1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

56 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng Thương mại Và Hoạt Động Quản Lí Rủi Ro Cho Vay Của Ngân Hàng Thương Mại
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Ngân hàng Thương mại và Quản lý Rủi ro Cho vay
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1 : Nhóm các biện pháp kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro + Đối với nguồn rủi ro do môi trường gây ra : Đây là nguồn rủi ro nằm ngoài khảnăng quản lí của ngân hàng ngân hàng chỉ có

Trang 1

CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ

RỦI RO CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về NHTM và tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại

Tuỳ thuộc vào hệ thống luật pháp Mổi quốc gia có một khái niệm riêng vềngân hàng.Tuy nhiên các khái niệm đó đều cho thấy rằng: NH là một tổ chức kinhdoanh tiền tệ và thực hiện đồng thời ba nghiệp vụ là: Huy động vốn, Cho vay vàthanh toán trung gian

Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dung(TCTD) Việt Nam số 02/1997/QH 10của Việt Nam thì: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng(gồm huy động vốn , cho vay và làm trung gian thanh toán)

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạtđộng, các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển,ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngânhàng khác.Trên thực tế, NHTM là ngân hàng mà huy động và cho vay ngắn hạn làchủ yếu

1.1.2 Tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.2.Nguyên tắc tín dụng của ngân hàng.

-Vốn vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đầy đủ và đúng hạn đã cam kết trong hợpđồng tín dụng Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn mà vay mượn thì phảihoàn trả Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh được bảo toànvốn và phát triển

-Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về pháttriển kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ khác nhau Đối với nền kinh tế thì đảm bảocho những khoản tín dụng ngân hàng cấp là hợp pháp Còn đối với ngân hàng thìđây là căn cứ để thẩm định yêu cầu vay vốn, xem xét tính khả thi của mục đích sửdụng vốn

-Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ Theothông lệ quốc tế, các NHTM căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách vay và tínhchất của khoản vay để yêu cầu khách hàng vay vốn có hoặc không có tài sản bảođảm tiền vay Đảm bảo tiền vay chính là nguồn trả nợ cuối cùng trong trường hợpviệc kinh doanh của khách hàng vay kém hiệu quả, làm ăn thua lỗ kéo dài, hoặc bịảnh hưởng của nguyên nhân khác không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Có nhưvậy ngân hàng mới chủ động trong việc thu hồi nợ quá hạn, đảm bảo an toàn chohoạt động ngân hàng

Trang 2

1.1.2.3 Phân Loại tín dụng ngân hàng thương mại

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

-Tín dụng ngắn hạn: thời hạn < 1 năm tín dụng này được sử dụng để bổsung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp, chomụch đích tiêu dùng cá nhân, phục vụ nhu cầu sản xuất của hộ gia đình

+Tín dụng trung hạn: thời hạn từ 1 đến 5 năm.Loại tín dụng này được sửdụng vào vào việc mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỷ thuật,mở rộng qui mô,đối với loại này có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+Tín dụng dài hạn: thời hạn >5 năm tín dụng này được sử dụng để cungcấp vốn cho XDCB và mở rộng sản xuất có qui mô lớn

 Căn cứ theo hình thức bảo đảm

+Tín dụng không có bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản cầm cố ,thế chấp hay có bảo lảnh của ngưòi thứ ba mà việc cho vay là dựa vào một số tiêuchí khác như: dựa vào uy tín của người đi vay, năng lực tài chính, tính khả thi của

dự án

+Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay cóbảo lảnh của người thứ ba

 Căn cứ theo tính chất ưu đãi

+Cho vay thông thường

+Cho vay ưu đãi: áp dụng khi cho vay theo chỉ thị của chính phủ hoặctheo chính sách kinh doanh của ngân hàng

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

a Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năngxảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kếtRủi ro cho vay là kết quả của việc ngân hàng cho khách hàng vay và ngânhàng nhận được giấy nhận nợ của khách hàng với sự cam kết là sẽ thanh toán cảgốc và lãi đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng Tại thời điểm cho vay và chập nhậngiấy nhận nợ nghĩa là ngân hàng đã thừa nhận khả năng thanh toán đầy đủ và đúnghạn của khách hàng với xác suất cao, còn xác suất mất khả năng thanh toán củakhách hàng là thấp hơn nhiều Khi khách hàng bị phá sản, ngân hàng có thể mấtmột phần hay toàn bộ vốn gốc và lãi phụ thuộc vào khả năng tiếp cận của ngânhàng đối với tài sản của con nợ trong khi giải quyết phá sản hoặc giải thể

b Nguyên nhân.

*Nguyên nhân từ phía NHTM

Nguyên nhân này thì rủi ro trước hết chúng ta phải kể đến các văn bản, chínhsách thể lệ tín dụng mà ngân hàng ban hành chưa rõ ràng, không bám sát thực tế,còn nhiều kẻ hở và đây cũng chính là cơ hội để khách hàng tận dụng chiếm đạt vốncủa ngân hàng, làm cho ngân hàng khó khăn trong việc thu hồi vốn

Trang 3

Bên cạnh nguyên nhân do các văn bản pháp lý chưa rỏ ràng thì chúng takhông thể không kể đến rủi ro do các nguyên nhân khác :

+Cán bộ tín dụng của các ngân hàng còn yếu kém về năng lực, phẩmchất đạo đức nghề nghiệp bị giảm sút Chính vì vậy đã làm cho công tác đánh giácác khoảng vay của khách hàng bị hạn chế, có khả năng xảy ra rủi ro rất cao như:cán bộ tín dụng quá tin tưởng vào khách hàng nên xem nhẹ cộng tác thẩm định ,không đánh giá tình hình tài chính của khách hàng trước khi cho vay hay một sốcán bộ ngân hàng tận dụng một số kẻ hở để chiếm đạt vốn của ngân hàng

+ Chính sách tín dụng, quy trình cho vay chưa chặt chẻ còn nhiều sơ hở

từ đó làm cho công tác xem xét đánh giá các khoảng vay không được chắt chắn vàkhi đó làm cho các khoản vay có thể xảy ra rủi ro rất cao

+ Cạnh giữa các ngân hàng cho nên các ngân hàng thường có xu hướngkéo khách hàng về phía ngân hàng mình vì mụch tiêu dư nợ cao cho nên đã xemnhẹ việc phân tích đánh giá nhận định sai về khách hàng, không thực hiện hoặcthực hiện không tốt về đảm bảo tín dụng nhưng ngân hàng vẩn cho vay, cho nênkhi xuất hiện nợ quá hạn thì không phat mại tài sản được hoặc giá trị tài sản không

đủ để trả nợ

*Từ khách hàng

+ Đối với khách hàng là cá nhân: nhu cầu vay vốn không lớn, vốn vaythường được sử dụng chủ yếu vào mụch đích sản xuất kinh doanh, mua sắm chonhu cầu sinh hoạt cá nhân.Chính vì vậy mà chúng ta cần đánh giá phương án sảnxuất kinh doanh của họ có khả thi hay không?, còn nếu đó là khoản vay dung chomụch đích sinh hoạt thì cần đánh giá thu nhập của họ có ổn định hay không?

+ Đối với khách hàng là doanh nhiệp: nhu cầu vay vốn lớn và vốn vaythường được sử dụng vào đầu tư mở rộng qui mô sản xuất.Chính vì vậy mà khi có

sự thay đổi của thị trường làm cho hoạt động sản xuất có thể không tiếp tục được

và khi đó vốn sản xuất có thể không thu hồi được như vậy khi đó sẽ không có khảnăng thanh toán các khoản vay cho ngân hàng

*Nguyên nhân khác:

Ngoài hai nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thì còn một

số nguyên nhân khác: thiên tai, lũ lụt… có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệpgiảm gây khó khăn về vốn từ đó làm cho việc thanh toán lãi và các khoản vay chongân hàng thường không đúng hạn; Môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hộibiến động theo chiều hướng tiêu cực làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay củangân hàng

1.3 Quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học toàn diện và có hệthống nhằm nhận dạng , kiểm soát , phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất , mấtmát , những ảnh hưởng bất lợi của ruỉ ro

1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro cho vay

Trước khi xây dựng một chương trình quản trị rủi ro cần xác định được mụctiêu quản trị rủi ro của ngân hàng là gì , được thể hiện qua những chỉ tiêu định tính ,định llượng như thế nào , có phù hợp với chiến lược hoạt động chung của ngânhàng hay không mổi mục tiêu đặt ra là các đích để ngân hàng cố gắng , phấn đấu

và hi vọng đạt đến , làm cơ sở cho họat động quản trị rủi ro đi đúng hướng mụctiêu nói chung của quản trị rủi ro là giúp cho ngân hàng khống chế đến mức thấp

Trang 4

nhất những chi phí về rủi ro dưới tất cả các hình thức , làm cực đại kết quả kinhdoanh và đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng Đối với hoạt động cho vay củangân hàng rủi ro đã hàm chứa ngay từ khi bắt đầu thực hiện cho vay chứ khôngphải chờ đợi sự không trả hay trả chậm của người vay mới coi là rủi ro , đã là kinhdoanh thì chác chắn phải có rủi ro vì thế vần đề đặt ra là không phủ nhận nó màphải tìm cách giảm thiểu đến mức tối đa tác hại của nó

Hoạt động của NHTM chủ yếu là thu hút tiền nhàn rỗi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán Nếu ngân hàng không thu được số nợ mà họ đã cho vay thì NHTM không chỉ

bị mất vốn tự có của bản thân mà còn có nguy cơ không hoàn trả được số tiền đãhuy động của khách hàng Vì vậy yêu cầu đặt ra đầu tiên đối với NHTM là phảithường xuyên thu hồi số vốn đã cho vay để duy trì khả năng hoàn trả số tiền đã huyđộng của khách hàng và bảo đảm vốn tự có của bản thân Do vốn chủ sở hửu củangân hàng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng tài sản nên chỉ cần một tỉ lệ nhỏcủa danh mục cho vay có vấn đề là đã ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng đếnkhả năng cạnh tranh của ngân hàng hoặc trong trường hợp xấu làm cho ngân hàng

có nguy cơ phá sản

Để tối đa hoá giá trị cho các chủ sở hữu Hoạt động cho vay ngoài các mục tiêutạo ra giá trị và bảo đảm được giá trị đó còn phải bảo vệ được thương hiệu của ngânhàng Như vậy mục tiêu của quản trị rủi ro cho vay là tối đa hoá tỉ lệ thu nhập đãđược điều chỉnh rủi ro của ngân bằng việc duy trì mức độ rủi ro cho vay trongphạm vi vhấp nhận được Các ngân hàng đang cố gắng nhiều hơn để quản trị rủi robằng cách đánh giá , ước đoán không chỉ mức tổn thất dự kíên trung bình mà còn

cả mức tổn thất ngoài dự kiến nữa Quản trị rủi ro hiêụ quả là điều kiện thiết yếu

để quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và vô cùng cần thiết với sự thành công lâudài của ngân hàng

1.3.3 Các nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng

Nhận thấy 2 nguyên nhân gây ra rủi ro có tính chất xuyên suốt trong quá trìnhhoạt động của các ngân hàng thương mại là mức độ tập trung tín dụng quá cao vàqui trình cho vay có vấn đề uỷ ban Basel đã đúc kết từ kinh nghiệm hoạt động củacác chuyên gia trong hoạt động ngân hàng trên thế giới và công bố vào năm 1999.các nguyên tác này áp dụng chung cho tất cả các hoạt động có tồn tại rủi ro tíndụng và có thể dùng để đánh giá hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của một ngânhàng các nguyên tắc đưa ra bao gồm :

A Thiết lập một môi trường rủi ro cho vay phù hợp

- Ban lãnh đạo sẽ có trách nhiệm cho việc phê chuẩn và định kỳ ít nhất là một nămnhìn lại chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và chính sách rủi ro của ngân hàng chiếnlược sẽ phản hồi mức lợi nhuận mà ngân hàng mong muốn đạt được cho quá trìnhquản lý điều tra

2 Nhà quản trị cấp cao sẽ có trách nhiệm cho việc thực hiện chiến lược đã đượcphê chuẩn bởi ban lãnh đạo và phát triển các chính sách và thủ tục cho việc nhậndạng, đo lường, giám sát, và kiểm soát rủi ro tín dụng Chính sách và thủ tục này sẽchỉ dẫn rủi ro tín dụng trong tất cả các hoạt động trong ngân hàng

3 Ngân hàng sẽ nhận dạng và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm vàcác hoạt động Ngân hàng sẽ bảo đảm rằng rủi ro của các sản phẩm và hoạt độngmới là được kiểm soát và có một thủ tục tương đối đầy đủ cho việc quản trị rủi ro

và được phê chuẩn trước bởi ban lãnh đạo

Trang 5

B Xây dựng một quy trình cho vay hợp lý

1 Ngân hàng cần xây dựng quy trình nhận dạng tốt các tiêu chuẩn tín dụng nhữngtiêu chuẩn này sẽ bao gồm các hướng dẫn rõ ràng của ngân hàng về thị trường mụctiêu và các đặc điểm của người vay như mục đích cơ cấu khoản vay và nguồn thanhtoán

2 Ngân hàng sẽ thiết lập một hạn mức tín dụng cho từng người vay các nhân haytừng nhóm khách hàng cho tất cả các cấp và các sản phẩm

3 Ngân hàng sẽ xây dựng các thủ tục cho việc cung cấp các khoản tín dụng mới vàgiám sát các khoản tín dụng hiện tại một cách rõ ràng

4 Sự mở rộng các hoạt động tín dụng cần đặt trên cơ sơ mục đích dài hạn và sự

mở rộng tín dụng phải nằm trong tầm kiểm soát

C Duy trì quá trình đo lường và giám sát chất lượng

1 Phải có cơ chế quản lí thường xuyên doanh mục rủi ro

2 Có hệ thống quản lí các khoản tín dụng cụ thể

3 Xây dựng một hệ thống xếp hạng nội bộ

4 Có hệ thống thông tin thích hợp và hiệu quả

5 Có hệ thống quản lí chất lượng danh mục dư nợ

6 Đánh giá được các xu hướng của nền kinh tế

D Bảo đảm kiểm soát cho vay đầy đủ

1 Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng một cách độc lập

2 Duy trì mức độ rủi ro phù hợp với các tiêu chuẩn nội bộ

3.Ngân hàng cần có một hệ thống cảnh báo sớm và thực hiện các biện pháp trongtình trạng có thể xảy ra rủi ro tín dụng

E Vai trò của cơ quan giám sát :

1 Các nhà giám sát ngân hàng sẽ yêu cầu các ngân hàng cần có một hệ thống hiệuquả để nhận dạng , đo lường , giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng như là một phầntrong tiến trình quản trị rủi ro của ngân hàng các nhà giám sát sẽ tiến hành sựđánh giá độc lập về chiến lược , chính sách thủ tục và các hoạt động khác trongviệc cấp tín dụng và kiểm soát danh mục đầu tư của ngân hàng

1.3.4 Nội dụng của quản tri rủi ro tín dụng

a Nhận dạng rủi ro

Để quản trị được rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi

ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển các thông tin vềnguồn gốc rủi ro , các yếu tố mạo hiểm , hiểm hoạ , đối tượng rủi ro và các loại tổnthất Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi xem xét nghiên cức môitrường hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro không chỉnhững loại rủi ro đã và đang xảy ra , mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới cóthể xuất hiện đối với ngân hàng

b Đo lường rủi ro cho vay

Đo lường rủi ro là đo lường khả năng (xác suất) xảy ra các biến cố gây ra tổn thấtcho ngân hàng và đo lường(ước tính )mức độ tổn thất khi các biến cố ấy xảy ra.Quá trình đo lường rủi ro là quá trình thu thập số liệu , phân tích đánh giá tần suấtxuất hiện của rủi ro , Số lần xảy ra hay khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối vớingân hàng trong một khoảng thời gian nhất định và mức độ nghiêm trọng của rủi ro

- tổn thất, mất mát, nguy hiểm

Trang 6

c Kiểm soát phòng ngừa rủi ro cho vay

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kỉ thuật , công cụ chiến lược ,các chương trình hoạt động để ngăn ngừa né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thấtnhững ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với ngân hàng các biện pháp kiểmsoát rủi ro chia thành 3 nhóm

Nhóm 1 : Nhóm các biện pháp kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro

+ Đối với nguồn rủi ro do môi trường gây ra : Đây là nguồn rủi ro nằm ngoài khảnăng quản lí của ngân hàng ngân hàng chỉ có thể kiểm soát thông qua việc thuthập lưu trữ các thông tin vè thị trường về diển biến kinh tế trong và ngoài nước vềchính trị văn hoá xã hội thường xuyên để chủ động đối phó

+ Đối với nguồn rủi ro khách hàng : Thu thập lưu trữ thông tin về tình hình kinhdoanh , năng lực tài chính của khách hàng , việc làm này giúp ngân hàng khắcphục được tình trạng thông tin không cân xứng dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch vàrủi ro đạo đức của khách hàng

+Đối với nguồn rủi ro nhân viên ngân hàng cần có chính sách tuyển dụng đào tạonâng cao trình độ chuyên môn kinh nghiệm của nhân viên trong vấn đề này cầnchú ý đến quản trị nhân sự đặc biệt là các kỉ thuật thúc đẩy nhân viên

Nhóm 2 : Các biện pháp giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra các biện

pháp này được đề ra để làm giảm mức độ thiệt hại nếu có rủi ro xảy ra những biệnpháp này có thể được đè ra trước hoặc sau khi tổn thất xuất hiện

- Ngăn ngừa tổn thất biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trước khi rủi roxảy ra bằng cách ứng dụng các hình thức , qui trình cho vay hợp lí nếu córủi ro xảy ra thì bản thân các hình thức qui trình này sẽ hạn chế tổn thất ởmức độ có thể được

- Giảm thiểu tổn thất đây là những biện pháp nhằm giảm thiểu mức độ thiệthại rủi ro sau khi rủi ro xãy ra đó chính là biện pháp nhằm thu hồi cứa vãnnhững tài sản còn sử dụng được hoặc các khoản nợ có thể thu hồi , đồng thời

xử lí các rủi ro khi ngân hàng đối mặt với chúng , nhờ đó mà giảm nhẹ tổnthất

Nhóm 3: Các biện pháp phân tán rủi ro cho vay : Phân tán rủi ro cho vay nhằm

tránh những tổn thất quá lớn vượt quá sức chịu đựng của ngân hàng phân tán rủi ro

là sự sắp xếp để một vài đối tưọng khác cùng gánh chịu rủi ro từ đó trung hoà rủi ro

ở mức độ rủi ở mức độ có thể chịu đựng được Để phân tán rủi ro cho vay ngânhàng thường sử dụng biện pháp đa dạng hoá rủi ro ,có nghĩa là hướng các hoạtđộng cho vay đến đa dạng mà các hậu quả của hoạt động tín dụng đó không liênquan với nhau chặc chẽ giúp loại trừ một số rủi ro

d Tài trợ rủi ro cho vay

• Tự khắc phục rủi ro

Là hình thức ngân hàng chấp nhận chịu đựng tổn thất xảy ra có nghĩa là ngânhàng tự mình thanh toán các tổn thất đó thông qua công tác phân loại tài sản có vàtrích lập dự phòng rủi ro cho vay theo quy định của ngân hàng nhà nước

Tự khắc phục rủi ro có ưu điểm là tăng động lực kinh doanh của ngân hàng trongviệc nâng cao trình độ kinh doanh nói chung để tăng hiệu quả kinh doanh bảo đảmkhả năng cạnh tranh mở rộng khả năng kinh doanh , đồng thời làm cho ngân hàng

có ý thức kiểm soát rủi ro chặc chẽ Vì khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng là ngườigánh chịu tổn thất Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là khi tổn thất xảy

ra quá lớn vượt quá sức chiụ đựng của ngân hàng sẽ làm ngân hàng rơi vào tình

Trang 7

trạng khủng hoảng tài chính thậm chí dẫn đến phá sản Bên cạnh đó việc trích lập

dự phòng làm cho nguồn vốn của ngân hàng không được sử dụng tối ưu

• Chuyển giao rủi ro

Là việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ rủi ro cho các chủ thể có khả năngchịu đựng rủi ro các chủ thể này bằng chức năng của mình có thể triệt tiêu rủi rohoặc giảm chúng xuống mức tối thiểu Chuyển giao rủi ro khắc phục được nhượcđiểm của tự khắc phục rủi ro tuy nhiên khó tìm được người có khả năng nhậnchuyển giao rủi ro

