1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá

146 947 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh thpt tăng cường khả năng tự kiểm tra – đánh giá
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết An
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thị Oanh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 881,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Tuyết An

XÂY DỰNG BỘ ĐỀ PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ GIÚP HỌC SINH THPT TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TỰ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học

Trang 2

- Các thầy cô giáo và các em học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền, Hồng Đức, Võ Trường Toản, Tân Thông Hội đã giúp đỡ rất nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp

đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 5 năm 2010

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”

Để nâng cao chất lượng giáo dục đòi hỏi phải đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Trong đó việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá là một khâu quan trọng Đổi mới kiểm tra – đánh giá tạo động lực để đổi mới phương pháp dạy học và ngược lại đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới kiểm tra – đánh giá Kiểm tra – đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy và học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu Ngoài việc giáo viên đánh giá học sinh còn phải chú trọng hướng dẫn học sinh phát triển khả năng và thói quen tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh

Việc đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá thực hiện theo định hướng: Tăng cường kiểm tra – đánh giá bằng việc sử dụng kiểm tra trắc nghiệm khách quan (TNKQ) kết hợp với trắc nghiệm

tự luận (TNTL) trên cơ sở nghiên cứu những ưu, nhược điểm của từng loại trắc nghiệm để sử dụng nhằm đạt mục đích dạy học của bộ môn, từng lớp học, trong quá trình dạy học và bước đầu khuyến khích HS tìm sách tham khảo để tự củng cố kiến thức, tự kiểm tra – đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học của mình

Cách thức thi cử hiện nay ở các kì thi quan trọng như thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học thường sử dụng thi 100% TNKQ; TNTL thường chỉ chiếm

kiểm tra đánh giá

Mặt khác, trên thị trường, sách tham khảo về bài tập Hoá học có rất nhiều, nhưng HS không biết lựa chọn loại sách nào giúp tăng cường khả năng tự kiểm tra – đánh giá kiến thức, kĩ năng thật

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng bộ đề kiểm tra kiến thức, kỹ năng phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT tự kiểm tra – đánh giá góp phần nâng cao kết quả học tập

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: quá trình kiểm tra – đánh giá kiến thức, kỹ năng hóa học của học sinh trong dạy học môn hóa học THPT phần hóa vô cơ

- Đối tượng nghiên cứu: xây dựng bộ đề kiểm tra phần hóa học vô cơ

4 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu và hệ thống lý luận về kiểm tra – đánh giá

- Xác định hệ thống kiến thức, kỹ năng hóa học cần kiểm tra

- Xây dựng các bộ đề kèm theo đáp án giúp HS tự kiểm tra – đánh giá

- Thực nghiệm sư phạm

5 Giả thuyết khoa học

Nếu việc xây dựng bộ đề kiểm tra kiến thức, kỹ năng phần hóa học vô cơ giúp HS tự kiểm tra – đánh giá thì sẽ nâng cao kết quả học tập môn Hóa ở trường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến phương pháp kiểm tra, đánh giá

- Quy trình xây dựng đề kiểm tra, đánh giá

- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc phần hóa học vô cơ chương trình THPT

6.2 Nhóm các phương pháp thực tiễn

Điều tra cơ bản

- Điều tra, tổng hợp ý kiến của các nhà nghiên cứu giáo dục

- Trao đổi ý kiến với các giáo viên dạy hóa học ở các trường THPT về số lượng câu hỏi, nội dung, hình thức, khả năng sử dụng các đề kiểm tra

- Thăm dò ý kiến của học sinh sau khi sử dụng bộ đề kiểm tra

Thực nghiệm sư phạm

6.3 Phương pháp toán học

Sử dụng toán thống kê trong việc phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm

Trang 6

- Kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm

- Sắt và một số kim loại quan trọng

* Địa bàn: 4 trường THPT ở Tp.HCM

* Thời gian: năm học 2009 – 2010

8 Điểm mới của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp kiểm tra – đánh giá và vấn đề đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá

- Tuyển chọn và xây dựng bộ đề kiểm tra kiến thức, kỹ năng hóa học phần hóa học vô cơ chương trình cơ bản để học sinh tự kiểm tra – đánh giá kiến thức, kỹ năng hóa học sau mỗi chương

Trang 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Vấn đề đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá [2]

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm

2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Việc này cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trước hết phải bắt đầu

từ việc xác định mục tiêu đào tạo như là xác định những gì cần đạt được (đối với người học) sau một quá trình đào tạo Nói chung, phẩm chất và năng lực được hình thành trên một nền tảng kiến thức với kỹ năng đủ và chắc chắn

Học vấn mà nhà trường phổ thông trang bị không thể thâu tóm được mọi tri thức mong muốn, vì vậy phải coi trọng việc dạy phương pháp, dạy cách đi đến kiến thức của loài người, trên cơ

sở đó tiếp tục học tập suốt đời Xã hội đòi hỏi người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy

ra từ trí nhớ các tri thức dưới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhà trường phổ thông mà còn có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập; khả năng đánh giá các sự kiện, hiện tượng mới, các tư tưởng một cách thông minh, sáng suốt khi gặp trong cuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi người Nội dung, chương trình giảng dạy trong nhà trường phải phát triển hứng thú

và năng lực nhận thức của học sinh; cung cấp cho học sinh những kỹ năng cần thiết cho việc tự học

và tự giáo dục sau này

Do có những thay đổi trong đối tượng giáo dục, kết quả nghiên cứu tâm sinh lý của học sinh

và điều tra xã hội học gần đây trên thế giới cũng như ở nước ta cho thấy thanh thiếu niên có những thay đổi trong sự phát triển tâm sinh lý, đó là sự thay đổi có gia tốc trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, học sinh được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây mấy chục năm, đặc biệt là học sinh bậc trung học Trong học tập, học sinh không thỏa mãn với vai trò của người tiếp thu thụ động, không chỉ chấp nhận các giải pháp đã có sẵn được đưa ra Như vậy, ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu cầu và cũng là một quá trình: sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kỹ năng để hình thành và phát triển phương thức học tập ở học sinh một cách có chủ định thì cần thiết phải có sự hướng dẫn đồng thời tạo các điều kiện thuận lợi

Do đó, việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và kiểm tra – đánh giá là đòi hỏi của thực tế khách quan, mang tính quy luật phổ biến mà mọi quốc gia, mọi nền giáo dục đều phải chấp nhận

Trang 8

Trích:

- Điều 29, mục II – Luật Giáo dục – 2005: “Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông”

1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Việc đổi mới kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh đặc biệt là tự kiểm tra – đánh

giá của HS là một vấn đề rất quan trọng và được nhiều nhà giáo dục quan tâm Trong lĩnh vực này chúng tôi đã tìm hiểu và thống kê được một số tài liệu:

- Các văn bản, tài liệu hướng dẫn về đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

+ Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10, 11, 12 – môn Hóa học, NXB Giáo dục (2005 – 2006 – 2007)

