1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch

97 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Sở Giao Dịch
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 568 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo cách thức đó, NHTM là một trung gian tín dụnggiữa những chủ thể dư thừa về vốn và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn.- Chức năng trung gian thanh toán: Trên cơ sở những h

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 7

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 9

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 9 1.1.1 Khái niệm về NHTM 9

1.1.2 Chức năng của NHTM 9

1.1.3 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 10

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 12 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng NHTM 12

1.2.2 Các hình thức tín dụng của NHTM 13

1.2.3 Vai trò của tín dụng NHTM 16

1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NHTM 19 1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng của NHTM 19

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng của NHTM 20

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của NHTM 23

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 32 2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 32

Trang 2

2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Sở giao dịch 1 352.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 382.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 43

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng 432.2.2 Hiệu quả tín dụng 482.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNGĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I57

2.3.1 Kết quả đạt được 572.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 60Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 653.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁTTRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 ĐẾN NĂM 2015 VÀNHỮNG NĂM TIÊP THEO 65

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam 653.1.2 Định hướng phát triển của Chi nhánh Sở giao dịch 1 663.1.3 Định hướng công tác tín dụng Chi nhánh Sở giao dịch 1 673.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 72

3.2.1 Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng 723.2.2 Tăng cường hoạt động marketing 73

Trang 3

3.2.3 Tăng cường hoạt động huy động vốn 74

3.2.4 Hạn chế sự gia tăng của các khoản nợ vay có nguy cơ quá hạn nợ 76

3.2.5 Tích cực thu hồi nợ vay quá hạn, nợ cơ cấu, nợ xấu 77

3.2.6 Khuếch tán rủi ro tín dụng 79

3.2.6 Nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro 80

3.2.7 Không ngừng chuẩn hóa cán bộ, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, có chính sách lao động đặc thù đối với cán bộ tín dụng 81

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 83 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 83

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 86

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn,thử thách: Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực cũngnhư trên thế giới Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn tiếp tụcđẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế –

xã hội, vững bước đưa Việt Nam trở thành một trong những nước giàu mạnh trongkhu vực Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, hệthống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầuvốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng Đây là mảng hoạt động xươngsống, mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng thương mại Với tầm quantrọng của mình, tín dụng đã, đang và sẽ vẫn tiếp tục là mảng hoạt động mà cácngân hàng rất chú trọng trong thời gian tới

Với vai trò của tín dụng trong hoạt động của ngân hàng nói riêng và phát triểnkinh tế- xã hội nói chung, các NHTM cũng đang triển khai nhiều biện pháp để cóthể đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng nhằm mục tiêu tối đa hóa hiệu quả từ hoạtđộng tín dụng Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng đang là một trong những nộidung được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết Và đây cũng đanglà 1 trong các đề tài của nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đànnghiên cứu Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, vớinhững kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian làm

việc thực tế tại ngân hàng thương mại, tác giả đã chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1” để thực hiện

luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu về hoạt động ngân hàng nói chung và hiệu quả tín dụng (chủ yếulà cho vay) của ngân hàng thương mại nói riêng

Trang 5

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT VIệtNam – Chi nhánh Sở giao dịch 1

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngânhàng ĐT&PT VIệt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương

mại Đây là một vấn đề rộng, liên quan đến huy động vốn và cho vay Trong phạm

vi của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu, khảo sát, phân tích và đề xuất các giảipháp đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay là chủ yếu

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

ĐT&PT VIệt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 từ năm 2008 - 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và hệthống các phương pháp phân tích thống kê, bảng biểu và các công cụ toán học đểthực hiện đề tài

5 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệutham khảo, hệ thống bảng biểu, sơ đồ; luận văn gồm ba chương chính như sau:

Chương 1: Ngân hàng thương mại và hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt

1 NHNN : Ngân hàng Nhà nước

2 NHTW : Ngân hàng Trung Ương

3 NHTM : Ngân hàng Thương mại

4 BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

5 CN SGD1 : Chi nhánh Sở giao dịch 1

6 TDH : Trung dài hạn

9 NQD : Ngoài quốc doanh

10 CIC : Trung tâm Thông tin Tín dụng

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

6 Bảng 2.6 : Cơ cấu nợ xấu của CN SGD1 giai đoạn 2009 – 2011

7 Bảng 2.7 : Tỷ lệ nợ cơ cáu trên tổng dư nợ của CN SGD1 giai

đoạn 2009 – 2011

8 Bảng 2.8 : Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trong tổng lợi

nhuận

C Các biểu đồ

1 Biểu đồ 2.1 : Tăng trưởng nguồn vốn huy động của CN SGD1

2 Biểu đồ 2.2 : Cơ cầu nguồn vốn huy động của CN Sở giao dịch 1

3 Biểu đồ 2.3 : Tăng trưởng tín dụng của CN Sở giao dịch 1 – BIDV

4 Biểu đồ 2.4 : Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ của CN Sở giao dịch 1 –

Trang 8

7 Biểu đồ 2.7 : Tăng trưởng tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế qua các

năm của CN Sở giao dịch 1 – BIDV

8 Biểu đồ 2.8 : Quy mô tăng trưởng tín dụng

9 Biểu đồ 2.9 : Tỷ trọng dư nợ NQD/TDN của CN Sở giao dịch 1 –

12 Biểu đồ 2.12 : Tỷ lệ nợ xấu của CN SGD1

13 Biểu đồ 2.13 : Cơ cấu thu nhập của CN SGD1 giai đoạn 2009 – 2011

14 Biểu đồ 2.14 : Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của CN SGD1

giai đoạn 2009 – 2011

Trang 9

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1.1 Khái niệm về NHTM

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Tùy theo tính chất và mục tiêu hoạt động, ngân hàng bao gồm các loại hình sau:NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã; trong đó, NHTM thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng ngân hàng, quy mô tài sản cũng như thị phầngiao dịch trong nền kinh tế

Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010, NHTM là loại hình ngân hàng đượcthực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theoquy định của Luật các Tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận Trong đó, hoạtđộng ngân hàng bao gồm:

- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉtiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc cóhoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiệnthanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủynhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng

1.1.2 Chức năng của NHTM

- Chức năng trung gian tín dụng:

Trang 10

Một mặt, NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi ở mọi chủ thể trong xãhội, từ các cá nhân, hộ gia đình đến các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,… Mặtkhác, các NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay đối với những chủthể có nhu cầu bổ sung vốn Theo cách thức đó, NHTM là một trung gian tín dụnggiữa những chủ thể dư thừa về vốn và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn.

- Chức năng trung gian thanh toán:

Trên cơ sở những hoạt động đi vay để cho vay, NHTM đã cung cấp các dịchvụ thanh toán cho các khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của cá nhân doanh nghiệp,thay cho việc thanh toán trực tiếp đến đối tác, chủ nợ,… (sau đây gọi chung làngười thụ hưởng), NHTM sẽ chuyển số tiền mà cá nhân, doanh nghiệp đề nghị đếnngười thụ hưởng bằng nhiều hình thức khác nhau với kỹ thuật ngày càng tiên tiến,thủ tục đơn giản, giao dịch thực hiện nhanh và chính xác

- Chức năng tạo bút tệ:

Những hoạt động mà NHTM thực hiện đã làm hình thành nên một cơ chế tạotiền trong toàn hệ thống ngân hàng Ban đầu, với những khoản tiền dự trữ nhậnđược từ NHTW, NHTM dùng để cho vay Sau đó, những khoản tiền này sẽ đượcquay lại NHTW một phần khi người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không

kỳ hạn/cú kỳ hạn Quá trình huy động tiền gửi và cho vay của NHTM như nờn trờn

sẽ được kéo dài và chỉ dừng lại khi NHTW thu hồi toàn bộ lượng tiền đã cung ứngban đầu Khi đó, NHTM đó cú một số dư rất lớn trờn cỏc tài khoản tiền gửi không

kỳ hạn/cú kỳ hạn Đõy chớnh là số tiền do các NHTM tạo ra, bởi vì những kháchhàng gửi tiền có thể sử dụng để thanh toán, chi trả dưới hình thức thanh toán quangân hàng mà không cần sử dụng tới tiền mặt do NHTW phát hành