Trang 8

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY

TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu chung về NHNN&PTNT quận Hải Châu-TPĐN.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Hải Châuthành phố Đà Nẵng (NHNo & PTNT) có trụ sở tại số 202-NGuyễn Chí ThanhQuận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống NHNo & PTNT, hoạt động củachi nhánh NHNo & PTNT quận Hải Châu được đánh giá về qui mô thuộc loại lớncủa hệ thống NHNo & PTNT trên địa bàn Đà Nẵng Kể từ khi ra đời và phát triểncho đến nay, quá trình hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Quận Hải Châu cóthể được đánh giá qua một số cột mốc thời gian cụ thể như sau:

Trong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước: Ngày 26/03/1988, Hội đồng bộ trưởng(Nay là ChínhPhủ) ban hành Nghị định số 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh,trong đó có Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng phát triểnnông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) : tất

cả chi nhánh NHNN huyện, Phòng tín dụng nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chinhánh NHNN tỉnh, thành phố Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam đượchình thành trên cơ sở Vụ Tín dụng nông nghiệp NHNN Chi nhánh Ngân hàng pháttriển Nông nghiệp tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và các chi nhánh thành phố, huyệnthị cũng được thành lập Hoạt động chủ yếu của ngân hàng trong giai đoạn này làphục vụ các doanh nghiệp, hộ cá thể liên quan đến lĩnh vực Nông-Lâm-Thủy-Hảisản (không tham gia xuất khẩu)

Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

ký quyết định số 400/CT thành lập ngân hàng Nông nghiệp (NHNo) Việt Nam thaythế Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam và chi nhánh Ngân hàng phát triểnnông nghiệp tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng cũng được đổi tên thành NHNo tỉnhQuảng Nam - Đà Nẵng

Ngày 20/4/1991, NHNo Việt Nam thành lập thêm Sở giao dịch III - NHNo ViệtNam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống đốc NHNN ViệtNam Lúc này, trên địa bàn tỉnh có 14 chi nhánh thành phố, huyện, thị trực thuộcNHNo tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau.Chi nhánh NHNo thành phố Đà Nẵng ( sau này được gọi là chi nhánh ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Hải Châu) trực thuộc NHNo tỉnhQuảng Nam - Đà Nẵng với nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

và các địa bàn lân cận, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nông nghiệp

Ngày 19/10/1992 NHNo Việt Nam quyết định sát nhập Chi nhánh NHNo tỉnhQuảng Nam - Đà Nẵng vào Sở giao dịch III-NHNo Việt Nam thành Sở giao dịchIII- NHNo Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số 267/QĐ-HĐBT Chi nhánhNHNo thành phố Đà Nẵng lức này trở thành đơn vị trực thuộc Sở giao dịch III-NHNo

Ngày 15/11/1996 được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN kýquyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên NHNo Việt Nam thành Ngân hàng nông

Trang 9

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo&PTNT) Do đó, Sở giao dịch NHNo Việt Nam tại Đà Nẵng đổi thành Sở giao dịch III- NHNo&PTNT Việt Namtại Đà Nẵng.

III-Năm 1997, thực hiện việc chia tách tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng thành tỉnh QuảngNam và thành phố Đà Nẵng thì NHNo&PTNT Việt Nam có quyết định tách Sởgiao dịch III NHNo&PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng và chi nhánh NHNo&PTNTtỉnh Quảng Nam theo quyết định số 515/QĐ của tổng giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng được đổi tên thànhNHNo&PTNT quận Hải Châu trực thuộc Sở giao dịch III

Ngày 26/03/1999 NHNo&PTNT Việt Nam tách chi nhánh NHNo&PTNT quậnHải Châu ra khỏi Sở Giao dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNo&PTNTthành phố Đà Nẵng theo quyết định số 208/QĐ/HĐQT-02

Ngày 26/10/2001, Sở giao dịch III-NHNo&PTNT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵngsát nhập với Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng thành Chi nhánhNHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng và thành lập chi nhánh NHNo&PTNT quận HảiChâu ( trên cơ sở NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng cũ) theo quyết định số424/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức.

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy.

:Quan hệ trực tuyến.

:Quan hệ chức năng.

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tổ chức theomối quan hệ trực tuyến kết hợp với tham mưu Chi nhánh gồm có 45 nhân viên vớichức năng vá nhiệm vụ như sau:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc Kinh

Doanh Đối Ngoại

Phó Giám Đốc Kinh Doanh Nội Tệ

Phòng Kế Hoạch

Kinh Doanh

Phòng Kế Toán Ngân Quỹ

Phòng Tổ Chức Hành Chính

Kiểm Sát Viên

Phòng Giao Dịch Hoà Cường

Phòng Kế Hoạch

Kinh Doanh

Phòng Kế Toán Ngân Quỹ

Phòng Tổ Chức Hành Chính

Kiểm Sát Viên

Phòng Giao Dịch Hoà Cường

Khuê Trung

Phòng giao dịch

nguyễn tri phương

Phòng giao dịch hải châu

Trang 10

* Giám đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi công việc của

cơ quan theo các điều qui định trong điều lệ NHNo&PTNT Việt Nam và trướcpháp luật Giám đốc có trách nhiệm giám sát kiểm tra đôn đốc toàn diện các hoạtđộng của tất cả các phòng, các tổ trong nội bộ cơ quan Quyết định các vấn đề vềhoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền

*Phó giám đốc phụ trách kinh doanh đối ngoại và kinh doanh nội tệ là người

trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động, quyền hạn trách nhiệm

và nghĩa vụ trong kinh doanh theo các định chế về kế hoạch tín dụng của NHNo

&PTNT Việt Nam Chủ động thực hiện thanh tra, kiểm tra chung phần lãnh thổđược phân công nắm thực tế, đề xuất các biện pháp để chỉ đạo toàn diện về côngtác, kế hoạch và tín dụng cả nội tệ lẫn ngoại tệ

* Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng lập kế hoạch cân đối nguồn vốn,

theo dõi việc thực hiện các phương án kinh doanh, thanh toán quốc tế, kinh doanhđối ngoại, cho vay các thành phần kinh tế, làm tham mưu chính về chiến lược kinhdoanh cho giám đốc và các bộ phận chuyên sâu Tổ chức xây dựng kế hoạch kinhdoanh về huy động và đầu tư tín dụng Thống kê, phân tích thông tin đề xuất chiếnlược kinh doanh và làm dịch vụ hướng dẫn đầu tư, thẩm định dự án đầu tư lựa chọnphương án tín dụng, kĩ thuật nghiệp vụ, trực tiếp kinh doanh tín dụng, nắm bắt khảnăng thanh toán, tổ chức thực hiện nghiệp vụ kiểm soát và đối chiếu liên hàng,thanh toán bù trừ

* Kiểm soát viên là người giám sát, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt độngnghiệp vụ trong nội bộ của chi nhánh NHNo&PTNT quận Hải Châu

* Phòng kế toán ngân quỹ chịu trách nhiệm hạch toán kế toán và thanh toán

hoạt động kinh doanh và tài sản của ngân hàng Quản lý quỹ ngoại tệ, nội tệ, vàngbạc kim loại quý, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá

và các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện nghiệp vụ thuchi tiền mặt Ngoài ra, phòng kế toán kho quỹ còn phụ trách lĩnh vực công nghệthông tin cho mọi hoạt động nghiệp vụ của NHNo&PTNT như : tổ chức mạng, ứngdụng các phần mềm quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu, xử lý các sự cố về công nghệthông tin

* Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý công tác cán bộ, thammưu cho lãnh đạo về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công táclao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của Nhà nước

* Phòng giao dịch Hòa Cường Khuê Trung thì có chức năng huy động, cho vay

và dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huy động vốn theo sự uỷ nhiệm của giám đốcdưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu trái phiếu Đầu tư kinh doanh trực tiếp đếncác hộ sản xuất kinh doanh theo đúng điều lệ, chế độ ngành và theo luật định

Trang 11

2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua hai năm(2005-2006).

2.1.3.1.Tình hình huy động vốn

Bảng 1 :Tình hình huy động vốn Đơn vị: triệu đồng

2006 đạt 338.1 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 49.12% trong tổng nguồn vốn huy động .Tiền gửi của dân cư trong năm qua tăng tương đối tăng 18.502 triệu đồng với tốc

độ tăng 5,35% Cụ thể, Tiền gửi bằng VND tăng 18.502 triệu đồng tăng 7,99%.Nguyên nhân của sự tăng lên này phải kể đến là trong năm 2006, chi nhánh đã tăngcường phát hành thẻ ATM miễn phí và việc mở thêm phòng giao dịch Hòa Cườngtrong năm 2005 đã tiếp cận nguồn tiền từ các hộ mới nhận tiền đền bù giải tỏa Mặc

dù việc phát hành thẻ ATM miễn phí nhưng lượng vốn huy động từ loại hình nàychưa cao do người dân chưa thấy được lợi ích của việc sử dụng thẻ Trong năm quaphòng giao dịch Hòa Cường đã huy động được 8 tỷ đồng mà chủ yếu từ các hộnhận tiền giải tỏa, tuy nhiên số tiền gửi này mang tính thời vụ nhưng nó cũng làtiền đề để chi nhánh chuẩn bị nhận khoán và quảng bá hình ảnh của NHNo&PTNTViệt Nam trong thời kỳ đất nươc bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển

Trang 12

2.1.3.2.Tình hình cho vay.

