2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu SXSH tại công ty kinh doanh chế biến hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng Procimex qua đó đưa ra các gải pháp SXSH nhằm: - Giảm thiểu chất thải trong quá trình sả
Trang 1Các giải pháp xử lý cuối đường ống (end-of-pipe) luôn chú trọng xử lý chấtthải sau khi nó đã được tạo ra, tuy giải quyết được khá nhanh vấn đề ô nhiễm,nhưng giải pháp này đòi hỏi chi phí đầu tư vận hành cao, không tái sử dụng đượcnguyên vật liệu mất đi, đồng thời không tăng được lợi nhuận kinh tế cho công ty.Giải pháp này cũng có thể gây quá tải cho khu vực tiếp nhận chất thải.
Hiện nay, để cải thiện những khuyết điểm trên người ta áp dụng
kỹ thuật làm giảm chất thải, nghĩa là áp dụng công nghệ sạch và các giảipháp sản xuất sạch hơn nhằm chuyển từ tình trạng sử dụng nguồn lợi quá mức vàsự chú trọng tới xử lý cuối đường ống trước đây sang cách tiếp cận phòng ngừa ônhiễm
Ơû nước ta, ngành công nghiệp chế biến thủy sản được coi là ngành côngnghiệp mũi nhọn và là ngành xuất khẩu quan trọng Số lượng các cơ sở, nhà máychế biến thủy sản không ngừng gia tăng Tuy nhiên, chế biến thủy sản là ngànhcông nghiệp tiêu thụ nhiều tài nguyên và tạo ra nhiều chất thải, sự phát triển các
cơ sở công nghiệp này kéo theo hàng loạt các vấn đề môi trường Theo nhiều sốliệu nghiên cứu của các cơ quan chuyên ngành về môi trường cho thấy nước thảitừ ngành công nghiệp chế biến thủy sản có mức ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, vitrùng rất lớn
Trang 2Do vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả và xây dựng các giải pháp SXSH tạicông ty kinh doanh chế biến hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng (Procimex)” thôngqua các giải pháp SXSH với hy vọng làm giảm thiểu các tác động đến môitrường, đem lại lợi nhuận kinh tế và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm chomột ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia.
Trang 3CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhiều thống kê cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chưa quan tâm hoặc thờ ơ với việc áp dụng SXSH vào qui trình sản xuất Phần lớn họ rất ngại thay đổi , ngại phải đối mặt với các vấn đề môi trường Tuy nhiên, sản xuất mà gây ô nhiễm môi trường là điều tất yếu, phương pháp họ sử dụng là "xử lý cuối đường ống" Nhưng công việc này không những không mang lại hiệu quả kinh tế cho họ mà còn làm tổn hại đến môi trường Đây là vấn đề thực sự nan giải đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay
Tại Thành phố Đà Nẵng, ngành công nghiệp chế biến thủy sản được coi làmột trong những ngành công nghiệp mũi nhọn Hiện nay, trên địa bàn thành phố có rất nhiều doanh nghiệp và KCN chế biến thủy sản được hình thành Bên cạnh đó, ngành chế biến thủy sản là ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều tài nguyên và tạo ra nhiều chất thải Nhưng hiện nay trên địa bàn có rất ít nhà máy chế biến thủy sản áp dụng chương trình SXSH, điều này đồng nghĩa với việc môi trường sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Nắm bắt được thực trạng đó tôi đã chọn hướng nghiên cứu SXSH cho công
ty này nhằm giúp công ty có thể vừa tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí xử lý chất thải vừa giảm thiểu các tác động có hại đến môi trường xung quanh
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu SXSH tại công ty kinh doanh chế biến hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng (Procimex) qua đó đưa ra các gải pháp SXSH nhằm:
- Giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất
- Tiết kiệm năng lượng, nguyên nhiên liệu trong quá trình sản xuất
Trang 4- Đem lại lợi ích kinh tế cho công ty thông qua đó đem lại lợi ích cho môi trường và xã hội.
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung đồ án tốt nghiệp chủ yếu nghiên cứu các vấn đề:
- Tổng quan về SXSH và thực tế việc áp dụng SXSH tại các công ty thủy sản ở Việt Nam
- Tìm hiểu các qui trình chế biến tại công ty và thông qua đó đánh giá
nguyên nhân gây lãng phí tại công ty Procimex
- Áp dụng SXSH cho công ty Procimex
- Đánh giá hiệu quả kinh tế- môi trường khi áp dụng SXSH cho công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận:
Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống, các doanh nghiệp đã sử dụng các loại tài nguyên để sản xuất tạo ra sản phẩm Tuy nhiên, bất kỳ quá trình hoạt động sản xuất nào cũng không bao giờ đạt hiệu xuất 100%, luôn có một phần hao phí và lượng chất thải không nhỏ Điều đáng nói là hầu hết các nhà sản xuất ở Việt Namlại không quan tâm nhiều đến vấn đề này Họ cho rằng những hao phí và lượng chất thải đã thải ra trong quá trình sản xuất là điều tất nhiên Do vậy, xử lý cuối đường ống là giải pháp duy nhất họ nghĩ đến để giải quyết vấn đề chất thải đã thải vào môi trường Đây là việc làm không còn phù hợp với xu hướng bảo vệ môi trường hiện nay
Khi SXSH ra đời đã mở ra một cái nhìn mới cho các chủ doanh nghiệp trong việc vừa tiết kiệm trong sản xuất để đạt hiệu xuất kinh tế cao, vừa bảo vệ môi trường Do đó, tôi đã nghiên cứu áp dụng SXSH cho công ty Procimex cũng không ngoài mục đích đó
Trang 54.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế.
Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu:
- Tổng hợp thông tin: thông tin và số liệu được thu thập thông qua hồ sơ, báocáo tác động môi trường và phiếu sản xuất định kỳ của công ty Thông tin thu thập gồm:
Sơ đồ qui trình công nghệ, bố trí mặt bằng
Số lượng nguyên liệu – nhiên liệu
Số lượng sản phẩm
Lượng nước, điện sử dụng
Số liệu đầu vào – đầu ra
- Phân tích các tài liệu
Phương pháp điều tra
Các số liệu được kiểm tra, so sánh với các nguồn khác nhau
Phương pháp xử lý số liệu:
- Thông tin:
Thiết lập sơ đồ qui trình công nghệ
Xác định các quá trình thành phẩm có khả năng phát sinh dòng thải
- Số liệu:
Xác định các loại chất thải trong quá trình sản xuất
Tính toán số liệu trong thời điểm cố định (1tháng)
Đưa số liệu cụ thể vào từng qui trình
Tính toán số liệu đầu vào, đầu ra của các quá trình
Thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng
5 Giới hạn đề tài
Trang 6Vì giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực tế không có, đề tài “Đánh giá hiệu quả và xây dựng các giải pháp SXSH tại công ty kinh doanh chế biến hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng” chỉ được nghiên cứu ở các khía cạnh:
- Làm thế nào để giảm thiểu lượng nước thải sản xuất
- Tìm cách giảm chi phí và tiết kiệm năng lượng
Các giải pháp đề xuất có vốn đầu tư thấp hoặc không cần vốn đầu tư Một số giải pháp mang tính lâu dài cần có vốn đầu tư cao và đòi hỏi trình độ chuyên môn trong lắp đặt và vận hành nên chỉ có tính chất tham khảo Khi công ty có nhucầu thực hiện các giải pháp cần xem xét và tính toán cụ thể lại
6 Ý nghĩa của đề tài
Ưu điểm lớn của các giải pháp là hầu như không cần vốn đầu tư ban đầu hoặc đầu tư ít mà hiệu quả thu lại cao Chỉ cần thay đổi nhỏ trong quá trình sản xuất, công ty có thể tiết kiệm số tiền rất lớn mỗi tháng Đề tài này được nghiên cứu dựa vào hiện trạng thực tế của công ty nên các giải pháp đưa ra mang tính khả thi rất cao
Trong tương lai, nếu công ty có điều kiện về tài chính thì các giải pháp lâu dài sẽ rất có ích trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và nâng cao thương hiệu cho công ty
Trang 7CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SXSH VÀ THỰC TẾ VỀ VIỆC ÁP DỤNG
SXSH TẠI CÁC CÔNG TY THỦY SẢN Ở VIỆT NAM.