+ Tài liệu hướng dẫn: Kĩ thuật xây dựng bộ đề trắc nghiệm khách quan, Vụ phổ thông - Bộ

Giáo dục và Đào tạo (2008)

- Các sách về vấn đề tự kiểm tra đánh giá:

+ Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Ngà, Vũ Anh Tuấn (2009), Tự học tự kiểm tra đánh giá kiến

thức kĩ năng hoá học THPT Dành cho học sinh khá giỏi (Tập 1 - Hoá học cơ sở), NXB Giáo dục

- Các luận văn thạc sĩ của một số trường ĐH Sư phạm từ năm 2000 đến nay:

+ Phạm Thị Bắc (2008), Tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá của học sinh THPT bằng

hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 - Nâng cao (Phần vô cơ) Luận

văn thạc sĩ chuyên ngành: Lý luận và PPDH Hoá học - Trường ĐH Sư phạm Hà Nội

+ Nguyễn Thị Thiên Nga (2008), Tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá của học sinh THPT bằng hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 - Nâng cao (Phần

hữu cơ) Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Lý luận và PPDH Hoá học - Trường ĐH Sư phạm Hà

Nội

+ Huỳnh Thị Thu Hà (2009), Xây dựng bộ đề kiểm tra đánh giá lớp 12 - Nâng cao (Phần

Hoá học hữu cơ) để tăng cường năng lực tự học tự kiểm tra đánh giá của HSTHPT Luận văn thạc sĩ

chuyên ngành: Lý luận và PPDH Hoá học - Trường ĐHSP Huế

Nhìn chung tài liệu và các luận văn thạc sĩ gần đây đã bắt đầu đi sâu vào nghiên cứu vấn đề

giúp cho HS phổ thông có thể tự kiểm tra – đánh giá được kiến thức, kĩ năng hoá học của mình

Trang 9

thụng qua việc thử sức với cỏc bài kiểm tra 15 phỳt hoặc 45 phỳt đó dược cỏc tỏc giả xõy dựng căn

cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng do Bộ Giỏo dục và Đào tạo ban hành và bảng ma trận hai chiều Tuy nhiờn cỏc luận văn thạc sĩ trờn hầu hết tập trung vào đối tượng chương trỡnh hoỏ học nõng cao, với chương trỡnh hoỏ học cơ bản thỡ rất ớt được quan tõm…

1.3 Lý luận về kiểm tra – đỏnh giỏ [2], [4], [30]

1.3.1 Khỏi niệm kiểm tra, đỏnh giỏ

Kiểm tra, đỏnh giỏ là giai đoạn kết thỳc của một quỏ trỡnh dạy học, nhằm xỏc định khi kết thỳc một giai đoạn trọn vẹn của một quỏ trỡnh dạy học, mục đớch dạy học đó đạt được đến mức độ nào, kết quả học tập của HS đạt đến đõu so với mong muốn Qua kiểm tra, đỏnh giỏ, người GV nhận biết được mỡnh đó thành cụng hay chưa thành cụng ở chỗ nào; người học cũng nhận biết được mỡnh đó thu hoạch được gỡ, mức thu hoạch trong quỏ trỡnh học tập ra sao (từ nhận biết, thụng hiểu đến vận dụng, phõn tớch, tổng hợp, đỏnh giỏ), kĩ năng biết làm và làm một cỏch thành thạo những điều đó học

Vị trớ của kiểm tra – đỏnh giỏ trong quỏ trỡnh dạy học:

Mục tiêu

đào tạo

Trình độ xuất phát của học sinh

Nghiên cứu tài liệu mới

Kiểm tra - đánh giá

b) Đỏnh giỏ

Đỏnh giỏ kết quả học tập là đo lường mức độ đạt được của người học về cỏc mục tiờu và nhiệm vụ của quỏ trỡnh dạy học Mụ tả một cỏch định tớnh và định lượng: tớnh đỳng đắn, tớnh chớnh

Trang 10

xác, tính vững chắc của kiến thức, tính đầy đủ, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của người học,… và thái độ của người học trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan sát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiếu với các chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của môn học

Đánh giá kết quả học tập của người học là một quá trình phức tạp và công phu Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác thì việc đánh giá càng có nhiều thuận lợi và có độ tin cậy cao

1.3.2 Chức năng của kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra gồm 3 chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh

Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau trong quá trình kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học

Kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học là phát hiện, củng cố, đào sâu và làm chính xác thêm kiến thức, đồng thời có liên hệ chẽ và phục vụ trực tiếp cho việc học bài mới

Đánh giá với 2 chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi độ tin cậy Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực, phát hiện và điều chỉnh lệch lạc, để từ đó đề ra được các biện pháp xử lí 1.3.3 Định hướng đổi mới kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn hóa học của học sinh THPT

[4]

Đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục học sinh Thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo hướng phát triển các năng lực của học sinh thì cũng phải đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển các năng lực của học sinh Đổi mới đánh giá kết quả môn học sẽ bao gồm đổi mới nội dung, hình thức và quy trình đánh giá, kể cả đánh giá ở từng thời điểm hoặc cả quá trình Cần tạo điều kiện để học sinh và tập thể học sinh tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập

1.3.3.1 Mục tiêu đánh giá

- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học; kết quả kiểm tra, thi đủ độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm căn cứ xét tuyển sinh

- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học

- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học

1.3.3.2 Nội dung đánh giá

a) Đánh giá trình độ tư duy, năng lực nhận thức, kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết một vấn đề trong bài học, một tình huống thực tế, một hoạt động thực tiễn trong đời sống

* Chú ý: đánh giá theo tỉ lệ phù hợp 3 mức độ của nội dung hóa học: biết, hiểu, vận dụng

+ Biết: Học sinh nhớ được định nghĩa, tính chất, hiện tượng hóa học, công thức, khái niệm hóa học… đã học Trả lời câu hỏi thế nào? Là gì?

Trang 11

+ Hiểu: Học sinh nêu và giải thích được các khái niệm, tính chất, hiện tượng hóa học, công thức… Trả lời câu hỏi tại sao? Vì sao? Như thế nào?

+ Vận dụng: Học sinh áp dụng những điều đã học trong các trường hợp tương tự, giải các bài tập hóa học, giải thích hiện tượng thực tế, áp dụng một cách sáng tạo trong những điều kiện đã thay đổi… Trả lời câu hỏi tại sao? Như thế nào? Vì sao? Bằng cách nào?

