di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt – Tỉnh Bình Dương, nhằm đề xuất giải pháp phát triển thành khu du lịch sinh thái bền vững” để làm đồ án tốt nghiệp.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Phân tích và
Trang 1PHẦN I.
MỞ ĐẦU
Trang 2MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sốngcủa con người và hoạt động du lịch đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng
ở nhiều quốc gia trên thế giới Du lịch là lợi thế để phát triển kinh tế của nhiềuquốc gia, nhưng hoạt động du lịch cũng tiềm ẩn các tác động tiêu cực tới sự pháttriển bền vững của môi trường
Bảo vệ môi trường là cơ sở để duy trì và phát triển bền vững du lịch Từđó, du lịch sinh thái (DLST) ra đời, từng bước thay thế các loại hình du lịch đơnthuần và đáp ứng được nhu cầu của con người hiện đại DLST đưa chúng ta vềlại với môi trường thiên nhiên trong lành, tìm hiểu về những nét văn hoá dântộc mà chúng ta vô tình lãng quên hay không được biết đến, đem lại nguồn lợikinh tế quốc gia mà vẫn đóng góp cho việc bảo vệ môi trường
Ngày nay, Bình Dương tuy là tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển DLST:Làng tre, vườn trái cây Lái Thiếu,… bên cạnh nhiều loại hình du lịch đặc trưnglễ hội, những làng nghề truyền thống( gốm, sơn mài,…) nhưng vẫn ít thu hútđược nhiều du khách từ nơi khác đến Trong quy hoạch tổng thể phát triển dulịch tỉnh Bình Dương trong nhừng năm gần đây đã xác định khu di tích địa đạoTam Giác Sắt là một trong những khu du lịch cần tập trung xây dựng sớm, là nơihấp dẫn và thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và hoạt động khu di tích địa đạo TamGiác Sắt sẽ không tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiênvà xã hội Bên cạnh đó, lĩnh vực du lịch sinh thái là lĩnh vực mà tôi quan tâm,mong góp một phần nhỏ trong việc phát triển du lịch tỉnh Bình Dương Đó là tất
cả lý do mà tôi lựa chọn đề tài “ Khảo sát hiện trạng môi trường của dự án khu
Trang 3di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt – Tỉnh Bình Dương, nhằm đề xuất giải pháp phát triển thành khu du lịch sinh thái bền vững” để làm đồ án tốt nghiệp.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích và xác định những tác động có lợi, có hại từ hoạt động của dựán đến môi trường tại khu vực cũng như các vùng lân cận nơi dự kiến xây dựngcông trình Từ đó, đề xuất các biện pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu đến mứcthấp nhất các tác động tiêu cực về môi trường đã được xác định
Định hướng xây dựng chương trình DLST bền vững phù hợp với địa hìnhđẹp, tài nguyên thiên nhiên phong phú, bản sắc văn hóa dân tộc đặc trưng chokhu di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt tỉnh Bình Dương
3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1 Thu thập, tổng hợp và đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên, kinhtế và xã hội, các số liệu về môi trường, làm cơ sở cho việc xác địnhnhững tác động có thể gây ra do dự án khu du lịch di tích địa đạo TamGiác Sắt
2 Khảo sát và đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dựán
3 Khảo sát các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạnxây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh
4 Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chếcác tác động có hại đến môi trường tự nhiên – kinh tế – xã hội do dự ángây ra
5 Thu thập, tổng hợp và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinhthái của dự án du lịch Tam Giác Sắt Từ đó định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững cho khu du lịch di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt
Trang 44 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp luận
Dự án xây dựng khu di tích địađạo Tam Giác Sắt
Dân cư sống xung quanh khu dự án
Môi trường kinh tế – xã hội
Tài nguyên thiên nhiên
Môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí)
Môi trường được tạo thành từ những thành phần như: đất, nước,sinh vật và con người Các yếu tố này được gọi là môi trường thành phầnvà giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó con người vàcác hoạt động sống của con người có ảnh hưởng quan trọng lên các môitrường thành phần Mỗi thành phần môi trường lại là một môi trườnghoàn chỉnh Hay nói cách khác đó là một môi trường thành phần của môitrường sinh thái Do luôn có những tác động đồng thời tới một thành phầnmôi trường nên ta cần phải đánh giá tổng hợp các tác động Tổng quáthoá phương pháp luận của mối quan hệ trong sinh thái môi trường của dựán theo sơ đồ sau:
Hình vẽ 1 Mối quan hệ trong sinh thái môi trường của dự án
Dự án xây dựng khu
di tích địa đạo Tam Giác Sắt
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư sống xung quanh khu
Trang 5Chúng ta không thể dự đoán nhu cầu của các thế hệ tương lai dù là ở mứcđộ nào ngay cả ước tính thôi nhưng chúng ta có thể đảm bảo đến mức tối đa cóthể của các lựa chọn và khả năng.
