1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.

111 787 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quản lý chất thải
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà đề tài “ Khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh “ đ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 8700-8900 tấn chất thải rắn các loại thải ra môi trường, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 70% khoảng 7581 tấn số còn lại là chất thải rắn công nghiệp, y tế và xây dựng Mặc dù

đã có những đơn vị tổ chức thu gom nhưng lại không đồng bộ trong việc quản lý dẫn đến nhiều vấn đề bất cập, làm giảm hiệu quả thu gom và gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Mặt khác, với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu hướng ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển nếu không có một giải pháp phối hợp đồng bộ, thu gom không hợp lí thì CTR sẽ là mối hiểm họa đối với môi trường như việc gây cản trở giao thông, mất mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường do lượng CTR tồn động gây mùi hôi, nước rỉ rác

Hệ thống thu gom chất thải rắn hiện nay được thực hiện bởi lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập và công lập, chính vì thế mà chất thải rắn chưa được quản lý tốt, chỉ có khoảng 80 – 85% tổng số lượng chất thải rắn được thu gom và số còn lại được thải xuống kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

TP.HCM có mật độ dân số khá dày đặc, chủ yếu là dân nhập cư Nhưng vấn

đề chất thải rắn chưa được chính quyền địa phương quản lý đúng mức Hệ thống thu gom chất thải rắn của Tp.HCM còn gặp một số bất cập như việc bố trí các điểm hẹn, thời gian thu gom, vận chuyển chưa hợp lý, phương tiện thu gom cũ kỹ, thô

sơ, không đảm bảo nhu cầu thu gom chất thải rắn trên địa bàn Tp.HCM

Để giải quyết vấn đề cấp bách trên Tp.HCM đã đưa công tác phân loại CTR tại nguồnvào hoạt động từ năm 2004 Tuy nhiên cho đến nay công tác này chưa cho thấy hiệu quả rõ rệt Điều này đến từ việc thiếu nhân lực, thiếu vốn, thiếu các hoạt động hổ trợ đồng bộ Trong khi chất thải rắn sinh ra mỗi ngày và mang lại những ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường, bãi chôn lấp đã cho thấy những nhược điểm đáng kể

Trang 2

Chính vì vậy mà đề tài “ Khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn

và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh “ được thực hiện với mục tiêu tối ưu hóa hoạt động của các trạm trung chuyển hiện có, thực hiện được công tác phân loại rác tại nguồn và

xử lý sơ bộ tại trạm trung chuyển, góp phần bảo vệ môi trường và hướng đến phát triển bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các trạm trung chuyển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nội dung nghiên cứu

 Tổng quan về chất thải rắn;

 Điều kiện tự nhiên, kinh tế hội và môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh,

 Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải rắn tại thành phố

Hồ Chí Minh

 Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại các trạm trung

chuyển của thành phố Hồ Chí Minh

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tại các trạm trung chuyển của thành phố Hồ Chí Minh

4 Phạm vi nghiên cứu

- Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh,

- Đối tựợng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt

- Giới hạn nghiên cứu: hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển CTR Thành Phố

Hồ Chí Minh

Trang 3

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp luận

- Nắm vững kiến thức về quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH;

- Phương pháp phân tích đánh giá nguồn phát sinh chất thải, thu gom, hệ thống điểm hẹn

 Phương pháp cụ thể

Khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp đánh giá nhanh tình hình hoạt động và hiện trạng của các trạm đi khảo sát thực tế

- Phương pháp thống kê về hệ thống thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp tính toán, dự báo tốc độ tăng chất thải rắn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp một cơ sở dữ liệu của việc nghiên cứu cơ bản về hiện trạng QLCTR thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 – 2010

- Đánh giá được ưu, nhược điểm về QLCTR và những điểm cần phải khắc phục,

- Đề xuất được giải pháp thu gom, vận chuyển, PLRTN phù hợp cho Tp.HCM đến năm 2020

- Đề xuất được những giải pháp thiết thực để nâng cao hoạt động của trạm trung chuyển

Trang 4

 Ý nghĩa thực tiễn

- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại và

xử lý CTRSH cho Tp.HCM trong giai đoạn từ nay đến năm 2020

- Đề tài đã cung cấp một giải pháp thực tế để QLCTRSH cho Thành Phố trong 10 năm tới

- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý, quy hoạch môi trường hiệu quả

- Giải quyết được bài toán về phân loại rác tại nguồn ở Thành Phố Hồ Chí Minh

7 Cấu trúc đồ án

Thời gian thực hiện từ 02/05/2012 đến 21/07/2012

Đồ án bao gồm phần Mở đầu, 5 chương và kết luận kiến nghị, các chương có nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về chất thải rắn

Chương 2: Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn tại Thành phố

Trang 5

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…) Trong đó quan trọng nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

CTR là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người RSH hay CTRSH là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Việc xác định nguồn gốc phát sinh chất thải rắn có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện các chương trình quản lý chất thải rắn của thành phố, như Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, Chương trình thu phí vệ sinh, Chương trình tuyên truyền, cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý

và đề xuất các chương trình quản lý hệ thống quản lý CTR…

Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các nguồn được thống kê dưới đây:

1) Khu dân cư

2) Khu thương mại

3) Các cơ quan, công sở

4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;

5) Dịch vụ đô thị

6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);

7) Khu công nghiệp

8) Nông nghiệp

Trang 6

Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thị

thự, và các căn hộ chung cư

- Thực phẩm, giấy, carton, plastic,

gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro,các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe… )

2)Khu

thương

mại

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn

phòng giao dịch, nhà máy in,

chợ…

- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

3)Cơ

quan,

công sở

- Trường học, bệnh viện, ,văn phòng cơ quan nhà nước

- Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý, hầu hết CTR y tế được thu gom và xử lý tách riêng bởi

bãi biển, khu vui chơi giải trí

- Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lá cây, xác động vật chết…

6)Trạm

xử lý

- Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, chất thải công

nghiệp khác

- Bùn, tro

Trang 7

Nguồn: sở tài nguyên môi trường 2010

1.1.3 Phân loại chất thải rắn

1.1.3.1 Phân loại theo quan điểm thông thường

CTR thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị thải loại ra Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện ẩm độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 – 350C.Quá trình này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh

CTR tạp: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ công

sở, hộ gia đình, khu thương mại Loại cháy được gồm giấy, bìa, plastic, vải, cao su,

da, gỗ lá cây…; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại…

Xà bần bùn cống: Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị tạo ra bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệu thừa của trang bị nội thất…

Tro: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ…tạo ra từ các hộ gia đình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp

Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại CTR này có CTR thu gom từ việc quét đường, các thùng CTR công cộng, xác động thực vật, xe ô tô phế thải…

8)Nông

nghiệp

- Các hoạt động thu hoạch

trên đồng ruộng, trang trại,

nông trường và các vườn cây

ăn quả, sản xuất sữa và lò giết

mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các

lò giết mổ…

Trang 8

Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có từ các hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Bao gồm bùn cát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 – 29 %

Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi…Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt ngay cả ở các nước đang phát triển, vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức thu gom

