Do đó đề tài “Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre” được hình thành để giúp những người quan tâm đến vấn đề môi trường của
Trang 1Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
LỜI MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm vừa qua, ở nhiều vùng nông thôn nước ta các làng nghề đã pháttriển khá mạnh và đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương Song bên cạnh đó, tại đây cũng đã nảy sinh nhiều vấn đề môi trường đòi hỏi
sự quan tâm kịp thời của các ngành, các cấp, đặc biệt là chính quyền các địa phươngnơi có làng nghề toạ lạc
Việc phát triển làng nghề là một phần của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đạihoá nông nghiệp và nông thôn trong những năm đầu của thế kỷ 21 Phát triển mạnhnhững ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có giá trị kinh tếcao, sử dụng được nhiều lao động địa phương là lợi thế của kinh tế làng nghề Đờisống nông dân ở nhiều vùng nông thôn trong cả nước đã khá lên từ sản xuất nôngnghiệp đồng thời với việc khôi phục và phát triển các làng nghề Nhiều làng nghề đãnêu được bài học về làm giàu ở nông thôn Tuy nhiên chính những nơi này đã và đangphải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường mỗi ngày thêm trầm trọng
Nguyên nhân gây ô nhiễm chính là từ các tính chất đặc thù của làng nghề như:quy mô nhỏ, công nghệ thủ công lạc hậu, phát triển không đồng bộ, chủ yếu chịu sựchi phối của các thị trường kém ổn định Và một thực tế nữa là do hiểu biết của chínhnhững người dân ở các làng nghề về tác động của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ bảnthân và những người xung quanh còn hạn chế
Vì thế phát triển kinh tế - xã hội song song với việc nâng cao sức khỏe và chấtlượng cuộc sống con người luôn là mục tiêu hàng đầu của mọi nền kinh tế Làng nghềtruyền thống đang dần khẳng định vị thế trong cơ cấu kinh tế, nên cần phải đặc biệtquan tâm hơn đến vấn đề môi trường trong đó làng nghề sản xuất thạch dừa là một ví
dụ điển hình Với ưu điểm tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào tại địa phương mànghề sản xuất và chế biến thạch dừa được tập trung nhiều tại tỉnh Bến Tre Trong đó,hoạt động sản xuất thạch dừa phân bố ở các phường 7, 8 - thị xã Bến Tre; xã An Thạnh
- huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre và tập trung nhiều nhất ở phường 7, thị xã Bến Tre Do
đó đề tài “Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre” được hình thành để giúp những người quan tâm
đến vấn đề môi trường của làng nghề có cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng môi
Trang 2trường của ngành sản xuất thạch dừa từ đó đề xuất các biện pháp quản lý môi trườngtại đây hoàn thiện hơn.
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Khảo sát hiện trạng và đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường (nước thải,khí thải và rác thải) tại làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre,Tỉnh Bến Tre, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trườngcủa làng nghề hướng tới sự phát triển bền vững
3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
- Tổng quan về làng nghề ở Việt Nam và các vấn đề môi trường
- Giới thiệu về làng sản xuất thạch dừa tại phường 7, TX.Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất thạch dừa tại các cơ
sở thuộc phường 7, TX.Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm môi trường tại khu vực khảosát
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin: Các thông tin thu được về hiện
trạng môi trường tại các làng nghề thủ công tại tỉnh Bến Tre được thu thập từ nguồn:
- Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề năm 2008
- Tài liệu hướng dẫn sản xuất thạch dừa và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, luận văn về hiện trạng môi trườngmột số làng nghề tại Việt Nam
4.2 Phương pháp khảo sát thực tế: Liên hệ với cán bộ môi trường tỉnh Bến Tre
để lấy thông tin về các cơ sở sản xuất trên địa bàn nghiên cứu
4.3 Tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn về nội dung của đề tài
Tham khảo ý kiến của cán bộ môi trường tỉnh Bến Tre trong quá trình tiếp xúc thực
tế, lấy thông tin, số liệu cho đề tài
Các tài liệu, báo cáo chuyên đề của các chuyên gia trong ngành
Trang 3Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ giới hạn trong phường 7, TX.Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài góp phần đem lại cái nhìn tổng quát hơn về tình hình sản xuất kinh doanh
và những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường của làng nghề sản xuất thạch dừa là mộtloại hình làng nghề đặc trưng của miền Tây Nam Bộ từ đó đề ra các biện pháp quản lýmôi trường phù hợp với loại hình kinh tế này
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1: Tổng quan về làng nghề ở Việt Nam và các vấn đền môi trường
Chương 2: Giới thiệu về làng sản xuất thạch dừa tại phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnhBến Tre
Chương 3: Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất thạch dừa tại các
cơ sở thuộc phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Chương 4: Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng môi trường cho làng nghềsản xuất thạch dừa thô tại phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM
VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1.1 KHÁI NIỆM VÀ TIÊU CHÍ LÀNG NGHỀ
1.1.1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:
Theo thông tư số 116/2006/TT – BNN của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiệnmột số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ – CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ
về phát triển ngành nghề nông thôn, nghề được công nhận là nghề truyền thống phảiđạt 3 tiêu chí sau:
a Nghề đã xuất hiện tại địa phương trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị côngnhận
b Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc
c Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
1.1.2 Tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề được công nhận phải đạt 3 tiêu chí sau:
a Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nôngthôn
b Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghịcông nhận
c Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước
1.1.3 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất 1 nghề truyềnthống theo quy định
Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tạiđiểm 2, nhưng có ít nhất 1 nghề truyền thống được công nhận theo quy định củaThông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống
Theo số liệu gần đây nhất, hiện cả nước có 1450 làng nghề phân bố ở 58 tỉnh vàthành phố trong cả nước, riêng địa bàn Đồng bằng sông Hồng có khoảng 800 làng.Các tỉnh có số lượng làng nghề đông đảo bao gồm: Hà Tây (280 làng), Thái Bình (187làng), Bắc Ninh (59 làng), Hải Dương (65 làng), Nam Định (90 làng), Thanh Hoá (127làng) Theo ước tính, trong vòng 10 năm qua, làng nghề nông thôn Việt nam có tốc độ
Trang 5Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
tăng trưởng nhanh, trung bình khoảng 8%/năm, tính theo giá trị đầu ra Các ngànhnghề chủ yếu được phát triển ở làng nghề được thể hiện trong bảng 1.1 và hình 1.1:
Bảng 1.1: Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam
Ươm
tơ, dệt nhuộm,
đồ da
Chế biến nông sản, thực phẩm
Tái chế phế liệu
Thủ công mỹ nghệ
Vật liệu xây dựng, gốm sứ
Nghề khác
Tổng cộng
Trang 6Hình 1.1: Hiện trạng phân bố các làng nghề ở nước ta
1.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LÀNG NGHỀ VIỆT NAM
Quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở quy mô hộ gia đình (chiếm 72% cơ sở sản xuất)
Nếp sống tiểu nông của người chủ sản xuất nhỏ có nguồn gốc nông dân đã ảnhhưởng mạnh đến sản xuất tại làng nghề, làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường
Quan hệ sản xuất mang đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã
Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu, chắp vá
Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề thấp, khó có điều kiện pháttriển và đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường
Trang 7Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Trình độ lao động chủ yếu là lao động thủ công, học nghề, văn hoá thấp nên hạnchế nhận thức đối với công tác bảo vệ môi trường
Nhiều làng nghề chưa quan tâm đến xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho bảo vệ môitrường
Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề được thể hiện trong bảng 1.2
Các ngànhdịch vụ
Các ngànhkhác
Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: nhiều làng có từ lâu đời, có các sản phẩmmang tính lịch sử, văn hoá, mang đậm nét địa phương Những sản phẩm như lụa tơtằm, thổ cẩm, dệt may không chỉ là những sản phẩm có giá trị mà còn là những tácphẩm nghệ thuật đuợc đánh giá cao Quy trình sản xuất không thay đổi nhiều, vớinhiều lao động có tay nghề cao Tại các làng nghề nhóm này, lao động nghề thường làlao động chính
Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: hình thành từ hàng trăm nămnay, tập trung ở những vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản cho hoạt động
Trang 8xây dựng lao động gần như thủ công hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơkhí hoá thấp, ít thay đổi
Làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số lượng ítnhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế (chất thải, kim loại, giấy,nhựa, vải đã qua sử dụng Đa số các làng nghề tái chế nằm ở phía Bắc, công nghệ sảnxuất được cơ khí hoá một phần
Làng nghề thủ công mỹ nghệ: bao gồm các làng nghề gốm, sành sứ, thuỷ tinh mỹnghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren Đây là nhóm làng nghề chiếm tỷ trọng lớn
về số lượng (gần 40% tồng số làng nghề), có truyền thống lâu đời, sản phẩm có giá trịcao, mang đậm nét văn hoá, và đặc điểm địa phương, dân tộc Quy trình sản xuất gầnnhư không thay đổi, lao động thủ công, nhưng đòi hỏi tay nghề cao, chuyên môn hoá,
tỉ mỉ và sáng tạo
Các nhóm ngành khác: bao gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô sơ như cày bừa,cuốc xẻng, mộc gia dụng, đóng thuyền, làm quạt giấy, dây thừng, đan vó, đan lưới…Những làng nghề nhóm này xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầusinh hoạt và sản xuất của địa phương Lao động phần lớn là thủ công với số lượng vàchất lượng ổn định
1.3.2 Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Với hơn 2000 làng nghề trong cả nước, gồm 11 nhóm ngành nghề, sử dụng hơn 10triệu lao động, đóng góp hơn 40 ngàn tỷ đồng cho thu nhập quốc gia… các làng nghềtruyền thống đã và đang đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xãhội Việt Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế nông thôn:
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành
rẻ Các nghề truyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong nước, vốn làcác tài nguyên thiên nhiên điển hình của miền nhiệt đới: tre nứa, gỗ, tơ tằm, các sảnphẩm của nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai, sắn…), các loại vật liệuxây dựng…
Mặt khác, sản phẩm từ các làng nghề không chỉ đáp ứng các thị trường trong nướcvới các mức độ nhu cầu khác nhau mà còn xuất khẩu sang các thị trường nước bạn vớinhiều mặt hàng phong phú, có giá trị cao Trong đó, điển hình nhất là các mặt hàng thủcông mỹ nghệ (hiện nay, mặt hàng này xuất khẩu đạt giá trị gần 1 tỷ USD/năm) Giátrị hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp cho nền kinh tế quốc dân từ 40 – 50
Trang 9Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
ngàn tỷ đồng Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH - HĐHnông thôn
Đặc biệt, phát triển các nghề truyền thống đang góp phần giải quyết công ăn việclàm cho hơn 11 triệu lao động chuyên và hàng ngàn lao động nông nhàn ở nông thôn,góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
Hơn nữa, nhiều làng nghề hiện nay có xu hướng phát triển theo hướng phục vụ cácdịch vụ du lịch Đây là hướng đi mới nhưng phù hợp với thời đại hiện nay và mang lạihiệu quả kinh tế cao, đồng thời có thể giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, nângđời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững
1.3.3 Xu thế phát triển của làng nghề
