Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu ở Lâm trường Lập Thạch
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, tái sản xuất mở rộng
Để đạt đợc mục tiêu này, các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm Một trong các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm đó là tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, sử dụng lao động – vật t – tiền vốn một cách có hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm, có nh…vậy mới tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
Một trong các biện pháp cơ bản đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm là tìm biện pháp tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.Trong sản xuất kinh doanh, NVL là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đó, một trong những yếu tố nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý là sử dụng NVL tránh tình trạng NVL bị hao hụt, mất mát xảy ra, hoặc vật liệu bị kém hoặc mất phẩm chất từ khâu dự trữ
- thu mua – bảo quản – sử dụng và quản lý NVL
nguyên vật liệu trong DN là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, nếu nguyên vật liệu để tồn kho quá nhiều, quá lâu sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, tăng chi phí bảo quản , Nếu bảo quản không tốt nguyên vật…liệu còn bị mất hoặc kém phẩm chất Nh vậy sẽ làm tăng chi phí, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán NVL có tác dụng to lớn trong quản
lý kinh tế, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Thông qua kế toán NVL, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng NVL có hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng lãng phí, mất mát NVL, tránh tình trạng ứ đọng vốn, giảm đợc chi phí và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn
Trang 2Xuất phát từ vai trò, tác dụng của kế toán NVL Trong quá trình thực tập ở Lâm trờng Lập Thạch, đợc sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Lâm trờng, các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ phòng kế toán lâm trờng Lập Thạch, và sự hớng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo trong bộ môn kế toán trờng đại học kinh tế quốc dân,
đặc biệt là thầy Phạm Quang Đã giúp tôi nghiên cứu và chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu ở Lâm trờng Lập Thạch ”
Do thời gian thực tập có hạn, khả năng của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực tập và viết chuyên
đề, tôi rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, của Ban Giám đốc và các cán bộ kế toán Lâm trờng Lập Thạch, quan tâm gúp đỡ và tạomọi điều kiệntốt nhất để chuyên đề này đợc hoàn thiện tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I: cơ sở Lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I Đặc điểm vai trò, nhiệm vụ kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
1 Kế toán NVL
a.- Đặc điểm của NVL:
NVL chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì NVL bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm
Về mặt giá trị: toàn bộ giá trị NVL đợc chuyển hết 1 lần vào chi phí sản xuất sản xuất trong kỳ
NVL tồn kho dới hình thái giá trị nó biểu hiện là vốn dự trữ sản xuất, thuộc tài sản lu động của doanh nghiệp
b Vai trò của NVL.
NVL là đối tợng lao động, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì 3 yếu tố: sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động là 3 yếu tố cần và đủ mới sản xuất kinh doanh đợc Nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì không thể sản xuất kinh doanh đợc
Đặc điểm nổi bật của nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh về mặt hiện vật thì NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm Về mặt giá trị: NVL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nh vậy, xét trên hai phơng diện hiện vật và giá trị, NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu của bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào.Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chủ yếu với mục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệp này muốn tồn tại và phát triển thì phải cạnh tranh -
đứng vững trên thị trờng – mở rộng đợc thị trờng Muốn vậy thì sản phẩm của các doanh nghiệp phải đạt chất lợng tốt, giá thành sản phẩm phải hạ
Trang 4Muốn đạt đợc điều này thì bản thân các doanh nghiệp phải cải tiến công nghệ, bố trí lao động hợp lý, cải tiến công tác quản lý để tăng năng suất lao…
động và phải tiết kiệm mọi chi phí bỏ ra để đạt đợc chất lợng và giá thành sản phẩm nh mong muốn
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhìn chung vật liệu là yếu tố
đầu vào và chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản xuất Do đó, kế toán NVL là cơ sở để cung cấp số liệu cho hạch toán giá thành nếu hạch toán NVL không tốt (không kịp thời, không chính xác ) sẽ ảnh h… ởng rất lớn đến tính toán giá thành sản phẩm, dẫn đến thông tin cung cấp cho nhà quản lý không chính xác, nh vậy nhà quản lý nắm bắt không chính xác tình hình quản lý kinh doanh của đơn vị
Hơn nữa, trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nếu NVL dự trữ thờng xuyên, kịp thời nó là yếu tố để quá trình sản xuất kinh doanh đợc thực hiện liên tục không gián đoạn Nhng nếu NVL dự trữ quá nhiều sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, ảnh hởng đến vòng quay của vốn Do đó hạch toán NVL cung cấp những thông tin cho doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ, thu mua nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, không bị gián đoạn
Nhờ công tác hạch toán vật liệu mà doanh nghiệp biết đợc tình hình sử dụng vốn lu động, từ đó có các biện pháp nhằm tăng nhanh vòng quay vốn lu
