Hơn thế nữa việc sử dụng quá mức thuốc trừ sâu để phòng trừ sâu hại đã đemlại những mặt trái của nó, làm suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học trong nôngnghiệp dẫn đến sự suy giảm nghiê
Trang 1Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề
Rau là một thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của mỗichúng ta Cùng với thức ăn động vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của con người Tục ngữ có câu: “Cơm không rau như đaukhông thuốc” Rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng, đặc biệt là cácvitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng…
Việc tăng cường rau quả vào khẩu phần ăn sẽ giúp cải thiện tình trạng sứckhỏe như giảm huyết áp, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể và phòng bệnhtật Các loại rau, củ, quả quen thuộc cũng chính là các vị thuốc thần diệu
Ngoài ra trong rau quả còn có các men ảnh hưởng tốt tới quá trình tiêu hóa.Xenluloza của rau quả có vai trò sinh lý lớn vì cấu trúc của nó mịn màng Trongrau, xenluloza ở dưới dạng liên kết với các chất pectin tạo thành phức hợp pectin -xenluloza Phức chất này kích thích mạnh chức năng nhu động ruột và tiết dịch ruột.Xenluloza của rau còn có khả năng bài xuất cholesterol và chất độc ra khỏi cơ thể.Rau quả còn chống stress và tăng sự minh mẫn
Rau cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế của ngườidân Hàng năm, ngoài việc cung cấp cho thị trường trong nước thì rau của chúng tacũng đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới thu về một lượng ngoại tệ rất lớn Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay người trồng rau đã lạm dụng quá nhiều hóa chấtbảo vệ thực vật (HCBVTV) để phun tưới cho rau quả với mục đích lợi nhuận Dưlượng HCBVTV tồn dư trong rau quả có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc trường diễncho người tiêu dùng Ngộ độc thực phẩm do tồn dư HCBVTV đang là một vấn đềbức xúc Đã có nhiều vụ ngộ độc xảy ra do ăn rau quả bị nhiễm HCBVTV như raucải, bắp cải, dưa lê, dưa chuột, cà chua và gần đây là rau muống
Hơn thế nữa việc sử dụng quá mức thuốc trừ sâu để phòng trừ sâu hại đã đemlại những mặt trái của nó, làm suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học trong nôngnghiệp dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng nguồn thiên địch tự nhiên, xuất hiện một
Trang 2số dịch hại mới, sâu hại trở nên khó kiểm soát hơn đã gây thiệt hại to lớn cả về sảnlượng lẫn chất lượng thực phẩm.
Vì vậy, phát triển nông nghiệp phải đi đôi với bảo tồn đa dạng sinh học nôngnghiệp, xây dựng nền nông nghiệp bền vững, giảm thiểu việc dùng thuốc hóa họctrên cây rau là vấn đề cấp bách hiện nay
Được sự đồng ý của khoa Công nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường,trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM và dưới sự hướng dẫn chi tiết, tận
tình, chu đáo của TS.Nguyễn Thị Hai đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu đến các loài chân khớp trên cây dưa leo tại huyện Củ Chi – Tp.HCM” đã được tiến hành góp phần cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây
dựng các biện pháp quản lý sâu hại trên cây dưa leo, bảo tồn và phát huy được vaitrò của thiên địch một cách hiệu quả, góp phần giảm thiểu việc dùng thuốc hóa họctrừ sâu trên cây dưa leo
2.1. Mục đích yêu cầu
Cung cấp số liệu về sự đa dạng của thành phần sâu hại và thiên địch trên câydưa leo tại vườn sản xuất theo phương pháp an toàn (phun thuốc ít) và vườn sảnxuất theo phuong pháp truyền thống (phun thuốc nhiều) ở huyện Củ Chi để xác địnhảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến các hệ chân khớp từ đó làm cơ sở cho việc xâydựng các biện pháp bảo tồn các loài côn trùng có ích phục vụ cho công tác sản xuấtrau an toàn
3.1. Nội dung nghiên cứu
Điều tra tình hình sử dụng thuốc hóa học trên cây dưa leo tại địa bàn huyện
Củ Chi - TP.HCM
Điều tra sự đa dạng thành phần sâu hại và thiên địch trên cây dưa leo canhtác theo phương pháp truyền thống và phương pháp an toàn tại huyện Củ Chi –Tp.HCM
Bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc hóa học đến sự đadạng sinh học hệ chân khớp và nhện trên vườn dưa leo
1.4 Giới hạn đề tài
Trang 3 Thời gian: đề tài thực hiện từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 02 năm 2011.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu côn trùng thiên địch vàsâu hại trên vườn dưa leo ở xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, Tp.HCM
Chương 2
Trang 4TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Khái niệm đa dạng sinh học
Theo Công ước Đa dạng sinh học, khái niệm "Đa dạng sinh học" (biodiversity,biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọinơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vựckhác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần, ; thuậtngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinhthái
2.1.1 Đa dạng loài
Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài
cũng như đối với quần thể của các loài khác nhau
Mức độ loài thường được coi là một mức cố nhiên được dùng khi xem xét sự
đa dạng của tất cả các sinh vật Loài cũng là yếu tố cơ bản của cơ chế tiến hoá, sựhình thành cũng như sự tuyệt chủng của loài là tác nhân chính chi phối đa dạng sinhhọc
Khái niệm loài rất khác nhau giữa các nhóm sinh vật Hơn nữa, số lượng cácloài chỉ đơn thuần cho biết một phần về đa dạng sinh học
Một loài càng có nhiều khác biệt với các loài khác (ví dụ, có một vị trí cô lậptrong hệ thống phân loại), thì loài đó càng có đóng góp nhiều đối với mọi mức độcủa đa dạng sinh học toàn cầu
Tầm quan trọng về mặt sinh thái học của một loài có thể có ảnh hưởng trựctiếp đến cấu trúc quần xã, và do đó ảnh hưởng đến đa dạng sinh học Ví dụ, một loàicây của rừng mưa nhiệt đới là nơi cư trú của một hệ động vật không xương sốngbản địa với một trăm loài, hiển nhiên đóng góp đối với việc duy trì đa dạng sinh họctoàn cầu là lớn hơn so với một thực vật núi cao châu Âu không có một loài sinh vậtnào phụ thuộc vào
2.1.2 Đa dạng di truyền
Trang 5Đa dạng di truyền là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong cùngmột loài và giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể di truyền đượctrong một quần thể hoặc giữa các quần thể.
Các dạng khác của đa dạng di truyền có thể được xác định tại mọi cấp độ tổchức, bao gồm cả số lượng DNA trong mỗi tế bào, cũng như số lượng và cấu trúcnhiễm sắc thể
Tập hợp các biến dị gen trong một quần thể giao phối cùng loài có được nhờchọn lọc Mức độ sống sót của các biến dị khác nhau dẫn đến tần suất khác nhaucủa các gen trong tập hợp gen Điều này cũng tương tự trong tiến hoá của quần thể.Như vậy, tầm quan trọng của biến dị gen là rất rõ ràng: nó tạo ra sự thay đổi tiếnhoá tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo
2.1.3 Đa dạng hệ sinh thái
Đa dạng hệ sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá
trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng hệ sinh thái
Một hệ sinh thái khác nhiều so với một loài hay một gen ở chỗ chúng còn baogồm cả các thành phần vô sinh, chẳng hạn đá mẹ và khí hậu
Đa dạng hệ sinh thái thường được đánh giá qua tính đa dạng các loài thànhviên Nó có thể bao gồm việc đánh giá độ phong phú tương đối của các loài khácnhau cũng như các kiểu dạng của loài Trong trường hợp thứ nhất, các loài khácnhau càng phong phú, thì nói chung vùng hoặc nơi cư trú càng đa dạng Trongtrường hợp thứ hai, người ta quan tâm tới số lượng loài trong các lớp kích thướckhác nhau, tại các dải dinh dưỡng khác nhau, hoặc trong các nhóm phân loại khácnhau Do đó một hệ sinh thái giả thiết chỉ có một vài loài thực vật sẽ kém đa dạnghơn vùng có cùng số lượng loài nhưng bao gồm cả động vật ăn cỏ và động vật ănthịt
2.2 Thực trạng ngành rau của Việt Nam
Diện tích, năng suất, sản lượng
Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,8nghìn ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 ngàn ha
Trang 6(tốc độ tăng bình quân 3,61%/năm), sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc độ tăngbình quân 7,55%/năm).
Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hìnhthành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhàplastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng raubằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các loại cây quíhiếm, năng suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát cácyếu tố môi trường
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng
Diện tích (1000ha) Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000tấn)
Trang 7Nhiều vùng rau an toàn (RAT) đã được hình thành đem lại thu nhập cao và antoàn cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư xây dựngmới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng (ĐàLạt)…
Ở TP Hồ Chí Minh hiện đã có 1.663 ha sản xuất rau an toàn với sản lượng đạtkhoảng 30.000 tấn/năm Hiện nay thành phố đang xây dựng khu nông nghiệp côngnghệ cao trên 100 ha tại huyện Củ Chi, áp dụng công nghệ trồng rau bằng kỹ thuậtthuỷ canh, màng dinh dưỡng và canh tác trên giá thể không đất, nuôi cấy mô chorau, hoa, cây cảnh, cây ăn trái… ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng thực vật, côngnghệ gen, sản xuất nấm và các chế phẩm vi sinh
Thực trạng tiêu thụ sản phẩm rau
Hiện nước ta có khoảng 60 cơ sở chế biến rau quả với tổng năng suất 290.000tấn sản phẩm/năm, trong đó doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 50%, doanhnghiệp quốc doanh 16% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 34%, ngoài racòn hàng chục ngàn hộ gia đình làm chế biến rau quả ở qui mô nhỏ
Hiện nay tiêu thụ rau chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, sản phẩm rau cho chếbiến chiếm tỷ lệ không đáng kể, năm 2005 rau quả xuất khẩu chỉ đạt 235 triệu USD,trong đó phần lớn là từ quả chế biến Sản phẩm rau cho xuất khẩu chủng loại rất hạnchế, hiện chỉ một số loại như cà chua, dưa chuột, ngô ngọt, ngô rau, ớt, dưa hấu ởdạng sấy khô, đóng lọ, đóng hộp, muối mặn, cô đặc, đông lạnh và một số xuất ởdạng tươi
Tiêu thụ trong nước không nhiều và giá cả thất thường phụ thuộc vào lượnghàng nông sản cung cấp trong khi mức tiêu thụ hạn chế dẫn đến tình trạng một mặthàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại rất rẻ ảnh hưởng đến tính bền vững trongsản xuất
Sản phẩm rau trở thành hàng hoá ngay sau khi thu hoạch và nó rất dễ bị hưhỏng trong khi hầu hết các vùng sản xuất hàng hoá lớn chưa có nơi sơ chế và khobảo quản tạm thời
Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay
Trang 8Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi toànquốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định lâu dàichiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói riêng, trong đó
có chiến lược về diện tích sản xuất
Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và nước ngoài
do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất lượng sản phẩm.Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề rất nan giải trong sản xuất rau hiệnnay, qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song việc tổ chức sảnxuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kết hợp với trình độ dân trí
và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các sản phẩm không an toàn, giảmsức cạnh tranh của nông sản
Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hìnhthành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp hành theohợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫn đến tìnhtrạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc dân không bánsản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá cả ngoài thị trường
2.3 Tổng quan về cây dưa leo
2.3.1 Giới thiệu
Tên tiếng anh: Cucumber
Tên khoa học: Cucumis Sativus L
Họ bầu bí : Cucurbitaceae
Dưa leo là một cây trồng phổ biến trong họ bầu bí, là loại rau ăn quả thươngmại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm củanhiều nước Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là : TrungQuốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha.Dưa leo chứa nhiều loại vitamin (A, C, B1, B2) và chất khoáng (canxi,photpho…) cần thiết cho cơ thể người
Trang 9Dưa leo được sử dụng để ăn sống, xào nấu hoặc muối dưa là mặt hàng xuấtkhẩu quan trọng ở nhiều nước và nước ta (vùng chuyên canh) Ngoài ra dưa leo cótác dụng giải khát, lọc máu, lợi tiểu và an thần nhẹ, trị ngứa và làm đẹp da.
2.3.2 Lợi ích cây dưa leo
Thành phần dinh dưỡng
Giá trị dinh dưỡng trong 100g: Đạm 0,6g, đường 1,2g, chất béo 0,1g, chất xơ0,7g, nước 95g, năng lượng 10kcal, các vitamin và khoáng chất, kali (150mg/100g),phốt pho (23mg/100g), canxi (19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g),vitamin B, C, tiền vitamin A (có trong vỏ dưa), vitamin E (có trong vỏ dưa)
Giải khát, thanh nhiệt
Nhờ chứa một hàm lượng nước rất cao và vị hơi đắng, dưa leo có tác dụng giảikhát mà không ai có thể phủ nhận được Chính vì thế, loại quả này thường xuyênxuất hiện trong các bữa ăn với hình thức cắt lát, chẻ miếng Tuy nhiên, nếu ăn sốngnhiều, dưa leo có thể gây khó tiêu
Ngoài tác dụng giải khát, dưa leo còn có tác dụng lọc máu, hòa tan axit uric vàurat, lợi tiểu và gây ngủ nhẹ Do hàm lượng canxi cao nên dưa leo có tác dụng tốtđối với trẻ em chậm lớn và người già Người bị bệnh tim mạch, cao huyết áp, dùngloại quả này cũng rất tốt nhờ lượng kali dồi dào
Thải độc, lợi tiểu