Các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của làng nghề Việt Nam bao gồm
Nội lực sản xuất, trong đó đóng vai trò quan trọng là: người đứng đầu cơ sở sảnxuất, cơ sở vật chất và mặt bằng, công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu, bản sắc vănhoá, vốn và năng lực kinh doanh của một số cơ sở sản xuất trong làng nghề
Chính sách nhà nước bao gồm các thể chế và chính sách của các cấp quản lý từtrung ương đến địa phương như tổ chức hiệp hội, chính sách thuế, hỗ trợ vốn, hậuthuẫn của các cơ quan quản lý địa phương
Tác động của thị trường và vấn đề hội nhập quốc tế
Yếu tố xã hội như tạo công ăn việc làm, đa dạng hoá loại hình kinh tế, bảo tồn giátrị văn hoá
Yếu tố môi trường như tác hại của ô nhiễm tới sức khoẻ cộng động, cảnh quan, gâytổn thất kinh tế, xã hội
Theo đánh giá của Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề năm 2008, cùng vớithời gian, một số làng nghề có thể bị suy thoái trong khi đó một số khác lại phát triển.Các xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 được trình bày trong bảng1.3 như sau:
Bảng 1.3: Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015
Vùng kinh tế Dệt
nhuộm,
Chế biến lương thực,
Tái chế
Thủ công mỹ
Sản xuất vật liệu xây
Trang 10ươm tơ, thuộc da
thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ
phế liệu nghệ
dựng, khai thác đá
Ghi chú: -1: Suy thoái 0: Duy trì 1: Phát triển vừa 2: Phát triển mạnh
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008)
1.4 NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM 1.4.1 Tổng quan ô nhiễm môi trường làng nghề
Các chất thải phát sinh từ nhiều làng nghề đã và đang làm suy thoái môi trườngnghiêm trọng, tác động trực tiếp đến sức khoẻ người dân và ngày càng trở thành vấnđền bức xúc Ô nhiễm môi trường làng nghề có một số đặc điểm sau:
Ô nhiễm môi trường làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi một khuvực (nông thôn, làng, xã…) Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với khu sinhhoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát
Ô nhiễm môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuấttheo ngành nghề và loại hình sản phẩm và tác động trực tiếp đến môi trường nước, đất,khí trong khu vực
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại khu vực sản xuất và ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người lao động
Bảng 1.4: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề
Xỉ than, chấtthải rắn từ
Ô nhiễm nhiệt,
độ ẫm
Trang 11Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
BOD, COD, độmàu, Tổng N,hoá chất, thuốctẩy, Cr6+ (thuộcda)
Xỉ than, tơ sợi,cặn , vải vụn vàbao bì hoá chất
- Bụi, hơixăng, dungmôi, oxit Fe,
Zn, Cr, Pb
BOD, COD,chất rắn lơlửng, độ màu,dẫu mỡ côngnghiệp
Xỉ than (gốmsứ), phế phẩm,cặn hoá chất
Ô nhiễm nhiệt(gốm sứ)
HF, THC, HCl
- Bụi, CO, Cl2,HCl, THC, hơidung môi
- pH, BOD5,COD, tổng N,tổng P, độ màu
- COD, dầu
mỡ, CN-, kimloại
- BOD, COD,tổng N, tổng P,dẫu mỡ, độmàu
- Bụi giấy, tạpchất từ phếliệu, bao bì hoáchất
- Xỉ than, rỉ sắt,vụn kim loạinặng (Cr6+,
Zn2+…)
- Nhãn mác tạpkhông tái sinh,chi tiết kimloại, cao su
Xỉ than, xỉ đá,
đá vụn
Ô nhiễm nhiệt,tiếng ồn, độ
Trang 12đá rung
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008)
1.4.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường tại một số các làng nghề điển hình ở Việt Nam
1.4.2.1 Ô nhiễm không khí tại các làng nghề
Ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề từ quá trình đốt nhiên liệu và sửdụng các nguyên vật liệu, hoá chất trong dây chuyển công nghệ sản xuất Than lànhiên liệu chính được sử dụng phổ biến ở các làng nghề và thường là than chất lượngthấp Đây là loại nhiên liệu gây phát sinh lượng lớn bụi và các khí ô nhiễm Do đó khíthải ở các làng nghề thường chứa nhiệu thành phần các chất ô nhiễm không khí như:bụi, CO2, SO2, NOx, chất hữu cơ bay hơi
- Các làng nghề tái chế phế liệu: ô nhiễm không khí diễn ra khá nặng nề Ngoài ônhiễm không khí do đốt nhiên liệu, thể hiện ở các thông số như bụi, SO2, CO, NOx quátrình tái chế và gia công cũng phát sinh các khí độc như hơi axit, kiềm, oxyt kim loại
và gây ô nhiễm nhiệt
- Các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: ô nhiễm không khí diễn
ra phổ biến Ở các làng nghề vật liệu xây dựng chất lượng không khí bị suy giảm dokhí thải từ việc đốt nhiên liệu Ở các làng nghề khai thác đá, bụi phát sinh từ quá trìnhchế tác và khai thác đá là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí
- Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: ô nhiễmkhông khí đặc trưng do sự phân huỷ các chất hữu cơ tạo nên các khí SO2, NO2, H2S,
NH3, CH4 và các khí ô nhiễm gây mùi tanh khó chịu
- Các làng nghề ươm tơ, dệt vải, thuộc da: ô nhiễm không khí cục bộ Khu vực sảnxuất của làng nghề dệt nhuộm thường bị ô nhiễm bởi các thông số như SO2, NO2, bụi
và tiếng ồn ở các làng nghề dệt vải
- Các làng nghề thủ công mỹ nghệ, thêu ren: ô nhiễm không khí chỉ xảy ra ở một sốlàng nghề chế tác đá và sản xuất mây tre đan với các thông số ô nhiễm như SiO2, SO2(phát sinh từ quá trình chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan)
1.4.2.2 Ô nhiễm nước tại các làng nghề đặc trưng
Khối lượng và đặc trưng nước thải sản xuất ở các làng nghề phụ thuộc chủ yếu vàocông nghệ và nguyên liệu dùng trong sản xuất Chê biến lương thực, thực phẩm, chănnuôi, giết mổ gia súc, gia cầm, ươm tơ, dệt nhuộm… là những ngành sản xuất có nhucầu nước rất lớn và cũng xả thải ra khối lượng lớn nước thải với mức độ ô nhiễm hữu
Trang 13Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
cơ cao đến rất cao Ngược lại, một số ngành như tái chế, chế tác kim loại, đúc đồng,nhôm… nhu cầu nước không lớn nhưng nước thải bị ô nhiễm các chất rất độc hại nhưcác hoá chất axit, muối kim loại, xyanua và các kim loại nặng như Hd, Pb, Cr, Zn,Cu…
- Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: khối lượngnước thải sản xuất rất lớn với thải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ cao
- Các làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: nước thải sản xuất có độ màu cao,chứa nhiều hoá chất, độ muối cao