Chất thải độc hại: gồm các chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật

và thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn Đối với chất

thải loại này thì việc thu gom, xử lý phải hết sức thận trọng

1.1.3.2 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý

Bảng 1.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ tre và rơm,…

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su

- Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh,…

- Vải len, bì tải, bì nilon,…

- Các cọng rau, vỏ quả,

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,…

- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, nilon,…

- Giầy, bì, băng caosu,…

Trang 9

- Các vật liệu không bị nam châm hút

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh

- Các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ,…

- Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng

- Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,…

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch, đá, gồm,…

12

2

Trang 10

Kim loại màu

Kim loại đen

Thành phần hóa học của CTR bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt

độ 9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95%

Bảng 1.4 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt

Loại CTR

Tính theo % trọng lượng khô

Da Rác làm vườn

Gỗ Bụi, tro, gạch

48.0 3.5 4,4 60.0 55.0 78.0 60.0 47.8 49.5 26.3

6.4 6.0 5.9 7.2 6.6 10.0 8.0 6.0 6.0 3.0

37.5 44.0 44.6 22.8 31.2

11.6 42.7 42.7 2.0

2.6 0.3 0.3

4.6 2.0 10.0 3.4 0.2 0.5

0.4 0.2 0.2

0.15

0.4 0.1 0.1 0.2

5.0 6.0 5.0 10.0 2.45 10.0 10.0 4.5 1.5 68.0

Nguồn: Solid waste, Engineering Principles and Management Issues, Tokyo, 1997

1.1.5 Tính chất chất thải rắn

1.1.5.1 Tính chất vật lý

Những tính chất quan trọng của chất thải rắn bao gồm: trọng lượng riêng, độ

ẩm, khả năng giữ ẩm…

Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là trọng lượng

của vật liệu trong một đơn vị thể tích (T/m3, kg/m3, Ib/ft3, Ib/yd3) Dữ liệu trọng

Trang 11

lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn phải quản

Trọng lượng riêng của chất thải rắn thay đổi rõ rệt theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thói quen của người dân và thời gian lưu trữ

Bảng 1.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị

Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:

- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng ướt vật liệu;

- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô vật liệu

Trang 12

Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:

M = (W – d)/W Trong đó: - M: độ ẩm;

- W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);

- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105oC (kg)

Khả năng tích ẩm: Khả năng tích ẩm của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể

giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xác định lượng nước

rò rỉ từ BCL

Kích thước và sự phân bố kích thước: Kích thước và sự phân bố các kích thước

của các thành phần có trong các chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết bị tách loại từ tính

Độ thẩm thấu của rác nén; Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số quan

trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp.Độ thẩm thấu chỉ phụ thuộc vào tính chất của chất thải rắn, kể cả sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt, và độ xốp Giá trị độ thẩm thấu được đặc trưng đối với chất thải rắn

đã nén trong một bãi chôn lấp thường dao động trong khoảng 10 -11 đến 10-12

m2theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10 m2 theo phương ngang

Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950oC

Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ này chiếm khoảng

15 – 30%, giá trị trung bình là 20%

Trang 13

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt được xác định theo công thức Dulong:

Btu/Ib = 145C + 610 (H2 – 1/8 O2) + 40S + 10N Trong đó: - C: cacbon,% trọng lượng;

- Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;

- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;

- Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;

- Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl;

- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;

- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, chất rắn

vô cơ và hữu cơ khác.Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị

Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải

Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác định bằng cách đốt ở 550oC, thường sử dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR đô thị Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành chất hữu cơ của CTR đô thị có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủy lại thấp (như giấy in báo,

Trang 14

cành cây…).Thay vào đó, hàm lượng lignin của CTR có thể được ứng dụng để ước lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học, và được tính toán bằng công thức:

BF = 0.83 – 0.028 LC Trong đó: - BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở các chất

Bảng 1.6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ

hơi(% tổng chất rắn)

Thành phần lignin (% chất rắn bay

hơi)

Phần phân hủy sinh học

Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời

gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn

Trang 15

Ví dụ: trong điều kiện kỵ khí, sulfate có thẻ bị khử thánhulfde ( S2-), sau đó sulfide kết hợp với hydro tạo thành H2S Quá trình này có thể biểu diễn theo các phương trình sau:

2CH3CHOHCOOH + SO4

2CH3COOH + S2- + H20 + H2 Lactate sunlfat Acetate Sulfide

Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành những hợp chất có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutyric acid

CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH

Methionine Methyl mercaptan Aminobutyric

CH3SH + H20 CH4OH + H2S

Sự sinh sản các côn trùng: Vào thời gian hè ở những miền nóng ẩm, sự nhân

giống và sinh sản của côn trùng (đặc biệt là ruồi) là một vấn đề đáng quan tâm ở những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà Ruồi có thể phát triển nhanh chóng trong khoảng thời gian không đến 2 tuần sau khi trứng ruồi được kí vào Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng đến khi trưởng thành có thể mô tả như sau:

- Trứng phát triển: 8 – 12h;

- Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h;

- Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h;

- Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3ngày;

- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày;

- Tổng cộng: 9 – 11 ngày

Trang 16

Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng (giòi) ở các thùng chứa bên trong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bị khử hay loại bỏ khi rác trong thùng được đổ bỏ Lúc này giòi còn lại trong thùng có thể phát triển thành ruồi Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứa không có nắp đậy và phát triển thành ruồi ở môi trường xung quanh

1.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

1.1.6.1 Các phương pháp dùng xác định khối lượng chất thải rắn

Xác định khối lượng chất thải rắn phát sinh và được thu gom là một trong những điểm quan trọng của việc quản lý CTR Các số liệu đánh giá thu thập về tổng khối lượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử dụng nhằm:

- Hoạch định và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế

Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý chất thải rắn

Đo thể tích và khối lượng Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích của

CTR đều được dùng để đo đạc lượng chất thải rắn Tuy nhiên phương pháp đo thể tích thường có độ sai số cao

Ví dụ: 1m3 CTR chưa được nén sẽ có khối lượng nhỏ hơn 1m3 CTR được nén chặt

ở trong xe thu gom và cả hai giá trị này sẽ khác khối lượng CTR tiếp tục được ép ở bãi chôn lấp Vì vậy nếu đo bằng thể tích thì kết quả phải được báo cáo kèm theo mức độ nén của chất thải hay là khối lượng riêng của ở điều kiện nghiên cứu

Để tránh nhầm lẫn lượng CTR nên được biểu diễn dưới dạng khối lượng, khối lượng là thông số biểu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp mà không cần kể đến mức độ nén ép Biểu diễn bằng khối lượng cũng cần thiết trong tính toán vận chuyển vì lượng chất thải được phép chuyên chở trên đường thường quy định bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích

Phương pháp đếm tải Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính

chất của nguồn chất thải tương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) được ghi nhận trong một thời gian dài Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo sát (gọi là khối lượng đơn vị) sẽ được tính toán bằng cách sử dụng các số liệu thu thập được tại khu vực nghiên cứu trên và các số liệu đã biết

Trang 17

Phương pháp cân bằng vật chất Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất,

thực hiện cho các nguồn phát sinh riêng lẻ như các hộ gia đình, khu thương mại, các khu công nghiệp.Phương pháp này sẽ cho những dữ liệu đáng tin cậy cho chương trình quản lý CTR

Phương pháp cân bằng vật chất được tiến hành các bước sau:

- Bước 1: Xác định phạm vi nghiên cứu, công việc này có ý nghĩa rất quan trọng vì trong nhiều trường hợp có thể giúp đơn giản hoá các tính toán cân bằng khối lượng

- Bước 2: Xác định tất cả các hoạt động xảy ra bên trong hoặc có liên quan đến phạm vi nghiên cứu và ảnh hưởng đến việc phát sinh chất thải

- Bước 3: Xác định tốc độ phát sinh CTR của từng hoạt động

- Bước 4: Sử dụng các phép tính toán thích hợp xác định lượng chất sinh ra và lưu trữ

Phương trình cân bằng khối lượng vật chất có thể được thiết lập một cách như sau: Tốc độ tích luỹ = Tốc độ dòng vào – Tốc độ dòng ra – Tốc độ phát sinh

-

dt

dM

: Tốc độ thay đổi khối lượng vật liệu tích luỹ bên trong hệ thống

nghiên cứu (kg/ngày, T/ngày)

- M vao : Tổng cộng các khối lượng vật liệu đi ra hệ thống nghiên cứu (kg/ngày)

- rra : Tốc độ phát sinh chất thải (kg/ngày)

Điều khó khăn nhất trong thực tế áp dụng phương pháp phân tích cân bằng khối lượng để xác định khối lượng chất thải là việc xác định đúng các yếu tố đầu vào và đầu ra qua phạm vi hệ thống

Trang 18

1.1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh chất thải rắn

Ảnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn

Có thể nói việc giảm chất thải tại nguồn là phương pháp hiệu quả nhất nhằm làm giảm số lượng CTR, giảm chi phí phân loại và các tác động bất lợi do chúng gây ra đối với môi trường

Giảm thiểu chất thải tại nguồn phát sinh có thể thực hiện qua các bước như thiết

kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm sao cho lượng chất thải ra chiếm một lượng nhỏ nhất, thể tích vật liệu sử dụng ít nhất và thời gian sử dụng của sản phẩm dài nhất

Việc giảm chất thải có thể xảy ra ở mọi nơi như các hộ gia đình, các khu thương mại, các khu công nghiệp thông qua khuynh hướng tìm kiếm và mua những sản phẩm hữu dụng và việc có thể tái sử dụng sản phẩm đó.Nhưng trên thực tế hiện nay thì giảm thiểu chất thải tại nguồn chưa được thực hiện một cách nghiêm ngặt và đồng bộ nên không ước tính được ảnh hưởng của công tác giảm chất thải tại nguồn tới việc phát sinh chất thải.Tuy nhiên nó đã trở thành yếu tố quan trọng cần được nhà nước và người dân quan tâm để giảm lượng chất thải trong tương lai Vì vậy cần được thực hiện triệt để trong tất cả các công đoạn trong sản xuất tại các nhà máy như:

- Giảm các công đoạn đóng gói không cần thiết hoặc đóng gói quá thừa

- Tích cực sử dụng những sản phẩm có tính bền vững và khả năng phục hồi cao hơn

- Thay thế các sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng các sản phẩm có khả năng tái sử dụng, tái chế

- Sử dụng ít nguyên liệu hơn, ít năng lượng hơn

- Tăng cường vật liệu có khả năng tái sinh được trong sản xuất

- Phát triển các chương trình hay khuyến khích các nhà sản xuất tạo ra ít chất thải hơn

Đối với các hộ gia đình nên thực hiện việc tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động này ảnh hưởng lớn tới lượng chất thải thu gom để có thể tiếp tục đem xử

lý hoặc thải bỏ

Trang 19

Ảnh hưởng của luật pháp

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát sinh khối lượng CTR là sự ban

hành các luật lệ, quy định liên quan tới việc sử dụng các vật liệu và đổ bỏ phế

thải ví dụ như quy định các loại vật liệu làm thùng chứa và bao bì, quy định về việc

sử dụng túi vải, túi giấy thay cho túi nilon…chính các quy định này khuyến khích

việc mua bán và sử dụng lại các loại chai, lọ chứa

Ý thức người dân

Khối lượng CTR phát sinh sẽ giảm đáng kể nếu người dân bằng lòng và sẵn

sàng thay đổi ý muốn cá nhân, tập quán và cách sống của họ để duy trì, bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên đồng thời giảm gánh nặng về kinh tế, điều này có ý nghĩa quan

trọng trong công tác quản lý CTR Chương trình giáo dục thường xuyên là cơ sở

dẫn đến sự thay đổi thái độ của công chúng

Sự thay đổi theo mùa

Ở đây muốn nói tới mùa lễ tết và mùa giáng sinh, đây là mùa mà nhu cầu tiêu

dùng của con người gia tăng kéo theo lượng rác thải ra môi trường cũng tăng theo

Ngoài ra lượng CTR sinh hoạt còn phụ thuộc vào thời tiết như mùa hè ở các

nước ôn đới CTR thực phẩm chứa nhiều rau và trái cây

1.2 Sự chuyển hóa tính chất của chất thải rắn đô thị

Những quá trình hoá học cơ bản có thể được sử dụng để quản lý CTR đô thị,

những chuyển hoá này có thể xảy ra hoặc do sự can thiệp của con người hoặc do

những hiện tượng tự nhiên CTR có thể được chuyển hoá bằng con đường vật lý,

hoá học và sinh học được trình bày trong bảng sau: các quá trình chuyển hoá được

sử dụng quản lý CTR

Trang 20

Bảng 1.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR

Quá trình chuyển hoá Phương pháp chuyển hoá Sản phẩm chuyển hoá

Giảm thể tích chất thải ban đầu

Giảm kích thước Áp dụng năng lượng dưới

dạng nghiền cắt

Thành phần chất thải ban đầu biến đổi hình dạng và kích thước

Phân hữu cơ

Phân huỷ kỵ khí Chuyển hoá sinh học kỵ

khí

CH4, CO2, khí vi lượng, humus,…

Ủ kỵ khí Chuyển hoá sinh học kỵ

khí

CH4, CO2, chất thải đã phân huỷ

Trang 21

1.2.1 Sự chuyển hoá vật lý

Sự chuyển hoá vật lý cơ bản xảy ra trong quá trình hoạt động của hệ thống quản lý CTR bao gồm:

- Phân loại CTR

- Giảm thể tích CTR bằng phương pháp cơ học: nghiền, nén ép, đóng kiện

- Giảm kích thước CTR bằng phương pháp cơ học: cắt

Sự chuyển hoá vật lý sẽ không làm thay đổi pha (chẳng hạn chuyển pha rắn thành pha khí như trong quá trình chuyển hoá hoá học và sinh học)

1.2.1.1 Tách các thành phần trong CTR

Chúng ta có thể thực hiện công việc tách bằng thủ công hoặc bằng cơ giới.Việc tách sẽ chuyển hoá chất thải không đồng nhất thành chất thải tương đối đồng nhất Việc tách này là một hoạt động cần thiết trong công nghệ thu hồi và tái

sử dụng chất thải, công nghệ ủ hiếu khí Việc tách sẽ lầy đi những chất gây ô nhiễm

ra khỏi nguyên liệu tách để cải thiện tính chất của nguyên liệu tách để cải thiện tính chất của nguyên liệu tách này