Là cơ quan quan trọng bậc nhất trong quá trình bài trừ độc tố, thận có chứcnăng lọc những chất độc trong máu và những cặn bã sinh ra sau quá trình phân giảicác protein và bài tiết chúng ra ngoài qua nước tiểu Với tác dụng lợi tiểu, dưa leo
có thể làm sạch niệu đạo, giúp thận thải ra ngoài những chất độc trong ống tiểu Ngoài ra, dưa leo còn có tác dụng hỗ trợ giải độc cho phổi, gan và dạ dày Dođặc điểm giàu kali và ít natri, dưa leo kích thích sự lưu thông nước trong cơ thể.Ngoài ra, nó còn có tác dụng bù đắp lượng khoáng cho cơ thể với tỷ lệ cực kỳ thíchhợp
Thực phẩm giảm cân
Trang 10Nhờ tác dụng ức chế sự hình thành mỡ trong cơ thể, dưa leo rất có lợi chongười mập muốn giảm cân Nó có khả năng khống chế đường chuyển hóa thành
mỡ, đồng thời giúp tăng cường hoạt động của dạ dày, ruột, không làm tăng nănglượng cho cơ thể nhờ chứa nhiều chất xơ Ngoài ra, dưa leo còn giúp giảm lượngcholesterol và chống khối u
Hỗ trợ điều trị AIDS
Qua thực nghiệm hơn 10 năm, các nhà khoa học đã phát hiện ra một số loạithực phẩm thiên nhiên có tác dụng kháng HIV Ở đầu xanh thẫm của quả dưa cóchứa chất cucurbitacin, có thể kích thích công năng miễn dịch của cơ thể, có tácdụng chống ung thư
Chính vì vậy, dưa leo thích hợp với bệnh nhân có u nhọt, có tác dụng hỗ trợ trịliệu bệnh AIDS Các nhà nghiên cứu cho rằng, với khả năng trên, những người bịnhiễm HIV ăn dưa leo sẽ rất có lợi Dưa leo còn được các nhà nghiên cứu củatrường Đại học bang Kansas ở Mỹ dùng để chữa trị bệnh máu trắng
Mỹ phẩm thiên nhiên
Nhiều hãng mỹ phẩm hiện nay đã sử dụng chiết xuất từ dưa leo để làm mát vàtái tạo da, đặc biệt đối với da đầu Nước dưa leo có thể được coi là loại nước tonictuyệt hảo và giúp se khít lỗ chân lông Nếu da bạn bị cháy khi tắm nắng, hãy nghiềnnát dưa leo và đắp vào chỗ bỏng rát Những khoảng da bị rộp, bong sẽ hết liền.Dưa leo nghiền lấy nước hoặc thái thành lát mỏng xoa lên mặt, lên tay, chân,
có tác dụng làm da nhẵn, mịn màng, tẩy tàn nhang, xoá nhẹ những nếp nhăn Ngoài
ra, người ta còn chế ra các loại nước hỗn hợp gồm dưa leo với một số rau quả khácnhư táo, chanh, cà rốt để bôi đắp lên da, cho làn da đẹp, mịn màng
2.3.3 Đặc tính sinh học
Rễ: Bộ rễ dưa phát triển rất yếu, rễ chỉ phân bố ở tầng đất mặt 30 - 40 cm Thân: Thân thảo hằng niên, thân dài, có nhiều tua cuốn để bám khi bò Chiềudài thân tùy điều kiện canh tác và giống, các giống canh tác ngoài đồng thường chỉdài từ 0.5 - 2,5 m Thân trên lá mầm và lóng thân trong điều kiện ẩm độ cao có thểthành lập nhiều rễ bất định Thân tròn hay có góc cạnh, có lông ít nhiều tùy giống
Trang 11Thân chánh thường phân nhánh; cũng có nhiều dạng dưa leo hoàn toàn không thànhlập nhánh ngang Sự phân nhánh của dưa còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ ban đêm.Lá: Lá đơn, to mọc cách trên thân, dạng lá hơi tam giác với cuống lá rất dài 5 -
15 cm; rìa lá nguyên hay có răng cưa Lá trên cùng cây cũng có kích thước và hìnhdáng thay đổi
Hoa: Đơn tính cùng cây hay khác cây Hoa cái mọc ở nách lá thành đôi hayriêng biệt; hoa đực mọc thành cụm từ 5 - 7 hoa; dưa leo cũng có hoa lưỡng tính cógiống trên cây có cả 3 loại hoa và có giống chỉ có 1 loại hoa trên cây Hoa có màuvàng, thụ phấn nhờ côn trùng, bầu noãn của hoa cái phát triển rất nhanh ngay trướckhi hoa nở Các giống dưa leo trồng ở vùng ĐBSCL thường ra hoa sớm, bắt đầu ởnách lá thứ 4 - 5 trên thân chính, sau đó hoa nở liên tục trên thân chính và nhánh
Sự biến dị về tính trạng giới tính ở dưa leo rất rộng, đó là đặc tính thích nghimạnh của cây trong điều kiện môi trường Nói chung, điều kiện ngày dài, nhiệt độcao và các điều kiện bất lợi khác làm cho cây cho nhiều hoa đực Ngoài ra, tỉanhánh, sử dụng kích thích sinh trưởng và chế độ phân bón có thể ảnh hưởng đến sựbiến đổi giới tính của cây Các dạng cây có giới tính khác nhau ở dưa leo đượcnghiên cứu và tạo lập để sữ dụng trong chọn tạo giống lai
Trái, hạt: Lúc còn non có gai xù xì, khi trái lớn gai từ từ mất đi Trái từ khihình thành đến khi thu hoạch có màu xanh đậm, xanh nhạt, có hay không có hoavăn (sọc, vệt, chấm), khi chín trái chuyển sang màu vàng sậm, nâu hay trắng xanh.Trái tăng trưởng rất nhanh tùy theo giống, có thể thu trái từ 8 - 10 ngày sau khi hoa
nở Phẩm chất trái không chỉ tùy thuộc vào thành phần các chất dinh dưỡng trongtrái mà còn tùy thuộc vào độ chặc của thịt trái, độ lớn của ruột trái và hương vị trái.Trái chứa hạt màu trắng ngà, trung bình có từ 200 - 500 hạt/trái
Trang 12Cây ra hoa
Hình 2.1: Hình ảnh về cây dưa leo
2.3.4 Điều kiện sinh trưởng
Dưa leo thuộc nhóm ưa nhiệt, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triểncủa dưa leo là 20 – 300C, nhiệt độ cao hơn sẽ làm cây ngừng sinh trưởng và nếu kéodài ở nhiệt độ 35 – 400C cây sẽ chết Dưa leo ưa ánh sáng ngày ngắn, cây thích hợpsinh trưởng và phát dục ở độ dài chiếu sáng 10 – 12 giờ/ngày Vùng ĐBSCL dưaleo dễ dàng ra hoa trái quanh năm
Yêu cầu về độ ẩm đất của dưa leo rất lớn 85 – 95% đứng đầu họ bầu bí do bộ
rễ dưa leo chỉ phát triển ở tầng đất mặt nên yêu cầu nước rất cao, nhất là thời kỳphát triển trái Dưa leo ở các thời kỳ khác nhau yêu cầu về lượng nước khác nhau :hạt nẩy mầm yêu cầu lượng nước 50% trọng lượng hạt, thời kỳ cây con thân, lá và
Trang 13bộ rễ phát triển còn yếu lượng nước tiêu hao ít nên yêu cầu lượng nước có mức độ,thời kỳ ra hoa để thu quả yêu cầu nước rất lớn Dưa chịu hạn rất yếu, thiếu nước cây
sinh trưởng kém và tích luỹ lượng cucurbitaxina là chất gây đắng trong quả (Tạ Thị
Thu Cúc, 1979).