- Các làng nghề tái chế phế liệu: nước thải sản xuất chứa nhiều hoá chất độc hại
- Các làng nghề thủ công mỹ nghệ: nước thải sản xuất của một số làng nghề sơn mài
và mây tre đan chứa nhiều loại hoá chất độc
1.4.2.3 Ô nhiễm chất thải rắn tại các làng nghề
Chất thải rắn ở các làng nghề hầu hết làng nghề chưa được thu gom và xử lý triệt
để, nhiều làng nghề xả thải bừa bãi gây tác động xấu tới cảnh quan môi trường, gây ônhiễm môi trường không khí, đất và nước
- Các làng nghề sản xuất lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: chất thải rắngiàu chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
- Các làng nghề tái chế phế liệu: chất thải rắn với thành phần phức tạp khó phân hủy
- Các làng nghề dệt nhuộm ươm tơ và thuộc da: chất thải rắn của làng nghề thuộc da
và may gia công đồ da có thành phần khó phân hủy
- Các làng nghề thủ công mỹ nghệ: chất thải rắn không nhiều và được tận thu
1.4.3 Tác động của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ cộng đồng
Ô nhiễm môi trường làng nghề làm gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động vàsinh sống tại chính làng nghề đó Tỷ lệ này đang có xu hướng tăng trong những nămgần đây
- Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ: bệnh ngoài da,viêm niêm mạc như nấm kẽ, nấm móng, dày sừng gan bàn chân, viêm chân tóc, viêmnan lông,… là những bệnh phổ biến
Trang 14- Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: các bệnh thường gặp chủ yếu tập trung ởđường hô hấp, tiêu hoá, thần kinh Riêng ở các làng nghề thuộc da, các bệnh mắc phải
là bệnh ngoài da, tiêu hoá và hô hấp
- Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: bệnh đặc trưng của ngườidân và người lao động tại nhóm làng nghề này gồm bệnh về hô hấp, tiêu hoá, bệnh phụkhoa và các bệnh về mắt
- Làng nghề tái chế phế liệu: các bệnh thường gặp là bệnh về hô hấp, bệnh ngoài da,thần kinh và đặc biệ tỷ lệ người mắc bệnh ung thư tương đối cao
- Làng nghề thủ công, mỹ nghệ, thêu re: bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da lànhững bệnh đặc trưng tại nhóm làng nghề này
Ô nhiễm môi trường làng nghề còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội của chính làng nghề đó, gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ
và dẫn đến những xung đột môi trường trong cộng đồng
Trang 15Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ LÀNG SẢN XUẤT THẠCH DỪA TẠI
PHƯỜNG 7, THỊ XÃ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHƯỜNG 7, THỊ XÃ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre có vị trí địa lý: phía Đông giáp phường 5,phía Tây giáp sông Hàm Luông, phía Nam giáp sông Bến Tre, phía bắc xã Bình Phú.Làng nghề nằm ở phía Tây thành phố Bến Tre, thuận lợi cả về đường bộ và đườngthủy
Hình 2.1: Vị trí địa lý phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
2.1.1.2 Địa hình
Nhóm đất phèn: được hình thành trong điều kiện bồi lắng chậm trong môi trườngyếm khí, giàu hữu cơ tại vùng bưng, trũng, sông cổ thường gặp ở địa hình thấp, khótiêu và nhiễm mặn phân bố rải rác trên toàn địa bàn tỉnh
Nhóm đất phù sa: được hình thành từ trầm tích sông Cửu Long Nhóm đất phù sagồm 9 loại đất, phân bố ở khu vực ven sông đựơc phù sa bồi đắp hàng năm và khu vực
có nguồn nước ngọt
Tổng diện tích tự nhiên của phường 7 là 228,06 ha, trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 82,5 ha, đất khác là 146,01 ha
Trang 162.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, hằng năm có 2mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) với gió mùa Tây Nam và mùa khô (từtháng 12 đến tháng 4 năm sau) với hoàn lưu gió Đông khống chế Do nằm trong vùngnhiệt đới gió mùa kết hợp với điều kiện địa hình và mặt đệm là những vườn dừa, vườncây rộng lớn và những cánh đồng đan xen tạo cho Bến Tre có sự tương đối đồng nhất
về khí hậu, không có sự phân hoá mạnh mẽ theo không gian giữa các huyện, giữa cácvùng ven biển và các huyện xa biển
a Mưa
Mùa mưa trong tỉnh chịu sự chi phối chung của hoàn lưu gió mùa ở khu vực giómùa Châu Á Mùa mưa hính thức bắt đầu vào trung tuần tháng 5 và chấm dứt vàotháng 11 Giai đoạn có mưa chuyển mùa thường từ giữa tháng 4 đến đầu tháng 5.Lượng mưa trung bình thấp, từ 1.200 – 1.500 mm, phân bố không đều trong năm.Trong đó, lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 90 – 95% lượng mưa của cả năm
Sự phân bố mưa trong tỉnh có thể chia làm 3 khu vực:
- Vùng ven biển có lượng mưa năm xấp xỉ trên 1500 mm
- Vùng giữa tỉnh có lượng mưa năm từ 1200 - < 1500 mm
- Vùng trên có lượng mưa năm < 1200 mm
b Gió
Tương ứng với hai mùa trong năm thì cũng có hai mùa gió:
Gió Đông và Đông Nam chủ đạo trong mùa khô
Gió Tây và Tây Nam là hướng gió trong mùa mưa
Trang 17Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
d Nhiệt độ
Nền nhiệt độ bình quân trong năm không có sự biến động cao, nhiệt độ bình quângiữa tháng nóng nhất và tháng ít nóng nhất chênh nhau khoảng 3 – 4 0C Nhiệt độtrung bình cả năm là 27,02 0C (năm 2005)
e Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối của không khí có liên quan đến nhiệt độ không khí và lượngmưa Do ở gần cửa biển, Bến Tre có độ ẩm khá cao Tháng có độ ẩm cao nhất từ 87 –88% vào mùa mưa tháng 8, 9, 10 Tháng có độ ẩm thấp nhất là vào mùa khô vào cáctháng 3, 4 , độ ẩm từ 78 – 79%
f Độ bốc hơi
Mùa khô nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi cao 3,6 – 5,5 mm/ngày Trong đó tháng bốc hơi mạnh nhất là tháng 2 khoảng 5,5 mm/ngày Sang mùamưa, độ bốc hơi giảm đi rõ rệt, còn 2,2 – 3,2 mm.ngày Trong đó, tháng 9 có độ bốchơi nhỏ nhất 2,2 mm/ngày
2.1.1.4 Điều kiện thuỷ văn – sông ngòi
b Xâm nhập mặn
Do Bến Tre nằm ở vùng cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng của triều, gió chướng,sóng nên bị mặn xâm nhập nghiêm trọng, nhất là trong mùa khô Độ mặn của nướcbiến thiên theo từng tháng do ảnh hưởng phối hợp của thuỷ triều và lưu lượng nướcthuỷ triều đổ về
Hàng năm vào mùa khô, mặn theo dòng triều xâm nhập sâu vào các sông chínhtrong tỉnh, gây thiệt hại ít nhiều đến sản xuất và đời sống Triều biển Đông đẩy mạnhvào sâu trên các sông, mặn theo triều nên một ngày cũng thường xuất hiện 2 đỉnh mặn
