1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh

54 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị Cho Huyện Bình Chánh
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Chất Thải Rắn
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là hai yếu tố không thể tách rời trong mọi hoạt động của con người. Phát triển bền vững là chiến lược phát triển toàn cầu nhằm đáp ứng nâng cao chất lượng đời sống con người bao gồm việc duy trì các yếu tố thúc đẩy sự phát triển cho các thế hệ tương lai.

Trang 1

Nghiên c thiết kế hệ thống quản lý CTR ñô thị cho huyện Bình Chánh, TpHCM và quy hoạch ñến năm 2030

NHIỆM VỤ ðỒ ÁN (Môn học: Quản Lý Chất Thải Rắn)

1 Tên ñồ án:

Nghiên c ứu thiết kế hệ thống quản lý CTR ñô thị cho huyện Bình Chánh, Tp.HCM và

quy ho ạch ñến năm 2030

2 Nhiệm vụ(yêu cầu về nội dung và số liệu ban ñầu)

 Thu thập những số liệu sẵn có về hệ thống quản lý CTR ñô thị tại ñịa phương: dân

số, tốc ñộ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh CTR, hiện trạng thu gom và vận chuyển CTR, công nghệ xử lý CTR

 Tính toán tốc ñộ phát sinh dân số và CTR của ñịa phương ñến năm 2030

 Tính toán số xe thu gom, vận chuyển CTR theo phương án quản lý và phân loại CTR tại nguồn

 ðề xuất công nghệ thích hợp ñể xử lý,tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh

3 Yêu cầu báo cáo thuyết minh:

 Thuyết minh trình bày những ñặc ñiểm cơ bản về tự nhiên( vị trí, ñịa chất, thuỷ văn, tình hình dân số và cơ cấu ngành nghề của quận)

 ðặc ñiểm và thành phần CTR của quận:khối lượng( dựa trên tính toán tốc ñộphát sinh dân số và phát sinh CTR ñến năm 2030), thành phần, tính chất của CTR

 ðề xuất phương án quản lý CTR cho quận: hệ thống thu gom, trung chuyển, vậ

n chuyển, trạm chung chuyển, xử lý( ñốt, compost, biogas), tái chế, bãi chôn lấp

 Tính toán cụ thể các công trình trong hệ thống 

Tính toán kinh tế cho hệ thống

Trang 2

Nghiên c

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG I 7

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ VÀ CÁC VẤN ðỀ LIÊN QUAN 7

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN 7

1 ðỊNH NGHĨA 7

2 NGUỒN TẠO THÀNH CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ 7

3 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ 8

4 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ 9

II TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN 11

1 Tính chất vật lý, hoá học, sinh học của chất thải rắn 11

a Tính chất vật lý 11

b Tính chất hoá học của chất thải rắn 11

c Tính chât sinh học của chất thải rắn 12

III TỐC ðỘ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 12

1 Các phương pháp dùng xác ñịnh khối lượng chất thải rắn 12

a ðo thể tích và khối lượng: 12

b Phương pháp ñếm tải: 13

c Phương pháp cân bằng vật chất: 13

IV Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN 13

1 Ảnh hưởng tới môi trường ñất 13

2 Ảnh hưởng của chất thải rắn cho môi trường nước 14

3 Ảnh hưởng ñến môi trường không khí 14

4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan ñô thị 14

Trang 3

V CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 14

1 Phương pháp ổn ñịnh CTR bằng công nghệ Hydromex 14

2 Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học 15

3 Xử lý rác thải bằng phương pháp ñốt 16

4 Phương pháp chôn lấp 16

5 Công nghệ xử lý nhiệt phân rác ñô thị 17

CHƯƠNG II 18

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TP.HỒ CHÍ MINH 18

I HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TẠI TPHCM 18

1 Khối lượng chất thải rắn: 18

2 Nguồn phát sinh ra chất thải rắn 18

3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh 19

II KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CTR SINH HOẠ T TẠI TPHCM 20

1 Tổng quan về hệ thống thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt 20

2 Thu gom sơ cấp 21

3 Thu gom thứ cấp 22

III HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN 22

IV ðÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TPHCM 23

1 Công tác quản lý 23

2 Hệ thống thu gom, vận chuyển 23

3 Tình hình phân loại rác 24

4 Tái chế 25

5 Xử lý rác 25

CHƯƠNG 3: 26

TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH 26

I VỊ TRÍ ðỊA LÝ: 26

Trang 4

Ng c

II KHÍ HẬU, THỜI TIẾT 27

III LỰC HIỆN TRẠNG THU GOM RÁC: 28

1 Lượng thu gom rác : 28

2 Quy trình thu gom: 28

3 Phương tiện thu gom rác: 29

CHƯƠNG 4: 30

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 30

I CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 30

II TÍNH TOÁN: 30

Trang 5

hiên c

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 : Thành phần chất thải rắn ñô thị theo nguồn phát sinh

Bảng 2 : Thành phần của rác thải rắn ñô thị theo tính chât vật lý

Bảng 3 : Sự thay ñổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa

Bảng 4 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt TPHCM ( ñối với hộ gia ñình)