Bảng 2 : Tình hình cho vay của chi nhánh trong hai năm qua 2005-2006:

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005-2006)

Năm 2006, DSCV đạt 1.211.000 triệu đồng tăng 310.522 triệu đồng với tốc

độ tăng 34,48% trong đó cho vay ngắn hạn là chủ yếu, cụ thể DSCV ngắn hạn đạt978.366 triệu đồng chiếm 80,79% DSCV, tăng 310.522 triệu đồng với tốc độ tăng43,07% so với năm 2005 chủ yếu là để bổ sung vốn lưu động và đáp ứng các nhucầu hoạt động kinh doanh như cho vay để nộp thuế, trả lương, trả nợ,chuẩn bị hànghoá tiêu dùng trong diệp tết dương lịch, phục vụ cho mùa cưới…Theo nguồn tincủa bộ phận tín dụng thì nguyên nhân dẩn đến sự tăng DSCV năm nay là do thiêntai năm nay xảy ra với qui mô lớn làm cho người dân bị đổ nhà, cây trồng bị hư hại,

… Do đó họ có nhu cầu vay vốn để khôi phục sản xuất Hơn nữa đây cũng là hìnhthức cho vay với độ rủi ro thấp nhất về thời hạn so với các hình thức cho vay khác

do ít chịu ảnh hưởng của rủi ro thị trường, đó cũng là lý do tai sao trong năm quacho vay trung hạn lại chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 19,21% DS và chỉ tăng 15.983triệu đồng với tốc độ tăng 7,38% Hoạt động cho vay trung dài hạn của chi nhánhchủ yếu tập trung cho vay vào mua sắm các tài sản có giá trị, cho vay đầu tư dàihạn vào SXKD đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh, ngoài ra chi nhánh còncho cán bộ chi nhánh vay để sữa chữa nhà cửa….Để đạt được mức tăng trưởng đó

là do trong quá trình hội nhập đang diễn ra, các doanh nghiệp bị cạnh tranh gay gắt

và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã bắt đầu thích nghi với cơ chế thị trườngnên đòi hỏi phải cải tiến công nghệ do đó nhu cầu vốn rất lớn Bên cạnh đó, cán bộchi nhánh đã cố gắng xây dựng cơ chế cho vay thông thoáng hơn ( cả lãi suất lẫnthủ tục) để giải quyết nhanh nhu cầu vay vốn nhưng vẫn đảm bảo an toàn trong chovay.Đây là một trong những nguyên tắc của tín dụng là cho vay hoàn trả cả gốc vàlãi, do đo hoạt động cho vay thể tách rời với công tác thu nợ Cho vay nhiều thì

Trang 13

công tác thu nợ cần phải được xem trọng hơn Trong năm 2005 đạt 769.400 triệu

đồng thì đến cuối năm 2006 doanh số thu nợ đã đạt 878.625 triệu đồng, như vậy đãtăng 109.225 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng 14,20% so với năm 2005 Vì ngânhàng cho vay ngắn hạn là chủ yếu nên nguồn thu nợ cũng chỉ tập trung vào nguồnngắn hạn là chủ yếu, năm 2006 đạt 696.659 triệu đồng tức đã tăng 216.683 triệuđồng với tốc độ tăng trưởng là 42,79% so với năm 2005 Tuy nhiên cho vay trungdài hạn thường có độ rủi ro hơn cho vay ngắn hạn do thời hạn cho vay càng dài thìrủi ro càng cao nên công tác thu nợ khó khăn hơn nên năm 2006 DSTN đối với cho

vay dài hạn chỉ đạt 181.966 triệu đồng, giảm 107.458 triệu đồng với tốc độ giảm là

37,13% Như vậy, qua bảng 2 cho thấy được dư nợ bình quân của cho vay trong

năm 2006 đạt 639.888 triệu đồng, đã tăng 30,64% so với năm 2005, tương ứng số tuyệt đối tăng 150.076 triệu đồng Kết quả này là do các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh đã dần thích nghi với cơ chế thị trường, làm ăn có hiệu quả nên có nhu cầu

mở rộng sản xuất Bên cạnh đó, thành phố Đà Nẵng trong quá trình phát triển,chỉnh trang đô thị nên cần nhiều vốn cho quá trình này, do đó một số lượng lớn cánhân, hộ gia đình vay vốn để sửa chữa nhà…

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005-2006)

Ta thấy được thu nhập của chi nhánh có tăng từ 43.457 triệu đồng lên 56.696triệu đồng tức tăng 13.239 triệu đồng với tốc độ tăng 30,46% trong đó thu nhập củachi nhánh chủ yếu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu Điều này cho thấy chi nhánhchủ yếu thực hiện các nghiệp vụ truyền thống là huy động và cho vay, các hoạtđộng kinh doanh dịch vụ khác chưa phát triển Tốc độ tăng của thu nhập và chi phíđều tăng mạnh nhưng tốc độ tăng của chi phí tăng hơn nhiều Cụ thể tốc độ tăngcủa chi phí là 79,57%, trong khi đó tốc tăng của thu nhập chỉ là 30,46%, lý do làhoạt động của ngân hàng trên địa bàn ngày càng trở nên gay gắt, các ngân hàngmới ra đời thường áp dụng các hình thức huy động và cho vay hấp dẩn để lối kéokhách hàng cũ và cạch tranh với ngân hàng khác chi nhánh phải tốn một khoản chiphí đáng kể được thực hiện qua việc tăng lãi suất huy động, chi các hoạt dộng dịch

vụ và cac chi phí khác,…Do đó, lợi nhuận của năm 2006 âm -2.002 triệu đồng Mặt

Trang 14

khác, do tiền gửi kỳ hạn 12-24 tháng phải dự trữ bắt buộc làm cho chi phí huy độngtăng lên, nhất là trong điều kiện các NHTM đang phải tăng cường huy động vốntrung dài hạn Vì thế trong năm đến chi nhánh cần rà soát chất lượng tín dụng Tăng cường hơn nữa công tác thu nợ, hạn chế việc cho vay đối với các cán bộ có số

dư nợ xấu cao để tập trung vào việc thu nợ Chi nhánh cần hạn chế sự gia tăng chiphí bằng cách hạn chế những chi phí không cần thiết hoặc là cố gắng tăng mức thunhập cao hơn mức tăng chi phí thì lợi nhuận sẽ gia tăng hơn và lợi nhuận sẽ caohơn khi đó lợi nhuận của chi nhánh sẽ đạt được mục tiêu như mong muốn

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNN%PTNT quận hải châu đà nẵng

2.2.1 Tình hình rủi ro chung năm 2005,2006

Nguồn : Báo cáo tình hình nợ xấu năm 2005 ,2006

Trong năm 2006 chi nhánh đã đạt được mục tiêu đề ra là khống chế tỉ lệ nợxấu dưới mức 5% Đó là một kết quả tốt trong công tác quản trị rủi ro ,Tuy nhiênkhông có nghĩa là không có lo ngại về rủi ro cho vay vì :

- Tỉ lệ nợ xấu tuy ở mức dưới 5% nhưng đã gần đạt tỉ lệ giới hạn của chi nhánh

- Tốc độ gia tăng của tỉ lệ nợ xấu 44% cao nhiều so với tốc độ tăng của DNBQ28%

Đây là giấu hiệu cho thấy công tác quản trị rủi ro cho vay tại chi nhánh đangtìm ẩn những nguy cơ gây ra rủi ro Để đánh giá chính xác hơn ta phân tích nguyênnhân của tình hình trên

+ Theo quy 493/QĐ NHNN một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ vớichi nhánh mà có bất kì một khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi cao hơn thì chinhánh buộc phải phân loại khoản nợ còn lại của khách hàng vào vào nhóm nợ córủi ro cao hơn việc áp dụng qui định mới trong phân loại nợ đã làm tăng mức độrủi ro của các khoản nợ

+ Các DNNN trước đây đã được gia hạn nợ nhưng hết kì hạn gia hạn vẫnkhông đủ khả năng trả nợ do năng lực kinh doanh , bộ máy quản lí yếu kém buộcphải chuyển sang nhóm nợ cao hơn vì không thể gia hạn nnợ thêm được nữa

+ Hậu quả của tình hình thiên tai đặc biệt do cơn bão số 6 vừa qua và dịchcúm gia cầm khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng không thể khôi phục kịpdẫn đến không trả nợ ngân hàng đúng như thoả thuận

+ Các nguyên nhân trên có thể lí giải sự tăng cao của nợ xấu tuy vậy khôngthể không xem xét đến cơ chế quản trị rủi ro của chi nhánh Nguyên nhân này sẽđược làm rõ khi phân tích các nội dụng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Với mức dư nợ xấu của năm 2006 đã cho thấy chi nhánh cần phải xem xét và

có các biện pháp thích hợp để xủ lí mặc dù tỉ lệ vẫn còn trong giới hạn cho phép

Trang 15

nhưng nếu chi nhánh không có các biện pháp kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tìnhhình tài chính của chi nhánh trong thời gian tới chi tiết hơn ta phân tích tình hìnhrủi ro theo từng thành phần trong mục sau

b Nợ được xử lí rủi ro tại chi nhánh

Bảng 5 : Dư nợ xử lí rủi ro 2006

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu lí rủi ro 2006Dư nợ đã xử

Phân tích khả năng thu hồiMất

toànbộ

Nguồn : kế hoạch thu hồi nợ đã xử lí rủi ro năm 2006

Đây là số nợ đã được chi nhánh xử lí rủi ro và theo dõi riêng ngoài bẳng cân đối

kế toán Việc tiếp tục theo dõi và xử lí nợ đã xử lí rủi ro tại chi nhánh nhằm làmlành mạnh chất lượng tín dụng , trong sạch bảng cân đối kế toán đặc biệt tăng thunhập bảo đảm bảo qui mô hoạt động kinh doanh ngày càng tăng trưởng theo kếtcấu của nợ xử lí rủi ro phần lớn các khoản nợ xử lí rủi ro là các DNNN tỉ trọng dư

nợ xử lí rủi ro thành phần kinh tế này chiếm đến 74% tổng dư nợ xử lí rủi ro vàcũng là thành phần có tỉ trọng mất trắng cao nhất kế hoạch thu hồi dư nợ xử lí rủi

ro năm 2006 của chi nhánh là 6750 triệu đồng kết quả thu hồi đến ngày 31/12/2006đạt 5650 triệu đồng đạt 85% so với kế hoạch