động, để nâng cao hiệu quả của đồng vốn
2 Phân loại và tính giá NVL trong DNSX.
a Phân loại
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau Mỗi loại vật liệu có công dụng, tính chất lý, hoá học khác nhau và biến động liên tục, hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhằm tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải phân loại nguyên vật liệu Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp các loại vật liệu theo nội dung, công dụng, tính chất lý, hoá học của chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp
Trang 5* Căn cứ vào công dụng và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, NVL đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài): là những loại nguyên vật liệu có tác dụng quyết định đến việc sản xuất, là yếu tố cấu thành thực tể sản phẩm (nh: bông, tơ trong doanh nghiệp sản xuất vải, tre, nứa,…
gỗ trong quá trình sản xuất giấy; hạt giống, phân bón trong doanh nghiệp… …trồng gỗ nguyên liệu giấy ) Đối với bán thành phẩm mua ngoài, với mục đích…tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm, nh: sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp sản xuất vải…
Nhìn chung nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nguyên vật liệu
- Vật liệu phụ: là các loại NVL phụ trợ cho sản xuất, nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nguyên vật liệu Nó bao gồm:
+ Loại vật liệu để duy trì năng lực hoạt động bình thờng của t liệu lao
động
+ Loại vật liệu phụ để phục vụ quá trình sản xuất của ngời lao động
- Nhiên liệu: là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt năng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho phơng tiện vận tải, máy móc (nh… : xăng, dầu, than )…
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết bộ phận hoặc cụm chi tiết dùng để thay thế những thiết bị, máy móc bị h hỏng
- Thiết bị XDCB: là những vật liệu dùng cho mục đích xây dựng, lắp đặt các công trình
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ hay trong quá trình sản xuất
- NVL khác: là những vật liệu cha đợc xếp vào các loại vật liệu nêu trên, nh: những loại vật liệu đặc trng trong từng ngành
* Căn cứ vào quyền sở hữu thì vật liệu bao gồm:
- NVL mua ngoài
- NVL tự chế biến
Trang 6- NVL nhận liên doanh.
b Tính giá NVL.
NVL tính giá thực tế Tuỳ doanh nghiệp hạch toán thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ mà trong giá thực tế của vật liệu bao gồm cả thuế VAT (nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp) hoặc không có thuế VAT (nếu doanh nghiệp tính thuế VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ)
* Đối với vật liệu nhập kho
Vật liệu gồm nhiều loại, đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do đó cách tính giá của NVL cũng khác nhau Cụ thể:
* Với vật liệu mua ngoài:
= + + -
* Với NVL tự sản xuất: tính theo giá thành sản xuất thực tế
* Với NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, cá nhân tham gia liên doanh Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định và các chi phí tiếp nhận (nếu có)
* Với NVL thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế gồm: giá trị NVL xuất chế biến và các chi phí liên quan đến thuê ngoài chế biến (tiền thuê gia công, chi phí vận chuyển )…
* Với NVL đợc tặng thởng:
Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng và chi phí tiếp nhận (nếu có)
* Với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá có thể bán đợc
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, tùy theo yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau (theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán)
Cụ thể các phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho nh sau:
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Trang 7Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hay bình quân sau mỗi lần nhập).
* Phơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất NVL nào sẽ tính theo giá thực tế của NVL đó Do đó, phơng pháp này còn gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá thực tế đích danh Phơng pháp này thờng sử dụng với các loại NVL có giá trị cao và có tính cách biệt (nh: vàng, bạc, đá quý )…
* Phơng pháp giá hạch toán
Theo phơng pháp này, toàn bộ NVL biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ)
Trang 8Cuối kỳ kế toán điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
= x
=
* Phơng pháp xuất VL dựa vào giá VL tồn kho cuối kỳ
- Theo phơng pháp này trớc hết phải xác định đợc số lợng vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo kiểm kê):
C/Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Để thực hiện chức năng giám đốc và quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của kế toán Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của vật liệu Thự hiện yêu cầu của quản lý NVL trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán NVL có các nhiệm vụ sau:
- Tính toán, ghi chép phản ánh một cách chính xác kịp thời về nhập – xuất – tồn kho NVL cả về hiện vật và giá trị
- Tính toán, xác định chính xác, kịp thời, về số lợng và giá trị NVL đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác giá trị NVL trong hạch toán (phải thống nhất phơng pháp tính giá NVL)
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế
độ hạch toán ban đầu về NVL, mở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết, bảng kê theo…hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL, phát hiện và đề xuất các biện pháp xử lý NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất…
Trang 9- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NVL theo chế độ Nhà nớc qui định Lập các báo cáo về NVL phục vụ công tác quản lý Phân tích tình hình nhập – xuất – tồn kho, dự trữ, bảo quản NVL từ đó có biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả công tác sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh.