Đất trồng dưa leo có yêu cầu nghiêm khắc do bộ rễ phát triển yếu, sức hấp thụcủa rễ lại kém, nếu gặp hạn hay úng hoặc nồng độ phân cao dễ làm bộ rễ dưa vàngkhô thâm đen, vì thế đất trồng phải có thành phần cơ giới nhẹ như cát pha, đất thịtnhẹ có nhiều chất hữu cơ, pH từ 5,5 – 6,8
Về nhu cầu dinh dưỡng dưa leo yêu cầu không nhiều, theo Tạ Thị Thu Cúc,
1979 để đạt năng suất khoảng 30 tấn/ha yêu cầu lượng phân nguyên chất N-P: 20-5,
K : 20 là 170 kg với tỷ lệ : 51 + 41 + 78 Tuy nhiên đối với các giống lai cho năngsuất cao hiện nay thì yêu cầu phân bón cũng cao hơn Về hiệu suất sử dụng phân,dưa leo cần nhất là kali đến đạm, sau cùng là lân Dưa leo có đặc điểm là phản ứngnhanh chống với dinh dưỡng trong đất nhưng không chịu được nồng độ phân cao
Vì vậy lượng phân bón được thúc nhiều lần thay vì bón tập trung trong vụ (Tạ ThịThu Cúc, 1979) Trung bình 1 tấn dưa lấy đi của đất 2,75kg N ; 1,46kg P 20-5 ;4,42kg K 20 và 33kg CaO Ở giai đoạn đầu của sự sinh trưởng dưa hấp thụ nhiềuđạm hơn các chất khác, đến khi dưa phân nhánh và kết trái dưa hấp thụ mạnh kali(IFA, 1992)
2.4 Kỹ thuật trồng dưa leo
2.4.1 Giống: Có hai nhóm giống dưa leo
2.4.1.1 Nhóm dưa trồng giàn: Canh tác phổ biến ở những nơi có điều kiện làm
giàn Các giống dưa trong nhóm này có:
Các giống lai F1
Mummy 331: Nhập nội từ Thái Lan, sinh trưởng khá, ra nhánh mạnh, bắtđầu cho thu hoạch 35 - 37 NSKG, trái suông đẹp, to trung bình (dài 16 - 20 cm,nặng 160 - 200 g), vỏ màu xanh trung bình, gai trắng, thịt chắc, phẩm chất ngon,dòn, không bị đắng, năng suất trung bình 30 - 50 tấn/ha
Trang 14 Giống 759: Nhập nội từ Thái lan, sinh trưởng mạnh, cho thu hoạch 35 - 37NSKG, trái thẳng, to trung bình, gai trắng, màu trái hơi nhạt hơn nhưng năng suất
và tính chống chịu tương đương Mummy 331
Mỹ Trắng: Nhập nội từ Thái Lan, cây phát triển và phân nhánh tốt, cho thuhoạch 35 - 37 NSKG, tỉ lệ đậu trái cao, trái to trung bình, màu trắng xanh, gai trắng,
ít bị trái đèo ngay cả ở giai đoạn cuối thu hoạch
Mỹ Xanh: Nhập nội từ Thái Lan, cây sinh trưởng tốt, chống chịu tốt hơngiống Mỹ Trắng, trái to tương đương Mỹ Trắng nhưng cho nhiều trái và năng suấtcao hơn
Happy 2 và Happy 14: Nhập nội từ Hà Lan, cây phát triển rất mạnh nêncần giàn cao, cây cho 100 % hoa cái, có 10 % cây đực cho phấn Do đó trong kỹthuật trồng chú ý đảm bảo tỉ lệ cây đực trong quần thể Trái to (dài > 20 cm, nặng >200g), màu xanh trung bình, ruột nhỏ, gai trắng nên trái giữ được rất lâu sau thuhoạch Dưa Happy chống chịu tốt bệnh đốm phấn và cho năng suất cao tươngđương các giống F1 khác
Các giống dưa leo địa phương
Dưa leo Xanh: Tăng trưởng khá, ít đâm nhánh nên phải trồng dày, cho tráirất sớm (32 - 35 NSKG), trái to trung bình, vỏ xanh trung bình, gai đen, dưa chonăng suất từ 20 - 40 tấn/ha Khuyết điểm của giống là cho trái loại 2 nhiều vào cuối
vụ và dễ nhiểm bệnh đốm phấn Hiện nay giống nầy được Công Ty Giống CâyTrồng Miền Nam chọn lọc thành giống cao sản
Dưa Tây Ninh: Tăng trưởng mạnh, đâm nhánh mạnh, hoa cái xuất hiệntrên dây nhánh nên cho thu hoạch trễ (40 - 42 NSKG), trái to dài hơn dưa leo xanh,
vỏ xanh trung bình, có sọc, 2 đầu hơi nhỏ hơn phần giửa trái Dưa Tây Ninh chịunóng tốt, thích hợp canh tác trong thời điểm giao mùa hơn dưa Xanh và cho năngsuất cao hơn Giống nầy cũng được Công Ty Giống Cây Trồng Miền Nam chọn lọcthành giống cao sản
Trang 15 Dưa Bà Cai : dưa cho thu hoạch sau 45 – 50 ngày, trái to dài hơn 30cm,nặng 400 – 500g, vỏ màu xanh đen, ruột nhiều Dưa Bà Cai cho năng suất caonhưng trái quá lớn nên khó bán vì vậy hiện nay ít trồng trong sản xuất.
Bảng tóm tắt đặc tính các giống dưa leo (phụ lục A)
Hình 2.2: Giống dưa leo TN169
2.4.2 Kỹ thuật canh tác
2.4.2.1 Thời vụ
Trang 16Có thể trồng quanh năm, tuy nhiên dưa leo tăng trưởng tốt trong mùa mưa hơnmùa khô Các vụ trồng khác nhau có thuận lợi và khó khăn khác nhau:
Vụ Hè Thu: gieo tháng 5 – 6, thu hoạch tháng 7- 8 dl, đây là thời vụ chínhtrồng dưa leo giàn Mùa nầy dưa cho năng suất cao, ít sâu bệnh và đở công tướinước
Vụ Thu Đông: gieo tháng 7- 8, thu hoạch 9 – 10 dl, do mưa nhiều, cây cócành lá xum xuê, cho ít hoa trái Trong thời kỳ trổ bông nếu gặp mưa liên tục vàobuổi sáng thì cây đậu trái kém hoặc trái non dễ bị thối, vụ nầy dưa dễ bị bệnh đốmphấn nên thời gian thu hoạch ngắn
Vụ Đông Xuân: Gieo tháng 10 – 11, thu hoạch tháng 12 – 1dl, dưa leo bò
và dưa giàn đều trồng được Vụ này thời tiết lạnh, thường có dịch bọ trĩ và bệnhđốm phấn phát triển mạnh nên phải đầu tư cao
Vụ Xuân Hè: Gieo tháng 1-2, thu hoạch 3 – 4 dl, mùa nầy nhiệt độ caothích hợp cho dưa leo trồng đất Cuối mùa nắng, thời tiết khắc nghiệt nhất trongnăm, lượng nước bốc thoát qua mặt đất và lá dưa nhiều, nếu không tưới đủ nướccây sinh trưởng kém thân ngắn, lá nhỏ, hoa trái ít và cho năng suất thấp
2.4.2.2 Làm đất và gieo hạt
Dưa leo có yêu cầu đất nghiêm khắc do bộ rễ yếu và sức hấp thụ của rễ kém,nếu gặp hạn hay úng hoặc nồng độ phân cao bộ rễ dưa dễ bị vàng khô, vì thế nêntrồng dưa trên đất có thành phần cơ giới nhẹ như cát pha, đất thịt nhẹ thoát thủy tốt,
có nhiều chất hữu cơ, pH từ 6.5 – 7.5
Nên làm đất kỹ Đất mặt phải cày cuốc sâu, lên líp cao 20 – 25 cm để trồngtrong mùa mưa hoặc trồng có làm giàn, mùa nắng trồng dưa thả bò trên đất ruộnghay đất thoát nước tốt chỉ cần đào hộc trồng, không cần lên líp Líp trồng có thể phủbạt plastic hay rơm rạ để giử ẩm
Hạt dưa leo nẩy mầm rất nhanh và tỉ lệ nẩy mầm cao nên có thể tỉa thẳng 2 – 3hạt/lổ, gieo sâu 2 – 3 cm và lấp tro trấu Trồng giống F1 để tiết kiệm giống và chămsóc cây con được đều, nên gieo cây con trong bầu đất và đem trồng khi có lá thật.Trồng mỗi lổ một cây, các giống ít đâm nhánh trồng 2 – 3 cây/lổ Khoảng cách
Trang 17trồng 0.8 – 1.5 m x 0.3 – 0.4 m mật độ 30.000 – 50.000 cây/ha Dưa giàn trồnghàng đơn hay hàng đôi đều được, mùa thuận nên trồng dầy để có năng suất cao,mùa nghịch nên trồng thưa để dễ chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh
Lượng giống trồng cho 1 ha tùy phương pháp trồng Dưa thả bò, dưa địaphương tỉa thằng cần 1 – 3 kg giống/ha; dưa F1 – cần 0.5 – 0.8 kg hạt/ha