Bảng 5: Diện tích và dân số của các xã

Hình 1: Thành phần CTR sinh hoạt tại TPHCM

Hình 2: Bản ñồ huyện Bình Chánh

Trang 7

2 NGUỒN TẠO THÀNH CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ

Từ các khu dân cư Phát sinh từ các hộ gia ñình thành phần này bao gồm ( thực phẩm,

giấy, Carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, các kim loại khác ngoài ra còn có một số các chất thải ñộc hại như sơn, dầu, nhớ…

Rác ñường phố Lượng rác này phát sinh từ hoạt ñộng vệ sinh hè phô, khu vui chơi giải

trí và làm ñẹp cảnh quan Lượng rác này chủ yếu do người ñi ñường và các hộ dân sống hai bên ñường xả thải Thành phần của chúng có thể gồm các loại như: cành cây, lá cây, giấy vụn, bao nilon, xác ñộng vật chết

Từ các trung tâm thương mại Phát sinh từ các hoạt ñộng buôn bán của các chợ, cửa

hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng Các loại chất thải phát sinh từkhu thương mại bao gồm giấy, carton, nhựa, thực phẩm, thuỷ tinh…

Từ các công sở, trường học, công trình công cộng Lượng rác này cũng có thành phần

giống như thành phần rác từ các trung tâm thương mại nhưng chiếm số lượng ít hơn

Từ các hoạt ñộng xây dựng ñô thị Lượng rác này chủ yếu là xà bần từ các công trình xây dựng và làm ñường giao thông Bao gồm các loại chất thải như gỗ, thép, bê tông, gạch, ngói, thạch cao

Rác bệnh viện Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt ñộng khám, chữa

bệnh trong các bệnh viện, các trạm y tế, các cơ sở tư nhân… Rác y tế có thành phần phức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các lọ thuốc quá hạn sử

Trang 8

ghiên c

dụng có khả năng lây nhiễm và nguy cơ truyền bệnh rất cao nên cần ñược phân loại và thu gom hợp lý

Từ các hoạt ñộng công nghiệp Lượng rác này ñược phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất

của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp như các nhà máy sản xuất vật liệu xậy dưng, hàng dệt may, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm Thành phần của chúng chứa thành phần ñộc hại rất lớn

3 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ

Chất thải rắn ñô thị ñược phân loại như sau:

a Chất thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn ñược thải ra do quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người tại nhà ở, chung cư, cơ quan, trường học, các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, khu thương mại và những nơi công cộng khác

Chất thải rắn sinh hoạt không bao gồm những chất thải nguy hại, bùn cặn, chất thải y tế, chất thải rắn xây dựng và những chất thải từ các hoạt ñộng nông nghiệp

• Nguồn phát sinh

- Hộ gia ñình: Rác thực phẩm tươi sống, rác thực phẩm chín, các loại túi ni lông, rác vườn, túi vải, thuỷ tinh, gỗ, trái cây, lon nhôm, thiếc, các chất thải ñặc biệt khác nhưxăng, nhớt, lốp xe, ruột xe, vật dụng gia ñình hư hỏng như kệ sách, ñèn, tủ…

- Khu thương mại Carton, giấy, nhựa, rác thực phẩm, lá cây, ñồ ñiện hư hỏng nhưtivi tủ lạnh, máy giặt, pin, dầu nhớt…

- Công sở Giấy , carton, nhựa, túi nilong, rác thực phẩm, thuỷ tinh, các chất thải ñặc biệt như ñèn, tủ, kệ sách, pin, dầu nhớt…

- ðường phố Lá cây, túi nilong, thực phẩm…

b Chất thải rắn công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp là loại chất thải bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Lượng chất thải này chưa phải là phần loại bỏ cuối cùng của vòng ñời sản phẩm mà nó có thể sử dụng làm ñầu vào cho một số nghành công nghiệp khác

Trang 9

Nhiên c

c Chất thải xây dựng

Chất thải xây dựng gồm các phế thải như ñất ñá, gạch ngói, bê tông, cát, sỏi…do các hoạt ñộng xây dựng hay ñập phá các công trình xây dựng, chất thải xây dựng gồm:

- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ các công trình xây dựng

- ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng

- Các vật liệu như kim loại các chất dẻo khác…

- Ngoài ra còn các vật liệu xây dựng các hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, các bùn cặn trong ống thoát nước của thành phố

d Chất thải nông nghiệp

Chất thải nông nghiệp là những chất thải ra từ các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, lò giết mổ…

4 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN ðÔ THỊ

B ảng 1 : Thành phần chất thải rắn ñô thị theo nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh % Trọng lượng

Dao ñộng Trung bình

Dân cư & khu thương mại 60 -70 62,0

Chất thải ñặc biệt (dầu mỡ,

Chất thải nguy hại 0,1 – 1,0 0,1

Trang 10

Nghiên c

B ảng 2 : Thành phần của rác thải rắn ñô thị theo tính chât vật lý

B ảng 3 : Sự thay ñổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa

Chất thải % Khối lượng % Thay ñổi

Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng

Trang 11

Niên c

1 Tính chất vật lý, hoá học, sinh học của chất thải rắn

a Tính chất vật lý

Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất thải rắn ñược ñịnh nghĩ là khối

lượng chất thải rắn trên một ñơn vị thể tích (kg/m3) Khối lượng riêng của chất thải rắn rất khác nhau nó tuỳ thuộc vào phương pháp lưu trữ, vị trí ñịa lý, các thời ñiểm trong năm, các quá trình ñầm nén Thông thường khối lượng riêng của chất thải rắn ở các xe ép rác dao ñộng từ 200- 500kg/m3 Khối lượng riêng của chất thải rắn ñóng vai trò quan trọng trong việc lựa trọn thiết bị thu gom và phương pháp xử lý

