Sử dụng phần mềm Activinspire thiết kế bài lên lớp phần hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3vì chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các thầy cô giáo trong Khoa Hóa trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên và trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Những thầy cô đã giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn chúng tôi trong suốt khóa học Các thầy cô giáo làm công tác quản lý ở khoa Hóa và phòng Sau đại học Những người đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục, qui định, qui chế học tập nhằm giúp chúng tôi hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định
Thầy giáo PGS TS Trịnh Văn Biều, nguyên Trưởng khoa Hoá trường Đại học
Sư phạm Tp HCM, người thầy không những đã dẫn dắt chúng tôi những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học mà còn luôn luôn quan tâm và chỉ bảo chúng tôi trong quá trình làm luận văn
Xin gởi lời cám ơn đến các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Hòa Bình tỉnh An Giang, trường THPT Hà Huy Tập và trường THPT Phan Bội Châu tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành tốt đợt thực nghiệm sư phạm Xin gửi lời cảm ơn chân thành và tình thân ái đến các bạn cùng lớp Cao học hóa khóa 19, những đồng nghiệp, những người đã cùng chúng tôi trao đổi và chia sẻ
những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian
thực hiện luận văn
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị ở công ty cổ phần
mạng trực tuyến Việt Sin, trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ giáo dục số VSIONGLOBAL, những người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã luôn luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con hoàn thành tốt luận văn
của mình
Tác giả
Lê Thị Thơ
Trang 4MỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 3
M ỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH M ỤC CÁC BẢNG 8
DANH M ỤC CÁC HÌNH 10
M Ở ĐẦU 12
1 Lí do ch ọn đề tài 12
2 M ục đích nghiên cứu 12
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 13
4 Nhi ệm vụ nghiên cứu 13
5 Ph ạm vi nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Đóng góp mới của đề tài 14
8 Gi ả thuyết khoa học 14
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 15
1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu 15
1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học 17
1.2.1 Phương pháp dạy học 17
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học 17
1.2.3 Đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT 24
1.3 Cơ sở lý thuyết về bài lên lớp 25
1.3.1 Khái niệm về bài lên lớp [16, tr.258] 25
1.3.2 Cấu trúc bài lên lớp 26
1.3.3 Các kiểu bài lên lớp khi dạy môn hóa học ở trường THPT 27
1.4 Ph ần mềm ActivInspire 28
1.4.1 Khái quát về phần mềm [35] 28
1.4.2 Các thao tác cơ bản để sử dụng phần mềm ActivInspire 31
1.4.3 Thuộc tính và hiệu ứng tương tác thường dùng 32
Trang 51.4.4 Các kĩ năng khác trong phần mềm ActivInspire 34
1.5 Th ực trạng việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy và học hóa học ở trường THPT 36
1.5.1 Mục đích điều tra 36
1.5.3 Đối tượng điều tra 36
1.5.4 N ội dung điều tra 36
Chương 2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE THIẾT KẾ BÀI LÊN L ỚP PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ, LỚP 11, CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO, Ở TRƯỜNG THPT 41
2.1 V ị trí, nội dung và PPDH phần hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao 41
2.1.1 Vị trí và kế hoạch giảng dạy 41
2.1.2 Nội dung phần hóa học vô cơ lớp 11, chương trình nâng cao 41
2.1.3 Nguyên tắc dạy học 2 chương “Nhóm nitơ” và “Nhóm cacbon” [20, tr 87] 47
2.1.4 Phương pháp dạy học 2 chương “Nhóm nitơ” và “Nhóm cacbon” [20, tr 91] 48
2.2 Nguyên t ắc lựa chọn và thiết kế BLL bằng phần mềm ActivInspire 49
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn bài (4 nguyên tắc) 49
2.2.2 Nguyên tắc thiết kế bài lên lớp (6 nguyên tắc) 50
2.3 Qui trình thi ết kế bài lên lớp (7 bước) 50
2.4 H ệ thống bài lên lớp thiết kế với phần mềm ActivInspire 51
2.5 S ử dụng bài lên lớp trong hệ thống dạy học tương tác 87
2.5.1 Phối hợp các phương pháp dạy học khi sử dụng bài lên lớp 87
2.5.2 Kết hợp với các phương tiện dạy học khi sử dụng bài lên lớp 87
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 89
3.1 M ục đích thực nghiệm 89
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 89
3.3 Ti ến hành thực nghiệm 89
3.4 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 90
3.5 K ết quả thực nghiệm 93
Trang 63.5.1 Kết quả định tính 93
3.5.2 Kết quả định lượng 97
3.6 Phân tích k ết quả thực nghiệm 115
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
1 K ẾT LUẬN 118
2 KI ẾN NGHỊ 119
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 121
PH Ụ LỤC 126
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Đổi mới phương pháp dạy và học bằng CNTT
Bảng 1.2 Tác dụng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học
Bảng 1.3 Những khó khăn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học
Bảng 1.4 Mức độ sử dụng BLL có ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học
Bảng 1.5 Các nguồn tư liệu dạy học hóa học
Bảng 1.6 Các phần mềm sử dụng để soạn BLL
Bảng 1.7 Mức độ tiếp cận phần mềm ActivInspire
Bảng 1.8 Những lí do chưa sử dụng ActivInspire vào dạy học tương tác
Bảng 1.9 Ưu điểm nổi bật của phần mềm ActivInspire
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.2 Kết quả nhận xét của HS khối lớp TN
Bảng 3.3 Kết quả HS trả lời về việc thích giờ học có bảng tương tác
Bảng 3.4 Kết quả HS trả lời về việc thích được tương tác với bảng Activboard
Bảng 3.5 Phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.6 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.7 Phân phối tần suất lũy tích điểm bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.8 Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.9 Giá trị các tham số cặp lớp TN1-ĐC1 trường Hòa Bình