1.2.1.2 Giảm thể tích CTR bằng phương pháp cơ học

Giảm thể tích CTR (cũng gọi là nén) là quá trình giảm thể tích ban đầu của chất thải bằng phương tiện cơ học như máy ép thuỷ lực Đa số các quốc gia trên thế giới, các xe vận chuyển rác thu gom trong mỗi chuyến đi Để gia tăng thời gian sử dụng của những bãi chôn lấp hợp vệ sinh, CTR thường được nén chặt lại trước khi phủ đất lên

1.2.1.3 Giảm kích thước CTR bằng phương pháp cơ học

Giảm kích thước CTR bằng phương pháp cơ học nhằm mục đích đạt được sản phẩm CTR cuối cùng có kích thước giảm đáng kể so với kích thước ban đầu Để thực hiện điều này chúng ta có thể sử dụng những thiết bị nghiền cắt, … Quá trình này rất quan trọng trong công nghệ sử dụng rác sinh hoạt làm phân bón hữu cơ

Trang 22

1.2.2 Sự chuyển hoá hoá học

Sự chuyển hoá hoá học CTR là quá trình làm biến đổi pha (chẳng hạn pha rắn thành pha lỏng, pha rắn thành pha khí, …) Để giảm thiểu thể tích hoặc thu hồi sản phẩm chuyển hoá, quá trình hoá học cơ bản được sử dụng để chuyển hoá CTR đô thị gồm:

- Quá trình đốt cháy (oxi hoá hoá học)

- Quá trình nhiệt phân

- Quá trình khí hoá

1.2.2.1 Quá trình đốt cháy (oxi hoá hoá học)

Quá trình đốt cháy có thể coi là phản ứng hoá học giữa oxi và chất hữu cơ để tạo ra hợp chất oxi hoá theo sau là sự phát tán ánh sáng và sinh nhiệt Với sự hiện diện của lượng dư không khí, sự đốt cháy thành phần hữu cơ của CTR đô thị được biểu diễn theo phương trình phản ứng sau:

CHC + lượng khí dư  N2 + CO2 +H2O + tro + nhiệt

Lượng khí dư để đảm bảo phản ứng cháy hoàn tòan Sản phẩm cuối cùng của phản ứng cháy trên bao gồm: khí nóng – chủ yếu bao gồm nitrogen (N2), cacbon dioxide (CO2), nước (H2O) và thành phần không cháy được Trên thực tế, một lượng nhỏ amonia (NH3), sulfur dioxide (SO2), nitrogen oxides (NOx) cũng hiện diện, tuỳ thuộc loại chất thải

1.2.2.2 Quá trình nhiệt phân

Do những chất hữu cơ không ổn định nhiệt, chúng có thể bị chia cắt thành khí, chất lỏng và chất rắn Tính chất của ba thành phần chính sinh ra từ sự nhiệt phân thành phần hữu cơ CTR đô thị là:

- Dòng khí chứa khí hydrogen (H2), methane (CH4), carbon monoxide (CO), cacbon dioxide (CO2) và những khí khác, tuỳ thuộc vào tính chất hữu cơ của chất thải được nhiệt phân

- Hắc ín ở dạng lỏng, ở nhiệt độ phòng và chứa những hợp chất như acetic acid, aceton và methanol

Trang 23

- Than bao gồm hầu hết cacbon và một vài chất trơ khác

1.2.2.3 Quá trình khí hoá

Quá trình khí hoá bao gồm sự cháy từng phần nhiên liệu carbon sao cho tạo ra nhiên liệu giàu carbon monoxide, hydrogen và một số hydro carbon bão hoà, chủ yếu là methane

1.2.3 Sự chuyển hoá sinh học

Sự chuyển hoá sinh học của thành phần hữu cơ CTR đô thị có thể sử dụng để làm giảm thể tích và khốt lượng của chất thải, tạo ra phân bón dùng trong việc cải tạo đất và tạo khí methane Vi sinh vật chính trong quá trình chuyển hoá sinh học

chất hữu cơ là vi khuẩn, nấm men, nấm mốc và atinomycetes Các quá trình chuyển

hoá này có thể được thực hiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tuỳ thuộc vào oxygen Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa phản ứng chuyển hoá hiếu khí và kỵ khí là loại sản phẩm cuối cùng và oxygen phải được cung cấp trong quá trình chuyển hoá hiếu khí Quá trình sinh học được sử dụng để chuyển hoá thành phần hữu cơ trong CTR đô thị bao gồm phân huỷ hiếu khí, phân huỷ kỵ khí

1.2.3.1 Phân huỷ hiếu khí

Để tự nhiên, thành phần hữu cơ trong CTR đô thị sẽ chịu sự phân huỷ sinh học Mức độ và thời gian phân huỷ sẽ phụ thuộc vào loại chất thải và độ ẩm, chất dinh dưỡng sẵn có trong CTR và những yếu tố môi trường khác Dưới những điều kiện được kiểm soát, chất thải làm vườn và thành phần hữu cơ trong CTR đô thị có thể bị chuyển hoá thành chất hữu cơ ổn định mà ta gọi là phân bón hữu cơ trong một thời gian tương đối ngắn (từ 4 đến 6 tuần)

Quá trình làm phân bón hữu cơ hiếu khí có thể được diễn tả bằng phương pháp sau:

CHC + O2 + chất dinh dưỡng  TB mới + CHC ổn định + CO2 + H2O + SO4

+ nhiệt

Theo phương trình trên, chúng ta nhận thấy sản phẩm cuối cùng là tế bào mới, CHC ổn định, cacbon dioxide, nước, ammonia và sulfate Phân bón hữu cơ là CHC

Trang 24

ổn định CHC ổn định thường chứa thành phần lignin cao, chúng rất khó bị chuyển hoá sinh học trong một thời gian ngắn Lignin thường xuất hiện trong giấy báo

1.2.3.2 Phân huỷ kỵ khí

Thành phần CHC trong CTRĐT có khả năng bị phân huỷ sinh học có thể được chuyển hoá sinh học dưới điều kiện kỵ khí thành khí methane (CH4) và cacbon dioxie (CO2) Sự chuyển hoá này có thể được biểu diễn bằng phương trình sau:

CHC + H2O + chất dinh dưỡng  TB mới + CHC ổn định + CO2 +

CH4 + NH3 + H2S + nhiệt

Theo phương trình trên ta nhận thấy sản phẩm cuối cùng là dioxide, methane, amoni, hydrogen, sulfide và CHC ổn định Trong quá trình chuyển hoá kỵ khí, cacbon dioxide và methane chiếm đến 99% tổng số khí được tạo thành, CHC ổn định (hoặc bùn phân huỷ) phải được thoát nước trước khi đổ vào BCL

1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

1.3.1Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường đất

Thành phần chủ yếu trong CTRHC, CHC sẽ bị phân huỷ trong môi trường đất trong hai điều kiện yếm khí và kỵ khí Trong điều kiện hiếu khí, khi có độ ẩm thích hợp để rồi khi qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra chất khoáng đơn giản H2O, CO2; còn trong trường hợp yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là