2.2.2 Tình hình rủi ro theo ngành kinh tế :

Bảng 6 :Tình hình rủi ro theo ngành kinh tế

Trang 16

Nguồn : Báo cáo tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế năm 2006

Nợ xấu của các ngành trong năm tăng lên so với năm 2005 riêng ngành côngnghiệp giảm không đáng kể ,cụ thể

Nợ xấu của ngành xây dựng tăng cao 3936 với mức tăng là 58% nguyênnhân của điều này là do các năm trước đây cùng với định hướng phát triển kinh tế

đà nẵng là phát triển cơ sở hạ tầng , nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản tăng cao vì thếchi nhánh đã thực hiện chon vay các công trình đầu tư xây dựng cơ bản Tuy nhiênmột số dự án đầu tư cơ bản hiện nay được đánh giá là có thất thoát cao hơn nữagiá cả sắt thép xi măng tăng cao một số công trình tạm dừng thi công ảnh hưởngđến tiến độ thi công của công trình , thêm vào đó tình hình thiên tai khiến cácdoanh nghiệp gặp không ít khó khăn làm ăn thua lỗ

Ngành thương mại dịch vụ phát triển khá dư nợ năm 2006 tăng 23999triệuđồng so với năm 2005 số tương đối là 27% , tuy vậy đây cũng là ngành có mức dư

nợ xấu tăng nhiều nhất 62%

Ngành công nghiệp có mức dư nợ tăng và là ngành duy nhất có dư nợ xấugiảm (3.4%)

2.2.3 Tình hình rủi ro theo thành phần kinh tế

Bảng 7 :Tình hình rủi ro theo thành phần kinh tế

Nguồn : báo cáo tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế năm 2002

Theo mục tiêu đạt ra chi nhánh thực hiện hạn chế cho vay tín chấp đồng thờitheo chủ trương cổ phần hoá một số DNNN có quan hệ tín dụng với chi nhánh đãthực hiện cổ phần hoá do đó dư nợ đối thành phần KTQD giảm nhưng trong khi đó

nợ xấu đối với thành phần kinh tế này vẫn tăng rất cao 140,53%

Ngược lại trong năm qua chi nhánh đã chuyển hướng cho vay sang TPKTNQD vìvậy dư nợ của thành phần này tăng 44.37%

2.2.4 Tình hình rủi ro theo chất lượng khoản vay

Bảng 8 : Tình hình rủi ro theo chất lượng khoản vay

Trang 17

Nguồn : Báo cáo tình hình nợ xấu theo chất lượng khoản vay năm 2006

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì nợ cần chú ý được coi là bìnhthưòng và có thể chấp nhận được trong kinh doanh những khoản nợ này phát sinh

do tình trạng khó khăn tạm thời do các doanh nghiệp phụ htuộc vào các khoản phảithu của mình hợc cũng có thể do ngân hàng xác định kì hạn khoản vay không phùhợp với dòng tiền của người vay đối với các khoản nợ này ngân hàng có thể tiếnhành gia hạn nợ để tạo điều kiện thuận lợi trong kinh doanh và duy trì mối quan hệlâu dài với khách hàng đây là các khoản nợ ngân hàng có khả năng thu hồi cao Các khoản nợ dưới tiêu chuẩn : năm 2005 nợ xấu tập trung chủ yếu ở nhómnày chiếm tỉm trọng 55% tổng nợ xấu đến năm 2006 giảm xuống 45% thực tế thì

nợ dưới tiêu chuẩn vẫn tăng nhưng do nợ xấu chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn nên

tỉ trọng nhóm nợ dới tiêu chuẩn giảm đây là một giấu hiệu chứng tỏ hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh đang tìm ẩn những nguy cơ rủi ro

Các khoản nợ có khả năng mất vốn : Đây là nhóm nợ có mức độ rủi ro caonhất việc nhóm nợ này tăng lên nhiều hơn so với nhóm nợ dưới tiêu chuẩn là mộtnguy cơ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh nếu chi nhánh không có những biệnpháp kịp thời tình hình này sẽ khiến cho chi nhánh gặp khó khăn về tài chính trongnhững năm tới

2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay tại chi nhánh NHNN

%PTNT quận hải châu

2.3.1 Mục tiêu quản trị rủi ro cho vay tại chi nhánh NHNN%PTNT quận hải châu

Mục tiêu quản trị rủi ro cho vay tại chi nhánh có thể xem đó là chỉ tiêu tỉ lệ nợxấu mà chi nhánh đặt ra như sau :

Khống chế tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ < 5% không kể các khoản nợ xấu đượcnhà nước xem xét cho khoanh nợ hay xoá nợ theo chính sách , trong khi thực hiệncác mục tiêu DSCV hàng năm tăng 16% lợi nhuận hàng năm tăng 10%

Chỉ tiêu tỉ lệ nợ xấu phản ánh chất lượng tín dụng của chi nhánh Chi nhánhđặt ra kế hoạch trích lập DPRR năm 2006 là 6784 triêu đồng và năm 2007 là 7461triệu đồng

2.3.2 Nhận dạng rủi ro cho vay

Chi nhánh thực hiện nhận dạng rủi ro cho vay chủ yếu bằng phương pháp lưugiữ hồ sơ số liệu tổn thất trong quá khứ Tất cả các hợp đồng tín dụng có sự cố đềuđược chi nhánh lưa giữ khi có sự cố rủi ro xảy ra hội đồng xử lí rủi ro tại chinhánh đếu tiến hành phân tích đánh giá nguyên nhân gây ra từ đó đưa ra các giảipháp phòng ngừa Bên cạnh đó chi nhánh sử dụng hệ thống IPCAS để chia sẽ thôngtin về các khách hàng có quan hệ với hệ thống các trường hợp xảy ra tổn thất mới

Trang 18

xuất hiện hoặc có tính chất bất thường đều được thông báo kịp thời để chi nhánhbiết và có biện pháp phòng ngừa

Như vậy vấn đề nhận dạng rủi ro cho vay tại chi nhánh đã được chi nhánh nhậnthức và triển khai thực hiện khá tốt kinh nghiệm từ các trường hợp rủi ro trongquá khứ cũng như hiện tại được cán bộ tín dụng sử dụng để cân nhắc trong quyếtđịnh cho vay và góp phần hạn chế các sự cố rủi ro không đáng có xảy ra cho chinhánh Tuy vậy với cách nhận dạng rủi ro hiện đang thực hiện không thể giúp chinhánh dự đoán một cách toàn diện các khả năng xảy ra tổn thất trong tương lai Nhiều dạng rủi ro mới xuất hiện chi nhánh không thể lường trước được Điều nàyđòi hỏi chi nhánh cần có một mô hình nhận dạng rủi ro hoàn chỉnh hơn có khả năng

dự đoán một cách toàn diện hơn các trường hợp có thể gây ra rủi ro cho chi nhánhchứ không để cho nó xảy ra rồi mới tìm cách phòng ngừa

2.3.3 Đo lường rủi ro cho vay

2.3.3.1 Trước năm 2004 chi nhánh áp dụng phương pháp phân tích định tính

Trước 2004 chi nhánh chỉ áp dụng phương pháp phân tích định tính là chủ yếuviệc đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng dựa trên sự phân tích của cán bộ tíndụng trên cơ sở các thông tin mà các bộ tín dụng thu thập được phương pháp địnhtính mà ngân hàng áp dụng trước đây dùng để đánh giá mức độ rủi ro của kháchhàng thông qua một qui trình thẩm định khá chặt chẽ dựa trên các tiêu chí sau

- Tư cách của người vay : cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra mục đích xin vay(hợppháp hay không) Phù hợp với chính sách cho vay của chi nhánh không?tínhtrung thực và thiện chí trả nợ của người vay uy tín của người vay với ngânhàng , lịch sử quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng

- Năng lực của người vay: cán bộ tín dụng sẽ thu thập các thông tin để đánhgiá năng lực pháp lí của khách hàng có đảm bảo để kí kết hợp đồng tín dụngkhông không, phân tích năng lực kinh doanh của khách hàng thông qua cácbáo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và các nguồn thông tin thu thậpđược

- Thu nhập của người vay: Có đủ để trả nợ vay hay không ? thu nhập củangười vay thay đổi hay ổn định Đây chính là nguồn chính để người vay trả

nợ cho ngân hàng thu nhập này bao gồm cả tính khả thi của dự án …

- Bảo đảm tiền vay : khách hàng sử dụng yếu tố nào để bảo đảm cho khoảnvay Giá trị bảo đảm là bao nhiêu giá trị tài sản bảo đảm có thay đổi hay ổnđịnh …

- Các điều kiện khác : các nhân tố môi trường kinh doanh ,môi trường pháp líđiều kiện tự nhiên thay đổi sẽ tác động như thế nào đến người vay? …

Cán bộ tín dụng sẽ thu thập thông tin để đánh giá các thông tin này sẽ được thuthập từ nhiều nguồn khác nhau cụ thể :

+ Nguồn khách hàng cung cấp

+ Nguồn phỏng vấn trực tiếp

+ Nguồn thông tin từ cán bộ tín dụng

+ Nguồn thăm thực địa khách hàng

+ Thông tin lưa trữ tại ngân hàng

+ Các nguồn khác

Sau khi xem xét từng yếu tố cán bộ tín dụng sẽ cân nhắc và đưa ra đánh giátổng hợp về mức độ rủi ro của người vay để từ đó ra quyết định cấp tín dụng và xácđịnh các yếu tố của hợp đồng tín dụng

Trang 19

 Phương pháp này tồn tại nhiều nhược điểm :

+ Việc phân tích đánh giá mang tính chủ quan của cán bộ tín dụng kết quả đánh giáphụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng ,dễ xảy

ra sự cấu kết giữa cán bộ tín dụng với khách hàng gây ra rủi ro cho ngân hàng+ Các chỉ tiêu đánh giá mang tính định tính , Tầm quan trọng của các nhân tốkhông rõ ràng cán bộ tín dụng khó khăn trong việc đưa ra đánh giá tổng hợp hoặckết quả đánh giá không phù hợp với mức độ rủi ro của người vay