Do đó cần chú trọng nhiều hơn vào bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên đểphòng ngừa hay bù đắp sự mất mát một cơ sở tài nguyên thiên nhiên mà sự pháttriển trong tương lai phụ thuộc nhiều vào đó Bởi vì vậy phạm vi để quản lý tốthơn việc sử dụng, tái tạo và bảo tồn tất cả các tài nguyên thiên nhiên là thôngqua quá trình khảo sát và phân tích tác động môi trường
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tạicủa con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệtương lai”
Đạt đến sự phát triển bền vững cần đạt được đồng thời 3 mục tiêu cơ bảnsau:
- Bền vững kinh tế là một nền kinh tế tăng trưởng liên tục nhưng khônggây ra sự suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo do biết vậndụng kỹ thuật và sự khôn khéo của con người, đồng thời không gây ra ô nhiễmmôi trường
- Bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác sử dụng tàinguyên để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đápứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Điều này thể hiện qua việc sử dụng tàinguyên một cách hợp lý, đảm bảo đa dạng sinh học, không có những tác độngtiêu cực đối với môi trường
- Bền vững xã hội là một xã hội mà trong đó nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tinh thần được nâng cao không ngừng, chất lượng môi trường sống được đảm bảo Sự công bằng của người dân trong việc có lao động, đảm bảo các quyền lợi khác về kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 64.2 Phương pháp cụ thể
- Phương pháp khảo sát thực địa:
Quan sát và ghi nhận những đặc điểm sinh thái đặc trưng của khu di tíchlàm cơ sở để xây dựng khu du lịch sinh thái
Tìm hiểu các loại hình văn hoá đặc trưng của tỉnh để kết hợp với khu dulịch xây dựng tour du lịch sinh thái cho khu vực nghiên cứu
- Xây dựng chương trình du lịch bền vững cho khu du lịch sinh thái địađạo Tam Giác Sắt bằng phương pháp tổng hợp tài liệu
- Phương pháp thống kê: sử dụng trong việc thu thập và xử lý số liệu khí
tượng, thủy văn, kinh tế – xã hội tại khu vực dự án
- Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về quy hoạch tổng thể du lịch tỉnhBình Dương, các dự án cải tạo nâng cấp các khu du lịch tỉnh Bình Dươngvà tài liệu du lịch sinh thái, du lịch bền vững…
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Không xây dựng chương trình phát triển bền vững cho toàn bộ các khu dulịch cả tỉnh Bình Dương mà chỉ áp dụng riêng đối với khu du lịch sinh thái đạiđạoTam Giác Sắt, vì khu du lịch sinh thái địa đạo Tam Giác Sắt hội đủ các tiêuchí để tiến tới phát triển bền vững
6 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương1: Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa tỉnh BìnhDương
Chương 2: Hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương
Chương 3: Giới thiệu về du lịch sinh thái và du lịch sinh thái bền vững
Trang 7Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4: Mô tả sơ lược về dự án và hiện trạng môi trường tại khu vực dự ánChương 5: Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững cho khu di tích địa đạo Tam Giác Sắt
Trang 8PHẦN 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
XÃ HỘI, VĂN HÓA TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên2.695,22km2 Vị trí trung tâm của tỉnh ở vào tọa độ địa lý 10050’27’’ đến
11024’32’’ vĩ độ Bắc và từ 106025’ kinh độ Đông có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước;
Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
Toàn tỉnh Bình Dương có thị xã Thủ Dầu Một và 6 huyện: Tân Uyên, Bến Cát,Thuận An, Dĩ An, Dầu Tiếng, Phú Giáo, với 66 xã, 5 phường, 8 thị trấn
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Bình Dương
Trang 101.1.2 Địa hình
Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía Nam củadãy Trường Sơn, nối Nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến15m so với mặt biển Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từBắc xuống Nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau:vùng thung lũng bãi bồi… Có một số núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hìnhbằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi… Có một số núi thấp như núi Châu Thới,núi Cậu… và một số đồi thấp
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền ĐôngNam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới giómùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồisau đó dứt hẳn Những tháng 7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm Có nhữngtrận mưa kéo dài 1, 2 ngày đêm liên tục Đặt biệt ở Bình Dương hầu như khôngcó bão, mà chỉ ảnh hưởng bởi những cơn bão gần
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 260C – 270C Nhiệt độcao nhất có lúc lên tới 39,30C và thấp nhất từ 160C – 170C (ban đêm) và 180Cvào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76% - 80%, caonhất 86% ( vào tháng 9), và thấp nhất là 66% ( vào tháng 2) Lượng nước mưatrung bình hàng năm từ 1.800 – 2.000mm Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương đođược bình quân trong năm lên đến 2.113,3mm
Trang 111.1.4 Thủy văn, sông ngòi
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh Bình Dương thay đổitheo mùa: mùa mưa nước lớn tháng 5 – 11 (dương lịch) và mùa khô (mùakiệt) từ tháng 11 -5 năm sau, tương ứng với hai mùa mưa nắng Bình Dươngcó 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏkhác:
Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từcao nguyên Lâm Viên ( Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địaphận Bình Dương ở Tây Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấpnước tưới cho nền nông nghiệp, giao thông vận tải đương thủy và cungcấp nước tưới cho nên nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy vàcung cấp thủy sản cho nhân dân
Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh( tỉnh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chính lưu, phụ lưu, rạch, ngòivà suối Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ LáiThiêu lên tới Dầu Tiếng dài 143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giaothông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản Ở thượng lưu,sông hẹp ( 20 m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dầnđến thị xã Thủ Dầu Một ( 200 m)
Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn từ đồi Cam xehuyện Bình Long( tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vàosông Sài Gòn ở đập Ông Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sabồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị xã, Thuận An, cùng vớinhững cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng luau năng suất cao vànhững vườn cây ăn trái xanh tốt
Trang 12 Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RoLap, Đắc Giun, ĐắcHuýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 m Ở phầnhạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuậntiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiềuđoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại.
1.2 Đặc điểm kinh tế
1.2.1 Mục tiêu phát triển
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng pháttriển công nghiệp, dịch vụ Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế củavùng kinh tế trọng điểm phía Nam; chú trọng phát triển dịch vụ nhà ở, đào tạophát triển nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe Hoàn thành sự nghiệp côngnghiệp hóa và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn sau năm 2015;Xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàndiện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấnđề xã hội, xóa đối giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân
Các chỉ tiêu cụ thể:
- Cơ cấu kinh tế: Phát triển và chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọngcủa các ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng GDP:
Trang 13Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Thu nhập bình quân đầu người
( triệu đồng/ người giáo so với năm
2005)
Thu nhập bình quân dầu người
( USD/ người quy ra USD theo giá
so sánh năm 2005)
Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, ngư
nghiệp - công nghiệp - dịch vụ
4,5% -65,5% - 30%
3,4% - 62, 9%
- 33,7%
2,3% - 55,5% - 42,2%
- Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảm lao động làm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất, hiệu quả cao hơn:
Ngành nông, lâm, ngư
nghiệp
Trang 14- Tốc độ tăng trưởng bình quân các ngành, lĩnh vực ( % năm):
1.2.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Tập trung phát triển các trục giao thông đường bộ từ đại lộBình Dương đi cửa khẩu Hoa Lư, từ đại lộ Bình Dương đi Đồng Xoài, từ đại lộBình Dương đi Dầu Tiếng, đường cao tố Mỹ Phước – Tân Vạn Phối hợp chặtchẽ với Bộ Giao thông vận tải xây dựng các trục cắt ngang: Vành đai 3, vànhđai 4, đường Thường Tân – Tân Hưng – Hưng Hòa… Đối với giao thông đườngthủy: Tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Thị Tính;cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch vàdân sinh
- Cấp điện, cấp nước: Đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấpđiện, nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặt biệt là các khucông nghiệp và đô thị tập trung Tốc độ tăng trưởng điện năng tăng trung bình24%/ năm giai đoạn 2006 – 2010 và giảm xuống còn 13%/ năm 2011 – 2015.Tổng độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ 6.700 GWh đến năm 2010 và 12.400GWh đến 2015 Thành phận phụ tải cho sản xuất và tiêu dùng khoảng 20% thờikỳ đến 2015 và 18% thời kỳ đến 2020 Thành phần phụ tải phục vụ cho ngànhdịch vụ khoảng 36% thời kỳ 2006 -2015 và ổn định 30% thời kỳ sau 2015 Đếnnăm 2010, ngành nước phải xử lý 247.000 m3/ngày đêm và đến năm 2020 xử lý
Trang 15462.000 m3/ngày đêm Bảo đảm 95 -97% hô nông thôn được dùng điện và nướcsạch năm 2010 và tỷ lệ này đạt 100% vào năm 2020.