và 2 chân mặn Trị số đỉnh mặn và chân mặn thường xuất hiện sau đỉnh triều và chântriều từ 1 – 3 giờ Độ mặn xâm nhập trong sông càng về thượng lưu càng giảm
Trang 18c Tình hình nước dâng
Vào mùa mưa bão hàng năm, hiện tượng nước dâng trên các triều sông và kênhrạch trong tỉnh gây khó khăn, thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất, cơ sở vật chất, đời
sống nhân dân và phát triển kinh tế ở tỉnh Nước dâng là những ngày triều cường, mực
nước đỉnh triều cao nhất hàng ngày trên các sông rạch lên cao, kết hợp với nước lũthượng nguồn đổ về, hoặc kết hợp với bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) xuất hiện ảnhhưởng trực tiếp đến tỉnh nhà gây mưa lớn kéo dài, gió mạnh Vì vậy, mực nước đỉnhtriều cao nhất hàng ngày trên các sông rạch trong tỉnh sẽ dâng từ mức cao đến rất cao.Hiện tượng nước dâng thường xuất hiện từ giữa khoảng mùa mưa đến cuối năm, vàocác tháng 8, 9, 10, 11 (tính theo âm lịch) vào giai đoạn các ngày đầu tháng và giữatháng (mùng 1 và 15): mỗi tháng xuất hiện hai đợt nước dâng, mỗi đợt kéo dài từ 4 đến
7 ngày, ngày 2 lần, mỗi lần kéo dài khoảng 3 giờ Hiện tượng nước dâng xuất hiện do
tổ hợp xuất hiện cùng lúc 3 yếu tố: triều cường, lũ thượng nguồn lớn, bão hoặc ATNĐảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh nhà
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
21.2.1 Đặc điểm dân số và lao động
Theo Niên giám thống kê năm 2007, dân số toàn tỉnh Bến Tre là 1.354.112người, với mật độ dân số trung bình là 574 người/km2 Dân số đô thị là 132.441 người,chiếm 9,78% dân số toàn tỉnh; dân số nông thôn là 1.221.671 người, chiếm 90,21%dân số toàn tỉnh Cơ cấu dân số thành thị – nông thôn những năm qua không có nhiềuthay đổi Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần trong những năm từ
1995 đến năm 2007
Riêng phường 7, TX.Bến Tre hiện có 7.117 người, thuộc 1.687 hộ, số ngườitrong độ tuổi lao động là 3.742 người, cơ cấu ngành nghề được phân bổ như sau: laođộng nông nghiệp là 962 người, chiếm 25%; lao động CN-TTCN là 1.705 người (có
850 lao động trong ngành sản xuất kẹo dừa và thạch dừa), chiếm 46 % và lao độngthương mại dịch vụ là 1.075 người, chiếm 29%
2.1.2.2 Hoạt động sản xuất – thương mại - dịch vụ
Hoạt động sản xuất thạch dừa, kẹo dừa:
Nền kinh tế của phường 7 là nền kinh tế phi nông nghiệp, hoạt động trong lĩnhvực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) là chủ yếu Tuy nhiên,
Trang 19Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
ngành công nghiệp của phường là ngành công nghiệp nhỏ, lạc hậu và manh mún.Ngành nghề CC-TTCN trong phường chủ yếu là sản xuất kẹo dừa, thạch dừa, cơ khíxây dựng, cơ khí sữa chữa; trong đó giá trị sản xuất ngành nghề kẹo dừa và thạch dừachiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành CN-TTCN của địa phương
- Sản xuất kẹo dừa: Sản lượng trên địa bàn thành phố ước đạt khoảng 12.000tấn/năm, sản phẩm tiêu thụ trong nước khoảng 6.500 tấn, xuất khẩu 5.500 tấn; tổng giátrị sản phẩm khoảng 65 tỷ đồng và 3,43 triệu USD Sản phẩm tiêu thụ nội địa hầu như
có mặt tại tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước; sản phẩm xuất khẩu chủ yếu tiêuthụ ở thị trường Trung Quốc, Lào, Campuchia, Mông Cổ,… Riêng sản lượng của làngnghề ước đạt 8.200 tấn sản phẩm, góp phần chủ yếu trong tổng sản lượng sản xuất củathành phố, doanh thu hằng năm ước đạt 42,75 tỷ đồng và 2,10 triệu USD Phần đónggóp của phường 7 được trình bày trong mục 2.1.3
- Sản xuất thạch dừa: Sản lượng trên địa bàn thành phố ước đạt khoảng 3.000tấn/năm, trong đó tiêu thụ trong nước khoảng 900 tấn, xuất khẩu 2.100 tấn; tạo ra giátrị 1,17 tỷ đồng và hơn 170.000 USD Sản phẩm tiêu thụ ở nhiều thành phố trong cảnước và một phần được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Campuchia, Lào.Đóng góp ngân sách hằng năm của 02 loại hình chế biến thạch dừa và kẹo dừatrên địa bàn thành phố khoảng 1.109 triệu đồng, riêng phường 7 là 360 triệu đồng,chiếm 32 – 35 %
Hoạt động thương mại – dịch vụ:
Phát triển nhất là dịch vụ ăn uống, thức ăn gia súc, tạp hóa và vật tư nông nghiệp,tổng cộng có 165 cơ sở Trong đó có 71% số cơ sở có doanh thu ổn định Số còn lạithu nhập thấp, nợ tồn động phải chuyển đổi ngành nghề khác
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA TẠI PHƯỜNG 7, THỊ XÃ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE HIỆN NAY
2.2.1 Quy mô sản xuất
Trên địa bàn phường 7, theo danh sách được cung cấp từ cơ quan hành chính củaPhường vào tháng 5 năm 2010, phường 7 có 31 cơ sở sản xuất thạch dừa Các cơ sởnày chủ yếu là hoạt động sản xuất nhỏ lẻ, phân bố rời rạc nằm xen lẫn trong khu dân
cư, không tập trung trong một khu vực nhất định Đến tháng 03/ 2011 thì số lượng cơ
sở sản xuất giảm xuống còn 24 hộ, giảm 22,6% so với năm 2010 Số cơ sở sản xuất
Trang 20giảm mạnh do nhiều nguyên nhân như: giá nguồn nguyên liệu tăng, chất lượng nguyênliệu giảm…Và một nguyên nhân gián tiếp như các loại nước thải sản xuất công nghiệpgây ô nhiễm phải được xử lý đạt chuẩn theo QCVN 24 : 2009/BTNMT trước khi thải
ra nguồn tiếp nhận Tuy nhiên vì không có khả năng xử lý nước thải tại nơi sản xuất
cũ, một số cơ sở di dời ra khỏi nội thành thành phố sang các xã lân cận như Bình Phú,
Mỹ Thạnh An…một số thì chuyển sang ngành nghề khác Dưới đây là kết quả thống
kê từ khảo sát thực tế các cơ sở sản xuất thạch dừa tại phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnhBến Tre:
Bảng 2.1: Tình hình các cơ sở sản xuất thạch dừa
phường 7, TX.Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
STT Tên cơ sở Địa chỉ
Thời gian hoạt động (năm)
Phân loại sản xuất
S1 (m 2 )
S2 (m 2 )
8 Thạch thô 1.200 1000
3 Nguyễn Ngọc
Thảo
143 D, Kp4, phường 7
Nhung
36 D1, Kp4, phường 7
8 Như Bình – Võ
Quốc Hoài
173 C3, Nguyễn Văn
15÷20 Thạch khô 1200 700
Trang 21Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Vương, phường 7
-15 Nguyễn Thị Kim
Liên
72A, Kp1, phường 7
thạch thô
Trang 22-23 Bến Trung - Nhi Kp1, (gần bến
phà Hàm Luông cũ)
- S1: Diện tích khu vực sản xuất
- S2: Diện tích khu đất còn trống ngoài khu sản xuất và nhà ở
2.2.2 Sự phân bổ sản xuất