Bảng 3.10 Phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.11 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.12 Phân phối tần suất lũy tích điểm kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.13 Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Trang 9Bảng 3.14 Giá trị các tham số của các lớp TN-ĐC trường Phan Bội Châu
Bảng 3.15 Phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.16 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.17 Phân phối tần suất lũy tích điểm bài kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.18 Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.19 Giá trị các tham số của các lớp TN-ĐC trường Hà Huy Tập
Bảng 3.20 Phân phối tần số điểm 2 bài kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.21 Phân phối tần suất điểm số 2 bài kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.22 Phân phối tần suất lũy tích điểm 2 bài kiểm tra của HS 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.23 Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.24 Giá trị các tham số của các lớp TN-ĐC cả 3 trường thực nghiệm
Trang 10Hình 1.9 Hộp thoại nhập nội dung cho trang bảng lật
Hình 1.10 Đối tượng chứa và các đối tượng được chứa
Hình 1.11 Đặt tên cho đối tượng được chứa
Hình 1.12 Đối tượng che và đối tượng bị che
Hình 1.13 Tạo hình tròn bằng công cụ mực thần kì
Hình 1.14 Soi kính lúp
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn nhận xét của HS khối lớp TN
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ HS thích giờ hóa học có sử dụng HTDHTT
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ HS thích được tương tác với bảng Activboard
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 của HS trường Hòa Bình Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 của HS trường Hòa Bình
Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích tổng 2 bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình Hình 3.7 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Hình 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN2-ĐC2 trường Phan Bội Châu
Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN2-ĐC2 trường Phan Bội Châu
Hình 3.10.Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN3-ĐC3 trường Phan Bội Châu
Hình 3.11 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN3-ĐC3 trường Phan Bội Châu
Hình 3.12 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN4-ĐC4 trường Phan Bội Châu
Trang 11Hình 3.13 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN4-ĐC4 trường Phan Bội Châu
Hình 3.14 Đồ thị đường lũy tích tổng của 3 cặp TN-ĐC trường Phan Bội Châu Hình 3.15 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN2-ĐC2 trường Phan Bội Châu
Hình 3.16 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN3-ĐC3 trường Phan Bội Châu
Hình 3.17 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN4-ĐC4 trường Phan Bội Châu
Hình 3.18 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của 3 cặp TN-ĐC trường Phan Bội Châu Hình 3.19 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN5-ĐC5 trường Hà Huy Tập Hình 3.20 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN5-ĐC5 trường Hà Huy Tập Hình 3.21 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN6-ĐC6 trường Hà Huy Tập Hình 3.22 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN6-ĐC6 trường Hà Huy Tập
Hình 3.23 Đồ thị đường lũy tích của 2 cặp TN-ĐC trường Hà Huy Tập
Hình 3.24 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN5-ĐC5 trường Hà Huy Tập Hình 3.25 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN6-ĐC6 trường Hà Huy Tập Hình 3.26 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của 2 cặp TN-ĐC trường Hà Huy
Tập
Hình 3.27 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp của 6 cặp TN-ĐC cả 3 trường thực nghiệm
Hình 3.28 Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Trang 12Điều 28 2 của Luật Giáo dục (2005) nước Việt Nam đã nêu: “Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù
hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho HS”
Thực hiện chủ trương và chính sách của Nhà nước, chúng tôi không ngừng phấn đấu học tập để trau dồi kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ Chúng tôi luôn trăn trở
là “làm thế nào để có một BLL sinh động và tạo được hứng thú học tập cho HS”
Một trong những biện pháp đó là áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và sử
dụng những phương tiện kĩ thuật hiện đại Hiện nay một phương tiện kĩ thuật hiện
đại có tên là “hệ thống dạy học tương tác” đã và đang được một số trường sử dụng
để đổi mới phương pháp dạy học GV có thể dùng phần mềm ActivInspire trong HTDHTT để thiết kế bài dạy sinh động với hình ảnh, âm thanh và nhiều họat động
học tập Kết hợp với bảng Activboard, GV và HS có thể chủ động tương tác vào nội dung bài học HS sẽ phát triển tốt các năng lực tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề v.v… GV có thêm điều kiện đã tạo được niềm vui và hứng thú học tập cho HS v.v… Vì những lí do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài” Sử dụng
trình nâng cao”
2 Mục đích nghiên cứu
Sử dụng phần mềm ActivInspire để nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn hóa học
phần lớp 11, chương trình nâng cao ở trường trung học phổ thông
Trang 133 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy và học
phần hóa vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT
3.2 Khách th ể nghiên cứu: quá trình dạy và học bộ môn hóa học ở trường THPT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
• Nghiên cứu tổng quan vấn đề
• Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Cơ sở lý luận về PPDH, xu hướng đổi mới, đổi mới với sự hỗ trợ của CNTT
- Cơ sở lý thuyết về BLL
- Nghiên cứu phần mềm ActivInspire
- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK bộ môn hoá học ở trường THPT
• Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phần
mềm ActivInspire trong dạy học hóa học ở trường THPT
• Sử dụng phần mềm ActivInspire thiết kế hệ thống bài lên lớp phần hóa học vô cơ
lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT
• Tiến hành TNSP nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả khi và hiệu quả của hệ thống BLL đã thiết kế bằng phần mềm ActivInspire
• Kết luận và đề xuất
5 Phạm vi nghiên cứu
Chương 2 “Nhóm Nitơ” và chương 3 “Nhóm cacbon” lớp 11, chương trình nâng cao, ở trường THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
6 1 Nghiên cứu lý luận
• Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và các tài liệu khoa học cơ bản liên quan đến đề tài
• Nghiên cứu phần mềm ActivInspire để thiết kế BLL và cách sử dụng bảng Activboard, bút Activpen v.v
• Truy cập thông tin trên mạng Internet và sử dụng các phần mềm tin học bổ trợ
• Phân tích, tổng hợp
6 2 Nghiên cứu thực tiễn
Trang 14• Điều tra cơ bản về tình hình sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học môn hóa ở trường THPT
• Trao đổi kinh nghiệm với các GV hóa đã sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học
• Thăm dò ý kiến của HS sau khi được học với phần mềm ActivInspire
6 3 Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
7 Đóng góp mới của đề tài
Bước đầu sử dụng phần mềm ActivInspire vào dạy học môn hóa học ở trường THPT
8 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng phần mềm ActivInspire thiết kế được một hệ thống BLL với nội dung đầy đủ, chính xác, khoa học; hình thức thân thiện, hấp dẫn, sinh động thì sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn hoá học ở trường THPT
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đầu thế kỷ XXI, việc ứng dụng CNTT nhằm đổi mới PPDH là vấn đề được nhiều
GV quan tâm Đã có nhiều phần mềm thiết kế BLL được đưa vào thực tiễn dạy học như: Powerpoint, Violet, Lecture Maker, ActivStudio, ActivInspire v.v…Trong đó, ActivInspire là phần mềm nằm trong HTDHTT, hỗ trợ tốt việc tương tác giữa GV
và HS trong quá trình dạy học cũng như giúp GV dễ dàng thực hiện các ý tưởng sư phạm
Từ năm 2008 trở lại đây, nhiều trường THPT trên cả nước đã được trang bị HTDHTT Mặc dù kinh phí của các trường còn hạn hẹp nhưng trước mắt đã có máy
vi tính, hệ thống âm thanh, bảng tương tác và bút tương tác… (Danh sách trường THPT có bảng tương tác tính đến tháng 9 năm 2010 (xem phụ lục 2))
Đã có một số đề tài nghiên cứu về HTDHTT như:
- Luận văn thạc sĩ: “Sử dụng hệ thống dạy học tương tác Activboard trong dạy học hóa học 10 THPT” của Lê Trung Thu Hằng, năm 2010, ở trường Đại học Sư phạm
Tp Hồ Chí Minh Luận văn có nhiều BLL hay, được thiết kế với phần mềm
Activstudio Đó là tài liệu hữu ích cho sinh viên tham khảo và GV có thể sử dụng khi dạy phần “nhóm halogen” và “nhóm oxi” Tuy nhiên, phần mềm Activstudio là phần mềm hỗ trợ dạy học tương tác đầu tiên Activstudio có giao diện chưa đẹp và
ở trường THPT
Trang 16Năm 2010, ở trường THPT Khánh Sơn, Khánh Hòa đã có một số GV dạy các môn
khác nhau ứng dụng phần mềm ActivInspire thiết kế BLL Ở đây, chúng tôi nêu
http://www.mediafire.com/?on4g4dd8bjnv7gl Các BLL thiết kế sinh động, đã tận dụng được các tính năng của phần mềm Đây là những bài tham khảo bổ ích cho
- Phần mềm Activstudio nay là phần mềm ActivInspire rất thiết thực, tiện lợi cho
GV thiết kế BLL Phần mềm hỗ trợ tốt tương tác giữa GV, HS trong bài học
- Các phần thực nghiệm điều tra cho thấy HS rất thích thú, hào hứng sau mỗi giờ học với HTDHTT
Trang 17Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa phát huy được tối đa hiệu quả của phần
mềm, số lượng hình ảnh thực tế, phim tư liệu không nhiều, ít hiệu ứng, phông nền,
kiểu chữ còn đơn điệu,S số lượng BLL môn hoá học còn tương đối ít
1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học
1.2.1 Phương pháp dạy học
1.2.1.1 Khái ni ệm phương pháp dạy học
Theo Nguyễn Ngọc Quang, trong cuốn “Lí luận dạy học hoá học”, tập 1, NXB Giáo
dục Hà Nội, năm 1994, trang 69 có nêu “PPDH là cách thức làm việc của thầy và
trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác,
tích cực, tự lực đạt tới mục đích học tập”
Theo B Meier thì PPDH là những hình thức và cách thức hành động, thông qua đó
và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh
trong những điều kiện học tập cụ thể
quá trình d ạy học với những điều kiện xác định nhằm đạt mục đích dạy học”
1.2.1.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học
PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện, phương diện khác nhau
PPDH có một số đặc trưng như:
• PPDH được định hướng bởi mục đích dạy học
• PPDH có sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học
• PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục
• PPDH có sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lí nhận thức
• PPDH có mặt bên ngoài và bên trong, có mặt khách quan và chủ quan
• PPDH có sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học
1.2.2.1 T ầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học
Trang 18Một thời gian dài, chúng ta được trang bị phương
pháp để truyền thụ tri thức cho HS theo quan hệ một
chiều: thầy truyền đạt, trò tiếp nhận Với phương pháp
dạy học này, HS như một cái kho và thầy cô đem những
điều tốt đẹp của khoa học để chất đầy cái kho đó Kết
những người hiểu biết hơn…), trong đó, “học” là một
hoạt động trung tâm Người học – đối tượng của hoạt
động “dạy”, là chủ thể của hoạt động “học” – được lôi
cuốn vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ
đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình
chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những
học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu được Bởi, chỉ có đổi mới PPDH, chúng ta mới góp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ, nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay; chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới góp phần quan trọng nâng cao ch ất lượng giáo dục và đào tạo và chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới tham gia được vào “sân chơi” quốc tế trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và
ti ếp cận phương pháp giáo dục mới theo quan điểm giáo dục hiện đại Vì những lẽ
đó, việc đổi mới PPDH hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là một yêu cầu
bắt buộc với mọi GV
1.2.2 2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1–1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12–
Trang 191996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ
thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 14 (4–1999) Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen h ọc tập thụ động Đổi mới PPDH ở trường phổ thông nên được thực
hiện theo các định hướng sau:
a Bám sát m ục tiêu giáo dục PT
b Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
c Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
d Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
e Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học
f Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên
ti ến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền
thống
g Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của CNTT
Theo TS Lê Trọng Tín: việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới
của PPDH nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước hết tập trung vào hai hướng sau:
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận
thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, tập cho họ giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận
dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm (TN), nên PPDH hóa
học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học
1.2.2.3 M ột số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Chiến lược phát triển giáo dục (2001–2002) đã chỉ rõ: Một trong những giải
pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục "Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động: Thầy giảng, trò ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp
Trang 20cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một
cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của
mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS …" Như chúng ta biết:
"T ự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong
điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau” Đó cũng là giáo dục
được hình thành trong quá trình tự giáo dục
a Dạy học bằng hoạt động của người học
Thực chất của dạy học bằng hoạt động của người học là chuyển từ lối dạy cũ
(th ầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ động) sang lối dạy mới, trong
đó vai trò chủ yếu của thầy là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm
ki ếm, phát hiện ra kiến thức
Ý nghĩa, tác dụng của dạy học bằng hoạt động của người học
- Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng vào
người học HS chỉ có thể phát triển tốt khả năng giải quyết vấn đề, thích ứng với
cuộc sống… nếu như họ có cơ hội hoạt động
- Đó là một trong những con đường dẫn đến thành công của người GV
- Có thể làm tăng hiệu quả dạy học
- GV gợi mở, nêu vấn đề cho HS suy nghĩ, tìm hiểu kiến thức mới
- Sử dụng nhiều câu hỏi dưới các dạng khác nhau từ thấp đến cao
- GV yêu cầu trò nêu thắc mắc về những vấn đề mà bản thân HS chưa rõ
- Đưa ra bài tập vận dụng hay yêu cầu HS hoàn thành một nhiệm vụ học tập trong
giờ học
- GV hướng dẫn HS làm việc với SGK và phiếu học tập (nếu có)
- Hướng dẫn cho HS làm một vài thí nghiệm nhỏ trong bài học
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Thuyết trình các nội dung do GV đưa ra cho từng bài học cụ thể
- Tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, tham gia bổ sung vào quá trình đánh giá lẫn
nhau
Trang 21- Câu lạc bộ hóa học như: “Ô chữ bí mật”; “Hái hoa dân chủ”…
Dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp nghĩa là sử dụng một cách hợp lý nhiều phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong một
giờ, một buổi lên lớp hay trong một khóa học để đạt hiệu quả dạy học cao
- Phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của mỗi PPDH
- Thay đổi cách thức hoạt động tư duy của HS, thay đổi sự tác động vào các giác quan, giúp các em cảm thấy không mệt mỏi
- Tạo điều kiện thích ứng cao nhất giữa phương pháp dạy của GV với phương pháp học của trò, tạo sự tương tác tốt nhất giữa GV với HS cả lớp
- Mỗi lần thay đổi phương pháp là một lần GV đã tạo ra “cái mới”, như thế sẽ tránh được sự đơn điệu, nhàm chán
- Giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, HS hứng thú và có cơ hội hoạt động tích cực hơn
- Góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả dạy học
Sử dụng PPDH thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Mỗi PPDH chỉ phát huy tác
dụng cao nhất khi được sử dụng phù hợp với thực tế dạy học Một số căn cứ để lựa
chọn PPDH:
- Mục đích dạy học chung và mục tiêu môn học
- Đặc trưng của môn học
- Nội dung dạy học
- Đặc điểm lứa tuổi và trình độ HS
- Điều kiện cơ sở vật chất (phòng ốc và trang thiết bị)
- Thời gian cho phép và thời điểm dạy học
- Trình độ và năng lực của GV
- Thế mạnh và hạn chế của mỗi phương pháp
c D ạy học tương tác [37; tr.21]
Trang 22 Ho ạt động dạy học là sự tương tác giữa người dạy, người học và mơi trường
Dạy học tương tác cơ bản dựa trên mối quan hệ tương hỗ tồn tại giữa ba tác nhân: người dạy, người học và mơi trường Ba tác nhân này luơn quan hệ với nhau sao cho mỗi một tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của hai tác nhân kia
Người học trong phương pháp học của mình, cung cấp đều đặn thơng tin cho
người dạy hoặc bằng lời, bằng bình luận, bằng suy nghĩ, câu hỏi hoặc bằng thái
độ, cử chỉ hay cách ứng xử Người dạy phản ứng bằng cách cung cấp cho người học thông tin phụ, câu trả lời cho câu hỏi do người học đặt ra hoặc động viên người học Qua đó, người dạy nắm bắt được thông tin của người học để có những điều chỉnh trong phương pháp dạy Như vậy người dạy và người học đã tác động qua lại, một mối liên hệ qua lại mà phương pháp sư phạm rất quan tâm
Tương tự đối với người dạy, trong phương pháp sư phạm của mình, gợi ý cho
người học hướng đi thuận lợi, các phương tiện cần sử dụng và kết quả cần đạt được Nếu người học cảm thấy sung sướng và thỏa mãn, họ dễ dàng có cảm tình với người dạy, ngược lại họ cảm thấy nản lòng và thiếu hứng thú Lúc này, chính người dạy đã hành động cịn người học thì phản ứng Sự tác động qua lại khá tinh tế giữa hai tác nhân này đã góp phần tạo nên mối quan hệ rất đáng chú ý của phương pháp dạy học tương tác
Các d ạng tương tác trong dạy học
• Tương tác thầy - trị: Tương tác thầy-trò là tương tác thường gặp nhất và
được nêu lên như một qui luật cơ bản của quá trình dạy học Trong các tài liệu
sư phạm, người ta đang tìm cách hoàn thiện mối quan hệ này theo hướng:
- Giải phóng người học
- Hợp tác
- Lấy học sinh làm trung tâm
Trang 23- Thầy thiết kế - trò thi công
- Tăng cường tính tích cực, chủ động của tro v.v…
- Giáo dục học hiện đại đang cố gắng làm sao để hoạt động của trò giữ vai trò chủ yếu trong giờ học
• Tương tác mơi trường - trị: Tác dụng của môi trường đến HS là vô cùng
quan trọng Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất lớn vào môi trường, trong nhiều trường hợp do môi trường quyết định Về thời gian, môi trường tác động đến các em từng giây, từng phút, từng giờ Về không gian, môi trường tác động đến
các em ở mọi nơi Môi trường tác động đến các em qua đủ mọi phương tiện,
qua đủ cả năm giác quan… Nhưng trong thực tế, người ta quên đi tác dụng của môi trường đối với giáo dục Vì vậy, việc đưa ra sơ đồ “Bộ ba Người dạy- Người học- Môi trường” của J M Denomme’ và M Roy có ý nghĩa rất quan
trọng
Hình 1.3 Bộ ba người dạy - người học - mơi trường
• Tương tác mơi trường - thầy - trị: Một ngày người thầy nhận ra rằng sự học
phải là sự vận động nội tại Nếu thầy tích cực mà học sinh thờ ơ thì dù có giảng giải thế nào cũng không có hiệu quả và rơi vào tình trạng”nước đổ lá khoai”
Vì vậy, họ phải thay đổi chiến lược, tổ chức cho các em tự học tập mà nắm bắt kiến thức Người thầy phải tìm hiểu môi trường dạy học và phải tìm cách phát huy thế mạnh của nó qua những tác động và xử lí khéo léo của mình Hoạt động sáng tạo của người thầy đa dạng như:
Trang 24- Tổ chức cho HS hệ thống những kinh nghiệm đã có và đúc kết thành lí luận bằng cách ra những bài tập và tổ chức để họ báo cáo trước lớp Đó là một dạng tương tác giữa môi trường và người học nhờ sự khơi dậy, tổ chức của GV theo
cơ chế: môi trường – thầy - trò Nếu không có vai trò của người thầy thì kinh nghiệm của họ không thể hệ thống hóa thành hệ thống kiến thức và không có giá trị phổ biến
- Tổ chức cho họ khai thác các nguồn thông tin thông qua: thư viện, mạng internet…
- Giao cho người học tiến hành điều tra, khảo sát bằng cách trao đổi, tọa đàm, phỏng vấn … những vấn đề hẹp phù hợp với nội dung và điều kiện học tập của họ
Tóm lại, nếu thầy giáo khéo léo tổ chức cho HS khai thác ảnh hưởng của môi trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học thì đó là một nguồn tiềm năng vô tận và đa dạng Việc dạy học sẽ trở nên gắn liền với cuộc sống, có khả năng nâng cao hứng thú của học sinh và kết quả có thể không lường trước được
1.2.3 Đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT
Đổi mới PPDH bằng CNTT và truyền thơng là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình của thế kỉ XXI, dự đốn sẽ cĩ sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào những năm đầu của thế kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT CNTT và truyền thơng đã gĩp một phần đáng kể trong quá trình
tự học tự đào tạo con người trong thế kỉ XXI Hiện nay CNTT và truyền thơng đã ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục và đào tạo nĩi chung, đến việc đổi mới PPDH nĩi riêng, gĩp phần phát triển giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho một nền kinh tế tri thức như chỉ thị 58-CT/TW của Bộ chính trị đã khẳng định
“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơng tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học,
b ậc học, ngành học” Trong báo cáo về “CNTT trong giáo dục” ngày 02/11/2005,
Cục trưởng Cục CNTT Quách Tuấn Ngọc đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT:
Trang 25đối thoại, diễn giả, trình bày
Vai trò GV Từ độc thoại, người dạy
dỗ
Sang vai trò hướng dẫn, tổ chức các hoạt động, để HS tự động não, thu nhận, thảo luận…
Thầy soạn bài, giáo án ngay trên
powerpoint…
quốc tế, nhiều khi trò giỏi hơn thầy…
1.3 Cơ sở lý thuyết về bài lên lớp
1.3 1 Khái niệm về bài lên lớp [16, tr.258]
- Có nhiều cách định nghĩa về BLL nhưng về cơ bản theo GS Nguyễn Ngọc Quang thì: “BLL là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường phổ thông Nó là quá trình sơ đẳng, trọn vẹn BLL có thời lượng xác định, sĩ số giới hạn, tập hợp thành lớp những HS có cùng độ tuổi, cùng trình độ học lực Ở đây, dưới sự điều khiển sư phạm của GV, HS trực tiếp lĩnh hội một đoạn trọn vẹn của nội dung trí
dục của môn học” - BLL là một hệ thống
trọn vẹn và phức tạp gồm cả sự tiếp thu kiến thức, sự phát triển trí tuệ và thế giới quan, sự giáo dục tình cảm và nhân cách cho HS
Trang 26- BLL là hình thức dạy học cơ bản, chủ yếu nhưng không phải là hình thức dạy
học duy nhất trong nhà trường Chất lượng đào tạo của nhà trường nhìn chung phụ thuộc phần lớn vào chất lượng của BLL
1.3 2 Cấu trúc bài lên lớp
- Cấu trúc BLL là sự phân chia giờ học về mặt lí luận dạy học thành các đoạn, các bước nối tiếp, gắn bó với nhau thành một chỉnh thể
- Muốn cho BLL đạt hiệu quả cao, người ta cần xác định cấu trúc bài học hợp lí, hoàn chỉnh; các bước hợp thành gắn bó chặt chẽ với nhau, bước trước đặt vấn đề cho bước sau giải quyết, bước sau là hiệu quả tất yếu của bước trước.Vì vậy, cấu trúc BLL là mối quan hệ có quy luật, sự tương quan và trình tự hợp lí của các bước
cấu thành
- Các dạng BLL có sự khác nhau về cấu trúc của nó Sự khác nhau này được đặc trưng bằng dấu hiệu bên ngoài của quá trình dạy học như các giai đoạn của BLL, tính liên tục và mối liên hệ giữa các giai đoạn của nó và cấu trúc bên trong của nó
Cấu trúc bên trong của BLL thể hiện bằng các giai đoạn nhận thức của HS nhằm đạt được các mục đích của bài học Cấu trúc bên ngoài và bên trong của sự nhận
thức được liên hệ mật thiết với nhau và thống nhất trong một hệ thống toàn vẹn
của BLL
- Trong BLL các phần cấu trúc có liên quan chặt chẽ và thống nhất với nhau thể
hiện mối liên hệ mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học Cấu trúc
nội dung của BLL được chia thành các bước lý luận dạy học, mỗi bước lại chia thành một số tình huống dạy học, mỗi tình huống lại bao gồm nhiều thao tác… Như vậy, mỗi bước của bài học phải thực hiện một nhiệm vụ dạy học nhất định Căn cứ vào mục đích, nội dung dạy học mà GV lựa chọn phương pháp và phương
tiện dạy học thích hợp
- Các dạng BLL đều có các cấu phần bắt buộc như bước mở đầu (ổn định tổ chức
lớp, đặt nhiệm vụ nhận thức) và bước kết thúc (củng cố, kết luận, hướng dẫn học ở nhà) Ngoài ra còn có các cấu phần có thể thay đổi trong các dạng bài học, nó có
thể có trong dạng bài học này nhưng không có trong dạng bài học khác như là:
kiểm tra, bài học mới, hoàn thiện kiến thức…
Trang 27- Các bước trong cấu trúc các dạng BLL được sắp xếp như sau:
• Tổ chức lớp học
• Kiểm tra bài làm ở nhà
• Nêu vấn đề nghiên cứu và chuẩn bị tiếp thu kiến thức, kĩ năng mới
• Lĩnh hội kiến thức, kĩ năng
• Kiểm tra sơ bộ sự nắm vững kiến thức kĩ năng mới
• Khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức
• Vận dụng kiến thức mới, có sự kiểm tra, tự kiểm tra mức độ vận dụng kiến
thức
• Tổng kết bài học
• Hướng dẫn học ở nhà
1.3 3 Các kiểu bài lên lớp khi dạy môn hóa học ở trường THPT
Có nhiều cách phân chia khác nhau Một trong các cách thông thường là theo tài
liệu của Bộ giáo dục & đào tạo, BLL được phân chia thành 5 kiểu sau:
1.3.3.1 BLL truy ền thụ kiến thức mới, gồm 6 trường hợp chính là:
- Giảng dạy về học thuyết cơ bản
- Giảng dạy về khái niệm cơ bản
- Giảng dạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học
- Giảng dạy về lí thuyết phản ứng
- Giảng dạy về chất hóa học
- Kết hợp một số trường hợp trên
BLL truyền thụ kiến thức mới thường được thực hiện ở các bài mở đầu chương
hoặc có nội dung lí thuyết phức tạp đòi hỏi có sự phân tích, giải thích cặn kẽ
1.3.3.2 Bài luy ện tập
1.3.3.3 Bài ôn t ập
Hai kiểu BLL này có điểm giống nhau là củng cố, đào sâu, hoàn thiện kiến thức Nhưng với mỗi kiểu BLL lại có đặc trưng riêng Nếu đặc trưng của kiểu bài luyện
Trang 28tập là chú trọng rèn luyện kĩ năng thì của bài ôn tập là chú trọng hệ thống hóa kiến
thức
1.3.3.4 Bài th ực hành
1.3.3.5 Bài ki ểm tra
Mục tiêu của bài kiểm tra là đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS Qua đó, GV thấy
được những thiếu sót của HS, lỗ hổng trong kiến thức của mỗi HS để rồi GV có kế
hoạch bổ sung trong quá trình giảng dạy
1.4 Phần mềm ActivInspire
1.4.1 Khá i quát về phần mềm [35]
ActivInspire là phần mềm thiết kế BLL nằm trong HTDHTT (Digital Interative
Classroom) của tập đoàn Giáo dục quốc tế Promethean (Vương quốc Anh)
HTDHTT bao gồm các thiết bị cơ bản sau đây:
phép tích hợp nội dung các văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh, thí nghiệm ảo,
trắc nghiệm, đánh giá và kết nối internet vào trong bài giảng tương tác Vì vậy
Activboard có thể dễ dàng cuốn hút được sự chú ý của người học Kết hợp “máy
chiếu gần” với bảng Activboard cho phép điều chỉnh độ cao của bảng, giảm hiệu
ứng đổ bóng và tăng cường độ an toàn cho máy chiếu
Hình 1.4 B ảng Activboard có gắn “đèn chiếu gần”
Trang 29- ActivPen (bút tương tác) Bút không dùng pin, vừa có tính năng như bút viết bảng thông thường, vừa hoạt động như con chuột máy tính để kích hoạt các đối tượng
Hình 1.5 Bút Activpen
hợp với đánh giá Phần mềm bao gồm các giáo cụ điện tử (teaching tools), công cụ toán học ảo, ghi hình và âm thanh… Phần mềm còn có thư viện tài nguyên giáo dục
số (education contents) hỗ trợ GV thiết kế BLL nhanh chóng và trình bày bài giảng sinh động
Hình 1.6 Giao di ện của phần mềm ActivInspire khi khởi động
Nhiều GV đã thích thú sử dụng phần mềm ActivInspire Đặc biệt là tính tương tác hai chiều giữa GV, HS và nội dung bài học Áp dụng được các phương pháp sư phạm để minh họa và mô phỏng nội dung bài học GV, HS chủ động tương tác trực
tiếp trên bài học của mình mà không phải theo lịch trình có sẵn như trong PowerPoint Từ đó GV có thể tạo ra những hoạt động học tập ngay trên lớp nên hiệu
quả học tập sẽ được nâng cao
Chú thích trên màn hình n ền (Annotate over Desktop): cho phép viết chú
thích lên màn hình nền của máy tính Trong cửa sổ của phần mềm ActivInspire, một
Flipchart mờ được gọi là một flipchart màn hình nền Ta có thể sử dụng các công
Trang 30cụ trong hộp công cụ chính để tạo ra các chú thích Hoặc ta có thể nhấp vào biểu tượng Ch ọn (Select) để mở tài liệu trong một phần mềm khác và chú thích
Camera: cho phép thực hiện một bức ảnh chụp nhanh tức thời những gì trên màn hình và đặt nó vào fipchart, bảng ghi tạm hoặc trong thư mục tài nguyên của tôi (My resources) và tài nguyên dùng chung (Shared resources)
câu hỏi và ghi lại những câu trả lời của các em bằng cách sử dụng thiết bị Activote
Trình thu âm (Sound recorder): cho phép ghi lại âm thanh thành một tập tin
trong flipchart Ví dụ, có thể tạo ra các trích đoạn âm thanh và liên kết chúng vào các từ nhằm giúp HS phát âm hoặc ghi lại âm thanh trong khi thực hiện chức năng quay phim màn hình bằng trình quay phim màn hình
Trình quay phim màn hình (Screen recorder): cho phép thu lại bất cứ những
gì xảy ra trên màn hình thành một tập tin video (*.avi) Có thể giữ file âm thanh trong flipchart, hoặc lưu đến một thư mục tài nguyên và phát lại mỗi khi cần thiết
Công c ụ vén màn hình (Revealer): có thể che phủ và làm hiện dần trang
flipchart
trong trang flipchart
Một flipchart có thể chứa nhiều trang và nhiều đối tượng Mỗi trang và mỗi đối
tượng bao gồm nhiều đặc điểm và thuộc tính Phần mềm ActivInspire giúp thao tác
Trang 31với các đặc điểm và thuộc tính này bằng cách cung cấp một trình duyệt đối với mỗi khoản mục quan trọng Có 7 trình duyệt trong ActivInspire:
• Trình duyệt trang (Page Browser)
• Trình duyệt tài nguyên (Resource Browser)
• Trình duyệt đối tượng (Object Browser)
• Trình duyệt ghi chú (Note Browser)
• Trình duyệt thuộc tính (Properties Browser)
• Trình duyệt thao tác (Action Browser)
• Trình duyệt biểu quyết (Voting Browser)
1.4 2 Các thao tác cơ bản để sử dụng phần mềm ActivInspire
1.4.2.1 Kh ởi động và kết thúc làm việc với phần mềm ActivInspire
Để khởi động phần mềm ActivInspire, có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Cách 1: Start / click vào mục ActivInspire
- Cách 2: Kích hoạt một tệp tin ActivInspire từ một thư mục lưu trữ Lúc này, ActivInspire được khởi động đồng thời mở tệp tin đã chọn Các tệp tin của ActivInspire có phần mở rộng là “*.flipchat”
Để kết thúc làm việc với ActivInspire, có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Cách 1: Click vào thẻ tệp tin ở trên thanh công cụ / chọn nút thoát
- Cách 2 Click vào nút ( )ở phía trên bên phải của màn hình
Nếu các thay đổi trong nội dung của tệp tin chưa được lưu thì hộp thoại hỏi trước khi thoát sẽ xuất hiện Chọn nút để lưu tệp tin và kết thúc làm việc
1.4.2.2 T ạo một tệp tin mới
- Cách 1: click vào thẻ tệp tin ở trên thanh công cụ / chọn mục bảng lật mới (hoặc
chọn mục mới / lựa chọn kích cỡ bảng lật mới)
- Cách 2: nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
1.4.2.3 Nh ập nội dung cho trang bảng lật
Trang 32Click hộp công cụ chính / chọn nút / nhập nội dung văn bản Khi đó xuất hiện
hộp thoại sau, cho phép chỉnh sửa văn bản
Hình 1.9 H ộp thoại nhập nội dung cho trang bảng lật
Để thoát chế độ nhập văn bản, click nút chọn
1.4 2.4 Đưa các công cụ vào trang bảng lật
Nhấn F10 để mở trình duyệt thao tác / chọn mục kéo và thả / click công cụ cần
chọn, giữ chuột trái kéo vào trang bảng lật và thả Khi hộp công cụ chính đã đóng, chúng ta chỉ cần click vào các công cụ trên trang bảng lật để sử dụng
1.4.2.5 M ột số phím tắt trên bàn phím thường dùng (xem phụ lục 4)
1.4.3 T huộc tính và hiệu ứng tương tác thường dùng
1.4.3.1 Thu ộc tính chứa đựng
Hình 1.10 Đối tượng chứa và các đối tượng được chứa
chọn mục“nhận dạng” đặt tên cho từng đối tượng trong mục “từ khóa”
Trang 33Hình 1.11 Đặt tên cho đối tượng được chứa
mục “thùng chứa” Đối với đối tượng bị chứa, chỉ làm việc với một mục là “trở lại
n ếu không chứa”, chọn“đúng”
mục “thùng chứa”, trong đó sẽ có các mục sau:
1.4.3.2 Hiệu ứng ẩn / hiện: click vào một đối tượng nào đó thì một đối tượng khác
s ẽ ẩn đi hoặc hiện ra
đối tượng”, chọn “ẩn” Trong mục “đích” click vào nút hai chấm tìm đến đối tượng cần cho ẩn/hiện sau đó click nút “ok” Cuối cùng click nút “áp dụng các thay đổi”
Hoặc: click chuột phải lên “đối tượng cần ẩn/hiện”, sau đó đánh dấu vào mục
Trang 341.4.4 Các kĩ năng khác trong phần mềm ActivInspire
1.4.4.1 T ạo kính lúp nhìn thấu qua một lớp [34]
Hình 1.12 Đối tượng che và đối tượng bị che
đối tượng che Cần giữ
chu ột trái liên tục, không
nên b ỏ chuột trái, vì khi đó
ở tầng giữa, chú ý phải đưa lên lớp trên cùng của tầng trên cùng
Sau đó đưa hình ảnh kính lúp tới hình tròn của mực thần
kỳ để nhóm chúng lại Cần đưa đối tượng che ra ngoài
trước khi nhóm Cuối cùng sắp xếp đối tượng che chồng
lên đối tượng bị che và
kiểm tra xem kính lúp
có nhìn thấu được không
Trang 35+ Chọn ô chữ hàng ngang / copy and paste tạo ô chữ hàng ngang che đáp án Lại
chọn hàng ngang / click vào nút giới thiệu để đưa ô chữ hàng ngang che đáp án lên lớp trên cùng Gán thuộc tính ẩn cho hàng ngang che: chọn đối tượng/trong trình duyệt thao tác / chọn hiệu ứng ẩn hiện / áp dụng các thay đổi
công cụ văn bản / Nhập số thứ tự của ô chữ hàng ngang Chọn cả hình và văn bản / Group
+ Chọn công cụ văn bản/nhập nội dung gợi ý Trên thanh tiêu đề, chọn thẻ công cụ / click máy ảnh / click hình chụp nhanh khu vực Trong thẻ hình máy ảnh chụp
nhanh / chụp nhanh đến / chọn trang hiện tại
+ Chọn hình vừa chụp Trên thanh tiêu đề / chọn hiệu chỉnh / cắt / dán
Trong trình duyệt thao tác / đưa về trước / đích: gợi ý / ok / áp dụng các thay đổi
khu v ực / trang hiện tại / cắt / dán Vẽ một đối tượng hình ảnh cần click / chọn đối
tượng / trong trình duyệt thao tác / đưa về trước
Trang 36- Bước 6 Chèn nhạc: chọn đối tượng văn bản“TRÒ CHƠI Ô CHỮ” Trên thanh
tiêu đề chọn chèn / click liên kết / click tệp tin / đến địa chỉ tệp tin / click open /
thoát khỏi đối tượng / lưu tệp tin vào bảng lật / phát tự động / vòng lặp / ok
1.4.4.3 Thi ết kế trò chơi ghép hình
hình ch ụp nhanh điểm tới điểm / click và rê chuột tạo mảnh ghép / trang hiện tại
đường thẳng-chuỗi / click và rê chuột vẽ khung của mảnh cần ghép Chọn đối
tượng khung hình / trong trình duyệt thuộc tính chỉnh sửa màu nền và viền
tượng hình đã nhóm / trong trình duyệt đối tượng click và giữ chuột kéo hình thả
vào tầng nền.
1.5 Thực trạng việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy và học hóa
học ở trường THPT
Nắm được thực trạng ứng dụng CNTT trong đó có việc sử dụng phần mềm
ActivInspire vào dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT
1.5 2 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp, trao đổi qua email, điện thoại với các GV đã thiết kế và giảng
dạy bằng phần mềm ActivInspire
- Phát phiếu tham khảo ý kiến (phụ lục 1) cho GV, học viên cao học
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 69 GV dạy bộ môn hóa học ở THPT của các tỉnh
Khánh Hòa, An Giang, học viên cao học ở Đại học sư phạm Tp.Hồ Chí Minh
- Điều tra tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học
- Điều tra mức độ tiếp cận và sử dụng phần mềm ActivInspire để thiết kế BLL
1.5.5 K ết quả điều tra
Trang 37Gửi phiếu điều tra đến 69 thầy cô với thâm niên giảng dạy khác nhau, chúng tôi đã
thống kê được một số kết quả rất thú vị, phản ánh trung thực tình hình sử dụng BLL
theo hướng đổi mới có ứng dụng CNTT trong đó có phần mềm ActivInspire vào
dạy môn hóa học ở trường THPT hiện nay
HS hứng thú và yêu thích bộ môn hơn 65/69 94.20%
HS chủ động, tích cực, tự lực nhận thức 59/69 85.51%
Giờ học sinh động, hấp dẫn 68/69 98.55%
Chất lượng bài học được nâng cao 58/69 84.06%
Có thể bổ sung kiến thức ngoài SGK 67/69 97.10%
Kết luận: ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học có tác dụng rất tích cực, góp phần
đổi mới PPDH hóa học hiện nay
Ghi chú
GV lớn tuổi hạn chế về trình độ tin học 43/69 62.32%
GV không có nhiều thời gian soạn bài 56/69 81.16%
Thiếu thốn về cơ sở vật chất 47/69 68.16%
GV ngại thay đổi, tiếp xúc cái mới 26/69 37.68%
Ngoài ra, có GV cho rằng HS rất lười học, chỉ ngồi chơi mà không tập trung vào
bài học; có GV lại cho rằng GV khó tìm ra các ý tưởng mới để thiết kế BLL Hơn
nữa, hiện nay chưa có hoặc có rất ít BLL có ứng dụng CNTT
Trang 38Tự thiết kế và biên soạn 52/69 75.36%
Ngoài ra, có GV cho rằng sách tham khảo, sách báo, tạp chí khoa học cũng là các
nguồn tư liệu dạy học thiết thực và phong phú
Ghi chú
Trong số 39 GV đã nghe nói hoặc đã tập huấn (chiếm 56.52%) mà chưa sử dụng thì:
Ghi chú Giao diện chưa đẹp, chưa thân thiện với
người sử dụng 3/39 7.69%
Khó sử dụng, thao tác phức tạp 35/39 89.74%
Các hiệu ứng chưa thích hợp cho giảng
dạy 2/39 5.13%
Ngoài ra, có GV cho rằng vì đã quen sử dụng powerpoint hoặc không có ý tưởng để
thiết kế BLL bằng ActivInspire, hoặc việc cài đặt phần mềm rất khó khăn, hoặc
đang bận công tác khác nên chưa có điều kiện dạy trên lớp,v.v…Như vậy, đa số
GV(89.74%) chưa có điều kiện và thời gian tìm hiểu về ActivInspire thì cho rằng
Trang 39khó sử dụng, thao tác phức tạp nhưng chúng tôi nhận thấy ActivInspire cũng như
các phần mềm tin học khác, chỉ khó khăn ở bước đầu
Trong số 45 GV (chiếm 65.22%) đã nghe nói hoặc đã tập huấn hoặc đã sử dụng
phần mềm ActivInspire thì có:
Ghi chú
Có thư viện tài nguyên giáo dục phong
phú, cho phép tạo và cập nhật mới 25/45 55.55%
Có nhiều giáo cụ điện tử phục vụ giảng
Có nhiều công cụ được tích hợp giúp GV
thể hiện ý tưởng sư phạm 36/45 80.00%
Có thể tương tác trên bảng Activboard
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy ActivInspire là phần mềm có nhiều ưu
điểm trong dạy học tương tác (93.33%) Hiện nay phần mềm này chưa phổ biến
rộng rãi trong GV và GV dạy môn hóa học THPT nói riêng (65.22%)
1.5.6 Nh ận xét chung về kết quả điều tra
Hơn 84% GV cho rằng CNTT có tác dụng to lớn trong việc đổi mới PPDH hóa học
Tuy nhiên, chỉ có 23.19% GV thường xuyên sử dụng BLL có ứng dụng CNTT Lí
do hơn 68% GV cho rằng các trường thiếu thốn về cơ sở vật chất Hiện nay, ở mỗi
trường THPT chỉ có một hoặc hai phòng máy chiếu multimedia Để dạy và học ở
phòng máy, HS phải di chuyển rất mất thời gian, GV phải đăng kí trước Đôi khi
máy móc có sự cố hoặc cúp điện… Không những vậy, hơn 81% GV cho rằng không
có thời gian soạn BLL có ứng dụng CNTT Hiện nay, nguồn tư liệu phong phú giúp
GV soạn BLL là download từ internet (hơn 81%) Mặc dù điều kiện tiếp cận với
máy tính và mạng internet ngày nay đã cải thiện nhiều nhưng GV thì rất bận rộn Để
hoàn thành một BLL có ứng dụng CNTT cần nhiều thời gian Một số ý kiến cho
rằng, việc sử dụng BLL có ứng dụng CNTT mang lại hiệu quả chưa cao Nguyên
nhân do HS chưa tích cực, chủ động tham gia vào bài học HS bị lôi cuốn bởi hình
ảnh, âm thanh không chú tâm vào bài giảng, không ghi chép bài
Trang 40Hiện nay, chỉ có khoảng 9% GV sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học tương tác vì cho rằng phần mềm này khó dùng, thao tác phức tạp Sau khi tìm hiểu
thấy được những mặt tích cực của phần mềm, chúng tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu
đề tài nhằm góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới PPDH hóa học ở trường THPT
Ti ểu kết chương 1
Ở chương này, chúng tôi đã nghiên cứu:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về PPDH bao gồm: khái niệm PPDH, đổi mới PPDH, đổi mới PPDH hóa học, đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT
- Cơ sở lý thuyết về BLL bao gồm: khái niệm, cấu trúc, các kiểu BLL
- Nghiên cứu phần mềm ActivInspire, các thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm ActivInspire
- Tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng CNTT, trong đó có phần mềm ActivInspire trong dạy học môn hóa học ở trường THPT
Những vấn đề trên là cơ sở để chúng tôi tiến hành việc ứng dụng phần mềm ActivInspire vào thiết kế hệ thống bài lên lớp dùng trong dạy học môn hóa học ở trường THPT