- Thông tin liên lạc: phát triển ngành bưu chính viễn thông hiện đại, đồngbộ theo tiêu chuẩn kỹ thuật số hóa và tự động hóa nhằm bảo đảm thông tinthông suốt toàn tỉnh, gắn kết với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bình Dương có nhiều di tích lịch sử văn hóa và lịch sử cách mạng nổitiếng như nhà tù Phú Lợi, Địa đạo Tam Giác Sắt, Sở chỉ huy tiền phương chiếndịch Hồ Chí Minh Các giá trị truyền thống Đông Nam Bộ, làng nghề truyềnthống, miệt vườn và văn hóa miệt vườn
Tốc độ phát triển kinh tế cao, tiềm năng du lịch đa dạng, có khả năngphát triển các loại hình sản phẩm hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư Kết cấu hạtầng kỹ thuật và xã hội phát triển tương đối đầy đủ, nguồn lực dồi dào… Tất cả,những điều đó sẽ làm tiền đề cho sự phát triển du lịch của Bình Dương trongthời gian tới
Trang 161.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản có 104 điểm không đa dạng về chủng loại: Boxitcó 1 tỷ tấn, Kao lanh có 100 triệu tấn, than bùn trữ lượng khoảng 100 triệu tấn,sét gạch ngói có 537 triệu tấn
1.2.5 Tài nguyên rừng
Tính đến năm 2002, Bình Dương có 13.923 ha, trong đó: rừng tự nhiên5.936 ha, rừng trồng 7.987 ha
1.3 Đặc điểm xã hội
1.3.1 Diện tích – dân số
Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.695,22km2
Dân số Bình Dương là 716.661 người ( điều tra dân số 1/4/2009) Trongđó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh năm 2000 là 463.403 người,chiếm 64,6% dân số.
Bình Dương có 15 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 695.710người, chiếm 97% dân số; các dân tộc thiểu số như dân tộc Hoa có 14.455người, chiếm 2,07%; dân tộc khơ-me có 1.490 người; dân tộc Tày có 514 người;dân tộc Chăm có 322 người; dân tộc Mường có 315 người; dân tộc Nùng có 453người; dân tộc Stiêng có 60 người…
1.3.2 Giáo dục
Bình Dương có rất nhiều hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp(như đại hoc Bình Dương, đại học quốc tế miền Đông, cao đẳng nghề ĐôngNam, cao đẳng Y tế Bình Dương, trung cấp Bách khoa, trung cấp nông lâm,…)
1.3.3 Văn hóa
Di tích lịch sử văn hóa
Chùa Hội Khánh
Trang 17Vị trí: Ngôi chùa cổ nhất và có lỗi kiến trúc tiêu biểu của xứ Đàng,
tọa lạc tại phường Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một
Chùa do Đại Nhân Thiên sư đứng ra xây cất năm Tân Dậu (1971),niên hiệu Cảnh Hưng thứ hai triều vua Lê Hiến Tông Năm 1860, chùahội Khánh bị thực dân Pháp thiêu hủy vì đây có nhiều người hoạt độngtrong “ hội kín” Năm 1868 hòa thượng Chánh Đắc cho xây dựng lạichùa Hội Khánh ngay cạnh nền đất của ngôi chùa cũ
Chùa Bà Bình Dương
Vị trí: Tọa lạc ở thị xã Thủ Dầu Một, Chùa Bà là nột trong nhiềungôi chùa của người Hoa được nhiều người biết đến Chùa được thànhlập giữa thế kỷ 19
Tuy dân gian gọi là chùa Bà nhưng thực chất đây là ngôi miếu thờThiên Hậu Thánh Mẫu, vị nữ thần được cư dân thờ phụng và tôn kính
Đình thần Phú Long
Vị trí: Cách chợ 500m về phía Tây Nam thị trấn Lái Thiêu, huyệnThuận An, tỉnh Bình Dương Đình tọa lạc trên khuôn viên rộngkhoảng 1ha, nằm sát sông, có rạch thông qua sông Sài Gòn, rất thuậntiện giao thông đến các vùng miền trong xứ
Đình do cư dân Việt đến lập nghiệp xây dựng từ 1825 Đây là ngôiđình trùng tu nhiều lần còn lại đẹp nhất của tỉnh Bình Dương
Di tích lịch sử Long Hưng cổ tự
Nằm khuất trên một triền đồi thuộc xã Tân định, huyện Bến Cát,Long Hưng cổ tự đang là điểm đến của các tăng ni, phật tử và ngườimộ đạo từ các nơi trong và ngoài tỉnh đến tham quan, tìm hiểu Long
Trang 18Hưng cổ tự còn gọi là chùa Tổ được lập từ năm 1786, cách nay gần
240 năm Một khoảng thời khá dài so với cuộc sống con người
Một số danh lam thắng cảnh
Khám phá vẽ đẹp hùng vĩ của Suối Trúc
Từ khu du lịch lòng hồ Dầu Tiếng, khách lữ hành vượt qua 5kmtỉnh lộ đường tráng nhựa, xuyên rừng cao su bạc ngàn là đến SuốiTrúc
Suối Trúc nằm vắt mình trên ngọn núi cao nhất trong núi Cậu gồm
12 nhóm lớn nhỏ Cụm núi Cậu được xem là đoạn cuối của dãyTrường Sơn hùng vĩ và những ngọn núi này được gọi một cái tênchung là núi Cậu Có lẽ do ngọn suối len mình giữa bạt ngàn rừng trúcthiên nhiên nên cư dân địa phương đặt tên là Suối Trúc
Hồ Bình An
Vị trí: Thuộc xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Đặc điểm: đúng như tên gọi của nó, không gian yên tĩnh, thanhbình của hồ Bình An như đối lập với cuộc sống ồn ào náo nhiệt nơithành thị Đến với hồ Bình An du khách sẽ thu hút ngay trước vẽ đẹpcũng như khí hậu nơi này Những hàng cây xanh vươn cao tỏa bóngmát dọc theo con đường ven hồ Trên khắp các lối đi là những bồnhoa đủ màu sắc rực rỡ Giữa hồ là đảo nhỏ ẩn hiện thấp thoáng đằngsau những tán là sum xuê, những nhà hàng nổi trong giống như thuyềncủa những người dân chài đang neo đậu Trên bờ là những ngôi nhàmái chóp cao nhỏ xinh
Các lễ hội: hội chùa Bà, lễ phật Đảng,…
Hội chùa Bà: hàng năm vào ngày rằm(15) tháng giêng có lễ rướcvía Bá Khách hành hương đa số là người Việt gốc Hoa từ các nơi lũ lượthội về cúng bái, rước hương lộc về nhà
Trang 19 Bình Dương còn là đất của nhiều làng nghề truyền thống với các nghệnhân bàn tay vàng điêu khắc gỗ, làm đồ gốm và tranh sơn mài Từ xa xưacác sản phẩm gốm mỹ nghệ, sơn mài và điêu khắc của tỉnh Bình Dươngđã tham gia hội chợ quốc tế, đồng thời cũng đã xuất khẩu sang Pháp vànhiều nước trong khu vực.
