1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên

46 550 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Kế Xuyên
Tác giả Nguyễn Công Tuấn
Người hướng dẫn Võ Thị Thúy Anh
Trường học Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài Chính – Tín Dụng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, trên góc độ sinh viên thực tập, qua quá trình thu thập thực tế em chọnđề tài “phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên

Trang 2

Vì vậy, trên góc độ sinh viên thực tập, qua quá trình thu thập thực tế em chọn

đề tài “phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất

kinh doanh tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Kế Xuyên” để nghiên cứu,tìm hiểu,từ đó đưa ra những nhận xét,ý kiến đóng góp cá nhân

nhằm giải quyết vấn đề trên và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Bài viết được trình bày theo ba phần

PHẦN I : Một số vấn đề lý luận chung của ngân hàng và hoạt động cho vaycủa ngân hàng đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh

PHẦN II : Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các cá thể hộ gia đìnhsản xuất kinh doanh tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn(NHNoPTNT) Kế Xuyên

PHẦN III : giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn đốivới các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại Chi Nhánh NHNoPTNT Kế Xuyên

Vì điều kiện thu thập tìm kiếm tài liệu và do kiến thức bản than còn hạn chế nênbài viết không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự đóng góp của thầy cô và các bạn

Để hoàn thành được chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự hỗ thợ rất nhiệttình của ban lãnh đạo cùng với cán bộ công nhân viên phòng tín dụng Chi Nhánh NgânHàng No&PTNT Kế Xuyên Đặc biệt em xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo

Võ Thị Thúy Anh cùng các thầy cô trong khoa tài chính – ngân hang đã tận tình hướngdẫn để em được hoàn thành tốt chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn

Quảng nam ngày 05 tháng 05 năm 2008

Sinh viên thực hiện Nguyễn công Tuấn

Trang 3

PHẦN I : MỘT SÓ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỜI CÁ THỂ HỘ GIA ĐÌNH1.Ngân hàng và hoạt động cho vay của ngân hàng

1.1 Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng

1.1.1Khái niệm tín dụng

Tín dụng được hiểu là sự chuyển nhượng việc sữ dụng một lượng giá trị dướidạng tiền tệ hoặc tài sản phi tiền tệ từ người cho vay sang người đi vay với nhữngđiều kiện nhát định để sau một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận vốn sẽđược hòan trả với một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu.(theo quan điểmMác)

1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng(TDNH)

TDNH là một giao dịch về tài sản (tiền) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên

đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện với gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạnthanh toán

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gianào, nó có vai trò rất quang trọng trong nền kinh tế thị trường, là đòn bẩy được sửdụng một cách linh hoạt đối với mọi thành phần kinh tế Điều này thể hiện rõ qua vaitrò của tín dụng Ngân hàng:

-TDNH giúp thúc đẩy sản xuất phát triển

-TDNH góp phần đầu tư phát triển kinh tế

-TDNH góp phần ổn định đời sống, ổn định xã hội, tạo them công ăn việc làmcho nghười lao động

1.2 Các nguyên tắc TDNH

-Nguyên tắc 1: Vốn vay phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn Đây lànguyên tắc cơ bản trong quan hệ tín dụng Khi Ngân hàng cấp tiền vay Ngân hàngphải có cơ sỡ tin rằng người vay phải có khả năng trả nợ một cách đầy đủ và đúnghạn, bằng không hợp đồng không thể ký kết Đây là nguyên tắc nhằm giúp cho Ngânhàng tái tạo được nguồn vốn, có lãi để trang trải chi phí và tiếp tục duy trì hoạt động

-Nguyên tắc 2: Vốn vay phải có mục đích và sử dụng đúng mục đích Nguyêntắc này đảm bảo nguyên tắc 1 và dảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối Khi cấp

Trang 4

tiền vay Ngân hàng phải biếc rõ vốn vay được sử dụng vào mục đích nào, khả năngthu hồi vốn ra sao, lợi nhuận tạo ra có đủ khả năng để trả nợ (gốc và lãi) hay không,mức độ mạo hiểm trong công việc sử dụng vốn như thế nào Tất cả những nhân tốnày ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ của người vay.

-Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có đảm bảo Trong nền kinh tế thị trường , việc

dự báo các sự kiện xảy ra trong tương lai một cách tương đối chính xác rất khó Vìvậy việc phân tích, đánh giá khả năng trả nợ của người đi vay trong tương lai làkhông chắc chắn Cần phải có dự phòng đảm bảo Đây là nguồn thu nợ thứ hai dựphòng cho nguồn thu nợ thứ nhất Nguyên tắc này vừa để đảm bảo an toàn cho vốnnhưng cũng ràng buột ý chí trong việc kí kết hợp đồng giữa các bên

1.3 Phân loại TDNH ngắn hạn

1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

-Tín dụng ngắn hạn : thời hạn cho vay đến 12 tháng, sử dụng để bù đắp thiếuhụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của Cá thể hộ gia đình sản xuấtkinh doanh

-Tín dụng trung hạn : thời hạn vay từ12 tháng đến 5 năm, vay vốn thườngđược đầu tư vào trang trại Cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ, mỡ rộng sản xuất

-Tín dụng dài hạn : thời hạn vay 5năm trỡ lên, đây là loại tín dụng có nhu cầusản xuất kinh doanh với quy nô lớn

1.3.3 Căn cứ theo hình thái giá trị sử dụng

-Tín dụng bằng tiền : là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được cungcấp bằng tiền

-Tín dụng bằng tài sản : là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được cungcấp bằng một loại tài sản nhất định nào đó

2.Cho vay của Ngân hàng đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh 2.1 Khái quát về cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh

Ở Việt Nam về cơ bản vẫn là nền kinh tế nông nghiệp tập trung hơn 80% dân

số sống ở nông thôn và trên 70% lực lượng lao động xã hội lấy nghề nông làm nguồn

Trang 5

sống chính Sự phát triễn bền vững nền kinh tế nông nghiệp vf xây dựng một xã hộinông thôn giàu đẹp, văn minh, có tàm quan trọng trước mắt và lâu dài Hơn nữa,trong giai đoạn hiện nay có sưk suy thoái kinh tế tài chính có xu hướng lan rộng ởkhắp ở khắp các nước trong và ngoài khu vực thì sản phẩm nông nghiệp tất yếu còn làmột lĩnh vực khả dĩ để chung ta phát huy lợi thế cạnh tranh, tham gia vào thị trườngQuốc tế.