3 Kế toán chi tiết NVL.
a Mục tiêu và yêu cầu.
Hạch toán chi tiết NVL đòi hỏi phản ánh cả về số lợng, về chất lợng, về giá trị của từng thứ (từng danh điểm) NVL theo từng kho và từng ngời phụ trách vật chất
Thực tế hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết NVL sau:
b Kế toán chi tiết.
* Phơng pháp thẻ song song.
- ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL về mặt số lợng
Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật t
Cuối tháng, thủ kho phải cộng số nhập, xuất và tính ra số tồn kho về mặt
số lợng theo từng danh điểm vật t
- ở phòng kế toán
Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết vật t cho từng danh điểm vật t tơng ứng với thẻ kho mở ở kho, thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, nhng đợc theo dõi cả số lợng và giá trị
- Hàng ngày, hoặc định kỳ khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, kế toán vật t kiểm tra, đối chiếu và phản ánh vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t
Cuối tháng cộng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t và đối chiếu với thẻ kho về chỉ tiêu số lợng
Cuối tháng kế toán vật t căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật t để đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp
Trang 10Theo phơng pháp này việc ghi chép đơn giản, dễ làm Nhng còn nhợc điểm
là còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa kho và phòng kế toán Phơng pháp này thờng áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nghiệp vụ nhập – xuất vậ t phát sinh ít, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- ở kho: thủ kho ghi nh phơng pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán:
Kế toán vật t khong mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ (từng danh điểm) vật t theo từng kho
Sổ nầy mỗi tháng ghi 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng thứ vật t, mỗi thứ chỉ ghi 1 dòng trong
Thẻ (sổ) chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp nhập, xuất V.tư
tồn kho
Kế toán tổng hợp
Trang 11Theo phơng pháp này có u điểm là giảm bớt đợc khối lợng ghi chép của kế toán, nhng vẫn có nhợc điểm là còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa kho và phòng kế toán Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Kế toán tổng hợp
Trang 12Cuối tháng, sau khi cộng thẻ kho, thủ kho phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vật t vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán vật t mở cho từng kho và dùng cho cả năm Trớc ngày cuối tháng, kế toán giao sổ số d cho thủ kho để thủ khi ghi vào sổ, ghi xong thủ kho gửi sổ số d về phòng kế toán để kiểm tra.
Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc ở phiếu giao nhận chứng từ vào bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn kho vật t theo chỉ tiêu giá trị Mỗi loại vật t chỉ ghi một dòng vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật t
Cuối cùng kế toán quy số lợng trên sổ số d ra tiền, lấy số liệu này đối chiếu với giá trị tồn kho trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật t, và lấy số liệu này đối chiếu với kế toán tổng hợp tài khoản 152.
Theo phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, các nghiệp vụ về nhập – xuất vật t diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại vật t Trình độ về chuyên môn của cán bộ kế toán tơng đối cao
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d
Trang 13Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Qua 3 phơng pháp hạch toán NVL trên đây cho thấy: Điểm chung của 3 phơng pháp này là thủ kho đều sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lợng Phơng pháp thẻ song song và phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển việc ghi chép ở kho là giống nhau, riêng phơng pháp sổ số d, cuối tháng thủ kho phải sử dụng số liệu về số lợng vật
t tồn kho để vào sổ số d
Sự khác biệt nhau cơ bản giữa ba phơng pháp hạch toán chi tiết NVL đợc thể hiện: nếu phơng pháp thẻ song song việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng giữa thủ kho và phòng kế toán, khối lợng ghi chép nhiều, thì phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển đã khắc phục đợc một phần nhợc điểm của phơng pháp thẻ song song là kế toán giảm đợc khối lợng ghi chép vì cuối tháng kế toán chỉ ghi 1 lần (mỗi thứ chỉ ghi 1 dòng) về nhập – xuất vật t vào sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp sổ số d khắc phục đợc sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán vì: Thủ kho ghi theo chỉ tiêu số lợng, còn kế toán ghi theo chỉ tiêu giá trị Với phơng pháp này đòi hỏi trình độ chuyên môn nghịêp vụ của cán bộ kế toán tơng
đối cao
4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
a Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ.