Làng nghề gốm Tân Phước Khánh
Vị trí gần vùng mỏ đất sét, rừng rậm nhiều củi thuận lợi choviệc làm lò gốm Vào năm 1867, miếu Bà Thiên Hậu Thánh Mẫu (thường gọi là Chùa Bà) được xây dựng, trong số đồ cúng nhânnhày khánh thành “ chùa Bà” có cái lư hương và bình cắm hoabằng gốm Trên chiếc bình cắm hoa ngoài vẽ hình bát tiên, còn ghichữ hán Tân Khánh Thôn Điều này chứng tỏ rằng lò gốm ở TânKhánh đã xuất hiện trước khi ngôi Chùa Bà được xây dựng
Làng Tương Bình Hiệp – chiếc nôi nghề sơn mài Bình Dương
Các nghề thủ công truyền thống sơn mài, chạm khắc, đồmộc đã có từ rất sớm và phát triển mạnh ở đất Thủ – Bình Dương,vùng được định hình và phát triển nghề chủ yếu ở thị xã Thủ DầuMột Chiếc nôi nghề sơn mài Bình Dương là Tương Bình Hiệp
Trang 20Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trong giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh đã thu hút 19 dự án do cácthành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư với tổng diện tích khoảng 906 ha,vốn đầu tư khoảng hơn 2 ngàn tỷ đồng và 171 triệu USD Trong đó, các dự ánđã hoàn thành và đi vào hoạt động gồm: trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An,điểm du lịch xanh Bình Mỹ…; các dự án đang triển khai xây dựng như: dự án khuresort Hồ Thuyền Quang, điểm du lịch Phước Lộc Thọ…; một số dự án đanghoàn tất thủ tục xây dựng: Dự án khu du lịch Làng Bà Lụa, CLB sân golf & khunghỉ dưỡng Đảo Hồ Điệp
2.1 Số lượng khách du lịch
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, đời sống vật chất tinh thần củangười dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu du lịch ngày càng tăng lên Năm
2006, Bình Dương đón 405.792 lượt khách, đến năm 2010 tăng lên 3.578.932lượt khách Trong đó, khách du lịch quốc tế đến Bình Dương tăng qua các năm,năm 2006 đón 7.672 lượt khách và năm 2010 tăng lên 26.718 lượt khách
Trang 21Hình 2.1 Khu du lịch Đại Nam – minh họa khách du lịch đến Bình
Dương ngày càng tăng
2.2 Doanh thu du lịch
Bên cạnh sự tăng trưởng về lượt khách, doanh thu du lịch cũng tăng lên.Doanh thu du lịch năm 2006 đạt 171,412 tỷ đồng, đến năm 2010 đã tăng lên491,24 tỷ đồng Đồng thời số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lữ hành,năm 2006 có 7 đơn vị, đến cuối năm 2010 tăng lên 16 đơn vị
2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:
Cơ sở lư trú: Để phục vụ khách du lịch có nơi lưu trú khi đi du lịch, trênđịa bàn tỉnh hiện có 189 cơ sở Trong đó, khách sạn xếp từ 1-3 sao có 11 cơ sởchiếm tỷ lệ 5,82% Cùng với sự tăng trưởng cả về cơ sở lưu trú cũng tăng lênđáng kể, năm 2006 có 2.310 phòng, đến năm 2010 tăng lên 5.518 phòng
Trang 22Cơ sở ăn uống: để khách du lịch có nơi ăn uống, nghỉ ngơi sau những thờigian vui chơi trong chuyến du lịch, tỉnh Bình Dương đã đầu tư nâng cấp, xâydựng nhiều nhà hàng khang trang với các nhiều món ăn đa dạng như: làng ẩmthực Bình Dương, nhà hàng Kiếng Hoành, nhà hàng Phương Nam, nhà hành VuGia,
Phương tiện giao thông: Tỉnh lỵ của Bình Dương là thành phố Thủ DầuMột, cách trung tâm thành phố 30 km theo tuyên quốc lộ 13 Du khách đến BìnhDương có thể đi bằng ô tô, xe máy,…
2.4 Quy hoạch phát triển du lịch Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Mục tiêu tổng quát phát triển du lịch đến năm 2020 là xây dựng du lịchtrở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; pháttriển du lịch phải dự a trên việc đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả cáclợi thế vị trí địa lý và tiềm năng du lịch để hình thành các sản phẩm hấp dẫnmang đặc trưng văn hóa địa phương tạo thành thong hiệu cho du lịch BìnhDương trên thị trường du lịch; góp phần bão tồn và khai thác có hiệu quả các ditích lịch sử, các giá trị di sản văn hóa, các giá trị môi trương sinh thái, sử dụngnguồn thu từ hoạt động du lịch để tạo đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử,các giá trị văn hóa, bảo vệ môi trương sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững cả
du lịch và môi trường sinh thái… Đến năm 2030, phát triển du lịch trở thànhngành kinh tế quan trọng của thành phố mới Bình Dương, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và thúc nay các ngành liên quan khác phát triển; phấn đấu đếnnăm 2030, du lịch thành phố Bình Dương được xếp vào nhóm có du lịch pháttriển trong nước và khu vực
Cụ thể, phấn đấu đến năm 2015 đón 5.025.000 lượt khách, trong đó có43.000 lượt khách quốc tế; năm 2020 đón hơn 6 triệu lượt khách; tốc độ tăngtrưởng khách du lịch bình quân cho giai đoạn 2011 – 2015 là 7,02% và giai đoạn
Trang 232016 – 2020 là 6,4% Về doanh thu, dự kiến đến năm 2015 đạt khoảng 2.223 tỷđồng, năm 2020 đạt khoảng 4.467 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân củadaonh thu du lịch giai đoạn 2011 -2015 là 35,25%/năm và giai đoạn 2016 – 2020là 14,98%/năm.