CH4, CO2, H2O gây độc cho môi trường

Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của đất sẽ làm các chất từ CTR không trở thành ô nhiễm nhưng với lượng quá lớn môi trường trở nên quá tải

do đó mất hết khả năng chống chế và bị CTR làm ô nhiễm Ô nhiễm này cùng vối ô nhiễm kim loại nặng, chất độc theo nước trong đất chảy xuống, làm ô nhiễm mạch nước ngầm mà một khi nước ngầm ô nhiễm thì không thể khắc phục (xử lý) được Hiện tại các bãi chứa và chôn rác bị ô nhiễm nặng nhưng chưa được ngăn chặn và

xử lý trong khi hầu hết dân cư quanh khu vực đều sử dụng nguồn nước lấy từ giếng làm nước sinh học

Trang 25

1.3.2 Chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn nước – cản trở dòng chảy

CTR thải ảnh hưởng đến môi trường nước đặc biệt là nước mặt.Ngoài ra còn là

sự ô nhiễm nặng nề của hệ thống kênh rạch Ô nhiễm môi trường từ nguồn nước

mang lại rất lớn nếu vi sinh CTR không tốt

Các CTR giàu hữu cơ, trong môi trường nước nó sẽ bị phân huỷ nhanh chóng.Phần nổi trên bề mặt sẽ có quá trình khoáng hoá tạo sản phẩm trung gian sau

đó sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước.Phần chìm trong nước sẽ phân giải yếm khí có thể bị lên men tạo ra chất trung gian và sau đó sản phẩm cuối cùng là

CH4, H2S, H2O, CO2.Các chất trung gian này đều gây mùi hôi và rất độc Bên cạnh

đó các loại vi trùng, siêu vi trùng làm tác nhân gây bệnh đồng hành với việc làm ô nhiễm nguồn nước Sự ô nhiễm này làm suy thoái, huỷ hoại hệ sinh thái nước ngọt

và gây bệnh cho con người

Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước, sau đó oxi hoá có oxi và không có oxi gây nhiễm bẩn nguồn nước bởi các chất độc như: Hg, Pb, Zn, Fe,…

1.3.3 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường không khí

Chất thải thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi nhưng cũng có chất thải có khả năng phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Ngoài ra cũng

có loại CTR trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ đầy đủ (tốt nhất là 350C, ẩm độ 70 – 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật và kết quả quá trình làm

Trang 26

45 – 60

40 – 60

2 – 5 0.1 – 1.0 0.1 – 1.0

0 – 1.0

0 – 0.2

0 – 0.2 0.01 – 0.6

(Nguồn: Handbook of Solid Waste Management, 1994)

Trong các khí trên, khí CO2 và CH4 sinh ra từ quá trình phân huỷ kỵ khí, quá trình này kéo dài cho tới 18 tháng mới dừng hẳn

Như vậy, hầu hết khí sinh ra trong đống rác chủ yếu là CO2 và CH4 (chiếm 90%) Nếu đống CTR không được xử lý đúng kỹ thuật thì khí CH4 và một phần CO2, N2 sẽ bay vào khí quyển sẽ gây nguy hiểm cho sinh vật, gây hiệu ứng nhà kính

1.3.4 Giảm mỹ quan đô thị

Khi nguồn nước bị ô nhiễm thì thực vật trong nước bị tác động trực tiếp nên khi quan sát ta thấy nước đen ngòm, hôi thối, thảm xanh thực vật bị phá hoại Thực vật nước như : tảo, rong, lục bình bị héo lá, còi cọc, chết dần làm gia tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước Khi nguồn nước mất khả năng tự làm sạch, đất đai hai bên bờ rạch bị ô nhiễm nặng, cây trồng có hiện tượng úng gốc, héo lá hoặc khó lớn tạo hiện tượng xói lở hai bên bờ

Những cảnh tượng làm mất vệ sinh và mỹ quan như: CTR bừa bãi quanh miệng cống, còn chất khó phân huỷ sinh học tồn lưu lại làm nghẽn dòng chảy hệ thống thoát nước gây ứ đọng vào mùa khô và ngập lụt vào mùa mưa, gây ách tắc giao thông làm khó khăn trong việc đi lại của người dân Ngoài ra việc tồn tại các điểm tập kết trên các tuyến đường cũng làm mất vẻ mỹ quan và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của các hộ gia đình sống ở gần đó

Trang 27

1.3.5 Chất thải rắn ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng

Con người luôn chịu sự tác động của môi trường và ngược lại Nếu môi trường không lành mạnh thì sức khoẻ con người sẽ bị ảnh hưởng Với dân cư đông và cuộc sống phức tạp với nhiều thành phần, đời sống sinh hoạt của người dân luôn ở trong

môi trường không lành mạnh vì vấn đề môi trường chưa được quan tâm đúng mức

Từ việc thải các chất hữu cơ , xác chết động vật qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây ra nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành dịch bệnh (điển hình nhất là dịch hạch thông qua môi trường trung gian là chuột đã gây ra cái chết cho hàng ngàn người vào những năm 1930 – 1940 ) Người ta tổng kết CTR đã gây ra 22 loại bệnh cho con người ( điển hình như CTR plastic sau 49 năm ra đời với nhiều ưu điểm như ít bị oxy hoá, nhẹ, dẻo, không thấm nước … đến nay lại là nguyên nhân gây bệnh ung thư cho súc vật ăn cỏ; mặt khác khi đốt cháy nó ở 12000C thì thành phần biến đổi thành dạng dioxin gây quái thai cho con người )

Ô nhiễm không khí do CTR sinh hoạt tác động vào con người và động vật trước hết qua đường hô hấp Chúng gây ra một số bệnh như: viêm phổi, viêm họng

… một số chất ô nhiễm gây kích thích đối với bệnh ho, hen suyễn … Do tiếp xúc với mùi hôi , khói bụi xe cộ… nên công nhân vệ sinh thường mắc các chứng bệnh ngoài da như: viêm da , viêm nang lông, chàm, mề đay …

1.3.6 Tăng trưởng chi phí về y tế do ô nhiễm

Do suy thoái môi trường ở các khu đô thị nên số người bị bệnh đường tuần hoàn, hô hấp, ung thư tăng lên nhanh chóng Sức lao động bị giảm trong khi chi phí

y tế do cá nhân hoặc do ngân sách nhà nước, quỹ phúc lợi xã hội đài thọ đang tăng lên nhanh chóng

1.4 Những nguyên tắc kỹ thuật trong công tác thu gom chất thải rắn

1.4.1.Nguồn phát thải CTR và phân loại CTR tại nguồn

Nguồn phát thải CTR và phân loại CTR tại nguồn bao gồm các hoạt động nhặt, tập trung và phân loại CTR để lưu trữ, chế biến chất thải rắn trước khi được thu gom Trong quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn các loại nhà ở và công trình được phân loại dựa vào số tầng Ba loại thường được sử dụng nhất là :