2.2 Vai trò và đặc điểm của hoạt động cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh

Trong loại hình hộ gia đình có hộ gia đình nông dân (gọi tắc là hộ nông dân).Kinh tế hộ nông dân đã xuất hiện từ buổi bình minh của xã hội loài người, tồn tại chođến bay giờ và còn lâu hơn nữa

Hộ gia đình nông dân là hộ sinh sống bằng nghề nông, là đơn vị sản xuất cơbản, sản xuất rất ổn định, là phương tiện tuyệt vời để tăng trưởng sản phẩm nôngnghiệp Hộ nông dân có đặc trưng riêng biệt, không going như đơn vị kinh tế khác,cũng vì thế mà hộ nông dân là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc biệt Trong cấu trúc nộitại của hộ nông dân ,các thành viên của hộ gắn bó chặt chẽ với nhau trước tiên bằngquan hệ hôn nhân và huyết thống tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sỡ hữu,quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất, trao đổi, Phân phối và sử dụng tiêu dùngtrong một đơn vị kinh tế Trong quá trình đó có mối liên kết chặt chẽ với các đơn vịkhác và với ệ tốn kinh tế quốc dân

Trong hộ nông dân có chủ hộ, người này vừa là chủ vừa là người quản lý điềuhành sản xuất, đồng thời cũng là người trực tiếp lao động nên các thong tin được xử

lý nhanh, kịp thời, các quyết định điều hành sản xuất được đúng đắn

Kinh tế nông hộ nhìn chung là sản xuất nhỏ, mang tính tự cấp, tự túc hoặc sản xuấthàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở các nước đang phát triển trong đó cónước ta Kinh tế nông hộ về căn bản không dựa trên lao động làm thuê, vẫn tỏ rõ sứcsống và hiệu quả của nó Đến cuối thế kỷ thứ XIX, trang trại gia đình đã trỡ thành môhình sản xuất phổ biến nhất trong nông nghiệp thế giới

Kinh tế hộ nông dân ở nước ta cũng đã xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm vàtrong nhiều năm nữa vẫn là đơn vị cơ bản trong phát triển sản xuất nông nghiệp

Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, hộ nông dân chiếm hơn 97% số hộ trong

cả nước Năm 1994 cả nuớc có 11.974.500 hộ nông dân, chiếm 79,58% Năm 2004 cảnước có 17.814.168 hộ thì số họ nông dân chime khoảng 75% đang là đơn vị cơ bản ở

Trang 6

xã hội nông thôn và cũng là những đơn vị cơ bản trong phát triễn sản xuất nôngnghiệp.

2.3 Sự cần thiết của Ngân hàng phải tài trợ vốn cho các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh

Đề án cho “ Vay chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp” Tạo ra một quy trình khép kín nuôi trồng, chế biến, thanh toán quốc tế, muangoại tệ của Ngân hàng Nông nghiệp phát triễn nông thôn là đúng huớng nhưng cũngkhá táo bạo Thực tế, bước chuyển dịch nông nghiếp trở thành cứu tinh của ngườinông dân Thực hiện đề án cho vay, Ngân hàng nông nghiệp đã triễn khai và đưađồng vốn tới người thật sự cần vốn và được người dân sử dụng đúng mục đích Nhờ

sự hỗ trợ của các ban ngành, xây dựng các kế hoạch cho vay Từ cơ sỏ đó Ngân hànglấy đó làm thước đo nhu cầu về vốn Như mồ hình luân canh tôm, lúa cần khoảng 750triệu /ha, ngân hàng cho vay 10 triệu đồng là nông dân lãi 12 triệu đồng Có được quychuẩn thẩm định vốn vay lại gặp phải vấn đề thủ tục vay vốn Với tính chân chất cốhữu, làm một dự án đối với người nông dân còn khó khăn gấp mấy lần công việcđồng áng, các cán bộ chuyên trách gân như “ Cầm tay chỉ việc” mà vẫn phải sửanhiều lần mới đạt yêu cầu để giải ngân

Khi dồng vốn đã tới người dân rồi lại lo những rũi ro trong sản xuất Ngoàiđồng vốn đầu tư, còn nhiều yếu tố khác quyết định sự thành bại trong sản xuất nhưchất lượng con giống, hệ thong thủy lợi, Kỹ thuật… Nắm rõ những mặt yếu này,Ngân hàng nông nghiệp đã mạnh dạn đầu tư hệ thống kênh mương và hệ thống máybớm dẫn nước tới từng hộ dân, cho vay vốn trực tiếp vào các trại sản xuất nhằm tạo ranăng suất cao Giảm sự rủi ro trong sản xuất xuống mức thấp nhất Để tạo được mộtđầu ra thông thoáng, ngân hàng đã đầu tư vốn bình quân hàng năm trên 25000 tỷđồng, tạo kiều kiện cho các hộ nông dân cá thể quay nhanh chu kỳ sản xuất

Với định huớng đúng, Ngân hàng Nông nghiệp đã góp phần vào công cuộcxóa đói, giảm nghèo, nhiều hộ dân đã vươn lên làm giàu

2.4 Đặc điểm cho vay của Ngân hàng đối với các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh

- Các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh ở Việt Nam chưa tiếp cận đượcvới nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng, hoắc sự tiếp cận rất mỏng manh Mối quan hệtín dụng giữa hệ thống Ngân hàng với các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanhchưa chặt chẽ, các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh ở Việt Nam không đáp ứngđược những yêu cầu về thủ tục vay, thế chấp …của Ngân hàng

Trang 7

-Một hiện tượng hiện nay là các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh là mấtmùa và khó thu hồi vốn Tình trạng nợ nần dây dưa khó đòi và chiếm dụng vốn lẫnnhau lan rộng giữa các hộ gia đình sản xuất kinh doanh Điều này kéo theo nhữngmón nợ quá hạn của các hộ gia đình tại các Ngân hàng ngày càng tăng gây khó khăncho mối quan hệ giữa Ngân hàng và các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh.