2.4.2.3 Chăm sóc
Bón phân
Nhu cầu dinh dưỡng của dưa leo khá cao, dưa leo hấp thụ mạnh nhất là kali, kếđến là đạm Dưa leo mẫn cảm với chất dinh dưỡng trong đất và không chịu đượcnồng độ phân cao; vì vậy phân được bón thúc nhiều lần thay vì bón tập trung Ở giaiđoạn đầu của sự sinh trưởng dưa hấp thụ nhiều đạm hơn các chất khác; đến khi dưaphân nhánh và kết trái dưa mới hấp thụ mạnh kali Tuy nhiên bón đạm dư thừa dẫntới tình trạng cây tăng trưởng mạnh và ra nhiều hoa đực
Lượng phân bón tùy theo điều kiện dinh dưỡng có sẳn trong đất và nhu cầucủa cây dưa leo qua từng giai đoạn sinh trưởng Đối với giống lai nhập nội cho năngsuất cao, cần bón phân nhiều hơn giống điạ phương
Công thức phân thường dùng cho dưa leo trồng ở đồng bằng là:
N: 140 – 220 kg/ha
P2O5: 150 – 180 kg/ha
K2O : 120 – 150 kg/haDựa vào công thức trên có thể bón cho 1 ha dưa leo: 1 tấn phân 16-16-8, 100
kg Urê, 50 kg DAP và 100 kg KCl hoặc 200 – 300 kg Urê, 500 – 700 kg super lân,
150 – 200 kg KCl, 20-25 tấn phân chuồng và 1-2 tấn tro trấu
Bảng 2.2: Một ví dụ về thời điểm, loại phân và liều lượng bón cho 1 ha dưa leo
Loại phân Số lượng
Trang 18Ở những vùng có tập quán bồi bùn, phân thúc được chia làm 2 lần bón 2 bênlíp vào 12 và 20 NSKG, sau đó bồi bùn lên mặt líp để lấp phân Phân bón nuôi tráicũng được chia làm nhiều lần sau các đợt thu trái Ngoài ra có thể phun bổ sungphân qua lá SUPERMES để tăng tỉ lệ trái loại 1
Tưới nước
Mùa nắng tưới 1 ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều Tăng cường lượngnước tưới và diện tích tưới xung quanh gốc khi cây lớn, nhất là thời kỳ ra hoa tráirộ; cần thoát nước tốt trong mùa mưa Trong trường hợp tưới rảnh, không nên đểnước quá cao trong mương tưới khi cây lớn vì có thể làm hạn chế hoặc hư rễ dưamọc dài ra mương, tốt nhất là rút cạn nước trong mương sau khi tưới
Phủ rơm, làm giàn
Sau các lần bón thúc, cây bỏ vòi ngã ngọn bò Trồng dưa bò đất phải đậy rơmxung quanh gốc để giữ ẩm hoặc rải rơm rạ khắp mặt ruộng cho dưa bò, đồng thờibảo vệ trái khỏi hư thối do tiếp xúc trực tiếp với đất ẩm và rơm cũng hạn chế sựphát triển của cỏ dại
Đối với dưa trồng giàn, khi cây bắt đầu có tua
cuốn (20 ngày sau khi gieo) thì làm giàn kiểu chữ
nhân, cao khoảng 2m Giàn bằng chà gai tốt hơn tre
sậy vì chà gai có nhiều nhánh ngang, dưa dê bám khi
bò và sử dụng được 2 – 3 vụ, cần 40.000 – 50.000
cây chà/ha Giàn cũng có thể làm cố định bằng cọc
tràm và dây kẽm để sử dụng được 3 – 5 năm Hiện
nay, việc sử dụng lưới ni long để làm giàn cho dưa leo cũng được phổ biến trongsản xuất vì giảm bớt được số lượng cây giàn, giảm chi phí, thao tác nhanh gọn vàdùng được nhiều mùa
Trang 19Bệnh hại chính là bệnh sương mai, phấn trắng và héo xanh.
Ngoài các biện pháp phòng trừ tổng hợp kết hợp với thâm canh hợp lý, bónphân cân đối, đúng thời kỳ và vệ sinh đồng ruộng như đã trình bày ở trên, khi cầnthiết vẫn sử dụng thuốc hoá học
Nếu phát hiện có sâu, cần dùng các loại thuốc hoá học được phép sử dụng đểphun như Sherpa 25EC 0,15-0,2%, phun đều 2 mặt lá, thời gian cách ly 7-10 ngày;Trebon 10EC 0,1% cácg ly 10 ngày, Pegasus 500SC 0,01% hoặc các loại thuốckhác do cơ quan chuyên môn bảo vệ thực vật khuyến cáo
Khi có bệnh sương mai và phấn trắng xuất hiện, dùng Ridomil 72 WP phunmỗi lần 1,5kg/ha hoặc Alliette 80WP phun mỗi lân 2 kg/ha hoặc Anvil 5SC vớilượng dùng 0,5-1 lít thuốc/ha hoặc các loại thuốc khác theo hướng dẫn của cơ quanchuyên môn bảo vệ thực vật hay ghi trên bao bì thuốc
2.4.2.4 Thu hoạch
Giai đoạn thu hoạch thích hợp
Thu hoạch khi trái vừa đạt độ chín sinh lý (5 – 7 ngày tuổi), vẫn còn màu phấntrắng ở trên trái, trái cỡ 15 – 25 cm tuỳ giống, thu hoạch vào buổi sáng Nếu để tráiquá già sẽ ảnh hưởng đến sự ra hoa và đậu quả của những lứa sau Phương pháp thuhoạch
Phương pháp thu hoạch
Trang bị đồ bảo hộ lao động, găng tay cao su
Sử dụng dao nhọn cắt trái có cuống không quá 1 cm, và giữ tronggiỏ/thùng sạch
Thùng/giỏ chứa không quá 10 kg trọng lượng trái
Tiêu chuẩn chất lượng trái
Trái non, tươi, màu xanh nhạt đến đậm, trái còn phấn trắng, cứng, dài
15 – 25 cm cho dùng tươi và trữ lạnh
Không có bệnh, côn trùng và những chất không tốt trên bề mặt trái
Trang 20Phủ bạt và gieo hạt Tiêu chuẩn trái khi thu hoạch
Hình 2.3 : Quy trình trồng dưa leo
2.4.3 Kỹ thuật phun thuốc
Liều lượng là lượng thuốc và nước cần dùng trên 1 đơn vị diện tích (… lít,
kg /ha) và nồng độ là độ pha loãng của thuốc trong nước để phun
Cần tuân thủ theo đúng liều lượng và nồng độ quy định trên nhãn thuốc đểđảm bảo thuốc trang trãi đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, hiệu quả phòng trừ
sẽ cao
Không sử dụng giảm liều hoặc tăng liều sẽ làm tăng tính kháng thuốc của sinhvật hại Tăng liều sẽ làm ngộ độc cho cây trồng, con người và ô nhiễm môi trường
Đúng lúc
Trang 21Nên sử dụng thuốc khi sinh vật hại phát triển tới mức cần phòng trừ, khi sâucòn nhỏ, bệnh mới chớm phát
Không phun thuốc khi trời nắng nóng, sắp mưa, gió to, khi cây đang nở hoathụ phấn
Cần giữ đúng thời gian cách ly ghi trên nhãn thuốc để đảm bảo không còn dưlượng thuốc trên nông sản khi thu hoạch
Đúng cách
Cần phun rãi đều và đúng vào vị trí sinh vật tập trung gây hại Không phunngược chiều gió Sử dụng đúng hướng dẫn theo dạng chế phẩm, thuốc hạt dùng đểrải không hoà vào nước phun
Khi hỗn hợp các loại thuốc cần chú ý theo quy định trên nhãn thuốc, giữ đúngnồng độ mỗi loại thuốc và không hỗn hợp thuốc cùng nhóm hoặc không được phéphỗn hợp
Bảng 2.3: Hướng dẫn sử dụng hoá chất để phòng trừ một số bệnh quan trọng trên
Chết cây
con
Carbendazim(50WP)
50 g/1 kg hạtgiống
Ngâm tạo lớp baophủ hạt trước khi gieoHexaconazole
Theo hướngdẫn trên nhãn
Phun khi cây bắt đầunhiễm bệnh, phuncách 7 ngày/lần
Phun khi cây bắt đầunhiễm bệnh, phuncách 7 ngày/lần
Bệnh Propineb (70 WP) 16 gam Phun lên cây 7 – 10 7 ngày
Mancozeb (80 WP) 16 gam
Trang 22héo dây ngày/lần phụ thuộc
vào mức độ bệnh
Validamycin Theo hướng
Bảng 2.4: Hướng dẫn sử dụng chất sinh học và hoá chất để phòng trừ một số
sâu hại chính trên dưa leo
8 ngàyChlorfluazuron (5