-Nhà thấp tầng : dưới 4 tầng

Trang 28

-Nhà trung tầng : từ 4 – 7 tầng

-Nhà cao tầng : trên 7 tầng

Những người chịu trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ được sử dụng cho việc quản lý

và phân loại chất thải rắn tại nguồn được trình bày ở Bảng 1.9

Bảng 1.9 Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại

chất thải rắn tại nguồn

Khu dân cư

Thấp tầng Dân thường trú, người thuê

nhà

Các vật chứa gia đình, thùng chứa lớn, xe đẩy rác nhỏ

Trung tầng Người thuê nhà, nhân viên

phục vụ, người coi nhà, những người thu gom theo hợp đồng

Các máng đổ trọng lực, các băng chuyền chạy bằng khí nén, máy nâng, xe thu gom

Cao tầng Người thuê nhà, nhân viên

phục vụ, người coi nhà

Các máng đổ trọng lực, các băng chuyền chạy bằng khí nén, máy nâng, xe thu gom

Thương mại Nhân viên, người gác cổng Các xe thu gom có bánh lăn, các

thùng chứa, máy nâng, băng chuyền chạy bằng khí nén Công nghiệp Nhân viên, người gác cổng Các xe thu gom có bánh lăn, các

thùng chứa, máy nâng, băng tải Khu vực ngoài

trời

Người chủ khu vực, các nhân viên đô thị

Các thùng chứa có mái che hay nắp đậy

Trạm xử lý Các nhân viên vận hành

trạm

Các loại băng tải khác nhau, các thiết bị vận hành thủ công Nông nghiệp Người chủ vườn, công nhân Thay đổi khác nhau tuỳ theo

sản phẩm

Nguồn : George Tchobanoglous, et al,1993

Trang 29

1.4.2 Thu gom, lưu trữ và vận chuyển chất thải rắn

Thuật ngữ “thu gom” bao gồm không phải việc dồn lại hay nhặt chất thải từ các nguồn phát sinh khác nhau mà còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm chế biến hay tiêu huỷ Việc tháo dỡ các xe thu gom cũng được xem là một phần của hoạt động thu gom Trong khi các hoạt động chuyên chở và tháo dỡ thì tương tự đối với hầu hết các hệ thống thu gom, việc dồn lại hay nhặt chất thải rắn sẽ thay đổi đối với các hoạt động, các khâu hay vị trí mà chất thải sinh ra và các phương pháp được sử dụng để lưu trữ các khối chất thải giữa các lần thu gom

1.4.2.1 Quy hoạch thu gom chất thải rắn

Quy hoạch thu gom chất thải rắn là việc đánh giá các cách thức sử dụng nguồn nhân lực và thiết bị để tìm ra một cách sắp xếp hiệu quả nhất Các yếu tố cần xem xét khi tiến hành quy hoạch thu gom chất thải rắn bao gồm :

+ Chất thải rắn được tạo ra : số lượng, tỷ trọng, nguồn tạo thành

+ Phương thức thu gom : thu gom riêng biệt hay kết hợp

+ Mức độ dịch vụ cần cung cấp : lề đường, lối đi, …

+ Tần suất thu gom và năng suất thu gom : số công nhân và tổ chức của một kíp, lập lộ trình thu gom theo từng khu vực, ghi chép nhật ký và báo cáo

+ Sử dụng hợp đồng thành phố hoặc các dịch vụ tư nhân

+ Thiết bị thu gom : kích cỡ, chủng loại, số lượng, sự thích ứng với các công việc khác

+ Khôi phục nguồn lực : giá thành, thị trường, thu gom, phân loại, … + Tiêu huỷ : phương pháp, địa điểm, chuyên chở, tính pháp lý

+ Mật độ dân số : kích thước nhà cửa, số lượng điểm dừng, lượng chất thải rắn tại mỗi điểm, những điểm dừng công cộng, …

+ Các đặc tính vật lý của khu vực : hình dạng và chiều rộng đường phố, địa hình, mô hình giao thông (giờ cao điểm, đường một chiều, …)

+ Khí hậu : mưa, gió, nhiệt độ, …

+ Đối tượng và khu vực phục vụ : dân cư (các hộ cá thể và những điểm dừng công cộng), doanh nghiệp, nhà máy

+ Các nguồn tài chính và nhân lực

Các tiêu chí chính đặc trưng cho hiệu quả thu gom :

Trang 30

 Số tấn chất thải được thu gom trong một giờ

 Tổng số hộ được phục vụ trong một giờ làm việc của một kíp

 Chi phí của một ngày thu gom

 Chi phí cho mỗi lần dừng để thu gom

 Số lượng người được phục vụ bởi một xe trong một tuần

1.4.2.2 Các phương thức thu gom

Thu gom định kỳ tại các gia đình : trong hệ thống này các xe thu gom chạy theo một quy trình đều đặn, theo tuần suất đã được thoả thuận trước (2-3lần/tuần hay ngày) Có nhiều cách áp dụng khác nhau nhưng điểm chung là mỗi gia đình được yêu cầu phải có thùng rác riêng trong nhà và mang đến cho người thu gom rác vào những thời điểm và địa điểm đã được qui định trước

Thu gom ven đường : trong một số trường hợp, chính quyền thành phố cung cấp những thùng CTR đã được tiêu chuẩn hoá cho từng hộ gia đình Thùng CTR này được đặt trước cửa nhà để công nhân vệ sinh thu gom lên xe CTR Hệ thống thu gom này đòi hỏi phải thực hiện đều đặn và một thời gian biểu tương đối chính xác

1.4.2.3 Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn

Hệ thống thu gom được chia thành 2 loại dựa theo kiểu vận hành gồm (1) hệ thống thùng xe di động; (2) hệ thống thùng xe cố định

Hệ thống xe thùng di động: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy CTR được chuyên chở đến bãi chôn lấp rồi đưa thùng không về vị trí tập kết CTR ban đầu Hệ thống này phù hợp để vận chuyển chất thải rắn từ các nguồn tạo ra nhiều chất thải rắn, cũng có thể đưa thùng rác đã đầy lên xe và thay bằng thùng rỗng tại điểm tập kết

Trang 31

Hệ thống thùng xe cố định: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy CTR vẫn cố định đặt ở nơi tập kết CTR, từ một khoảng thời gian rất ngắn nhất lên

đổ CTR vào thùng xe thu gom

1.4.2.4 Chọn tuyến đường thu gom vận chuyển

Các yếu tố cần xem xét khi chọn tuyến đường vận chuyển

 Xét đến chính sách và quy tắc hiện hành có liên quan đến việc tập trung CTR, số lần thu gom 1 tuần

 Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại xe máy vận chuyển

 Tuyến đường cần phải chọn cho lúc bắt đầu hành trình và kết thúc hành trình phải ở đường phố chính

 Ở vùng địa hình dốc thì hành trình nên xuất phát từ chỗ cao đến chổ thấp

 Chất thải phát sinh tại các nút giao thông, khu phố đông người,thì phải được thu gom vào các giờ có mật độ giao thông thấp

 Những nguồn tạo thành CTR với khối lượng lớn cần phải tổ chức vận chuyển vào lúc ít gây ách tắc, ảnh hưởng cho môi trường

 Những vị trí có CTR ít và phân tán thì việc vận chuyển phải tổ chức thu gom cho phù hợp

 Tạo lập tuyến đường vận chuyển

 Chuẩn bị bản đồ vị trí các điểm tập kết CTR trên đó có chỉ rõ số lượng, thông tin nguồn chất thải rắn

 Phải phân tích thông tin và số liệu, cần thiết phải lập bảng tổng hợp thông tin

 Phải sơ bộ chọn tuyến đường theo hai hay ba phương án So sánh các tuyến đường cân nhắc bằng cách thử dần để chọn được tuyến đường hợp lý