Các cơ sở sản xuất phân bố thưa thớt, nằm xen kẻ trong khu dân cư, chủ yếu tậptrung tại khu phố 1, khu phố 3 và rãi rác ở khu phố 4 Đa phần các cơ sở nằm gần nhau
và thành cụm, có thể phân ra thành các cụm như sau:
Cụm 1: Gồm các cơ sở: Nguyễn ngọc Ấn, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị KimLiên, Bến Trung, Anh Khoa – Lâm Xuân, Tấn Phúc – Trần Thị Phi
Cụm 2: Gồm các cơ sở: DNTN Trường Long, Lương Tấn Nghiệp, NguyễnThị Yến, Trần Kim Hoàng
Cụm 3: Gồm các cơ sở: Nguyễn Thị Tước, Hồ Thị Đua, Lê Thị Cẩm Hà, ĐàoThị Ánh Nguyệt, Trương văm Bình, Lê Văn Danh, Huy Phong, Như Bình
Cụm 4: Gồm 2 cơ sở: Nguyễn Ngọc Thảo, Phạm Hồng Nhung
Còn lại 4 cơ sở không thuộc hai cụm trên: Lâm Thế Phong – khu phố 1, Phạm
Lê Vinh – khu phố 4, Lữ Ngọc Quyền – khu phố 4, Lê Quang Đặng – khu phố 3.Dưới đây là bản đồ thể hiện sự phân bố của các cơ sở sản xuất thạch dừa trên địabàn phường 7:
Trang 23Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Hình 2.2: Bản đồ hành chính phường 7, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Các cụm tập trung
sản xuất thạch dừa
(cụm 1, 2, 3, 4)
Trang 242.2.3 Công nghệ sản xuất thạch dừa
2.2.3.1 Quy trình sản xuất thạch thô
Thuyết minh qui trình: Nước dừa được mua từ các đại lý đem về nấu Lò nấu
được đốt bằng củi Trong quá trình nấu bổ sung thêm đường, giấm, chế phẩm sinh họcrồi cho vào khay, ủ trong thời gian từ 5 ÷ 9 ngày Sau khi hỗn hợp đông lại ở dạngthạch, lấy thạch ra ngâm, rửa sạch để vào thùng chứa Phần nước ngâm thạch được tậndụng lại để nấu tiếp ở mẻ sau Nước rửa thạch được tái sử dụng bằng cách cho lắng vàloại bỏ phần cặn lắng, lượng nước tái sử dụng ước tính khoảng 70 ÷80 % lượng nướcrửa thạch, phần còn lại thải bỏ Các khay ủ thạch được rửa bằng các chất tẩy rồi rửa lạibằng nước sạch và phơi khô trước khi sử dụng để ủ mẻ tiếp theo
Ngâm rửa
Thạch thô thành phẩm
Rửa khay
Thuốc tẩy, nước clo
Phế phẩm thạch
Ngâm rửaCắt viên
Rửa khay
Thuốc tẩy, nước clo
Phế phẩm thạch
Trang 25Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Thuyết minh qui trình: Tương tự quy trình sản xuất thạch thô thành phẩm, quy
trình sản xuất thạch khô có thêm công đoạn cắt viên, ép khô và đóng gói Công đoạn
ép khô thạch cũng thải ra một lượng nước đáng kể, sau khi qua công đoạn này miếngthạch chỉ còn lại 5÷10% trọng lượng Lượng nước ép này cũng được tái sử dụng lạikhoảng 70 ÷ 80% cho quá trình nấu thạch
Trang 26Chương 3: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THẠCH DỪA TẠI CÁC CƠ SỞ THUỘC
PHƯỜNG 7, THỊ XÃ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
3.1 QUY MÔ SẢN XUẤT
Hiện nay các cơ sở sản xuất thạch dừa tại phường 7 chủ yếu tổ chức sản xuất vớiqui mô hộ gia đình, chưa có hình thức hợp tác liên doanh sản xuất lớn Công suất sảnphẩm từ 5 ÷ 90 tấn/tháng và khá dao động, phụ thuộc vào nhu cầu thị trường cũng nhưnguồn cung nguyên liệu Riêng đối với các cơ sở gia công cắt thạch, công suất có thểlên đến 1000 tấn/tháng Chi tiết qui mô sản xuất của từng cơ sở thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Chi tiết quy mô của từng cơ sở sản xuất thạch dừa thuộc phường 7,
Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Hình 3.1 Cắt thạch dừa
Trang 27Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
STT Tên cơ sở Địa chỉ Phân loại sản xuất trung bình Công suất
(tấn/tháng)
Số khay thạch/mẻ thạch (ngày) Chu kỳ mẻ
Giãn cách giữa 2 mẻ thạch (ngày)
-7 Đào Thị Thanh
8 Như Bình – VõQuốc Hoài 173 C3, Nguyễn Văn Tư,phường 7 Thạch thô –cắt ép khô 90 10.000 7 3
Trang 289 Dương Thị NgaHuy Phong – 56 C, Kp3, Đường HùngVương, phường 7 Mua – cắtthạch thô 1000 - -
14 Nguyễn Hoàng SâmNguyễn thị Hoa – 237 A, Kp1, phường 7 Thạch thô 30 3.500 7 3
Trang 29Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
19 Lê Quang Đặng 136 C, Hùng Vương nốidài, Kp3, phường 7 Mua – cắtthạch thô 30 - -
21 Long – Trần ThanhDNTN Trường
Trang 31Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Hình 3.3: Súc rửa chai chứa chứa chế phẩm sinh học
làm tăng lượng nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt: Phát sinh chủ yếu từ các hoạt động rửa tay, rửa mặt và từnhà vệ sinh Lượng nước này chứa hàm lượng chất lơ lửng, chất hữu cơ cao từ nhà vệsinh nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến nguồnnước mặt
Theo khảo sát, lượng nước thải sản xuất và lượng nước thải sinh hoạt chưa đượctách riêng, mà được thu gom bằng hệ thống ống thoát nước đặt bên trong cơ sở sảnxuất và được chảy vào hố thu đặt ngầm dưới đất Lượng nước thải này chưa được thugom xử lý hoặc có nhưng chưa có hệ thống xử lý đạt chuẩn mà phần lớn thải trực tiếp
ra kênh rạch gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
3.2.2 Tác động đến môi trường
2.1.1 Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ chứa trong nước thải sản xuất thạch chủ yếu là dễ bị phân hủy.Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo khi xả vàonguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụngôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa cókhả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gâysuy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước,dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
2.1.2 Chất lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, hạn chế độ sâu tầng nướcđược ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinhđồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòngsông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…
2.1.3 Nitơ-Photpho
Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá caodẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho
Trang 32nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật,trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra).Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo,đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếunồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượngnước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiếncho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bịngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởngtới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước.