Phun khi trung bình
8 ngàyPhenpropatrim (10
Phun khi côn trùng
Nhện đỏ
Propargite (73 EC) 5 ml Phun khi nhiễm
nhện, 5 – 7 ngày/lần(lưu ý không phunthuốc khi trời nắngnóng dễ hại cây)
Phun khi côn trùngphát sinh gây hại
7 ngày
Trang 23( khi tỷ lệ lá bị hạilớn hơn 30% )(Nguồn : Báo điện tử-NN và PTNT 2002)
2.5 Thành phần sâu bệnh hại trên cây dưa leo
Sâu, bệnh hại là yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năngsuất của cây dưa leo Nghiên cứu phòng trừ sâu, bệnh hại cho sản xuất an toàn trêncây dưa leo, Caldwell và cộng sự (2005) cho biết, dưa leo bị rất nhiều loài sâu, bệnhhại tấn công Trong đó, nhóm bệnh cây cần phải kể đến là các bệnh chết cây, lở cổ
rễ do nấm Rhizoctonia solani, bệnh thối quả và chết cây do nấm Fusarium spp, bệnh chết cây do nấm Verticillium sp Phytopthrora spp, bệnh ghẻ quả do nấm
Clasdosporium cucumerium, bệnh phấn trắng do nấm Sclerotinia sp, bệnh thán thư
do Colletotrichum orbiculare… Bên cạnh đó, các loài sâu hại chính cho cây dưa leo là: Aphis gossypii, bọ trĩ Thrips palmi, nhện đỏ Tetranychus urticae, dòi đục quả
Delia platura, Bọ ăn lá Acalymma sp…( Hoffmann, M.P., Frodsham, A.C (1993)
Thành phần sâu, bệnh hại trên cây dưa leo ở Việt Nam không được nghiên cứunhiều Trần Thị Ba và ctv (1999) cho biết, sâu ăn lá, ruồi đục lá, ruồi đục trái, bọ trĩ,
bọ phấn trắng, bọ rùa ăn lá là những loài sâu hại chính trên cây dưa leo Bệnh hạichính dưa leo gồm có: bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ và bệnh ghẻ quả Theo Tạ ThuCúc (2000), thành phần sâu hại dưa chuột rất phong phú, nhưng mức độ gây hại phụthuộc rất nhiều vào giống, thời vụ gieo trồng tình hình sinh trưởng phát triển và chế
độ dinh dưỡng trong cây Cũng theo Tạ Thu Cúc (2000), ruồi đục lá, bọ trĩ, rệp bọdừa và ruồi đục quả là các loài gây hại nghiêm trọng trên cây dưa leo Nguyễn ThịKim Oanh (2006) cho biết, ruồi đục lá là một trong những loài sâu hại chính trêncây dưa leo ở ngoại thành Hà Nội Ấu trùng của chúng ăn diệp lục ở giữa 2 lớpbiểu bì lá, để lại những đường đục ngoằn ngoèo trên mặt phiến lá Sâu xuất hiện gâyhại từ đầu đến cuối vụ nhưng gây hại nặng nhất ở thời kỳ cây ra hoa đến thời kỳ cóquả ở Vĩnh Phúc thường hại nặng vào tháng 3-5 và tháng 10-11
2.5.1 Một số sâu hại chính trên dưa leo
2.5.1.1 Sâu ăn lá
Trang 24340 - 510 trứng.
Thiên địch
Có nhiều loại thiên địch, theo tài liệu nước ngoài có các loài như:
Ong ký sinh sâu non: Apanteles machaeralis; Apanteles taragamae;Argyroplylax proclinata
Ong ký sinh trứng: Trichogramma chinosis
Vi khuẩn gây bệnh cho ấu trùng: Bacillus thuringensis
Biện pháp phòng trừ
Nhiều loại thuốc hóa học có thể dùng để trừ sâu xanh có hiệu quả cao nhưCyperin, Sherzol, Vertimex, Tập kỳ , lưu ý khi dùng thuốc:
Dùng thuốc khi sâu còn nhỏ
Khi dưa có trái nên dùng thuốc sinh học như nhóm thuốc gốc BT cũng cóhiệu quả cao và an toàn cho người sử dụng
2.5.1.2 Sâu khoang
Phân bố và ký chủ
Trang 25Xuất hiện nhiều nước trên thế giới, vùng nhiệt đới, Đông nam Á, Đông Âu,Úc.
Ở nước ta sâu khoang phá hại nhiều loại cây trồng (200 loại cây trồng)
Biện pháp phòng trị
Cày bừa phơi đất, diệt nhộng;
Gom trứng và sâu tiêu huỷ;
2.5.1.3 Sâu xanh đục quả
Triệu chứng
Sâu xanh đục quả thường gây hại trên cây cà chua, cà tím và nhiều loại rau ănquả khác Sâu non thường ăn lá, hoa, quả, đặc biệt chúng thường ăn các bộ phận củaquả, sâu đục vào quả làm quả bị thủng, thối
Đặc điểm sinh học và sinh thái
Nhóm ăn mồi: Bọ xít, Bọ rùa, Chuồn chuồn cỏ
Nhóm ký sinh: Các loài ong ký sinh Trichograma sp.
Trang 26 Nhóm vi sinh vật gây bệnh: Nấm Metarhizium, virus NPV
Biện pháp phòng trừ
Thời vụ gieo cấy đồng loạt Mật độ gieo trồng thích hợp theo từng giống
Bón phân cân đối
Bắt sâu bằng tay giai đoạn đầu của cây, ngắt và hủy bỏ những chồi và quả
bị đục
Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch như bọ rùa, nhện, ong
ký sinh, chuồn chuồn
Khi phát hiện có nhiều sâu xanh mới nở có thể phun thuốc trong nhómPyrethroid, thuốc vi sinh có nguồn gốc BT, các loại thuốc gốc Abamectin, thuốcchống lột xác như Atabron Lưu ý để phòng trị có hiệu quả cần phát hiện sâu nonkhi chưa đục vào quả và trong thời kỳ thu hoạch trái nên dùng các loại thuốc có thờigian cách ly ngắn
Bù lạch rất khó trị vì nơi ẩn náu cũng như khả năng quen thuốc rất nhanh
Có thể lợi dụng thiên địch để khống chế mật số bù lạch Nếu sử dụng thuốc hoá học
để trị và nên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh bù lạch quen thuốc Dùng thuốcActara hoặc Vertimec kết hợp với dầu khoáng
2.5.1.5 Bọ dưa
Ký chủ
Trang 27Đây là loài côn trùng đa ký chủ, gây hại rất nhiều loại cây trồng nhưng chủ yếutrên các cây thuộc họ Cucurbitacea, như dưa hấu, dưa leo, bầu, bí đao, bí đỏ Đôikhi Bọ Dưa cũng ăn trên bắp, lúa miến và cả bông phấn lúa.
Biện pháp phòng trị
Sau khi thu hoạch, gom dây dưa lại để thu hút thành trùng tới xong dùngthuốc trừ sâu để tiêu diệt;
Bảo vệ cây con tích cực lúc ban đầu;
Khi thấy có thành trùng bay trong ruộng dưa mà mật số còn ít, sáng sớmhay chiều tối nên soi đèn bắt;
Sử dụng thuốc hóa học để trừ thành trùng Sau đó từ 5 - 7 ngày áp dụng lạinếu mật số còn cao, nhất là khi cây còn nhỏ Áp dụng thuốc hạt để rãi đầu vụ, hoặcthuốc nhóm gốc lân hoặc cúc tổng hợp phun giai đoạn cây còn non theo khuyếncáo
2.5.1.6 Ruồi đục lá
Ký chủ
Đây là loài côn trùng phá hại trên nhiều loại cây như bầu bí dưa leo dưa gan,
cà chua, ớt, đậu nành, đậu trắng…
Biện pháp phòng trị
Biện pháp canh tác:
Làm sạch cỏ chung quanh ruộng dưa trước khi xuống giống;
Cày sâu sau khi thu hoạch;
Áp dụng màn phủ nông nghiệp;
Xuống giống đồng loạt;
Biện pháp sinh học: Ngoài thiên nhiên ruồi có rất nhiều thiên địch Nếu ápdụng thuốc trừ sâu nhiều sẽ làm cho mật số ruồi tăng cao và tạo thành dịch dễ dàng;
Biện pháp hóa học: Nếu mật số thiên địch trên 50% không cần áp dụngthuốc để trừ ruồi, nhưng nếu mật số thiên địch thấp, không thể khống chế mật sốruồi thì nên áp dụng thuốc khi cây con bắt đầu có lá mầm và lá thật đầu tiên Ở
Trang 28những vùng ruồi có điều kiện nhân mật số nhanh thì cần áp dụng thuốc lại khi cần.