ðộ ẩm.: ðộ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải

và khối lượng chất thải ñó Ví dụ ñộ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, Giấy: 60%, Gỗ: 20%, Nhựa: 2%

Kích thước và sự phân bố: Kích thứơc và sự phân bố các thành phần có trong

CTR ñóng vai trò quan trọng ñối với quá trình thu gom phế liệu, nhất là khi sửdụng phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từ tính

Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối

lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khảnăng giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác ñịnh lượng nước rò rỉ trong các bãi rác Khả năng giữ nước thực tế thay ñổi phụ thuộc vào lực nén và trạng thái phân huỷ của CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao ñộng trong khoảng 50- 60%

b Tính chất hoá học của chất thải rắn

 ðiểm nóng chảy của tro ðểm nóng chảy của tro ñược ñịnh nghĩa là nhiệt ñộ mà

ở ñó tro tạo thành từ quá trình chất thải bị ñốt cháy kết dính tạo thành dạng xỉ Nhiệt ñộ do nóng chảy ñặc trưng ñối với xỉ từ quá trình ñốt CTR ñô thị thường dao ñộng trong khoảng 1100 – 1200 0C

 Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành chất thải rắn: Phân tích thành phần

nguyên tố tạo thành chất thải rắn chủ yếu xác ñịnh phần trăm (%) của các nguyên

tố C, H, O, N, S và tro Trong suốt quá trình ñốt CTR sẽ sinh ra các hợp chất Clor hoá nên phân tích cuối cùng cần quan tâm tới xác ñịnh các halogen Kết quả phân tích cuối cùng ñược sử dụng ñể mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơtrong CTR Kết quả phân tích còn ñóng vai trò rất quan trọng trong việc xác ñịnh

tỉ số C/N nhằm ñánh giá chất thải rắn có thích hợp cho quá trình chuyển hoá sinh học hay không

 Nhiệt trị của chất thải rắn: Nhiệt trị là giá trị nhiệt ñược tạo thành khi ñốt CTR

có thể ñược xác ñịnh bằng một trong các phương pháp như:

Trang 12

Ngiên c

- Sử dụng nồi hơi hay lò chưng cất quy mô lớn

- Sử dụng bình ño nhiệt trị (bơm nhiệt lượng) trong phòng thí nghiệm

- Tính toán theo thành phần các nguyên tố hoá học

c Tính chât sinh học của chất thải rắn

 Sự hình thành mùi Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR ñược lưu trữ trong khoảng

một thời gian dài ở vị trí thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp, ở những vùng khí hậu nóng ẩm thì tốc ñộ phát sinh mùi thường cao hơn Sự hình thành mùi hôi

là kết quả phân huỷ yếm khí các thành phần hữu cơ có trong rác ñô thị

 Sự phát triển của ruồi: Vào mùa hè ở những vùng có khí hậu nóng ẩm thì sự sinh

trưởng và phát triển của ruồi là vấn ñề quan trọng cần ñược quan tâm tại nơi lưu trữ CTR Sự phát triển từ trứng thành ruồi khoảng 9-11 ngày tính từ ngày ñẻ trứng, ñời sống của ruồi nhặng từ khi còn trong trứng cho ñến khi trưởng thành ñược mô

tả như sau:

- Trứng phát triển 8 – 12h

- Giai ñoạn ñầu của ấu trùng 20h

- Giai ñoạn hai của ấu trùng 24h

- Giai ñoạn thứ 3 của ấu trùng 3 ngày

- Giai ñoạn thành nhộng 4 -5 ngày

Giai ñoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng chứa rác ñóng vai trò rất quan trọng và chiếm khoảng 5 ngày trong ñời sống của ruồi Vậy nên thu gom CTR trong thời gian này

ñể các thùng lưu trữ rỗng nhằm hạn chế sự di chuyển của các loại ấu trùng

1 Các phương pháp dùng xác ñịnh khối lượng chất thải rắn

Xác ñịnh khối lượng chất thải rắn phát sinh và ñược thu gom là một trong những ñiểm quan trọng của việc quản lý CTR Các số liệu ñánh giá thu thập về tổng khối lượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR ñược sử dụng nhằm:

- Hoạch ñịnh và ñánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế

- Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý chất thải rắn

a ðo thể tích và khối lượng:

Trang 13

n c

Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích của CTR ñều ñược dùng ñể

ño ñạc lượng chất thải rắn Tuy nhiên phương pháp ño thể tích thường có ñộ sai

số cao

ðể tránh nhầm lẫn lượng CTR nên ñược biểu diễn dưới dạng khối lượng, khối lượng là thông số biểu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp mà không cần kể ñến mức ñộ nén ép Biểu diễn bằng khối lượng cũng cần thiết trong tính toán vận chuyển vì lượng chất thải ñược phép chuyên chở trên ñường thường quy ñịnh bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích

b Phương pháp ñếm tải:

Phương pháp này dựa vào xe thu gom, ñặc ñiểm và tính chất của nguồn chất thải tương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) ñược ghi nhận trong một thời gian dài Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo sát (gọi là khối lượng ñơn vị) sẽñược tính toán bằng cách sử dụng các số liệu thu thập ñược tại khu vực nghiên cứu

trên và các số liệu ñã biết

c Phương pháp cân bằng vật chất:

ðây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất, thực hiện cho các nguồn phát sinh riêng lẻ như các hộ gia ñình, khu thương mại, các khu công nghiệp Phương pháp này

sẽ cho những dữ liệu ñáng tin cậy cho chương trình quản lý CTR

1 Ảnh hưởng tới môi trường ñất

Rác khi ñược vi sinh vật phân huỷ trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí nó sẽ gây

ra hàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm CO2 vàCH4, vơí một lượng rác nhỏ có thể gây tác ñộng tốt cho môi trường nhưng khi vượt quá khảnăng làm sạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hoá môi trường ñất

Ngoài ra ñối với một số loại rác không có khả năng phân huỷ như nhựa, cao su, túi

ni lon ñã trở lên rất phổ biến ở mọi nơi, mọi chỗ ðây chính là thủ phạm của môi trường vì cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân huỷ từ hơn 10 năm ñến cả nghìn năm Khi lẫn vào trong ñất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏdẫn tới xói mòn ñất Túi nilon làm tắc các ñường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho ñô thị Nếu chúng ta không có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hoá nguồn nước ngầm và giảm ñộ phì nhiêu của ñất

Trang 14

Nghiê c

2 Ảnh hưởng của chất thải rắn cho môi trường nước

Hiện nay do việc quản lý môi trường không chặt chẽ dẫn tới tình trạng vứt rác bừa bãi xuống các kênh rạch, lượng rác này chiếm chủ yếu là thành phần hữu cơ nên sựphân huỷ xảy ra rất nhanh và tan trong nước gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước nhưgây ra mùi hôi thối và chuyển màu nước

Ngoài ra hiện tượng rác trên ñường phố không ñược thu gom, gặp trời mưa rác sẽtheo nước mưa chảy xuống các kênh rạch gây ra tắc nghẽn các ñường ống và ô nhiễm nước Ở các bãi chôn lấp rác nếu không quả lý chặt chẽ sẽ gây ra tình trạng nước rác chảy ra ñất sau ñó ngấm xuống gây ô nhiễm tầng nước ngầm

3 Ảnh hưởng ñến môi trường không khí

Nước ta lượng rác sinh hoạt chiếm thành phần chủ yếu là rác hữu cơ, hợp chất hữu

cơ khi bay hơi sẽ gây mùi rất khó chịu hôi thối ảnh hưởng rất lớn tới môi trường xung quanh Những chất có khả năng thăng hoa, phát tán trong không khí là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp, rác có thành phần phân huỷ cao như thành phần hữu cơ ở nhiệt ñộthích hợp (350C và ñộ ẩm 70 – 80%) vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi thối và sinh

ra nhiều loại chất khí có tác ñộng xấu tới sức khoẻ con người và môi trường ñô thị

4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan ñô thị

Hiện tượng rác vứt bừa bãi sẽ là nơi rất lý tưởng cho vi khuẩn, vi sinh vật và các loài côn trùng phát triển, ruồi muỗi là nơi lan truyền các bệnh dịch Một số vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây các loại bệnh cho con người như sốt xuất huyết sốt rét và các bệnh ngoài da khác

Tại các bãi rác lộ thiên gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người

Hiện có rất nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn trong ñó có 5 phương pháp xử

lý chính:

ðây là một công nghệ mới lần ñầu tiên ñược áp dụng tại Hoa Kỳ (2/1996), công nghệ này nhằm xử lý rác thải ñô thị kể cả rác ñộc hại thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu…

Trang 15

Nghiên c

Bản chất của công nghệ là nghiền nhỏ rác sau ñó polyme hoà và sử dụng áp lực lớn ñể nén, ép, ñịnh hình các sản phẩm Rác sau khi ñược thu gom (rác hỗn hợp, kể cảrác cồng kềnh) chuyển về nhà máy, rác thải không cần phân loại ñược ñưa vào cắt, nghiền nhỏ sau ñó chuyển tới thiết bị trộn băng tải Chất thải lỏng ñược pha trộn trong bồn phản ứng, các chất phản ứng trung hoà và khử ñộc xảy ra trong bồn Sau ñó chất thải lỏng từ bồn phản ứng ñược bơm vào các thiết bị trộn; chất thải kết dính với nhau sau khi thành phần polyme ñược cho thêm vào Sản phẩm ở dạng bột ướt chuyển tới nhà máy ép khuôn và cho ra sản phẩm mới, công nghệ này an toàn về mặt môi trường

2 Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học với sự tham gia của các vi sinh vật, xử lý bằng phương pháp này thực chất là một công nghệ khép kín Rác sinh hoạt sau khi thu gom sẽ ñược băng tải ñể phân loại Rác hữu cơ ñược tách riêng sau ñó ñược nghiền nhỏ rồi ñem ủ Trong khoảng 10 – 12 ngày sẽ diễn ra quá trình lên men sinh học kỵ khí và hiếu khí Quá trình phân huỷ sinh học sẽ sinh ra các loại khí sinh học trong ñó có khí metan Ơnhững quy trình lâu năm khí metan có thể lên tới 60 -65% Còn tại quá trình lên men hiếu khí rác hữu cơ sẽ ñược chuyển hóa thành phân vi sinh Kết quả cho thấy khi tiến hành xử lý rác tại một số nhà máy ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy mỗi tấn rác thải hữu cơ sau khi xử lý sẽ thu ñược khoảng 300 kg phân và vi sinh và 5m 3 khí sinh học Những sản phẩm này sẽ ñược thu hồi và sử dụng trong sản xuất