Đến năm 2030, thu hút khoảng 12 triệu lượt khách tới Bình Dương, trongđó có 110.000 khách quốc tế; doanh thu du lịch đạt khoảng 14.000 tỷ đồng; sốlượng cơ sở lưu trú khoảng 26.000 buồng/phòng
Để đạt được những nục tiêu trên, Bình Dương sẽ tập trung vào các sảnphẩm du lịch chính như: du lịch làng nghề truyển thống; du lịch cuối tuần; vuichơi giải trí; du lịch sinh thái Ngoài ra, còn phát triển thêm cả du lịch mua sắm,
du lịch MIDE, du lịch nghỉ dưỡng…
Về phát triển không gian du lịch, ưu tiên phát triển các không gian thuậnlợi như: khu vực ven miệt vườn Lái Thiêu, khu vực ven sông Sài Gòn, khu vựchồ Dầu Tiếng, khu vực hồ Đá Bàn,…với các loại hình du lịch: Du lịch sinh thái,
du lịch văn hóa, vui chơi giải trí, du lịch làng nghề, du lịch cuối tuần, du lịchnghỉ dưỡng…
2.5 Nhu cầu đầu tư
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng trên, đầu tiên là hệ thống các cơ sở ănuống và lưu trú phải đạt chất lượng, và cơ sở vật chất du lịch cao
2.6 Đánh giá hiện trạng du lịch tỉnh Bình Dương
Bình Dương có tiềm năng du lịch với tài nguyên du lịch tương đối đa dạngvề tự nhiên và lịch sử, có khả năng phát triển các điểm du lịch hấp dẫn
Hoạt động du lịch Bình Dương nhìn chung có chuyển hướng tương đốimạnh và đạt được những kết quả ban đầu đáng khích lệ như:
Các chỉ tiêu du lịch như lượt khách, doanh thu đều tăng trong giaiđoạn 1997 – 2010
Trang 24 Cơ chế, chính sách thông thoáng của tỉnh đã tạo được sức hấp dẫnkhông nhỏ đối với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước;
Bước đầu khai thác được tiềm năng du lịch để hình thành các sảnphẩm du lịch dịch vụ phục vụ cho du khách;
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ dulịch tương đối phát triển bước đầu đáp ứng nhu cầu khách du lịch.Bên cạnh đó, qua trình phát triển du lịch ở Bình Dương còn tồn tại một sốbất cập:
Một số khu vục đang phát triển tự phát với quy mô nhỏ lẻ ảnhhưởng không nhỏ đến tính bền vững và thông hiệu du lịch củaBình Dương
Thiếu các sản phẩm du lịch đặc thù có thế tạo thành động lực nângtầm thương hiệu cho du lịch Bình Dương thu hút khách;
Thị trường du lịch dịch vụ chưa phát triển tương xứng với nhữngđiều kiện thuận lợi về vị trí địa lý kinh tế;
Hoạt động của du lịch chiếm vị trí vai trò không đáng kể trong cơcấu kinh tế;
Hoạt động kêu gọi đầu tư phát triển du lịch theo quy hoạch cònchậm, chưa đạt hiệu quả cao;
Cơ cầu đầu tư du lịch chưa cân đối, do sản phẩm du lịch đơn điệu,nghèo nàn
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ DU
LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
3.1 Giới thiệu du lịch sinh thái
3.1.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái ( DLST) là một khái niệm tương đối mới và đã nhanhchóng thu hút được sự quan tâm của nhiều người, hoạt động trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Đây là một khái niệm rộng, được hiểu theo cách khác nhau từ gốcđộ khác nhau Trước đây, DLST chỉ đơn giản là sự ghép nối ý nghĩa của haikhái niệm “ du lịch” và “ sinh thái” vốn đã quen thuộc từ lâu Tuy nhiên, đứng
ở góc nhìn rộng hơn, rộng hơn thì quan niệm DLST là một loại hình du lịch thiênnhiên
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch ngày càng được ưa chuộng và pháttriển với tốc độ nhanh trên phạm vi toàn thế giới Theo định nghĩa của hiệp hội
Du lịch sinh thái thế giới ( Ecotorism society) “ Du lịch sinh thái là du lịch cótrách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn môi trường và cải thiệnphúc lợi cho nhân dân địa phương” Cùng với khai thác tài nguyên du lịch thìcon người phải quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của môi trường tự nhiênbằng các biện pháp lâu dài Khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển,sự ra đời của các loại máy móc thì mặt trái của vấn đề ô nhiễm môi trường vàsuy thoái hệ sinh khí quyển ngày càng cao Làm cho tài nguyên du lịch ngày bịcạn kiệt, mất đi thẩm mỹ của nó… Loại hình du lịch sinh thái thực chất là loại cóquy mô không lớn, nhưng có tác dụng hòa nhập với môi trường tự nhiên ở điểm
du lịch, khu du lịch và nền văn hóa ở đó Chính là loại hình du lịch này Tổ chức
Trang 26Du lịch thế giới đã khẳng định đối với hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầuhiện tại của du khách đến tham quan nghỉ dưỡng vv… đồng thời chú trọng việctôn tạo nhằm bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch để có điều kiện phát triểnhoạt động của du lịch trong tương lai.