2.1.4 Vi trùng gây bệnh
Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước lànguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay quacác nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn,bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính
3.2.3 Ước tính lượng nước thải phát sinh
Tại các cơ sở sản xuất thạch dừa, do việc xác định lưu lượng nước thải trực tiếp
là rất khó khăn do không có sự quan tâm đến vấn đề môi trường Vì vậy để có cái nhìn
rõ nét hơn, có thể ước tính khối lượng nước thải mỗi tháng cho các cơ sở trên từ lượngnước cấp sử dụng
Tại các cơ sở sản xuất thạch, nước cho sản xuất được cung cấp từ hai nguồn:nước cấp và nước giếng khoan hoặc nước sông Trong đó, nước cấp được dùng chủyếu cho mục đích ngâm rửa thạch và tráng sạch khay chứa thạch Đối với các cơ sở cógiếng khoan, nước bơm lên được xử lý sơ bộ (với phèn sau đó để lắng) rồi được dùngcho mục đích rửa khay, rửa sàn, dụng cụ sản xuất Một vài cơ sở gần kênh, rạch, sôngHàm Luông thì sử dụng nước sông đã qua xử lý sơ bộ tương tự nước giếng để ngâmrửa dụng cụ Ngoài ra một vài cơ sở vẫn sử dụng nước giếng , nước sông cho quá trìnhngâm rửa thạch
Xét ví dụ với cơ sở sản xuất thạch thô Lương Tấn Nghiệp, kết quả khảo sát lưulượng nước sử dụng trên đồng hồ sau khi đã trừ đi lượng nước dùng cho sinh hoạttrong gia đình 4 người (công nhân tại cơ sở chỉ tham gia sản xuất mà không ăn ởlại nên chỉ sử dụng nước để vệ sinh khi cần thiết) là 107m3/tháng (số liệu bình quântrong 2 tháng) Trong một tháng, cơ sở Lương Tấn Nghiệp cho ra 9 mẻ thạch Theo
Trang 33Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
chủ cơ sở, lượng nước dùng cho một mẻ khoảng 6 tấn thạch được phân chia chocác giai đoạn sử dụng nước như sau:
Ngâm rửa thạch miếng: 1m3 nước cho 1 tấn thạch (6 tấn thạch/mẻ)
Rửa khay ủ thạch: 1m3 nước cho 2000 khay (1 mẻ thạch = 6000 khay)
Rửa sàn, thùng chứa nước dừa, dụng cụ sản xuất khác, vệ sinh công nhântrong lúc làm việc là 2m3/mẻ thạch
Vậy tổng lượng nước cần sử dụng cho một mẻ thạch 6 tấn là 6m3 + 3m3 + 2m3 =11m3 Suy ra lượng nước dùng cho sản xuất trong một tháng (9 mẻ thạch) là 99 m3.Theo chủ cơ sở, khối lượng nước giữa các tháng chênh lệch nhau không nhiều (2 –4m3) Từ đó, nếu giả thiết 80% lượng nước sử dụng được thải lại vào cống, kênh, sông,
hồ thì lượng nước thải phát sinh trung bình tháng tại đây là 80 m3/tháng
Với cơ sở sản xuất thạch thô – cắt nhỏ – ép khô Lữ Ngọc Quyền sản xuất 9 mẻthạch/tháng, lượng nước sử dụng trên mẻ thạch khoảng 3,5 tấn/mẻ
Ngâm rửa thạch miếng: với 3,5 tấn thạch dùng 4m3 nước chứa trong hai
hồ mỗi hồ có thể tích 4m3, mỗi lần ngâm thạch bơm nước vào khoảng ½
hồ, bình quân tương đương 1m3 nước cho 1 tấn thạch
Rửa khay ủ thạch: với 3.500 khay sử dụng 1 hồ rửa thể tích 1,5m3, mỗi lầnrửa bơm nước vào khoảng ½ hồ, thay nước 2 lần trong quá trình rửa khay.Khay sau khi rửa tráng lại một lần bằng nước sạch trong thùng có thể tích1m3 Nước được bơm vào khoảng 2/3 thùng Tính bình quân 2000 khaycần khoảng 1m3 nước rửa
Ngâm rửa thạch cắt nhỏ: 3 tấn thạch cần 1 m3 nước ( 1 m3/mẻ)
Lượng nước dùng cho rửa sàn, thùng chứa nước dừa, dụng cụ sản xuấtkhác, vệ sinh công nhân trong lúc làm việc là 1m3/mẻ thạch
Vậy lưu lượng nước dùng cho một mẻ sản xuất thạch đến ép khô với công suất3,5 tấn/mẻ là 3,5m3 + 3m3 + 1m3 + 1m3 = 8,5 m3 nước/mẻ, thấp hơn so với cơ sởLương Tấn Nghiệp Như vậy, khối lượng nước cấp cho sản xuất tại đây là 9 mẻ/tháng
x 8,5m3/mẻ = 76,5 m3/tháng Với cách ước lượng như trên, ta có lượng nước thải phátsinh ở cơ sở này là 76,5 m3/tháng x 80% = 61,2 m3/tháng
Bằng cách tính toán tương tự, có thể tổng hợp nhu cầu dùng nước, nguồn cấpnước cho các cơ sở sản xuất thạch dừa khác trong phường 7 và kết quả được thể hiện ởbảng 3.2
Trang 34Bảng 3.2: Nhu cầu dùng nước và nguồn cấp nước cho sản xuất đã trừ đi lượng nước
sinh hoạt tính theo TCXD 33: 2006
ST
T Tên cơ sở Địa chỉ
Phân loại sản xuất
∑W (m 3 /tháng)
∑W-A (m 3 /tháng)
∑W-R (m 3 /tháng)
1 Lữ Ngọc
Quyền
24 D, Kp4, phường 7
Thạchthô –cắt
Mua –cắtthạchthô
Thạch
Trang 35-Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