* Chứng từ sử dụng:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là đối tợng lao động, NVL không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất, nó biến động thờng xuyên liên tục trong
Trang 14quá trình sản xuất Vì vậy kế toán phải lập các chứng từ cần thiết một cách chính xác, kịp thời theo đúng chế độ ghi chép ban đầu đã đợc Nhà nớc ban hành Những chứng từ này là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho, sổ kế toán để giám sát, quản lý, kiểm tra tình hình biến động và số hiện còn của từng thứ NVL Nó giúp cho quá trình quản lý – sử dụng NVL có hiệu quả.
Để đáp ứng yêu cầu này, kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải đợc thực hiện theo dõi theo từng kho, từng nhóm, từng thứ NVL, và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán trên cùng hệ thống chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ số 1141/QĐ - CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính, các chứng từ về kế toán NVL gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VL)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xúât kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
- Thẻ kho (mẫu 06 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08 – VT)
Ngoài những chứng từ mang tính chất buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của Nhà nớc trên đây, trong các DNSX có thể sử dụng thêm các chứng từ
có tính chất hớng dẫn sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05 – VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07 – VT)
* Luân chuyển chứng từ:
Mọi chứng từ kế toán phát sinh đều đợc luân chuyển theo thời gian và trình
tự hợp lý để phục vụ cho việc ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách kịp thời, chính xác của các bộ phận có liên quan Luân chuyển chứng từ kế toán là xác định đờng đi của chứng từ, từ khi lập chứng từ kế toán rồi chuyển đổi kiểm tra chứng từ kế toán, sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán và chuyển vào bộ phận
lu trữ
Tổ chức luân chuyển một số chứng từ kế toán vật liệu nh sau:
* Nhập kho nguyên vật liệu:
Bộ phận cung cấp hoặc SX Thủ kho
- Ghi thẻ kho
- Kiểm tra chứng từSau khi duyệt quyết toán năm
Trang 16* Xuất kho nguyên vật liệu:
b Tài khoản sử dụng:
nguyên vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp Kế toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê
định kỳ để xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị nguyên vật liệu xuất ra trong kỳ Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào công tác quản lý của doanh nghiệp
* Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm về NVL một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
Thủ trưởng
đơn vị
Bộ phận cung ứng hoặc bộ phận SX
- Ghi số thực xuất vào CT
- Ghi vào thẻ kho
- Kiểm tra chứng từ.
- Ghi đơn giá vào PX
- Ghi sổ chi tiết vật tư
- Ghi sổ cái TK152
Trang 17Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên nếu doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, thờng xuyên nhập xuất kho thì việc ghi chép sẽ tốn rất nhềiu thời gian, nhng độ chính xác cao và cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời ở bất
kỳ thời điểm nào
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152: Nguyên liệu vật liệu
TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có tình hình tăng giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực tế
+ Bên Nợ: Phản ánh giá trị NVL nhập kho theo giá thực tế (do mua ngoài,
tự sản xuất, nhận góp liên doanh )…
+ Số d nợ: Phản ánh giá trị NVL thực tế tồn kho cuối kỳ
TK 152 có thể mở chi tiết theo từng nhóm, thứ NVL
- TK 151: hàng mua đi đờng
TK này dùng để theo dõi các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả đang gửi ở kho ngời bán)
TK 151 có kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi trên đờng tăng trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi trên đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao ngay cho các bộ phận
- Số d nợ: phản ánh giá trị hàng còn đang đi đờng
Ngoài các tài khoản trên trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh các TK 111, 112, 138, 331, 133 (nếu doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ); 621, 627, 641, 642…
Trang 18* Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho, mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ Xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác
* Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 611 – Mua hàng (tiểu khoản 6111 – mua nguyên vật liệu)
Dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, nguyên vật liệu theo giá thực tế…(giá mua và chi phí thu mua)
Nội dung TK 152 phản ánh nh sau:
+ Bên Nợ: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
+ D Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL tồn kho
- TK 151 – Hàng mua đang đi trên đờng
Dùng để phản ánh giá trị số hàng mua (đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) nhng đang đi đờng và gửi tại kho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng.Nội dung TK 151 phản ánh nh sau:
+ Bên Nợ: kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ
+ D nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đờng
Trang 19Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số TK khác
có liên quan nh TK 133 (nếu doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ); 331, 111, 112, 621, 627…
b Các phơng pháp hạch toán.
