1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát

77 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Tác giả Trần Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát

Trang 1

Lời mở đầu

Trong mọi chế độ xã hội tất cả các hoạt động để tạo ra của cải vật chất

đều cần có t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động trong đó sức lao

động có tính chất quyết định Có thể nói, quá trình lao động mà công nhân dùng sức lực và trí tuệ của mình để làm việc, vậy họ phải đợc bù đắp vật chất để tái sản xuất sức lao động dựa trên lao động hao phí mà họ bỏ ra - phần bù đắp đó chính là tiền lơng

Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động là một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ý coi trọng về trí lực và thể lực Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm, thậm chí làm tha hoá con ngời, đó chính là chế độ tiền l-

ơng và chế độ thởng phạt đối với ngời lao động

Chính vì vậy, để khuyến khích việc tăng năng suất lao động và hiệu quả của công việc đối với ngời lao động Công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát đã rất chú trọng và thực hiện tốt công tác tổ chức hạch toán lao động và tiền lơng

Trong thời gian học tập tại trờng và quá trình thực tập vừa qua tại Công

ty, bản thân em có một số suy nghĩ và chọn viết về quản lý tiền lơng và các khoản tính theo lơng hiện nay của Công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát

Bài báo cáo này của em đợc hoàn thành nhờ sự hớng dẫn, giúp đỡ rất nhiệt tình của Công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát Tuy nhiên, vì trình độ cuả

em còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn cha nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong có đợc sự góp ý và lời khuyên của thầy cô giáo, cô chú, anh chị và các bạn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn nữa

Trang 2

Phần I Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp sản

Theo quan điểm mới, : Tiền lơng đợc biểu là giá cả của sức lao động, khi thị trờng lao động đang dần đợc hoàn thiện và sức lao động trở thành hàng hoá

Nó đợc hình thành do sự thoả thuận hợp pháp giữa ngời lao động ( ngời bán sức lao động ) và ngời sử dụng lao động ( ngời mua sức lao động ) Tiền lơng hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động theo công việc đã thoả thuận

Các Mác đã nói: "Để cho sức lao động phát triển theo một hớng nhất

định thì phải có một sự giáo dục nào đó mà chính sự giáo dục này lại tồn tại một loại hàng hoá ngang giá'' Lợng hàng hoá ngang giá này chính là giá trị sức lao động Giá trị sức lao động không phải là yếu tố bất biến mà nó phải thuộc vào nguyên nhân, yếu tố khách quan, cả chủ quan lẫn khách quan Tuy vậy,

Trang 3

trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử, của xã hội thì sức lao động có thể giao động và giá trị của nó Phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trờng và trong cơ chế thị trờng tiền lơng phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chủ yếu.

2 Bản chất:

Nh đã đề cập ở trên, tiền lơng thực chất là giá cả sức lao động Tuy vậy

để thừa nhận điều này thì tiền lơng đã trải qua ba điểm, quan điểm không đúng

đắn làm méo mó ý nghĩa đích thực của nó,

Nếu nh trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lơng không phải là giá cả sức lao động Vì nó không thừa nhận và hàng hoá không ngang giá theo quy luật cung cầu Thị trờng sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của Nhà nớc Sang cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải có những thay đổi lại nhận thức về vấn đề này

Trớc hết sức lao động là thứ hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất Tính chất hàng hóa cuả sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân mà mở công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội Tuy nhiên do đặc thù riêng trong sử dụng lao

động của từng khu vực mà các quan hệ thuê mớn, mua bán hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lơng cũng khác nhau

Mặt khác tiền lơng phải là trả cho sức lao động tức là giá cả hàng hoá sức lao động mà ngời lao động và ngời thuê lao động thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trờng Tiền lơng là bộ phận cơ bản và giờ đây là duy nhất trong khu thu nhập ngời lao động

Tiền lơng là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần cấu thành nên chi phí đợc tính toán quản lý chặt chẽ, đối với ngời lao động thì tiền lơng là quá trình thu nhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu với đại đa số ngời lao động Do vậy phấn đấu tiền lơng là mục đích hết thảy của ngời lao

động và chính mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển và khả năng lao động của mình

Trang 4

Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí doanh nghiệp Việc tính toán chính xác chi phí về lao động sống dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

I.2 Chức năng của tiền lơng.

Trong các doanh nghiệp thơng mại cũng nh các doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân, tiền lơng thực hiện 2 chức năng:

+ Về phơng diện xã hội: Tiền lơng là phơng tiện để tái sản xuất sức lao

động cho xã hội Để tái sản xuất mức lao động thì tiền lơng phải đảm bảo đúng tiêu dùng cá nhân của ngời lao động và gia đình họ

+ Phơng diện kinh tế: Tiền lơng và đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đối với ngời lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân

và gia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lợng và kết quả ngày càng cao Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thì tiền lơng đợc t duy nh là

đòn bẩy kinh tế trong quản lý sản xuất Việc trả lơng phải gắn với kết quả lao

động Làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít, có sức lao động không làm ngừng hởng, bội số của tiền lơng phải phản ánh đúng sự khác biệt trong tiền lơng lao

động có trình độ thấp nhất và cao nhất đã đợc hình thành trong quá trình lao

động

I.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.