1.1.3 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

NHTM được hình thành, phát triển chủ yếu từ sự vận động của tư bảnthương nghiệp và gắn liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp Dođó, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, NHTM có vai trò rất lớn, cụ thể:

Trang 11

- NHTM giỳp cỏc doanh nghiệp có vốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường, để mở rộng được quy mô sản xuất đòi hỏidoanh nghiệp phải có lượng vốn lớn để đổi mới thiết bị và công nghệ lạc hậu, ápdụng những tiến bộ khoa học hiện đại Trong điều kiện đó, NHTM một mặt đápứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn thiếu hụt, cung cấp dịch vụ thanh toán và cácdịch vụ khác nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinhdoanh; mặt khác, thông qua các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, tiền tệ, các NHTM

hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

- NHTM góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa cỏc vựng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế:

Trong nền kinh tế thị trường, các NHTM góp phần hình thành, duy trì vàphát triển nền kinh tế theo một cơ cấu ngành và khu vực nhất định, Ngoài ra,NHTM góp phần điều chỉnh ngành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đốihoặc khi cần có sự thay đổi cho phù hợp yêu cầu của thị trường

- NHTM tạo ra môi trường cho việc hoạch định và thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN.

Để thực thi chính sách tiền tệ phải sử dụng các công cụ như: lãi suất, dự trữbắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở,… Như vậy, chớnh cỏc NHTM là chủ thể chịu

sự tác động trực tiếp của những công cụ này và đóng vai trò cầu mối trong việcchuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế do hoạt động kinhdoanh của NHTM gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức và cácchủ thể khác trong nền kinh tế Bên cạnh đó, thông qua NHTM và các định chế tàichính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiềnmặt, lãi suất, tỷ giỏ,… của nền kinh tế được phản hồi về cho NHNN để Chính Phủvà NHNN có những chính sách điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể

- NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

Trang 12

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồngkinh tế khu vực và toàn thế giới nên việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế là mộttất yếu, nú giỳp cho mọi quốc gia phát huy được lợi thế của mình, giữa các nước có

sự giúp đỡ thân thiện với nhau Để hỗ trợ cho hoạt động kinh tế này có hiệu quảcao, góp phần khẳng định vị trí và tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trêntrường quốc tế thì vai trò của NHTM là không thể thiếu được thông qua nghiệp vụtài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng vàdoanh nghiệp quốc tế, giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ranhanh chóng, thuận tiện, an toàn và hiệu quả

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng NHTM

Khái niệm tín dụng

Tín dụng xuất phát từ tiếng Latin là “Creditium” có nghĩa sự tin tưởng, tínnhiệm Dựa trên tin tưởng, tín nhiệm đú, cỏc chủ thể trong nền kinh tế sẽ thực hiệncác quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vậtchất trong một thời gian nhất định Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng được hiểu là

sự vay mượn lẫn nhau

Tín dụng ra đời từ rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuấthàng hóa Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ:

- Có sự tồn tại và phát triển của hàng hóa

- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gập biến cố để đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh, đảm bảo cuộc sống diễn ra bình thường

Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng tùy thuộc vào giác độtiếp cận Đứng trên góc độ ngân hàng, Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mốiquan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhấtđịnh giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế Như vậy, trong quan

hệ tín dụng người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng cho người đi vay, sau một

Trang 13

thời gian nhất định theo thoả thuận, người đi vay sẽ phải hoàn trả lại cho người chovay Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụng cònđược tăng thêm dưới hình thức tiền lãi vay.

Đặc điểm tín dụng NHTM:

- Là sự hoàn trả trực tiếp có kỳ hạn từ người đi vay sang người cho vay

- Người sử dụng và người sở hữu không đồng nhất với nhau

- Thời hạn tín dụng được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa người đi vay vàngười cho vay

- Người sở hữu vốn được nhận 1 phần thu nhập dưới hình thức lợi tức tíndụng

1.2.2 Các hình thức tín dụng của NHTM

Tín dụng của NHTM là một trong những hoạt động cơ bản của NHTM.Ngày nay, trong điều kiện hoạt động của nền kinh tế thị trường, khoa học kỹ thuậtkhông ngừng phát triển, do đó nghiệp vụ tín dụng của NHTM đòi hỏi phải pháttriển theo kịp góp phần quan trọng trong việc đổi mới, hiện đại hoá trang thiết bị vàcông nghệ sản xuất cho các ngành kinh tế của mọi thành phần kinh tế Căn cứ vàocỏc tiờu thức khác nhau mà nghiệp vụ tín dụng của các NHTM trong những nămgần đây được triển khai theo các hình thức chủ yếu:

1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn vay

- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn ≤ 1 năm

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn > 1 năm và ≤ 5 năm (có nơi quy định là 7năm)

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn > 5 năm (có nơi quy định là 7 năm)

Thời hạn tín dụng là thời hạn mà trong đó ngõn hàng cam kết cấp cho kháchhàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng, năm Hay thờihạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn tớnh từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngõn hàngđược phát ra cho đến lúc đồng vốn và lói cuối cùng phải thu về

Trang 14

Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp để bổsung vào tài sản lưu động, bởi vì tài sản lưu động thường có vòng quay vốn lưuđộng nhỏ hơn 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó, trong một năm doanh nghiệpcó thể hoàn trả được số tiền vay ở ngõn hàng.

Các tài sản cố định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, một sốcõy trồng, vật nuôi, các trang thiết bị nhanh hao mũn,…có nhu cầu vốn từ 1 đến 5năm Ngược lại, những công trình đầu tư lớn, thu hồi vốn lõu, thuộc tầm vĩ mô nhưmáy móc thiết bị công nghiệp nặng, xõy dựng cầu đường,…có nhu cầu nguồn vốntừ 5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm

Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự áncó thời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại, DN khó có thể tớnhhết được những rủi ro, khó khăn sẽ gặp phải trong tương lai Do vậy, mức độ rủi rocủa các khoản tín dụng có thời gian dài đối với ngõn hàng sẽ tăng lên Điều nàymột phần lý giải tại sao lói suất các khoản cho vay dài hạn thường cao hơn lói suấtcác khoản cho vay ngắn hạn

Phõn loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với NHTM,nó phản ánh thời gian hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tớnh antoàn và sinh lợi của NHTM

1.2.2.2 Phân loại theo mức độ bảo đảm bằng tài sản

- Tín dụng đảm bảo: Đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việc dùngtài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chớnh đối vớingõn hàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này, khi kháchhàng không trả được nợ hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đếnkhông thanh toán được thì ngõn hàng sẽ bán tài sản đi để thu hồi nguồn vốn Tíndụng đảm bảo được áp dụng đối với các khách hàng có độ rủi ro cao như kháchhàng mới hay những khách hàng có tình hình tài chớnh không tốt…

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Đó là loại hình tín dụng mà kháchhàng có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm

Trang 15

bảo Loại tín dụng này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, nhữngkhách hàng có mối quan hệ tốt và lõu dài đối với ngõn hàng, họ có tình hình tàichớnh lành mạnh, có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chớnh Cũng có thể là cáckhoản vay thực hiện theo chỉ thị của Chớnh phủ hay Chớnh phủ yêu cầu không cầntài sản đảm bảo.

