MẶC, VẢI SỢI
23 Công ty may Đồng
Nai
25 Công ty may công
nghiệp Đồng Nai
Vải vụn các loại, goon vụn, phế liệu phế phẩm, giấy vụn
4,5 tấn/năm Bán
Trang 3926 Fashion Garment Vải vụn 6 tấn/năm Bán
CÔNG NGHIỆP ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
30 Cáp Viễn Thông Mạt sắt, gỗ vụn, nhựa vụn 159 tấn/năm Bán
31 Thành Mỹ Dây điện, vỏ dây điện hỏng,
nhựa
32 Xí nghiệp dây đồng
Long Biên
Giấy, bao bì phế phẩm 1,5 tấn/năm Bán
Bã cà phê 348 tấn/năm Bán cho nông dân
36 Nhà máy sữa
Dielac
Vụn kim loại, bao bì phế phẩm - Bán
37 Xí nghiệp quốc
doanh Nước Đá
Nguồn : CENTEMA
2.4.4 Chất thải cần xử lý
Các loại chất thải không thể tái sinh để tham gia chương trình TĐCT phảicó biện pháp xử lý thích hợp, vì đây là những CTNH gây ô nhiễm môi trường vàtác động xấu đến con người
Tùy đặc tính của chất thải mà có biện pháp xử lý thích hợp (phương phápđốt, hóa rắn, chôn lấp) Đối với KCN Biên Hòa I, các loại chất thải và phươngpháp xử lý tương ứng trong các bảng 13; 14; 15
Bảng 13 : Các loại chất thải phải xử lý bằng phương pháp đốt.
Loại chất thải Khối lượng (tấn/năm) Thành phần Độ tro
Trang 40cháy (%) (%)
Năm 2000 Năm 2020
Nguồn : CENTEMA
Bảng 14 : Các loại chất thải phải hóa rắn trước khi chôn lấp.
Loại chất thải Khối lượng (tấn/năm)
Nguồn : CENTEMA
Bảng 15 : Các loại chất thải cần chôn lấp.
lượng (tấn/năm)
Khối lượng riêng (tấn/m 3 )
Thể tích cần chôn lấp (m 3 )
Vôi sau xử lý nước
thải
Bùn phân xưởng tấm
lợp & vật liệu xây dựng