2.1 Sơ lược về SXSH
2.1.1 Khái niệm về SXSH
Theo UNEF – Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc thì “ Sản xuất sạchhơn là việc áp dụng liên tục một chiến lược môi trường kết hợp mang tính phòng ngừa được áp dụng cho sản xuất , sản phẩm và các dịch vụ nhằm tăng hiệu quả tổng thể và giảm nguy cơ đối với con người cũng như môi trường” Nó khác với phương thức quản lý môi trường truyền thống là “kiểm soát ô nhiễm”- nghĩa là cách tiếp cận “phản ứng và xử lý” sau khi có sự việc xảy ra, còn sản xuất sạch hơn phản ánh triết lý “thường thức và phòng ngừa” trước khi hoạt động Theo cách định nghĩa như vậy, sản xuất sạch hơn chính là cách tiếp cận mới và có tính sáng tạo đối với sản phẩm và quá trình sản xuất Cụ thể:
- Đối với quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguồn nguyên liệu và năng lượng, loại bỏ nguyên liệu độc hại, làm giảm chất thải và chất phát thải
- Đối với việc thiết kế và phát triển sản phẩm, SXSH bao gồm việc làm giảm tác động xấu tới toàn bộ chu trình của sản phẩm: từ khai thác nguyên liệu tới việc thải bỏ cuối cùng
- Đối với ngành dịch vụ, SXSH bao gồm sự kết hợp các nội dung về môi trường vào việc thiết kế và thực hiện các nhiệm vụ
Sản xuất sạch hơn ( Cleaner Production- CP) là công cụ giúp doanh nghiệptìm ra các phương thức sử dụng nguyên nhiên vật liệu, năng lượng và nước một cách tối ưu, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí hoạt động, phế thải và ô nhiễm môitrường Bằng cách khảo sát các quy trình sản xuất một cách hệ thống, từ nguyên
Trang 8liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra, SXSH có thể giúp các doanh nghiệp đề ra những giải pháp tiết kiệm rất thực tế (từ dễ đến khó), để từ đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường.
SXSH có thể được áp dụng cho các ngành khai thác nguyên liệu, chế tạo, nông nghiệp, thủy sản, giao thông, du lịch, bệnh viện, sản xuất năng lượng và cáchệ thống thông tin
Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên,
nguyên nhiên liệu và năng lượng một cách hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một đánh giá về sản xuất sạch hơn
Các khái niệm tương tự với sản xuất sạch hơn là:
Giảm thiểu chất thải
Phòng ngừa ô nhiễm
Năng xuất xanh
Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với SXSH; đều cùng ý tưởng cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn
Sản xuất sạch hơn không giống như xử lý cuối đường, ví dụ như xử lý khí thải, nước thải hay chất thải rắn Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên liệu đã mất đi Do đó, xử lý cuối đừng ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất Trong khi đó, sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải lượng ô nhiễm Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm Sản xuất sạch hơn cũng là một bước hữu ích cho hệ thống quản lý môi trường như ISO14000
Trang 9Các giải pháp về SXSH có thể là:
- Tránh các rò rỉ, rơi vãi trong quá trình vận chuyển và sản xuất hay còn gọi là kiểm soát nội vi
- Đảm bảo các điều kiện sản xuất tối ưu từ quan điểm chất lượng sản phẩm, sản lượng, tiêu thụ tài nguyên và lượng chất thải tạo ta
- Tránh sử dụng các nguyên vật liệu độc hại bằng cách dùng các nguyên vật thay thế khác
- Cải tiến thiết bị để cải thiện quá trình sản xuất
- Lắp đặt thiết bị sản xuất có hiệu quả
- Thiết kế lại sản phẩm để có thể giảm thiểu lượng tài nguyên tiêu thụ
2.1.2 Lợi ích của SXSH
2.1.2.1 Lợi ích về kinh tế môi trường đối với các doanh nghiệp
SXSH hiện nay được coi là một trong cách tiếp cận hữu hiệu nhất nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đặc biệt đối với các nghành công nghiệp tiêu thụ nhiều tài nguyên thiên nhiên và dễ gây ô nhiễm
Theo các định nghĩa trên, việc áp dụng các biện pháp SXSH không chỉ đem lại lợi ích cho môi trường mà còn đem lại lợi ích về kinh tế cho các doanh nghiệp Nói một cách khác, việc đầu tư cho SXSH của doanh nghiệp phải coi như là đầu tư phát triển kinh tế, bảo đảm cho các doanh nghiệp vừa nâng cao hiệu quảsản xuất vừa phát triển bền vững
Giảm thiểu nguyên liệu và năng lượng sử dụng
Thế giới đang đứng trước hiểm họa cạn kiệt một số nguồn tài nguyên không thể tái tạo được Ngay cả các nguồn tài nguyên có thể tái tạo được hiện nay cũng đang ngày càng trở nên khan hiếm do lượng khai thác đã vượt quá khả năng tái tạo Chính vì vậy, khi áp dụng SXSH các doanh nghiệp sẽ có cơ hội giảm được
Trang 10lượng tài nguyên tiêu thụ, góp phần tạo ra một nền kinh tế trên cơ sở phát triển bền vững.
Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn.
Các tổ chức cho vay tài chính hiện nay trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam (các ngân hàng,các dự án ODA, các tổ chức phi chính phủ…) ngày một nhận thức rỏ rệt hơn các tác hại của việc hủy hoại môi trường và tài nguyên do hoạt động sản xuất công nghiệp Chính vì vậy, ngay trong nội bộ các tổ chức này cũng đã hình thành những bộ phận chuyên nghiên cứu các dự án vay vốn dưới góc độ ảnh hưởng tới môi trường Việc lập kế hoạch hành động về SXSH và bảo vệ môi trường gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ mang lại ấn tượng tốt về ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp tới các tổ chứccho vay vốn Với việc làm này, khả năng tiếp cận với các nguồn hổ trợ tài chính của các doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn
Cơ hội thị trường mới và được cải thiện.
Thị trường hiện nay cũng rất quan tâm tới hình ảnh của doanh nghiệp thông qua các hoạt động bảo vệ môi trường Một minh chứng cụ thể là các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay khi xuất hàng sang các nước châu Aâu và Mỹ, để hàng bán được với giá cao hơn, ngoài các tiêu chuẩn về chất lượng và chuẩn loại sản phẩm còn phải xin được chứng nhận “green label” (nhãn xanh dành cho các sản phẩm được sản xuất mà không gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường) Do đó, khi các doanh nghiệp đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về môi trường trong nước và các giải pháp tiếp cận về quản lý môi trường hợp lý ( có chứng chỉ ISO 140000, thực hiện tốt các kế hoạch về SXSH, đạt nhãn sinh thái…) thì các doanh nghiệp đósẽ có nhiều cơ hội mở rộng thị trường cao cấp
Tuân thủ luật môi trường tốt hơn.