Có thể nói xử lý bằng công nghệ sinh học ñã ñem lại hiệu quả kinh tế hết sức thuyết phục nó có rất nhiều ưu ñiểm vượt trội như:

 Tuy so vốn ñầu tư ban ñầu cao hơn từ 2 – 3 lần bãi chôn lấp nhưng tính tổng thểlượng thời gian sử dụng thì rẻ hơn các bãi chôn lấp rất nhiều Nhà máy chỉ cần 20% diện tích bãi chôn lấp nên tiết kiệm ñược 80% ñất ñai

 Sản xuất ñược lượng phân bón và lượng nhiệt ñáng kể ñể phục vụ ñời sống

Qua phân tích thành phần rác thải sinh hoạt cho thấy thành phần rác hữu cơ của thành phố chúng ta chiếm khoảng 55 – 60% là tỷ lệ rất cao và thích hợp với phương pháp này Theo các nhà chuyên môn thì tiềm năng rác ñể chế biến phân vi sinh và khí

Trang 16

Nghiên c

sinh học của chúng ta là rất lớn Với tốc ñộ dân số tăng nhanh như hiện nay thì dự kiến năm 2020 lượng rác mà thành phố thải ra là 1.952.354 tấn/năm Lượng rác này sẽ cho khoảng 3.619.600 m3 khí sinh học mà mỗi m3 khí sẽ cho khoảng 1.27kWh ñiện và 5.600kcal nhiệt trị

3 Xử lý rác thải bằng phương pháp ñốt

ðốt rác là giai ñoạn xử lý cuối cùng ñược áp dụng cho một số loại chất thải nhất ñịnh không thể xử lý bằng các biện pháp khác ðây là quá trình xử dụng nhiệt ñểchuyển ñổi chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro… ñồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt Hay nói cách khác ñốt rác là giai ñoạn oxy hoá nhiệt ñộcao với sự có mặt của oxy trong không khí trong ñó có rác ñộc hại ñược chuyển hoá thành khí và chất thải rắn không cháy Các chất khí ñược làm sạch hoặc không ñược làm sạch thoát ra ngoài không khí, chất thải rắn còn lại thì ñược chôn lấp

Ưu ñiểm

Xử lý triệt ñể các chất ñộc hại của chất thải ñô thị

Thu hồi năng lượng nhiệt ñể tận dụng và mục ñích quan trọng

Hiệu quả xử lý cao ñối loại chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm như chất thải ytế cũng như chất thải nguy hại khác

ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu trong chiến lược quản lý tổng hợp CTR

Ưu ñiểm

Phù hợp với vùng có diện tích ñất rộng

Xử lý ñược tất cả các loại CTR kể cả CTR mà các phương pháp khác không thể xử

lý triệt ñể hoặc không xử lý ñược

Sau khi ñóng cửa BCL có thể sử dụng với mục ñích khác nhau như: bãi ñỗ xe, sân chơi, công viên

Trang 17

Tốn rất nhiều diện tích ñất, nhất là những nơi tài nguyên ñất còn khan hiếm

Khó khăn trong việc kiểm soát lượng khí thải và nước rỉ rác

Có nguy cơ gây ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4, H2S Công tác quan trắc chất lượng môi trường vẫn phải tiến hành sau khi ñóng cửa

5 Công nghệ xử lý nhiệt phân rác ñô thị

So vơi phương pháp chôn lấp và phương pháp ñốt, phương pháp nhiệt phân với nhiệt

ñộ thấp tỏ ra có nhiều ưu ñiểm hơn như: cho ra sản phẩm chính là than tổng hợp có hàm lượng lưu huỳnh thấp có thể dùng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt ñiện, quy trình xử lý ñơn giản, vì xử lý trong nhiệt ñộ thấp (khoảng 500C) nên tránh ñược các nguy cơ phản ứng sản sinh ra chất ñộc hại và hiệu quả xử lý cao

Trang 18

Ngiên c

CHƯƠNG II

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

1 Khối lượng chất thải rắn:

Thành phố hồ chí minh nơi mệnh danh là hòn ngọc viễn ñông , là Pari của châu Á Nơi có một nền kinh tế phát triển nhanh chóng về tất cả mọi mặt, xong xong với sự phát triển mạnh mẽ ñó thì khối lượng chất thải rắn ñược thải ra ngày càng nhiều Theo số liệu của sở Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM mỗi ngày Thành phố thải ra mỗi ngày khoảng 6.000 – 6.500 tấn, trong ñó rác thải sinh hoạt

là 4.936 tấn, rác xây dựng là 1.069 tấn và rác y tế là 5,5 tấn và rác công nghiệp 1.000 tấn ngày trong ñó có khoảng 20% rác có tính chất ñộc hại Trong khi ñó việc thu gom rác của Thành phố chỉ ñạt ñược khoảng 5.000 – 5.300 tấn/ngày, lượng rác