+ Kết quả đo lường được chỉ mang tính chất định tính

2.3.3.2 Hiện nay chi nhánh đã áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của NHNo&PTNT VN

là một qui trình đánh giá xác suất một khách hàng tín dụng không thực hiện đượccác nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng cho vay như không trả được lãi và gốc nợvay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác

- Để chấm điểm tín dụng ngân hàng phân chia khách hàng thành các nhóm :

+ Nhóm khách hàng doanh nghiệp

+ Nhóm khách hàng cá nhân

- Qui trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự các bước như sau :

Bước 1 : Thu thập thông tin

Bước 2:Xác định ngành nghề lĩnh vực kinh doanh (gồm 4 ngành được phân loạinhư sau

- Ngành nông lâm ngư nghiệp

- Ngành xây dựng

- Ngành công nghiệp

- Ngành thương mại dịch vụ

Bước 3 : Chấm điểm qui mô doanh nghiệp

Bước 4 : Chấm điểm các chỉ số tài chính , các chỉ số tài chính này được chấm điểmtheo thang điểm của từng ngành

Bước 5:Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính bao gồm

- Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưa chuyển tiền tệ

- Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lí

- Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí uy tín trong giao dịch

- Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh

- Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác

Trong quá trình chấm điểm tín dụng cán bộ tín dụng sẽ thu đựơc các điểm banđầu(điểm của từng tiêu chí) và điểm tổng hợp (điểm ban đầu nhân với trọng số)

Trang 20

Hạng khách hàng doanh nghiệp được mô tả như sau

AAA : loại tối ưu - Tình hình tài chính mạnh

- Năng lực cao trong quản trị

- hoạt động đạt hiệu quả cao

- triển vọng phát triển lâu dài

- vững vàng trước tác động của môitrường kinh doanh

Thấp nhất

AA : loại ưu - khả năng sinh lời tốt

- hoạt động hiệu quả và ổn định

- quản trị tốt

- triển vọng phát triển lâu dài

- đạo đức tín dụng tốt

Thấp nhưng vềdài hạn cao hơnkhách hàng hạngloại AA+

A : loại tốt - tình hình tài chính ổn định nhưng

- có thể bị tác động bởi môi trườngkinh doanh , kinh tế tài chính

Trung bình khảnăng trả nợ gốctrong tương lai itđựoc đảm bảohơn khách hàngBB+

Trang 21

B:loại trung bình - khả năng tự chủ tài chính thấp

dòng tiền biến động

- hiệu qủa hoạt động kinh doanhkhông cao , chịu nhiều sức ép cạnhtranh mạnh mẽ dễ bị tác động lớn

từ những biến cố nhỏ

Cao, ngân hàngchưa có nguy cơmất vốn nhưng vềlâu dài sẽ gạp khókhăn nếu tìnhhình hoạt độngkinh doanh củakhách hàng khôngđược cải thiệnCCC: loại dưới

trung bình

- hiệu quả hoạt động kinh doanhthấp kết quả kinh doanh nhiều biếnđộng

- năng lực tài chính yếu tình hìnhtài chính đang gặp khó khăn

- năng lực quản lý kém

Cao , mức caonhất có thể chấpnhận được

CC : loại dưới

trung bình - hiệu quả hoạt động thấp - năng lực quản lý kém

- năng lực tài chính kém , đã có nợquá hạn (dưới 90 ngày)

Rất cao , khảnăng trả nợ kém

C : loại yếu kém - hiệu quả hoạt động rất thấp

không có triển vọng phục hồi

- năng lực tài chính , quản lì đều yếukém , đã có nợ quá hạn

Rất cao , ngânhàng mất nhiềuthời gian và côngsức để thu hồi

D : loại rất yếu

kém - các khách hàng này bị thua lỗ tàichính yếu kém có nợ khó đòi ,

năng lực quản lí kém

Đặc biệt cao ,ngân hàng hầunhư không thu hồiđược vốn cho vay

- Qui Trình chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân

Bước 1: Thu thập thông tin

Bước 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản (tuổi , trình độ học vấn , nghềnghiệp , thu nhập , nhà ở ……)

Bước 3 : Chấm điểm các tiêu chí quan hệ với ngân hàng

Trang 22

* Về mặt thực hiện :

- Hệ thống chấm điểm tín dụng cho phép chi nhánh có thể xử lí nhanh chóngcác đơn xin vay của khách hàng , hơn nữa hệ thống chấm điểm có thể được xâydựng thành các chương trình tự động , do đó công việc còn lại của cán bộ tín dụng

là thu thập thông tin , và kết quả sẽ được xử lí theo chương trình

- Giúp cán bộ tín dụng đánh giá người vay theo các tiêu chí rõ ràng thốngnhất Tầm quan trọng của từng yếu tố được xác định rõ ràng kết quả tổng hợp rõràng

* Về phương pháp đo lường

- Hệ thống đã sử dụng nhiều biến số định lượng Giảm bớt yếu tố chủ quancủa cán bộ tín dụng (cả về mặt chuyên môn lẫn đạo đức) khi đánh giá mức độ rủi rocủa người vay

- Gúp ngân hàng so sánh được mức độ rủi ro giữa các khách hàng với nhau từ

đó phân loại người vay và hỗ trợ cho ngân hàng trong việc ra quyết định cho vay

Hệ thống chấm điểm tín dụng vẫn còn nhiều nhược điểm

- Thực chất của hệ thống chấm điểm tín dụng là sự so sánh mức độ rủi ro giữacác người vay với nhau(Một người vay là tốt hơn(mức độ rủi ro thấp hơn )Nếuđiểm số của họ cao hơn) Theo nghĩa đó kết quả đo lường được dù là định tính hayđịnh lượng đi nữa đều mang một ý nghĩa chung đó là trả lời cho câu hỏi “ Trongmột tập hợp người vay hãy sắp xếp các người vay này theo mức độ rủi ro (tăng dầnhay giảm dần)” với cách làm như vậy thì không thể coi hệ thống này là một môhình đo lường theo đúng nghĩa được Điều cuối cùng chúng ta quan tâm trong kếtquả đo lường phải được xác định bằng đơn vị đo cụ thể Cái chúng ta quan tâmthực chất là Người A cao bao nhiêu mét , người B cao bao nhiêu mét chứ khôngphải là người A và người B ai cao hơn ai với nhận định đó hệ thống chấm điểmtín dụng mới chỉ dừng lại ở mức độ so sánh chứ chưa đạt đến mức độ đo lườngtheo đúng nghĩa

- Hơn nữa ngay cả khi ta thừa nhận kết qủa đo lường theo nghĩa thứ hai(sosánh) mô hình vẫn còn tồn tại nhiều nhược điểm :

+ Hệ thống còn giới hạn các chỉ tiêu định lượng là các chỉ số tài chính Nhiềubiến sử dụng để chấm điểm mang tính định tính , khó lượng hoá được Việc chođiểm các yếu tố này cũng chỉ là tương đối Đồng thời một số biến số này lại dựatrên cở sở đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng chẳng hạn các biến số định tính

mà ngân hàng sử dụng như tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lí sử dụng cácchỉ tiêu mà sự đánh giá đó phụ thuộc rất lớn vào cán bộ tín dụng (như môi trườngkiểm soát nội bộ, )

+ Trong thang điểm chấm điểm tín dụng theo các chỉ tiêu hoạt động khác Hệthống cho điểm tín dụng đối với công ty niêm yết như sau

Trang 23

Điểm chuẩn 20 16 12 8 4

Chủ Thể

Công tylớn ,niêm yết

Công tytrung bìnhniêm yếthoặc công

ty lớnkhông niêmyết

Công ty lớnhoặc trungbình khôngniêm yết

Công tynhỏ niêmyết

Công tynhỏ khôngniêm yết

Theo thang điểm chấm này sẽ có những hạn chế :

Thứ nhất : Hệ thống không đưa ra các tiêu chuẩn để xác định công ty :lớn ,trung bình , nhỏ

Thứ hai : Trong trường hợp so sánh một công ty lớn niêm yết đang có giá cổphiếu , trái phiếu đang sụt giảm nghiêm trọng hay công ty lớn có giá cổ phiếu thayđổi( tăng , giảm )liên tục trên thị trường chứng khoán ,với một công ty trung bìnhnhưng có giá cổ phiếu của nó tăng tương đối ổn định rõ ràng mức độ rủi ro củacông ty trung bình không thể nói là cao hơn so với công ty lớn được điều này cũngđồng nghĩa với điểm chuẩn của công ty trung bình không thể thấp hơn điểm chuẩncủa công ty lớn kia được Vì vậy một khi hệ thống chấm điểm sử dụng các thôngtin liên quan đến thị trường chứng khoán thì các thông tin phải đi sâu hơn nữa chứkhông chỉ đơn giản là dừng lại ở tiêu chuẩn niêm yết của một công ty nghĩa là Môhình đã bỏ sót nguồn thông tin quan trọng đó là các thông tin trên thị trường chứngkhoán Trong mô hình cho điểm tín dụng hầu như không đề cập đến việc sử dụngcác nguồn thông tin này Trong khi đó cùng với sự phát triển của thị trường chứngkhoán ở nước ta các nguồn thông tin từ thị trường này sẽ ngày càng đa dạng mangtính cập nhập cao Trong một thị trường tài chính hoàn hảo các thông tin về giá cả

cổ phiếu , trái phiếu của các công ty thể hiện sự đánh giá của thị trường đối với mộtcông ty , sự đánh giá này phản ánh đầy đủ các thông tin về một công ty Do đóviệc sử dụng các thông tin này là không thể bỏ qua trong việc đánh giá người vay + Rất ít khách hàng có đủ điều kiện để xếp hạng tốt như AAA , AA , trongkhi đó thực tế vẫn có nhiều khách hàng đủ điều kiện nguyên nhân của điều này là

do Mô hình sử dụng tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng để đánhgiá mức độ rủi ro của người vay Trong khi đó nhiều khách hàng tôt lại là kháchhàng mới quan hệ tín dụng lần đầu do đó điểm số dành cho họ sẽ bị giảm đáng kể + Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới , sự thay đổi của công nghệ ,cácngành kinh tế luôn có sự chuyển dịch mạnh mẽ Mô hình Không có một lí do kinh

tế rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầm quan trọng của các biến số mà ngân hàng

sử dụng để đánh giá theo thời gian , Dù là trong ngắn hạn hơn nữa bản thân cácbiến số mà ngân hàng sử dụng luôn thay đổi theo thời gian Đặc biệt trong điềukiện thị trường và kinh doanh luôn thay đổi