Trang 32

1.5 Các phương pháp quản lý và xử lý chất thải rắn

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn

1.5.1.Phương pháp cơ học

- Tách kim loại, thủy tinh, giấy, plastic ra khỏi chất thải

- Đốt chất thải không thu hồi nhiệt

- Lọc tạo rắn đối với chất bán lỏng

- Chế biến phân ủ sinh học

- Metan hóa trong các bể thu hồi khí sinh học

sinh

Xử lý, tái chế Trung chuyển và vận

chuyển

Trang 33

1.5.3 Ngăn ngừa, giảm thiểu và tái sử dụng tại nguồn

Sử dụng tối ưu nhiên liệu bằng cách hạn chế chất thải và tận dụng lại các nguyên liệu thừa, thay đổi công thức sản phẩm để tạo ra ít chất thải, giảm lượng bao

bì đóng gói sản phẩm hoặc thay bằng vật liệu dễ phân hủy, dễ tái chế

Các cơ sở sản xuất nên áp dụng sản xuất sạch hơn hoặc thay đổi công nghệ sạch nhằm giảm thiểu lượng chất thải, tiết kiệm năng lượng, vật dụng

Các chất thải là các loại nylon, plastic, sắt thép, giấy vụn, vải vụn, các kim loại, các phế thải từ các ngành công nghiệp khác Chúng được thu gom và phân loại ngay từ khi thải ra ngoài theo nguyên tắc phân loại tại nguồn thải, những chất rắn có thể sử dụng lại cho các ngành công nghiệp khác như giấy vụn có thể đưa vào làm nguyên liệu cho sản xuất giấy

Plastic được tái sử dụng làm chất độn thêm khi chế tạo các sản phẩm nhựa, các loại sắt, thép thì được nấu lại,…

1.5.4 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn

CTR từ các quá trình sinh hoạt, sản xuất hằng ngày thải ra sẽ được thu gom

và vận chuyển đi ngay trong ngày Phương án thu gom, vận chuyển sẽ phụ thuộc vào vị trí khu dân cư, khối lượng CTR, thời gian,

1.5.5 Tiêu hủy chất thải rắn

Thiêu đốt CTR là phương pháp phổ biến nhất hiện nay được nhiều quốc gia trên Thế giới áp dụng trong đó có Việt Nam

Đốt CTR là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại CTR nhất định không thể xử lư bằng phương pháp khác Đây là quá trình oxi hóa CTR ở nhiệt

độ cao để tạo thành CO2 và hơi nước, các chất độc hại sẽ chuyển thành khí và các chất rắn không cháy.Các chất khí được làm sạch thoát ra ngoài không khí, các chất rắn được chôn lấp

Cơ chế phản ứng

CXHYOZ + (x+y/4 + z/2)O2 xCO2 + y/2H2O (2.6)

Ưu điểm: xử lý triệt để CTR, tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và các chất ô

nhiễm, diện tích xây dựng nhỏ, có thể xử lý CTR có chu kỳ phân hủy lâu dài

Trang 34

Nhược điểm: chi phí vận hành cao so với chôn lấp hợp vệ sinh

Việc áp dụng lò thiêu đốt CTR hiện nay không dừng lại ở mục đích giảm thể tích ban đầu của CTR mà còn thu hồi nhiệt lượng phục vụ các nhu cầu khác như: tận dụng cho lò hơi, lò sưởi,…

Với ưu nhược điểm này hiện nay ở nước ta công nghệ thiêu đốt chủ yếu sử dụng cho việc xử lý chất thải y tế

Ta có thể kết hợp cả hai phương pháp ủ kị khí và hiếu khí trong quá trình xử

lý Dựa trên cơ sở của hai nguyên lý cơ bản này với việc thực hiện ở các cấp độ, quy mô khác nhau ta có công nghệ ủ sinh học theo đống hay ủ sinh học theo quy

mô công nghiệp

Công nghệ ủ theo đống

Công nghệ ủ đống thực chất là quá trình phân giải phức tạp gluxit, lipid và protein với sự tham gia của VSV hiếu khí và kị khí Các điều kiện pH, độ ẩm, thoáng khí (đối với vi khuẩn hiếu khí) càng tối ưu VSV hoạt động càng mạnh và quá trình ủ phân kết thúc nhanh Tùy theo công nghệ mà vi khuẩn kị khí hoặc vi khuẩn hiếu khí chiếm ưu thế Công nghệ ủ đống có thể là ủ tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định kỳ hoặc vừa thổi khí vừa đảo, cũng có thể ủ hố như kiểu ủ chua thức ăn cho chăn nuôi hay ủ trong hầm kín thu khí metan

Trang 35

Công nghệ ủ theo quy mô công nghiệp

CTR được chuyển về nhà máy, sau đó được chuyển vào bộ phận nạp CTR và được phân loại thành phân của rác trên hệ thống băng tải (tách các chất hữu cơ dễ phân hủy, chất vô cơ, chất tái sử dụng) Chất hữu cơ phân hủy được đưa qua máy nghiền CTR và được băng tải chuyển đến khu vực trộn phân bắc để giữ độ ẩm Máy xúc đưa vật liệu vào các ngăn ủ, quá trình lên men làm nhiệt độ tăng lên 65-70oC sẽ tiêu diệt các mầm bệnh và làm CTR hoai mục, thời gian ủ là 21 ngày, CTR được đưa vào ủ chín trong thời gian 28 ngày Sau đó sàng để lấy phần lọt qua sàng mà trong đó chất trơ phải tách ra nhờ bộ phận tỉ trọng Cuối cùng thu được phân hữu cơ tinh có thể bán ngay hoặc phối trộn thêm với các thành phần cần thiết và đóng bao

1.5.7 Ổn định chất thải rắn

Ổn định CTR là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu dạng rắn, tạo thành thể rắn bao lấy chất thải hoặc cố định chất thải trong cấu trúc của vật rắn làm cho quá trình vận chuyển và chôn lấp an toàn hơn, phương pháp ổn định CTR chủ yếu sử dụng để

xử lý CTR nguy hại

1.5.8 Đổ CTR thành đống hay bãi hở

Đây là phương pháp có từ lâu đời được sử dụng khi xử lý và tiêu hủy CTR thì chôn lấp là phương tiện phổ biến và đơn giản nhất, dễ thực hiện, mức an toàn cho con người và môi trường cao, được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và tại đó có quỹ đất dồi dào

1.5.9 Chôn lấp hợp vệ sinh

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy CTR thì chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản, dễ thực hiện có mức độ an toàn cho con người và môi trường cao

Chôn lấp hợp vệ sinh được định nghĩa là một khu đất được sử dụng để thiết kế phương pháp thải bỏ CTR sao cho mức độ gây thiệt hại đến môi trường là nhỏ nhất Trong các BCL hợp vệ sinh, đầu tiên là các hố chôn CTR được đào theo kích thước thiết kế, hệ thống lớp lót và hệ thống thu nước rò rỉ được lắp đặt trước khi tiến hành hoạt động chôn lấp Chất thải được chôn lấp bằng cách trải rộng trên mặt các hố đào, sau đó được nén và được phủ một lớp đất dày 15cm ở cuối mỗi ngày Khi BCL

đã sử dụng hết công suất thiết kế, một lớp đất hay một vật liệu bao phủ) Sau cùng