Áp dụng thuốc nhóm gốc lân hoặc gốc cúc, kết hợp với sử dụng dầu khoáng
Ruồi gây hại trên các loại cây như dưa, bầu bí, mướp, ớt
Đặc điểm hình thái – sinh học
Ruồi có hình dáng tương tự ruồi đục trái cây nhưng khác nhau là ở phần ngực
có một vạch màu vàng ngay giữa ngực và cánh có màu đục hơn và cánh trước cómột vệt màu đậm nằm ngang đầu cánh
Trứng hình bầu dục màu trắng bóng Thời gian ủ trứng từ 2 - 4 ngày
Dòi màu trắng ngà, đầu nhọn Thời gian phát triển của dòi từ 7 - 11 ngày.Nhộng hình trụ, màu vàng khi mới hình thành, nhưng khi sắp vũ hoá có màunâu, nằm trong đất Thời gian nhộng từ 8 - 10 ngày
Chu kỳ sinh trưởng của ruồi từ 16 - 23 ngày
Triệu chứng gây hại
Ruồi cái đẻ trứng vào bên trong trái thành từng chùm Dòi nở ra đục lòn thànhđường hầm bên trong trái làm cho trái bị hư thối Khi sắp làm nhộng dòi buôngmình xuống đất làm nhộng dưới mặt đất một lớp không sâu lắm, nhưng trong mùamưa dòi làm nhộng ngay bên trong trái
Biện pháp phòng trị
Luân canh các loại cây trồng không phải là ký chủ của ruồi như lúa, nhất làviệc cho ruộng ngập nước sẽ làm chết nhộng rất nhiều
Bao trái lại để tránh ruồi đẻ trứng vào
Thu gom các trái hư để thu hút thành trùng tới xong diệt bằng thuốc trừ sâuhay đốt
2.5.1.8 Rầy mềm
Trang 29Tên khoa học: Aphis gossypii Glover
Triệu chứng gây hại
Ấu trùng và thành trùng tập trung mặt dưới lá, nhất là đọt non, bông, chồi hútnhựa làm cho các phần ấy bị khô héo hoặc để lại những vết thâm đen trên lá
Trên cây dưa , rầy gây hại trầm trọng nếu tấn công các dây chèo hay đỉnh sinhtrưởng Rầy mềm thường tập trung với số lượng lớn ở đọt non làm lá bị quăn queo
và phân tiết ra thu hút nhiều nấm đen bao quanh làm ảnh hưởng đến sự phát triểncủa trái
Đối với bầu bí trong giai đoạn có hoa nếu bị loài này tấn công với mật số caothì hoa dễ bị rụng, nhất là vào thời kỳ cho trái non, gây hiện tượng rụng trái hay trái
bị méo mó
Trên cây bông vải, những dịch mật do rầy tiết ra rơi vào quả nang và lá đang
mở ra sẽ là môi trường cho nấm mốc phát triển và gây khó khăn cho việc thu hoạchbông vải
Ngoài ra, rầy còn là tác nhân truyền bệnh virus cho cây Sau cùng làm cây bịmất sức, lùn và chết
Biện pháp phòng trị
Nhặt và chôn vùi các phần có rầy gây hại
Không nên bón nhiều phân đạm
Trang 30 Rầy mềm nhân mật số rất nhanh nên thường xuyên kiểm tra đồng ruộng đểphát hiện kịp thời và phòng trị đúng lúc thì cũng tương đối dễ diệt Có thể sử dụngcác loại thuốc trừ sâu thông dụng để trị
Vì rầy mềm truyền bệnh virus nên thuốc trừ sâu chỉ có thể diệt được rầy
mà không hạn chế được bệnh, nhưng nếu áp dụng thuốc sớm, diệt được số lớn rầy ởgiai đoạn đầu thì khả năng truyền virus của rầy không nhiều
Sử dụng thuốc trừ sâu nên để ý đến quần thể thiên địch của rầy mềm
Đặc điểm hình thái – sinh học
Thành trùng hình bầu dục, thân rất nhỏ khoảng 0,4 mm, thành trùng đực cókích thước nhỏ, khoảng 0,3 mm Toàn thân phủ lông lưa thưa và thường có màuxanh, trắng hay đỏ với đốm đen ở 2 bên thân mình Nhện có 8 chân, thành trùng cáimàu vàng nhạt hay hơi ngả sang màu xanh lá cây Nhìn xuyên qua cơ thể có thểthấy được hai đốm màu đậm bên trong, đó là nơi chứa thức ăn Sau khi bắt cặp,thành trùng cái bắt đầu đẻ trứng từ 2 - 6 ngày, mỗi nhện cái đẻ khoảng 70 trứng.Trứng rất nhỏ, hình cầu, bóng láng và được gắn chặt vào mặt dưới của lá,thường là ở những nơi có tơ do nhện tạo ra trong khi di chuyển Khoảng 4 - 5 ngàysau trứng nở
Ấu trùng nhện đỏ rất giống thành trùng nhưng chỉ có 3 đôi chân Những ấutrùng sẽ nở ra thành trùng cái thay da 3 lần trong khi những ấu trùng sẽ nở ra thànhtrùng đực thay da chỉ có 2 lần Giai đoạn ấu trùng phát triển từ 5 - 10 ngày
Nhện đỏ hoàn tất một thế hệ từ 20 - 40 ngày
Trang 31Hình 2.4: Thành trùng nhện đỏ (Nguồn: Chi Cục BVTV Tp.HCM)
Triệu chứng gây hại
Nhện di chuyển rất nhanh và nhả tơ mỏng bao thành một lớp ở mặt dưới lá nêntrông lá có màu trắng dơ do lớp da để lại sau khi lột cùng với bụi và những tạp chấtkhác Cả ấu trùng và thành trùng nhện đỏ đều chích hút mô của lá cây làm cây bịmất màu xanh và có màu vàng và sau cùng lá sẽ bị khô đi Màu vàng của lá dễ nhìnthấy nhất là ở mặt dưới lá, làm giảm phẩm chất và năng suất trái
Biện pháp phòng trị
Vệ sinh đồng ruộng
Bón phân cân đối
Luân canh với cây trồng họ hòa bản
Dùng các thuốc đặc trị: Comite, Nissorun, Rufast, Supracide…
Chú ý việc dùng thuốc hóa học nhiều dễ gây bộc phát nhện đỏ, do tiêu diệtthiên địch của nhện đỏ và nhện đỏ có khả năng quen và kháng thuốc cao
Thiên địch có vai trò rất quan trọng trong việc hạn chế mật số nhện đỏnhư: Nhện đỏ (Galandromus occidentalis), loài này có cùng kích thước với nhệngây hại nhưng thiếu các chấm và có màu vàng nhạt đến màu đỏ nâu, khả năng diệtnhện của loài này không cao lắm; bù lạch 6 chấm (Scolothrips sexmaculatus) có 3chấm màu sậm trên mỗi cánh trước, bù lạch bông (Frankliniella occidentalis) cómàu từ vàng chanh sáng đến nâu sậm; bọ rùa (Stethorus sp); bọ xít nhỏ (Oriustristicolor và Chysoperla carnea) cũng là thiên địch của nhện đỏ
Trang 32 Nhện đỏ rất khó trị vì rất nhỏ và thường sống ở gần gân lá, nơi thuốc trừsâu rất khó tiếp xúc, hơn nữa, nhện tạo lập quần thể rất nhanh nên mật số tăngnhanh và nhiều Có thể sử dụng các loại thuốc trừ nhện nhưng phải để ý đến quầnthể thiên địch.