1.2.2.3 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đú bờn cho vay giao hoặc cam kết

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua

hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tíndụng theo thỏa thuận

- Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng mua có kỳ

hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đũi cỏc công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá

khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Tái chiết khấu là việc chiết

khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khỏc đó được chiết khấu trước khiđến hạn thanh toán

1.2.2.4 Một số căn cứ phân loại hình thức tín dụng khác

- Căn cứ vào phương thức tín dụng: tín dụng theo món, tín dụng hạn mức

- Căn cứ vào đối tượng cho vay: tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và

hộ gia đình

Trang 16

- Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng: tín dụng sản xuất và lưu thông hànghóa, tín dụng tiêu dùng.

- Căn cứ vào lĩnh vực kinh tế được cấp tín dụng: tín dụng nông nghiệp, tíndụng phi nông nghiệp

Sự đa dạng của các hình thức tín dụng cho thấy các ngân hàng luôn đưa racác sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng

1.2.3 Vai trò của tín dụng NHTM

Với đặc điểm và các hình thức tín dụng đa dạng, phong phú, đáp ứng mọinhu cầu, tín dụng ngân hàng đã thực sự trở thành cầu nối giữa nhu cầu tiết kiệm vànhu cầu đầu tư của xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tín dụng ngânhàng cũng ngày càng phát huy được vai trò tích cực của mình

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ khai thác, động viên có hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi vào quá trình đầu tư, đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh

và góp phần tái sản xuất mở rộng nền kinh tế.

Vốn là yếu tó không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh Trong bất

kỳ nền kinh tế hàng hóa nào cũng có nguồn tiền nhàn rỗi và chưa được sử dụngtrong mọi tổ chức và mọi thành phần kinh tế Thông qua hoạt động huy động vốn,tín dụng ngân hàng đã tập trung nguồn tiền đó và đem phân phối cho các chủ thể cõ̀vụ́n khác thông qua hoạt động cho vay Chính những hoạt động này sẽ giúp chođụ̀ng vụ́n không bị ngừng trệ và phục vụ hữu hiệu cho quá trình tái sản xuất mỏrộng

Để đảm bảo cho các đơn vị không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất

mở rộng, đặc biệt trong những ngành nghề quan trọng, tín dụng ngân hàng đa tàitrợ vốn ngắn hạn và trung dài hạn Hơn nữa, tín dụng ngân hàng thông qua nghiệpvụ bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu đã giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt quá trìnhtìm kiếm và mở rộng thị trường ra nước ngoài

Thứ hai, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trìnhl uõn chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ.

Trang 17

Với một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng, tín dụng gnaan hàng khôngnhững thỏa mãn tốt nhu cầu đa dạng vờ̀ vụ́n của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếpcận các nguồn vốn vay trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch, thời gian tìmkiếm nguồn vốn Nhờ vậy, quá trình sản xuất được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện,giúp cho các nhà sản xuất có nhiều cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sảnxuất.

Tín dụng ngân hàng với nhiều hình thức khác nhau có thể phục vụ cho mọiđối tượng trong xã hội, xâm nhập vào thị trường với nhiều loại hình và quy mô hoạtđộng Từ đó tín dụng ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế theo mọi nhu cầu vàgiúp các doanh nghiệp không chỉ có vốn kinh doanh mà còn có vụ́n đờ̉ đổi mớithiết bị và cải tiến sản xuất

Bên cạnh đó, bằng viợ̀c nhọ¦n và trả tiền gửi, mỏ tài khoản giao dịch và thanhtoán qua ngân hàng với quy mo ngày càng lớn, với tính chất thường xuyên, liên tục,tín dụng ngân hàng đã giúp cho hoạt động thanh toán giữa các chủ thể trong nềnkinh tế được diễn ra nhanh chóng, qua đó làm tăng tốc độ luân chuyển của tiền tệ

Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ đờ̉ nhà nước điều tiết khối lượng cung ứng, thực hiện các mục tiêu vĩ mô.

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh t Để thựchiện tốt vai trò của mình, nhà nước sử dụng các công cụ khác nhau, trong đó tíndụng ngân hàng được coi là kờnh truyờ̀n tải tác động của nhà nước nhanh chóngvà trực tiếp Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, nhànước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốntín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô lẫn kếtcấu

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều cạnh tranh, hiếm có doanh nghiệp nàochỉ sử dụng vốn tự có để hoạt động sản xuất kinh doanh bởi lẽ việc này không

Trang 18

những hạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà cònlàm tăng giá vốn của doanh nghiệp đó Do vậy, để thực hiện đầu tư có hiệu quả,một doanh nghiệp hay cá nhân sẽ sử dụng hai nhóm nguồn vốn: vốn tự có và vốnvay Tuy vậy, phõ̀n vụ́n đi vay cũng kkhoong phải là vô hạn vì nó bị giới hạn bởicác điều kiện và yêu cầu theo luật định Nờ́u phõ̀n vụ́n vay này quá lớn thì chi phívào giá thành sẽ cao Chính vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng cơ cấuvốn tối ưu sao cho kết hợp hợp lý các nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.

Bên cạnh đó, đặc trưng của tín dụng ngân hàng không phải là cấp phát vốnmà phải hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn quy định Do vậy, các doanh nghiệpkhong chỉ thu hồi đủ vốn mà còn phải tìm biện pháp để sử dụng vốn hiệu quả, tiếtkiệm, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng, có vậy mới trả được nợvà làm ăn có lãi Hơn nữa, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các phương án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Điều này có nghĩa là doanh nghiệp muốn có vốn của ngânhàng để đầu tư thì phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả

Thứ năm, tín dụng ngân hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kế toán và khai thác có hiệu quả các tiềm năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo yêu cầu của hạch toán kế toán là lấy thu bù chi và có lãi Hơn nữa ngânhàng cho khách hàng vay vốn trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi nên khách hàngmuốn đáp ứng nhu cầu vờ̀ vụ́n thì phải có chính sách khai thác, sử dụng các nguồntài nguyên hợp lý và hiệu quả Mặt khác, tín dụng ngân hàng với quy trình kiểm tratrước, trong và sau khi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốncủa doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ đúng chế độ hạch toán, trên

cơ sở đó kịp thời phát hiện và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần phát huy nội lực, tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.

Trang 19

Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa, việc phát triển kinh tế của một nướcluôn gắn liền với nền kinh tế thế giới Trong mối quan hệ kinh tế đó, sự hợp tácgiữa các quốc gia đang được phát triển đa dạng và đang trở thành một trong nhữngphương tiện liên kết kinh tế các nước thông qua quan hệ thanh toán quốc tế

Nõng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự pháttriển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai Vấn đề này càng trở nên cấp thiết vớithực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay vì nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn cũn có nhiều bất cập, hiệuquả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gõy lóng phí lớn

1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng của NHTM

Tín dụng của NHTM đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế quốc dõn, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước Như đã nói ở phần trên, tín dụng của NHTM không chỉ tác động tới cácdoanh nghiệp mà hơn cả là bản thõn các ngõn hàng Thông qua việc xem xét hiệuquả của hoạt động cho vay sẽ giúp cho ngõn hàng có thể đánh giá lại hoạt động chovay của mình để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồntại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay

Xét trên quan điểm của ngân hàng thì hoạt động tín dụng của NHTM đượcxem là có hiệu quả khi nó đảm bảo đủ ba yếu tố gồm:

- Khả năng sinh lời cho ngõn hàng

- Khả năng thu hồi cả gốc và lói đúng hạn

- Khả năng thanh khoản từ phớa nguồn

Điều này có nghĩa là khi các ngõn hàng tiến hành cho vay theo các thời hạnkhác nhau thì khoản cho vay đó phải đem lại thu nhập cho ngõn hàng, đảm bảotrang trải được chi phí trả cho lói suất huy động hoặc đi vay, chi phí ngõn hàng vàrủi ro của ngõn hàng Song không phải các ngõn hàng cứ cho vay nhiều, mang lạinhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu cho vay ra mà không thu hồi được

Trang 20

vốn cho vay hoặc cho vay không cõn xứng với nguồn huy động được thì sớm haymuộn ngõn hàng cũng sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, đổ bể Chớnh vì vậy, yếu tốhiệu quả trong kinh doanh là yếu tố quan trọng và cần thiết đầu tiên đối với sự tồntại và phát triển của các ngõn hàng.