Loại hình du lịch có nhiệm vụ; bảo tồn tài nguyên thiên nhiên môi trườngtự nhiên; bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiênmà họ đang chiêm ngưỡng; thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng dân cưđịa phương trong việc quản lý bảo vệ và phát triển du lịch đang triển khai thựchiện trọng điểm du lịch và khu du lịch Từ đó ngành du lịch có điều kiện đảmbảo và nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch và cũng là cơ hội tăng thu nhậptừ hoạt động du lịch đối với các nhóm dân cư trong cộng đồng địa phương, cũngtức là có điều liện thuận lợi về xã hội hóa thu nhập từ du lịch
Một số loại hình du lịch sinh thái như sau:
Du lịch xanh, du lịch dã ngoại
Du lịch nhạy cảm, du thuyền trên sông, hồ, trên biển…
Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn, làng bản…
Du lịch môi trường
Du lịch thám hiểm, mạo hiểm, lặn biển, thăm hang động
Ở Việt Nam trong một lần hội thảo về “ xây dựng chiến lược phát triển
Du lịch sinh thái ở Việt Nam” từ 7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra định nghĩa về DLST là: “ Du lịch sinh thái là loại hình dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Vậy DLST là:
- Dựa vào thiên nhiên phát huy giá trị tài nguyên
Trang 27- Loại hình du lịch định hướng tới giáo dục môi trường
- Du lịch trực tiếp mang lại nhiều nguồn lợi ích về kinh tế và cảithiện phúc lợi cho các cộng đồng
- Loại hình du lịch phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiênnhiên
Trong nền công nghiệp du lịch đương đại, cả bốn yếu tố trên gắn bó chặt chẽvới nhau, để khẳng định DLST là loại hình DLBV cùng với vai trò phát triểncộng đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
3.1.2 Các nguyên tắc cơ bản về du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái phải phù hợp với nguyên tắc tích cực về môi trường,tăng cường khuyến khích trách nhiệm đạo đức với môi trường tự nhiên
Du lịch sinh thái là không tổn hại đến tài nguyên, môi trường, nhữngnguyên tắc về môi trường không những chỉ áp dụng cho những nguồn tàinguyên bên ngoài ( tự nhiên và văn hóa) nhằm làm thu hút khách mà còn bêntrong của nó
Du lịch sinh thái phải tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giátrị bên ngoài và thúc đẩy sự công nhận các giá trị này
Các nguyên tắc về môi trường và sinh thái cần phải đặt lên hàng đầu
do đó mỗi người khách du lịch sinh thái sẽ phải chấp nhận tự nhiên theo đúngnghĩa của nó và chấp nhận sự hạn chế của nó hơn là làm biến đổi môi trườngcho sự thuận tiện cá nhân
Trang 28 Du lịch sinh thái phải đảm bảo lợi ích lâu dài đối với tài nguyên, đốivới địa phương và đối với ngành ( lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích kinh tế, vănhóa, xã hội hay khoa học).
Ở đây những kinh nghiệm có tác động lớn và có nhận thức cao nên đòihỏi sự chuẩn bị kỹ càng của cả người hướng dẫn và cả thành viên tham gia
Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban ngành chức năng: địa phương,chính quyền, tổ chức đoàn thể, hãng lữ hành và các khách du lịch
( trước, trong và sau chuyến đi)
Thành công đó phải dựa vào sự tham gia của địa phương, tăng cườngsự hiểu biết và sự phối hợp với các ban ngành chức năng
Các nguyên tắc về đạo đức, cách ứng sử và nguyên tắc thực hiện rất quan trọng Nó đòi hỏi cơ quan giám sát của ngành phải đưa ra các nguyên tắc và tiêu chuẩn được chấp nhận và giám sát toàn bộ các hoạt động
3.1.3 Các yêu cầu cần thiết lựa chọn một khu vực để phát triển DLST
Một khu vực được ưu tiên để phát triển DLST cần phải có một số yêu cầu sau:
- Có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn, cùng với sự phong phú và độc đáo của các giá trị văn hóa bản địa, có tính đại diện cho một vùng
- Có tính đại diện cao có một hoặc vài hệ sinh thái điển hình, với tính Đa dạng sinh học cao, có sự tồn tại của những loài sinh vật đặc hữu có giá trị khoa học, có thể dùng làm nơi tham quan nghiên cứu
Trang 29- Có những điều kiện đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động DLST về
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và có thể tiếp cận một cách dễ dàng thuận lợi
Trang 303.1.4 Các nguyên tắc của quy hoạch và thiết kế DLST
DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù làm đối tượngđể phục vụ cho du khách yêu thiên nhiên, thưởng ngoạn cảnh quan hay nghiêncứu về các hệ sinh thái; du lịch sinh thái thường lấy các khu bảo tồn thiên nhiên,rừng phòng hộ môi trường làm địa điểm để phát triển du lịch
Vì vậy, DLST phải có trách nhiệm với các khu bảo tồn, nơi có những sinhvật quý hiếm và đồng thời phải cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.DLST cũng tạo điều kiện để thỏa mãn cho sự khao khát và hòa nhập vào thiênnhiên, trở về với cội nguồn, khai thác các lợi thế du lịch, tôn tạo các giá trị tàinguyên sinh vật, cảnh quan, đồng thời ngăn ngừa các tác động tiêu cực lên hệsinh thái môi trường, nâng cao tính thẩm mỹ, sinh thái cho các khu bảo tồn thiênnhiên Bốn nguyên tắc cần nắm vững khi quy hoạch hay thiết kế các khu du lịchsinh thái, hay muốn phát triển DLST:
3.1.4.1 Nguyên tắc thứ nhất
Yếu tố môi trường sinh thái đặc thù: Khu du lịch sinh thái phải thực sựđại diện cho một loại hình sinh thái nhất định, có đủ sức hấp dẫn khách du lịchsinh thái
Mặt khác, các nhà quy hoạch cũng cần xem xét khả năng tự làm sạch củahệ sinh thái đó như thế nào? Khả năng gánh chịu tải lượng ô nhiễm là baonhiêu? Trong thời gian là bao lâu? Một số thành phần chủ yếu của môi trườngcó thể chịu sức ép của du khách đến đâu? Trong nghiên cứu quy hoạch du lịchsinh thái cần tính kỹ lưỡng đến giới hạn chịu đựng của tài nguyên động thực vật
ở đây khi số lượng khách du lịch gia tăng, khi khu bảo tồn cõng lên lưng nómột nhiệm vụ nửa là phục vụ cho du lịch thì có nghĩa là phải gia tăng hệ thống
Trang 31giao thông, nhà ăn, nhà vệ sinh, khu vui chơi, khu nghỉ ngơi Do vậy, cần đánhgiá tác động lên hệ sinh thái một cách nghiên túc, chứ nhất thiết không thể qualoa như loại hình du lịch khác Vì chúng ta biết, đối với các khu bảo tồn thêmmột quãng đường đi là rút ngắn 5 lần bảo tồn của nó.