Trang 11Aùp dụng SXSH sẽ giúp cho các doanh nghiệp tuân thủ các luật định về môi trường tốt hơn Hiện nay các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất rắn, lỏng và khí đang ngày càng trở nên chặt chẽ hơn Để đáp ứng được các tiêu chuẩn này, các doanh nghiệp trước đây thường sử dụng các giải pháp lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền, chi phí vận hành lớn Tuy nhiên, với cách tiếp cận SXSH như hiện nay các doanh nghiệp sẽ tuân thủ tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng hơn, đơn giản hơn và rẻ tiền hơn do các chất thải đã được giảm thiểu ngay tại nguồn phát sinh Thậm chí giải pháp này còn cho phép giảm các độc tố theo quy luật vòng tròn.
Môi trường làm việc tốt hơn.
Cùng với việc áp dụng SXSH, việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môitrường lao động trong sạch và an toàn ngày càng gia tăng trong đội ngũ công nhân và cán bộ trực tiếp hay gián tiếp tạo ra sản phẩm tại doanh nghiệp Người lao động có ý thức hơn trong lao động nhằm kiểm soát chất thải tốt hơn Do đó, sức khỏe của người lao động ngày càng được quan tâm và cải thiện đáng kể, bệnh nghề nghiệp ngày càng giảm Chính vì vậy mà năng suất lao động cũng tăng lên, tạo ra lợi nhuận và phúc lợi xã hội cao hơn
2.1.2.2 Lợi ích trên phương diện xã hội
Bên cạnh rất nhiều những lợi ích tạo ra cho bản thân doanh nghiệp như phần trên đã nêu, SXSH còn đem lại nhiều lợi ích cho xã hội
Trước hết, SXSH tạo ra nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào Do đó, nhu cầu và chi phí xã hội có liên quan cho việc khai thác các nguồn tài nguyên, kể cả tài nguyên tái tạo và không tái tạo, được giảm thiểu
Thứ hai, SXSH hạn chế lượng phát thải và làm giảm nhẹ ngay tại nguồn phát sinh nên sẽ làm giảm được rủi ro đối với sức khỏe, sự an toàn của con người
Trang 12không chỉ giới hạn trong phạm vi nhà máy mà còn mở rộng tới các quá trình thu gom, chuyên chở, xử lý và đổ bỏ chất thải bên ngoài phạm vi sản xuất Đồng thời, việc giảm thiểu này cũng sẽ làm giảm nguy cơ vượt qua khả năng chứa đựngvà hấp thụ chất thải của môi trường.
Với cách phân tích như trên, dù xét từ góc độ doanh nghiệp hay xã hội, SXSH đều góp phần tạo ra các lợi ích và làm giảm các sức ép đối với môi trường và sự phát triển kinh tế Trong những lợi ích kể trên của SXSH có rất nhiều lợi ích là hữu hình và dễ dàng định hướng, đánh giá Tuy nhiên cũng có không ít những lợi ích vô hình và do vậy việc định lượng, đánh giá các lợi ích này gặp rất nhiều khó khăn Nhưng xét cho tới cùng, dù là lợi ích hữu hình hay vô hình thì SXSH cũng vẫn là một phương pháp hữu hiệu để thực hiện nguyên tắc “hai bên cùng có lợi” Điều này đã làm cho SXSH ngày nay trở thành phương án bảo vệ môi trường được ưa chuộng nhất trong hệ thứ bậc về quản lý môi trường
Hình 2.1:Hệ thứ bậc sự ưa chuộng trong quản lý môi trường
2.1.3 Quy trình thực hiện SXSH
Đánh giá SXSH được chia thành 6 bước đặc trưng sau:
SẢN XUẤT SẠCH HƠN
- Phòng ngừa phát thải
- Tái chế, tái sử dụng lại
Tái chế, tái sinh bên ngoài
Kiểm soát và xử lý
Đổ chất thải
Trang 13Hình 2.2: Quy trình thực hiện SXSHSXSH là một quá trình liên tục Khi đánh giá SXSH kết thúc, đánh giá tiếptheo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa hoặc tiếp tục với phạm vi được chọn khác.
Bước 1: Khởi động
Khởi động:
Trước tiên, ban lãnh đạo cần phải cam kết với chương trình SXSH Đánh giá SXSH sẽ yêu cầu một khoảng thời gian để thu thập thông tin và phát triển cácgiải pháp Hơn nữa, có thể cần một số chi phí như lắp đặt đồng hồ nước hoặc phân tích mẫu
Thành lập nhóm đánh giá SXSH
Ban lãnh đạo cần chỉ định đội thực hiện đánh giá SXSH Khi thực hiện việc này, ban lãnh đạo cần nhớ rằng các thành viên trong nhóm cần có một số quyền hạn, kỹ năng và thời gian cần thiết để thực hiện đánh giá SXSH
Nhóm thực hiện nên bao gồm đại diện của các thành phần:
- Cấp lãnh đạo
- Các xưởng sản xuất
- Tài chính và vật tư
- Phòng kỹ thuật
Trang 14- Chuyên gia SXSH
Liệt kê các công đoạn/ quá trình sản xuất
Về cơ bản nhóm SXSH nên có một tổng quan về toàn bộ hoạt động SXSH của doanh nghiệp thông qua việc liệt kê tất cả các quá trình sản xuất, đầu vào và đầu ra
Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể để có thể có một khái quát và hiểu biết đúng về quá trình sản xuất
Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch hoặc tái sinh vì quá trình này thường gây nhiều lãng phí
Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên phù hợp để làm tài liệu đối chứng sau này
Xác định và chọn các công đoạn lãng phí
Dựa trên sơ đồ và thông qua việc khảo sát hiện trạng, nhóm đánh giá SXSH cần xác định được các công đoạn gây lãng phí
Cùng với các thông tin hiện có về lượng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ, công việc này là cơ sở cho việc quyết định phạm vi đánh giá SXSH
Phạm vi đánh giá cần được chọn sao cho thể hiện tính hấp dẫn về kinh tế khi giải pháp SXSH được xác định Như vậy, các công đoạn gây ra tổn thất
nguyên liệu/sản phẩm lớn hoặc những công đoạn có tỷ lệ xử lý lại cao cần được
ưu tiên đưa vào trong phạm vi đánh giá
Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
Cân bằng vật liệu
Trong bước này, cân bằng vật liệu và năng lượng cần được thực hiện nhằmđịnh lượng các chất thải được phát sinh, chi phí và các nguyên nhân của dòng thải Các cân bằng còn là cơ sở cho biết lượng tài nguyên tiêu thụ và các chất thảiphát sinh trước khi thực hiện SXSH
Trang 15Với những phạm vi được chọn để thực hiện đánh giá SXSH, các sơ đồ côngnghệ cần phải được cụ thể hóa để bảo đảm mô tả đủ tất cả các công đoạn, các động tác và có đầy đủ các đầu vào đầu ra trong sơ đồ.