1 Vai trò của tiền lơng:

Tiền lơng la khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động vì vậy nó phải

đóng vai trò này trớc hết phải đảm bảo đợc mức sống tối thiểu cho ngời lao

động Mức sống tối thiểu là mức độ thoả mãn nhu cầu về điều kiện sinh hoạt để tồn tại và phát triển

Mức sống tối thiểu đợc thể hiện qua 2 mặt:

+ Về mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các t liệu sinh hoạt

và các dịch vụ cần thiết để tái sản xuất giản đơn

Trang 5

+ Về mặt giá trị: Thể hiện qua các giá trị của các t liệu sinh hoạt và các dịch vụ cần thiết.

Mức sống tối thiểu phải đợc đảm bảo bằng tiền lơng tối thiểu: Tiền lơng tối thiểu là số tiền nhất định trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản nhất,

ở mức độ nhẹ nhàng, và diễn ra trong môi trờng lao động bình thờng Số tiền đó

có thể đảm bảo cho ngời lao động mua đợc

Những ngời t liệu lao động thiết yếu để tái sản xuất sức lao động cho bản thân và có dành một phần phụ giúp gia đình, đảm bảo lúc hết tuổi lao động Nh vậy xét cơ cấu thì trong tiền lơng tôí thiểu bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu hợp lý đảm bảo cho nhu cầu chỉ tiêu về ăn, mặc và sinh hoạt

Mức lơng tối thiểu là do nhà nớc đề ra, nó áp dụng cho mọi ngành, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Nó đòi hỏi cho mọi doanh nghiệp khi trả l-

ơng cho ngời lao động thì không đợc trả thấp hơn so với mức lơng tối thiểu

Ngoài ra tiền lơng còn đóng vai trò điều hoà lao động, là một công cụ

đòn bẩy điều phối lao động có hiệu quả cao

2 ý nghĩa của tiền lơng.

Tiền lơng luôn xem xét từ 2 góc độ Trớc hết đối với chủ doanh nghiệp, tiền lơng là yếu tố chi phí sản xuất Còn đối với ngời cung ứng lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập Mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của ngời lao động là tiền lơng

Với ý nghĩa tiền lơng không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành phơng diện tạo ra giá trị mới hay nói đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo ra giá trị tăng đứng về phía ngời lao động thì nhờ vào tiền lơng mà họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hoà đồng với nền văn minh của xã hội Nó thể hiện sự đánh giá đúng mức năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Trên một góc độ nào đó thì tiền lơng là bằng chứng tỏ rằng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của ngời lao động với gia đình, doanh nghiệp và xã hội, nói chung mọi nhân viên đều tự hào với mức lơng của mình và đó là niềm

tự hào cần đợc khuyến khích

Trang 6

Lơng là động lực chính giúp ngời lao động tăng hiệu quả lao động, tuy nhiên mặt trái của nó cúng là nguyên nhân gây bất mãn trí tuệ bỏ doanh nghiệp,''nếu doanh nghiệp cắt xét lơng của ngời lao động thì ngời lao động sẽ làm cho sản phẩm kém chất lợng''

3 Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng.

Tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn

là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà ớc

Do vậy tiền lơng bị ảnh hởng của rất nhiều yếu tố:

+ Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức

+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động: quan hệ cung cầu trên thị ờng, mặt chi phí tiền lơng, chi phí hoạt động, thu nhập quốc dân, tình hình kinh

+ Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

+ Dựa trên sự thoả thuận sức giữa ngời mua, ngời bán mức lao động.+ Tiền lơng phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh việc kết hợp đúng các nguyên tắc trên với mô hình thức trả lơng cụ thể thích hợp với mỗi loại hình

Trang 7

doanh nghiệp, về cơ bản dù kinh doanh ở lĩnh vực vào sản xuất hay dịch vụ thì các doanh nghiệp cũng chỉ có hai hình thức trả lơng cơ bản:

+ Trả lơng theo thời gian

+ Trả lơng theo sản phẩm

1 Trả lơng theo thời gian:

Khái niệm: Trả lơng theo thời gian là việc trả lơng dựa vào thời gian lao

động (ngày công) thực tế của ngời lao động Về việc trả lơng nay đợc xây dựng căn cứ thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của ngời lao động

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng chủ yếu đối với nhân viên hành chính

sự nghiệp: (đối với công nhân sản xuất thì chi phí áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả l-

ơng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

Để trả lơng theo thời gian ngời ta căn cứ vào ba yếu tố mới

+ Ngày công thực tế của ngời lao động

+ Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công

+ Hệ số tiền lơng (Hệ số cấp bậc công việc)

Ưu điểm : Đơn giản, để tính toán phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động cho thu nhập có tính ổn định hơn

Nh ợc điểm: Cha gắn kết lơng với kết quả lao động Của từng ngời lao

động tận dụng thời gian lao động nâng cao năng xuất lao động và chất lợng sản phẩm

* Các hình thức trả lơng theo thời gian

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp

có thể lựa chọn một trong hai cách tính lơng sau:

+ Trả lơng theo thời gian giản đơn

+ Trả lơng theo thời gian có thởng

1.1 Trả lơng theo thời gian giản đơn

Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp nhất và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định,

Trang 8

hình thức này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đợc định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc cụ thể.

x

Số thời gianlàm việc ởCông việc

Có ba hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn:

- Lơng tháng: Là hình thức đợc trả cố định hàng tháng đợc quy định chi từng bậc lơng trong tháng

Bảng lơng tháng đợc áp dụng để trả cho ngời lao động làm công tác quản

lý, hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất

Công thức:

Lơng tháng =

Tiền lơng cấp bậc chức vụmột ngời

+

Tổng số côngviệc thực tế trong tháng

+ Hệ số các loại phụ cấp lơngNh

ợc điểm: Không phân biệt ngời lao động làm việc nhiều hay ít trong tháng `nên không khuyến khích công việc tận dụng ngày công trong chế độ, không phản ánh đúng năng suất lao động giữa những ngời cùng làm một công việc

- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc trên cơ sở của tiền

l-ơng tháng chia cho 26 ngày trong tháng Ll-ơng ngày đợc áp dụng chủ yếu để trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập làm việc nhiệm vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp

Công thức:

Lơng ngày = Lơng tháng

26 ngày x hệ số phụ cấp

Trang 9

- Lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ

sở lơng ngày chia cho số giờ trên chuẩn quy định

Ưu điểm: Phản ánh tơng đối chính xác tiêu hao lao động của giờ làm việc, tiện áp dụng để tính tiền lơng cho số lao động của mỗi giờ làm việc thêm,

số tiền phải trả cho những ngày vắng mặt tại nới làm việc hoặc thuê mớn ngời lao động làm việc không chọn ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tơng ứng Lơng đợc làm căn cứ để tính đơn giá tiền lơng theo thời gian có thởng

1.2 - Trả lơng theo thời gian có thởng.

Chế độ trả lơng này là sự kết trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền ởng khi mà ngời lao động đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định tức là ngoài tiền lơng thì ngời lao động còn nhận thêm một khoản tiền thởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí

th-Tiền lơng đợc tính bằng cách lấy lơng trả lơng theo thời gian giản đơn nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền lơng

Ưu điểm: Phản ánh đợc trình độ kỹ năng của ngời lao động, phản ánh

đ-ợc thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ ngời lao động, ý thức lao động, ý thức trách nhiệm của ngời lao động thông qua tiền thởng Do

đó các tác dụng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao động của mình

Cùng với các tiến bộ xã hội thì chế độ tiền lơng ngày càng đa dạng, phong phú và hoàn thiện hơn, tuy nhiên qua nhiều lần cải cách nhng hình thức trả lơng theo thời gian vẫn mang tính chất bình quân vẫn cha gắn bó với hiệu quả lao động Nếu muốn hạn chế những thiếu sót thì hình thức trả lơng theo sản phẩm sẽ phát huy tốt hơn và khắc phục đợc những điểm cố hữu

Trang 10

động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, góp phần thúc

đẩy phong trào thi đua sản xuất chung

Ưu điểm :

+ Kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động

+ Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc

+ Thúc đẩy phong trào thi đua góp phần hoàn thiện công tác quản lý.Nh

ợc điểm: Do trả lơng theo sản phẩm cuối cùng nên ngừơi lao động để chạy theo số lợng bỏ qua chất lợng, vi phạm quy trình kỹ thuật sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tợng tiêu cực khác Để hạn chế thì doanh nghiệp cần xây dựng cho mình hệ thống, các điều kiện nh: định mức lao động, kiểm tra kiểm soát, điều kiện định mức lao động làm việc ý thức trách nhiệm của ngời lao

động

2.1 Khoán sản phẩm trực tiếp.

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng trong điều kiện có định mức lao

động trên cơ sở định mức giao khoán cho cá nhân ngời lao động và tính đơn giản tiền lơng Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc lựa chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi đợc và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt

Công thức:

DG = hoặc ĐG =Lo x TTrong đó :

+ ĐG: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm cho ngời lao động

+ Lo : Mức lơng cấp bậc của ngời lao động

+ Q: Định mức sản phẩm của ngời lao động

+ T: Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Từ đó:

Tiền lơng của 1 công nhân: L1 = ĐG x Q1

Trang 11

L1: Tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc.

Q1 Số lơng sản phẩm thực tế hoàn thành

2.2 Khoán theo khối lợng công việc : (Trả lơng theo sản phẩm tập thể)

Hình thức này đợc thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động

và khoán đến tận ngời lao động, hình thức này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn thành một số khối lợng công việc nhất định và

áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời tham gia

- Trả lơng theo khoán doanh thu: Trả lơng theo doanh thu cũng là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng vì sản phẩm của ngời lao động trong các doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lơng theo hình thức này là cách trả tiền mà tiền lơng của cả tập thể và cá nhân ngời lao động phụ thuộc vào đơn giá của ngời lao động Đơn khoán theo doanh thu là mức lơng trả cho 1.000 đồng doanh thu, (là số tiền công mà ngời lao động nhận đợc khi làm ra 1.000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)

Doanh thu thực tế

Ưu điểm: Với cách áp dụng này kế hợp với việc trả lơng theo trình độ chuyên môn của mỗi ngời lao động với kết quả lao động của họ Nếu tập thể doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lơng cao Trong điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau thì tập thể nào đạt đợc doanh thu cao thì sẽ có tổng doanh thu lớn hơn Nh vậy, vừa kích thích ngời lao

động không ngừng nâng cao tay nghề đẻ nâng cao bậc lơng cơ bản, mặt khác làm cho ngời lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình

Nhợc điểm: Hình thức trả lơng này chỉ phù hợp với điều kiện thị trờng ổn

định, giá cả không có sự đột biến Mặt khác áp dụng hình thức này dễ làm cho ngời lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp

Trang 12

Muốn áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu thì các doanh nghiệp cần phải chú ý các vấn đề sau:

+ Khi giao doanh số định mức (hoặc doanh thu kế hoạch) phải xác định

rõ kết cấu mặt hàng kinh doanh

+ Phải có quy ớc về chất lợng phục vụ, về văn minh thơng mại

- Tiền lơng sản phẩm trực tiếp: Hình thức lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếp trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay

đổi theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động

Tiền lơng sản

phẩm trực tiếp =

Số lợng hoàn thành x

Đơn giá lơng sản phẩm

- Tiền lơng sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với công nhân phục vụ sản xuất chính và các công nhân phụ trợ khác

Tiền lơng sản

phẩm gián tiếp =

Đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp x

Số lơng sản phẩm hoàn thành công nhân sản xuất chính

- Tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể:

+ Phơng pháp 1: Phơng pháp chia lơng sản phẩm theo thời gian làm việc

và cấp bậc kỹ thuật của công việc

Li = Ti x Hi x Ti Hi

L

n i

Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thển: Số lợng công nhân trong tập thể+ Phơng pháp 2: Chia lơng theo cấp bậc công việc kết hợp với bình công chấm điểm

Trang 13

áp dụng cho các cấ bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công việc.+ Theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời.