3.1.4.2 Nguyên tắc thứ hai
Yếu tố thẫm mỹ sinh thái: Những câu hỏi về thẫm mỹ trong DLST cầnphải được nêu ra và giải quyết trọn vẹn trước khi quy hoạch và triển khai hànhđộng Bên cạnh đó cũng cần phân loại du khách: nghiên cứu, thưởng ngoạn hayvui chơi giải trí thậm chí kể cả việc xác định lượng khách tối đa cho mỗi lầntham quan để không xáo trộn mỹ quan sinh thái, nếu số người quá đông sẽ giảmsự hứng thú nghiên cứu, học tập, thưởng thức thiên nhiên
DLST xét về bản chất là làm tăng hứng thú và sự mong đợi Nếu thẩmmỹ sinh thái bị phá hoại thì du khách sẽ dễ chán, dễ bỏ đi Nhưng nếu tăng hấpdẫn thì phương pháp cổ điển nhất là làm phong phú hơn các loại hình du lịch,điều nay dẫn đến sự xâm hại mỹ quan sinh thái Vậy thì đòi hỏi các nhà tổ chứcphải cân nhắc kỹ các yếu tố này
3.1.4.3 Nguyên tắc thứ ba
Yếu tốâ kinh tế: phát triển DLST ở các khu bảo tồn nói chung ở các khu
du lịch sinh thái nói riêng phải chịu nguyên tắc chi trả chi phí tài nguyên và phísinh thái Mặt khác, DLST cũng nhằm mục đích nâng cao đời sống kinh tế của
cư dân bản địa Cũng cần tính đến việc huấn luyện dân địa phương biết chuyênmôn về sinh thái du lịch, tạo công ăn việc làm cho họ Xác định thế mạnh kinhtế của một địa bàn là du lịch sinh thái nhưng đây mới chỉ là tiềm năng Muốnbiến thành hiện thực cần phải được nghiên cứu kỹ hơn
Trang 323.1.4.4 Nguyên tắc thứ tư
Yếu tố xã hội: Khi biến khu bão tồn thành khu bão tồn du lịch sinh tháikhông quên mang theo một chức năng văn hóa xã hội Điều này có thể xảy ra làdễ có sự bất hòa giữa dân cư địa phương, truyền thống văn hóa, tập tục sinhhoạt của dân cư địa phương bị du khách nhất là du khách chưa có ý thức cao làmxáo trộn và tổn hại Phải gắn những hoạt động du lịch với nâng cao nhận thứcxã hội cho các cư dân địa phương Vì vậy, cần khai thác các nguyên tắc trêntheo cơ sở DLST như sau:
1 Tăng cường nổ lực bảo vệ lợi ích của du lịch sinh thái ở khu vực đóbằng cách mời đại diện địa phương tham gia vào dự án bảo tồn khu vực
2 Tôn trọng nền văn hóa bản địa
3 Sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại khu du lịch một cách bền vững vàcó hiệu quả
4 Hạn chế tối đa những tác động môi trường do rác và các chất thải gâynên làm mất mỹ quan của nơi tham quan và gây ô nhiễm môi trường tạinhững nơi khai thác du lịch sinh thái
5 Tận dụng các hình thức tiếp thị, kích thích các nhu cầu của du kháchtìm về khu du lịch đó
6 Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên DLST để có thể hiểu sâu về văn hóa,lịch sử và các vấn đề về kinh tế – xã hội tại địa phương
7 Tìm hiểu những nội quy và cách thức bảo vệ cho một khu du lịch
Trang 338 Quy hoạch hệ thống giao thông tránh tạo ra quá nhiều đường xá khôngcần thiết, tránh gây ra hoạt động xấu đối với môi trường do hoạt động củagiao thông mang lại.
9 Tạo khoảng cách an toàn đối với các loại động, thực vật trong khu vực
10 Ngày nay, du lịch sinh thái đang dấy lên trong giới lữ hành một caotrào Từ những cơ sở ban đầu, những thành quả từ DLST nhất là nhữngnghiên cứu quý giá của tổ chức du lịch trên quy mô rộng đã có những thuậnlợi nhất định Tuy nhiên để DLST phát triển đúng hướng thì cần thiết phảiquan tâm nhiều hơn về mặt sinh thái
3.2 Giới thiệu chung về DLST bền vững
3.2.1 Khái niệm chung
“ Du lịch sinh thái bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịchnhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân địaphương trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tàinguyên và phát triển du lịch trong tương lai”
3.2.2 Các nguyên tắc DLST bền vững
3.2.2.1 Cơ sở của các nguyên tắc DLST
Tìm hiểu và bảo vệ các giá trị thiên nhiên, văn hóa
Giáo dục môi trường
Phải có tổ chức về nghiệp vụ du lịch, hạn chế tới mức thấp nhất đối vớimôi trường
Trang 34Phải hổ trợ cho bảo vệ môi trường.
3.2.2.2 Nguyên tắc DLST bền vững
DLST nên khởi đầu với sự giúp đỡ của những thông tin cơ bản nhưng đadạng của cộng đồng và cộng đồng nên duy trì việc kiểm soát sự phát triểncủa du lịch
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm cả tài nguyênthiên nhiên, xã hội, văn hóa Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng
cơ bản nhất của việc phát triển DLST bền vững
Chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, quản lý di sản và cáctài nguyên thiên nhiên nên được thành lập Giảm tiêu thụ, giảm chất thảimột cách triệt để nhằm nâng cao chất lượng môi trường
Duy trì tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa ( chủng loại thực vật, độngvật, bản sắc văn hóa dân tộc )
Lồng ghép các chiến lược phát triển du lịch của địa phương với quốc gia.Phải hổ trợ kinh tế địa phương, tránh gây thiệt hại cho các hệ sinh thái ở đây
Phải thu hút sự tham gia của các cộng đồng địa phương Điều này khôngchỉ đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường sinh thái mà còn nhằmtăng cường khả năng thị hiếu của du khách
Phải biết tư vấn các nhóm quyền lợi và công chúng Tư vấn giữa côngnghiệp du lịch và cộng đồng địa phương Các tổ chức và cơ quan nhằm đảm
Trang 35bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết những xung đột có thể nảysinh.