Tiếp theo cần phải thu thập các thông tin để làm cân bằng Có thể sẽ có rất nhiều việc phải làm và đo đạc Các đồng để xác định lượng nước và điện tiêu thụ có thể sẽ rất hữu ích và cần thiết
Định lượng đầu vào và đầu ra là cách duy nhất để xác định các tổn thất màbình thường không được nhận dạng
Cân bằng năng lượng
Làm cân bằng năng lượng thậm chí còn phức tạp hơn cân bằng vật liệu Thay vì việc lập cân bằng thực, việc điều tra để ghi lại lượng vào và mất mát cũng có thể là rất có ích
Đối với hệ thống cấp hơi bạn cần đo được lượng nhiên liệu sử dụng, tổn thất của nồi hơi và ước tính các tổn thất nhiệt, rò rỉ hơi và thải nước ngưng
Xác định tính chất dòng thải
Việc xác định tính chất dòng thải gồm 3 phần:
- Định lượng dòng thải (các số liệu cần được lấy từ phần cân bằng vật liệu)
- Định lượng tác động môi trường bằng cách đo đạc/ ước tính, ví dụ BOD và COD của nước thải
- Xác định chi phí cho dòng thải bao gồm chi phí của các thành phần có giá trị trong dòng thải và chi phí xử lý môi trường
Việc xác định chi phí dòng thải sẽ cho một bức tranh về lượng tiền mất mátđối với mỗi dòng thải Bên cạnh đó, kết quả này còn tạo nên sự cam kết, chỉ ra tiềm năng tiết kiệm và đầu tư cần lớn hơn bao nhiêu để có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ được dòng thải
Trang 16 Phân tích nguyên nhân
Với mỗi dòng thải cần tiến hành phân tích nguyên nhân để tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của dòng thải
Việc phân tích nguyên nhân với lý do “thiết bị cũ” hay “ chất lượng thấp” là không đủ Bạn cần phải tìm ra các nguyên nhân thật cụ thể đối với việc phát sinh ra dòng thải Việc phân tích nguyên nhân càng chi tiết thì việc đề xuất cơ hội càng dễ dàng
Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH
Dựa trên các kết quả đã làm ở các bước trước, bước này sẽ phát triển, liệt kê và mô tả các giải pháp SXSH có thể làm được
Từ nguyên nhân đến giải pháp
Với mỗi một nguyên nhân được xác định sẽ có một, nhiều hoặc thậm chí không có giải pháp SXSH nào ứng dụng Để xác định các nguyên nhân cần phải có kiến thức và sáng tạo
Thảo luận và “động não” trong tranh luận có thể hỗ trợ việc phát triển các giải pháp Phân tích nguyên nhân tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nhiều trong đề xuất cơ hội
Nên xem xét việc mời các chuyên gia từ các nhà cung cấp tham dự việc đềxuất cơ hội SXSH
Chọn lựa các cơ hội có thể làm được
Danh mục các cơ hội SXSH cần được xem xét để xác định:
- Các cơ hội có thể thực hiện được ngay
- Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp
- Các cơ hội bị loại bỏ vì không mang tính thực tế hoặc khả thi
Các cơ hội có thể thực hiện được ngay cần được làm ngay Hãy lưu giữ danh mục các cơ hội này để ghi lại hiệu quả của công việc SXSH
Trang 17Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp nên được đánh giá ở bước tiếp theo.
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
Đối với các cơ hội SXSH phức tạp, cần tiến hành nghiên cứu khả thi một cách chi tiết về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường
Tính khả thi về kỹ thuật
Trong phân tích khả thi về kỹ thuật cần quan tâm đến các khía cạnh sau:
- Chất lượng của sản phẩm
- Năng suất sản xuất
- Yêu cầu về diện tích
- Thời gian ngừng hoạt động
- So sánh với thiết bị hiện có
- Yêu cầu bảo dưỡng
- Nhu cầu đào tạo
- Phạm vi sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
Các lợi ích sau cũng được đưa vào như một phần của nghiên cứu khả thi kỹ thuật:
- Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ
- Giảm nguyên vật liệu tiêu thụ
- Giảm chất thải
Tính khả thi về kinh tế
Tính khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm dự tính
Một vài phương pháp được dùng trong thẩm định đầu tư là:
- So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có thu nhập như nhau nhưng chi phí khác nhau
- So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và lượng tiết kiệm của từng lựa chọn
- Hoàn vốn đầu tư: đưa lợi ích vào cùng mối quan hệ với vốn đầu tư
Trang 18- Thời gian hoàn vốn
- Giá trị hiện tại ròng
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại
Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử dụng
vì phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh Đối với các giải pháp SXSH tạp trung đầu tư, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi tiết hơn
Tính khả thi về môi trường
Đối với hầu hết các giải pháp, tính khả thi về môi trường là hiển nhiên Mặc dù vậy, cần phải đánh giá xem có tác động môi trường tiêu cực nào vượt quáphần tích cực không
Lựa chọn để triển khai
Các kết quả đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và môi trường cần phải được kết hợp để chọn ra các giải pháp tốt nhất
Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
Để có thể ghi lại thành công của đánh giá SXSH, nhất thiết phải lưu giữ danh mục của tất cả các giải pháp đã được thực hiện
Các giải pháp còn lại đã được chọn để triển khai cần được đưa vào thực hiện theo kế hoạch đã được ban lãnh đạo phê duyệt
Kế hoạch thực hiện cần nêu:
- Cần làm gì ?
- Ai là người chịu trách nhiệm?
- Bao giờ hoàn thành
- Quan trắc hiệu quả như thế nào
Khi các giải pháp đã được thực hiện, cần thiết phải quan trắc lượng nguyênliệu tiêu thụ mới/ mức độ thải để đánh giá lợi ích của giải pháp
Bước 6: Duy trì các giải pháp SXSH
Trang 19Duy trì SXSH là một thách thức đối với các nhà quản lý và chủ doanh nghiệp khi áp dụng SXSH Phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo tất cả diễn ra đúng như kế hoạch Nếu phát hiện sai sót phải quay về bước 2 để thực hiện lại.
2.1.4 Các kỹ thuật SXSH nhằm ngăn ngừa ô nhiễm
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp SXSH có thể được chia thành các nhóm sau:
- Giảm chất thải tại nguồn
- Tái sinh chất thải
- Cải tiến sản phẩm
Hình 2.3: Các kỹ thuật SXSH
2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện SXSH
Trang 20- Các sự án thử nghiệm, trình diễn thành công
- Nhà nước đang triển khai các chương trình, dự án có liên quan để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện SXSH (tạo nguồn quỹ xoay vòng, quỹ giảm thiểu ô nhiễm…)
Sức ép cạnh tranh trong nước và quốc tế
Sức ép từ việc thực hiện một số chương trình trọng điểm (giảm thải,
Thứ nhất, nhận thức của các doanh nghiệp về lợi ích của SXSH còn hạn chế Việc tuyên truyền phổ biến SXSH cũng như thực hiện các mô hình trình diễnkỹ thuật hiện nay còn đang rất khiêm tốn Cả nước ta hiện nay mới chỉ có gần
200 doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp lớn áp dụng SXSH, trong khi phần lớn trong tổng số 600.000 doanh nghiệp là vừa và nhỏ đã và đang có các hoạt động gây tác động xấu đến môi trường
Thứ hai, nhiều doanh nghiệp không có đủ vốn để đầu tư cho SXSH, trong khi việc tiếp cận các nguồn tài chính còn gặp quá nhiều thủ tục phiền hà, rắc rối
Thứ ba, thiếu một cơ chế chính sách khuyến khích công bằng và thỏa đáng.Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, mặc dù là có đủ vốnđể đầu tư, song không mấy mặn mà với SXSH bởi họ không được trích lợi nhuận
Trang 21để tái đầu tư, thu nhập của người lao động không được cải thiện Cá biệt có doanhnghiệp bỏ ra hàng tỷ đồng để đầu tư cho SXSH trong khi các doanh nghiệp khác tự do xả các chất ô nhiễm ra môi trường cũng chỉ bị xử phạt hành chính với số tiền phạt quá nhỏ, không đủ mức ngăn chặn.