* Hạch toán nguyên, NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Hạch toán các nghiệp vụ tăng VL trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
- Tăng do mua ngoài
+ Trờng hợp hàng hoá và hoá đơn cùng về
1 Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho
về kế toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Giá mua không thuế
Nợ TK 133 (1331): thuế VAT đợc khấu trừ
Có các TK liên quan (111, 112, 334 ) tổng giá thanh toán.…
+ Trờng hợp hàng đang đi đờng:
Khi KT chỉ nhận đợc hoá đơn mà cha nhận đợc phiếu nhập kho thì lu hoá
đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đờng, nếu trong tháng hàng về thì ghi bình ờng nh trờng hợp trên, nhng nếu đến ngày cuối tháng, hàng vẫn cha về thì căn
th-cứ vào hoá đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 151: Phần đợc tính vào giá NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331: Hoá đơn cha trả tiền cho ngời bán
Có TK 111,112,311… Hoá đơn đã thanh toán
Sang tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho
Trang 20Khi kế toán nhận đợc phiếu nhập kho, cha nhận đợc hoá đơn thì căn cứ vào lợng NVL thực tế nhập kho và giá tạm tính (giá hạch toán), kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK331
Khi nhận đợc hoá đơn kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số âm
để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn và phản ánh số thuế giá trị gia tăng
đợc khấu trừ ( nếu tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) Chẳng hạn, khi giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung:
Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ giá tạm tính
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331 - Giá thanh toán trừ giá tạm tính
+ Trờng hợp DN ứng trớc tiền hàng cho ngời bán: Khi ứng trớc tiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK111,112,311
Khi ngời bán chuyển hàng cho DN, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho,
kế toán ghi:
Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331 - Giá thanh toán theo hoá đơn
+ Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL
Trang 21+ Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thừa so với hoá đơn thì kế toán có thể ghi số thừa vào tài khoản 002 “Vật t, hàng hoá giữ hộ” (nếu DN không mua
số thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của vật liệu thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338(3388)
Trờng hợp khi nhận đợc “ Hoá đơn bán hàng” mà DN thanh toán một phần,
số còn lại doanh nghiệp nhận nợ với ngời bán hoặc thanh toán bằng nhiều loại tiền thì kế toán căn cứ vào “ hoá đơn bán hàng”… để ghi:
Nợ TK 151,152: Giá không có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 331: Giá thanh toán ghi trên hoá đơn
Phản ánh số tiền đã thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111,112,141,331…
- Tăng NVL do các nguồn khác:
NVL của các DN có thể đợc nhập từ các nguồn khác nh: Nhập NVL tự chế, gia công xong, do nhận vốn kinh doanh bằng giá trị NVL… phản ánh nghiệp vụ nhập kho trong các trờng hợp này, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 154: Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công
Có TK 411: Nhận vốn kinh doanh bằng NVL
Có TK 128,222: Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL
Có TK 338: NVL vay mợn tạm thời của đơn vị khác
Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ
Hạch toán các nghiệp vụ tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, tức là phần thuế VAT đợc tính vào giá thực tế của vật liệu Do đó việc hạch toán ở các
Trang 22doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác trong giá thực
tế của vật liệu bao gồm cả thuế VAT đầu vào
- Do phần thuế VAT tính vào giá thực tế NVL, nên khi mua ngoài kế toán ghi Nợ TK 152 theo tổng giá thanh toán
- Nợ TK 152 (chi tiết VL) Tổng giá thanh toán
- Các trờng hợp tăng vật liệu còn lại cũng hạch toán tơng tự
Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm NVL (áp dụng cả cho doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực tiếp).