Ngắt bỏ lá bị hại và lá có nhộng bám, bắt giết bọ non và bọ trưởng thành
Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt ký chủ phụ, thu dọn tàn dư thực vật, phơi vàđốt bỏ
Khi cần thiết có thể dùng thuốc để phun trừ
Nhiệt độ Nhiệt độ thích hợp để bọ xít phát triển tốt là từ 28oC-30oC; nếunhiệt độ tăng trên 35oC thì ảnh hưởng đến đời sống của bọ xít
Ký sinh Trên đồng ruộng tỉ lệ trứng bị ký sinh tương đối cao, từ 70-80%
Biện pháp phòng trị
Diệt cỏ quanh nơi trồng Có thể bắt ấu trùng và thành trùng bằng tay hoặc ápdụng thuốc hóa học để trị nếu mật số bọ xít đạt khoảng 10 con/cây
2.5.2 Một số bệnh thường gặp trên dưa leo
2.5.2.1 Bệnh sương mai (Pseudo peronospora cubensis)
Trang 33Vết bệnh mới màu nhạt, sau chuyển dần sang màu nâu và khô gây lủng lá.Quan sát buổi sáng sớm vết sũng ướt như sương và lớp bụi màu hơi tím Bệnh xuấthiện trước ở các lá giá phía dưới , sau lan dần lên các lá trên , năng làm ká khô vàng
và rụng, cây mau tàn lụi
Nấm bệnh xâm nhập và gây bệnh chủ yếu trong mùa mưa và những ngày cósương mù vào buổi sáng
Bệnh phát sinh sớm khi cây có 3 lá thật và càng cuối vụ càng nặng
Biện pháp phòng trị
Làm liếp cao, thoát nước tốt mùa mưa
Trồng mật độ vừa phải
Bón phân cân đối, không bón nhiều đạm
Thu gom tàn dư vụ trước và đốt để hạn chế nguồn lây lan; luôn làm sạch
cỏ gốc, ngắt bỏ lá bệnh, tưới phun mưa những ngày có sương
Phun thuốc : Alpine 80WP, 800WDG ; Carbenzim 500FL, 50WP ;Dipomat 80 WP Thời gian cách ly : 7ngày
2.5.2.2 Bệnh chết cây con (Rhizoctonia solani)
Bệnh phát hiện ban đầu là những chấm thâm đen ở cổ rễ sau đó lan dần làmteo thắt phần thân tiếp xúc với mặt đất, cây bị chết gục xuống, (gốc cây bệnhthường có lớp sợi nấm trắng vào buổi sáng sớm)
Nấm bệnh sống rất lâu trong đất, tàn dư thực vật dưới dạng cơ quan sinh sảnhoặc dạng hạch, chịu được diều kiện bất lợi rất lớn của môi trường
Phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ đất và không khí cao, cây sinh trưởng kém
Trang 34 Phun thuốc : Carbenzim 500FL, 50WP; Vanicide 3SL, 5SL, 5WP, 15WP;Saizole 5SC Thời gian cách ly : 7ngày
Thu gom tàn dư cây trồng
Ruộng bị hại nặng nên luân canh cây khác trong 1 năm
Không dùng hạt ở trái bị bệnh để làm giống
Từ khi cây có 5-6 lá thật phun phòng bệnh bằng các thuốc gốc đồng
Phun thuốc : Mexyl MZ 72WP; Carbenzim 500FL, 50WP + Dipomat 80
WP
2.5.2.4 Bệnh Héo Vàng ( Nấm Fusarium oxysporum)
Bệnh biểu hiện trên cây đã lớn, ra hoa là cây sinh trưởng kém ,các lá bị vàng
từ phía gốc trở lên ,cây héo từng nhánh và chết khô , cắt ngang thân gần gốc thấymạch dẫn bên trong bị thâm đen (đôi khi chỗ gốc giáp đất có sợi nấm màu trắng) Bệnh xuất hiện khi cây có 3-4 lá thật đến thu hoạch Bệnh hại nặng trong mùa mưa.Đất bị úng nước, đặc biệt khi có mưa to, gió lớn gây sây xát vùng rễ, bệnh nặng cóthể gây héo rũ chết hàng loạt
Trang 35 Xử lý hạt giống trước khi gieo, bón phân cân đối hợp lý, không dùng phântươi.
Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma
Phun thuốc : Dipomate 80WP, 430SC ; Vanicide 3SL, 5SL, 5WP, 15WP.Thời gian cách ly : 7ngày
2.5.2.5 Bệnh hoa lá (do Virus)
Gây hại trên lá và toàn cây Cây bị bệnh đọt xoăn lại, lá nhạt màu, lốm đốmvàng, loang lổ, các đốt thân co ngắn, cây chùn lại, phát triển rất chậm, trái ít, biếndạng, sần sùi, có vị đắng
Nguyên nhân bệnh có liên quan chặt chẽ đến mật độ bọ trĩ và rệp trên đồngruộng
2.5.2.6 Bệnh ghẻ dưa (Cladosporium cucumerinum)
Bệnh ghẻ là bệnh phổ biến trên dưa leo, dưa hấu do nấm Cladosporium
cucumerinum gây ra.
Bệnh thường xuất hiện gây hại trên lá non, cuống lá, thân và trái
Trên lá, đốm bệnh nhỏ, tròn hay hơi tròn, úng nước, có quầng vàng nhạt baoquanh Sau đó, đốm bệnh chuyển màu nâu và hoại đi
Trên thân, đốm bệnh có hình thoi dài, màu nâu hoặc nâu xám, sau đó đốm bệnh bịrách, đôi khi có các đính bào tử bao phủ trên đốm bệnh màu đen
Trên trái, nấm bệnh gây hại từ lúc trái còn non, vết bệnh tròn, nhỏ, màu nâusậm, lõm vào thịt trái Trên vết bệnh có tơ và bào tử nấm màu xám xanh, nhựa ứa rathành giọt nhầy ở bìa vết bệnh Khi trái lớn dần, vết bệnh có dạng không đều, kíchthước vết bệnh khoảng 2-3 mm, màu trắng xám, đôi khi bị nứt và thối
Trang 36Nấm bệnh lưu tồn trong xác bả thực vật Bệnh phát triển nhanh khi nhiệt độmát và có nhiều sương về đêm.
Biện pháp phòng trị
Chọn những giống ít nhiễm bệnh để trồng
Tiêu hủy xác bả thực vật sau mỗi mùa vụ
Nên phun ngừa trước khi có bệnh hoặc khi vết bệnh vừa chớm xuất hiện :
Bavistin 50FL, Carbenda 50SC: 20-30 ml/bình 16 lít
Topsin M 70WP, Top 70WP: 15-20g/bình 16 lít
Polyram 80DF: 60-80g/bình 16 lít
Bemyl 50WP: 30-50g/bình 16 lít
2.6 Thành phần các loài thiên địch và vai trò của chúng
Trên đồng ruộng, vườn cây , ngòai những con côn trùng, nhện gây hại (mà
bà con thường gọi bằng một cái tên chung là sâu rầy) thì còn vô số loài côn trùng,nhện không những không gây hại cho cây trồng mà ngược lại chúng còn giúp bàcon nông dân tiêu diệt sâu rầy, những nhà chuyên môn gọi những con này là thiênđịch hay kẻ thù tự nhiên của sâu rầy, đã có người gọi chúng bằng một cái tên rấthình tượng và dễ hiểu đó là "những người bạn của nông dân"