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng của NHTM

1.3.2.1 Nhúm tiờu chí đánh giá chung

- Quy mô tín dụng:

Quy mô tín dụng của một NHTM được đánh giá bởi nhiều chỉ tiêu trong đócó chỉ tiêu tổng dư nợ Chỉ tiêu này một mặt phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấcho nền kinh tế tại một thời điểm, mặt khác phản ánh uy tín của ngân hàng đối vớidoanh nghiệp

Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàngtrên địa bàn sẽ cho chúng ta biết quy mô tín dụng của ngân hàng đó là lớn hay nhỏ

- Cơ cấu tín dụng:

Cơ cấu tín dụng phản ánh tỷ trọng các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích

cơ cấu tín dụng giúp ngân hàng biết được mình cần đẩy mạnh cho vay theo loạihình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng

- An toàn tín dụng:

An toàn tín dụng của 1 hệ thống ngân hàng được thể hiện qua hệ số CAR (là

tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu nhằm đo độ an toàn vốn của ngân hàng, được tính theo tỉ

lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi

ro của ngân hàng)

Xột trên cấp độ chi nhánh, an toàn tín dụng thường được đánh giá qua chỉtiêu tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết để cho vay 1đồng vốn, ngân hàng cần huy động được bao nhiêu đồng vốn Trên cơ sở hệ sốCAR của từng hệ thống ngân hàng, quy mô tín dụng của từng chi nhánh mà tỷ lệtrên được quy định ở các mức khác nhau đối với từng chi nhánh, trong từng giaiđoạn Tại mỗi ngân hàng thương mại sẽ có một tên gọi riêng đặt cho chỉ tiêu này

Trang 21

(Q – BIDV; K – Vietinbank,…) Hệ số này càng thấp thì mức độ an toàn vốn càngcao.

1.3.2.2 Nhúm tiờu chí đánh giá chất lượng tín dụng

- Tỷ lệ Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn Khi một khoản vay không được trả nợ đúng hạn như đã cam kết mà không có

lý do chính đáng thỡ nú sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với mức lãi suất quá hạn caohơn lãi suất cho vay bình thường Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định tại từng thờiđiểm nhất định theo công thức sau:

Tỷ lệ Nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn tại thời điểm N x 100%

Tổng dư nợ tại thời điểm N

- Tỷ lệ Nợ xấu

Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc cỏc nhúm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6hoặc Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàngnhà nước Cụ thể:

 Theo điều 6 quyết định 493 : căn cứ xác định dựa trên thời gian quá hạn+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản

nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2,

+ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến

360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu hoặc các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ hai,…

+ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, các

Trang 22

khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, các khoản nợ khoanh, nợ chờ

xử lý,…

 Theo điều 7 quyết định 493: căn cứ xác định dựa trên hệ thống xếp hạngtín dụng nội bộ của từng hệ thống ngân hàng đã được NHNN phê duyệtbằng văn bản

+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ được đánh giá làkhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, hoặc có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi

+ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ được đánh giá là có khảnăng tổn thất cao

+ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ được đánhgiá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Chỉ tiêu nợ xấu được xác định tại từng thời điểm theo công thức sau:

Tỷ lệ Nợ xấu = Dư nợ xấu tại thời điểm N x 100%

Tổng dư nợ tại thời điểm N

- Tỷ lệ Nợ cơ cấu

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuậnđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánhgiá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợpđồng tín dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khảnăng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại

Tỷ lệ nợ cơ cấu cũng được xác định tại từng thời điểm theo công thức:

Tỷ lệ Nợ cơ cấu = Dư nợ cơ cấu tại thời điểm N x 100%

Tổng dư nợ tại thời điểm N

1.3.2.3 Nhúm tiờu chí đánh giá thu nhập từ hoạt động tín dụng

Không thể đánh giá một khoản tín dụng có chất lượng tốt là 1 khoản tín dụngcó hiệu quả cao bởi chất lượng tín dụng mới chỉ là điều kiện cần Điều kiện đủ để

Trang 23

đánh giá hiệu quả tín dụng là các chỉ tiêu đánh giá thu nhập từ hoạt động tín dụng

do nguồn thu từ hoạt động tín dụng là mọt trong những nguồn thu chủ yếu để ngânhàng tồn tại và phát triển Nguồn thu từ hoạt động tín dụng của ngân hàng bao gồmthu từ lãi cho vay và thu từ phí tín dụng

Nhúm tiêu chí đánh giá thu nhập từ hoạt động tín dụng được xác định trongtừng thời kỳ (số liệu được lấy là số liệu lũy kế từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểmkỳ) bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tỷ trọng Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Tỷ trọng Thu nhập từ

hoạt động tín dụng =

Thu nhập từ hoạt động tín dụng

x 100%Tổng thu nhập

- Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng

Tỷ suất sinh lời từ hoạt

động tín dụng =

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

x 100%Tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng

- Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tỷ trọng lợi nhuận từ

hoạt động tín dụng =

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

x 100%Tổng lợi nhuận

Nhìn chung, đối với nhúm tiờu chí đánh giá thu nhập tín dụng nêu trên, tỷ lệcàng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng đó tốt và ngược lại

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của NHTM

1.3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

- Chính sách tín dụng của ngân hàng:

Đối với mỗi ngân hàng và trong từng thời kỳ thường có những chính sáchkhác nhau Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượngcác khoản cho vay, quy mô của từng khoản vay, các khoản đảm bảo và nhiều yếu

tố khác Chính sách tín dụng của ngân hàng không những phụ thuộc khá nhiều vàochính sách của Chính Phủ và các cơ quan quản lý Chính sách tín dụng tạo ra sù

Trang 24

quản hướng dẫn cần thiết cho các nhân viên tín dụng và rõ ràng có ảnh hưởngmạnh đến hiệu quả tín dụng.

- Chính sách lãi suất của ngân hàng

NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện đi vay để cho vay với lãisuất cao hơn Nguồn vốn hoạt động của các NHTM chủ yếu bằng vốn huy động,khi huy động vào phải trả lãi suất cho người gửi tiền, và khi cho vay họ sẽ thuđược lãi suất cho vay Trong cơ chế thị trường thì lãi suất luôn biến động, phụthuộc vào cung- cầu trên thị trường Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợplàm cơ sở cho ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tức là phải đảmbảo các điều kiện sau đây:

Bảo vệ lợi Ých của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn có các lợi Ých khác nhsù an toàn, thanh toán lợi nhuận

Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn chi phí về nghiệpkinh doanh của ngân hàng có dự phòng bù đắp rủi ro và bảo đảm mức thu nhậpròng hợp lý cho ngân hàng

Lãi suất phải dược thay đổi theo cung- cầu thị trường nhưng sự biến độngcủa nó luôn trong giới hạn

Lãi suất cho vay phải phù hợp với đối tượng của tín dụng có nghĩa là lãi suấtcho vay dài hơn phải lớn hơn lãi suất ngắn hạn bởi cho vay dài hạn có mức độ rủi

ro cao hơn

- Khả năng huy động nguồn vốn của ngân hàng

Nguồn vốn cho vay bằng tiền là cơ sở để ngân hàng hoạt động tín dụng Quy

mô và cơ cấu vốn quyết định lựa chọn các hình thức đầu tư, nguyên tắc cơ bản màngân hàng luôn tuân thủ trong khi cho vay là: thời gian huy động vốn tương ứngvới thời gian cho vay