+ Theo điểm trên cơ sở bình công chấm điểm của mỗi ngời

(+) Chấm điểm:

Mức lơng = + Phơng pháp 3: Chia lơng bình công điểm

* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp công nhân có kỹ thuật giản

đơn, năng suất lao động chủ yếu do sức khoẻ và thái độ lao động của ngời lao

động

* Tổ trởng của tổ công nhân tiến hành bình công chấm điểm cho ngời lao

động cuối tháng căn cứ vào số công việc đã bình bầu để chia lơng

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng

Hình thức trả lơng này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền lơng, tiền lơng trả theo sản phẩm bao gồm:

+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế

+ Phần tiền thởng đợc tính vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu thơng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm

Công thức:

Lth = L + Trong đó

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Trang 14

Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tién thờng đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất, đó là khâu có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất.

Hình thức trả lơng này có 2 loại đơn giá

+ Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những loại sản phẩm đã hoàn thành+ Đơn gia luỹ tiến: Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức sản phẩm

Công thức:

Lluỹ tiến = ĐG x Q1 x K ( Q1 - Q0)Trong đó:

+ L: Tổng tiền lơng trả theio sản phẩm luỹ tiến

+ Một bộ phận cứng: bộ hận này tơng đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho ngời lao động ổn định đời sống của họ và gia đình Bộ phận này sẽ đợc quy định theo bậc lơng cơ bản và ngày công làm việc của ngời lao động trong mỗi tháng

+Bộ phận biến động: Tuỳ thuộc vào năng suất chất lợng và hiệu quả của từng cá nhân ngời lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức

Trang 15

+ Đãi ngội vật chất: Ngoài tiền lơng thì tiền lơng cũng là một công cụ kích thích ngời lao động rất quan trọng Thực chất tiền thởng là một khoản tiền

bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiền thởng ngời lao động đợc thừa nhận trớc doanh nghiệp và xã hội

về những thành tích của mình, đồng thời cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích cao trong công việc

Có rất nhiề hình thức thởng, mức thởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy tác dụng của tiền thởng thì doanh nghiệp vẫn cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những trờng hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp Ngoài tiền thởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lơng cũng có tác dụng trong việc khuyến khích lao động

+ Đãi ngộ phi vật chất: Một chế độ trả lơng công bằng, hợp lý, trợ cấp kịp thời các khoản thoả đáng đó chính là hình thức khuyến khích về vật chất nhng bản thân chúng lại không có ý nghĩa nhiều về mặt tinh thần

Một số hình thức nh môi trờng làm việc, bầu không khí văn hoá doanh nghiệp, sự quan tâm của doanh nghiệp tới ngời lao động hiện đang đợc các doanh nghiệp hết sức chú ý

Trang 16

Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động là một nguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho ngời lao

động Tuy nhiên không nên gia coi trọng việc khuyến khích đó mà phải kết hợp chặt chẽ thởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ

• Điều kiện thởng :

Là những điều kiện tối thiểu ngời lao động phải đạt đợc thì mới đợc xem xét để xét thởng vì vậy về mặt nguyên tắc điều kiện thởng phải đảm bảo đợc : + Phải khuyến khích ngời lao động làm việc có hiệu quả hơn

+ Những điều kiện đa ra phải đảm bảo ngời lao động có thể thực hiện đợc

+ Phải biết hài hoà giữa cái khó và cái dễ

Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế đẻ áp dụng sao cho phù hợp , chẳng hạn

nh thởng theo chỉ tiêu tức là phải căn cứ vào một tiêu thức lao động nào đó :

* Lao động có năng suất cao

* Chất lợng sản phẩm tốt

* Ngoài 2 tiêu thức trên thì điều kiện lao động cũng là một tiêu thức quan trọng , điều kiện lao động càng khó khăn thì mức thởng càng lớn và ngợc lại

II.2 - Quản lý quỹ lơng trong doanh nghiệp

Quản lý quỹ lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt động

mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách

Quỹ lơng bao gồm các khoản sau:

+ Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống tháng, bảng lơng Nhà nớc

+ Tiền lơng trả theo sản phẩm

+ Tiền lơng trả công nhật cho ngời lao động ngoài biên chế

Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do bị, máy móc ngừng việc về các nguyên nhân khách quan

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc huy động đi làm nghĩa vụ của nhà nớc và xã hội

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động theo quy định, nghỉ theo chế độ của nhà nớc

Trang 17

+ Tiền lơng cho những ngời đi học theo chế độ nhng vẫn thuộc biên chế.Các loại tiền thởng thờng xuyên

Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng, việc phân chia quỹ lơng nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tập hợp chi phí, trên cơ sở để xác định và tính toán chính xác tập hợp chi phí trong giá thành sản phẩm, trong chi phí quản lý tiền lơng thực chất là xác định mối quan

hệ giữa ngời lao động, ngời sử dụng lao động và nhà nớc trong việc phân chia lợi ích sau một kỹ kinh doanh