Maketing du lịch cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng nguồn vốnđầu tư cho du lịch
Đào tạo các cán bộ, nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh dulịch nhằm nâng cao dịch vụ du lịch
Nghiên cứu hỗ cho du lịch Phải cung cấp cho khách những thông tin đầyđủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môitrường tự nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch, qua đó góp phầân thỏa mãnnhu cầu của du khách
( Nguồn: GS - TSKH Lê Huy Bá – Du lịch sinh thái – Đại học quốc gia
Tp.Hồ Chí Minh)
3.2.3 Cơ sở của phát triển bền vững trong DLST
Giảm thiểu mức thấp nhất việc khánh kiệt tài nguyên môi trường: đất,nước ngọt, đảm bảo sử dụng lâu dài các dạng tài nguyên không tái tạo tái tạolại được bằng cách tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít hơn hoặc thay thế chúng.Như vậy, cần phải sử dụng tài nguyên theo nguyên tắc: “ nhu cầu sử dụngchúng không vượt quá khả năng tái tạo tài nguyên đó”
Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn tính di truyền của các loài động,thực vật nuôi trồng cũng như hoang dã Đảm bảo việc sử dụng lâu bền bằngcách quản lý phương thức và mức độ sử dụng, làm cho các nguồn tài nguyên đóvẫn có khả năng phục hồi
Trang 36Duy trì các hệ sinh thái thiết yếu, đảm bảo cho cuộc sống cộng đồng vànên nhớ sức chịu dựng của các hệ sinh thái trên trái đất là có hạn.
Nếu có điều kiện thì nên duy trì các hệ sinh thái tự nhiên Hoạt độngtrong khả năng chịu đựng của trái đất Phục hồi lại môi trường đã bị suy thoái,giữ gìn sự cân bằng của hệ sinh thái
( Nguồn: GS – TSKH Lê Huy Bá – Du lịch sinh thái – Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Tp.Hồ Chí Minh).
Trang 37PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 38Chương 4 MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
4.1 Mô tả sơ lược về dự án khu di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt
4.1.1 Giới thiệu chung
Tên dự án: DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DI TÍCH ĐỊA ĐẠO TAM GIÁC
SẮT
Địa điểm: xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Chủ dự án: Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Bình Dương
Hình 4.1 Toàn bộ khu di tích địa đạo Tam Giác Sắt
4.1.2 Mục tiêu của dự án
Việc trùng tu, tôn tạo và xây dựng khu di tích địa đạo Tam Giác Sắt làviệc làm hết sức cần thiết nhằm giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệhôm nay và mai sau, cũng như việc phục vụ cho khách đến tham quan
Mặt khác, việc đầu tư tôn tạo khu du tích sẽ tạo sức sống, chuyển đổi từvùng đất di tích lịch sử cách mạng thành Trung tâm Văn hóa Lịch sử có giá trị
Trang 39cho tỉnh nhà, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho nhân dân trong khu vựcđầu tư.
Đồng thời, đầu tư xây dựng khu di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt phát triển thành khu du lịch sinh thái bền vững
4.1.3 Nội dung cơ bản của dự án
4.1.3.1 Quy mô đất đai (ha): 177.191m2
Quy mô khu vực có:
- Khu Trung tâm Đài tưởng niệm
- Khu trưng bày chứng tích chiến tranh
- Khu cây xanh, vườn hoa công viên nghỉ ngơi giải trí
4.1.3.2 Vị trí
Phía Bắc: giáp đường ĐT 744 và đường hiện trạng
Phía Nam: với dân cư hiện hữu
Phía Đông: đường ĐT 744
Phía Tây: đường liên xã Phú An – An Tây (đường nhựa)
4.1.3.3 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
4.1.3.3.1 Giao thông
Đường đối ngoại:
Đường DT 744
Đường An Tây – Phú An (đường làng D3)
Đường hiện trạng phía nam vẫn nguyên hiện trạng tạo ra các điểm nối hạtầng với các tuyến đường nói trên trong tương lai
Đường nội khu vực thiết kế
Đường chính từ cổng vào D1
Đường bao xung quanh khu di tích D2
Đường mòn
Trang 40Đường nội bộ đi dạo
4.1.3.3.2 Cấp nước
Nguồn nước hiện trạng chưa có hệ thống đường ống cấp nước, chủ yếu sửdụng nguồn nước giếng tự khoan ( đóng sâu 40m) kết hợp đài nước tạo áp lựccấp nước cho từng khu.Tương lai nguồn nước cấp cho khu quy hoạch sẽ được lấytừ hệ thống cấp nước Công ty cấp nước Bình Dương trên đường DT744
4.1.3.3.3 Cấp điện
Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch là nguồn điện lưới quốc gia quađường trung thế 22KV hiện hữu trên đường DT744
Thoát nước thải
Nguồn tiếp nhận và yêu cầu kỹ thuật:
Để thuận tiện ta chọn nguồn tiếp nhận nước thoát cho khu vực là sông Sài Gòn nằm về phía Nam của khu vực quy hoạch
Nước thải sinh hoạt trước khi đổ vào hệ thống đường cống gom phải đượcxử lý cục bộ trong từng căn hộ Tất cả các khu vệ sinh đều có bể tự hoại
3 ngăn, xây đúng quy cách, để xử lý sơ bộ tránh ô nhiễm môi trường vàlàm tắt nghẽn hệ thống cống dẫn Nước thải sinh hoạt sau khi được thu vềhệ thống cống chung được chuyển tải dọc các đường giao thông sẽ đưavào khu vực trạm xử lý nước thải Tại đây, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩnloại A, bảng 1 – TCVN 5945 – 2005, nước thải sinh hoạt sẽ được thảichung qua cống thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước chung khu vực.Nước sinh hoạt từ các khu vực được đấu nối vào các hố ga, ống sử dụnglà ống PVC
Môi trường