Thứ tư, nguồn nhân lực về SXSH còn rất hạn chế Hiện nay, mới chỉ có hơn 150 người được đào tạo chuyên sâu, trong số đó chỉ có khoảng 20% thực sự trở thành chuyên gia trong lĩnh vực này
Như vậy, để đạt được những mục tiêu đề ra, các chương trình về SXSH củaChiến lược bảo vệ môi trường cần phải được thực hiện nghiêm túc, đồng thời phảicó những giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách, giáo dục, đào tạo để giải quyếtcác khó khăn nêu trên Có như vậy mới áp dụng thành công SXSH ở nước ta
2.3 Các hoạt động SXSH ở Việt Nam
Đề tài SXSH đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam là “nghiên cứu xử lý và tuần hoàn chất thải công nghiệp và đề xuất các công nghệ sạch” trong khoảng thời gian từ năm 1992-1995
Đến năm 1996, Cục môi trường tổ chức các lớp huấn luyện về “Phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp” cho các cán bộ quản lý môi trường và Bộ Công Nghiệp ở Hà Nội và TP.HCM Tuy nhiên, lớp huấn luyện này chỉ là để nâng cao nhận thức cho các cán bộ quản lý
Bên cạnh những dự án đó còn có một số dự án do quốc tế tài trợ thực hiện dưới sự phối hợp của các cơ quan quản lý trong nước
Tên dự án Tên tổ
chức/ nước tài trợ
Thời gian thực hiện
Các hoạt động Các cơ quan
phối hợp thực hiện
SXSH trong CIDA- 1996-1997 Tổ chức lớp tập CEST và bộ
Trang 22(GOGIDO, Hoàng Văn Thụ, Vạn Điểm)
môn công nghệ giấy và xenlulo ĐHBKHN Bộ Công nghiệp nhẹ Cục môi trường
1993-2003 Khởi đầu thành lập
trung tâm
Viện công nghệ và khoahọc môi trường (INEST) của ĐHBKHNChuyển giao
1998-2000 Chuyển giao công
nghệ/ kiểm toán giảm thiểu chất thải tại các nhà máy bia và thực phẩm
Bảng 2.1: Các dự án SXSH tại Việt NamTheo thống kê của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam , từ năm 1997 cho đến đầu năm 2006 có khoảng 199 doanh nghiệp đã tham gia SXSH Chưa kể một số doanh nghiệp đã áp dụng SXSH thời gian trước
Trang 23Vào đầu năm 2006 đã có thêm 2 doanh nghiệp thực hiện SXSH.
Trong số 199 doanh nghiệp do thì riêng TPHCM đã có tới 40 doanh nghiệpthực hiện SXSH Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được 20-30% lượng chất thải, tiết kiệm dược 2 tỷ đồng/năm với thời gian hoàn vốn dưới 6 tháng
Khung chính sách về SXSH ở Việt Nam
Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tằng cường công tácbảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chỉ thị là văn bản quan trọng thể hiện sự quan tâm của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường Chỉ thị đã vạch ra các nguyên nhân đẫn đến suy thoái môi trường, đề ra các mục tiêu, quan điểm, cũng như các giải pháp cơ bản đối với công tác bảo vệ môi trường, trong đó SXSH đóng vai trò quan trọng Cụ thể chỉ thị đã nêu rõ cần thiết phải “ban hành các chính sách về thuế, tín dụng nhằm khuyến khích áp dụng các công nghệ sạch” và “áp dụng công nghệ sạch, ít phế thải, tiêu hao ít nguyên liệu và năng lượng” đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp Đây là hai giải pháp trọng tâm để thực hiện thành công SXSH
Luật bảo vệ môi trường 1993
Cho dù tại thời điểm ra đời Luật bảo vệ môi trường, khái niệm SXSH còn là vấn đề mới mẽ, song Luật bảo vệ môi trường cũng đã đưa ra khái niệm và
Trang 24khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, là tiền đề cho SXSH sau này Cụ thể, Luật bảo vệ môi trường xác định: “công nghệ sạch là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường” (Điều 2) và “ Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng và khai thác hợp lý thành phần môi trường, áp dụng công nghệ tiến tiến, công nghệ sạch, tận dụng chất thải, tiết kiệm nguyên liệu, sử dụng năng lượng tái chế, chế phẩm sinh học trong nghiên cứu khoa học, sản xuất và tiêu dùng” ( Điều 11).
Hiện nay, Luật bảo vệ môi trường năm 1993 đang được nghiên cứu, sửa đổi trong Dự thảo, đã dành hẳn một điều thuộc chương IV “ Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường” quy định việc áp dụng công nghệ sạch và SXSH: “ Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng công nghệ sạch và SXSH, khuyến khích áp dụng dây chuyền sản xuất không có hoặc phát tán ít chấtthải Chủ cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch và thực hiện cơ chế SXSH được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế, phí và các cơ chế ưu đãi về tài chính, vốn khác theo quy định của pháp luật” Với nội dung đó, khi được ban hành, Luật bảo vệ môi trường sửa đổi là một chính sách quan trọng đối với việc áp dụng SXSH ở nước ta trong thời gian tới
2.4 Thực tế về việc áp dụng SXSH tại các công ty chế biến thủy sản
ở Việt Nam.
Hiện nay, ở một số doanh nghiệp chế biến thủy sản của nước ta thiết bị đã cũ, chế biến đã cũ, quy trình công nghệ chưa thật sự tối ưu… Điều này đã tác động đến việc tăng giá thành sản phẩm và thải ra môi trường một lượng chất thải lớn, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh Thời gian qua, để giải quyết các vấn đề trên , các nhà máy chế biến thủy sản đã tiến hành đổi mới các trang thiết bị, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng và hoàn thiện dây
Trang 25chuyền chế biến, hệ thống xử lý nước thải… nhằm đáp ứng những yêu cầu về công tác quản lý, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc đầu tư cho các công trình xử lý chất thải thường rất tốn kém và khó thực hiện Trong khi đó, hiệu quả của việc đầu tư thông qua các qiải pháp SXSH sẽ góp phần quan trọng cải thiện có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường và phát huy tốt hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
Từ thực trạng trên, nhiều doanh nghiệp đã tiến hành áp dụng công nghệ SXSH Trong số 199 doanh nghiệp thực hiện SXSH thì có khoảng 25 nhà máy, xí nghiệp chế biển thủy hải sản đã áp dụng SXSH Sau đây là hai ví dụ cơ bản về doanh nghiệp áp dụng SXSH:
Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh ( Công ty Xuất nhập khẩu Nông
sản- Thực phẩm- AFIEX)
Đây là doanh nghiệp nhà nước chuyên chế biến và kinh doanh các mặt hàng thủy sản đông lạnh như cá tra, cá basa, tôm… với tổng sản lượng hàng năm trên 3000 tấn Do máy móc cũ và hoạt động lâu năm nên mức tiêu thụ năng lượng cao Bình quân nhà máy xử dụng từ 350-400 m3 nước/ngày cho các công đoạn làm sạch nguồn nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến, làm nguội một số thiết bị máy móc, vệ sinh nơi làm việc…; sử dụng khoảng 3 triệu kwh điện/năm (trong đó 85% dùng cho việc làm lạnh hệ thống chế biến) Ngoài ra, còn nhiều công đoạn sản xuất sử dụng năng lượng không hợp lý gây ra tình trạng lãng phí, tiêu hao lớn Thông qua việc ứng dụng công nghệ SXSH nhà máy đã tiết kiệm được chi phí xử lý nước sạch và nước thải rất lớn (khoảng 142 triệu đồng/năm) Theo đó, nhà máy chỉ đầu tư một khoảng kinh phí rất ít để thiết lập hệ thống kiểm soát điện năng tiêu thụ và các giải pháp nhỏ để tiết kiệm năng lượng
(khoảng 30 triệu đồng/năm) là đã có thể yên tâm sản xuất, nâng cao hiệu quả
Trang 26công tác quản lý của doanh nghiệp, nâng cao ý thức của từng công nhân và giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách rõ rệt.