+ Đối với các chỉ tiêu định lượng mô hình nặng về phân tích các báo cáo theochiều ngang , sự so sánh theo chiều dọc giữa các kì báo cáo liên tiếp còn hạn chế Điều này sẽ dẫn đến tình trạng quá tập trung vào tình trạng hiện tại của người vay

mà không xem xét quá trình phát triển trong quá khứ Về điểm này ta có thể sosánh mức độ rủi ro của hai công ty có tình hình hiện tại(các chỉ số tài chính hiệntại) là như nhau , vậy thì theo mô hình hai công ty này sẽ có cùng một mức độ rủi

Trang 24

ro như nhau bây giờ ta mở rộng sự xem xét khi đó ta nhận thấy rằng một trong haicông ty đó có các chỉ số này phần lớn thay đổi theo chiều hướng tốt để đạt đến tìnhtrạng hiện tại công ty còn lại có sự thay đổi theo chiều hướng xấu để đạt đến tìnhtrạng hiện tại Vậy thì trong trường hợp này mức độ rủi ro của hai công ty này phảikhác nhau trong mô hình điểm số không có tiêu chuẩn để đánh giá được các biếnđộng lịch sử của người vay một cách rõ ràng và mang tính định lượng cao

+ Hệ thống xếp hạng vẫn còn dựa trên một tiêu chí đó là mức độ rủi ro củakhách hàng trên thực tế việc đánh giá khách hàng còn phải dựa trên một tiêu chíquan trọng đó là tổn thất do người vay gây ra cho ngân hàng khi họ không thựchiện các nghĩa vụ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng rõ ràng ngân hàng cầnphải so sánh một khách hàng hạng AAA hiện tại không có bất cứ tài sản bảo đảmnào và một người vay hạng BBB có tài sản bảo đảm bằng giá trị khoản vay thìkhách hàng nào tốt hơn khi chọn cấp tín dụng

+ Ngân hàng định giá khoản vay theo mức độ rủi ro do đó việc đo lường chínhxác mức độ rủi ro là yếu tố vô cùng quan trọng Đó cũng là cơ sở cho việc trích lậpvốn dự trữ Tuy vậy theo phương pháp cho điểm tại chi nhánh kết quả chỉ mangtính định tính do đó không thể cho phép chi nhánh đo lường chi phí rủi ro mộtcách chính xác cũng như tính toán vốn dự trữ một cách tối ưu nhất điều này đòihỏi chi nhánh phải có một mô hình đo lường rủi ro mang tính định lượng cao

+ Các mô hình đo lường rủi ro mới đang được các công ty tài chính hàng đầutrên thế giới áp dụng cho phép đo lường mức độ rủi ro của từng khách hàng theotừng thời điểm trong suốt thời gian cấp tín dụng và có khả năng dự báo sớm sự vỡ

nợ của người vay Với mô hình điểm số mức độ rủi ro của khách hàng hầu nhưkhông thay đổi trong suốt thời hạn của hợp đồng trừ khi có những biến cố lớn(vềmặt lí luận muốn vậy ngân hàng phải đánh giá người vay theo thời đỉêm được xem

là xấu nhất trong chu kì kinh doanh của họ ) thực tế cho thấy với những điều kiệnkinh tế thị trường không ngừng biến động điều kiện kinh doanh thay đổi khôngngừng mức độ rủi ro của khách hàng cũng thay đổi thường xuyên do đó mô hình sửdụng phải mang tính cập nhật cao hơn

2.3.4 Công tác kiểm soát rủi ro cho vay tại chi nhánh

Được đánh giá là biện pháp chủ yếu trong quản trị rủi ro cho vay tại cho vaytại chi nhánh , chức năng kiểm soát rủi ro được chi nhánh triển khai khá tốt từ việckiểm soát các nguồn rủi ro cho vay giảm tiểu tổn thất đến phân tán rủi ro

2.3.4.1 Kiểm soát các nguồn rủi ro

 Kiểm soát nguồn rủi ro cho vay tại chi nhánh chủ yếu tập trung vàonguồn rủi ro khách hàng được thực hiện thông qua công tác thu thập thông tin vềkhách hàng Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin trong quyết định chovay nên việc thu thập lưu trữ kiểm soát thông tin của chi nhánh được đánh giá làkhâu quan trọng nhất trong phòng ngừa và kiểm soát rủi ro từ nguồn rủi ro kháchhàng Để có được nguồn thông tin đầy đủ và chính xác chi nhánh đã có nhiều biệnpháp thu thập và kiểm tra độ tin cậy của thông tin

Nguồn thông tin mà chi nhánh có được chủ yếu là do khách hàng cung cấpthông qua báo cáo tài chính của khách hàng vay trong hai năm gần đây nhất mặtkhác thông tin phỏng vấn trực tiếp ngươì vay cán bộ tín dụng nắm được đầy đủ cácthông tin cần thiết phục vụ cho qúa trình thẩm định phân tích và đánh giá rủi ro ,

Trang 25

khi phỏng vấn hoặc tiếp xúc trực tiếp khách hàng , các thông tin mà các bộ thu thậpchủ yếu tập trung vào các thông tin tài chính và phi tài chính

Bên cạnh thông tin do khách hàng cung cấp chi nhánh cũng chú trọng thông tin

từ CIC cán bộ tín dụng lên mạng này của ngân hàng nhà nước để biết dư nợ hiện tạicủa khách hàng để biết khách hàng đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng nào từ

đó cán bộ tín dụng tham khảo kinh nghiệm chủ nợ trước từ các ngân hàng bạn Thông tin từ hồ sơ lưu trữ tại ngân hàng : Hồ sơ khách hàng đã từng vay vốn tạingân hàng đều được lưu giữ lại do đó cán bộ tín dụng thường sử dụng thông tin này

để biết tình hình thanh toán cũng như tinh thần trách nhiệm của khách hàng trongviệc sử dụng vốn vay thiện chí của khách hàng trong việc trả nợ

Các nguồn thông tin thu thập từ báo chí truyền hình được chi nhánh thu thậpkhá tốt các cán bộ tín dụng thường xuyên theo dõi các thông tin qua báo đài chinhánh đã hình thành thoái quen đọc báo cho các cán bộ tín dụng

Các nguồn thông tin này đã đóng góp phần quan trọng trong công tác phòngngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng cho chi nhánh

 Việc thu thập thông tin tại chi nhánh vẫn còn những hạn chế :

 Thông tin từ phía doanh nghiệp có độ tin cậy không cao :

Tình trạng thông tin không cân xứng là một tồn tại không phải chỉ riêng ởnước ta Ngân hàng không thể hiểu rõ về khách hàng như chính họ Người vay vìmuốn được vay nên người vay thường không muốn ngân hàng biết các thông tinkhông có lợi đối với họ , nhiều khách hàng còn tìm cách che dấu Về điều này hiệnnay tại chi nhánh thông tin về các doanh nghiệp bao gồm các thông tin tài chính lẫnphi tài chánh Các thông tin tài chính lấy từ các báo cáo của khách hàng Tuynhiên các báo cáo này không hoàn toàn trung thực phần lớn chưa thông qua kiểmtoán Nguồn thông tin phỏng vấn chưa đạt hiệu quả do chưa xây dựng được mẫucâu hỏi chuẩn có tính khoa học cao ,trình độ của ngưòi phỏng vấn còn thấp không

đủ để đánh giá khách hàng

 Thiếu thông tin chuyên ngành :

Nhu cầu thông tin về các đạo luật kinh tế cơ bản và cơ chế nghiệp vụ , hệthống thông tin về công ngệ khoa học chuyên ngành , thông tin và dự báo thịtrường của ngân hàng là rất lớn song hiện nay các nguồn thông tin này rất ít , lạimang tính sơ sài , thiếu tính cập nhật , các nguồn thông tin của cán bộ tín dụng thuthập về khách hàng đối với các chỉ tiêu định tính còn mang tính chủ quan tuỳ thuộcvào tính chân thực và thiện chí của khách hàng

Trong quá trình thu tập thông tin để phân tích , những thông tin mà cán bộtín dụng cần để kiểm chứng như như các tiêu chuẩn kinh tế ,kỉ thuật của sản phẩm ,giá cả nhà đất , Tình hình thị trường ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động

….đều rất thiếu Vì vậy nhân viên tín dụng phải dựa vào các phưong án , báo cáotài chính của doanh nghiệp hoặc thẩm định không sát giá cả thực tế , đây là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến chất lương đánh giá không cao , dẫn đến sai lầmtrong đánh giá

 Chất lượng thông tin của CIC chưa cao

Trung tâm thông tin tín dụng ra đời và hoạt động nhằm mục đích thu thập vàcung cấp thông tin về khách hàng cho ngân hàng mặc dù sau hơn mười năm hoạtđộng và đã đạt được nhiều thành tựa đáng kể nhưng chất lượng thông tin của CICvần chưa cao , Tốc độ cập nhật thông tin về doanh nghiệp vẫn còn chậm và chưahiệu quả

Trang 26

Thông tin CIC chỉ mới khai thác hồ so khách hàng trong vài năm trở lại đây vàchủ yếu là các khoản vay lớn (> 50 triệu ) nguồn thông tin của CIC chủ yếu từ các

tổ chức tín dụng đây là nguồn thông tin quan trọng cho biết các doanh nghiệp cóquan hệ với tổ chức tín dụng nào , Tuy nhiên hiện nay một số tổ chức tín dụng vẫnchưa tham gia một cách đầy đủ vào mạng thông tin này vì vậy còn tạo lỗ hổng vềcác quan hệ tín dụng và tình hình vay nợ của doanh nghiệp với các tổ hức tín dụngnày

 Thông tin nội bộ còn chưa đầy đủ

Thông tin lưa trữ tại ngân hàng hạn chế lại rất khó khăn trong việc tìm lại vìtrước đây thông tin được lưa trữ trên giấy tờ , sổ sách của khách hàng rất nhiều tạothành một khối lượng giấy tờ rất lớn Trong khi đó việc tổ chức lưa trữ lại khôngdựa trên những tiêu chuẩn thống nhất gây khó khăn khi tìm lại thông tin lưa trữtrên mạng nội bộ chỉ mới thực hiện trong những năm gần đây nên không phản ánhđầy đủ được

2.3.4.2 Các biện pháp hạn chế rủi ro , giảm thiểu tổn thất tại chi nhánh

a Quy trình thẩm định và xét diệt cho vay tại chi nhánh

Quy trình bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúckhi kế toán viên tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng và được tiến hành theo babước:

-Thẩm định trước khi cho vay

-Kiểm tra giám sát trong khi cho vay

-Kiểm tra, giấm sát thu hồi nợ sau khi cho vay

Quy trình cho vay được khái quát bằng sơ đồ tín dụng sau:

-Bước1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng.

-Đối với có quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn thiếtlập hồ sơ vay

-Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng:Cán bộ tín dụng kiểm tra cácđiều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẩn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay

-Bước 2:Thẩm định cho vay.

-Nội dung của công tác thẩm định

+Kiểm tra hồ sơ vay vốn.:Kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ bảo đảm tiềnvay

+Mục đích vay vốn:Kiểm tra xem mụch đích vay vốn của phương án dựkiến đầu tư có phù hợp với dăng ký kinh doanh không, tính hợp pháp của mụchđích vay vốn

+Tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án vay vốn

+Dự kiến các rủi ro cỏ thể xảy ra

+Đánh giá TSCĐ

-Phương án thẩm định

+Thẩm định hồ sơ do khách hàng cung cấp

+Thẩm định tình hình thực tế

+Thẩm định thông qua các nguồn thông tin khác

-Bước 3.Xét diệt cho vay.

-Đối với dự án trong quyền phán quyết: Cán bộ tín dụng nguyên cứu thẩmđịnh khách hàng vay vốn sau đó chuyển cho trưởng phòng tín dụng kiểm tra hồ sơ

Trang 27

khách hàng và thẩm định lại và cuối cùng là giám đốc phê duyệt quyết định chovay hay không cho vay.

-Đối với dự án vượt quyền phán quyết: Nếu gía trị giao dịch giao dịch vượtquyền phê diệt, thì giám đốc chi nhánh trình lên ngân hàng trên quyết định.Và khi

đã được ngân hàng cấp trên cho phép(thông báo bằng văn bản) ngân hàng cấp dướimới thực hiện.Nếu thấy khoản cho vay đó không an toàn thì giám đốc chi nhánhđược quyền từ chối cho vay và báo cáo kịp thời lên ngân hàng cấp trên

-Bước 4.Giải ngân: Cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng về việc giải

ngân.Trưởng phòng tín dụng chịu trách nhiệm kiểm tra căn cứ giải ngân do cán bộcho vay trình, theoi dõi quá trình giải ngân Giám đốc chụi trách nhiệm giải ngântheo hờp đồng tín dụng

-Bước 5 Kiểm tả quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ

-Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: Cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay chịutrách nhiệm kiểm tra sử dụng vốn vay theo định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất nếu thấycần thiết (trừ trương hợp cho vay có thế chấp bằng sổ tiết kiệm, chứng từ có gái cókhả năng thanh khoản cao, cho vay tiêu dung) sau đó báo cáo lên trưởng phòng tíndụng để trình lên cấp trên giám đốc

Nội dung của công tác kiểm tra bao gồm:

+Kiểm tra việc sử dụng vốn vay có sử dụng đúng mụch đích không

-Thu hồi nợ vay

+Cán bộ trực tiếp cho vay thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trướcngày trả nợ, trong đó phải nêu rỏ số nợ(gốc+lãi) và ngày đến hạnư

+Trường hợp khách hàng có đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ thìcán bộ tín dịng phải xem xét nhu cầu thực tế, đề xuất trình trưởng phòng tín dụng

+ Trường hợp khách hàng trả hết nợ thì hoàn trả giấy tờ về tài sản đảm bảotiền vay

+ Trường hợp khách hàng không trả được nợ thì xử lí tà sản đảm bảo đểthu hồi nợ

 Đánh giá về qui trình cho vay tại chi nhánh :

Như vậy nhìn chung qui trình thẩm định và xét duyệt cho vay tại cho nhánhhiện nay khá chặc chẽ đảm bảo cơ chế ba cấp Cấp phân tích và đánh giá(cán bộ tíndụng )Cấp kiểm tra và tái thẩm định( trưởng phòng tín dụng ) và Cấp xét duyệt chovay (giám đốc )các bước đi trong qui trình là khá hợp lí và trách nhiệm công việccủa từng cán bộ tín dụng là khá rõ ràng Nội dung thẩm định đảm bảo các nội dungcần thiết để đánh giá khoản vay có được an toàn không cán bộ tín dụng không chỉcăn cứ vào hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp mà còn phải thu thập thêm thôngtin từ nhiều nguồn khác , điều tra tìm hiểu tình thực tế trên cơ sở đó đánh giá chínhxác về khách hàng và phương án vay vốn

Trang 28

b Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay

 Những qui định về bảo đảm tiền vay tại chi nhánh

Đảm bảo tiền vay có chức năng kép vừa là yếu tố phòng ngừa rủi ro vừa là mộtyếu tố quan trọng để xử lí rủi ro tín dụng Đây là một trong những biện pháp màchi nhánh sử dụng để phòng ngừa và hạn chế tổn thất tín dụng

Chi nhánh cũng đã đưa ra những qui định cụ thể về bảo đảm tiền vay bao gồmcác mục đích của bảo đảm tiền vay , nguyên tắc bảo đảm tiền vay , mức cho vay sovới giá trị TSBĐ và các hình thức dùng để đảm bảo tiền vay

Mục đích của bảo đảm tiền vay

+ Nâng cao trách nhiệm đối với cam kết trả nợ của người vay

+ Ngăn chặn gian lận

+ Phòng ngừa và hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản :

+ Bảo đảm tiền vay bằng bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặcbảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

+ Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay hạn chế tối đa

Với mỗi hình thức bảo đảm tiền vay , chi nhánh đưa ra các qui định và hướngdẫn cụ thể riêng về các loại tài sản bảo đảm , điều kiện đối với tài sản bảo đảm đồng thời chi nhánh lập một qui trình giao nhận TSBĐ chặc chẽ từ khâu tiếp nhận

và khâu kiểm tra tài sản đến khâu thẩm định tài sản , lập hợp đồng bảo đảm và bàngiao TSBĐ cụ thể các điều kiện đối với TSBĐ được chi nhánh qui định như sau :

* Đối với tài sản bảo đảm phải thoả mãn các điều kiện :

- Thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh

- thuộc loại tài sản được phép giao dịch

- không có tranh chấp tại thời điểm kí kết hợp đồng tín dụng

- phải mua bảo hiểm nếu có pháp luật qui định

* Đối với bên bảo lãnh phải có đủ các điều kiện

- có năng lực pháp lực ,năng lực hành vi dân sự

có đủ tài sản đáp ứng đủ các điều kiện của tài sản bảo đảm

Các biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp không có bảo đảm bằng tài sản + Chi nhánh chủ động lựa chọn khách hàng có đủ điều kiện để cho vay không bảo

đảm bằng tài sản cụ thể đối với khách hàng doanh nghiệp đó là khách hàng cóhạng xếp hạng là AAA, AA

+ Cho vay không bảo đảm tài sản theo qui định của chính phủ

 Đánh giá về hoạt động bảo đảm tiền vay tại chi nhánh

* Kết quả đạt được

+ Xây dựng được một qui trình nhận và thẩm định TSBĐ khá chặc chẽ

+ Có chính sách rõ ràng đối với từng hình thức bảo đảm

+ Sử dụng đa dạng các hình thức bảo đảm tiền vay

* Những tồn tại xung quanh vấn đề bảo đảm tiền vay

Mặc dù ngân hàng rất quan tâm đến vấn đề bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhưngtrên thực tế chất lượng tài sản bảo đảm vẫn còn nhiều bất cập

Thứ nhất : Thiếu tính chuyên môn trong công tác thẩm định tài sản : các yếu tố đòi hỏi

phải xác định rõ đối với TSBĐ bao gồm tính hợp pháp của tài sản , quyền sở hữu tài sản, giá cả của tài sản kể cả các thông tin về thị trường của tài sản hiện nay tất cả các công

Ngày đăng: 17/06/2014, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy. - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 9)
Bảng 1 :Tình hình huy động vốn Đơn vị: triệu đồng - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 1 Tình hình huy động vốn Đơn vị: triệu đồng (Trang 11)
Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh  Đơn vị: triệu đồng - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: triệu đồng (Trang 13)
Bảng 4 : Nợ xấu năm 2005,2006 - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 4 Nợ xấu năm 2005,2006 (Trang 14)
Bảng 6 :Tình hình rủi ro theo ngành kinh tế - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 6 Tình hình rủi ro theo ngành kinh tế (Trang 15)
Bảng 5 : Dư nợ xử lí rủi ro 2006 - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 5 Dư nợ xử lí rủi ro 2006 (Trang 15)
Bảng 8 : Tình hình rủi ro theo chất lượng khoản vay - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 8 Tình hình rủi ro theo chất lượng khoản vay (Trang 16)
Bảng 7 :Tình hình rủi ro theo thành phần kinh tế - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 7 Tình hình rủi ro theo thành phần kinh tế (Trang 16)
Bảng này được lập cho từng lĩnh vực kinh doanh , từng loại khách hàng có các yếu tố rủi ro có tính tương đồng cao . - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng n ày được lập cho từng lĩnh vực kinh doanh , từng loại khách hàng có các yếu tố rủi ro có tính tương đồng cao (Trang 38)
Bảng 10 Hợp - ngân hàng thương mại và hoạt động quản lí rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 10 Hợp (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w