-Vấn đề thế chấp, cầm cố , bảo lãnh : Các cá thể hộ gia đình sử dụng tài sản đểthế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì rất khó khăn trong việc xác định giá trị của tài sản thếchấp nhất là tài sản là đất đai, nhà cửa

-Đa số các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh thường không đủ điều kiện để vayvốn tín chấp tại Ngân hàng là do những nguyên nhân sau : chưa có tín nhiệm vớiNgân hàng trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn (cả gốc và lãi),không ít hộ gia đình sản xuất kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến đảo chây ì trả nợ

-Vẫn còn tình trạng sự hóa quan hệ giữa Ngân hàng và cá thể hộ gia đình,nhiều cán bộ tín dụng không dám cho vay do sợ làm trái luật Việc tự chịu tráchnhiệm về quyết trong việc cho vay và việc không một tổ chức, cá nhân nào được canthiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của tổchức tín dụng (TCTD) vẫn chưa được thong thoáng Việc cho phép TCTD được chovay theo phương thức mà pháp luật không cấm, phù hợp với thính chấp hoạt độngkinh doanh của TCTD và đặc điểm của khách hàng Nhưng trong thực tế các cá thể

hộ gia đình vấn khó tiếp cận với nguồn vốn Ngân hàng, mặc dù có những cá thể hộgia đình kinh doanh tốt, đath doanh số và nộp thuế đủ cho nhà nước nhưng các Ngânhàng vẫn không dám dạn cho vay, nhất là đối với khoản vay lớn không có tài sản thếchấp

-Ngoài ra Ngân hàng còn mặc cảm về mức độ rũi ro của vốn đối với các cá thể

hộ gia đình, và để lại tâm lý nặng nề đối với cán bộ tín dụng của Ngân hàng

2.5 Phân loại tín dụng đối với các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh 2.5.1 Phân loại theo loại hình doanh nghiệp

-Cho vay đối với công ty trách nhiệm hữu hạn

-Cho vay đối với công ty tư nhân

-Cho vay các loại hình khác

2.5.2Phân loại theo nghành kinh tế

-Cho vay nghành nông lâm nghiệp

-Cho vay nghành vận tải

Trang 8

-Cho vay nghành công thương nghiệp

-Cho vay các nghành nghề khác

2.5.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo

-Cho vay đảm bảo bằng tài sản

-Cho vay đảm bảo không bằng tài sản

2.5.4 Phân loại theo phương thức cho vay

-Cho vay từng lần

-Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 9

PHẦN II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI

CÁ THỂ HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH

NHNo&PTNT KẾ XUYÊN1.Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT KẾ XUYÊN

1.1.Vài nét giới thiệu

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện Quyết định số 359/QĐ-TCCB ngày 01/01/2000 của Giám đốcNHNo & PTNT tỉnh Quảng Nam về việc chuyển giao nâng cấp chi nhánh NHNo &PTNT KẾ XUYÊN trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Quảng Nam Địa bàn hoạt độngvới 07 xã phía Nam của huyện Thăng Bình, gồm: xã Bình Trung, Bình Tú, BìnhChánh, Bình Nam, Bình Sa, Bình An, và Bình Quế

Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng

và làm dịch vụ ngân hàng với nội dung tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụngcho các thành phần kinh tế, cung ứng các dịch vụ thanh toán bằng chuyển khoản vàtiền mặt, cụ thể với các nội dung chủ yếu sau:

- Huy động tiền gửi của mọi thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư, baogồm các loại: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếungân hàng, tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo các kỳ hạn và lãi suất hấp dẫn,đáp ứng mọi yêu cầu của mọi khách hàng bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và ngoại tệ đô

la Mỹ (USD)

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế, đápứng nhu cầu phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong các lĩnh vực sản xuất Nông - lâm

- ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay dịch vụ cầm cố tài sản, giấy tờ có giá và cho vay tiêu dùng mua sắmphương tiện sinh hoạt gia đình với CBCNVC và nhân dân có thu nhập ổn định, đảmbảo trả nợ hàng tháng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng ngân hàng, chitrả kiều hối, áp dụng chuyển tiền nhanh WESTERN UNION nhanh chóng, đảm bảo

Trang 10

Dư nợ hàng năm tăng 20% Do vậy, đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xãhội chung của huyện Thăng Bình, nên Chi nhánh NHNo&PTNT Bình Kế Xuyên đãđược Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam tặng bằng khen và Chủ tịch UBND huyệnThăng Bình tăng giấy khen

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Sau những năm đổi mới, NHNo Kế Xuyên đã có những bước phát triển mạnh

rõ rệt về bộ máy tổ chức cũng như hoạt động kinh doanh Với đội ngũ cán bộ côngnhân viên gồm 16 người, trong đó 1 người trên đại học và đa số là đại học Bên cạnh

đó là những cán bộ trẻ, rất có năng lực, năng động, chịu khó tiếp thu và học hỏi kinhnghiệm, đồng thời có khả năng trong lĩnh vực tin học và ngoại ngữ, là những nhân tốthiết yếu phục vụ cho xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay

Về cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay, NHNo Kế Xuyên có 4 phòng chức năng

và 1 tổ cộng tác viên được sắp xếp theo phương pháp trực tuyến như sau :

1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

1.1.3.1.Phòng tín dụng

Thực hiện công tác cho vay vốn, đòng thời giúp ban giám đốc xây dựng kếhoạch kinh doanh của Ngân hang

1.1.3.2.Phòng kế toán

Có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy trình nghiệp

vụ, quy chế an toàn theo đúng quy trình pháp lệnh của NHNo Việt Nam

Trang 11

1.1.3.3.Phòng ngân quỹ

Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt bằng VND và các loại ngoại tệ, quản lý kho tiền,

Xử lý tiền mặt đã không còn giá trị sử dụng

1.1.3.4.Phòng tổ chức nhân sự

Thực hiện các kế hoạch về tổ chức tài chính và hoạt động phụ trợ về mạt hànhchính tổ chức