Công ty chế biến thủy sản Nam Ô
gian Với sự hỗ trợ của
Đầu tư: 0,7 triệu đồng
Tiết kiệm: 93,45 triệu đồng/năm
Giảm lượng nguyên liệu tiêu thụ: 8% cá đổng cờ, 1,5% các
đổng xộp, 3.1% các sơn đỏ và 20.5% lượng điện tiêu thụ
2000
1999-Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam
(Nguồn: Trung tâm SXSH Việt Nam)Bảng 2.3: Kết quả áp dụng SXSH tại Công ty chế biến thủy sản Nam Ô
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG SXSH TẠI CÔNG TY KINH DOANH CHẾ BIẾN
HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 27Công ty Kinh Doanh Chế biến hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng trước nay là
xí nghiệp chăn nuôi và giết mổ gia súc thuộc công ty Nông sản Thực phẩm
Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) với chức năng chủ yếu là dự trữ, giết mổ phục vụ nhu cầu trong tỉnh
Năm 1990 đơn vị tách ra khỏi công ty Nông sản và đổi tên thành Xí nghiệpchế biến thực phẩm đông lạnh xuất khẩu, hạch toán độc lập thuộc sở thương mại Quảng Nam Đà Nẵng Năm 1994 đơn vị bổ sung nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đổi tên thành Công ty Kinh doanh Chế biến hàng xuất nhập khẩu Quảng nam Đà Nẵng theo quyết định số 725/QĐ – UB ngày 24/03/1994 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng và được bộ thương mại trực tiếp cấp giấy phép, trực tiếp xác nhận được xuất khẩu số 311016 ngày 01/04/1994 Đến năm 1997 sau khi chiacách địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ), TP Đà Nẵng trực thuộc Trung Ương, công ty vẫn tiếp tục hoạt động
Theo quyết định số 54801/QĐ – UB ngày 31/12/1997 của UBND TP Đà Nẵng đổi tên thành CÔNG TY KINH DOANH CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG
Tên giao dịch: DANANG PROCESSING EXPORT TRAINDING COMPANYTên viết tắt : PROCIMEX
Địa chỉ : Lô 01 – Khu Công nghiệp và Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang
Điện thoại : 0511-828825
Quá trình phát triển:
Tuy bắt đầu là một công ty với cơ sở ban đầu thiếu vốn, trang thiết bị lạc hậu, khó khăn về vốn kinh doanh Nhưng được sự hổ trợ của các ngành chức năng, Công ty từng bước tháo gỡ khó khăn về vốn, kí nhiều hợp đồng với khách hàng, chủ động mở thêm hai chi nhánh mới ở TP HCM và Hải Phòng
Trang 28Năm 2000, công ty xây dựng thêm xí nghiệp chế biến ở Thuận Phước (Xí nghiệp chế biến thủy sản Thuận Phước – 12B Đức Lợi – Thuận Phước) làm sản lượng không ngừng tăng lên, giá trị xuất khẩu đạt 36.588.531.059đ.
Năm 2001, đầu tư thêm dây chuyền hấp tôm hiện đại, làm được loại tôm sú hấp, tôm sú PTOE, Easy Pêl đóng gói IQF đạt doanh số 7 triệu USD tại thị trường tiêu thụ Mỹ, EU
3.1.2 Vị trí công ty
Công ty Procimex thuộc Lô C1- Khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà Khu đất của công ty thuộc KCN đã được qui hoạch nên có sẵn hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống thoát nước xung quanh khuôn viên Xí nghiệp, cấp nước, cấp điện
Hiện tại trong khu công nghiệp dịch vụ thủy sản này đã có 4 cơ sở hoạt động cùng ngành theo chủ trương qui hoạch ngành công nghiệp, gồm có: Công ty TNHH chế biến thực phẩm D & N (công suất: 660 tấn/năm); Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang; Công ty TNHH Đại Thuận và Công ty TNHH Bắc Đẩu
Với vị trí nằm trong qui hoạch của khu công nghiệp dịch vụ thủy sản, đặc biệt nay là khu qui hoạch dành riêng cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản, làmột thuận lợi lớn cho công ty:
- Nằm địa bàn có nguồn nguyên liệu dồi dào, thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu
- Đây là địa bàn thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm
- Nằm trong khu vực có đầy đủ mạng lưới điện quốc gia và vùng có nguồnnước ngầm dồi dào, thuận lợi cho việc cấp điện và cấp nước
Trang 29- Đây là khu phát triển công nghiệp mới hình thành của thành phố nên hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước khá đầy đủ theo qui hoạch.
Diện tích mặt bằng
Tổng diện tích mặt bằng: 20.000 m2
Diện tích mặt bằng này đã sử dụng xây dựng 01 xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu với công suất 5.000tấn sản phẩm/năm với 46,8% mật độ xây dựng và 15% là diện tích trồng cây xanh
3.1.3 Một số chỉ tiêu về sản xuất
Công ty Kinh doanh Chế biến hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng với chức năng chính là được phép kinh doanh, thu mua chế biến cá mặt hàng thủy sản, súc sản đông lạnh cả trong và ngoài nước Tuy nhiên, hiện nay công ty chỉ chủ yếu sản xuất loại sản phẩm đó là cá ngừ Loi hút chân không Ngoài ra, còn có một số sản phẩm như cá Đổng cờ Fillet và cá Rô phi đông lạnh
Mặc dù đơn vị ban đầu gặp nhiều khó khăn nhưng sau nhiều năm cố gắng duy trì và phấn đấu công ty đã có những thay đổi đáng kể
Công nhân sản
xuất
( Nguồn: Phòng nhân sự công ty Procimex)Bảng 3.1: Cơ cấu lao động qua các năm
3.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất
a) Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty
Thuận lợi:
Trang 30Công ty nằm trên địa bàn có vị trí thuận lợi như: gần Cảng Tiên Sa, gần ngư trường đánh bắt và gần sân bay quốc tế, tạo điều kiện cho việc thu mua và xuất khẩu các mặt hàng của công ty Công ty đóng trên địa bàn TP Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương nên rất dễ tìm đến các đối tác kinh doanh khác Bên cạnh đó công ty có những nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào, được quyền sử dụng vốn do nhà nước giao Công ty luôn quan tâm đến đời sống tinh thần cán bộ công nhân viên, tạo niềm tin và làm cho công nhân yên tâm sản xuất, nâng cao năng xuất lao động.