có thể tái chế và tái sinh ñược chỉ khoảng 700 – 900 tấn/ngày

Lượng rác trong Thành phố hàng ngày ñược giải quyết nhờ lực lượng quét dọn

vệ sinh gồm 7.350 người trong ñó có 2.950 người thuộc lực lượng tư nhân Rác từcác khu phố ñược chuyển tới 380 ñiểm hẹn lấy rác trên ñịa bàn Thành phố bằng

xe ñẩy tay, các xe cơ giới ñến lấy rác và chuyển về trạm trung chuyển rồi mới ñến khu xử lý rác Vấn 'ñề ñau ñầu nhất của các nhà quản lý là làm thế nào ñể có chỗ

xử lý rác hợp vệ sinh mà không ảnh hưởng ñến khu vực dân cư ñang sinh sống

2 Nguồn phát sinh ra chất thải rắn

- Từ các khu dân cư

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các dich vụ ñô thị, sân bay

- Từ các hoạt ñộng công nghiệp

- Từ các bệnh viện

- Từ các hoạt ñộng xây dựng ñô thị

- Từ các trạm xử lý nước thải

Trang 19

Nghên c

Hiện nay chất thải sinh hoạt và xà bần ñược vận chuyển về bãi rác Phước Hiệp – Củ Chi Rác thải y tế ñược phân loại tại nguồn thu gom và vận chuyển và thu gom theo quy trình riêng nhằm ñảm bảo an toàn cho môi trường và cho sức khỏe cộng ñồng Sau ñó ñược ñem ñi ñốt tại nhà máy xử lý rác thải y tế Bình Hưng Hoà quận Bình Tân

3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh

Chất thải rắn sinh hoạt chiếm 42,29% trong tổng số lượng rác thải ra hàng ngày trong ñó thành phần chất thải rắn sinh hoạt như sau:

o Rác ñường Phố : 14,29%

o Rác công sở : 2,8%

o Rác Hộ dân : 13%

o Rác Thương nghiệp : 12%

Hình 1: Thành ph ần CTR sinh hoạt tại TPHCM

Nghiên cứu thành phần chất thải rắn có vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn các công nghệ nhằm tái chế và xử lý rác thải Theo kết quả phân tích thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố ở bảng sau:

B ảng 4 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt TPHCM ( ñối với hộ gia ñình)

Trang 20

( Ngu ồn Centema năm 2002)

HOẠT TẠI TPHCM

1 Tổng quan về hệ thống thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt

Lực lượng thu gom và vận chuyển bao gồm các ựội vận chuyển của Công Ty Môi Trường đô Thị TP.HCM (CITENCO), các công ty xắ nghiệp công trình ựô thịcủa 22 quận huyện, hợp tác xã vận tải công nông và hệ thống thu gom rác dân lập

Kỹ thuật thu gom vận chuyển rác sinh hoạt tại TP.HCM có 3 hình thức:

 Hình thức 1:

Hàng ngày chất thải sinh hoạt thu gom bằng xe ựẩy tay và tập chung tại các ựiểm hẹn Sau ựó chất thải từ xe ựẩy tay sẽ ựược bốc dỡ vào xe ép rác loại nhỏ từ2- 4 tấn và chuyển ựến trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển, xe tải lớn hơn nhận CTR từ xe ép nhỏ và vận chuyển tới bãi chôn lấp

Trang 21

Nghiên c

nhỏ và vận chuyển tới bãi chôn lấp Trong hình thức này nếu CTR từ các thùng chứa ñược bốc dỡ bằng xe ép lớn nó sẽ ñược vận chuyển thẳng tới bãi chôn lấp

2 Thu gom sơ cấp

Hoạt ñộng thu gom sơ cấp bao gồm thu gom CTR phát sinh tư hộ dân cư, các trung tâm thương mại, cơ quan, chợ và ñường phố

Thu gom chất thải rắn từ các hộ dân cư:

Chất thải từ hộ dân cư ñược thu gom bởi sự trợ giúp của các hộ dân la người dân tự ñổ CTR vào phương tiện thu gom hoặc ñể CTR trước nhà và công nhân thu gom sẽ ñổ vào các phương tiện thu gom phương tiện thu gom sau khi ñầy rác sẽñược trở ñến các bô chứa CTR, các trạm trung chuyển hoặc các ñiểm hẹn và chờ

Thu gom chất thải rắn từ chợ, cơ sở thương mại, sản xuất

Hiện nay CTR sinh hoạt từ các cơ quan, trường học, xí nghiệp, các chợ ñược các xe ñẩy tay thu gom (kết hợp với thu gom rác từ các hộ dân) và tập chung tại các ñiểm hẹn ðiều này cũng làm cho số lượng các ñiểm hẹn cũng tăng lên và thời gian thu gom một chuyến cũng dài hơn Vì vậy loại chất thải này cần ñược trang bịcác thùng chứa thích hợp và thu gom bằng các xe ép ñể ñưa tới trạm trung chuyển hay chuyển trực tiếp tới bãi chôn lấp