Trang 36

dày khoảng 60 cm được phủ lên trên Sau khi bãi rác đóng cửa, diện tích đất BCL

có thể sử dụng cho các mục đích trồng trọt, chăn nuôi, sân chơi thể thao, bãi đậu xe,…

Tùy theo điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, địa chất thủy văn công trình và điều kiện kinh tế mà bãi chôn lấp sẽ được thiết kế theo 3 loại:

Bãi chôn lấp nổi: Là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng, hoặc không dốc lắm (vùng gò đồi) Chất thải được chất thành đống cao 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi chôn lấp phải có các đê không thấm để ngăn chặn nước rỉ rác xâm nhập vào nước mặt xung quanh cũng như nước mặt xung quanh xâm nhập vào bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp chìm: Là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên, mỏ khai thác cũ, các hào, mương, rãnh,…

Bãi chôn lấp kết hợp : Là loại bãi xây dựng nửa chìm nửa nổi Chất thải trong trường hợp này không chỉ được chôn lấp nay hố mà sau đó được chất đống lên trên Bãi chôn lấp ở khe núi: Là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi

ở các vùng núi, đồi cao

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

- Tây và Tây Nam: giáp tỉnh

Long An và Tiền Giang

Nằm ở miền Nam Việt

Trang 38

2.1.2 Địa hình

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùng cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Đông Nam thành phố,

có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, tới quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5, 10 mét

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá

đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

2.1.3 Khí hậu và thời tiết

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt

độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi

Trang 39

bồi nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò

Nhược điểm chung của hai loại đất phèn mặn là nền đất yếu, nhất là đất phèn mặn thường xuyên; do đó có mặt hạn chế trong xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên, lại rất thuận lợi đối với phát triển giao thông đường thủy, bởi hệ thống sông rạch tự nhiên mật độ rất dày, chiếm tới gần 1/3 diện tích lãnh thổ

của cả nhóm đất

2.1.5 Nguồn nước, thủy văn và thảm thực vật

Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển

Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Thảm thực vật: Trên cơ sở các yếu tố cơ bản của điều kiện tự nhiên ở thành phố Hồ Chí Minh, có 3 hệ sinh thái thảm thực vật rừng tiêu biểu; rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa, rừng úng phèn và rừng ngập mặn Các thảm thực vật rừng nguyên sinh, hiện tại hầu như không còn; song sự tìm hiểu nó sẽ giúp ích cho việc đánh giá tiềm năng điều kiện lập địa, xác định phương hướng phục hồi và xây dựng các thảm thực vật đạt hiệu quả mong muốn, nhất là về cảnh quan, môI trường sinh thái ở một Thành phố đông dân cư của vùng nhiệt đới

Trang 40

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 và

phương hướng , nhiệm vụ năm 2012

2.2.1 Kinh tế - xã hội

Năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt mức tăng 10,3%; tuy mức tăng không bằng năm trước và kế hoạch đề ra cho năm 2011 nhưng cao hơn mức tăng 8,6% của năm 2009

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11,7% so với năm trước (năm 2010 tăng 13,5%); trị giá hàng hóa xuất khẩu không tính giá trị dầu thô tăng 11,4% (năm 2010 tăng 15,2%); lượng hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng tăng 7,2% (năm 2010 tăng 17,2%); lượng khách quốc tế đến thành phố đạt 3,5 triệu người, tăng 19,2%; tổng vốn đầu tư xã hội đạt 201,5 ngàn tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước không tính thu từ dầu thô đạt 173,8 ngàn tỷ, tăng 13,7%; chi ngân sách địa phương đạt gần 55 ngàn tỷ, tăng 10,2%

Giá trị tăng thêm khu vực nông lâm thủy sản đạt 5.552 tỷ đồng, chiếm 1,1% GDP, tăng 6% Giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 224.378 tỷ đồng chiếm 44,6% GDP, tăng 9,9%; trong đó công nghiệp tăng 9,9% (giá trị sản xuất tăng 11,7%) ; xây dựng tăng 10,3%

Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ đạt 273.297 tỷ đồng chiếm 54,3% GDP tăng 10,7% Trong đó: ngành thương nghiệp tăng 9,2%, ngành khách sạn nhà hàng tăng 7%, vận tải bưu điện tăng 12,1%, ngành tài chính – tín dụng tăng 12,1%

Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 12 ước đạt 75.246 tỷ đồng, tăng 5,8% so tháng trước Cả năm ước đạt 739.222 tỷ đồng, tăng 11,7% so năm trước(năm 2010 tăng 13,5%) Trong đó: công nghiệp nhà nước chiếm 14%, tăng 3,3%; công nghiệp ngoài nhà nước chiếm 47,9%, tăng 13,3% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 38,1%, tăng 14,4%

Giá trị sản xuất công nghiệp nhà nước trung ương đạt 80.141 tỷ đồng, tăng 2,9%

so năm 2010 Giá trị sản xuất công nghiệp nhà nước địa phương ước đạt 23.528 tỷ

Ngày đăng: 17/06/2014, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2  Phân loại CTR theo công nghệ xử lý - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 1.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý (Trang 8)
Bảng 1.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt  STT  Thành phần  Khối lượng (%) - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 1.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt STT Thành phần Khối lượng (%) (Trang 9)
Bảng 1.4 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt  STT  Thành phần - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 1.4 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt STT Thành phần (Trang 10)
Bảng 1.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR  Quá trình chuyển hoá  Phương pháp chuyển hoá  Sản phẩm chuyển hoá - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 1.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR Quá trình chuyển hoá Phương pháp chuyển hoá Sản phẩm chuyển hoá (Trang 20)
Bảng 1.8 Thành phần khí thải trong CTR - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 1.8 Thành phần khí thải trong CTR (Trang 26)
Bảng 1.9  Nguồn  nhân  lực  và thiết bị  hỗ trợ trong  việc quản  lý  và phân loại - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 1.9 Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại (Trang 28)
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn (Trang 32)
Hình 2.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Hình 2.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh (Trang 37)
Bảng 2.1 Tình hình ngập nước qua các năm do mưa - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 2.1 Tình hình ngập nước qua các năm do mưa (Trang 48)
Bảng 2.2 Đỉnh triều và số tuyến đường ngập nước tính đến năm 2011 - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 2.2 Đỉnh triều và số tuyến đường ngập nước tính đến năm 2011 (Trang 49)
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về QLCTR tại thành phố Hồ Chí Minh UBND - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về QLCTR tại thành phố Hồ Chí Minh UBND (Trang 55)
Hình 3.2  Sơ đồ thu gom, vận chuyển rác tại thành phố Hồ Chí Minh - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, vận chuyển rác tại thành phố Hồ Chí Minh (Trang 56)
Bảng 3.1 Khối lượng chất thải rắn đô thị (1992-2010) - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 3.1 Khối lượng chất thải rắn đô thị (1992-2010) (Trang 57)
Bảng 3.2 Thành phần chất thải rắn - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Bảng 3.2 Thành phần chất thải rắn (Trang 59)
Hình 3.4 Chất thải rắn phát sinh tại chợ Đầu Mối – Thủ Đức - khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các trạm trung chuyển trên địa bàn tphcm.
Hình 3.4 Chất thải rắn phát sinh tại chợ Đầu Mối – Thủ Đức (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w