Khó khăn:
Công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn về vốn trong sản xuất kinh doanh, đổimới công nghệ, hệ thống xử lý nước thải còn sơ sài Do mặt hàng xuất khẩu làm theo đơn đặt hàng nên gặp nhiều khó khăn trong việc kí kết hợp đồng lâu dài, thường xuyên tìm đối tác mới; nguồn nguyên vật liệu tập trung theo mùa Do sự biến động của thị trường thế giới nên làm cho việc xuất khẩu của công ty giảm rất lớn Ngoài ra, công ty nằm trong khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai nên cũng bị ảnh hưởng ít nhiều
3.1.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng công ty
17
3
Trang 31Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng công ty Procimex
Trang 32Chú thích:
1 Cổng vào
2 Phòng bảo vệ
3 Bể xử lý nước thải
4 Khu chứa phế phẩm
5 Khu vệ sinh
6, 7 Khu thay bảo hộ lao động
8 Điều hành sản xuất
9 Kho bao bì
10 Khu vực tiếp nhận nguyên liệu
và sơ chế
11 Khu vực tinh chế
12 Khu vực đóng gói
13 Kho thành phẩm
14 Phòng thổi tóc, bụi và khử trùng trước khí vào khu tinh chế
15 Vận hành máy
16 Khuôn viên cây xanh công ty
17 Văn phòng
18 Hội trường
19 Nhà ăn
3.1.6 Mô hình quản lý sản xuất
Do đặc điểm của ngành chế biến thủy sản tươi nên việc tổ chức sản xuất ở công ty có những nét riêng do qui trình chế biến đơn giản khá giống nhau nên chỉ có một phân xưởng chế biến
Với mặt hàng thủy sản đông lạnh, hiện nay thị trường tiêu thụ chính của công ty là xuất khẩu ra nước ngoài (chiếm khoảng 97%) tại các nước như Mỹ, Nhật, và các nước EU, thị trường nội địa chỉ chiếm 3%
Trang 33Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty:
3.1.7 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của TP Đà Nẵng theo cơ cấu Ngư- Công – Nông, công ty đã đềđ ra những định hướng chiến lược như sau:
Tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, lây mũi nhọn làsản phẩm thủy sản xuất khẩu, nay mạnh xuất nhập khẩu trực tiếp để nâng cao hiệu quả, mở rộng qui mô sản xuất và hợp tác thương mại quốc tế
Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phục vụ thị trường nội địa, phối hợp chặt chẽ giưac sản xuất cho nội địa để tạo khả năng và xuất khẩu ngay trong từng cơ sở trực thuộc công ty Duy trì và phát triển thị trường nội địa để tạokhả năng hổ trợ cho xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu tốt hơn
Liên kết, hợp tác chặt chẽ với các đơn vị cùng ngành trong nước để tập trung nguồn nhân lực hàng hóa, đảm bảo nhu cầu xuất khẩu trực tiếp
Công ty KDCB hàngXNK Đà Nẵng
Phân xưởngchế biến
Tổchếbiến
Tổcấpđông
Tổvệsinh
Tổvậnhành
Tổ sửachữacơđiện
Trang 34 Nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm để giữ uy tín trên thị trường làm phong phú đa dạng các mặt hàng: từ sơ chế đến tinh chế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Cũng cố các thị trường đã từng cộng tác mua bán với công ty, mở rộng thị trường Bắc Mỹ, Châu Âu
3.2 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY
3.2.1 Quy trình chế biến cá ngừ Loi hút chân không
Quy trình chế biến
Hình 3.3: Quy trình chế biến cá ngừ Loi hút chân không
Phân cỡ
Trang 35 Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu được thu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các thố nhựa có lỗ thoát nước, được vận chuyển bằng xe bảo ôn Tại xí nghiệp, có nhân viên kiểm tra chất lượng kết hợp cùng nhân viên thu mua của Công ty kiểm tra tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểm trahồ sơ đại lý, tờ khai xuất xứ thủy sản, giấy cam kết không xử dụng hóa chất để bảo quản nguyên liệu, nhiệt độ bảo quản, đánh giá mức độ tươi và chất lượng củatừng lô nguyên liệu: cá ngừ phải có sắc màu tự nhiên, tươi, có mùi tanh tự nhiên, cá phải còn nguyên vẹn không bị dập Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục đưa vào để phân cỡ, nếu không đạt thì trả lại cho đại lý Cá ngừ nhập vào được phân cỡ: 1-2
kg, 2-3 kg, 3-4 kg và 4-up
Cá ngừ tiếp nhận xong cho vào thố nhựa lớn, sau đó được rửa bằng nước cópha chlorine nồng độ 50ppm, rửa để loại bỏ tạp chất và vi sinh vật Nhiệt độ nướcrửa phải đạt từ 5÷100C Rửa xong cá sẽ được chuyển tới khâu sơ chế Tại đây cá được lấy hết đầu, ruột, mang và phần máu bầm nếu có Sau đó, chúng được rửa lại lần nữa bằng nước sạch Tiếp theo chúng được xếp vào khuôn và đưa đi hấp, cá được hấp bằng hệ thống hấp và băng tải tự động công suất 350 kg sản
phẩm/giờ Hơi dùng để sử dụng được dẫn từ lò hơi FULTON 500kg/h nhiên liệu dùng để dốt lò hơi là dầu DO Tùy theo mỗi loại kích cỡ mà có thể cài đặt và điều chỉnh các thông số cho phù hợp
Sản phẩm sau khi hấp xong được chuyển vào bể làm nguội, tại đây sản phẩm được làm nguội với nhiệt độ nước làm nguội ≤ 40C Nguồn nước làm nguội này được lấy từ trên bể nước lạnh đã được hệ thống làm lạnh nước hạ nhiệt độ nước xuống từ 8 ÷100C Tại đây nước được bổ xung đá để hạ nhiệt độ xuống để đạt yêu cầu, sau đó sản phẩm được băng tải tự động đưa sản phẩm qua khỏi bể làm nguội và tới phòng tinh chế
Trang 36Bắt đầu từ khâu này nước sẽ không được dùng để tham gia vào việc chế biến nữa mà chỉ sử dụng để vệ sinh các dụng cụ chế biến vào giữa các ca Tiếp theo, cá được chuyển đến cho công nhân cạo da, da được cạo từ đầu đến xuống phía đuôi (khi cạo không được thâm vào thịt) Sau khi cạo phần da phía ngoài xong, mặt trong tiếp xúc với xương sống thì tách xương sống và xương dăm
( không làm thâm vào thịt)
Sau đó xếp lên khay và chuyển đến khâu lấy thịt đen Sau khi lấy phần thịtđen đi thì cá được được làm sạch lần 2 tức là dùng dao cạo đi lớp bột thịt trắng bên ngoài miếng thịt Thịt trắng này sẽ được giữ lại đó
Sau khi lấy thịt trắng, cá được xếp vào khay rồi cân và cho vào bao PE theo các cỡ đã phân Sau đó chúng được chuyển đi hút chân không bằng băng tải.Tiếp theo sản phẩm được cấp đông bằng hệ thống cấp đông IQF 250kg/h băng tảitự động Tùy theo kích cỡ mà điều chỉnh thời gian cho phù hợp, khi nhiệt độ tủ được xuống 40 ÷-450C thì mới bắt đầu cho sản phẩm đi vào sản phẩm sau khi cấpđông xong thì nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt -180C