Thu gom chất thải rắn ñường phố

Hiện nay CTR ñường phố ñược thực hiện dưới hình thức : Công nhân chịu trách nhiệm thu gom ñược trang bị chổi, dụng cụ hốt rác, xe ñẩy tay ñể quét và thu gom trên các tuyến ñường phố, lề ñường Khi xe ñẩy tay ñầy tải sẽ ñược ñưa tới các bô rác, trạm trung chuyển, hay tới các ñiểm hẹn ñể xe ép tới lấy tải Người công nhân có thể tiếp tục công việc của mình ở nơi khác hoặc ngừng làm việc khi

ñã hoàn thành nhiệm vụ

Thời gian gần ñây trên các ñường phố ñã ñược bố trí các thùng 240L dọc hai bên lề ñường ñể cải tiến việc thu gom nhanh gọn hơn và ñồng bộ với các xe vận

Trang 22

Tại các ựiểm hẹn

Hiện trên ựịa bàn thành phố có khoảng trên 380 ựiểm hẹn lấy rác các ựiểm hẹn này ựược xác ựịnh theo thoả thuận của Công ty quận huyện với Công ty Môi Trường đô Thị

Các ựiểm hẹn này ựược bố trắ trên các bãi ựất trống hoặc ngay bên lề của ựường phố Việc xếp và dỡ tải tại các ựiểm hẹn này thường gây cản trở giao thông

do khối lượng CTR lớn nên thường kéo dài thời gian giao rác

Tại các bô rác

Hiện các bô rác thường ựược ựặt tại các khu ựất trống nên không trực tiếp gây cản trở giao thông Hiệu quả trung chuyển từ các xe ựẩy tay nên xe ép và xe vận chuyển phụ thuộc vào loại xe sử dụng Một số xe ựược trang bị các bộ phận cơgiới ựể nâng các xe ựẩy tay vào ựổ trực tiếp vào thùng chứa của xe cơ giới Một số

bô chứa rác người thu gom ựổ CTR trực tiếp xuống ựất ựể kịp thời ựi chuyến khác

và CTR ựược xe xúc xúc lên xe tải và chở ựến bãi chôn lấp

Tuy nhiên sử dụng bô rác là một công nghệ lạc hậu khi việc chuyển CTR ựược thực hiện bằng xe xúc và xe tải ben Số lượng các bô chứa rác từ 30 nay ựã dần dần ựược giải toả và thay thế bằng các ựiểm hẹn lấy tải

Trên cơ sở 3 quy trình công nghệ thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt hiện gồm:

- Thu gom từ vị trắ chứa rác (ựiểm hẹn, thùng rác ựường phố, xắ nghiệp, công tyẦ) về trạm trung chuyển;

- Vận chuyển từ trạm trung chuyển ựến BCL;

- Thu gom và vận chuyển thẳng từ vị trắ chứa rác ựến bãi xử lý

Trang 23

- Tuyến vận chuyển CTR sinh hoạt bệnh viện trực tiếp tới bãi xử lý bằng xe

ép loại 7 tấn, cự ly trung bình 26,81 km/lượt

IV ðÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT

THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TPHCM

2 Hệ thống thu gom, vận chuyển

Trang 24

Nghên c

- Hiện nay việc thu gom chất thải chủ yếu sử dụng lao ñộng thủ công và thực hiện quét dọn chủ yếu vào ban ñêm mà người dân sinh hoạt ban ngày Hơn nữa sựtham gia của cộng ñồng còn rất hạn chế, chưa khuyến khích người dân tham gia vào hoạt ñộng bảo vệ môi trường dẫn ñến tình trạng mất vệ sinh chung trên ñịa bàn thành phố

- Phần lớn chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt ñược thải bỏ lẫn lộn

và ñược ñưa tới bãi chôn lấp Hơn nữa hiện nay chỉ còn duy nhất bãi rác Phước Hiệp – Củ Chi là nơi chôn lấp, nó ñang phải làm việc vượt quá công xuất thiết kế và ñang gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống người dân quanh ñó

- Chưa có sự ñầu tư thoả ñáng lâu dài với các thiết bị thu gom, vận chuyển, phân loại, xây dựng bãi chôn lấp ñúng quy cách và công nghệ xử lý chất thải

- Xe thô sơ hở không kín ñáy, không an toàn vệ sinh, các xe thu gom chưa ñược chuẩn hoá và thiếu các phương tiện cơ giới, sự phối hợp các xe ñẩy tay và xe

cơ giới chưa chặt chẽ dẫn tới các ñiểm hẹn trên ñường phố bị ùn tắc thành những hàng dài gây ảnh hưởng tới mỹ quan ñường phố

- Các xe sau khi chở rác không rửa sạch sẽ dẫn tới mùi khó chịu ñiều này ñã ñược người dân phản ánh rất nhiều mà chưa khắc phục ñược Ngoài ra một số xe ñẩy tay ñược che chắn tạm bợ, một số còn cơi nới diện tích ñể tăng khối lượng thu gom Khi thu gom từ hộ gia ñình chủ yếu ñược cột bao nilông, sau khi lấy rác công nhân thường mở ra làm rơi vãi và gây mùi rất khó chịu cho người dân và ảnh hửơng tới mỹ quan thành phố