NVL trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất góp vốn liên doanh, xuất bán mọi tr… ờng hợp giảm NVL đều ghi theo giá thực tế (ghi Có TK 152)
Kế toán tổng hợp các phiếu xuất NVL cho từng bộ phận sử dụng, xác định giá thực tế xuất kho để phân bổ giá trị NVL xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh và ghi:
Nợ TK 621: Giá thực tế NVL sử dụng để chế biến sản phẩm
Nợ TK 627: Giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Giá thực tê NVL phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642 : Giá thực tế NVL phục vụ cho QLDN ……
Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
Trang 23Trờng hợp doanh nghiệp xuất NVL để góp vốn liên doanh hoặc trả vốn góp liên doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn, kế toán ghi:
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh ( theo giá thoả thuận)
Nợ TK 411: Trả vốn góp liên doanh ( theo giá thoả thuận)
Có TK 152: Ghi theo giá thực tế xuất kho
Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trờng hợp NVL đã nhập kho nhng do chất lợng kém và đang trong thời gian bảo hành thì doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất kho NVL đó để trả lại cho ngời bán Căn cứ vào giá hoá đơn của số vật liệu này, kế toán ghi bằng số âm (ghi đỏ):
Trang 24Nợ TK 152 : Theo giá nhập kho đích danh
Nợ TK 133 : Thuế GTGT tơng ứng (nếu có)
Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán
Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thơng mại ( hồi khấu
giảm giá….), kế toán ghi giảm giá NVL nhập kho trong kỳ bằng số âm
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Hạch toán kết quả kiểm kê kho NVL
Định kỳ hoặc đột xuất, doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm kê kho NVL nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung để xác định lợng tồn kho của từng danh điểm, từ đó đối chiếu với số lợng trên sổ sách kế toán và xác định số thừa, thiếu
Trờng hợp khi kiểm kê phát hiện NVL h hỏng, mất mát, căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lý ( nếu có) kế toán ghi:
Nợ TK 138(138.1): Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152: Giá thực tế của NVL thiếu
Khi có biên bản xử lý về NVL h hỏng, mất mát, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112, 1388,334…: Phần đợc bồi thờng
Nợ TK 632: Phần thiệt hại mà doanh nghiệp phải chịu
Có TK 138.1: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Khi kiểm kê phát hiện NVL thừa so với sổ sách, doanh nghiệp phải xác
định số NVL thừa là của mình hay phải trả cho đơn vị, cá nhân khác
Nếu NVL thừa xác định là của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 711
Nếu NVL thừa xác định sẽ trả cho đơn vị khác thì kế toán ghi đơn vào bên
Nợ TK 002 Nếu doanh nghiệp quyết định mua số vật liệu thừa thì phải thông
Trang 25báo cho bên bán biết để họ gửi hoá đơn bổ sung cho doanh nghiệp Căn cứ vào giá mua của NVL cùng loại, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338
Trang 26* Sơ đồ hạch toán tổng quát NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: (tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng
NVL Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê kho
Giá mua và CP mua NVL đã nhập kho
Nhận vốn góp liên doanh
bằng NVL
Xuất NVL để góp liên doanh
TK 151Hàng mua
đang đi đường Hàng đi đường nhập kho
TK 338,711
Giá trị NVL thừa khi kiểm kê kho
Xuất NVL trả vốn góp liên doanh
TK 412
Trang 27* Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (tính
thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
* Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
Hạch toán NVL trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Đợc tiến hành theo trình tự sau:
1 Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển NVL tồn kho và NVL đang đi đờng:
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 152 (chi tiết NVL): NVL tồn kho
Có TK 151 (chi tiết NVL): NVL đang đi đờng
2 Trong kỳ doanh nghiệp, căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến tăng, giảm NVL kế toán chỉ ghi bút toán sau:
Trang 28- Căn cứ vào các hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho kế toán phản ánh giá trị NVL mua vào trong kỳ:
Nợ TK 611 (6111): Trị giá thực tế hàng nhập kho (không thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT
Có các TK liên quan (331, 111, 112 ): Tổng giá thanh toán.…
- Số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại trong kỳ đợc phản ánh nh sau:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112 ): Tính trên cơ sở giá thanh toán…
Có TK 133 (1331): Số thuế VAT tơng ứng
Có TK 611 (6111): Giá trị mua không thuế VAT của hàng mua trả lại hay giảm giá hàng mua
3 Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL tồn kho và đang
đi đờng,kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151: NVL đang đi đờng cuối kỳ
Có TK 611 Sau khi ghi đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra giá thực tế của NVL
đã sử dụng trong kỳ và ghi:
Nợ TK 611(6111): Giá trị thực tế NVL mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112): Tổng giá thanh toán
- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu phát sinh) hạch toán:
Nợ các TK liên quan (331, 111, 112 ): Số giảm giá hàng mua, hàng …mua trả lại (cả thuế VAT)
Trang 29Nợ TK 611(6111): Giá trị thực tế VL mua ngoài.