Như vậy, câu hỏi có thể chia làm 3 loại:

- Loại bề rộng cơ bản (tối thiểu) để đánh giá trình độ nhận thức “biết” và “hiểu”

- Loại bề sâu, nâng cao để đánh giá trình độ nhận thức từ khá trở lên

- Loại vận dụng sáng tạo để đánh giá trình độ nhận thức, kỹ năng, kỹ xảo đạt loại giỏi

b) Đa dạng hóa các loại hình câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra:

- Bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung định tính và định lượng Đối với bài kiểm tra

45 phút hoặc đề thi học kỳ, bài tập trắc nghiệm chiếm khoảng 30 – 40% về thời lượng và về số điểm Đối với bài kiểm tra 15 phút có thể hoàn toàn là trắc nghiệm hoặc tự luận

- Bài tập tự luận định tính và định lượng chiếm khoảng 60 – 70% về thời lượng và số điểm toàn bài

- Nội dung của bài tập trắc nghiệm hoặc tự luận nên có câu hỏi thực hành hóa học (tư duy hoặc thao tác), câu khảo sát, tra cứu, sưu tầm

1.3.3.3 Yêu cầu, giải pháp

- Coi trọng kiểm tra, đánh giá chất lượng, nắm vững hệ thống khái niệm cơ bản hóa học, chú

ý phát triển năng lực tư duy hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, không nặng về học thuộc lòng

- Nội dung kiểm tra có tính bao quát chương trình đã học và theo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng

- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, khoa học và có tác dụng phân hóa trình độ học sinh

- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan và công khai kể cả đáp án cũng như kết quả

- Việc kiểm tra – đánh giá phải có tính khả thi và có giá trị phản hồi

1.3.3.4 Thực trạng kiểm tra – đánh giá môn hóa học trong trường THPT hiện nay [2]

a) Ưu điểm

- Đã đánh giá kiến thức hóa học về chất và những biến đổi của chúng…

- Đã đánh giá một số kỹ năng của học sinh như: viết phương trình hóa học, giải bài tập lý thuyết định tính, bài tập định lượng… thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập tính toán, giải một số dạng bài tập hóa học…

Trang 12

- Chưa đánh giá hoạt động chiếm lĩnh kiến thức ở trên lớp, kỹ năng hoạt động nhóm trong việc xây dựng và vận dụng kiến thức Coi nhẹ kiểm tra – đánh giá chất lượng nắm vững bản chất hệ thống khái niệm hóa học cơ bản, các định luật hóa học cơ bản, còn nặng về ghi nhớ và tái hiện

- Bộ công cụ đánh giá: kênh chữ chiếm đa số, kênh hình và biểu bảng chưa được vận dụng Chưa sử dụng các phương tiện hiện đại trong việc chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra để rút ra các kết luận đúng

- Thiếu tính khách quan: phần lớn dựa vào các đề thi có sẵn và ép kiến thức của học sinh theo các dạng câu hỏi được ấn định trước trong các đề thi có sẵn Chưa đạt được sự thăng bằng: giáo viên dạy khác nhau nên kiểm tra, đánh giá khác nhau

- Thiếu tính năng động: do chưa có ngân hàng đề thi nên số lượng câu hỏi kiểm tra rất hạn chế và chủ yếu dựa vào nội dung của các đề thi vào cấp THPT hay các đề thi vào các trường đại học Việc cho điểm thường có độ tin cậy thấp vì thiếu tiêu chí đánh giá và phụ thuộc một phần vào tâm trạng, kiểu trình bày của người chấm

1.3.4 Tự kiểm tra, đánh giá trong dạy học Hóa học

1.3.4.1 Vai trò của tự kiểm tra, đánh giá

Tự kiểm tra, đánh giá là một khâu trong quá trình tự học của học sinh khi đọc và nghiên cứu tài liệu ở nhà Học sinh cần phải có thông tin về những gì đã thu nhận, lĩnh hội được sau khi đọc và nghiên cứu, vì vậy học sinh thường tự kiểm tra mình bằng cách trả lời những câu hỏi tóm tắt sau chương hoặc sau mỗi vấn đề Trên cơ sở so sánh với chuẩn kiến thức, kỹ năng, học sinh có thể kiểm tra kiến thức mình đã lĩnh hội, tự giải đáp và giải đáp một cách chính xác các câu hỏi mà mình còn băn khoăn hoặc phát sinh trong quá trình học Như vậy, học sinh đã đạt được mục đích của việc tự học

Học sinh có thể tự lên kế hoạch tìm kiếm được những thông tin cần thiết để bổ sung kịp thời những thiếu sót hoặc sai sót khi tự kiểm tra kiến thức, qua đó tự mình điều chỉnh được kịp thời những khiếm khuyết trong nhận thức

1.3.4.2 Ưu điểm, hạn chế của việc tự kiểm tra – đánh giá

* Ưu điểm:

Trang 13

- Phát triển việc tự học trong HS

- Tạo được môi trường học tập thân thiện giữa HS với nhau, điều kiện tốt cho việc hỗ trợ nhau cùng tiến trong học tập

- Việc kiểm tra một vấn đề có thể được lặp đi lặp lại nhiều lần

- Có đủ tài liệu tham khảo

1.3.5 Thực trạng của việc tự kiểm tra - đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học của học sinh

a) Mục đích điều tra: Để nắm rõ được thực trạng của việc tự kiểm tra - đánh giá kiến thức kĩ năng

hoá học của học sinh ở trường THPT hiện nay

b) Đối tượng và phương pháp điều tra: chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra cho 249 học sinh ở 4

Tổng số 249 241

c) Nội dung và kết quả điều tra:

Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về vấn đề tự kiểm tra - đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học được thống kê trong các bảng sau

Bảng 1.2 Ý kiến HS về việc sử dụng các loại tài liệu tham khảo

1 Không sử dụng thêm sách tham khảo, 52 21,58

Trang 14

chỉ làm bài tập giáo viên cho

Bảng 1.3 Tự đánh giá của HS về mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng hoá học

kết luận các hiện tượng

thí nghiệm, hiện tượng

xảy ra trong tự nhiên

Giải bài tập định lượng

liên quan đến kiến thức

của chương

111 46,06 119 49,38 11 4,56

Bảng 1.4 Ý kiến của HS về mức độ được GV chỉ ra chỗ sai và sửa lỗi trong các bài kiểm

tra

Trang 15

Qua thống kê phân tích các phiếu điều tra lấy ý kiến trên chúng tôi có một số nhận xét sau:

- Ngoài bài tập GV giao, đa số HS có sử dụng thêm tài liệu tham khảo nhưng sách về tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng (chiếm 11,2%) ít được HS sử dụng hơn các loại sách tham khảo khác

- Đa số HS chưa thành thạo các kỹ năng chuẩn bị và làm bài kiểm tra, kỹ năng làm bài tập hóa học

- Các bài kiểm tra ít được GV chỉ ra và sửa lỗi

- HS rất ít tham gia vào việc nhận xét, đánh giá bài làm của bạn mình

Từ thực trạng đó, chúng ta cần phải có biện pháp để nâng cao quá trình đánh giá kiến thức,

kỹ năng cho học sinh, để từ đó không chỉ giáo viên điều chỉnh quá trình dạy của mình mà còn giúp học sinh xây dựng thói quen tìm hiểu một vấn đề một cách sâu sắc, có hệ thống, có mục đích và tự đánh giá được kiến thức của mình Học sinh cần có khả năng tự đặt câu hỏi trước những vấn đề được học, rồi tự trả lời, để từ đó học sinh hiểu được mình đã nắm được kiến thức đến đâu Thực tiễn ấy làm xuất hiện một nhu cầu là rất cần một bộ đề trắc nghiệm để giúp các em học sinh tự kiểm tra kiến thức, kỹ năng của bản thân và đánh giá lẫn nhau; đồng thời, gợi cho các em một nếp tự đặt câu hỏi cho mình để rồi tự trả lời những câu hỏi ấy Đây cũng là một trong những định hướng quan trọng của việc đổi mới đánh giá đang được sử dụng trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