Nếu ngân hàng lạm dông một lượng lớn nguồn vốn ngắn hạn quá quy địnhcho phép để cho vay trung- dài hạn thì có thể xảy ra tình trạng: ngân hàng không

Trang 25

thanh toán kịp thời cho những khoản huy động ngắn hạn trong khi các khoản vaytrung- dài hạn chưa đến hạn và gửi tiền mới thì chưa huy động được

Thực tế các NHTM trong giai đoạn hiện nay công tác huy động vốn hết sứcnan giải Chính vì lẽ đó, để thực hiện chiến lược đa dạng hoá, đa phương hoá cácphương thức, giải pháp huy động vốn từ mọi nguồn, kể cả nước ngoài, ngân hàngphải tạo được cơ cấu nguồn vốn hợp lý Từ kinh nghiệm và thực tế, NHNN đã chophép các NHTM được dùng 30% vốn ngắn hạn để đầu tư cho các dự án vay trung-dài hạn

- Chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng

Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng có ýnghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng nói chung của các NHTM Cán bộ tín dụngmà không có đạo đức nghề nghiệp, coi tiền ngân hàng như thứ "tiền chùa", coi việccho vay như là một sự ban phát, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái,thậm chí tham nhũng, nhận phong bao, quà cáp để rồi cho vay trái pháp luật: chovay không cần thế chấp, nhận thế chấp không cần kiểm soát để rồi đến khi vụviệc đổ bể thì để lại cho ngân hàng cả một khoản nợ không thu hồi được ảnh hưởngđến uy tín chất lượng, hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của côngtác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kinhnghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực củacác báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng như:sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp để đivay ở nhiều nơi từ đó phân tích được khả năng quản lý doanh nghiệp và năng lựcthực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biếtrộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, củathị trường dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn chokhách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụ hoạt động

Trang 26

ngân hàng càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để sử dụng cácphương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với sự phát triển khôngngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghềnghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác tín dụngtrong hoạt động của các ngân hàng thương mại.

- Chất lượng công tác thẩm định phương án sản xuất kiuh doanh

Ngân hàng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh nhằm rút ra những kếtluận chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra củaphương án để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay Mặt khác, thẩm địnhphương án sản xuất kinh doanh là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay, thờigian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho phương án phát huy hiệu quả tối

ưu Qua việc thẩm định phương án, cán bộ tín dụng xác định cơ cấu vốn đối vớitừng phương án, từ đó đánh giá mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp trongphương án kinh doanh, vốn bổ sung là bao nhiêu, từ những nguồn nào Ngân hàngrất chú ý đến cơ cấu vốn của phương ỏn vỡ nú là cơ sở để ngân hàng hạch toán thuhồi vốn và lãi, để ngân hàng lựa chọn thời gian cho vay và phương thức thu hồivốn, lãi phù hợp với từng phương án kinh doanh

Do đó, việc thẩm định phương án sản xuất kinh doanh nếu được thực hiệnmột cách nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyếtđịnh chính xác, hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận cho ngân hàng Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình thức, thiếucẩn thận sẽ dẫn đến sự "lựa chọn đối nghịch", cho vay những phương án, dự án cókhả năng hoàn vốn thấp dẫn đến hiệu quả cho vay thấp, thậm chí làm phát sinh nợxấu

- Công tác tổ chức ngân hàng

Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp xếp một cách có khoa học, cótính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã qui định cả về huyđộng vốn lẫn cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có của ngân hàng Đây là cơ sở

Trang 27

tiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh Do hoạt động tín dụng có khả năng rủi rolớn hơn tất cả các loại hình kinh doanh khỏc nờn cần có sự phối hợp chặt chẽ, nhịpnhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong ngân hàng cũng như thiết lập quan hệvới các cơ quan tài chính, pháp luật Thiết lập mối quan hệ này sẽ tạo điều kiệnquản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời cáckhoản tín dụng có vấn đề.

- Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng theo nghĩa rộng.Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng cú thờm cơ sở để đánh giá uy tín, năng lựcthực sự của khách hàng Thông tin tín dụng càng nhanh càng chính xác và toàndiện thì khả năng phòng chống rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng tốt Hiệnnay Luật kế toán, chế độ kế toán chưa đủ hiệu lực bắt buộc các doanh nghiệp thựchiện chế độ kế toán thống kê kịp thời Do số liệu báo cáo tài chính của doanhnghiệp chưa thực hiện chế độ kiểm toán do vậy không phản ánh chính xác tìnhtrạng tài chính của doanh nghiệp khi xét duyệt cho vay thậm chí họ còn cố tình đưa

số liệu sai lệch Những món vay trên thiếu cơ sở thiếu thông tin sẽ gặp rủi ro.Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm thông tintín dụng của Ngân hàng Nhà nước, từ phòng thông tin tín dụng của các ngân hàngthương mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp Tương lai với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật, với sự lớn mạnh trong hoạt động và sự hợp tác mạnh mẽ giữacác ngân hàng thì việc khai thác và xử lý thông tin sẽ đem lại kết quả tích cực đốivới các hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế

Hồ sơ xin vay ban đầu của khách hàng là có hiệu quả và có tính khả thi caonhưng trong quá trình thực hiện do trình độ quản lý còn thấp nên năng suất, chấtlượng, hiệu quả không đạt được như kế hoạch Khi thị trường biến động lại không

Trang 28

có biện pháp xử lý kịp thời nờn khụng ứng phó được, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụkhó khăn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng.

- Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng với phương án kinh doanh đã đề ra

Nhiều khách hàng dùng tiền vay được đầu tư vào những kế hoạch sản xuấtcó rủi ro cao nhằm tìm kiếm nhiều lợi nhuận, sử dụng vốn của ngân hàng để vuichơi, dùng vốn ngân hàng đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất động sản nênkhông trả được nợ cho ngân hàng Trong thực tế, hoạt động thẩm định đã xuất hiệnnhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh doanh (thực chất là phương ánkinh doanh giả, thậm chí nhờ tư vấn lập phương án kinh doanh chỉ để rút được tiềncủa ngân hàng) có vẻ rất hiệu quả, ký kết hợp đồng kinh tế chứng minh đầu vào,đầu ra rất khả thi, tài sản thế chấp rất cụ thể nhưng đến khi vay được vốn ngân hànglại không kinh doanh lại cho vay lại hoặc bỏ trốn để chiếm số tiền vay, vật tư hànghóa thế chấp là hàng chậm luân chuyển, ứ đọng hoặc bất động sản rất khó chuyểnthành tiền để thu nợ

- Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau

Tín dụng thương mại ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh

tế Để cạnh tranh, để thu hút khách hàng Để tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệpthường chấp nhận cho khách hàng thanh toán chậm Tuy nhiên do nước ta chưa cóluật về thương phiếu, việc giải quyết tranh chấp còn nhiều khúc mắc nên nhiềudoanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thương mại như một phương tiện để chiếm dụngvốn lẫn nhau vì đây là lượng vốn không phải trả hoặc chỉ phải trả với chi phí rấtthấp so với lãi suất đi vay cùng loại và các hình thức hoạt động khác Thậm chí một

số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nên có hành vi lừa đảo, cố tình chiếm dụng vốn củangười khác Chính điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng,đến các nguồn thu của khách hàng dành trả nợ qua đó ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ của khách hàng

Trang 29

- Khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thực hiện các nguyên tắc

và quy định cho vay, thế chấp ngân hàng

Ước tính sơ bộ hiện nay có đến 80% tài sản của các pháp nhân và cá nhânkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh và gần 100% tài sản của doanh nghiệp Nhà nướckhông có giấy chứng nhận sở hữu tài sản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc,thiết bị lạc hậu không đủ các tiêu chuẩn để thế chấp Trong khi đó, yêu cầu vay vốncủa khác hàng gấp hàng chục lần, có doanh nghiệp lên đến hàng trăm lần, như vậythì nếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện

để cho vay hoặc được vay không đáng kể Vì vậy chúng ta cần phải xem xét cả haimặt cơ chế, chính sách và tồn tại thực tế khách quan để cú cỏc giải pháp thích hợphơn

- Môi trường pháp lý:

Các nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy

đủ và tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trìnhchấp hành pháp luật và trình độ dân trí

Môi trường pháp lý tạo hành lang cho kinh doanh tín dụng ngân hàng Ngânhàng hoạt động trong hành lang hẹp được kiểm soát chặt chẽ bởi Nhà nước bởi đâylà lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm cần phải kiểm soát hậu quả của nó, tuy vậykhông phải là không còn nhiều bất cập Hiện nay, điều kiện cho vay đặc biệt đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gần như bắt buộc là phải thế chấp tài sảntrong khi đó chúng ta chưa có Luật về sở hữu nên không có cơ quan nào chịu tráchnhiệm cấp chứng thư sở hữu tài sản và quản lý quá trình chuyển dịch sở hữu tàisản Vì thế trong nhiều trường hợp, ngân hàng khó có thể xác định chính xác chủ sởhữu của tài sản đó, hoặc phải lấy chứng nhận của cơ quan nào về nguồn gốc tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc nguồn gốc số tiền trả nợ là hợp pháp Mặt khác, pháp luậtcho phép các doanh nghiệp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất nhưng lại phải cóđiều kiện gắn với tài sản thuộc quyền sở hữu của chính mình cho nên quy định nàykhó có thể được áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước

Trang 30

Các quy định của pháp luật và các yêu cầu giải quyết các tranh chấp, tố tụng

về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự phát mại tài sản, bán đấu giá còn chưa rõràng, cụ thể Có văn bản thì quy định cho ngân hàng có quyền phát mại tài sản trênđất để thu hồi vốn và lói, cú văn bản thì quy định ngân hàng có quyền yêu cầu bánđấu giá tài sản thế chấp (cả quyền sử dụng đất - Điều 39 - Bộ luật dân sự) Nhưngđến Nghị định 86/CP thì ngân hàng không có quyền phát mại, bán đấu giá tài sảncầm cố, thế chấp Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất lại phải có sự chấp thuận củaUBND cấp có thẩm quyền cho phép Thời gian khởi kiện vụ án kinh tế quá dài, tốtụng về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự thì rườm rà, phức tạp Quy định về việc

vô hiệu hoá hợp đồng quá rộng, các biện pháp cưỡng chế dân sự để thu hồi tài sảntrả cho ngân hàng còn chưa đầy đủ và tính khả thi trong thực tế còn chưa cao Thựcchất là các ngân hàng còn rất ngại khởi kiện để tranh tụng về kinh tế và dân sự Đặcbiệt là pháp luật còn chưa quy định rõ cụ thể trách nhiệm của người trực tiếp cầmtiền, người sử dụng tiền vay để ngăn chặn hành vi lừa đảo, lẫn lộn giữa trách nhiệmcủa người vay với trách nhiệm của cán bộ ngân hàng, đồng thời còn rất khó phânbiệt giữa kinh tế với dân sự, hình sự, lẫn lộn trách nhiệm hành chính, hình sự

Việc quản lý của Nhà nước, quản lý kinh doanh của NHNN đối với ngânhàng cấp dưới, các ngân hàng cổ phần còn chưa chặt chẽ, đầy đủ đúng với chứcnăng là ngân hàng của các ngân hàng NHNN chủ yếu mới chỉ quản lý điều hànhbằng mệnh lệnh, văn bản vừa cứng nhắc vừa không cụ thể và không nắm được tìnhhình và hỗ trợ cho ngân hàng cấp dưới

- Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định Các chính sách và cơ chế quản lýkinh tế vĩ mô của Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện, đòi hỏiphải thật năng động, nhiều doanh nghiệp chưa điều chỉnh kịp kế hoạch kinh doanhvới sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô hoặc có trường hợp ngộ nhận nhu cầuthị trường dẫn đến phát triển tràn lan quá mức Ví dụ về các trường họp phát triển

xi măng, mía đường, gốm sứ xây dựng, gạch cao cấp vẫn còn đang rất nóng hổi

Trang 31

Vì thế có nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ do không theo kịp với quá trình thay đổichính sách quản lý kinh tế mà hậu quả là ngân hàng cho vay phải gánh chịu Sựbiến động về chính trị, thay đổi về chính quyền cũng tác động tới niềm tin của dânchúng, của các nhà đầu tư qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng ngânhàng.

Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởngkinh tế Một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinhdoanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng là cơ hội rất tốt cho các doanhnghiệp đẩu tư mở rộng sản xuất do đó nhu cầu tín dụng ngân hàng trong giai đoạnnày là rất cao Ngân hàng cũng dễ dàng cho vay vì khả năng gặp rủi ro mất vốn làrất thấp Trái lại trong giai đoạn kinh tế trì trệ, giảm phát, thất nghiệp cao, đầu tưkhông mang lại hiệu quả, dễ thất bại, ngay cả nếu có thành công thì chưa chắc thunhập đú đó cao bằng tiền gửi ngân hàng cùng kỳ hạn Thay vì đầu tư vào sản xuất,các doanh nghiệp đem số tiền đó gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Ngân hàngkhông cho vay được cũng không thể không nhận tiền gửi của khách hàng, hoạtđộng của ngân hàng bi ngưng trệ, vốn của ngân hàng nằm trong tình trạng bị đóngbăng không cho vay được Không chỉ tình hình kinh tế trong nước mà tình hìnhkinh tế thế giới cũng có ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả công tác tín dụng ngânhàng Khi thị trường thế giới biến động mạnh, đặc biệt là ở các thị trường xuất nhậpkhẩu truyền thống làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút, các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu không bán được hàng, chịu thua lỗ, ảnh hưởng tới côngtác trả nợ ngân hàng

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIậ{T NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1 KHÁI QUÁT Vấ̀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIậ{T NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

-2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triờ̉n Viợ̀t Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

Quá trình 55 năm xây dựng, trưởng thành, đổi mới và phát triển của BIDVgắn liền với những chặng đường lịch sử, những chuyển mình và đổi mới, phát triểncủa đất nước Vinh dự là đơn vị thành viên có quy mô hoạt động lớn của BIDV,

CN SGD1 đó luụn sỏtt cỏnh, chung vai, chung sức với toàn hệ thống trong suốt 20năm kể từ khi thành lập

Hoạt động của CN SGD1 nói riêng và BIDV nói chung luôn gắn liền vớinhiệm vụ xây dựng, phục vụ, phát triển kinh tế của Thủ đô và đất nước CN SGD1luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, an toàn, xứng đáng là 1 trong những đơnvị dẫn đàu trong toàn hệ thống BIDV nhiều năm liền

Năm 1991, trong bối cảnh đất nước đang đổi mới từ nền kinh tế hàng hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường, Sở giao dịch (nay là CN SGD1) đã ra đời theoquyết định số 76/QĐ – TCCB của Tổng Giám đốc BIDV Thời gian đầu mới thànhlập, với vai trò kế thừa, tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của ngành, đồng thời phảixây dựng nền tảng cho một ngân hàng thương mại trong tương lai, Sở giao dịch đãtừng bước nghiên cứu, tìm hiểu mô hình tổ chức, ứng dụng những nguyên tắc củamột ngân hàng thương mại thực sự Có thể nói, năm năm đầu tiền (1991 – 1995) làmột giai đoạn khó khăn nhất của Sở giao dịch khi vừa làm vừa định hình, hoànthiện bộ máy tổ chức