Có TK liên quan (331, 111, 112): Tổng giá thanh toán
- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu phát sinh) hạch toán:
Nợ các TK liên quan (331, 111, 112 ): Số giảm giá hàng mua, hàng …mua trả lại (cả thuế VAT)
Có TK 611 (6111)
- Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ kinh doanh, trong kỳ
và cuối kỳ, kế toán hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ mà áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, (đối với
doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
K/c NVL đi đường và tồn kho
đầu kỳ K/c NVL đi đường và tồn kho cuối kỳ
Trả NVL cho người bán hoặc CKTM
Gtt NVL mua vào trong kỳ
Trang 31Hình thức Nhật ký - Sổ cái:
Sơ đồ trình tự kế toán NVL theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
- Hóa đơn (GTGT)
- Phiếu nhập, phiếu xuất… Sổ (thẻ)
kế toán chi tiết NVL
Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Báo cáo kế toán
Ghi cuối tháng (cuối kỳ)Quan hệ đối chiếu
Trang 32Hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự kế toán NVL theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
- Hóa đơn (GTGT)
- Phiếu nhập, phiếu xuất… Sổ (thẻ)
kế toán chi tiết NVL
Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Ghi cuối tháng (cuối kỳ)Quan hệ đối chiếu
Sổ cái
TK 152
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo
kế toán
Sổ đăng ký
CTGS
Trang 33Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Ghi cuối tháng (cuối kỳ)Quan hệ đối chiếu
Sổ cái
TK 152
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo
kế toánNhật ký mua hàng
Trang 34Hình thức Nhật ký chứng từ
Sơ đồ trình tự kế toán NVL theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
Các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
- Hóa đơn (GTGT)
- Phiếu nhập, phiếu xuất… Sổ (thẻ)
kế toán chi tiết NVL
Ghi cuối tháng (cuối kỳ)Quan hệ đối chiếu
Bảng kê số 3
NKCT số 7
Sổ cái TK 152
Bảng kê số 4;5;6
Báo cáo
kế toán
Trang 36Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán vật liệu ở
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc mở rộng quy mô sản xuất, ngày 01/10/1968 ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ra quyết định số 200/QĐ-UB về việc sát nhập ba công trờng khai thác gỗ là:
- Công trờng khai thác gỗ Lãng Công - huyện Lập Thạch
- Công trờng khai thác gỗ Ngọc Mỹ - huyện Lập Thạch
- Công trờng khai thác gỗ Vĩnh Ninh - huyện Lập Thạch
Ba công trờng này sát nhập với tên gọi là: Lâm trờng Lập Thạch Lúc này Lâm trờng Lập Thạch trực thuộc công ty Lâm nghiệp Vĩnh Phúc Trụ sở chính của Lâm trờng (văn phòng giao dịch) đóng tại xã Xuân Hòa - huyện Lập Thạch
- tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Thị trấn Lập Thạch - huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc) Với tổng diện tích đất lâm trờng Lập Thạch đợc giao quản lý (theo quyết định
số 200/QĐ-UB ngày 01/10/1968 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) là: 1.367,52 ha
Số diện tích đất Lâm trờng Lập Thạch đợc giao quản lý, sử dụng nằm trên
địa bàn 12 xã phía Bắc của huyện Lập Thạch, với nhiều dân tộc khác nhau sống trên địa bàn
Trang 37Nhiệm vụ chủ yếu của Lâm trờng lúc này là: Khai thác các loại gỗ rừng
tự nhiên, bảo vệ số diện tích rừng hiện có và trồng rừng lên số diện tích đất trống do Lâm trờng đang đợc giao quản lý
Khi mới thành lập nhìn chung Lâm trờng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là công tác quản lý Do địa bàn quản lý rộng, phức tạp, trình độ dân trí quá thấp,
mà mọi chỉ tiêu Lâm trờng phải thực hiện đều do cấp trên giao kế hoạch, do đó việc thực hiện các nhiệm vụ của Lâm trờng mang lại hiệu quả không cao
Ngày 26/5/1988 thực hiện quyết định số 323/QĐ-UB của ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú về việc đổi tên doanh nghiệp, theo quyết định này Lâm trờng Lập Thạch đổi tên thành: Xí nghiệp Lâm - Nông - Công nghiệp Lập Thạch và trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Lâm - Nông - Công nghiệp Vĩnh phúc
Cùng với sự thay đổi chung của đất nớc, chuyển từ cơ chế hạch toán bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Xí nghiệp Lâm - Nông - Công nghiệp Lập Thạch với nhiệm vụ chính lúc này là trồng rừng nguyên liệu giấy, khai thác gỗ nguyên liệu giấy Ngoài ra Xí nghiệp còn kết hợp sản xuất kinh doanh Lâm - Nông - Công nghiệp