1.4 Cơ sở lý luận về việc xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận [2], [39]

1.4.1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

1.4.1.1 Khái niệm

Trang 16

TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống những câu hỏi trắc nghiệm mà hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào người chấm Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan được chấm điểm bằng cách đếm số câu người làm trắc nghiệm

đã chọn được những câu trả lời đúng

1.4.1.2 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp kiểm tra TNKQ

a) Ưu điểm

- Có thể kiểm tra được nhiều kiến thức đối với nhiều học sinh trong một thời gian ngắn; đề thi bao quá được phần lớn nội dung học tập buộc học sinh phải nắm được tất cả các nội dung kiến thức đã học, tránh được tình trạng học tủ, học lệch và học sinh không thể chuẩn bị tài liệu để quay cóp

- Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công sức chấm bài Việc tính điểm rõ ràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch

- Khuyến khích khả năng phân tích, gây hứng thú và tích cực học tập của học sinh

b) Hạn chế

- TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không cho biết quá trình suy nghĩ, không cho phép kiểm tra năng lực diễn đạt (viết hoặc dùng lời), tư duy sáng tạo và khả năng lập luận của học sinh Vì vậy với cấp học càng cao thì khả năng áp dụng hình thức này cũng bị hạn chế

- Học sinh có thể chọn đúng ngẫu nhiên

- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ tốn thời gian, công sức

- TNKQ không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm mà chỉ kiểm tra được kiến thức về kỹ năng thực hành thí nghiệm

1.4.1.4 Câu hỏi TNKQ có nhiều lựa chọn

* Khái niệm:

Trang 17

Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Nó cho phép kiểm tra những trình độ cao hơn về nhận thức, thuận lợi hơn so với các loại câu hỏi trắc nghiệm khác

Câu trắc nhiệm nhiều lựa chọn gồm 2 phần: phần đầu là phần dẫn (có thể là một câu hỏi hay một câu dẫn), phần sau là từ 3 đến 5 (thường là 4 hoặc 5) phương án trả lời với kí hiệu là các chữ

cái A, B, C, D, E Trong các phương án đó chỉ có duy nhất một phương án là đúng nhất – gọi là đáp

án Các phương án khác gọi là phương án nhiễu

- Có tính giá trị tốt vì có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng nguyên lý, định luật, tổng quát hóa của học sinh hiệu quả

- Việc chấm bài khách quan, điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm, chữ viết và khả năng diễn đạt của học sinh

- GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau như:

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau

+ Định nghĩa các khái niệm

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa 2 hay nhiều vật

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

Trang 18

- Đối với học sinh: với những học sinh thông minh, có óc sáng tạo, tư duy tốt có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn đáp án

- Câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu TNTL

- Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi

* Những lưu ý khi soạn câu hỏi nhiều lựa chọn

Câu hỏi nhiều lựa chọn có thể dùng để thẩm định trí năng ở mức biết, vận dụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy, khi soạn loại câu hỏi này cần lưu ý lựa chọn những ý tưởng quan trọng và viết ra những ý tưởng ấy một cách rõ ràng để làm căn bản cho việc soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm

* Cách thiết kế câu có nhiều lựa chọn:

Cấu tạo của câu gồm:

- Phần dẫn: viết chưa đầy đủ

Yêu cầu của phần dẫn:

+ Nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn diễn đạt rõ ràng, chính xác Không nên dùng từ phủ định, nếu không tránh được thì phải được nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm

+ Câu dẫn cũng phải là câu hỏi trọn vẹn để học sinh hiểu rõ mình đang được hỏi vấn đề gì Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn

+ Mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạn một nội dung kiến thức nào đó

- Phần chọn:

+ Gồm 4 - 5 phương án Trong đó chỉ có một phương án đáp ứng yêu cầu đề ra, thường là phương án đúng (có thể chọn câu sai) Số phương án trả lời ít hơn thì khả năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên Độ tin cậy của câu hỏi thấp Nhưng nếu có quá nhiều phương án để chọn thì giáo viên khó soạn và học sinh mất nhiều thời gian để đọc

+ Các phương án đúng phải được đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D… phải gần như nhau

+ Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa

+ Phương án đúng phải chính xác, rõ ràng và đầy đủ nhất

+ Các đáp án nhiễu phải có độ dài tương đương với đáp án đúng Phương án nhiễu phải có

vẻ hợp lý, phải có tác dụng gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt và tác động thu hút các học sinh kém hơn, gồm các đáp án:

 Phải được xây dựng dựa trên những sai lầm từ cách phân tích của học sinh để đưa ra cách giải sai hoặc lựa chọn sai

Trang 19

 Có thể dựa trên những suy luận logic, đúng nhưng tính toán sai hoặc dựa trên những suy luận đúng nhưng có một yếu tố sai

 Có thể là sai trật tự con số

+ Đáp án nhiễu lý thuyết thường gồm các dạng:

 Câu trả lời đúng nhưng thiếu

 Câu trả lời đúng nhưng không bao quát hết các trường hợp

 Câu trả lời sai hẳn hoặc không liên quan gì đến lời dẫn

- Phần yêu cầu: nêu ngắn gọn yêu cầu đặt ra Chỉ chọn một phương án phù hợp để có câu đúng (hoặc câu sai) trong số các phương án đưa ra bằng cách đánh dấu, khoanh tròn hoặc tô tròn vào một chữ đứng trước phương án trả lời

Mỗi khi soạn xong câu trắc nghiệm loại này, cần phải đọc lại toàn bộ câu trắc nghiệm (cả phần dẫn và phần lựa chọn) để xem các phần ấy có kế tiếp nhau theo đúng cấu trúc văn phạm hay không

* Một số điểm nên tránh khi soạn câu TNKQ có nhiều lựa chọn:

- Trong các phương án chọn có 2 – 3 câu trả lời đúng (mặc dù chưa đù)

- Trong các phương án chọn không có phương án đúng

- Nội dung trong các câu chọn có chỗ chưa phù hợp với câu dẫn

- Cần có ít nhất 4 phương án để chọn, không nên chỉ có 2 – 3 phương án

- Nếu chọn câu sai, phải có in đậm hoặc gạch chân chữ sai

- Nội dung của các câu nhiễu phải chú ý đến những sai lầm của học sinh khi chưa học kỹ bài, chưa hiểu khái niệm… hoặc do thiếu cẩn thận trong tính toán Không nên để câu nhiễu có nội dung sai quá lộ liễu để học sinh nhận thấy ngay