- Hiện nay các thiết bị dùng trong việc chuyên chở CTR không ñồng bộ và lạc hậu, không ñược bảo dưỡng và sửa chữa ñúng cách Hiện nay số lượng xe ép còn rất thiếu và không ñồng bộ với việc thu gom ban ñầu Trên thực tế hiện nay mỗi ngày chỉ có 80% tổng số xe hoạt ñộng số còn lại hoặc hư hỏng ñột xuất hoặc ñang trong kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa, không có sẵn xe dự phòng ñể ñáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển CTR trong giờ cao ñiểm và khi thực hiện bảo dưỡng ñịnh

kỳ

3 Tình hình phân loại rác

Phân loại rác tại nguồn là một từ quá quen thuôc ñối với người dân ở các nước phát triển nhưng còn quá mơ hồ ñối với Thành phố nhộn nhịp nhất Việt Nam Hiện nay trên ñịa bàn thành phố mới chỉ thực hiện thí ñiểm phân loại rác tại nguồn ñược ởmột số quận như 1, 4, 5,6,10

Hiện tượng phân loại rác mới ñược thí ñiểm ở một số quận chưa ñược phổ biến rộng rãi khiến cho khó khăn trong công tác thu gom rác, hoạt ñộng thu hồi ña số ñược

Trang 25

Ngiên c

hoạt ñộng thu hồi khó khăn ngoài ra nó còn gây mùi khó chịu khi và lây nan một sốbệnh truyền nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ con ngươì

4 Tái chế

Theo số liệu ước tính của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, mỗi ngày TP

ñổ ra khoảng 6.000 – 6.500 tấn chất thải rắn Trong khi ñó việc thu gom chi khoảng 5.000 – 5.300 tấn/ngày Lượng rác tái chế tái sinh ñược 700 – 900 tấn/ngày Hiện TP chưa có thị trường thống nhất về trao ñổi tái chế chỉ có một phần nhỏ chất thải rắn công nghiệp ñược thu hồi và tái chế

5 Xử lý rác

Hiện nay phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn quận chủ yếu vẫn

là chôn lấp Theo kế hoạch của Thành phố là phấn ñấu từ nay tới năm 2010 sẽ giảm khối lượng chôn lấp rác dưới 20% bằng việc cho xây thêm nhiều nhà máy xử lý rác thải, tăng cường công nghệ xử lý và tái chế chất thải Tuy nhiên ñiều ñó là chuyện của 5,10 năm tới còn trước mắt là việc Thành phố ñang thiếu bãi chôn lấp rác Lượng rác thải hiện ñang ñổ dồn về Phước Hiệp Củ Chi khiến nơi này quá tải dẫn tới hiện tượng sụt, lún diễn ra nghiêm trọng

Trang 26

Ngiên c

CHƯƠNG 3:

TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH

I VỊ TRÍ ðỊA LÝ:

- Bình Chánh là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh

- Diện tích huyện Bình chánh là 252,69 km2, dân số 235829 người

- Bình Chánh có 15 xã, 1 thị trấn gồm: thị trấn Tân Túc và các xã Tân Kiên, Tân Nhựt, An Phú Tây, Tân Quý Tây, Hưng Long, Qui ðức, Bình Chánh, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Bình Hưng, Bình Lợi, ða Phước, Phong Phú, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B

- Huyện Bình Chánh bắc giáp Quận Bình Tân, ñông giáp Quận 8, tây và nam giáp tỉnh Long An

HÌNH 2: BẢN ðỒ HUYỆN BÌNH CHÁNH

Trang 27

II KHÍ HẬU, THỜI TIẾT

Bình chánh là 1 trong 5 huyện của th

mùa cận xích ñạo, có nhiệt ñộ cao ñề

ñược bắt ñầu từ tháng 5 tới tháng 11

Lượng mưa trung bình ñạt 1.949 mm/n

ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các thàng t

tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian

Khí hậu bình quân của Bình Chánh

t 1.949 mm/năm, Một năm, ở bình chánh có trung bình 159

ào các thàng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, ñặc bibình chánh, lượng mưa phân b

Bình Chánh

4 5 6 7 8 9 10 11 12

34 (93) 33 (91) 32 (90)31 (88) 32 (90) 31 (88) 31 (88) 30 (86) 31 (88)

24 (75) 25 (77) 24 (75)25 (77) 24 (75) 23 (73) 23 (73) 22 (72) 22 (72)

42 (1.7)220 (8.7)331 (13)313 (12.3)267 (10.5)334 (13.1)268 (10.6)115 (4.5)56 (2.2)

31 (88)

22 (72)

56 (2.2)

Ngày đăng: 17/06/2014, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Thành phần chất thải rắn ủụ thị theo nguồn phỏt sinh - Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh
Bảng 1 Thành phần chất thải rắn ủụ thị theo nguồn phỏt sinh (Trang 9)
Bảng 3 : Sự thay ủổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mựa - Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh
Bảng 3 Sự thay ủổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mựa (Trang 10)
Hình 1: Thành phần CTR sinh hoạt tại TPHCM - Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh
Hình 1 Thành phần CTR sinh hoạt tại TPHCM (Trang 19)
Hình thức 1: - Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh
Hình th ức 1: (Trang 20)
HÌNH 2: BẢN ðỒ HUYỆN BÌNH CHÁNH - Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh
HÌNH 2 BẢN ðỒ HUYỆN BÌNH CHÁNH (Trang 26)
BẢNG 5: DIỆN TÍCH V STT  TÊN XÃ - Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho huyện bình chánh
BẢNG 5 DIỆN TÍCH V STT TÊN XÃ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w