Nhìn chung khi chuyển sang cơ chế thị trờng, xí nghiệp đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, phần nào đã nâng cao đợc đời sống cán bộ CNV trong
đơn vị
Ngày 29/10/1992 thực hiện quyết định số 1404/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phú về việc đổi tên doanh nghiệp, theo quyết định này: Xí nghiệp Lâm - Nông - Công nghiệp Lập Thạch đổi tên thành Lâm trờng Lập Thạch, trực thuộc
Sở Nông - Lâm nghiệp Vĩnh Phú
Thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về việc: Quy hoạch 6 tỉnh phía Bắc là vùng sản xuất Nguyên liệu giấy để cung cấp gỗ nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Ngày 07/02/1996, UBND tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số 228/QĐ-UB chuyển giao Lâm trờng Lập Thạch từ Sở Nông - Lâm nghiệp Vĩnh Phú quản lý sang cho công ty Nguyên liệu giấy Vĩnh Phú quản lý
Tháng 07 năm 2005 theo QĐ số 2375 của chính phủ về việc chuyển đổi hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc theo mô hình công ty mẹ , công ty con
Trang 38Thực hiện QĐ số1.375 ngày 25/06/2005 của tổng công ty giấy việt nam Lâm ờng lập thạch lại trực thuộc tổng công ty giấy việt nam kể từ ngày 01/07/2005
tr-b.Ngành nghề kinh doanh
Với đặc thù riêng của ngành sản xuất lâm nghiệp: Chu kỳ sản xuất dài,
đối với rừng nguyên liệu giấy một chu kỳ sản xuất từ khi trồng rừng đến khi khai thác là 8 năm Với hiện trạng đất đai do Lâm trờng Lập Thạch đang quản
lý, sử dụng (thể hiện qua biểu 1a)
Trang 39Biểu 1a: Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng của Lâm trờng Lập Thạch đang
Do đó ngành nghề kinh doanh của Lâm trờng hàng năm là:
- Gieo ơm, tạo cây giống, trồng rừng gỗ nguyên liệu giấy từ 154ha - 270ha
- Khai thác gỗ rừng trồng nguyên liệu giấy của Lâm trờng (đối với số diện tích rừng trồng hàng năm đến tuổi khai thác) Với khối lợng gỗ khai thác hàng năm từ 1.400 tấn đến 3.200 tấn, để bán gỗ nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng
- Tổ chức thu mua, tiêu thụ các loại lâm sản cho nhân dân trong địa bàn, hàng năm thu mua tiêu thụ từ 2700 tấn đến 3.500 tấn gỗ nguyên liệu
c.Vốn kinh doanh của Lâm trờng Lập Thạch.
Hiện nay vốn đầu t chủ yếu của Lâm trờng bằng nguồn vốn vay tín dụng
u đãi (theo văn bản số 250/BKH-NN-TH ngày 18/11/1995 của Bộ kế hoạch và
đầu t “Về việc thực hiện lãi xuất u đãi với trồng rừng nguyên liệu giấy và gỗ trụ mỏ”
Với đặc thù riêng của ngành Lâm nghiệp, chu kỳ sản phẩm từ khi trồng
đến khi thu hoạch là rất dài, do đó vốn kinh doanh của Lâm trờng đầu t hàng năm đợc tăng lên, nhng tăng chủ yếu từ nguồn vốn vay Cụ thể vốn kinh doanh của Lâm trờng thể hiện qua 3 năm gần đây nh sau: (Biểu 1b)
Trang 40Biểu1b: Nguồn vốn kinh doanh của Lâm trờng Lập Thạch.
Đơn vị tính: đồng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
d Thị trờng tiêu thụ
Lâm trờng Lập Thạch với nhiệm vụ chủ yếu là trồng rừng nguyên liệu giấy, khai thác - thu mua - tiêu thụ gỗ nguyên liệu giấy trên địa bàn, do đó thị trờng tiêu thụ của Lâm trờng có thể nói là ổn định, đó là cung cấp gỗ Nguyên liệu giấy cho Nhà máy giấy Bãi Bằng, và một phần rất nhỏ cung cấp ra thị trờng
để phục vụ cho nhu cầu khác của xã hội
Kết quả một số hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trờng Lập Thạch.
Theo thống kê sản xuất: Từ năm 1968 đến năm 1988 Lâm trờng sản xuất hoàn toàn bằng nguồn vốn Ngân sách cấp Mọi chỉ tiêu nh: Trồng rừng, khai thác rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng giá bán gỗ rừng khai thác, doanh thu bán…hàng, lợi nhuận, các khỏan nộp ngân sách đều do cấp trên giao kế hoạch,…Lâm trờng là đơn vị thực hiện các chỉ tiêu này
Từ năm 1989 đến nay do cơ chế quản lý Nhà nớc thay đổi, chuyển từ hạch toán bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, công tác sản xuất kinh doanh của Lâm trờng đợc vận dụng một cách linh hoạt vào điều kiện, khả năng thực tế của đơn vị Nguồn vốn kinh doanh của lâm trờng chủ yếu thực hiện bằng nguồn vốn vay tín dụng u đãi