- Nếu là câu nhiều lựa chọn có nội dung định lượng, cần chú ý số liệu để nhẩm, tính nhanh được kết quả, bài toán có cách giải nhanh gọn để đảm bảo tính chất TNKQ Tránh trường hợp chuyển nội dung bài toán tự luận hoàn toàn thành câu trắc nghiệm không đảm bảo tính chất giải nhanh của câu hỏi lựa chọn

1.4.2 Câu hỏi trắc nghiệm tự luận (TNTL)

1.4.2.1 Khái niệm

- TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng việc sử dụng công cụ đo lường lá các câu hỏi, bài tập Khi làm bài, học sinh phải tự trả lời bằng các hình thức lập luận (suy luận, biện luận, lý giải, chứng minh) theo ngôn ngữ của chính mình dưới dạng bài viết trong một khoảng thời gian đã định trước

- TNTL không những có thể kiểm tra được kết quả mà còn có thể kiểm tra được quá trình tư duy của học sinh để đi đến kết quả đó Trong TNTL, học sinh có thể phát triển được tư duy theo

Trang 20

hướng sáng tạo; giáo viên rút ngắn thời gian ra đề; câu hỏi khai thác được chiều sâu của kiến thức Tuy nhiên, TNTL không tránh khỏi được sự chủ quan của người chấm, thang điểm khó có thể chung cho nhiều cách giải vì còn phụ thuộc rất nhiều vào người chấm Thời gian chấm bài lâu, chưa kiểm tra được nhiều câu hỏi trong cùng một thời gian

Đây là cách kiểm tra truyền thống trong quá trình dạy học

1.4.2.2 Phân loại

Câu hỏi TNTL gồm các dạng:

a) Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng: Loại câu này có phạm vi tương đối rộng và khái

quát Học sinh được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức trong câu trả lời nên có thể phát huy óc sáng tạo và suy luận Loại câu trả lời này được gọi là tiểu luận

b) Câu tự luận với sự trả lời có giới hạn: Loại này thường có nhiều câu hỏi với nội dung

tương đối hẹp Mỗi câu trả lời là một đoạn ngắn nên việc chấm điểm dễ hơn

Có 3 loại câu trả lời có giới hạn:

+ Điền thêm và trả lời đơn giản: đó là một nhận định viết dưới dạng một mệnh đề không đầy đủ hay một câu hỏi được đặt ra mà học sinh phải trả lời bằng một câu hay một từ (trong TNKQ được gọi là câu điền khuyết)

+ Trả lời đoạn ngắn trong đó học sinh có thể trả lời bằng 2 hoặc 3 câu trong giới hạn của giáo viên

+ Giải bài toán có liên quan tới trị số có tính toán số học để ra một kết quả đúng theo yêu cầu của đề bài

1.4.2.3 Viết câu hỏi TNTL

a) Yêu cầu của dạng TNTL

Để phát huy ưu điểm của loại trắc nghiệm này và hạn chế độ thiên lệch của việc chấm bài tự luận cần đảm bảo được:

- Đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy

- Yêu cầu cần rõ ràng và xác định Học sinh cần được hiểu rõ họ phải trả lời cái gì

- Cần sử dụng những từ, các câu khuyến khích tư duy sáng tạo, tư duy trừu tượng, bộc lộ khả năng phê phán và ý tưởng cá nhân

- Nêu những tài liệu chính cần tham khảo; cho giới hạn độ dài bài làm và đảm bảo đủ thời gian để học sinh hoàn thành bài làm

- Nên quy định tỉ lệ điểm cho mỗi phần và khi chấm bài nên chấm theo từng phần

b) Ưu điểm và hạn chế của phương pháp TNTL

TNTL có thể khai thác được tối đa khả năng tư duy của học sinh, phát huy được khả năng tư duy sáng tạo và trí thông minh của học sinh, TNTL không những có thể đánh giá được kết quả của

Trang 21

tư duy mà còn có thể kiểm soát được quá trình tư duy của học sinh để đi đến kết quả đó, từ đó dễ sửa chữa, uốn nắn cho học sinh, việc ra đề TNTL cũng dễ và tiết kiệm được thời gian, câu hỏi khai thác được chiều sâu của kiến thức Tuy nhiên, TNTL cũng có nhiều hạn chế Đó là chỉ kiểm tra được lượng kiến thức không nhiều trong một thời gian, việc chấm bài của giáo viên tốn khá nhiều thời gian, việc chấm bài cũng không tránh khỏi ý chủ quan của người chấm,…

1.4.3 So sánh 2 loại câu hỏi TNKQ và TNTL

Phương pháp TNKQ và TNTL đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, thể hiện qua bảng so sánh sau:

Bảng 1.6 So sánh phương pháp TNKQ - TNTL

Việc chuẩn bị

câu hỏi

Ít tốn công ra đề Tốn nhiều thời gian soạn thảo đề (yêu

cầu có chuyên môn cao) Phạm vi

kiến thức

Ít câu hỏi, phạm vi kiến thức sâu Trong một thời gian nhất định trả lời

nhanh nhiều câu hỏi, phạm vi kiến thức rộng

Hiệu quả đối với

học tập

- Học sinh dễ học tủ, học lệch

- Đánh giá được khả năng diễn đạt, đặc biệt là diễn đạt tư duy hình tượng, khuyến khích sự suy nghĩ độc lập, sự sáng tạo của cá nhân

- Ít mang rủi ro trúng tủ, học lệch

- Khuyến khích khả năng phân tích và hiểu đúng ý người khác, khả năng bật nhanh

Đánh giá

- Chủ quan trong việc chấm điểm,

độ tin cậy không cao

- Học sinh tự chủ khi trả lời

- Khách quan, đơn giản và ổn định, độ tin cậy cao

- Học sinh chỉ được lựa chọn câu hỏi đúng trong số các phương án đã nêu

- Áp dụng được công nghệ mới trong chấm thi

Qua bảng so sánh trên, ta thấy sự khác nhau rõ rệt giữa 2 phương pháp là tính khách quan công bằng và chính xác, đặc biệt là tính khách quan

TNKQ và TNTL đều là các phương tiện khảo sát khả năng, kết quả học tập của học sinh; mỗi hình thức có sức hấp dẫn riêng, để khích lệ người học nâng cao sự hiểu biết, ứng dụng kiến thức giải quyết một vấn đề nào đó của chuyên môn Vì vậy, phối hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL với tỉ trọng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả tốt trong đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường

1.5 Kỹ thuật thiết kế bộ đề kiểm tra môn hóa học

Trang 22

1.5.1 Yêu cầu chung về bộ đề kiểm tra [4]

a) Bộ đề kiểm tra cần bảo đảm nội dung khoa học chính xác thực hiện được mục tiêu đánh giá theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

- Hệ thống câu hỏi và bài tập đảm bảo đánh giá những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà học sinh cần đạt được trong quá trình học tập đã ghi trong chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình

- Hệ thống câu hỏi, bài tập đảm bảo tính chính xác, khoa học

- Đảm bảo tính phân hóa, phân biệt được trình độ của học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu

- Đáp án và hướng dẫn chấm rõ ràng, chính xác

- Cần xây dựng được bộ công cụ đánh giá thống nhất, đa dạng, có độ tin cậy cao, có thể loại

bỏ đến mức có thể được yếu tố chủ quan của người đánh giá

b) Bộ đề kiểm tra cần mang tính khả thi

- Về nội dung đánh giá: nội dung đánh giá phải nằm trong những nội dung đã được quy định trong chương trình, không quá khó, không lắt léo, có tính thực tiễn

- Về hình thức đánh giá: các hình thức đánh giá là có thể áp dụng được đối với tất cả các vùng miền khác nhau

- Đa dạng hoá nội dung, hình thức câu hỏi và bài tập nhằm đánh giá được những mục tiêu đã đặt ra cho môn hóa học

- Bộ đề kiểm tra được xây dựng trên cơ sở khoa học, có khả năng áp dụng có hiệu quả đối với tất cả học sinh để nhằm xác nhận một trình độ hoặc nhằm điều chỉnh một vấn đề nào đó về nội dung, phương pháp

- Khả thi về xử lý kết quả đánh giá: việc xử lý kết quả đánh giá có thể bằng tay hoặc bằng máy tính nhưng có khả năng áp dụng được, không quá khó hoặc quá phức tạp

Tuy nhiên, cần xem xét tính khả thi theo hướng phát triển, nếu không dễ bị lạc hậu so với thế giới

1.5.2 Quy trình thiết kế bộ đề kiểm tra hóa học

a) Xác định mục tiêu kiểm tra

Cần xác định đánh giá quá trình hay đánh giá tổng kết

b) Xác định các tiêu chí nội dung cần kiểm tra

Để xây dựng được đề kiểm tra tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy cơ bản, trọng tâm thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở học sinh như là kết quả của việc dạy học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) đồng thời với các nội dung kiến thức cụ thể kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt

c) Thiết lập ma trận 2 chiều

* Nội dung bảng ma trận

Trang 23

- Một chiều thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá

- Một chiều là các mức độ nhận thức của học sinh (biết, hiểu, vận dụng)

(Hiện nay, tồn tại 2 loại bảng ma trận: matrix và rubric)

Trong đó, xây dựng trọng số điểm cho từng nội dung kiến thức và từng mức độ nhận thức cần kiểm tra

* Xác định số lượng, hình thức các câu hỏi trong mỗi ô của bảng ma trận (bao nhiêu câu trắc nghiệm khách quan, tự luận, thời gian thực hiện…)

* Hình thành ma trận

* Thiết kế câu hỏi theo ma trận

Căn cứ vào ma trận và mục tiêu đã xác định ở trên, thiết kế nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và cấp độ cần kiểm tra theo các câu hỏi

* Xây dựng đáp án và biểu điểm

Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0, 1, 2, …, 10 điểm (có thể có điểm thập phân được làm tròn tới một chữ số sau dấu phẩy) theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (QĐ40/2006/BGDDT ngày 05/10/2006)

Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, chúng tôi nhận thấy:

- Khi tiến hành kiểm tra – đánh giá phải nhận thức rõ vai trò, chức năng của nó trong quá trình dạy học Kiểm tra – đánh giá phải vận động theo xu hướng mới đảm bảo chuẩn yêu cầu kiến thức kỹ năng mà Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành

- Kết hợp một cách linh hoạt giữa kiểm tra – đánh giá bằng hình thức TNKQ và hình thức TNTL một cách hợp lý Việc kiểm tra gần đây đã có nhiều đổi mới, nhưng đổi mới sao cho có hiệu quả và cách đánh giá sao cho có hiệu quả nhất là một vấn đề cần quan tâm Vì vậy, tiếp tục nghiên cứu xây dựng và tuyển chọn các câu hỏi có chất lượng và ứng dụng vào kiểm tra – đánh giá là rất cần thiết

Trang 24

Chương 2: XÂY DỰNG BỘ ĐỀ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG PHẦN

HÓA VÔ CƠ THPT

2.1 Cấu trúc chương trình hóa học vô cơ

Chương trình môn Hóa học lớp 10 phần vô cơ gồm có:

- Nhóm halogen

- Oxi – lưu huỳnh

Chương trình môn Hóa học lớp 11 phần vô cơ gồm có:

- Nhóm nitơ (Nhóm VA)

- Nhóm cacbon (Nhóm IVA)

Chương trình môn Hóa học lớp 12 phần vô cơ gồm có:

- Kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm

- Cấu tạo nguyên tử của các halogen, số oxi hóa của các halogen trong các hợp chất

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của các halogen và một số hợp chất quan trọng của chúng

- Phương pháp điều chế halogen và một số hợp chất quan trọng của halogen

Hiểu:

- Vì sao halogen có tính oxi hóa mạnh

- Nguyên nhân làm cho halogen có sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như sự biến đổi

có quy luật, tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng

- Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen

Trang 25

2.2.1.2 Thiết lập ma trận hai chiều

* Nội dung bảng ma trận

- Một chiều là nội dung chính cần đánh giá

- Một chiều là các mức độ nhận thức của học sinh (biết, hiểu, vận dụng)

* Xác định số lượng, hình thức các câu hỏi trong mỗi ô của bảng ma trận

- Thời gian thực hiện: 45 phút

- Phần trắc nghiệm: 6 câu

- Phần tự luận: từ 3 đến 4 câu

* Hình thành ma trận

Mỗi ô thể hiện số điểm cho từng nội dung kiến thức và từng mức độ nhận thức cần kiểm tra

(Thực hiện tương tự với các chương Oxi – Lưu huỳnh, Nitơ – Photpho, Cacbon – Silic)

Bảng 2.1 Ma trận hai chiều chương Nhóm halogen

TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Tính chất của đơn

Trang 26

C hỗn hợp FeCl2 và FeCl3.

D tùy điều kiện khác nhau có thể là A, B hoặc C

4 Cho 0,08 lít dung dịch AgNO3 1M vào dung dịch có chứa 3,65g HCl Khối lượng kết tủa thu được là

1 Hãy nêu và giải thích hiện tượng xảy ra khi nhúng một cánh hoa hồng vào nước Javel

2 Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng): KMnO4 → HCl → FeCl2 → AgCl

Cl2

NaCl → FeCl3 → Fe(OH)3 → FeCl3

3 Bằng phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: HCl, KCl, HNO3, KI, KNO3

4 Hòa tan hoàn toàn 2,18g hỗn hợp kim loại gồm nhôm và sắt bằng 200 ml dung dịch axit clohidric vừa đủ thì thu được 2,24 lít khí (đktc)

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng và dung dịch muối thu được (xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Cho Fe = 56, Al = 27, Ag = 108, H = 1, Cl = 35,5

- HẾT -

Trang 27

PTHH tạo thành nước Javel:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Nước Javel

NaCl+1O có tính oxi hóa mạnh  có tính tẩy màu

8H2O 2NaCl dpnc

- Cho quỳ tím vào 5 mẫu thử

+ Làm quỳ tím hóa đỏ: HCl, HNO3 (1) + Không đổi màu quỳ tím: KCl, KI, KNO3 (2)

- Cho dung dịch AgNO3 vào nhóm (1) + Mẫu thử có kết tủa trắng: HCl HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 + Còn lại: HNO3

- Cho dung dịch AgNO3 vào nhóm (2)

0,25 0,25

Trang 28

+ Mẫu thử có kết tủa trắng: KCl KCl + AgNO3 → AgCl↓trắng + KNO3 + Mẫu thử có kết tủa vàng: KI

KI + AgNO3 → AgI↓vàng + KNO3

+ Còn lại: KNO3

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(2,5đ)

a (1,5đ)

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

x 3x x 3x/2 (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

y 2y y y (mol) 27x + 56y = 2,18  x = 0,06 3x/2 + y = 0,1 y = 0,01

2 Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các khí: O2, HCl, Cl2?

