Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý luận
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường đa dạng, yêu cầu các doanh nghiệp (DN) phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tổ chức phân tích kinh tế, đặc biệt là phân tích doanh thu (DT) DT là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN, từ đó hỗ trợ thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận Để đạt được mục tiêu tăng DT, các DN cần có bộ phận phân tích DT chuyên trách nhằm đưa ra các quyết sách hợp lý, tối ưu hóa doanh thu và mở rộng quy mô kinh doanh Phân tích DT không chỉ giúp tăng doanh thu bán hàng mà còn là biện pháp quan trọng để gia tăng lợi nhuận cho DN.
Về mặt thực tiễn
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại, với doanh thu chủ yếu từ việc bán hàng hóa Tăng doanh thu đồng nghĩa với việc gia tăng lợi nhuận, do đó, câu hỏi lớn mà công ty luôn quan tâm là làm thế nào để tăng doanh thu hiệu quả.
Qua khảo sát tại công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, em đã nhận thấy những ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động kinh doanh của công ty Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích doanh thu từ cả lý luận và thực tiễn, em quyết định chọn đề tài “Phân tích doanh thu tại công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Thứ nhất: Khoá luận sẽ hệ thống những vấn đề lý luận về DT và phân tích DT.
Vào thứ hai, chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng về doanh thu tại công ty, nhằm xác định những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục hiệu quả.
Thứ ba: Từ thực trạng về DT đề xuất ý kiến và các giải pháp tăng DT cho công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn.
Phương pháp (cách thức) thực hiện
Phương pháp thu thập số liệu
- Thiết kế phiếu điều tra
Mỗi phiếu điều tra bao gồm 8 câu hỏi liên quan đến đối tượng khảo sát, được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng với các đáp án có sẵn để người tham gia dễ dàng lựa chọn.
Có 5 phiếu điều tra, được phát cho các đối tượng có hiểu biết về vấn đề nghiên cứu, thuộc ban lãnh đạo, các phòng kinh doanh, kế toán của công ty
- Thu lại, tiến hành tổng hợp, xử lý các số liệu thu được từ phiếu điều tra.
- Chuẩn bị các câu hỏi cho buổi phỏng vấn Xõy dựng các câu hỏi mở xoay quanh vấn đề DT của công ty, phù hợp với từng đối tượng.
Vào ngày 6/4/2012, buổi phỏng vấn được tiến hành tại phòng giám đốc và phòng kinh doanh của công ty, với sự tham gia của ông Phạm Văn Sơn, Giám đốc công ty, và bà Nguyễn Thị Thủy, Trưởng phòng kinh doanh Các câu trả lời từ buổi phỏng vấn đã được ghi chép lại để làm tài liệu cho đề tài nghiên cứu.
- Tổng hợp và xử lý các thông tin đã được ghi chép.
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Ngoài các phương pháp đã đề cập, tôi cũng tiến hành nghiên cứu tài liệu liên quan đến vấn đề doanh thu (DT) của công ty để thu thập thông tin.
Tài liệu bên ngoài bao gồm các chuẩn mực, thông tư và giáo trình kế toán tài chính, tài chính doanh nghiệp từ trường Đại học Thương Mại và Học viện Tài chính, cùng với các luận văn có đề tài tương tự từ các khóa trước.
- Tài liệu bên trong : Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm
2006 đến năm 2010, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết về DT bán hàng, hóa đơn chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty…
- Ngoài ra còn nghiên cứu các tài liệu có sẵn như: Sỏch, bỏo, tạp chí, mạng internet…
Phương pháp phân tích số liệu
-So sánh DT thực hiện giữa các năm, giữa các quý trong cùng một năm.
- So sánh DT của từng mặt hàng, nhóm hàng của toàn công ty năm 2010 với năm
2009 để đánh giá xu hướng phát triển làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư.
-So sánh DT theo phương thức bán của năm 2010 với 2009 để tìm ra phương thức bán thích hợp cho công ty.
4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán và giá cả hàng bán đến
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động đến DT bán hàng.
4.2.3 Phương pháp dùng bảng biểu phân tích
-Phương pháp dùng bảng biểu phân tích được dùng để phản ánh trực quan các số liệu phân tích.
Ngoài các phương pháp phân tích dữ liệu truyền thống, phương pháp chỉ số cũng được áp dụng để tính toán và phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ tác động và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu kinh tế với một hoặc nhiều yếu tố khác nhau.
Dựa vào chỉ số giá, chúng ta có thể tính doanh thu kỳ phân tích theo giá kỳ gốc Điều này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng hóa và đơn giá bán đối với sự biến động của doanh thu.
Kết cấu của khóa luận
Khoá luận được cấu trúc thành ba chương, bên cạnh các phần như túm lược, lời cảm ơn, mục lục, mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục viết tắt, phần mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo.
Chương I : Cơ sở lý luận về phân tích DT
Chương II phân tích thực trạng doanh thu tại công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, trong khi Chương III đưa ra các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu cho công ty này.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DT VÀ PHÂN TÍCH DT
Cơ sở lý luận về phân tích DT
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Bán hàng là khâu cuối cùng trong trong qỳa trỡnh hoạt động kinh doanh của
DN thương mại là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ người bán sang người mua để nhận tiền hoặc quyền đòi tiền Bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, kết thúc một chu kỳ và khởi động một chu kỳ mới Kết quả bán hàng trong DN thương mại được xác định qua chỉ tiêu doanh thu (DT).
- Theo chuẩn mực số 14 –“DT và thu nhập khác “ Ban hành theo quyết định số 149/2001/ QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ Tài chính:
DT đại diện cho tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần vào việc gia tăng vốn chủ sở hữu.
- Theo sách giáo trình tài chính DN thương mại của trường đại học thương mại năm
“DT là biểu hiện bằng tiền giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được từ hoạt động kinh doanh trong một thời kì nhất định”.
DT của doanh nghiệp bao gồm: DT bán hàng, DT cung cấp dịch vụ, DT hoạt động tài chính và DT từ các hoạt động bất thường khác.
* Khái niệm về DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Theo chuẩn mực số 14 –“DT và thu nhập khác “ Ban hành theo quyết định số 149/2001/ QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ Tài chính:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ số tiền thu được hoặc dự kiến thu được từ các giao dịch liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phát sinh ngoài giá bán (nếu có).
- Theo Giáo trình phân tích kinh tế DN thương mại năm 2010
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng thể hiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định.
-Theo sách giáo trình tài chính DN thương mại của trường Đại học Thương Mại năm 2010:
DT thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung cấp cho thị trường trong một khoảng thời gian nhất định Số liệu này được tính toán sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, và bao gồm cả phần trợ giá từ Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
* Thời điểm ghi nhận DT
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện cụ thể.
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- DT được xác định tương đối chắc chắn.
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
-DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
DT được xác định từ các giao dịch theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Giá trị của DT được tính bằng giá trị hợp lý của các khoản thu được, sau khi trừ đi các chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền chưa được nhận ngay, doanh thu (DT) được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản thu tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT, dựa trên tỷ lệ lãi suất hiện hành Điều này có thể dẫn đến việc giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT thấp hơn giá trị danh nghĩa dự kiến sẽ thu được trong tương lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để nhận lại những hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị, thì giao dịch này không được xem là một hoạt động tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự, thì giao dịch này được xem là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Doanh thu (DT) được xác định dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận được, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền liên quan Nếu không thể xác định giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận, DT sẽ được tính dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi, cũng sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền.
DT được ghi nhận dựa trên giá bán hàng hóa, với nguyên tắc đảm bảo bù đắp giá vốn và chi phí, đồng thời mang lại lợi nhuận định mức cho doanh nghiệp.
Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
* Giá trị hàng bán bị trả lại
Giá trị hàng bán bị trả lại là số tiền tương ứng với khối lượng hàng hóa mà khách hàng đã mua nhưng sau đó quyết định trả lại và từ chối thanh toán.
* Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu và thuế TTĐB
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến phân tích DT
1.1.2.1 Nhiệm vụ của phân tích DT
- Phản ánh chính xác tổng DT trong kỳ kinh doanh cũng như DT thuần của DN
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ phản ánh những biến động trong từng kỳ mà còn giữa các kỳ, từ đó thể hiện uy tín và quy mô của doanh nghiệp trong việc chiếm lĩnh thị trường.
- Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới DT và sự biến động DT giữa các kỳ
Xây dựng cơ sở để xác định các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, cấu trúc doanh thu và các phương án kinh doanh, đồng thời hỗ trợ trong việc thiết lập các chỉ tiêu kinh tế khác.
1.1.2.2 Ý nghĩa của phân tích DT
Nội dung phân tích DT
1.2.1 Phân tích DT theo nhóm hàng và các mặt hàng chủ yếu
Phân tích doanh thu bán hàng theo từng nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu giúp nhận thức và đánh giá toàn diện tình hình doanh thu Qua đó, có thể thấy sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng, từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư phù hợp cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh của công ty.
* Nguồn số liệu phân tích
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm và mặt hàng là rất quan trọng, giúp so sánh số liệu thực hiện với kế hoạch đã đề ra Việc xem xét các mặt hàng chủ yếu dựa trên số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết sẽ cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh qua từng kỳ So sánh doanh thu thực hiện với số liệu kỳ trước giúp nhận diện xu hướng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu thực hiện so với kế hoạch trong kỳ này và kỳ trước, chúng ta cần tính toán các chỉ tiêu phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu (DT) của từng mặt hàng cũng như nhóm hàng kinh doanh.
1.2.2 Phân tích DT bán hàng theo phương thức thanh toán
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán giúp đánh giá sự biến động của doanh thu gắn liền với việc thu tiền bán hàng Mục tiêu chính của công ty là gia tăng doanh số đồng thời thu hồi tiền bán hàng nhanh chóng để tránh tình trạng ứ đọng và chiếm dụng vốn Qua việc phân tích doanh thu và tình hình thu tiền, công ty có thể tìm ra các biện pháp hiệu quả nhằm thu hồi tiền nhanh hơn và định hướng hợp lý trong việc lựa chọn phương thức bán hàng và thanh toán cho kỳ tới.
* Nguồn tài liệu phân tích
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán dựa trên số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết từ các tài khoản như “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “Phải thu của khách hàng”, “Dự phòng phải thu khó đòi” cùng với các khoản liên quan là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Sử dụng phương pháp so sánh giữa số thực hiện kỳ báo cáo với kỳ trước để thấy được sự biến động tăng giảm.
1.2.3 Phân tích DT bán hàng theo tháng, quý
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng và quý giúp đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch bán hàng, đồng thời nhận diện sự biến động của doanh thu qua các thời điểm khác nhau Qua đó, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng sẽ hỗ trợ xây dựng chính sách và biện pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng theo mùa vụ.
* Nguồn tài liệu phân tích
Các số liệu thực tế và kế hoạch DT của công ty theo tháng, quý.
Phương pháp so sánh số thực tế với số kế hoạch hoặc số cùng kỳ năm trước giúp đánh giá mức độ hoàn thành và sự biến động Đồng thời, việc so sánh doanh thu thực tế theo từng tháng và quý với số lũy kế kế hoạch năm cho phép theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch hiệu quả.
1.2.4 Phân tích DT bán hàng theo đơn vị trực thuộc
Phân tích doanh thu bán hàng theo từng đơn vị trực thuộc giúp nhận thức và đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, từ đó xác định kết quả kinh doanh của từng đơn vị Phân tích này cũng cho thấy sự ảnh hưởng của từng đơn vị đến thành tích chung của toàn doanh nghiệp Đồng thời, việc phân tích còn giúp phát hiện ưu nhược điểm và những tồn tại trong quản lý kinh doanh của từng đơn vị, từ đó đề ra các chính sách và biện pháp phù hợp.
* Nguồn tài liệu phân tích
Các số liệu về DT bán hàng kỳ báo cáo và kỳ trước của từng đơn vị trực thuộc.
Phương pháp so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch doanh thu của từng đơn vị giúp đánh giá mức độ hoàn thành và xác định sự chênh lệch tăng giảm Đồng thời, việc so sánh chênh lệch của từng đơn vị với kế hoạch chung của công ty sẽ làm rõ mức độ ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng giảm tổng thể của toàn công ty.
1.2.5 Phân tích tốc độ phát triển của DT bán hàng
Phân tích doanh thu bán hàng trong vòng 5 năm giúp nhận diện sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu, từ đó đưa ra dự báo về nhu cầu thị trường Những thông tin này là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn và dài hạn.
* Nguồn tài liệu phân tích
Các số liệu DT bán hàng thực tế qua các năm.
Tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển bình quân theo công thức sau
+ Tốc độ phát triển định gốc: = ì 100
+ Tốc độ phát triển liên hoàn: = ì 100
+ Tốc độ phát triển bình quân: = ì 100
: Tốc độ phát triển liên hoàn : DT bán hàng kỳ i.
: Tốc độ phát triển định gốc : DT bán hàng kỳ i-1
: Tốc độ phát triển bình quân : DT bán hàng kỳ gốc.
Mn : DT bán hàng kỳ n, i 1.2.6 Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến DT
1.2.6.1 Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá hàng bán
DT hàng bán ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: số lượng hàng bán và đơn giá bán, thể hiện qua công thức:
DT hàng bán = Số lượng hàng bỏn ì Đơn giá bán
Từ công thức trên với các số liệu cụ thể ta sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến DT bán hàng.
* Nguồn tài liệu phân tích
Căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết số lượng hàng bán tương ứng với đơn giá bán của từng mặt hàng.
* Phương pháp phân tích Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn
1.2.6.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến DT bán hàng.
Trong DN, mối liên hệ giữa DT bán hàng với số lượng lao động và năng suất lao động được thể hiện qua công thức sau:
DT bán hàng = Tổng số lao động ì Năng suất lao động bình quân
DT bán hàng = Tổng số lao động ì Thời gian lao động
Năng suất lao động bình quân
Từ công thức trên ta tính được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố năng suất lao động và số lao động đến DT bán hàng.
* Nguồn tài liệu phân tích
Căn cứ vào số liệu từ các sổ kế toán như: sổ chi tiết bán hàng…sổ kế toán tổng hợp, …
Phương pháp phân tích sử dụng thay thế liên hoàn cho phép xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất lao động bình quân, từ đó đánh giá tác động của chúng đến doanh thu bán hàng.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DT TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI XUÂN SƠN
Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến DT
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, được thành lập vào năm 2002 tại Cẩm Phong, Cẩm Thủy, Thanh Hóa, do ông Phạm Văn Sơn làm người đại diện hợp pháp Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và có giấy phép kinh doanh số 2602000562 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.
Trụ sở chính : Cẩm phong- Cẩm Thuỷ- Thanh Hoá Điện thoại: 037384513
Sau 10 năm phát triển, công ty đã khẳng định thương hiệu và uy tín trên thị trường, với vốn điều lệ 3.1 tỷ và đội ngũ 22 nhân viên được đào tạo bài bản Giá trị cốt lõi của công ty là uy tín và chất lượng, do đó, công ty nỗ lực đáp ứng nhu cầu khách hàng tối đa, nâng cao uy tín và các chỉ tiêu kinh tế Đặc biệt, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện với công việc ổn định và thu nhập ngày càng cao.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty hiện đang cung cấp vật tư xây dựng cho các nhà thầu, tổ chức và cá nhân, đồng thời là đối tác phân phối cho các nhà máy gạch, ngói tại khu vực phía Bắc và nhiều đối tác thương mại khác.
Công ty thương mại và dịch vụ Xuân Sơn là nhà phân phối chính thức các sản phẩm từ các thương hiệu uy tín trong ngành xây dựng, bao gồm gạch Đồng Tâm, Thộp Sụng Hồng, Thộp Thỏi Nguyờn, Thộp Cửu Long, cùng với các loại xi măng như Bỉm Sơn, Hạ Long và Hà Tiên.
Công ty thương mại và dịch vụ Xuân Sơn có nhiệm vụ chấp hành đầy đủ và nghiêm chỉnh các chế độ và chính sách của Nhà nước.
- Công ty phải thực hiện hạch toán kinh tế độc lập , tự chủ về tài chính.
Công ty thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng dựa trên quỹ tiền lương và đơn giá đã đăng ký, đồng thời khen thưởng cho những cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh Ngoài ra, công ty cam kết thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), cải thiện điều kiện làm việc, đầu tư trang bị bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, và đảm bảo chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng để bảo vệ sức khỏe cho người lao động.
Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và phát huy quyền làm chủ của người lao động Bên cạnh đó, công ty còn chú trọng chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên, đảm bảo môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của họ.
Kết hợp với chính quyền địa phương để duy trì an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản của Công ty, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về an ninh quốc phòng toàn dân.
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty
Phòng hành chính Phòng kinh doanh
(Nguồn: Phòng hành chính của công ty)
Mỗi cỏ nhõn,bộ phận trong bộ máy tổ chức của công ty có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Giám đốc công ty đóng vai trò là người đại diện theo pháp luật, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách và quy định của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về tất cả các hoạt động diễn ra trong công ty.
Cỏc phòng ban chức năng gồm 3 phòng
Chức năng: Tham mưu cho giám đốc về quản lý hành chính, tổ chức lao động, tiền lương.
Nhiệm vụ của chúng tôi là nghiên cứu và phát triển quy mô tổ chức, sắp xếp cán bộ nhân viên để thực hiện hiệu quả các chế độ chính sách về lao động và bảo hiểm.
Chức năng: Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty tìm kiếm đối tác kinh doanh
Nhiệm vụ bao gồm đàm phán và soạn thảo hợp đồng, tiếp nhận đơn đặt hàng và thông tin từ khách hàng, giải quyết khiếu nại, cũng như thực hiện các hoạt động thương lượng Ngoài ra, cần đề xuất các chương trình khuyến mại và quảng cáo để thúc đẩy doanh số bán hàng.
Chức năng: Thực hiên hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ: Quản lý chứng từ,sổ sách và các dữ liệu tài chính của công ty.
Các phòng ban trong tổ chức có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong việc tham mưu cho Ban giám đốc về chuyên môn và nghiệp vụ Mỗi phòng ban thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ được giao trong phạm vi quyền hạn của mình.
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến DT
2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài
Một số nhân tố khách quan tác động tới DT của công ty cần chú ý là:
- Giá cả và lạm phát
Theo kết quả điều tra tại công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, 20% ý kiến cho rằng yếu tố giá cả và lạm phát có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hoạt động kinh doanh.
DT của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn.
Lạm phát gia tăng dẫn đến việc giảm thu nhập thực tế của người tiêu dùng, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu của công ty Đồng thời, chi phí cho hàng hóa và dịch vụ cũng tăng theo, buộc công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn phải điều chỉnh giá bán để bù đắp chi phí Sự tăng giá của các mặt hàng như sắt, thép, xi măng, gạch ngói có thể làm giảm cầu đối với những sản phẩm này, dẫn đến khả năng doanh thu của công ty không chỉ không tăng mà còn giảm đi.
- Chính sách kinh tế- xã hội của Nhà nước
Khi điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, 20% ý kiến cho rằng tình hình phát triển kinh tế, xã hội và thu nhập của người dân đóng vai trò quan trọng Sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế - xã hội là yếu tố cơ bản giúp các doanh nghiệp gia tăng doanh thu.
Khi nền kinh tế - xã hội phát triển, thu nhập của người dân tăng lên, dẫn đến nhu cầu tiêu
Phân tích thực trạng DT của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn
Phân tích doanh thu (DT) là một hoạt động quan trọng đối với doanh nghiệp, bắt đầu từ cái tổng quát đến cái cụ thể để hiểu rõ bản chất vấn đề, từ đó nâng cao hiệu quả phân tích Dựa trên điều kiện thực tế và đặc thù của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, nội dung phân tích DT sẽ tập trung vào các khía cạnh chủ yếu đã được thu thập từ số liệu.
2.2.1 Phân tích DT theo nhóm hàng và các mặt hàng chủ yếu
Bảng 2.1: Phân tích DT theo nhóm hàng và các mặt hàng chủ yếu ĐVT: VNĐ Mặt hàng
Năm 2009 Năm 2010 So sánh năm 2010/2009
Trong đó mặt hàng chủ yếu như:
( Nguồn: Phòng Kế toán của công ty số liệu sổ chi tiết bán hàng, tài khoản 156 năm
-Tổng DT bán hàng hoá tăng 264.465.441 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 6,01% trong đó:
+ Mặt hàng sắt tăng 130.074.940 đồng tỷ lệ tăng 9,45%
+ Mặt hàng xi măng tăng 227.106.025 đồng tỷ lệ tăng 13,13%
+ Mặt hàng gạch tăng 19.955.051đồng tỷ lệ tăng 8,42%
+ Mặt hàng ngói tăng 19.274.350 đồng tỷ lệ tăng 19,24%
+ Mặt hàng thép giảm 131.944.925 đồng tỷ lệ giảm 13,78%
- Trong tổng DT bán hàng thì DT những mặt hàng chủ yếu tăng 225.236.040 đồng tỷ lệ tăng 5,54 %
- Xét về tỷ trọng của DT ta thấy:
+ DT tiêu thụ xi măng chiếm tỷ trọng lớn nhất tăng 2,64%
+ DT tiêu thụ sắt tăng 1,02% so với năm 2009
+ DT tiêu thụ ngói tăng 0,28% so với năm 2009
+ DT tiêu thụ gạch tăng 0,12% sovới năm 2009
Riêng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng thép giảm 4,06% so với năm 2009
Và tỷ trọng DT những mặt hàng chủ yếu giảm 0,41% so với năm 2009.
Từ những số liệu trên cho thấy :
Công ty cần phải nghiên cứu phân tích những nguyên nhân dẫn đến DT mặt hàng thép giảm để có những biện pháp khắc phục cho kỳ tới.
Phân tích những nguyên tắc để có những biện pháp thúc đẩy tăng tỷ trọng DT những mặt hàng chủ yếu.
2.2.2 Phân tích DT bán hàng theo phương thức thanh toán
Bảng 2.2: Phân tích DT bán hàng theo phương thức thanh toán ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 So sánh năm 2010/2009
ST TT(%) ST TT(%) ST TL(%) TT(%)
Thu tiền ngay 3.343.175.781 75,96 3.520.076.520 75,45 176.900.739 5,29 -0,51 Bán trả chậm 1.037.912.225 23,58 1.110.230.000 23,8 72.317.775 6,97 0,22
Tỷ lệ nợ khú đòi/DT bán trả chậm
( Nguồn: Phòng Kế toán của công ty, sổ chi tiết tài khoản 131)
∑DT bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 264.465.441 đồng tương ứng với tỷ lệ 6,01%.Trong đó:
+ DT bán hàng thu tiền ngay tăng 176.900.739 đồng tương ứng với tỷ lệ 5,29 %.
Doanh thu bán hàng trả chậm đã tăng 72.317.775 đồng, tương đương với tỷ lệ 6,97%, góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa trong năm Tuy nhiên, tỷ lệ doanh thu bán hàng trả chậm lại cao hơn tỷ lệ doanh thu bán hàng thông thường.
0,22% là không hợp lý Mặt khác, trong DT bán trả chậm thì nợ khó đòi /DT trả chậm tăng 1,25%.
Công ty cần thực hiện các biện pháp pháp lý nhằm giảm tỷ lệ doanh thu từ bán hàng trả chậm, đồng thời tăng cường công tác thu hồi công nợ để giảm số tiền và tỷ lệ nợ khó đòi.
2.2.3 Phân tích DT bán hàng theo quý
Bảng 2.3: Phân tích DT bán hàng theo quý ĐVT:VNĐ
Quý Năm 2009 Năm 2010 So sánh năm 2010/2009
ST TT(%) ST TT(%) ST TL(%) TT(%)
( Nguồn: Phòng Kế toán của công ty - Bảng tổng hợp bán hàng năm 2009 và 2010)
- ∑DT bán hàng tăng 264.465.441 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,01 %.
+ Quý I tăng 119.202.320 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11,56%
+ Quý II tăng 79.376.148 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,02 %
+ Quý IV tăng 75.891.969 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,33%
+ Riờng qỳy III giảm 10.004.996 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0,96%
- Xét về tỷ trọng ta thấy :
Quý I tỷ trọng cao hơn cả tăng 1,23% tiếp theo là quý II tăng 0,25 % , rồi dến qỳy
IV tăng 0,08%.riêng quý III giảm 1,56%.
2.2.4 Phân tích tốc độ phát triển của DT bán hàng
Bảng 2.4: Phân tích tốc độ phát triển của DT bán hàng ĐVT:VNĐ Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
( Nguồn: Phòng Kế toán của công ty) Nhận xét: Theo bảng trên ta thấy :
Trong 5 năm qua, doanh thu bán hàng đã có sự tăng trưởng ổn định, với tỷ lệ phát triển bình quân đạt 106,92% Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu diễn ra nhanh chóng và liên tục qua từng năm.
- Tốc độ phát triển định gốc: So với năm 2006 DT bán hàng các năm về sau ngày càng tăng với tốc độ nhanh dần Cụ thể:
+ Năm 2007 tốc độ phát triển là 108,41 % tăng 8,41%
+Năm 2008 tốc độ phát triển là 112,61% tăng 12,61%
+ Năm 2009 tốc độ phát triển là 123,27% tăng 23,27%
+ Năm 2010 tốc dộ phát triển là 130,68% tăng 30,68%
- Tốc độ phát triển liên hoàn thể hiện sự phát triển của DT bán hàng của 2 năm liền kề nhau Cụ thể:
+ Năm 2007 tốc dộ phát triển liên hoàn là 108,41% tăng 8,41%
+ Năm 2008 tốc độ phát triển liên hoàn là 103,87% tăng 3,87%
+ Năm 2009 tốc độ phát triển liên hoàn là 109,47% tăng 9,47%
+ năm 2010 tốc độ phát triển liên hoàn là 106,01% tăng 6,01 %
2.2.5 Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến DT
2.2.5.1 Phân tích ảnh hưởng của số lượng bán và đơn giá bán đến DT ĐVT: VNĐ
T Năm 2009 Năm 2010 q 0 p 0 q 1 p 0 q 1 p 1 CLDT AH do q AH do p q 0 p 0 q 1 p 1 ST TL
Phòng kế toán của công ty đã ghi chép sổ chi tiết bán hàng cho tài khoản 156 trong các năm 2009 và 2010, sử dụng đơn giá hàng bán tính theo giá bình quân của các mặt hàng.
Bảng 2.5 :Phân tích ảnh hưởng của số lượng bán và đơn giá bán đến DT
Từ bảng trên ta có nhận xét như sau:
Tổng DTBH của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 264.465.441 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,01% do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Số lượng hàng bán làm DT tăng 234.947.764,8VNĐ, tỷ lệ tăng 5,34% Cụ thể:
+ Số lượng hàng bán ra của mặt hàng sắt thay đổi làm DT tăng 160.508.552VNĐ , tỷ lệ tăng 11,66%
+ Số lượng hàng bán ra của mặt hàng thép thay đổi làm DT giảm 148.082.786,8VNĐ tỷ lệ giảm 15,47%
+Số lượng hàng bán của mặt hàng xi măng thay đổi làm cho DT tăng 193.941.802VNĐ, tỷ lệ tăng 11,21%
+Số lượng hàng bán của mặt hàng gạch thay đổi làm cho DT tăng 20.899.136,4VNĐ tỷ lệ tăng 8,81%
+ Số lượng hàng bán của mặt hàng ngói thay đổi làm cho DT tăng 7.681.061,2VNĐ tỷ lệ tăng 7,67%
- Giỏ bỏn các mặt hàng thay đổi làm DT tăng 29.517.676VNĐ, tỷ lệ tăng 0,67%
Giá bán mặt hàng sắt giảm dẫn đến doanh thu giảm 30.433.612 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 2,21% Ngược lại, giá bán mặt hàng thép tăng đã giúp doanh thu tăng 16.137.861,8 VNĐ, với tỷ lệ tăng 1,69% Trong khi đó, giá bán xi măng cũng có sự thay đổi tích cực, làm doanh thu bán hàng tăng 33.164.223 VNĐ, đạt tỷ lệ tăng 1,92%.
+Giá bán mặt hàng gạch thay đổi làm cho DT giảm là 944.085,4VNĐ, tỷ lệ giảm 0,4% và mặt hàng ngói tăng 11.593.288,8VNĐ, tỷ lệ tăng 11,57%.
Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu tăng do số lượng bán tăng, trong khi giá hàng bán chỉ đóng góp một phần nhỏ Công ty cần phân tích các nguyên nhân gây giảm doanh thu từ các mặt hàng khác để có biện pháp khắc phục hiệu quả trong kỳ kinh doanh tới.
2.2.5.2 Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến DT
Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp DT, số lượng lao động, năng suất lao động tại công ty
( Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
Bảng 2.8: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến DT ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu
Tăng giảm DT Ảnh hưởng do T Ảnh hưởng do W
ST TL(%) ST TL(%) ST Tl(%)
( Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
Tổng DTBH của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 264.465.441 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,01% do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Số lượng lao động thay đổi làm DT giảm 366.757.589 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 8,33%
Năng suất lao động đã tăng, dẫn đến doanh thu (DT) tăng 631.223.030 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ 14,34% Do đó, công ty cần thực hiện các biện pháp để tăng doanh thu trong kỳ tới.
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG DT TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI XUÂN SƠN
Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1 Những kết quả đã đạt được
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, thành lập năm 2002, đã trải qua 10 năm phát triển và khẳng định được vị thế vững chắc trong lòng khách hàng nhờ vào chất lượng sản phẩm và phong cách làm việc chuyên nghiệp Công ty đã vượt qua những khó khăn ban đầu, điều mà nhiều doanh nghiệp cần phải làm để tồn tại và phát triển trên thị trường Những thành tựu mà công ty đạt được trên nhiều lĩnh vực là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ.
Nhân tố con người là yếu tố quyết định thành công của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn, với đội ngũ nhân viên có năng lực, chuyên môn cao và tính kỷ luật tốt Công ty đặc biệt chú trọng bồi dưỡng cán bộ trẻ, đồng thời đã tiến hành tinh giảm nhân viên kém năng lực và sắp xếp lại bộ máy quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động Phương thức trả lương kết hợp giữa lương cứng và hoa hồng trên doanh thu không chỉ đảm bảo công bằng mà còn khuyến khích tinh thần trách nhiệm và sự cống hiến của nhân viên Ngoài ra, công ty cũng chú trọng đến đời sống tinh thần của nhân viên thông qua các hoạt động tham quan, du lịch, tạo môi trường làm việc tích cực.
Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn đang mở rộng quy mô để đáp ứng tốt hơn nhu cầu bán hàng, đồng thời không ngừng đầu tư vào cơ sở vật chất và kỹ thuật để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Hệ thống các cửa hàng cũng được đầu tư đổi mới và nâng cấp để thu hút khách hàng hơn.
Về lựa chọn nhà cung cấp
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng uy tín, đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng và ổn định trong bối cảnh giá cả thị trường biến động Các đối tác cung cấp đáng tin cậy của công ty bao gồm Thộp Sông Hồng, Thộp Thỏi Nguyờn, Thộp Cửu Long, cùng với các thương hiệu xi măng nổi tiếng như Bỉm Sơn, Hạ Long và Hà Tiên.
Về uy tín, vị thế
Công ty đã xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường và được nhiều người biết đến nhờ vào mối quan hệ tốt với các đối tác tin cậy, khách hàng trung thành và nhà cung ứng Công ty cam kết cung cấp những sản phẩm chất lượng nhất, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
Mặc dù công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn một số tồn tại ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và công tác thực hiện doanh thu bán hàng.
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn chưa xây dựng bộ phận chuyên phân tích kinh tế, dẫn đến việc tổ chức quản lý bán hàng chưa hiệu quả Công ty chưa có kế hoạch sản xuất cụ thể, khiến nhân viên làm việc mà không có mục tiêu rõ ràng về doanh thu, lợi nhuận và chi phí Do đó, phân tích kinh tế trong công ty chưa đạt được kết quả cao.
Chính sách khách hàng của Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn còn hạn chế, thiếu chương trình khuyến mại và chiết khấu, cũng như hoạt động giữ chân khách hàng Công ty chủ yếu tập trung vào việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao mà không chú trọng đến marketing và quảng cáo sản phẩm.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, thương mại điện tử trở thành phương thức hiệu quả để quảng bá sản phẩm Tuy nhiên, công ty vẫn chưa áp dụng chiến lược này, chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm khách hàng mà chưa tạo điều kiện để họ chủ động tiếp cận Mặc dù thị trường tiêu thụ sản phẩm đã được mở rộng, doanh thu của công ty vẫn chưa đạt mức cao Do đó, nếu công ty không xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả để quảng bá thương hiệu, việc mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận sẽ gặp nhiều khó khăn.
Các đề xuất kiến nghị nhằm tăng DT tại công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn
3.2.1 Các giải pháp nhằm tăng DT tại công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn
Giải pháp 1: Tìm kiếm các nhà cung ứng uy tín kết hợp với quản lý chi phí hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Lý do đưa giải pháp
Chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và lợi nhuận tối đa của công ty Quản lý chi phí hiệu quả là cần thiết để tối ưu hóa nguồn lực, từ đó tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
DT của công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn trong năm 2010 tăng so với năm
Mặc dù năm 2009, lợi nhuận giảm, nhưng việc áp dụng các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả trở thành một trong những mục tiêu hàng đầu của công ty trong kỳ kinh doanh sắp tới.
Trong bối cảnh nền kinh tế bất ổn và lạm phát cao, các công ty cần duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung ứng hiện tại và tìm kiếm những nhà cung ứng ổn định với giá cả hợp lý Để đáp ứng nhu cầu thị trường, sản phẩm của công ty phải đảm bảo chất lượng, do đó việc tìm kiếm nhà cung ứng tiềm năng là rất quan trọng.
Công ty duy trì mối quan hệ vững chắc với các nhà cung ứng hiện tại và đồng thời mở rộng tìm kiếm thêm nhà cung ứng mới để có nguồn sản phẩm đầu vào với giá cả hợp lý, đồng thời đảm bảo chất lượng tốt.
Công ty nên có kế hoạch dự trữ hàng hoá đề phòng sự lên xuống bất thường của gớa cả trên thị trường
Công ty cần xây dựng kế hoạch chi phí, kế hoạch tiền lương và kế hoạch khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) dựa trên tình hình thực tế của hoạt động kinh doanh và chi phí trong các năm trước.
Yêu cầu và điều kiện thực hiện :
Nắm vững tình hình tài chính và khả năng cung cấp của các nhà cung ứng là rất quan trọng Việc so sánh và đối chiếu các nhà cung cấp sẽ giúp đưa ra những lựa chọn tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
Ngay từ đầu năm tài chính, công ty cần xây dựng kế hoạch chi phí cụ thể và thực hiện một cách triệt để Trong quá trình thực hiện, việc theo dõi biến động thị trường là cần thiết để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Đồng thời, quản lý chi phí chặt chẽ và báo cáo tình hình thường xuyên từ các phòng ban sẽ giúp công ty đưa ra các biện pháp hiệu quả nhằm giảm chi phí.
Giải pháp 2: Đa dạng hoỏ cỏc hình thức quảng cáo giới thiệu sản phẩm đồng thời phải mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Lý do chọn giải pháp
Mặc dù công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn đã đạt hiệu quả cao trong công tác bán hàng, nhưng vẫn còn tồn tại việc chưa khai thác hết tiềm năng thị trường và chưa mở rộng ra thị trường mới do thiếu chú trọng đến quảng cáo Phần lớn khách hàng hiện tại là khách quen hoặc được giới thiệu, dẫn đến doanh thu bán hàng chỉ tăng nhẹ Việc thực hiện công tác quảng cáo hiệu quả sẽ giúp tăng sản phẩm bán ra trong năm tới.
Công ty cần triển khai các chương trình khuyến mãi và dịch vụ chăm sóc khách hàng để giữ chân khách hàng hiện tại Hiện tại, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm chỉ tập trung ở các vùng lân cận, do đó, việc mở rộng ra các tỉnh thành khác là cần thiết để tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.
Tăng cường quảng cáo hình ảnh công ty trên các phương tiện truyền thông như báo chí và đài phát thanh Đồng thời, thực hiện quảng cáo và xây dựng thương hiệu trên internet - một kênh thông tin phổ biến Cần thường xuyên cập nhật thông tin và hình ảnh kịp thời, với giao diện hấp dẫn và nhiều tiện ích.
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn không chỉ tập trung vào bán hàng trực tiếp mà còn nên mở rộng hoạt động bán hàng qua mạng và qua điện thoại Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, công ty cần có một bộ phận giao hàng tận nơi với khối lượng hàng và phạm vi xác định Đồng thời, cần xây dựng chính sách chiết khấu hợp lý và tổ chức các chương trình khuyến mại vào những dịp đặc biệt để thu hút khách hàng.
Công ty dịch vụ thương mại Xuân Sơn cần xây dựng một website riêng để tạo ấn tượng mạnh mẽ và thường xuyên cập nhật hình ảnh về cửa hàng cũng như các sản phẩm Trang web nên bao gồm hình ảnh sản phẩm và giá bán, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu của mình.
Mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh lân cận khác như: Ninh Bình, Hoà Bình, Nam Định…
Yêu cầu và điều kiện thực hiện :
Công ty phải trích một khoản tiền trong nguồn vốn ngoài ra phải tuyển chọn đội ngũ nhân viên tiếp thị có trình độ nghệ thuật giao tiếp
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, bộ phận quản lý, đặc biệt là trưởng phòng kinh doanh, cần nắm bắt thông tin kịp thời và điều chỉnh các chiến lược marketing cho phù hợp Ngoài ra, công ty cũng cần tuyển thêm nhân sự cho phòng kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tổ chức nghiên cứu thị trường hiện tại và các thị trường mới về nhu cầu tiêu dùng của người dân về sản phẩm.
Ban giám đốc cần xây dựng một chiến lược chi tiết để mở rộng thị trường, vì đây là một nhiệm vụ đầy thách thức Cần lập kế hoạch cụ thể về chi phí, phân bổ nguồn nhân lực, và xác định rõ ràng các công việc cần thực hiện trong từng giai đoạn.