Trang 18

II.3- Các khoản trích theo lơng

1- Bảo hiểm xã hội

Chính sách bảo hiểm xã hội đợc áp dụng với tất cả các thành viên trong xã hội, đối với tất cả ngời lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và do ngời

có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội để hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp của những ngời hởng chính sách u đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp lập ra quỹ BHXH Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lơng câps bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ

lệ trích bảo hiểm xã hội 20%

Trong đó: + 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc trích vào chi phí kinh doanh

+ 5% đợc khấu trừ vào lơng tháng của ngời lao động

2- Bảo hiểm y tế:

Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc men Về đối tợng BHYT áp dụng cho những ngời giam gia

đóng BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là ngời lao động Quỹ BHYT đợc hình thành từ sự đóng góp của những ngời tham gia bảo hiểm y

tế đợc hình thành từ sự đóng góp của những ngời tham gia BHYT và một phần

hỗ trợ của nhà nớc Cụ thể:

+ 1% ngời lao động phải nộp

+ 2% từ quỹ lơng thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

3- Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động nói lên tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền của ngời lao động

Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn, điều chỉnh thái độ của

ng-ời lao động với công việc, với ngng-ời sử dụng lao động Để có nguồn chi phí cho

Trang 19

hoạt động công đoàn, hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ lơng, tiền công và phụ cấp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% Công đoàn cơ sở nộp 50% kinh phí công đoàn thu đợc lên công đoàn cấp trên, còn lại 50% dùng để chi tiêu cơ sở.

Toàn bộ các khoản trích đã nêu nên trên là bảng tổng hợp thu nhập cho ngời lao động Vấn đề đặt ra là trong công tác hạch toán nh thế nào cho đúng với quy định, đảm bảo nhanh chóng kịp thời đa ra những thông tin hữu ích về lao động cho những ngời quan tâm

III Kế toán tổng hợp tiền lơng và cá khoản trích theo lơng III.1- Hạch toán lao động tiền lơng

Để hạch toán tiền lơng, tiền công và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho ngời lao động dựa vào các hình thức trả lơng Kế hoạch lập bảng thanh toán lơng cho từng tổ, đội , công nhân xây dựng , các phòng ban Đồng thời tính tiền lơng phải trả cho từng ngời lao động

- Các khoản trích theo lơng 19%

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản giảm trừ tiền lơng 6%

Các khoản khấu trừ này đợc lập theo từng đơn vị sản xuất, theo đơn vị hiện hành thì kế toán đợc sử dụng những chứng từ sau đây:

Mẫu số 01 LĐTL

+ Phiếu nghỉ đợc hởng BHXH Mẫu số 04 LĐTL

+ Bảng thanh toán BHXH Mẫu số 05 LĐTL

+ Bảng thanh toán tiền thởng Mẫu số 06 LĐTL

+ Phiếu xác nhận hoàn thành Cônh trình Mẫu số 07 LĐTL

+ Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu số 08 LĐTL

+ Biên bản điều tra tai nạn Mẫu số 10 LĐTL

Trang 20

III.2- Tài khoản sử dụng

Mục đích của kế toán tổng hợp tiền lơng nhằm phản ánh tình hình sử dụng quỹ lơng và bố trí tiền lơng

Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động, kế toán sử dụng TK 334 "phải trả công nhân viên"

TK 334 có số d bên nợ trong từng tr ờng hợp đặc biệt

Phản ánh số tiền đã trả qua số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng

và các khoản khác cho công nhân viên

III.3- Phơng pháp hạch toán kế toán.

* Tính tiền công, tiền lơng và những khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi sổ

Nợ TK 622 : Chi phí công nhân viên trực tiếp

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

* Tính tiền phải trả cho công nhân viên kế toán ghi sổ

Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

Trang 21

* TÝnh tiÒn BHXH, (èm ®au, tai n¹n, thai s¶n ) ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn KÕ to¸n ghi sæ.

Trang 22

Thanh toán lương các khoản kỳ II

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

phải nộp nhà nước của CNV

Khấu trừ khoản phải trả nội bộ

Tiền lương CNV chưa lĩnh hoặc

khấu trừ các khoản khác

Khấu trừ phải thu hồi bồi thường

về TS thiếu theo quyết định xử lý

Trang 23

III.4- Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng

Kế toán BHXH - BHYT và KPCĐ phải thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Tính chính xác số BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định.+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu các khoản này, thanh toán kịp thời bảo hiểm, KPCĐ cho ngời lao động cũng nh đối với cơ quan quản lý cấp trên

1- Hạch toán chi tiết.

Kế toán căn cứ vào kết quả tiền lơng trên bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm, để tính ra các khoản BHXH, BHYT khấu trừ tiền lơng, cuối cùng dựa trê quỹ lơng thực hiện và quỹ lơng thực tế phát sinh kế toán lập bảng tính BHXH, BHYT và KPCĐ cho từng bộ phận Cuối tháng căn cứ vào chứng từ tiền lơng và các khoản trích theo lơng tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ cho toàn công ty

2- Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng

Đối với các khoản trích theo lơng chỉ gồm 2 mối quan hệ thanh toán Thanh toán với cơ quan tài chính, thanh toán BHXH, cơ quan BHYT và liên

đoàn lao động tỉnh, thành cấp trên cụ thể là xác định

+ Số phải nộp+ Số đã nộp+ Số còn phải nộpThanh toán với ngời lao động

Kết cấu của TK 338

Trang 24

Bên nợ:

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan

- BHXH phải trả cho công nhân viên

- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý bảo hiểm và KPCĐ

- Các khoản đã nộp đã trả khác

Bên có:

- Giá trị tài sản chờ xử lý

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể

- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện

- Trích BHYT trừ vào lơng của công nhân viên

- Các khoản phải trả khác

Số d bên có:

- Số tiền còn phải trả, phải nộp

- BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích nhng cha nộp trả cho cơ quan quản lý hoặc sổ quỹ để lại chi cha đợc cấp bù

- Trích số BHYT trừ vào lơng của công nhân viên

Nợ TK 334: Thanh toán với công nhân viên

Có TK 3384: Phải trả, phải nộp BHYT

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị Kế toán ghi sổ

Nợ TK 3383: Phải trả, phải nộp BHXH

Trang 25

Nợ TK 3382: Phải trả, phải nộp KPCĐ

Có TK 111, 112, TM, TGNH

Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề luôn gắn chặt với nhau, các khoản trích theo lơng bổ sung theo chế độ tiền lơng nhằm thảo mãn tốt nhất yêu cầu của ngời lao động Hạch toán tổng hợp lao động tiền lơng các khoản trích theo lơng, giúp các nhà quản lý sử dụng tiền lơng có hiệu quả nhất

Trang 26

Sơ đồ 2 Hạch toán các khoản trích theo lơng

Gải thích sơ đồ:

1: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí

2: BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên

3: Số chi hộ, chi vợt mức đợc hoàn lại, đợc cấp lại

4: BHXH phải trả cho công nhâ viên

5: Nộp KPCĐ, BHXH cho cơ quan quản lý và các khoản chi tiêu kinh phí tại cơ sở

5

1

3

Trang 27

Phần II Thực trạng kế toán tiền lơng và các khản rtích

theo lơng tại công ty DVTM Hùng phát

I- Quá trình hình thành công ty dịch vụ thơng mại hùng phát

Công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát có trụ sở đặt tại 41 Hàng Nón - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Theo nghị định Công ty đợc thành lập năm 1990

Vốn kinh doanh của công tyTrong đó: + Vốn cố định : 605,921 triệu đồng

+ Vốn lu động : 100,000 triệu đồngCông ty có t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng - Tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật

II- Chức năng, nhiệm vụ của công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát

Công ty Hùng Phát đợc thành lập với chức năng chính là sản xuất kinh doanh

Công ty có trách nhiêm:

- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập

- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nớc

- Thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo cải thiện

đời sống vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học

kỹ thuật và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

Trang 28

III- Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty

III.1- Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý, điều hành của công ty Hùng Phát đợc tổ chức kết hợp hai hình thức trực tuyến và chức năng Hình thức này phù hợp với công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình sản xuất trong công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình sản xuất trong cơ cấu trực tuyến và chức năng, quyền lực của doanh nghiệp tập trung vào giám đốc công ty

Phòng tổ chức lao

động

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng hành chính

Phòng bảo vệ

Công nhân

Trang 29

III.2- Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban.

1- Giám đốc công ty.

Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm

tr-ớc nhà ntr-ớc về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - giám

đốc điều hành và quản lý theo chế độ thủ trởng

2- Phó giám đốc công ty

Là ngời giúp việc cho giám đốc công ty điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công

3- Kế toán trởng công ty

Là ngời đứng đầu bộ máy tài chính kế toán giúp giám đốc công ty chỉ

đạo, tổ chức, thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê Kế toán trởng công

ty có quyền và nhiệm vụ theo điều lệ kế toán trởng

- Phân bổ kế hoạch tháng, quý cho các đơn vị

- Điều độ sản xuất phối hợp hoạt động của các đơn vị thực hiện kế hoạch

đạt hiệu quả cao nhất

- Khai thác, tiếp nhận, quản lý, cấp phát vật t nguyên phụ liệu chính xác kịp thời phục vụ sản xuất

- Thanh quyết toán tập hợp đồng, vật t, nguyê phụ liệu với các khách hàng và các đơn vị nội bộ

- Tổ chức tốt việc tiêu thụ: giao hàng gia công, bán hàng sản xuất và các dịch vụ khác

- Lập báo cáo thống kê kế hoạch quy định

5- Phòng kỹ thuật

Trang 30

Chức năng: Tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất.

Nhiệm vụ:

- Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm, đề xuất phơng hớng phát triển cơ cấu mặt hàng, nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm mới

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình nghiên cứu sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất phát triển khoa học công nghệ

- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật - tổ chức hớng dẫn kiểm tra và quản lý chất lợng sản phẩm

- Quản lý kỹ thuật tình trạng thiết bị máy móc, hệ thống điện trong công ty

6- Phòng tổ chức lao động

Chức năng: Tham mu cho giám đốc về công ty tổ chức nhân sự - tiền

l-ơng - pháp chế

Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu đề xuất tham mu cho lãnh đạo, về xắp xếp bộ máy quản lý,

tổ chức sản xuất Cụ thể hoá chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị trong bộ máy

- Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, xắp xếp, bố trí lao động phù hợp với trình độ năng lực, sứ khoẻ và tổ chức sản xuất của công ty

- Xây dựng và thực hện côgn tác đào tạo, bồi dỡng nâng lơng, nâng bậc

và chính sách chế độ quyền lợi của ngời lao động về BHXH, BHYT

- Tham mu cho cấp uỷ, giám đốc xây dựng bồi dỡng và quy hạch cán bộ

- Chủ trì xây dựng các quy chế trả lơng, quy chế khen thởng, các nội quy, quy định trong công ty hớng dẫn theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế đã đợc ban hành

- Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng, thực hiện nghiệp vụ thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 31

- Xây dựng kế hoạch và theo dõi cong tác an toàn lao động, vệ sinh lao

động

- Quản lý hồ sơ, sổ BHXH, sổ lao động cán bộ công nhân

7- Phòng kế toán tài vụ:

Chức năng: Hạch toán kế toán, thống kê

Nhiệm vụ: thu nhập, ghi chép chính xác phát sinh hàng ngày để phản

ánh tình hình biến động vật t, hàng hoá, tài sản, tiền vốn của công ty

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thu chi tài chính của công ty

- Thực hiện cá nghiệp vụ vay trả với các tổ chức ngân sách , các tổ chức

và cá nhân có liên quan tín dụng

- Chỉ đạo hớng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ kế tốan thống kê của các đơn vị trong công ty

- Kiểm kê định kỳ, đánh giá tài sản

- Phân tích hoạt động kinh tế, giúp lãnh đạo đề ra các giải pháp có hiệu quả tỏng hoạt động sản xuất kinh doanh

8- Phòng KCS:

Chức năng: Giám sát và kiểm tra chất lơng sản phẩm, ngăn ngừa sản phẩm hàng hoá không đủ tiêu chuẩn chất lợng đến tay khách hàng

Nhiệm vụ:

- Giám sát kiểm tra chất lơng nguyên liệu trớc khi nhập

- Giám sát kiểm tra chất lợng bán thành phẩm sau khi

- Giám sát kiểm tra chất lợng sản phẩm đã hoàn thành

9- Phòng hành chính:

Là phòng lập các chơng trình đi công tác của giám đốc, phó giám đốc quản lý trang thiết bị văn phòng Lập kế hoạch mua sắm đồ dùng văn phòng, trang thiết bị phục vụ cho lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ Thực hiện công tác tập vụ, lễ tân, phục vụ các cuộc họp, hội nghị trong công ty Thực hiện nghiệp vụ văen th, đánh máy, pho to

10- Phòng cơ điện:

Trang 32

Tham mu giúp việc cho giám đốc công ty về phần cơ điện và lập kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ về phần máy móc, thiết bị

11- Ban bảo vệ

Chức năng: Thực hiện các nghiệp vụ bảo vệ và vệ sinh nhà xởng, vệ sinh môi trờng

Nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ vệ sinh nhà xởng, môi trờng

- Phục vụ nớc uống toàn bộ khu vực sản xuất

- Bảo vệ công ty an toàn 24/24 giờ, trông giữ, xắp xếp phơng tiện đi lại của cán bộ công nhân viên trong công ty

III.4- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Cuìng với nhiệm vụ vai trò của mình xuất phát từ đặc điê,r của tổ chức sản xuất và quản lý của công ty bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, tức là toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán tài vụ của công ty Các tổ sản xuất nhận giao khoán chỉ ghi sổ sách lu giữ nội

bộ, còn các chứng từ liên quan phải giữ lên phòng kế toán tài vụ Tại đây nhân viên kế toán sẽ tập hợp số liệu ghi sổ, hạch toán chi phí, tính kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính

Phòng kế toán tài vụ gồm 5 ngời đợc phân công nhiệm vụ theo chuyên môn

Kế toán tr ởng: Phụ trách chung, có nhiệm vụ chỉ đạo, nghiệp vụ, hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê phân tích thông tin kinh tế trong công ty Tập hợp số liệu trong kỳ để lập báo cáo tài chính Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ về quản lý kế toán tài chính và chế độ kế toán

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ, báo cáo kế toán trởng để tính giá thành, theo dõi tình hình tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ Đôn đốc, kiểm tra côgn vịêc kế toán hàng ngày

Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi các chứng từ thu, chi tiền gửi ngân hàng, mở sổ chi tiết tình hình thanh toán Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh vào chứng từ, sổ sách tiền gửi, tiền vay ngân hàng

Trang 33

Kế toán TSCĐ: Ghi chép, tổng hợp chính xác số lợng, giá trị TSCĐ hiện

có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn công ty Đồng thời tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, theo dõi lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ

Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lệ, hợp pháp kiêm nhiệm vụ bảo quản con dấu công ty

Sơ đồ 4 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát

1- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

Công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát áp dụng hệ thống tài khoản kế toán bán hàng theo quyết định số

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu, côgn ty đã mở thêm một số tài khoản và các tiểu khoản liên quan phù hợp với điều kiện đặc thù trong công tác quản lý kinh doanh của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp toán ngân hàngKế toán thanh Kế toán TSCĐ Thủ quỹ

Trang 34

toán viên lập chứng từ ghi sổ theo số tự nhiên trong suốt niên độ kế toán ở sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ hoặc có thể ghi theo từng quý

- Sổ cái: là sổ tài khoản cấp 1 Sổ cái có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời, song phải đánh số trang sổ cái và đăng ký theo quy định

+ Sổ kế toán chi tiết: Cũng đợc mở ra cho tất cả các tài khoản cấp 1 cần theo dõi chi tiết nh các hình thức kế toán khác

* Kế toán trình bày quy trình tổng hợp và lập các báo cáo tài chính sau:+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DN/TCT

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DN/TCT

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DN/TCT

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DN/TCT

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty còn ban hành thêm các báo cáo khác, có tính quản trị giúp cho lãnh đạo công ty nắm đợc tình hình tài chính, kinh doanh của công ty, từ đó xác định phơng hớng và ra các quyết định trong kinh doanh

Trang 35

Sơ đồ 5 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

III.5- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát những năm gần đây.

Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả điều quan trọng đầu tiên đối với một

đơn vị sản xuất gia công xuất khẩu là phải có nguồn hàng ổn định và giá gia cong hợp lý Đây không phải là mới nhng với côgn ty lại là vấn đề quan trọng, bởi lẽ về khách quan nguồn công việc dự báo trong những năm gần đây có xu h-ớng giảm có nhiều khách hàng có khả năng chuyển dần sang thị trờng Trung Quốc Mặt khác đơn giá giảm do đồng tiền chung Châu Âu xuất hiện Về phía chủ quan do đầu t mở rộng, năng lực sản xuất đòi hỏi lợng công việc cũng phải

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ

Trang 36

tăng theo Vì vậy ngay từ những năm trớc lãnh đạo công ty đã chủ động tích cực làm việc với khách hàng, với bộ Thơng mại để đảm bảo nguồn hàng ổn định trong cả năm và hạn ngạch cho nhu cầu xuất khẩu Mặt khác tranh thủ khách hàng không thờng xuyên, khách hàng nội địa xen kẽ thời gian chuyển vụ vì thế trong cả năm 2001 công ty đã lắp đặt 4 dây truyền mới đa vào sản xuất nhng không lúc nào phải nghỉ do không có việc làm.

Do công ăn việc làm đầy đủ với sự chỉ đạo, điều hành sản xuất sâu sát, biết phối hợp chặt chẽ các biện pháp quản lý với đòn bẩy tiền lơng, tiền thởng công tác thi đua nên tạo ra không khí thi đua sôi nổi, nếp làm ăn khoa học thúc

đẩy nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hiệu quả kinh tế Những thành tựu đáng kể trên đợc thể hiện qua bảng biểu sau

IV.1- Đặc điểm về lao động tại công ty dịch vụ thơng mại Hùng Phát

Trong cơ chế quản lý hiện nay, mọi doanh nghiệp đều phải tự vơn mình lên tìm chỗ đứng cho bản thân thông qua chất lợng sản phẩm, tay nghề lao

động, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh Để hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình các doanh nghiệp khong những phải đảm bảo kết cấu lao động hợp lý Qua đó công ty đã xây dựng cho mình một đội ngũ lao động với kết cấu,

Trang 37

trình độ chuyên môn, tay nghề cũng nh số lợng và chất lợng tơng đối hợp lý,

đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công ty

Phân loại lao động theo độ tuổi

+ Tỷ lệ ngời độ tuổi 22 đến 30 chiếm 57%

+ Tỷ lệ ngời độ tuổi 30 đến 45 chiến 35%

+ Tỷ lệ ngời độ tuổi 45 đến 55 chiến 8%

Số lợng công nhân chia đều ở các tổ, công ty cũng luôn đảm bảo cho các

tổ có khối lợng công việc ngang nhau

Tránh để trờng hợp tổ này thì nhiều việc còn tổ kia nhàn rỗi

Toàn bộ lực lợng lao động của công ty phân là 2 loại

+ Bộ phận lao động trực tiếp: là bộ phận lao động sản xuất trực tiếp tại các tổ

+ Bộ phận lao động gián tiếp: là bộ phận thuộc khối quản lý và khối hành chính văn phòng

Trong mỗi loại lao động đợc chia làm 3 loại A, B, C

Bảng 3: Hệ số tiền lơng của công nhân trong công ty

Trang 38

- Loại A: Đợc tính hệ số là 0,28

+ Trình độ tay nghề hoàn thành vợt mức kế hoạch và chất lợng sản phẩm luôn đạt loại A, sử dụng thành thạo máy

+ Có sức khoẻ tốt+ Chấp hành nội quy, kỹ thuật lao động

- Loại B: Đợc tính hệ số là 0,18

+ Trình độ tay nghề trung bình+ Có sức khoẻ còn hạn chế+ ý thức kỷ luật tốt nhng đôi lúc còn bị nhắc nhở

- Loại C: Đợc tính hệ số là 0,13

+ Trình độ tay nghề yếu kém+ Có sức khoẻ yếu

+ ý thức kỷ luật tốt nhng đôi lúc còn bị nhắc nhở

- Loại C: Có hệ số là 0,1

+ Trình độ nghiệp vụ cha tốt+ Sức khoẻ còn hạn chế+ ý thức kỷ luật cha cao

IV.2- Quy chế quản lý, sử dụng lao động và sử dụng quỹ lơng

* Quy chế quản lý lao động

Ngày đăng: 30/01/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 1 (Trang 22)
Sơ đồ 2 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 2 (Trang 26)
Sơ đồ 3 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 3 (Trang 28)
Sơ đồ 4 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 4 (Trang 33)
Sơ đồ 5 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 5 (Trang 35)
Bảng 2: Bảng thống kê lao động - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng 2 Bảng thống kê lao động (Trang 37)
Bảng thanh toán - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng thanh toán (Trang 44)
Bảng bồi dỡng độc hại - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng b ồi dỡng độc hại (Trang 45)
Bảng 8 : Biểu tổng hợp thanh toán lơng tháng 1 năn 2002 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng 8 Biểu tổng hợp thanh toán lơng tháng 1 năn 2002 (Trang 52)
Bảng 9 : Bảng lơng khoán Tháng 1 năm 2002 Phòng kế hoạch - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng 9 Bảng lơng khoán Tháng 1 năm 2002 Phòng kế hoạch (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w