A Giấy quỳ tím khô C Tàn đóm

B Giấy quỳ tím ẩm D Cả A, B, C đều đúng

3 Cho 8,1g một kim loại tác dụng hết với khí clo thu được 40,05g muối Kim loại đó là

4 Trong phản ứng Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O, vai trò của Cl2 là

Trang 29

A AgNO3(dd), MgCO3, BaSO4 C Fe2O3, KMnO4, Cu

B Fe, CuO, Ba(OH)2. D CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2

6 Cho Cl (Z = 17), cấu hình electron của ion Cl- là

- Chất trao đổi (trong phản ứng trao đổi)

2 Xác định các chất (A), (B), (C)… và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch (B)

Cho Al = 27, Cu = 64, Mg = 24, Ag = 108, N = 14, O = 16, H = 1, Cl = 35,5

- HẾT -

Trang 30

0,25 0,25 0,25

2

(1,25đ)

(A): H2, (E): NaOH (B): HCl (F): Fe(OH)3 (C): FeCl2 (G): Fe2O3

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

- Cho dung dịch AgNO3 vào 3 mẫu thử còn lại

+ MT có kết tủa vàng: HI

HI + AgNO3 → AgI↓ + HNO3 + MT có kết tủa trắng: HCl HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 + Còn lại: HNO3

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(3,5đ)

a (1,75đ)

0, 2

0, 52

x y

Trang 31

%mCu = 65,3%

mAl = 0,2 27 = 5,4 (g)  %mAl = 18,4%

%mMg = 16,3%

0,25 0,25 0,25

b (1,75đ)

mdd = mddHCl + mAl, Mg – mH2 = 600 + 10,2 – 0,5.2 = 609,2 (g) C%AlCl3 = 4,4%

C%MgCl2 = 3,1%

C%HCl = 1,2%

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

0,25

Trang 32

D FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2 + K2SO4

4 P4hát biểu nào sau đây sai?

A Halogen là những phi kim điển hình

B Những nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA

C Các halogen có độ âm điện tương đối lớn

D Tính oxi hóa giảm dần từ iot đến flo

5 Người ta có thể điều chế được nước clo nhưng không điều chế được nước flo vì

A khí flo oxi hóa nước dễ dàng ở ngay nhiệt độ thường

B khí flo không tác dụng với nước

C khí clo tan trong nước còn khí flo không tan trong nước

D khí clo có tính oxi hóa mạnh hơn flo

Trang 33

2 Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: NaCl, Na2CO3, NaI, NaF

3 Dẫn khí clo vào một dung dịch chứa muối kali iotua (không màu) ta thấy dung dịch từ từ bị hóa nâu; thêm một ít hồ tinh bột vào thì thấy dung dịch bị đổi sang màu xanh thẫm Giải thích các hiện tượng trên và viết phương trình hóa học minh họa nếu có

4 Cho 12,4g hỗn hợp Mg, Fe, Cu vào 250ml dung dịch HCl 2,4M thu được dung dịch X, khí Y và chất rắn Z Để trung hòa axit dư trong dung dịch X cần dùng 125ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M Chất rắn Z tác dụng vừa đủ 1,12 lít clo (đktc)

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính nồng độ mol/lit chất tan trong dung dịch X (xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Cho Na = 23; Mg = 24; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Cl = 35,5; O =

16; H = 1

HẾT

Trang 34

+ MT có kết tủa vàng: NaI NaI + AgNO3 → AgI↓ + NaNO3

+ Còn lại: NaF

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

4

(3đ)

a (2,25đ)

nHCl = 2,4 0,25 = 0,6 (mol)

Trang 35

nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)

Cu + Cl2 → CuCl20,05 0,05 (mol)

0,5đ

0,5đ

b (0,75đ)

CM(MgCl2) = 0,6M

CM(FeCl2) = 0,4M

CM(HCl) = 0,4M

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 36

4 Khi nung nóng, iot rắn biến thành hơi không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là

A sự chuyển trạng thái B sự thăng hoa

C sự bay hơi D sự phân hủy

5 Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:

A +1, +5, -1, +3, +7 B -1, +5, +1, -3, -7

C -1, +5, +1, +3, +7 D -1, 5, -1, -3, -7

6 Nhận xét nào sau đây về hidro clorua là không đúng?

A Là chất khí ở điều kiện thường B Tan tốt trong nước

C Có mùi xốc D Có tính axit

B TỰ LUẬN

1 Từ MnO2, NaCl, H2SO4 đặc và Fe viết các phương trình hóa học điều chế FeCl2, FeCl3

2 Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa các chất: KI, HI, AgNO3, Na2CO3 Biết rằng:

- Nếu cho chất trong lọ A phản ứng với các chất trong các lọ còn lại thì thu được 1 kết tủa

- Chất B tạo kết tủa với các chất A, C, D

- Chất C tạo một kết tủa trắng và một chất khí khi tác dụng với các chất A, B, D

Trang 37

Hãy xác định xem các lọ A, B, C, D chứa chất nào trong 4 chất kể trên và viết các phương trình hóa học xảy ra

3 Để hòa tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp vôi và đá vôi cần 2,5 lít dd HCl (vừa đủ) thu được 2,24 lít

CO2 (đktc)

a) Xác định thành phần % khối lượng hỗn hợp ban đầu

b) Tính nồng độ mol của muối thu được, giả sử thể tích dd thay đổi không đáng kể

c) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng

Cho Ca = 40; C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; I = 127

HẾT

Trang 38

  MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2Fe + 3Cl2

o

t

 2FeCl3

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

KI + AgNO3 → AgI↓ + KNO3

HI + AgNO3 → AgI↓ + HNO3

Na2CO3 + AgNO3 → NaNO3 + Ag2CO3

2HI + Na2CO3 → 2NaI + CO2 + H2O

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

3

(3đ)

a (1,5đ)

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

nCaCO3 = nCO2 = 0,1 mol

mCaCO3 = 10g  %mCaCO3 = 54,25%

%mCaO = 45,75%

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ

b (1đ)

mCaO = 18,4 – 10 = 8,4(g)  nCaO = 0,15 mol

nCaCl2 = nCaCO3 + nCaO

0,5đ

Trang 39

= 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)

CM(CaCl2) = 0,25 : 2,5 = 0,1 (M)

0,25đ 0,25đ

c (0,75đ)

nHCl = 2.nCaCO3 + 2.nCaO = 2.0,1 + 2.0,15 = 0,5 (mol)

CM(HCl) = 0,5 : 2,5 = 0,2 (M)

0,5đ 0,25đ

Trang 40

2 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?

A Nguyên tử chỉ thu thêm được 1 electron

B Tạo hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro

C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron

4 Ứng dụng không phải của NaCl là

A làm thức ăn cho người và gia súc

B nguyên liệu điều chế Cl2, HCl, nước Javel

1 Viết phương trình hóa học chứng minh brom có tính oxi hóa yếu hơn clo nhưng mạnh hơn iot

2 Xác định các chất (A), (B), (C)… và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

(A) + (B) to

  (C) (C) + (D) → (E) + (F)↓trắng

(G) + (B) → (C) + H2

Ngày đăng: 30/01/2013, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Sách giáo khoa Hóa học 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 10
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình , sách giáo khoa lớp 10 – môn Hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình , sách giáo khoa lớp 10 – môn Hóa học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Sách giáo khoa Hóa học 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 11
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
4. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình , sách giáo khoa lớp 11 – môn Hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình , sách giáo khoa lớp 11 – môn Hóa học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình , sách giáo khoa lớp 12 – môn Hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình , sách giáo khoa lớp 12 – môn Hóa học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Kỹ thuật hướng dẫn xây dựng bộ đề TNKQ, Vụ phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật hướng dẫn xây dựng bộ đề TNKQ
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Sách giáo khoa Hóa học 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 12
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
8. Hội đồng bộ môn hóa học - Sở giáo dục đào tạo Tp.HCM (2007), Tài liệu ôn tập trắc nghiệm khách quan hóa học 12, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu ôn tập trắc nghiệm khách quan hóa học 12
Tác giả: Hội đồng bộ môn hóa học - Sở giáo dục đào tạo Tp.HCM
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2007
10. TS. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, ĐHSP Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: TS. Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
11. Phạm Đức Bình (2007), Phân loại và hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ, NXB Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ
Tác giả: Phạm Đức Bình
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2007
12. Phạm Đức Bình, Lê Thị Tam, Nguyễn Thị Vân Anh (2007), 20 bộ đề trắc nghiệm môn Hóa học ôn thi tú tài, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 bộ đề trắc nghiệm môn Hóa học ôn thi tú tài
Tác giả: Phạm Đức Bình, Lê Thị Tam, Nguyễn Thị Vân Anh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
13. Nguyễn Hải Châu, Đào Thị Thu Nga, Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Thanh Thuý, Vũ Anh Tuấn (2007), Chuẩn bị kiến thức ôn thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị kiến thức ôn thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ môn hóa học
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Đào Thị Thu Nga, Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Thanh Thuý, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
14. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007), Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Hóa học 10, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Hóa học 10
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
15. Nguyễn Đình Độ (2007), 700 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học, NXB Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 700 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học
Tác giả: Nguyễn Đình Độ
Nhà XB: NXB Hải Phòng
Năm: 2007
16. Huỳnh Thị Thu Hà (2009), Xây dựng bộ đề kiểm tra đánh giá lớp 12 - Nâng cao (Phần Hoá học hữu cơ) để tăng cường năng lực tự học tự kiểm tra đánh giá của HS THPT. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Lý luận và PPDH Hoá học, trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bộ đề kiểm tra đánh giá lớp 12 - Nâng cao (Phần Hoá học hữu cơ) để tăng cường năng lực tự học tự kiểm tra đánh giá của HS THPT
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Hà
Năm: 2009
17. Phạm Văn Hoan (2006), Tuyển tập các bài tập hóa học trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các bài tập hóa học trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Văn Hoan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
18. TS. Nguyễn Thanh Khuyến (2006), Phương pháp giải toán hóa học vô cơ, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải toán hóa học vô cơ
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Khuyến
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
19. TS. Nguyễn Thanh Khuyến (2008), Giải bài tập trắc nghiệm hóa học cơ bản và nâng cao 12, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải bài tập trắc nghiệm hóa học cơ bản và nâng cao 12
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Khuyến
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
21. Lê Đình Nguyên (2007), Hệ thống hóa, phân loại trắc nghiệm hóa học đại cương và vô cơ, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa, phân loại trắc nghiệm hóa học đại cương và vô cơ
Tác giả: Lê Đình Nguyên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2007
22. Lê Đình Nguyên, Hoàng Tấn Bửu, Hà Đình Cẩn (2006), 450 bài tập hóa học 10, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: 450 bài tập hóa học 10
Tác giả: Lê Đình Nguyên, Hoàng Tấn Bửu, Hà Đình Cẩn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Ma trận hai chiều chương Oxi – lưu huỳnh - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 2.2. Ma trận hai chiều chương Oxi – lưu huỳnh (Trang 43)
Bảng 2.3.  Ma trận hai chiều chương Nitơ - Photpho - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 2.3. Ma trận hai chiều chương Nitơ - Photpho (Trang 55)
Bảng 3.3. Tự đánh giá của HS sau khi tự kiểm tra chương Nhóm halogen - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.3. Tự đánh giá của HS sau khi tự kiểm tra chương Nhóm halogen (Trang 121)
Bảng 3.7. Kiểm định trung bình 2 mẫu độc lập (10C10 – 10C12) - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.7. Kiểm định trung bình 2 mẫu độc lập (10C10 – 10C12) (Trang 124)
Hình 3.1.  Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 10C10 – 10C12 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 10C10 – 10C12 (Trang 125)
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 10C10 – 10C12  Điểm X i Số HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 10C10 – 10C12 Điểm X i Số HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i (Trang 125)
Hình 3.2.  Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 10A9 – 10A15 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 10A9 – 10A15 (Trang 127)
Bảng 3.14. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 11A1 – 11A3 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.14. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 11A1 – 11A3 (Trang 129)
Hình 3.3.  Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 11A1 – 11A3 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 11A1 – 11A3 (Trang 129)
Hình 3.4.  Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 11A5 – 11A7 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 11A5 – 11A7 (Trang 131)
Bảng 3.17. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 11A5 – 11A7  Điểm X i Số HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.17. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 11A5 – 11A7 Điểm X i Số HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i (Trang 131)
Bảng 3.20. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 12A10 – 12A11 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.20. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 12A10 – 12A11 (Trang 133)
Hình 3.5.  Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 12A10 – 12A11 - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp điểm lớp 12A10 – 12A11 (Trang 133)
Bảng 3.23. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 12A1 – 12A2  Điểm X i Số HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i - Xây dựng bộ đề phần hóa học vô cơ giúp học sinh THPT Tăng Cường khả năng tự kiểm tra - đánh giá
Bảng 3.23. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích lớp 12A1 – 12A2 Điểm X i Số HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w