1.1.4.Chức năng và nhiệm vụ của NH No Kế Xuyên

-Hướng dẫn thực hiện các chế độ, thể lệ phạm vi hoạt động của Ngân hàng-Căn cứ thong báo NH No Việt Nam để ấn định kinh doanh ngoại tệ, lãi chovay, lãi suất tiền gữi trên địa bàn hoạt động

-Làm tư vấn về tiền tệ, tín dụng

-Áp dụng các thể lệ thanh toán thích hợp để huy động vốn bằng VND và ngoại

tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước thuộc phạm vi của mình

-Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND hoặc ngoại tệ đối với các cánhân và đơn vị sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn

-Bảo lãnh các khoản vay, thanh toán với các pháp nhân trong và ngoài nước-Thực hiện thanh toán, làm dịch vụ thanh toán trong hệ thống và ngoài hệthống Ngân hang cho các đơn vị, cá nhân mỡ tài khoản

1.2.Tình hình hoạt động của các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh trên khu vực huyện Thăng Bình

Những năm gần đây kinh tế huyện Thăng Bình luôn duy trì ở mức tăng trưởngcao, tốc độ tăng GDP hằng năm 21.5%,cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực Nôngnghiệp chiếm tỷ trọng 60.5%, TTCN-XD chiếm 10%, TMDV chiếm 24,5%

Về kinh tế nông nghiệp giữ vững sản lượng lương thực hằng năm( cây có hạt )đạt từ 25000 tấn – 36000 tấn Bình quân lương thực đầu người xấp xỉ mức 420-450kg/người/năm.Nên ngoài việc cân đối đủ ăn còn có thể tham gia vào sản phẩmhàng hóa

Có được kết quả trên nhờ nhiều địa phương đã có nhiều cách làm năng động,sáng tạo đồng thời ứng dụng có kết quả các thành tựu khoa học – kỷ thuật vào thực tếsản xuất

Đối với sản xuất cây lúa, huyện thực hiện chuyển đổi mùa vuh từ sản xuất 3 vụsang sản xuất 2vụ ăn chắc, đưa cây lúa lai vào sản xuất đại trà làm cho năng suất từ

Trang 12

50 -55 tạ lên 70 – 80 tạ/ha Ưu thế của huyện là đồng ruộng đã đầu tư cải tạo, kênhmương từng bước được bê tông hóa và nhất là khi thực hiện chủ trương “dồn điền đổithửa”, ruộng đất được tích tụ, không còn manh mún, nhiều hộ mạnh dạn vay vốnNgân hàng chuyển đổi mục tiêu sản xuất như đào ao, nuôi cá,nuôi tôm nước lợ, nuôitôm trên cát, chuyển đất lúa sang trồng màu đem lại hiệu quả cao, tỷ suất lợi nhuậntăng lên rõ rệt.

Ngành chăn nuôi đóng góp được 45% và tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.Ngoài chăn nuôi truyền thống nhiều hộ đầu tư vốn sang lĩnh vực nuôi theo mô hìnhnhư VAC…,và hội nông dân Việt Nam phát động phong trào “nông dân sản xuất,kinh doanh giỏi”.Từ tình hình thực tế trên địa bàn huyện, trong những năm qua Banchấp hành Hội Nông dân trong huyện, tùy theo tình hình thực tiễn đất đai, thổnhưỡng, hay nói cách khác là tiềm năng kinh tế ở từng địa phương và nguồn vốn củamỗi cá nhân, đa dạng hóa theo mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả

khi thực hiện quyết định 67/1999/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Một

số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”, Nghịquyết Đại hội Đảng bộ huyện và định hướng hoạt động kinh doanh của ngành Kếtquả đồng vốn của Ngân hàng đã góp phần tạo điều kiện cho nông dân chuyển dịch cơcấu giống cây trồng, con vật nuôi, phát triển đàn bò lai, lợn siêu nạc, vịt siêu trứngvv… đầu tư sản xuất giống lúa lai mới cho năng suất cao phù hợp với đất đai thổnhưỡng, hình thành những vùng chuyên canh tập trung chuyên trồng cây đậu phụng,bông vải và các loại cây xen canh phù hợp

Với lợi thế các xã vùng đông của huyện có sông Trường Giang chảy qua,thích nghi cho môi trường nuôi trồng thủy sản, hằng năm Người dân đã đầu tư trên 3

tỷ đồng để nuôi hơn 30 ha tôm nước lợ Ngoài ra, mô hình trồng rau và các loại câylấy củ trên các xã vùng cát như Bình Nam, Bình Sa, Bình Đào …

Thực hiện Nghị quyết 03 của Chính phủ và quyết định 30 của UBND Tỉnh vềphát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, người dân đã vay trên 3,5 tỷ đồng để xâydựng các trang trại lâm nghiệp, trang trại chăn nuôi tại 2 xã Bình Phục và BìnhDương Đặc biệt, qua thử nghiệm cho thấy vùng đông có khả năng phát triển chănnuôi dê, NGười dân đã đầu tư vốn cho việc xây dựng các trang trại chăn nuôi tổnghợp trong đó nuôi dê đạt hiệu quả kinh tế rất cao, có trang trại mỗi năm sau khi trừchi phí lãi trên 25 triệu đồng Ngoài ra, người dân đã khôi phục làng nghề truyềnthống như làng hương thị trấn Hà Lam, đan mây tre xuất khẩu tại xã Bình Quế

Huyện Thăng Bình qua 10 năm tái lập Tỉnh đã góp phần thay đổi diện mạonông thôn Hiện nay, 100% thôn trong huyện có điện, hơn 95% số dân được sử dụngđiện, các đường liên thôn, liên tổ đều được bê tông hóa, tạo điều kiện cho việc lưu

Trang 13

thông hàng hóa giữa các vùng kinh tế trong huyện thuận tiện, nhiều cơ sở tiểu thủcông nghiệp ra đời đã giải quyết cho hàng ngàn lao động có việc làm ổn định, đờisống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo qua từng năm giảm rõ rệt Không nhữnghoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn huyện ThăngBình còn tham gia công tác xã hội từ thiện do địa phương và phát động Hàng năm,các cơ quan còn vận động cán bộ nhân viên tham gia đầy đủ các quỹ như: Khuyếnhọc, chất độc màu da cam, vì người nghèo Hiện tại địa bàn huyện đang phụngdưỡng nhiều mẹ Việt Nam anh hùng, với mức 300.000đ/ tháng/ mẹ, góp tiền để xâydựng nhà tình thương tặng gia đình khó khăn không nơi nương tựa, đỡ đầu học sinhnghèo vượt khó học giỏi Hàng năm

Huyện Thăng Bình đã góp phần phục vụ đắc lực cho chương trình xoá đóigiảm nghèo và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hoá hiện đại hoá củahuyện Kết quả nêu trên đã được cấp uỷ, chính quyền địa phương từ TW đến Tỉnhđánh giá cao huyện Thăng Bình trên hành trình thoát nghèo làm giàu

1.3 Khái quát về tình hình kinh doanh của Chi Nhánh NHNoPTNT Kế Xuyên qua 2 năm 2005 – 2006

Trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NH, nênChi Nhánh Kế Xuyên cũng không thể tránh khỏi qui luật đó.Để tòn tại và phát triển

NH đã không ngừng cố gắn phấn đấu chất lượng hoạt động và dịch vụcủa mình ngàycàng phát triển cả về kượng lẫn về chất Với sự cố gắn tận tụy của tập thể cán bộ côngnhân viên, dưới sự lãnh đạo sau sắc của ban giám đốc, Chi Nhánh Kế Xuyên đã đứngvững và ngày càng phát triển thể hiện ở những điểm sau:

1.3.1.Về nguồn vốn

Nguồn vốn của ngân hang là tất cả những phương tiện tiền tệ của xã hội mà

NH thu hút nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa mình mà đặc biệt là phục vụcho công tác cho vay Nguồn vốn không những đóng vai trò quan trọng đối với ngânhang mà còn quan trọng đối với Cá Thể Hộ Gia Đình Phục Vụ Sản Xuất Kinh Doanh

Và cả nền kinh tế

Trang 14

Bảng 1: Tình hình biến động nguồn vốn qua 2 năm 2005-2006

ĐVT: triệu đồng

1 Nguồn vốn huy động

1.1.Tiền gỡi của các TCKT

1.2.Tiền gỡi tiết kiện

1.3.Phát hành các công cụ

68.180

15.55351.4091.218

20,5 3

4,6815,500,35

87.260

29.25153.0544.955

21,7 4

7,2813,241,22

+19.08 0

+13.689+1.645+3.737

+27,98

+88,07+3,20+306,80

2 Nguồn Vốn Nhận Điều

Hòa

230.72 4

69,4 6

282.57 1

70,4 0

+51.84 7

NH Nó được huy động dưới nhiều hình thức: Từ tiền gỡi của tổ chức kinh tế (TCKT)

và cá nhân, tiền gỡi tổ chức kinh tế, từ tiền tiết kiệm… Trong đó tiền gỡi của tổ chứckinh tế và tiền tiết kiệm chiếm doanh số cao nhất Năm 2006 tiền gỡi tổ chức kinh tế

là 29.251 triệu đồng , tiền gỡi tiết kiệm là 53.054 triệu đồng, chúng lần lượt chiếm tỷtrọng là 7,28% và 13,24% trong cơ cấu nguồn vốn Có thể nói đây là 2 nguồn huyđộng vốn chủ yếu của NH Tiền gởi của tổ chức kinh tế, cá nhân chủ yếu là tiền gởikhông kỳ hạn Khách hang có thể gởi tiền vào hoặc rút ra bất kỳ lúc nào và nó cótính chất không ổn định Đây là tiền gởi nhằm phục vụ cho hoạt động thanh toán giữacác doanh nghiệp, cá nhân với nhau qua tài khoản thanh toán tại NH Tuy rằng lãisuất cho loại tiền gởi này rất thấp, nhưng NH sử dụng nguồn vốn này khó có hiệu quảđược Nếu đêm tiền gởi này cho vay hết thì khi khách hang có nhu cầu cần rút gấpmột lượng vốn lớn sẻ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của NH Đôi khi còn ảnh

Trang 15

hưởng đến uy tín của NH đối với khách hang Vì vậy, việc cân đối để sử dụng nguồnvốn này sao cho hợp lý là điều rất cần thiết.

Tiền gởi tiết kiệm là khoản tiền gởi của TCKT và nhân dân trong đó đa số lànhân dân Tiền gởi này là khoản tiền gởi có kỳ hạn vì thế NH sử dụng nguồn vốn này

có hiệu quả hơn Huy động nguồn vốn này được càng nhiều, NH sẽ có lãi hơn, vì NH

có thể đem cho vay trung và dài hạn đối với nguồn vốn này và ít ảnh hưởng tới khảnăng thanh toán của mình Các loại tiền gởi khác chiếm tỷ trọng thấp và ít phổ biếnhơn hai loại tiền gởi trên Nguồn vốn huy động có quy mô ngày càng tăng Nhưngngoài ra còn có những ngồn vốn khác hỗ trợ trong quá trình hoạt động kinh doanh của

NH như: vốn vay ( vay từ NH tỉnh hoặc NH TW ) và các nguồn khác

Nhìn chung, tổng nguồn vốn tăng đáng kể qua hai năm 2005-2006 (từ 332.176triệu đồng năm 2005 tăng lên 401.393 triệu đồng, với tốc độ tăng 20,84% ) dẫ tạođiều kiện cho NH đảm bảo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế Nguồn vốn huyđộng mà đặc biệt là tỷ trọng tiền gởi tiết kiệm trong tổng số nguồn vốn tăng giúp chotình hình kinh doanh của NH ngày càng có hiệu quả

1.3.2 Về sử dụng nguồn vốn

Việc thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình cân đối nguồn vốn là vấn đề có

ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ một NH nào Công việc này nhằm hạn chế tìnhtrạng thiếu vônd do sự mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Điều này sẽ ảnhhưởng không tốt đến hoạt động của NH

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn bình quân qua 2 năm 2005-2006

ĐVT: triệu đồng ệu đồng đồng

1.Dư nợ cho vay 314.023 94,5 375.062 93,4 +61.039 19,4

2 Tiền dự trữ & thanh toán 1.873 0,56 2.418 0,6 +545 29,1

3 Các khỏan đầu tư 4.121 1,20 2.071 0,5 -2,050 -50,3

4 Các tài sản khác 12.159 3,74 21.779 5,5 +9.620 +79,1

Qua bảng số liệu, ta thấy cơ cấu sử dụng vốn tại chi nhánh có sự thay đổi lớn :

Dư nợ cho vay năm 2006 tăng trong khi các khỏan đầu tư giảm Điều này cho thấy

Trang 16

hoạt động cho vay năm 2006 tại chi nhánh rất mạnh mẽ Thường thì nguồn vốn của

NH được sử dụng chủ yếu là cho vay vì đấy là hoạt động chủ chốt trong quá trình sửdụng vốn của NH

Tiền dự trữ là khoản tiền mặt hiện có để NH phục vụ chi trả thanh toán củamình một cách nhanh chóng kịp thời Với lượng tiền này, nếu quá nhiều sẽ gây ra tìnhtrạng ứ đọng vốn, nếu thiếu thì sẽ không đủ khả năng thanh toán các khoản chi trả của

NH một cách kịp thời Việc thừa hay thiếu cũng đêm lại kết quả không tốt cho NH,

do đó cấn phải tính toán sao cho thật vừa đủ Theo bảng số liệu trên ta nhận thấykhỏan tiền dự trữ vẫn chưa phù hợp với dư nợ cho vay, cần phải điều chỉnh tăng them

để đáp ứng đầy đủ những nhu cầu rút tiền của khách hang

Trong năm 2006, các khỏan đầu tư và tài sản có khác không được chú trọngphát triển vì hiệu quả sử dụng đồng vốn của chúng không cao nên NH chỉ sử dụngtrong nhữnh trường hợp có liện quan

Như vậy, tình hình biến động về sử dụng vốn của NHNo&PTNT Kế Xuyênqua hai năm 2005-2006 đã cho ta thấy tổng sử dụng vốn đang có xu hướng tăng trong

đó dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn và có tốc độ tăng trưởng cao (19,4%) Nhưng

NH cần phải tính toán một tỷ trọng sao cho hợp lý giữa các khoản sử dụng vốn để NHvừa hoạt động có hiệu quả cao mà đồng vốn sử dụng cũng phải vừa thật an toàn

1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH

Kết quả hoạt động kinh doanh của NH cũng cho ta thấy được những vấn đềquan trọng của NH Nó giúp cho ta hình dung được NH đã hoạt động có hiệu quả nhưthế nào trong những năm vừa qua để từ đó đánh giá, khắc phục khó khăn đồng thờixác định mục tiêu đạt được trong những năm sau

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Kế Xuyên

27.685 27.446 170 26 43

-1.512 -1.434 -17 -26 -35

-5,18 -4,97 -9,09 -50,0 44,87

Trang 17

1.4 Thu nhập bất thường

2 Chi phí (2)

2.1 Chi về hoạt động huy động vốn

2.2 Chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ

26.165 3.908 41 16 1.348 933 24 0 19.895

+1.619 +28 +7 -8 +90 +1 -12 0 +1.433

+6,59 +0,72 +20,59 -33,33 +7,15 +0,11 -33,33 0 +7,76

3 Lợi nhuận (3)=(1) – (2) 4.651 1.520 -3.131 -67,32

Bảng số liệu đã cho thấy có sự thay đổi lớn về chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận.Chi phí tăng và ngược lại lợi nhuận giảm mạnh Nếu nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận tađánh giá ngay là năm 2006 NH hoạt động không hiệu quả thì vẫn chưa thuyết phục.Nếu nhìn toàn cảnh hoạt động của NH ta lại thấy có những nguyên nhân khác khiếncho lợi nhuận giảm mạnh Cũng ở bảng 3 ta thấy chỉ tiêu thu nhập giảm so với nămtrước với tỷ trọng (-5,18%) Nguyên nhân do thu từ hoạt động kinh doanh tín dụnggiảm và chi phí về ( hoạt động huy động vốn, dich vụ thanh toán ngân quỹ, chi dựphòng rũi ro, trả lãi vốn điều hòa ) tăng

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của chi nhánh NH kế Xuyên trong năm 2006vẫn đạt được những khoản lợi nhuận đáng kể cho chi nhánh Việc giảm lợi nhuận sovói năm trước không ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của chi nhánh Trong năm

2007 Chi nhánh có sự tăng trưởng về lợi nhuận cao hơn nhiều so với năm 2006

2.2 Quy trình cho vay ngắn hạn đối với các cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NHN 0 &PTNT Kế Xuyên

2.2.1 Sơ đồ quy trình cho vay

Trang 18

Khỏch Hàng

Thu Thập Thụng Tin

Cập Nhật Thụng Tin

2.2.2 Cỏc bước quy trỡnh cho vay ngắn hạn:

Bớc 1: Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách

nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ quy định,kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tong loại

hồ sơ, sau đó báo cáo lên trởng phòng tín dụng

Bớc 2: Trởng phòng tín dụng cử cán bộ them định các điều kiện vay vốn theo

quy định

Bớc 3: Trởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, kiểm tra

tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo them định do cán bộ tín dụng phụ trách địabàn trình, tiến hành xem xét, táI them định(nếu cần thiết) ghi ý kiến vào báo cáo thêm

định, táI them định (nếu có) và trình phó giám đốc bộ phận tín dụng và giám đốcquyết định

Bớc 4: Giám đốc NHNo&PTNT Chi Nhánh Kế Xuyên xem xét, kiểm tra lại hồ

sơ vay vốn và báo cáo them định do trởng phòng tín dụng trình lên, Xem xét quyết

định cho vay hoặc không cho vay và giao lại cho phòng tín dụng

Hồ Sơ đề nghị cấp tớn dụng

Giỏm Sỏt tớn dụng Thu nợ: gốc ,lói Thanh lý

-Từ Chối : Lý Do -Chấp Nhận : Đàm phỏn ký kết hợp

đồng

Giấy Tờ: Tờ trỡnh thẩm định, giấy tờ bảo đảm Thẩm Định

Tổ Cộng Tỏc Viờn

Quyết Định Cho Vay

Giỏm Sỏt Giải Ngõn

Trang 19

Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết bằng văn bản, nếu chovay thì ngân hàng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng Khoản vay vợt quyền phánquyết thì thực hiện quy định hiện hành của ngân hàng.

Bớc 5: Sau khi hoàn tất các khâu công việc trên, nếu khoản vay đợc giám đốc

ký duyệt cho vay thì phòng tín dụng chuyển hồ sơ cho phòng kế toán thực hiện nghiệp

vụ hạch toán kế toán, thanh toán Phòng ngân quỹ thực hiện giảI ngân cho kháchhàng Cán bộ tín dụng lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ

Bớc 6: Sau khi giảI ngân, cán bộ tín dụng thờng xuyền tiến hành kiểm tra tình

hình sử dụng vốn vay có đúng mục đích và có hiệu quả hay không

Khi cho vay ngắn hạn dành cho các hộ gia đình cá thể thì thời gian them địnhvay không quá 10 ngày

3 Phõn tớch hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớicỏ thể hộ gia đỡnh sản xuất kinh doanh tại NHNoPTNT Kế Xuyờn trong 2 năm 2006-2007

3.1.Tỡnh hỡnh cho vay chung tại NHNo&PTNT Kế Xuyờn

Trong những năm qua bộ mặt kinh tế Việt Nam núi chung và Huyện ThăngBỡnh núi riờng cú nhiều khởi sức và nhiều đổi thay nhằm thực hiện đỳng theo kếhoạch 5 năm 2000 – 2005 mà nhà nước đó đề ra, đặc biệt phải núi đến hoạt đọng sụinổi của cỏc cỏ thể kinh tế hộ gia đỡnh nờn nhu cầu vốn ngày càng tăng, và hoạt độngcho vay của ngõn hàng ngày càng phỏt triển

Bảng 4: Tỡnh hỡnh biến động chung về hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Kế Xuyờn.

388.242

81.50

Trang 20

+29,2

2006 trong tổng doanh số cho vay)

Về các khoản cho vay ngắn hạn, mặt dầu có tăng về doanh số cho vay nhưng tỉtrọng trong tổng doanh số cho vay của NH lại có xu hướng giảm nhẹ và thay vào đó

là cho vay trung hạn, dài hạn Các khoản vay ngắn hạn tuy có tính chất an toàn nhưngkiểm soát trong quá trình sữ dụng cũng khó khăn hơn Trong tổng doanh số thu nợ tại

NH của các khoản cho vay ngắn hạn giảm đi khá nhiều (Từ 366.758 triệu đồng năm

2005 xuóng còn 321.245 triệu đồng năm 2006).Trong khi đó dư nợ bình quân cho vayngắn hạn lại cao (61%năm 2005 tăng lên 66% năm 2006) Đặt biệt là nợ quá hạn chovay ngắn hạn cũng chiếm tỉ trọng khá cao (21,8% năm 2003 và 98.09% năm 2004) và

dư nợ tăng lên đột ngột : ntừ 9.152 triệu đồng năm 2003 lên đến 50.387 triệu đồng.Qua tình hình trên ta thấy tình trạng sử dụng vốn ngắn hạn chưa đạt hiệu quả củakhách hàng vay vốn ngắn hạn tại NH,do đó rủi ro do các khoản nợ ngắn hạn đem lại

Trang 21

có xu hướng tăng lên Vấn đề này cần phải được quan tâm nghiên cứu để tìm rõnguyên nhân.

Nợ trung dài hạn lại đang có xu hướng tăng lên cả về doanh số cho vay vàdoanh số thu nợ Nguyên nhân là do chính sách xxây dựng và phát triển của huyệntrong năm 2004 Chủ trương của huyện năm 2004 là tạo điều kiện phát triển cho các

cá thể hộ gia đình tại huyện, đặc biệt là các hộ xoá đói giảm nghèo

Nhìn chung, hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Kế Xuyên qua 2năm 2003-2004 có những chuyển biến về cơ cấu tỉ trọng giữa các khoản cho vay ngắnhạn và trung,dài hạn Các khoản cho vay ngắn hạn có xu hướng giảm nhẹ và cáckhoản vay trung và dài hạn đang tăng lên để đáp ứng nhu cầu phát triển của huyệntrong những năm tới Công tác cho vay của Chi Nhánh NHNo&PTNT Kế xuyên đãđạt được kết quả nhất định, NH đã cố gắng giảm thiểu dư nợ quá hạn ở mức có thểkiểm soát được (Trong năm 2004, DNQH là 51.369 triệu đồng so với dân số vay là11.572.679 là con số ở mức có thẻ kiểm soát được

3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Kế Xuyên

Bảng 5: Tình hình cho vay ngắn hạn theo khách hàng trong 2 năm 2006

100 3,8

388.242 19.470

100 5,01

+15.820 +5.260

+4,2 +37,0

2 Doanh số thu nợ

- Cá thể,hộ gia đình

366.758 10.050

100 2,7

321.245 11.641

100 3,62

-45.513 +1.591

-12,4 +15,8

3 Dư nợ bình quân

- Cá thể hộ gia đình

191.554 8.209

100 4,3

247.541 10.615

100 4,3

+55.987 +2.406

+29,2 +29,3

4 Nợ quá hạn bq

- Cá thể, hộ gia đình

3.160 74

100 0,023

5.768 120

100 0,021

+2.608 +46

+82,5 62,2

+41,2 +25,6

Trang 22

Hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động kinh doanh quan trọng của một ngânhàng Cho vay ngắn hạn đối với các Cá Thể Hộ Gia Đình là loại cho vay có thời hạndưới 12 tháng được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt vốn lưu động của các Cá Thể

Hộ Gia Đình trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó chiếm tỉ trọng khá cao trong cơcấu hoạt động cho vay chung của NH Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy các khoảnvay ngắn hạn của các Tổ chức khác chiếm tỉ trọng thấp trong tổng doanh số cho vaycho vay ngắn hạn tại Chi Nhánh Kế Xuyên và chiếm tỉ trọng hầu hết là các Cá Thể

Hộ Gia Đình Sự chênh lệch này là cho chủ trương chuyển đổi cây trồng vật nuôi củachính phủ và của tỉnh đề ra nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sốngnhân dân.Đặc biệt ưu tiên các khu vực miền núi và vùng sâu vùng xa Còn các TổChức Khác nếu hội đủ điều kiện thì mới quyết định cho vay Đây là một cơ chế chovay theo dự án của chính phủ và tỉnh chủ yếu là chăn nuôi, và các khoản vay ngắnhạn sẽ dễ dàng được NH chấp nhận và giải ngân sớm cho các Cá Thể Hộ Gia Đình

Hơn nữa chính bản than các Cá Thể Hộ Gia Đình lại là nguyên nhân khiến cho

NH còn dè dặt trong việc quyết định cho vay Các Cá Thể Hộ Gia Đình hầu hết làkhách hàng với quy mô vốn bình quân thấp, sử dụng vốn lại kém hiệu quả, họ chưa

có đủ kinh nghiệm sản xuất kinh doanh vì thế mà tính khả thi của dự án không cao.Một nguyên nhân khá quan trọng để NH hạn chế cho vay là vì họ không đủ tài sảnđảm bảo khi đến vay vốn Còn NH thì lại dặt mục tiêu an toàn trong cho vay đối vớicác Cá Thể Hộ Gia Đình cao hơn mục tiêu tăng trưởng của hoạt động tín dụng.Tỷ lệ

nợ quá hạn cao cũng khiến cho NH lo ngại Ngoài ra, Cá Thể Hộ Gia Đình chưa cóđược mức độ thân thiết và độ tin cậy nhất định của NH Do đó mà yêu cầu khi chovay của NH đối với Cá Thể Hộ Gia Đình khắt khe hơn và NH đặt ra yêu cầu vốn vay,lãi trả phải được thu hồi đầy đủ, đúng hạn, việc xin gia hạn nợ cũng gặp không ít khókhăn

Tuy nhiên, ta cũng thấy được sự quan tâm của Chí Nhánh Kế Xuyên đối vớicác Cá Thể Hộ Gia Đình và các Tổ Chức Kinh Tế khác, đặt biệt là Cá Thể Hộ GiaĐình Đó là doanh số cho vay năm 2006 đã tăng 37% so với năm 2005 Do chủtrương của tỉnh quan tâm và hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của huyện nói chung vàcác xã vùng nam huyện nói riêng, nên các Cá Thể Hộ Gia Đình có những điều kiện đểvay vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời các Cá Thể HộGia Đình cũng đang cố gắng thực hiện đúng những yêu cầu từ phía NH, trả nợ, lãiđầy đủ và đúng hạn nhằm gây dựng mối quan hệ thân thiện hơn đối với NH, bằngchứng là doanh số thu nợ năm 2006 đã tăng lên 15,8% so với năm 2005

Nói chung thì các Cá Thể Hộ Gia Đình chỉ mới phát triển trong những nămgần đay và cũng còn những hạn chế nhất định nhưng với sự phát triển của nền kinh tế

Trang 23

huyện hiện nay thì trong tương lai chắc chắn các Cá Thể Hộ Gia Đình sẽ hoạt độngngày càng hiệu quả và là thành phần chủ yếu từng bước tạo nền móng phát triển vữngchắc cho nền kinh tế Sự thay đổi cơ cấu kinh tế trong thời gian đến cũng sẽ khiến NHthay đổi định kiến và quan tâm hơn đến việc tài trợ vốn cho các Cá Thể Hộ Gia Đình.Theo phương hướng này, NHNo&PTNT Kế Xuyên cũng sẽ có những phương hướng,chính sách cho vay phù hợp đối với các Cá Thể Hộ Gia Đình

3.3 Về số lượng khách hàng

Bảng 6: Tình hình khách hàng có quan hệ tín dụng

VT: Khách hàng ĐVT: triệu đồng

2005

NĂM 2006

CHÊNH LỆCH

3.4 Phân tích tình hình cho vay theo thời gian

Bảng 7: Tình hình cho vay ngắn hạn theo thời gian

100 25,4 23,6 22,0 29,0

19.470 3.037 3.641 5.315 7.476

100 15,6 18,7 27,3 38,4

+5.260 -572 +287 +2.189 +3.355

+37,0 -15,8 +8,5 +70,0 +81,4

2 Doanh số thu nợ

2.1 Quý 1

2.2 Quý 2

10.05 2.151 2.211

100 21,4 22,0

11.641 2.386 2.282

100 20,5 19,6

+1.591 +235 +71

+15,8 +10,9 +3,2

Ngày đăng: 17/06/2014, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình biến động nguồn vốn qua 2 năm 2005-2006 - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 1 Tình hình biến động nguồn vốn qua 2 năm 2005-2006 (Trang 14)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn bình quân qua 2 năm 2005-2006 - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn bình quân qua 2 năm 2005-2006 (Trang 15)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Kế Xuyên - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Kế Xuyên (Trang 16)
2.2.1. Sơ đồ quy trình cho vay - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
2.2.1. Sơ đồ quy trình cho vay (Trang 17)
Hình sử dụng vốn vay có đúng mục đích và có hiệu quả hay không. - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Hình s ử dụng vốn vay có đúng mục đích và có hiệu quả hay không (Trang 19)
Bảng 5: Tình hình cho vay ngắn hạn theo khách hàng trong 2 năm 2005- 2005-2006 - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 5 Tình hình cho vay ngắn hạn theo khách hàng trong 2 năm 2005- 2005-2006 (Trang 21)
Bảng 7: Tình hình cho vay ngắn hạn theo thời gian - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 7 Tình hình cho vay ngắn hạn theo thời gian (Trang 23)
Bảng 6: Tình hình khách hàng có quan hệ tín dụng - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 6 Tình hình khách hàng có quan hệ tín dụng (Trang 23)
Bảng 8: tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Bảng 8 tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế (Trang 25)
Hình thành từ vốn vay - phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá thể hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn kế xuyên
Hình th ành từ vốn vay (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w