Sản phẩm sau khi cấp đông được đóng vào thùng carton, niềng dây chắc chắn 2 dọc, 2 ngang Sau đó sản phẩm được đưa đi trữ đông và chờ ngày xuất Khi xuất hàng sản phẩm được chuyển trong các xe lạnh, container lạnh, nhiệt độ và phương tiện trong lúc vận chuyển phải đảm bảo -180C
Phần thịt trắng sau khi được được cạo ra sẽ được công nhân lấy sạch xươngcòn sót lại, rồi mang đi cân Sau đó cho vào bao PE đem đi hút chân không và xuất Sản phẩm này được gọi là PM
3.2.2 Quy trình chế biến cá Đổng cờ fillet
Trang 37 Quy trình chế biến
Hình 3.4: Quy trình chế biến cá Đổng cờ fillet
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu được thu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các thố nhựa có lỗ thoát nước, được vận chuyển bằng xe bảo ôn Tại xí nghiệp, có nhân viên kiểm tra chất lượng kết hợp cùng nhân viên thu mua của Công ty kiểm tra tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểm trahồ sơ đại lý, tờ khai xuất xứ thủy sản, giấy cam kết không xử dụng hóa chất để bảo quản nguyên liệu, nhiệt độ bảo quản, đánh giá mức độ tươi và chất lượng củatừng lô nguyên liệu Tiếp nhận nguyên liệu cá Đổng cờ phải có chất lượng cao:
Làm sạch lần 2
Hút chân không
Lên hàng
Cấp đôngPhân cỡ lại
Bao, đóng gói
Bảo quản
XuấtRửa
Xử lý thuốc
Trang 38cá phải tươi, không bị biến màu, không có mùi hôi, cơ thịt săn chắc không bị dập Nguyên liệu sau khi tiếp nhận được phân cỡ: 80-100g, 100-150g, 150-200g Sau đó đem vào rửa ngay, nước rửa có pha chlorine nồng độ từ 50 ppm, nhiệt độ: 10-
15oC nhằm loại bỏ vi sinh vật, tạp chất bám trên bề mặt cá
Dùng dao hay cây đánh vảy, đánh sạch vảy cá từ đuôi đến đầu cá Không dùng sức đánh vảy cá quá mạnh vì có thể làm rách da cá Dùng găng tay dày để đánh vảy tránh gai cá gây xước tay Sau đó làm sạch cá bằng cách cắt bỏ đầu, lấybỏ phần nội tạng và rửa sạch cá lần nữa để thuận lợi cho việc fillet cá Nhiệt độ nước rửa: 5-100C, có pha nồng độ Chlorine: 30-50ppm cho cá vào rổ nhúng xuống bồn rửa dùng tay đảo cá nhiều lần để sạch vảy cá và tạp chất, cá được rửa qua 3 lần, lấy ra để ráo chuẩn bị cho công đoạn fillet
Trước khi fillet các dụng cụ phải rửa sạch sau đó đặt cá theo chiều dọc củathớt, lưng cá quay về phía công nhân Thao tác fillet cá: tay phải cầm dao cắt mộtđường xéo từ vây trên lên phía đầu cá Rạch một đường từ đầu đến đuôi dọc theo phần lưng cá một tay đè dọc thân cá Khi đường cắt đã xong một tay đỡ miếng cá lên một tay dùng đầu mũi dao rạch từ lưng qua bụng cá và cắt rời phần đuôi ( phải đảm bảo lấy hết phần thịt) Sau khi hoàn thành 1/2 thân cá, tiếp tục lật cá lên và fillet mặt còn lại, thao tác được thực hiện tương tự tách miếng fillet ra khỏixương cá Sau khi fillet miếng cá phải được ướp lạnh và kiểm tra, làm sạch
Cá được làm sạch lần 2 bằng cách dùng tay sờ vào giữa miếng cá từ phần đầu đến đuôi, dùng kẹp lấy hết xương còn lại ra khỏi miếng fillet Dùng dao lạn máu bầm, gân máu, vanh miếng cá lại cho đẹp nhằm tạo cảm quan tốt
Sau đó mang đi xử lý thuốc bằng cách cho ngâm vào dung dịch Bri-so-nel trong thời gian 30-45 phút, mục đích là làm cho cá nở ra Cá sau khi xử lý thuốc sẽ đem đi phân cỡ lại rồi lên hàng xếp vào khuôn
Trang 39Tiếp theo cá được chuyển đến tủ cấp đông, sản phẩm được cấp đông nhanhtrong tủ đông Nhiệt độ trung tâm sản phẩm sau khi cấp đông phải đảm bảo -
180C Sau đó cá được xếp vào PE chuyên dùng có sẵn decal với nay đủ thông tin Chuyền hút chân không bằng băng tải Tiếp theo sản phẩm được đóng vào thùng carton, niềng dây chắc chắn 2 dọc, 2 ngang
Sản phẩm sau khi đóng thùng được chuyển vào bảo quản trong kho lạnh, thường xuyên duy trì nhiệt độ trong kho luôn luôn -180C Thời gian bảo quản trong kho không quá 18 tháng kể từ ngày sản xuất Khi xuất hàng sản phẩm được chuyển trong các xe lạnh, container lạnh, nhiệt độ và phương tiện trong lúc vận chuyển phải đảm bảo -180C
3.2.3 Qui trình chế biến cá Rô Phi đông lạnh
Qui trình chế biến
Hình 3.5: Quy trình chế biến cá Rô phi đông lạnh
Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu được thu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các thố nhựa có lỗ thoát nước, được vận
Nguyên liệu
Phân cỡ
Rửa
Đánh vẩy
Bao, đóng gói
Rửa lại
Kiểm tra
Cấp đông
Xuất
Trang 40chuyển bằng xe bảo ôn Tại xí nghiệp, có nhân viên kiểm tra chất lượng kết hợp cùng nhân viên thu mua của Công ty kiểm tra tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểm trahồ sơ đại lý, tờ khai xuất xứ thủy sản, giấy cam kết không xử dụng hóa chất để bảo quản nguyên liệu, nhiệt độ bảo quản, đánh giá mức độ tươi và chất lượng củatừng lô nguyên liệu Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục đưa vào để phân cỡ, nếu không đạt thì trả lại cho đại lý Cá Rô phi nhập vào được phân cỡ: 100-200g, 200-300g, 300-400g và 400up.
Sau khi phân cỡ cá được đem vào rửa ngay, nước rửa có pha chlorine nồng độ từ 50-80 ppm, nhiệt độ: 10-15oC nhằm loại bỏ vi sinh vật, tạp chất bám trên bềmặt cá
Sau đó, dùng dao hay cây đánh vảy, đánh sạch vảy cá từ đuôi đến đầu cá Không dùng sức đánh vảy cá quá mạnh vì có thể làm rách da cá Dùng găng tay dày để đánh vảy tránh gai cá gây xước tay Sau đó làm sạch cá bằng cách lấy bỏ phần nội tạng và rửa sạch cá lần nữa Cá sau khi rửa cũng như trước đó đều được ướp đá vay Sau khi rửa xong cá được kiểm tra lại xem đã làm sạch vảy và nội tạng chưa
Tiếp theo cá được chuyển đến tủ cấp đông, sản phẩm được cấp đông nhanhtrong tủ đông Nhiệt độ trung tâm sản phẩm sau khi cấp đông phải đảm bảo -
180C Sau đó cá được xếp vào PE chuyên dùng có sẵn decal với đầy đủ thông tin Chuyền hút chân không bằng băng tải Tiếp theo sản phẩm được đóng vào thùng carton, niềng dây chắc chắn 2 dọc, 2 ngang
Sản phẩm sau khi đóng thùng được chuyển vào bảo quản trong kho lạnh, thường xuyên duy trì nhiệt độ trong kho luôn luôn -180C và chờ ngày xuất Khi xuất hàng sản phẩm được chuyển trong các xe lạnh, container lạnh, nhiệt độ và phương tiện trong lúc vận chuyển phải đảm bảo -180C
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY