1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết

52 1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Tác giả Lê Nguyễn Hải Vân
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

I- Tổng quan về thành phố:

Phan Thiết là tỉnh lỵ, trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của

tỉnh Bình Thuận Phan Thiết nằm trên quốc lộ 1A (chiều dài quốc lộ 1A ựi qua là 7 km), cách Thành phố Hồ Chắ Minh 198 km về hướng đông Phan Thiết là ựô thị của miền Trung, thuộc khu vực Nam Trung Bộ, tuy nhiên, theo quy hoạch phát triển ựến năm 2025, nó sẽ là ựô thị cấp vùng đông Nam Bộ Diện tắch tự nhiên là 27626 kmỗ, bờ biển trải dài 57,40 km

1- Vị trắ ựịa lý:

Thành phố Phan Thiết hình cánh cung trải dài từ: 10ồ42'10" ựến 11ồ vĩ ựộ bắc

Ớ Phắa ựông giáp biển đông

Ớ Phắa tây giáp huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận

Ớ Phắa nam giáp biển đông và huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận

Ớ Phắa bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận

Giữa trung tâm thành phố có sông Cà Ty chảy ngang, chia Phan Thiết thành 2 ngạn:

Ớ Phắa nam sông: khu thương mại

Ớ Phắa bắc sông: gồm các cơ quan hành chắnh và quân sự

2- địa chất:

Phan Thiết có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, có cồn cát, bãi cát ven biển, ựồi cát thấp, ựồng bằng hẹp ven sông Có 3 dạng chắnh:

Ớ Vùng ựồng bằng ven sông Cà Ty

Ớ Vùng cồn cát, bãi cát ven biển Có ựịa hình tương ựối cao

Ớ Vùng ựất mặn: ở Thanh Hải, Phú Thủy, Phú Trinh và Phong Nẫm

Với diện tắch 19.180 ha, Phan Thiết có 4 loại ựất chắnh:

Ớ Cồn cát và ựất cát biển, diện tắch 15.300 ha (79,7% diện tắch tự nhiên) Cồn cát trắng

990 ha; cồn cát xám vàng 1450 ha; ựất cồn cát ựỏ 8.920 ha; ựất cát biển 3940 ha Trên loại ựất này có thể khai thác ựể trồng dưa, ựậu, ựiều, dừa

Ớ đất phù sa, diện tắch 2.840 ha (14,8% diện tắch tự nhiên) Gồm ựất phù sa ựược bồi 1.140 ha; ựất phù sa không ựược bồi 1.400 ha; ựất phù sa có tầng loang lổ ựỏ vàng

300 ha Hầu hết diện tắch ựất này ựã ựược khai thác trồng lúa nước, hoa màu, cây ăn quả

Ớ đất vàng trên ựá Mácmaxắt-granắt, diện tắch 540 ha (2,82% diện tắch tự nhiên) đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, diện tắch 350 ha (1,82% diện tắch tự nhiên) Trên các loại ựất này có thể sử dụng xây dựng cơ bản và các mục ựắch nông, lâm nghiệp

Trang 2

3- Khí tượng thủy văn:

Thành phố Phan Thiết nằm trong vùng khô hạn, khí hậu nhiệt ñới ñiển hình, nhiều gió, nhiều nắng, ít bão, không có sương muối, có nhiệt ñộ trung bình hàng năm từ 26°C ñến 27°C Tháng 1, tháng 2 và tháng 12 (nhiệt ñộ trung bình 25,5°C) mát hơn so với các tháng khác trong năm Tháng 4 và tháng 5 là những tháng nóng nhất ở Phan Thiết, nhiệt ñộ có khi lên ñến 29°C ðộ ẩm tương ñối trung bình hàng năm từ 78 ñến 80,7%

• Ttb - Nhiệt ñộ trung bình (°C)

• tgn - Tổng số giờ nắng (giờ)

• Atb - ðộ ẩm tương ñối trung bình (%)

• Mtb - Lưu lượng mưa trung bình (mm)

Phan Thiết có các sông sau chảy qua thành phố:

ñộ dân số là 236 người/km²

Trang 3

Dân cư tập trung chủ yếu ở các phường gần trung tâm như: phường Phú Trinh, phường Phú Thủy, đức Thắng, đức Nghĩa, Phú hài, Thanh Hải, Phú Tài, Ngoài ra, dọc các tuyến giao thông chắnh như quốc lộ 1A và quốc lộ 28 cũng có dân cư tập trung sinh sống Ở các phường khác của TP, nhà ở phân bố lẽ tẻ ngoài ruộng ựồng hoặc thành tùng cụm nhỏ

5- Kinh tế:

Khoảng cuối thế kỷ 19 ựầu thế kỷ 20, về mặt dân số cũng như kinh tế, Phan Thiết ựã

là một ựô thị lớn của vùng duyên hải Trung kỳ Phố Hài, Mũi Né là những cửa biển sầm uất với ghe thuyền từ Trung Kỳ, Nam Kỳ ựến chở nước mắm, cá khô, dầu rái, trầm hương vào Sài Gòn, ra đà Nẵng buôn bán Thậm chắ có cả tàu thuyền Trung Quốc từ Quảng đông, Hải Nam - qua ựường biển từ Hội An - ựến giao thương

Trong những năm ựầu thế kỷ 21, nền kinh tế thành phố Phan Thiết tăng trưởng với nhịp ựộ khá (tốc ựộ tăng trưởng bình quân mỗi năm là 14.04%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ du lịch, ngư, nông lâm nghiệp, tiềm năng kinh tế từng bước khai thác có hiệu quả, các thành phần kinh tế ựược khuyến khắch ựầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

 Công nghiệp:

Khu công nghiệp phát triển nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết, trên giao lộ Quốc lộ 1A (xuyên Việt) và Quốc lộ 28 (Phan Thiết - Lâm đồng), cách Thành phố Hồ Chắ Minh 200 km, cách Nha Trang 250 km, cách Vũng Tàu 150 km và đà Lạt 165 km Ngoài ra, trong nội thành còn có các cơ sở công nghiệp thực phẩm, chế biến thủy hải sản, các cơ sở thủ công mỹ nghệ

 Ngư nghiệp:

Ngư nghiệp là ngành nghề lâu ựời của người Phan Thiết Cùng với La Gi và Phú Quý, Phan Thiết là ngư trường lớn của tỉnh Bình Thuận

II- Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1. ứaẻc trỏng chaát thaũi raén

1.1 ứònh nghóa

Theo quan nieảm chung: chaát thaũi raén laụ toaụn boả caùc loaỉi vaảt chaát ựỏôỉc con ngỏôụi loaỉi boũ trong caùc hoaỉt ựoảng kinh teá Ờ xaõ hoải cuũa mình (bao goàm caùc hoaỉt ựoảng saũn xuaát, caùc hoaỉt ựoảng soáng vaụ duy trì sỏỉ toàn taỉi cuũa coảng ựoàng ) trong ựoù quan troỉng nhaát laụ loaỉi chaát thaũi phaùt sinh tỏụ caùc hoaỉt ựoảng saũn xuaát vaụ hoaỉt ựoảng soáng

Theo quan ựieăm môùi: chaát thaũi raén ựoâ thò (goỉi chung laụ raùc thaũi ựoâ thò) ựỏôỉc ựònh nghóa laụ: vaảt chaát maụ ngỏôụi taỉo ra ban ựaàu vỏùt boũ ựi trong khu vỏỉc ựoâ thò maụ khoân ựoụi hoũi sỏỉ boài thỏôụng cho sỏỉ vỏùt boũ ựoù Theâm vaụo ựoù, chaát thaũi ựỏôỉc coi laụ chaát thaũi raén ựoâ thò neáu chuùng ựỏôỉc xaõ hoải nhìn nhaản nhỏ moảt thỏù maụ thaụnh phoá phaũi coù traùch nhieảm thu gom vaụ tieâu huyũ

Trang 4

1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

 Rác nông nghiệp: bao gồm các loại nông phẩm hư hỏng ( lúa, bắp, khoai… hư, thối), chất thải cây trồng, vỏ trấu, rơm, rạ… rác nông nghiệp không đồng nhất

 Rác công nghiệp: tuỳ vào loại hình sản xuất, hoặc dây chuyền công nghệ sẽ tạo ra các loại chất thải khác nhau

 Nhà máy nước chất thải chủ yếu là bùn

 Công nghiệp hoá chất: thường thải ra các loại chất thải độc hại

 Công nghiệp thực phẩm đồ hộp: rác thải là các chất hữu cơ bán phân giải, hoặc lon, bao bì hư

 Công nghệ cơ khí: thải ra phoi bào, phoi nhựa…

 Công nghiệp nhựa: các chất thải chủ yếu là nhựa

 Rác khu thương mại, chợ bao gồm các loại rác, thực phẩm thừa, ôi thiu, rau cỏ loại bỏ, đồ vứt bỏ trong khi làm thịt cá…

 Rác công trình xây dựng: vật liêu xây dựng bị loại thải trong quá trình thi công, trang trí nội thất… chủ yếu là xà bần

 Rác đô thị: bao gồm rất nhiều loại loại rác, không kể rác nông nghiệp

 Rác khu dân cư: chủ yếu là rác sinh hoạt

 Rác thải y tế: tra giường bỏ, bông băng sau khi sử dụng, các dụng cụ y tế không sử dụng nữa, rác thải sinh hoạt của bệnh viện

1.3 Thành phần và tính chất chất thải rắn sinh họat

Bảng 1: Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Các đô thị Thành phần chất thải rắn % Theo khối lượng

Hà Nội

Thức ăn, củ, quả, xác súc vật 50,27

Trang 5

Kim loai 1,02

Tạp chất khó phân loại (< 10mm) 30,21

Hải Phòng

Thức ăn, củ, quả, xác súc vật 50,39

Tạp chất khó phân loại (< 10mm) 5,78

Tp Hồ Chí Minh

Thức ăn, củ, quả, xác súc vật 62,22

Trang 6

Kim loại 0,27

Tạp chất khó phân loại (< 10mm) 15,27

Các đô thị còn lại

1.4 Tỷ trọng chất thải rắn

Tỷ trọng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén chặt của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, tỷ trọng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế qui mô bãi chôn lấp chất thải Đối với rác thải thực phẩm, tỷ trọng trong khoảng từ 100 - 500 kg/ m 3

Số liệu về tỷ trọng của rác cần thiết cho việc đánh giá tổng lượng, thể tích chất thải là phương pháp quản lý, xử lý

Tỷ trọng của rác được xác định bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó (kg/m3)

Tỷ trọng của rác phụ thuộc vào vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu của rác, mức thu nhập và mức sinh hoạt cũng như tập quán sinh hoạt của người dân

Việc xác định tỷ trọng của rác thải có thể tham khảo trên cơ sở các số liệu thống kê về tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt

Trang 7

Bảng 2 :Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt

Nguồn: Greorge Tchobanoglous, Hilary Theisen, Tokyo 1977

Bảng 3:Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh

3) Dao động Trung bình Khu dân cư (rác không ép)

Trang 8

- Rác làm vườn 59 - 148 104

Khu dân cư (rác đã được ép)

- Trong bãi chôn lấp (nén thường) 356 - 504 445

- Trong bãi chôn lấp (nén tốt) 593 - 742 593

Khu dân cư (rác sau xử lý)

Khu thương mại công nghiệp (rác không ép)

Nguồn: Greorge Tchobanoglous, Hilary Theisen, Tokyo 1977 1.5 Thành phần hoá học

Thành phần hoá học và giá trị nhiệt lượng của rác là những thông số rất quan trọng dùng để lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp Thông thường rác thải có giá trị nhiệt lượng cao như: gỗ, cao su, trấu sẽ được sử dụng làm chất đốt, rác thải có thành phần hữu

cơ dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu tiên xử lý theo phương pháp sinh học

Để có những số liệu về tính chất hóa học và giá trị nhiệt lượng, người ta thường xác định những thông số sau :

a) Tính chất hoá học

 Thành phần hữu cơ: được xác định là phần thất thoát ( chất bay hơi ) sau khi nung rác ở nhiệt độ 9500C

 Thành phần vô cơ (tro ): là phần tro còn lại sau khi nung rác thải ở 9500C

 Thành phần phần trăm : của C (Cacbon), H ( Hydro), O (Oxy), N ( Nitơ), S ( Lưu huỳnh) và tro Thành phần phần trăm của C, H, O, N, S được xác định để tính giá trị nhiệt lượng của rác

Trang 9

b) Giá trị nhiệt lượng

Theo Gerard Kiely, 1998, giá trị nhiệt lượng (H) của rác thải có thể được tính theo công thức như sau:

H = 337 C + 1419 (H2 - 0,125 O2) + 93 S + 23 N (Btu/lb)

Trong đó: C, H, O, N, S và tro là phần trăm trọng lượng mỗi yếu tố trong rác thải

Kết quả phân tích các thành phần cơ bản C, H, O, N, S và tro có trong rác thải đô thị được thống kê ở bảng 7

Bảng 4:Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của rác thải đô thị

Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trường, 1994

Bảng 5:Giá trị nhiệt lượng của rác thải các đô thị

Trang 10

Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trường, 1994

2 Giới thiệu các công nghệ xử lý CTRSH điển hình ở việt nam

Mặc dù có khá nhiều giải pháp công nghệ và kỹ thuật được đưa ra cho vấn đề xử lý rác thải, song do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ trong một huyện nên tác giả chỉ lựa chọn giới thiệu các phương pháp công nghệ cơ bản theo trình tự ưu tiên sau đây:

2.1 Chôn lấp rác hợp vệ sinh Theo qui định của TCVN 6696 – 2000, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là: khu vực được qui hoạch thiết kế xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, khu đô thị và các khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chotn lấp chất thải, vùng đệm, công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc

2.1.1 Các kiểu phân loại bãi chôn lấp

Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất, phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của chất thải rắn (chủ yếu là các thành phần hữu cơ đễ phân hủy) khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt, chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị chuyển hóa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2 , CH4

Như vậy về thực chất, chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu huỷ sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân huỷ chất thải khi chôn lấp Gồm có các kiểu bãi sau đây:

Trang 11

Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác đường phố và rác công nghiệp ) Chất thải được chôn lấp ở dạng khô hoặc dạng ướt tự nhiên trong đất khô và có độ ẩm tự nhiên Đôi khi còn phải tưới nước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ ẩm cần thiết Bãi chôn lấp được xây dựng ở nơi khô ráo

Bãi chôn lấp ướt: là một khu vực được ngăn để chôn lấp chất thải thường là tro hoặc các phế thải khai thác mỏ dưới dạng bùn nhão

Các dạng chính của bãi chôn lấp ướt là dạng bãi chôn lấp chất thải ẩm ướt như bùn nhão được để trong đất Ở dạng này thường là một khu vực được đổ đất lên, chất thải nhão chảy tràn và lắng xuống Bãi có cấu tạo để chứa các chất thải chứa nước như bùn nhão Phương tiện vận chuyển là đường ống vì nước chảy ra thừơng bị nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn trở lại

Dạng thứ 2 là dạng bãi chôn lấp chất thải khô trong đất ẩm ướt

Bãi chôn lấp hỗn hợp khô ướt: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thường và cả dạng bùn nhão Điều cần lưu ý là đối với các ô dùng để chôn lấp ướt và kết hợp, bắt buộc không cho phép nước rác thấm đến nước ngầm trong bất cứ trường hợp nào

Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng hoặc không dốc lắm, chất thải được chất thành đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm để ngăn chặn quan hệ nước rác với nước mặt xung quanh

Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng điều kiện địa hình tại các khu vực ao hồ tự nhiên, các moong khai thác mỏ, các hào rãnh hay thung lũng có sẵng Trên cơ sở đó kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãi có kha năng chống thấm Rác thải sẽ được chôn lấp theo phương thức lấp đầy

Các ô chôn lấp CTR

Rãnh thoát nước mưa, nước mặt

Lớp bao phủ trên cùng

Mặt

đất

Trang 12

Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm nữa nổi, chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên Bãi chôn lấp dạng này tiết kiệm được nhiều diện tích và có nhiều ưu điểm

Bãi chôn lấp ở khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các vùng núi, đồi cao

2.1.2 Quy mô các bãi chôn lấp

Bảng 6:Quy mô các bãi chôn lấp

Lớp bao phủ trên cùng (dốc) Rãnh thoát nước

Đỉnh bãi chôn lấp

Mặt đất ban đầu

Lớp bao phủ trên cùng (dốc)

Rãnh thoát nước

Các ô chôn lấp CTR Mặt đất

Các ô chôn lấp CTR

Mặt đất

Rãnh thoát nước Lớp bao phủ trên cùng (dốc)

Trang 13

STT Loại bãi Dân số đô thị hiện tại

(người)

Lượng rác (tấn/năm)

Diện tích (ha)

Khi bố trí và chuẩn bị mặt bằng bãi chôn lấp cần phải lưu ý đến các yếu tố sau:

 Đường ra vào bãi rác

 Các khu vực chôn lấp

 Nơi thu hồi phế liệu

 Vị trí nhà cửa gồm cầu cân, lán che thiết bị, nhà điều hành và nhà nghỉ của nhân viên

 Kho chứa vật liệu

 Hệ thống thoát nước

 Nơi xử lý nước rác rò rĩ hoặc trạm bơm

 Các giếng khoan kiểm tra nuớc rác

 Rào chắn

2.1.4 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp

a) Nguyên tắc vận hành

Việc vận hành bãi được tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

 Toàn bộ rác chôn lấp được đổ thành từng lớp riêng rẽ Độ dày của mỗi lớp từ 0,6 –

1 m

 Khi các lớp rác đã đầm nén xong và gò rác đạt được độ cao thích hợp thì phủ một lớp đất hoặc vật liệu tương tự khác dày khoảng 10 – 60 cm

 Rác cần được phủ đất sau 24 tiếng vận hành, không được để quá thời gian qui định

 Tiến hành những biện pháp phòng ngừa thích đáng để tránh hoả hoạn

 Tiến hành những biện pháp phòng ngừa để đảm bảo sâu bọ không thể sống trong bãi đuợc

 Cần đào tạo và trang bị đầy đủ các nhân viên làm viecä tại bãi như nhân viên cân rác, nhân viên lái xe

b) Phương pháp vận hành bãi chôn lấp

Trang 14

Thực tế việc đổ rác, đầm nén và phủ bãi có thể được tiến hành theo một vài cách Sự quyết định áp dụng phương pháp vận hành bãi phụ thuộc vào phương pháp chôn lấp, phụ thuộc vào khả năng tiếp cận vùng đổ của phương tiện đổ rác và thiết bị đang được sử duụng tại bãi

Ở những bãi áp dụng phương pháp mương rãnh, xe ôtô có thể đi trên những ô rac đã được đầm nén và đổ rác xuống bề mặt làm việc mới

Việc phát triển hệ thống ô rác phải theo ý đồ thiết kế ban đầu và sau đó thực hiện từng bước sao cho toàn bộ kế hoạch được thực hiện đầy đủ Khi công việc trong ngày kết thúc bề mặt đổ rác sẽ được đầm nén và phủ 1 lớp đất và sau đó đầm nén lần nửa Ngày hôm sau, ô rác tạo thành từ ngày hôm trước có thể đóng vai trò như một bức tường riêng rẽ cho bề mặt làm việc mới

2.2 Chế biến rác thành phân hữu cơ Quá trình chế biến Compost: là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của chất hữu cơ dưới điều kiện nhiệt độ thích hợp Kết quả của quá trình phân hủy sinh học tạo ra nhiệt, sản phẩm cuối cùng ổn định, không mang mầm bệnh và có ích trong việc ứng dụng cho cây trồng

Bản chất của quá trình này là sử dụng khả năng sinh sống của các vi sinh vật hiếu khí phân giải rác hữu cơ dễ bị phân hủy thành mùn bã hữu cơ và sinh khối vi sinh vật Các mùn bã hữu cơ và sinh khối vi sinh vật sẽ được tách ra, pha trộn với N, P, K sau đó tinh chế thành phân hữu cơ

Compost: là sản phẩm của quá trình chế biến rác thành phân hữu cơ, đã được ổn định như chất mùn, không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có thể được lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng

2.2.1 Các giai đoạn trong làm phân compost

Quá trình làm Compost có thể phân ra làm các giai đoạn khác nhau dựa theo sự biến thiên nhiệt độ :

 Pha thích nghi: là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật thích nghi với môi trường mới

 Pha tăng trưởng: đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ do quá trình phân hủy sinh học đến ngưỡng nhiệt mesophilic

 Pha ưa nhiệt: là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất Đây là giai đoạn ổn định hóa chất thải và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất

 Pha trưởng thành: là giai đoạn giảm nhiệt độ đến mức mesophilic và cuối cùng bằng nhiệt độ môi trường Quá trình lên men lần thứ hai chậm và thích hợp cho sự

Trang 15

hình thành keo mùn (là quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành mùn và các khoáng chất sắt, canxi, nitơ …) và cuối cùng thành mùn

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến Compost

a) Yếu tố nhiệt độ

Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost vì nó quyết định thành phần quần thể vi sinh vật (ban đầu là nhóm mesophilic và sau đó là nhóm thermophilic chiếm ưu thế), ngoài ra nhiệt độ còn là một chỉ thị để nhận biết các giai đoạn xảy ra trong quá trình ủ Compost

Nhiệt độ tối ưu là 50 – 600 C, thích hợp với vi khuẩn thermophilic và tốc độ phân hủy rác là cao nhất Nhiệt độ trên ngưỡng này sẽ ức chế hoạt động của vi sinh vật làm cho quá trình phân hủy diễn ra không thuận lợi, còn nhiệt độ thấp hơn ngưỡng này phân Compost sẽ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh

b) Yếu tố độ ẩm

Là yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến Compost

vì nước cần thiết cho quá trình hòa tan dinh dưỡng và nguyên sinh chất của tế bào

Độ ẩm tối ưu thường từ 50 – 60% Nếu độ ẩm thấp hơn 20% không đủ cho sự tồn tại của vi sinh vật Còn độ ẩm quá cao sẽ dẫn đến tình trạng rò rỉ chất dinh dưỡng và bất lợi cho quá trình thổi khí, do các lỗ hổng không gian bị bít kín và chứùa đầy nước không cho không khí đi qua, vật liệu sẽ không xốp và tạo môi trường yếm khí bên trong khối ủ Compost

d) Chất hữu cơ

Tốc độ phân hủy tùy thuộc vào thành phần và tính chất của chất hữu cơ Chất hữu

cơ hòa tan dễ dàng phân hủy hơn chất hũu cơ không hòa tan Lignin và Ligno – Celluloses là những chất phân hủy rất chậm

e) Vi sinh vật

Trang 16

Không có gì có lợi bằng sự tham gia của vi sinh vật đối với việc chế biến phân Compost từ rác hữu cơ Trong quá trình chế biến có sự tham gia của nhiều loại vi sinh vật khác nhau như nấm, vi khuẩn, khuẩn tia (actinomycetes) đôi khi còn có tảo …

Hầu hết hoạt động của vi sinh trong quá trình chế biến Compost có đến 80 – 90% là

do vi khuẩn

Một trong những yêu cầu sản xuất Compost là phải hạn chế đến mức tối đa các loài vi sinh vật gây hại có trong sản phẩm, do đó để đảm bảo tiêu chuẩn tiêu diệt mầm bệnh, trong lúc vận hành chế biến Compost cần đảm bảo nhiệt độ để có thể tiêu diệt hết mầm bệnh

Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy rác bao gồm cả đơn bào và đa bào, đặc biệt là vi khuẩn, nấm, men và actinomycetes là các loại vi sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình phân hủy rác

Thông thường vi khuẩn là các đơn bào, bao gồm các dạng hình cầu, que và xoắn Cầu khuẩn thường có đường kính dao động từ 0,5 đến 4µm, vi khuẩn dạng que có chiều rộng trung bình từ 0,5 đến 4µm và dài từ 0,5 đến 20µm, vi khuẩn dạng xoắn có chiều rộng trung bình 0,5µm và chiều dài trung bình có thể hơn 10 µm Công thức hóa học của vi khuẩn là C5H7NO2

Nấm là các cơ thể đa bào, không quang hợp, có kích thước tương đối lớn và rất dễ dàng phân biệt chúng với khuẩn roi hoặc actinomycetes Hầu hết các loại nấm có khả năng phát triển ở môi trường có nồng độ nitơ, pH và độ ẩm thấp pH tối ưu cho nấm phát triển là 5,6 Cơ chế trao đổi chất của nấm là hiếu khí, chúng phát triển trong những sợi dài bao gồm các đơn vị tế bào có nhân được gọi là “hyphae”, và có bề rộng dao động từ 4 đến 20µm

Men là những tế bào nấm không thể hình thành trong những sợi dài, và vì vậy chúng là đơn bào Một số men tạo tế bào có dạng hình elip kích thước chiều dài từ 8 đến 15µm và chiều rộng từ 3 đến 5µm, một số khác có dạng cầu có đường kính dao động từ 8 đến 12µm

Actinomycetes là những vi sinh vật mang tính trung gian giữa vi khuẩn và nấm Về hình dạng, chúng giống với nấm, chỉ khác là bề rộng chỉ dao động từ 0,5 đến 1,4 µm

Cả hai quá trình kị khí và hiếu khí đều được sử dụng để xứ lý rác Trong quá trình xử lý, để bảo đảm duy trì và tăng trưởng cho vi sinh vật, phải bảo đảm các yếu tố cần thiết về nguồn carbon, hydrô, ôxy, nitơ, phospho, các muối vô cơ, lưu huỳnh và các nguyên tố vi lượng, cũng như các điều kiện về môi trường như pH, nhiệt độ, độ ẩm Khoảng nhiệt độ để vi sinh vật có thể tồn tại là từ -5 đến 800C Dựa vào khoảng nhiệt độ để vi sinh vật phát triển tối

ưu, chúng được chia ra thành ba loại chính như sau:

- Psychrophilic : 10-12oC

Trang 17

CaHbOcNd + 0,5(ny + 2s + r - c)O2  nCwHxOyNz + sCO2 + rH2O + (d - nx)NH3

Trong đó: r = 0,5[b - nx - 3(d - nx)]

s = a - nw

CaHbOcNd và CwHxOyNz biểu diễn thành phần mole của chất hữu cơ đầu và cuối của quá trình Khi quá trình hiếu khí xảy ra hoàn toàn, tức là toàn bộ chất hữu cơ bị khoáng hóa thành CO2, H2O và NH3 thì phương trình trên có dạng như sau:

CaHbOcNd + (4a + b - 2c - 3d)O2  aCO2 + (b - 3d)H2O + dNH3

Lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn NH3 thành NO3 được tính theo công thức: NH3 + 3/2O2  HNO2 + H2O

-

Đối với quá trình kị khí, phản ứng xảy ra như sau:

CaHbOcNd  nCwHxOyNz + mCH4 + sCO2 + rH2O + (d -nz)NH3

Trong đó: r = c - ny - 2s

s = a - nw - m CaHbOcNd và CwHxOyNz biểu diễn chất hữu cơ đầu và cuối của quá trình Khi quá trình kị khí xảy ra hoàn toàn, tức là toàn bộ chất hữu cơ bị khoáng hóa thành CH4, CO2, và NH3, thì phương trình phản ứng trên có dạng như sau:

Trang 18

CaHbOcNd + (4a + b - 2c - 3d)H2O  ( 4a + b - 2c - 3d) CH4 + (4a - b + 2c + 3d)CH4 + dNH3

Công nghệ xử lý kỵ khí được áp dụng phổ biến nhất trong các hệ thống xử lý bùn dư từ các nhà máy xử lý nước và nước thải và mang lại hiệu quả xử lý rất cao đồng thời cho phép thu hồi khí methane làm nguồn năng lượng

f) Làm thoáng

Không khí ở môi trường xung quanh được cung cấp tới khối Compost để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất hữu cơ, cũng như làm bay hơi nước và giải phóng nhiệt Nếu không được cung cấp khí đầy đủ thì sẽ tạo thành những vùng kị khí bên trong khối Compost gây mùi hôi

Để cung cấp không khí cho khối Compost có thể thực hiện được bằng cách đảo trộn và thổi khí

Thông thường áp lực tĩnh cần tạo ra để đẩy không khí qua chiều sâu 2 – 2.5m vật liệu ủ là 0.1 – 0.15m cột nước Áp lực đó chỉ cần quạt gió là đủ chứ không cần máy nén Ngoài ra các cửa sổ của hầm ủ cũng sẽ đủ cho làm thoáng, chỉ cần đảo cửa sổ mỗi ngày một lần hoặc nhiều ngày một lần

Đảo trộn liên tục sẽ đạt mức phân giải tối ưu trong vòng 10 – 14 ngày Nên đảo trộn một lần một ngày hoặc nhiều lần một ngày

g) Kích thước hạt

Kích thước hạt là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và tốc độ phân hủy Quá trình phân hủy hiếu khí sẽ xảy ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với Oxi, do đó có thể làm tăng tốc độ phân hủy trong một khoảng độ xốp nhất định

Đường kính của hạt tối ưu là 3 – 50mm Hạt có kích thước quá nhỏ sẽ có độ xốp thấp, ức chế tốc độ phân hủy Còn hạt quá lớn sẽ có độ xốp cao, làm cho sự phân bố khí không đồng đều, không có lợi cho quá trình chế biến Compost

Là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost Độ xốp thay đổi tùy theo thành phần của chất thải rắn

Vật liệu có độ xốp 35 – 60% là có thể chế biến Compost một cách thành công Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển Oxi nên hạn chế giải phóng nhiệt và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ Compost Còn độ xốp cao có thể làm cho nhiệt độ trong khối ủ Compost thấp, không đảm bảo tiêu diệt hết mầm bệnh

h) Các chất dinh dưỡng

Trang 19

Thông số dinh dưỡng quan trọng nhất là tỉ lệ Cacbon : Nitơ (C:N), Phospho (P), Lưu huỳnh (S), Canxi (Ca) là những nguyên tố quan trọng kế tiếp

Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 – 30 Nếu cao hơn tỉ lệ trên sẽ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật do thiếu Nitơ, chúng phải trãi qua nhiều quá trình chuyển hóa và oxi hóa phần Cacbon dư cho đến khi đạt đến tỉ lệ thích hợp, do đó thời gian cần thiết cho quá trình làm Compost sẽ bị kéo dài và sản phẩm thu được ít mùn Còn tỉ lệ C : N thấp sẽ bị thất thoát dưới dạng NH3

Phospho là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của cây trồng

Lưu huỳnh ảnh hưởng đến việc sinh ra các hợp chất bay hơi, tạo ra mùi trong khối Compost

i) Mức độ và tốc độ ủ

Không nên để quá trình lên men diễn ra quá lâu vì sẽ còn ít chất hữu cơ là những chất làm giàu cho đất

Quá trình ủ không được quá nhiệt, không nên để mất Nitơ, không nên quá lạnh Việc giảm lượng chất hữu cơ là một chỉ thị tốt để đánh giá mức độ ủ, và mức độ phân hủy, tốc độ ủ có thể đo bằng tốc độ tiêu thụ Oxi

2.2.3 Chất lượng Compost

Chất lượng Compost được đánh giá dựa trên 4 yếu tố sau :

 Mức độ lẫn tạp chất (thủy tinh, plastic, đá, kim loại nặng, chất thải hóa học, thuốc trừ sâu …)

 Nồng độ các chất dinh dưỡng (dinh dưỡng đa lượng N, P, K; dinh dưỡng trung lượng Ca, Mg, S và dinh dưỡng vi lượng Fe, Zn, Cu, Mn, Mo, Co, Bo …)

 Mật độ vi sinh vật gây bệnh (thấp ở mức không ảnh hưởng có hại tới cây trồng)

 Độ ổn định (độ chín, hoai) và hàm lượng chất hữu cơ

2.3 Đốt rác 2.3.1 Khái niệm

Cơ sở hoá học của phương pháp là tại nhiệt độ đủ cao và thời gian lưu tương ứng bất kỳ một Hydrocarbon hoặc hợp chất hữu cơ nào cũng đều có thể bị Ôxy hoá (cháy) đến Carbonic CO2 và nước H2O Tuy nhiên cũng có thể gặp một số vấn đề xảy ra nếu như sự đốt cháy không hoàn toàn của nhiều hợp chất hữu cơ, kết quả là sẽ tạo ra những Aldehydes và Acide hữu cơ có thể làm tăng thêm mức độ ô nhiễm hoặc sự Ôxy hoá những dẫn xuất hữu cơ có chứa Sulfure, Phosphorus hoặc Halogens sẽ tạo ra những chất gây ô nhiễm không mong muốn như SO2, HCl, HF, Phosgena2

Trang 20

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy

Có bốn yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy và hiệu quả xử lý của phương pháp là:

- Nhiệt độ cháy

- Thời gian đốt (hay thời gian lưu của dòng khí trong thiết bị đốt)

- Sự hoà trộn chất khí

- Sự cung cấp Ôxy

Cả bốn yếu tố này đều mang ý nghĩa quyết định Đặc biệt lưu ý là nếu cung cấp thiếu Ôxy sẽ sinh ra nhiều chất ô nhiễm thứ cấp thì tác hại còn nghiêm trọng hơn so với trước khi xử lý Do đó trong quá trình vận hành phải tính đến hệ số dư thừa không khí cung cấp cho phản ứng cháy Nếu nhiệt độ đốt cháy thấp thì phản ứng cháy có tốc độ thấp và rất dễ sinh ra hiện tượng cháy không hoàn toàn nên cũng dễ sinh ra chất ô nhiễm thứ cấp Với các chất hữu cơ là dẫn xuất của chlorine khi nhiệt độ đốt cháy thấp còn có một nguy

cơ đáng sợ nữa là dễ tạo nên Dioxin cực kỳ độc hại cho con người

Quá trình đốt được thực hiện trong hệ thống gồm những thiết bị liên kết đơn giản có khả năng đạt hiệu suất phân huỷ rất cao Hệ thống đốt bao gồm cửa lò đốt, bộ mồi lửa đốt bằng nhiên liệu và khí thải (chất hữu cơ), buồng đốt tạo đủ thời gian Ôxy hoá Do chi phí đốt thường cao và để giảm lượng nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất nên hệ thống đốt thường gắn thêm các thiết bị thu hồi nhiệt Nếu không cần thu hồi nhiệt thì trong hệ thống đốt không có thiết bị thu hồi nhiệt Có nhiều hệ thống đốt cơ bản, việc sử dụng hệ thống nào cho phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiêu huỷ những chất nguy hiểm trong dòng thải, nồng độ chất đốt trong dòng khí, lưu lượng, yêu cầu kiểm soát (% tiêu huỷ) và chi phí

Theo cách thực hiện quá trình đốt thiết bị đốt có thể chia làm ba nhóm chính như sau:

- Đốt cháy trực tiếp (Direct Combustion)

- Thiêu nhiệt (Thermal Incineration)

- Ôxy hoá xúc tác (Catalytic Oxidization)

Một trong những yếu tốá để thiêu đốt rác trở thành một trong các phương án xử lý hấp dẫn nhất là quá trình này có thể giảm thể tích ban đầu của rác có thể đốt được đến 80-90% Đối với một số thiết bị thiêu đốt hiện đại vận hành đến nhiệt độ nóng chảy của tro, thể tích rác có thể giảm xuống còn 5% hoặc thấp hơn

2.3.3 Thiêu đốt rác (Incineration)

Việc sử dụng các lò thiêu đốt rác hiện nay thường không chỉ dừng lại ở mục đich giảm thể tích ban đầu của rác, mà còn với mục đích thu hồi nhiệt lượng để phục vụ dân sinh và các ngành công nghiệp cần nhiệt Thông thường nhiệt từ khí đốt được chuyển về dạng hơi nước,

Trang 21

được dẫn đi theo các đường ống dẫn tới khu vực cần nhiệt, hoặc được truyền đi thông qua các đường ống dẫn nước được lắp đặt theo ống tỏa nhiệt của lò thiêu Với các lò thiêu hiện đại ngày nay, có thể lắp đặt các nồi hơi để thu nhiệt từ khí cháy mà không cần phải cung cấp thêm không khí hoặc độ ẩm Thông thường khí từ lò thiêu đốt được làm nguội từ khoảng 1800 đến 2000oF tới khoảng từ 600 đến 1000oF trước khi được xả vào môi trường Bên cạnh việc tạo ra hơi nước, việc sử dụng hệ thống nồi hơi còn có lợi trong việc làm giảm bớt thể tích khí thải cần phải xử lý Mặc dù vậy thiêu đốt được coi là một phương pháp xử lý tốn kém nhất

vì bên cạnh chi phí cao cho xây dựng và vận hành, nó đòi hỏi phải trang bị một hệ thống xử lý khí thải hết sức tốn kém Một trong các vấn đề cần quan tâm hàng đầu khi xây dựng các lò đốt rác là vấn đề ô nhiễm không khí, chủ yếu là bụi nhuyễn với kích thước dao động từ nhỏ hơn 5µm đến 120µm Khoảng 1/3 các hạt bụi được tạo ra có kích thước dưới 10µm Để xử lý bụi, các thiết bị lọc túi vải hoặc lắng tĩnh điện thường được sử dụng cho hiệu quả xử lý cao nhất

Việc thiết kế và vận hành lò đốt cũng hết sức phức tạp, liên quan đến chế độ nhiệt đốt của lò Nhiệt độ đốt thiết kế thường dao động từ 1400 - 1600oF Người ta đã chứng minh rằng ở nhiệt độ đốt dưới 12000C khí thải từ plastics bị cháy giải phóng ra sẽ chứa dioxin như là một sản phẩm phụ của quá trình thiêu đốt, và là một yếu tố hết sức nguy hiểm cho môi trường cũng như sức khỏe con người Con số thực tế cho thấy rằng hơn 95% lượng dioxin trong không khí bao quanh của Mỹ được tạo nên bởi các lò đốt rác

2.3.4 Nhiệt phân

Nhiệt phân là quá trình phân hủy các chất ở nhiệt cao nhiệt với sự có mặt hoặc không có mặt oxy

Đối với cellulose (C6H10O5) phương trình sau đây đại diện cho quá trình nhiệt phân:

3 (C6H10O5)  8 H2O + C6H8O + 2 CO + 2 CO2 + CH4 + H2 + 7 C

Đặc trưng của ba phân đoạn sản phẩm của nhiệt phân là:

- Dòng hơi khí có chưa chủ yếu hydro, methane, oxide carbon, dioxide carbon và nhiều loại khí khác phụ thuộc vào thành phần hữu cơ của hỗn hợp được đốt

- Phân đoạn có chứa hắc ín và/hoặc dầu, có dạng lỏng ở nhiệt độ trong phòng và có chứa các loại hóa chất như acid acetic, acetone và methanol

- Than, chứa chủ yếu là carbon tinh khiết và các vật liệu tro

Trong phương trình trên, các hợp chất hắc ín và/hoặc dầu lỏng thu hồi được biểu diễn theo công thức C6H8O Sự phân bố các thành phần sản phẩm phụ thuộc rất nhiều và nhiệt độ của quá trình nhiệt phân Sự phụ thuộc này được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 7:Sản phẩm nhiệt phân

Trang 22

Nhiệt độ

(0F)

Chất thải (lb)

Khí (lb)

Các acid và hắc ín (lb)

Than (Lb)

Khối lượng tính toán ( lb)

3. So sánh các phương án xử lý rác

Mỗi phương án trên đều có những ưu khuyết điểm riêng của chúng Vì vậy để làm căn cứ cho việc lựa chọn, các phương án này sẽ được tính ưu khuyết điểm và so sánh theo các khía cạnh khác nhau dưới đây:

3.1 Khái quát những ưu nhược điểm chính của các công nghệ

Bảng 8:So sánh ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác

Phương án,

công nghệ xử lý Ưu điểm chính Nhược điểm chính Tính phù hợp

Chôn lấp hợp vệ

Tận dụng được nguồn rác thải để sản xuất ra phân bón phục vụ nông

Đòi hỏi phải phân loại rác triệt để, chi phí đầu tư ban đầu và vận hành khá

Phù hợp với nguồn rác thải có nhiều thành phần hữu cơ

Trang 23

Compost nghiệp, tiết kiệm

đất đai cho việc chôn lấp

cao, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, lượng rác thải đầu vào cho việc chế biến phải ổn định

Lò đốt rác

Cho phép xử lý đồng thời nhiều loại rác thải có nguồn gốc khác nhau

Chi phí đầu tư và vận hành cao, hạn chế trong việc kiểm soát khí thải có chứa dioxin, ít hiệu quả đối với rác mà thành phần hữu cơ chiếm

ưu thế, rác có độ ẩm

cao

Phù hợp với rác công nghiệp, rác y tế có nhiều thành phần nguy hại

3.2 Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các phương án

Bảng 9:Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các phương án

1 Tính phù hợp với các điều kiện tự

2 Khả năng đáp ứng yêu cầu về mặt

3 Tính phù hợp với loại rác đưa tới khu

5 Khả năng đáp ứng yêu cầu về cơ sở

6 Khả năng đáp ứng yêu cầu về máy

móc thiết bị sẵng có trong nước Cao TB Rất thấp

7 Khả năng đáp ứng các yêu cầu trong

việc thi công xây dựng công trình TB Cao Thấp

Trang 24

8 Mức độ đòi hỏi bổ sung các nguyên

liệu nhiên liệu và hoá chất Rất thấp Cao Thấp

9 Khả năng sẵng có các giải quyết

10 Yêu cầu về cán bộ có trình độ

11 Tính phức tạp trong vận hành và

3.3 Xét theo mức độ an toàn đối với môi trường của các phương án:

Các phương pháp xử lý rác thải thường không tránh khỏi các vấn đề môi trường thứ cấp và trong một số trường hợp, các vấn đề môi trường thứ cấp đôi khi lại nguy hiểm và nan giải hơn chính bản thân vấn đề chính, ví dụ như: nước rò rỉ rác lại là vấn đề khó giải quyết triệt để mặc dù nó chỉ phát sinh sau vấn đề chính là xử lý rác thải sinh hoạt Vì vậy trong hầu hết các trường hợp, việc xử lý các chất thải thứ cấp là một yêu cầu không thể thiếu trong hệ thống công nghệ xử lý rác thải

Nhận thức rõ điều này, nhiều công nghệ xử lý hiện nay đã chú trọng tới việc phát triển các giải pháp kỹ thuật và công nghệ thích hợp để nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động môi trường từ các chất thải thứ cấp Nếu được đầu tư đúng mức và quản lý vận hành tốt các chất thải thứ cấp không còn là vấn đề của công nghệ xử lý rác Tuy nhiên chúng ta sẽ không loại trừ khả năng gây ô nhiễm và tác động đến môi trường của cá hệ thống xử lý trong một số tình huống nhất định Vì vậy để làm căn cứ xét chọn công nghệ xét chọn cho xử lý rác thải trong địa bàn TP, các chỉ số đánh giá về mặt môi trường thường được xem xét ở tình huống xấu nhất

Bảng 10:Mức độ an toàn đối với môi trường

1 Độ an toàn về cháy

2 Liên quan đến các

Trang 25

4 Ô nhiễm nước

6

Liên quan đến các

hiệu ứng phụ khi sử

dụng chế phẩm

sinh học

7

Cặn bùn phát sinh

do việc xử lý nước

rác

8 Phát thải các chất

Dựa vào các đánh giá so sánh ở trên và căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, chọn đề xuất phương án 1 để xử lý chất thải rắn cho TP Phan Thiết

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở TP

Ni’ : là dân số của năm thứ i’ (người)

Ni : Dân số của năm thứ i

Trang 26

t: Độ chênh lệch giữa các năm , t = i’ - i Tốc độ gia tăng dân số, r = 2.1%

2- Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt

Khối lượng rác (kg/ngày) = số người * hệ số phát sinh rác

Căn cứ và tốc độ phát sinh rác thải hàng năm của thành phố (trung bình 2.1%) và mức

độ thải rác của người dân thay đổi theo từng năm trên đầu người (do nhu cầu mức sống của người dân ngày càng cao)

D ự báo mức gia tăng khối lượng rác thành phố Phan Thiết từ nay đến 2030

Năm Dân số

Tốc độ phát sinh rác (kg/người/ngày)

Khối lượng rác (kg/ngày)

Khối lượng rác (tấn/năm)

Ngày đăng: 17/06/2014, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 1 Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam (Trang 4)
Bảng 2 :Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt. - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 2 Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt (Trang 7)
Bảng 4:Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của rác thải đô thị  Thành phần - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 4 Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của rác thải đô thị Thành phần (Trang 9)
Bảng 6:Quy mô các bãi chôn lấp - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 6 Quy mô các bãi chôn lấp (Trang 12)
Bảng 8:So sánh ưu nhược điểm của các  công nghệ xử lý rác  Phương án, - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 8 So sánh ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác Phương án, (Trang 22)
Bảng 9:Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật  của các phương án - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 9 Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các phương án (Trang 23)
Bảng 10:Mức độ an toàn đối với môi trường - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 10 Mức độ an toàn đối với môi trường (Trang 24)
Hình 1: phối cảnh 1 hố chôn lấp - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Hình 1 phối cảnh 1 hố chôn lấp (Trang 32)
Hình 2: Cấu tạo lớp lót đáy bãi rác vệ sinh - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Hình 2 Cấu tạo lớp lót đáy bãi rác vệ sinh (Trang 34)
Hình 4:Mặt cắt ngang cấu tạo của 1 ô chôn lấp hoàn chỉnh. - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Hình 4 Mặt cắt ngang cấu tạo của 1 ô chôn lấp hoàn chỉnh (Trang 37)
Bảng 13. Hệ số thoát nước bề mặt đối với các loại đất được cỏ bao phủ. - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 13. Hệ số thoát nước bề mặt đối với các loại đất được cỏ bao phủ (Trang 39)
Bảng 14: Thành phần đặc trưng cho nước rò rỉ từ bãi rác  Thành phần  Khoảng giá trị (mg/l)  Giá trị trung bình (mg/l) - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 14 Thành phần đặc trưng cho nước rò rỉ từ bãi rác Thành phần Khoảng giá trị (mg/l) Giá trị trung bình (mg/l) (Trang 40)
Bảng 15:Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 15 Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp (Trang 43)
Bảng 16. Chương trình giám sát chất lượng nước mặt  Khu  vực  Giám - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 16. Chương trình giám sát chất lượng nước mặt Khu vực Giám (Trang 48)
Bảng 18 Chương trình giám sát chất lượng không khí  Khu vực - Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tp.Phan Thiết
Bảng 18 Chương trình giám sát chất lượng không khí Khu vực (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w