ST
T Tên cơ sở Địa chỉ
Phân loại sản xuất
∑W (m 3 /tháng)
∑W-A (m 3 /tháng)
∑W-R (m 3 /tháng)
Tư, phường 7
Thạchthô –cắt
Mua –cắtthạchthô
-10 Nguyễn
Thị Tước
154 C, Kp3, phường 7
Mua –cắtthạchthô
-11 Lê Văn
Danh
128 C, Kp3, Phường 7
Mua –cắtthạchthô
Thạchthô
Thạch
Trang 36T Tên cơ sở Địa chỉ
Phân loại sản xuất
∑W (m 3 /tháng)
∑W-A (m 3 /tháng)
∑W-R (m 3 /tháng)
16 Nguyễn
Ngọc Ấn
269 A, Kp1, phường 7
Thạchthô – cắtnhỏ
17 Nguyễn
Thị Yến
210 C, Kp3, phường 7
Mua –cắtthạchthô
-20 Trương
Văn Bình
154 C3, Kp3, phường 7
Tư, Kp2, phường 7
Mua –cắtthạch
-22 Trần Kim
Hoàng
118 C, Kp3, phường 7
Thạch
-Ghi chú:
- ∑W : Tổng lượng nước sử dụng cho toàn cơ sở
- ∑W-A: Lượng nước lấy từ nguồn nước cấp cho thành phố
- ∑W_R: Lượng nước lấy từ giếng khoan, kênh, sông
Từ đó ước tính được lưu lượng nước thải phát sinh ở các cơ sở trên theo bảng 3.3như sau:
Bảng 3.3: Lưu lượng nước thải của các cơ sở sản xuất thạch dừa thuộc phường 7,
thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Trang 37Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
sản xuất
Nước thải (m 3 /tháng)
1 Lữ Ngọc Quyền 24 D, Kp4, phường 7 Thạch thô –
cắt ép khô 63,2
2 Lương Tấn Nghiệp 240 C, Kp3, phường 7 Thạch thô
84
3 Nguyễn Ngọc Thảo 143 D, Kp4, phường 7 Thạch thô 61
4 Phạm Hồng Nhung 36 D1, Kp4, phường 7 Thạch thô 32
5 Lê Thị Cẩm Hà 157 C, Kp3, phường 7 Thạch thô 16
6 Hồ Thị Đua 90 C, Kp3, phường 7 Mua – cắt
9 Huy Phong – Dương
Thị Nga
56 C, Kp3, Đường HùngVương, phường 7
Mua – cắtthạch thô 480
10 Nguyễn thị Tước 154 C, Kp3, phường 7 Mua – cắt
Trang 38STT Tên cơ sở Địa chỉ Phân loại
sản xuất
Nước thải (m 3 /tháng)
17 Nguyễn Thị Yến 210 C, Kp3, phường 7 Thạch thô 32
18 Phạm Lê Vinh 334 D, Kp4, phường 7 Thạch thô 136
19 Lê Quang Đặng 136 C, Hùng Vương nối
22 Trần Kim Hoàng 118 C, Kp3, phường 7 Thạch thô 28
3.2.4 Mức độ ô nhiễm trong nước thải sản xuất thạch dừa
Mức độ ô nhiễm trong nước thải sản xuất thạch thô
Thành phần và tính chất của nước thải từ các cơ sở sản xuất thạch dừa nói chungchủ yếu là ô nhiễm do chất thải hữu cơ, có nguồn gốc từ thực vật và dễ bị phân hủy.Nước thải có nồng độ COD và BOD rất cao, khi bị phân hủy sẽ tạo ra sản phẩm trunggian có mùi rất khó chịu và đặc trưng (mecaptans, H2S,…) gây ảnh hưởng đến sứckhỏe công nhân trực tiếp làm việc và môi trường xung quanh Các khảo sát được thựchiện với nước thải từ các cơ sở có sản lượng khác nhau như sau:
- Cơ sở sản xuất với công suất (M1): < 20 tấn/tháng.
- Cơ sở sản xuất với công suất (M2): 20 ÷ 35 tấn/tháng
- Cơ sở sản xuất với công suất (M3): 35 ÷ 50 tấn/tháng
- Cơ sở sản xuất với công suất (M4): 50 ÷ 70 tấn/tháng
- Cơ sở sản xuất với công suất (M5): 70 ÷ 90 tấn/tháng
Trang 39Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất thạch dừa thô tại phường 7, TX.Bến Tre, T.Bến Tre
Ứng với mức độ quy mô sản xuất trên thì có thể chọn các đại diện sau đây đểđánh giá hiện trạng nước thải
- M1: Cơ sở Phạm Hồng Nhung
- M2: Cơ sở Lữ Ngọc Quyền
- M3: Cơ sở Nguyễn Ngọc Thảo
- M4: Cơ sở Lương Tấn Nghiệp
- M5: Cơ sở Phạm Lê Vinh
Bảng 3.4: Thông số nước thải chưa qua xử lý của một số cơ sở sản xuất thạch dừa thô
tại phường 7 (Số liệu đo đạc vào tháng 03/2011)
STT Thông số Đơn vị
QCVN 24:2009/
BTNMT (cột B)
(Nguồn: Sở Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Bến Tre)
Mức độ ô nhiễm trong nước thải cắt thạch thô
Bảng 3.5: Thông số nước thải chưa qua xử lý của
cơ sở cắt thạch thô Nguyễn Văn Danh
STT Thông số Đơn vị Giá trị
QCVN 24:
2009/BTNMT (cột B)
Trang 405 SS mg/l 522 100
Thông qua kết quả phân tích các thông số ô nhiễm đặc trưng nhất bao gồm pH,
DO, COD, BOD5, SS, NTổng, PTổng, Coliform trong nước thải của các cơ sở sản xuấtthạch dừa tại phường 7 so sánh với cột B của QCVN 24:2009/BTNMT, có thể rút ramột số nhận xét như sau:
a pH
Nước thải từ hoạt động sản xuất thạch dừa có pH thấp, nước thải mang tính acidnằm ngoài tiêu chuẩn qui định Chỉ số pH trong nước thải của các cơ sở sản xuất thạchdừa tại phường 7 so với tiêu chuẩn được thể hiện trong đồ thị 3.1
Giới hạn dưới QCVN 24:2009 Giới hạn trên QCVN 24:2009