PowerPoint Presentation Bao bì sinh học Nội dung chính Bao bì sinh học Phân loại Tổng quan Mức độ đáp ứng chức năng 11 Tổng quan về bao bì sinh họcTổng quan về bao bì sinh học 1 1 Khái niệm Là sản phẩ[.]
Trang 1Bao bì sinh học
Trang 31 Tổng quan về bao bì sinh học
1.1 Khái niệm
Là sản phẩm
từ nguyê
n liệu sinh học
Tính
chốn
g thấm
7
Trang 41.2 Đặc điểm
Có khả năng phân hủy,
khả năng tái chế cao
Tiêu dùng
tự phân huỷ
Trang 5Thermoplastic tinh bột
TPS
Polyhidroxy alkanoate
PHA
Trang 6-Tự phân huỷ, ít tốn năng
lượng sản xuất, thời gian
phân huỷ nhanh
-Các đặc tính không thua
kém gì các loại bao bì khác
PLA - Là một loại poliester mạch thẳng, thuộc nhựa nhiệt dẻo, là sản
phẩm ngưng tụ của axit lactic là loại biopolyme được sử dụng phổ biến nhất hiện nay do có độ bề cao, giá thành thấp, trong suốt, có khả năng tự phân huỷ sinh học
Trang 7Quy trình sản xuất PLA từ tinh bột
Lên
men
Trang 81 Bao bì có nguồn gốc tinh bột
PHA
Dựa vào sự phát triển của PHA trong tế bào cây trồngPhương pháp lên men
- Giống với quá trình bên nhưng bỏ qua bước lên men Phải sử dụng một lượng lớn dung môi để trích
ly từ nhựa cây trồng.
- Loại dung môi
glucozo.
- Lên men tạo chế phẩm PHA.
- Thu nhận, kết tinh, làm sạch
Ưu điểm:
khả năng tự phân huỷ rất cao và dễ tổng hợp hơn (đặt vào
môi trường tự nhiên => C02 và H20
Nhược điểm:
- Tốn năng lượng.
Giá thành cao
Trang 91 Bao bì có nguồn gốc tinh bột
TPS - Là vật liệu bằng tinh bột có chứa chất dẻo chịu nhiệt (thermoplastic starches)
Được tạo ra thông qua quá trình thuỷ phân
và lên men như PLA và PHA
Ưu điểm:
- Chi phí năng lượng thấp
- Giá cả thấp hơn so với plastic truyền thống
- Tinh bột liên kết với một lượng lớn hơn 50% sẽ tạo nên loại polymer có khả
năng bị phân giải, đáp ứng yêu cầu môi trương và khắc phục được những nhược điểm của tinh bột
Trang 102 Bao bì có nguồn gốc Xenlulose
- Có tính cứng, có thể kéo căng và cuốn một cách dễ
dàng, khá bền cơ học nhưng nếu có vết rách hay thủng thì rất dễ dàng xé rách
- Có tính cứng, có thể kéo căng và cuốn một cách dễ
dàng, khá bền cơ học nhưng nếu có vết rách hay thủng thì rất dễ dàng xé rách
- Giá thành cao
Trang 11trong
Trang 122 Bao bì có nguồn gốc Chitosan
là một dạng chitin đã bị khử axetyl Chitosan
Trang 13Trong thực tế người ta đã dùng màng chitosan để đựng và bảo quản các loại rau quả như đào, dưa chuột, đậu, quả kiwi v.v
Ứng dụng
Trang 14Đặc điểm của bao bì Chitosan
Dễ phân huỷ sinh học và thân thiện với
Trang 15Khá dai, khó xé rách, có độ bền tương đương với một số chất dẻo vẫn được dùng làm bao gói.
Đặc điểm của bao bì Chitosan
Màng chitosan làm chậm lại quá trình bị thâm của rau quả Rau quả sau khi
thu hoạch sẽ dần dần bị thâm, làm giảm chất lượng và giá trị
Trang 163 Khả năng đáp ứng chức năng cơ bản
1.2 Chức năng bảo vệ
• Vật liệu bao bì sinh học có tính chống thấm
• Có thể ghép lớp kết hợp để tăng khả năng bảo vệ của bao bì
• Tuy nhiên, bao bì sinh học thường rất mỏng, có độ chắc không cao
• Bao bì sinh học thường chịu nhiệt kém
1.1 Chức năng chứa đựng
• Thường chứa đựng dạng lỏng, có pH trung tính
• Làm túi đựng, màng bọc thực phẩm, màng bọc thực phẩm sinh học ăn được
Trang 171.4 Chức năng thông tin, văn hoá, maketing.
- Tuy khả năng in ấn của các sản phẩm bao bì sinh học còn nhiều hạn chế
- Hơn nữa việc mang nhãn mác bao bì sinh học sẽ tạo được niềm tin cho người tiêu dùng
- Một số loại bao bì sinh học có các đặc điểm nổi bật như: bao bì PLA có khả năng in ấn 3D, vượt trội hơn các loại plastic khác; bao bì mater-bi có thể tạo màu bằng các chất
tự nhiên; bao bì cellophane trong suốt, có thể nhìn trực tiếp sản phẩm, tạo sự thu hút với người tiêu dùng
Trang 181.2 Chức năng bảo quản.
• Bao bì sinh học có thể tương tác với thực
phẩm nhưng do có nguồn gốc tự nhiên nên
vẫn khá an toàn với thực phẩm
• Bao bì chitosan có nhiều ưu điểm là có
khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, không
sinh độc tố, giữ nước tốt cho thực phẩm
• Bao bì sinh học có nguồn gốc tinh bột dễ
bị thấm nước nên có thể làm giảm chất lượng
sản phẩm và biến tính bao bì Từ đó, khiến
cho các yếu tố bên ngoài tác động vào thực
phẩm
3
Trang 191.5 Chức năng sử dụng.
- Hạn chế về kích cỡ, khối lượng, dung tích
- Thường sử dụng cho các sản phẩm có hạn sử dụng ngắn
Trang 201.6 Chức năng phân phối, sản xuất.
- Do hạn chế về 1 số đặc điểm, đặc biệt là độ bền không cao nên bao
bì sinh học thường sử dụng làm bao bì tiêu dùng, ít được sử dụng làm bao bì trung gian hay bao bì vận chuyển do trong quá trình vận
chuyển sẽ làm rách bao bì hay hỏng sản phẩm
- Các bao bì sinh học thường chịu nhiệt kém, tính bền cơ học không cao nên việc phân phối các sản phẩm vào từng loại bao bì sinh học phải được chú ý
- Bao bì sinh học có những đặc tính riêng biệt nên dây chuyền sản xuất và các yếu tố công nghệ phải đảm bảo phù hợp với các đặc tính này
Trang 214 Tiềm năng phát triển của bao bì sinh học
Trang 224 Tiềm năng phát triển của bao bì sinh học
Plastic
400- 600 năm
Trang 233- 6 tháng
C02+ H20
- Trong tương lai, bao bì sinh học sẽ thay thế
cho bao bì plastic vì đặc điểm thân thiện với
môi trường
- Nguyên liệu sản xuất các bao bì plastic ngày
càng khan hiếm nên xu hướng sử dụng bao
bì sinh học từ nguồn nguyên liệu rẻ tiền và
sãn có ngày càng cao
Trang 244 Tiềm năng phát triển của bao bì sinh học
Một số phát minh mới về bao bì thực phẩm
cao-2017040410283397.htm
Trang 25http://vtv.vn/doi-song/hang-loat-phat-minh-ve-bao-bi-sinh-hoc-mang-tinh-ung-dung-Tổng kết
Có khả năng phân huỷ cao trong thời gian ngắn
An toàn với thực phẩm bao gói trong đó và an toàn đối với môi trường