Năm năm tiếp theo là giai đoạn khởi động (1996 – 2000) chuyển hướngmạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động theo cơ chế thịtrường Bằng việc mở rộng mạng lưới cỏc Phũng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và triển

Trang 33

khai toàn diện các nghiệp vụ NHTM, mở rộng khách hàng, Sở giao dịch đã đạtđược những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thống ngànhNgân hàng trên địa bàn Hà Nội Sở giao dịch được biết đến như một địa chỉ quenthuộc, tin cậy của dân cư đến gửi tiền tiết kiệm, đồng thời là nơi thử nghiệm thànhcông các sản phẩm huy động vốn dài hạn của BIDV thông qua các đợt phát hànhtrái phiếu, kỳ phiếu, được sự tín nhiệm của đông đào nhân dân Sở giao dịch cũngđược biết đến như một đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các Tổng Công ty 90, 91, các

dự án lớn, trọng điểm của Nhà nước và cung ứng các dịch vụ ngân hàng với chấtlượng cao như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, vay vốn,… Sựlớn mạnh về nguồn nhân lực trong giai đoạn này là một trong những yếu tố thenchốt làm nên kết quả bứt phá trong hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch (từ 16cán bộ nhân viên vào ngày đầu thành lập, sau 10 năm hoạt động, đã tăng lên gần

200 cán bộ) Có thể nói, kết quả trong giai đoạn khời động này đã tạo nền móng, cơ

sở vững chắc cho các bước phát triển tiếp theo Huân chương Lao động hạng ba doChủ tịch nước trao tặng năm 2001 cho tập thể cán bộ nhân viên Sở giao dịch là sựghi nhận kết quả trong giai đoạn khởi sắc này

Giai đoạn 2001 – 2006, với sự lớn mạnh về quy mô (tổng tài sản đạt 9.900 tỷđồng, huy động vốn đạt 5.760 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt 4.850 tỷ đồng, thu dịchvụ đạt hàng chục tỷ đồng) cũng như sức trẻ, sự năng động, sáng tạo, nỗ lực, quyếttâm, Sở giao dịch đã được ban lãnh đạo BIDV tin tưởng và lựa chọn là đơn vị đầutiên áp dụng thí điểm và đã triển khai thành công dự án hiện đại hoá ngân hàngSIBS, từ đó tiến tới thực hiện đề án cơ cấu lại toàn diện tổ chức, đổi mới công nghệvà phát triển nguồn nhân lực, chuẩn bị sẵn sàng cho công cuộc hội nhập kinh tế.Ghi nhận những bước tiến sau 15 năm hoạt động, tập thể ban lãnh đạo cùng toànthể cán bộ nhân viên Sở giao dịch đã được Chủ tịch nước trao tặng Huân chươngLao động hạng nhì

Trong các năm từ 2006 đến 2008, ngành ngân hàng bước vào giai đoạn pháttriển bền vững và hội nhập, Sở giao dịch đã xây dựng được mô hình hoạt động theo

Trang 34

hướng các ngân hàng tiên tiến với cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống mạng lưới rộng,nguồn nhân lực dồi dào cả về sớ lượng và chất lượng Đến hết tháng 3/2008, Sởgiao dịch đó cú 18 phòng nghiệp vụ và hệ thống các điểm giao dịch phân bố rộngkhắp địa bàn với quy mô tổng tài sản 19.300 tỷ đồng, huy động vốn đạt 18.250 tỷđòng, dư nợ tín dụng đạt 5.600 tỷ đồng Sau 17 năm hoạt động, khẳng định nhữngthành quả, cống hiến to lớn này, tập thể ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên Sởgiao dịch vinh dự, tự hào được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng laođộng thời kỳ đổi mới.

Giai đoạn từ 2008 đến nay, ngành ngân hàng tài chính nói riêng và nền kinh

tế Việt Nam nói chung đã phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, áp lực đặt biệt từcuộc khủng hoảng tài chính có quy mô và mức độ ảnh hưởng lớn đến kinh tế toàncầu Song dưới sự chỉ đạo quyết liệt, chủ động và linh hoạt của BIDV, những biệnpháp hành động kịp thời của Ban lãnh đạo Sở giao dịch cùng với sự cố gắng nỗ lựcchung của tập thể cán bộ nhân viên, Sở giao dịch đã tiếp tục miệt mài, bền bỉ đónggóp cho hệ thống BIDV cũng như nền kinh tế Thủ đô, đất nước Tháng 10/2008đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi mô hình tổ chức nói riêngvà hoạt động kinh doanh nói chung của Sở giao dịch Đó là sự kiện cùng với toàn

hệ thống BIDV, Sở giao dịch đã thực hiện thành công việc chuyển đổi, cơ cấu lại

mô hình tổ chức theo mô hình TA2 nhằm giảm thiểu rủi ro và chuyên môn hoỏ cỏcmặt trong nghiệp vụ ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng tốt hơn cácchuẩn mực của một ngân hàng hiện đại, tiên tiến Những cải cách mang tính chiếnlược ấy đã tạo ra bước đột phá mạnh mẽ cho đơn vị trong giia đoạn này Kết thúcnăm 2010, Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã đạt quy mô tổng tài sản 23.117 tỷ đồng,huy động vón 20.845 tỷ đồng, dư nợ 8.862 tỷ đồng Riêng trong giai đoạn 2005 –

2010, huy động vốn chiếm trung bình 8 – 10% tổng nguồn vốn BIDV, dư nợ chiếm4% tổng dư nợ toàn BIDV, thu dịch vụ ròng chiếm 8% tổng thu dịch vụ của BIDV

Sau 20 năm thành lập và hoạt động, năm 2011, tập thể cán bộ nhân viên CNSGD1 đã vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất

Trang 35

nhằm ghi nhận những nỗ lực, đóng góp tích cực của các thế hệ cán bộ nhân viên

CN SGD1 trong suốt những năm qua vào hoạt động của Ngành Ngân hàng nóiriêng và sự nghiệp xây dựng đất nước nói chung

Trang 36

2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triờ̉n Viợ̀t Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

2.1.2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của BIDV CN SGD1

Trang 37

Phòng QHKH 1 (DN) Phòng QHKH 2 (DN) Phòng QHKH 3 (CN) Phòng QHKH 4 (DN) Phòng QHKH 5 (DN)

Khối Quan hệ khách hàng

Phòng QLRR 1 Phòng QLRR 2

Phòng QTTD Phòng GDKHCN Phòng GDKHDN Phòng QL&DVKQ Phòng TTQT Khối Tác nghiệp

Khối Quản lý rủi ro

Khối Quản lý Nội bộ

Phòng KHTH Phòng TCKT Phòng ĐT Phòng TCNS Văn phòng

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở giao dịch 1 BIDV

Trang 38

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Giống như những NHTM nhà nước khác, CN SGD1 là một chi nhánhNHTM kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừngnâng cao lợi nhuận của NH, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phụcvụ phát triển kinh tế đất nước

2.1.2.3 Đội ngũ nguồn nhân lực

Về nhân sự: Tính đến 31/12/2011, CN Sở giao dịch 1 có 297 cán bộ, nhânviên trong đó số lao động nam là 125 người chiếm tỷ lệ 42,01%; lao động nữ là 172người chiếm 67,99%, là những cán bộ có trình độ chuyên môn vững, được đào bàibản tại các trường Đại học, cao đẳng trong cả nước, bao gồm:

+ Thạc sỹ: 31 người chiếm 10,44%

+ Đại học: 253 người chiếm 85,19%

+ Trung cấp và khác: 13 người chiếm 4,37%

Ngoài ra, những cán bộ này còn được đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luậnchính trị, nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị của từng cán bộ trong cơ chế thị trườngvà hội nhập, cụ thể:

+ Trình độ chính trị cao cấp: 03 người

+ Trình độ chính trị trung cấp: 276 người

Nhận thức rõ ngoại ngữ là điều kiện cần để phát triển trong nền kinh tế toàncầu hoá, CN SGD1 đó luụn tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữcho cán bộ, các cán bộ đều có thể giao dịch được bằng tiếng anh:

+ Trình độ A, B: 35 người

Trang 39

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triờ̉n Viợ̀t Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

Trong những năm qua, CN SGD1 luôn khẳng định vị trí là một đơn vị lá cờđầu của hệ thống BIDV, với tổng tài sản chiếm trên 7% tổng tài sản của BIDV, thịphần khoảng 4.2% tổng dư nợ và đem lại trên 10% lợi nhuận cho BIDV Với bềdầy lịch sử hơn 20 năm, với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên vàngười lao động, hoạt động kinh doanh của CN SGD1 luôn an toàn, hiệu quả vàhoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu đạt ra

Bảng 2.1: tình hình hoạt động kinh doanh của CN SGD1 giai đoạn 2008 - 2011

Đơn vị: tỷ đồng T

Tăng trưởng (%) 2010

Tăng trưởng (%) 2011

Tăng trưởng (%)

1 Tổng tài sản 32,892.0 21,891.6 -33% 23,116.9 6% 23,579.3 2%

2 Tổng Huy động

vốn cuối kỳ 31,264.0 20,413.7 -35% 20,844.8 2% 16,728.3 -20%

3 Dư nợ tín dụng 6,213.0 8,196.3 32% 8,862.2 8% 9,853.1 11%

4 Doanh thu dịch vụròng 127.2 100.9 -21% 145.6 44% 183.2 26%

5 Lợi nhuận trước

thuế 434.7 304.0 -30% 574.3 89% 667.6 16%

6 Lợi nhuận trướcthuế BQ đầu người 1.5 1.0 -35% 1.8 88% 2.1 15%

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009, 2010, 2011)

Nhìn chung quy mô hoạt động của CN SGD1 có sự biến đổi qua các năm từ

2008 đến 2011 với các chỉ tiêu từ Tổng tài sản đến lợi nhuận trước thuế bình quân đềutăng so với năm trước đó ngoại trừ năm 2009, các chỉ tiêu này giảm mạnh do khủnghoảng kinh tế thế giới có ảnh hưởng tới Việt Nam đặc biệt là ngành Tài chính ngânhàng, đồng thời tháng 10 năm 2008, CN SGD1 tách CN Hai Bà Trưng một chi nhánhcó quy mô tương đối lớn Sang đến năm 2011, mặc dù nền kinh tế cũng chưa có gìkhởi sắc hơn so với năm 2009, 2010, song nhìn chung, mặc dù huy động vốn của CNSGD1 có giảm sút so với các năm trước tuy nhiên CN SGD1 vẫn là một chi nhánh có

Trang 40

kết quả tốt với lợi nhuận bình quân đầu người cao gấp 10 lần so với bình quân chungcủa hệ thống BIDV Có thể khái quát hoạt động kinh doanh của CN SGD1 qua các chỉtiêu sau đây:

- Hoạt động Huy động vốn:

Trong những năm qua, điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến độngphức tạp Vì vậy, việc duy trì và tăng trưởng nguồn vốn là một khó khan, tháchthức lớn cho hệ thống Ngân hàng nói chung và CN SGD1 BIDV nói riêng Tuynhiên, quán triệt chỉ đạo của BIDV về công tác huy động vốn, CN SGD1 đã nỗ lựchoàn thành tốt kế hoạch huy động vốn được Hội sở chính giao phó, nguồn vốn huyđộng chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số nguồn huy động của BIDV (chiếm trên 8%).Tuy nhiên, nguồn vốn của CN SGD1 thường không ổn định, chủ yếu tập trung vàocác doanh nghiệp và định chế tài chính, trong đó tập trung vào một số khách hàng lớnnhư Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, BHXH, Ngân hàng phát triển Việt Nam,Tập đoàn Viettel,…, vì vậy, số dư huy động vốn hàng năm có sự thay đổi lớn Cụ thể:Năm 2007, số dư HĐV cuối kỳ đạt mức 19.281 tỷ đồng, năm 2009 đạt mức 20.413,7

tỷ dồng, năm 2010 đạt 20.844,8 tỷ đồng và đến năm 2011 con số này là 16.728 tỷđồng Qua số liệu cho ta thấy, mặc dù xu hướng HĐV có sụt giảm nhưng xét chungtrong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động, mức độ canh tranh gay gắtnhư hiện nay thì kết quả đó cũng đã phản ánh được sự cố gắng và nỗ lực của CNSGD1

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn huy động của CN Sở giao dịch 1

Ngày đăng: 04/09/2023, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Mùi (chủ biên), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Tài Chính, Hà Nội Khác
2. Phan Thị Thu Hà (chủ biên), Ngân hàng Thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
3. Trần Thị Xuân Hương, Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, TP. HồChí Minh (2004) Khác
4. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, Luật Ngân hàng Nhà nước, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/06/2010 Khác
5. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, Luật các Tổ chức Tín dụng, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/06/2010 Khác
6. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức Tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung Khác
7. Ngân hàng Nhà nước, Thông tư 15/2009/TT – NHNN ngày 10/08/2009 quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn đối với Tổ chức Tín dụng Khác
8. Ngân hàng Nhà nước, Thông tư 13/2010/TT – NHNN ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức Tín dụng vàcác văn bản sửa đổi, bổ sung Khác
9. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2011, Hà Nội Khác
10.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2010, Hà Nội Khác
11.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2009, Hà Nội Khác
12.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2008, Hà Nội Khác
13.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chỉ đạo công tác tín dụng, HàNội (2012) Khác
14.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quyết định 8598/QĐ – BNC ngày 20/10/2006 về việc ban hành Hệ thống Xếp hạng Tín dụng Nội bộ Khác
15.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quyết định 0658/QĐ – a ngày … về việc ban hành Chính sách khách hàng Khác
16.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1, Sở giao dịch 1 tự hào tuổi 20, Hà Nội (2011) Khác
17.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1, Báo cáo tổng kết năm 2011 và chương trình công tác năm 2012, Hà Nội (2011) Khác
18.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1, Báo cáo tổng kết năm 2010 và chương trình công tác năm 2011, Hà Nội (2010) Khác
19.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1, Báo cáo tổng kết năm 2009 và chương trình công tác năm 2010, Hà Nội (2009) Khác
20.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1, Báo cáo tổng kết năm 2008 và chương trình công tác năm 2009, Hà Nội (2008) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: tình hình hoạt động kinh doanh của CN SGD1 giai đoạn 2008 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch
Bảng 2.1 tình hình hoạt động kinh doanh của CN SGD1 giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 39)
Bảng 2.2: tình hình thực hiện hệ số Q của CN SGD1 giai đoạn 2009 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch
Bảng 2.2 tình hình thực hiện hệ số Q của CN SGD1 giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 50)
Bảng 2.5: Tình  hình nợ quá hạn của CN SGD1 trong giai đoạn 2009 – 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch
Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn của CN SGD1 trong giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 53)
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ xấu của CN SGD1 giai đoạn 2009 – 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ xấu của CN SGD1 giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 56)
Bảng trên cho thấy cơ cấu nợ xấu của CN SGD1 chủ yếu tập trung vào nợ nhóm 3. Đây là nhóm nợ có độ rủi ro thấp nhất trong nhóm nợ xấu - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch
Bảng tr ên cho thấy cơ cấu nợ xấu của CN SGD1 chủ yếu tập trung vào nợ nhóm 3. Đây là nhóm nợ có độ rủi ro thấp nhất trong nhóm nợ xấu (Trang 57)
Bảng 2.8: Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trong tổng lợi nhuận - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch
Bảng 2.8 Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trong tổng lợi nhuận (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w