1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH giấy đông á

42 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Giấy Đông Á
Tác giả Ngô Minh Đức
Người hướng dẫn Thầy Đinh Quang Tuân
Trường học Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng VCĐ đối với các DN , trong quá trình học tập ở trường và thời gian kiến tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán em đã mạnh dạn chọn đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Giấy Đông Á . Với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty.

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận hành theo cơ chế thị trường , theo định hướng XHCN nền kinh tế nước

ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh đó một sốdoanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sảnxuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để đầu tư, mua sắm cácyếu tố cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như tài sản cố định(TSCĐ), trang thiết bị Vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp (DN) Vìvậy vốnlà điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với mọi doanh nghiệp.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động,việc khai thác sử dụng VCĐ của các kỳ kinh doanh trước, doanh nghiệp sẽ đặt racác biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tới sao cho có lợi nhất đểđạt được hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho DN

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng VCĐ đối với các DN ,trong quá trình học tập ở trường và thời gian kiến tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại nhàkhách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình củacác thầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán em đã mạnh dạn

chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Giấy Đông Á " Với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé

của mình vào công cuộc cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty.Đây thực sự là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những phải có kiếnthức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế Mặt khác do những hạn chếnhất định về mặt trình độ, thời gian đi kiến tập ngắn nên chắc chắn đề tài khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộmôn

Kết cấu của đề tài gồm có 5 chương:

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Trang 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới quý thầy cô giáo cùng toàn bộ tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty TNHH Giấy Đông Á

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn thầy giáo Đinh Quang Tuân là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho em

Chân thành cám ơn các bạn cùng những người đã giúp đỡ và tham gia đóng góp ý kiến để bài báo cáo thực tập của tôi được hoàn thiện như ngày hôm nay

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Về lý thuyết: Hệ thống hoá kiến thức về vốn cố định

Về thực tiễn: áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá hiêu quả sử dụng vốn cố định

và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

1.3 Lịch sử nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về công tác sử dụng vốn cố định không phải là một đề tài mới

mẻ với các nhà nghiên cứu Trước đây đã có rất nhiều tác giả viết về đề tài này Tiêu biểu như:

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại nhà khách Tổngliên đoàn lao động Việt Nam

Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty May Hà Nội

Dệt-1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Địa điểm: Công ty giấy Đông Á- Bắc Ninh

1.4.2 Thời gian: Tù 1 tháng 4 đến 12 tháng 6 năm 2010

Trang 3

1.4.3 Nội dung: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại

công ty TNHH GIấy Đông Á

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn cố định tại công ty TNHH GIấy Đông Á

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Khái quát chung về tài sản cố định và vốn cố định

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của DN là các TSCĐ Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được

Trang 4

sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưmáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, cáckhoản chi phí đầu tư mua sắm các TSCĐ vô hình Thông thường một tư liệu laođộng được coi là 1 TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản :

- Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường là 1 năm trở lên

- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn này đượcquy định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mứcgiá cả của từng thời kỳ

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là nhữngcông cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của DN

Từ những nội dung trình bầy trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong DN nhưsau :

"Tài sản cố định (TSCĐ) của DN là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyển dịch từng phầnvào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất"

2.1.1.2 Đặc điểm :

Đặc điểm các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sảnphẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó hình thái vật chất vàđặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi Song giá trị của nó lại đượcchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị chuyểndịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của DN và được bù đắpmỗi khi sản phẩm được tiêu thụ

2.1.1.3 Phân loại TSCĐ của DN

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiêu thứcnhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN Thông thường có những cáchphân loại chủ yếu sau đây :

a)Phân loai TSCĐ theo hình thái biểu hiện.

Theo phương pháp này TSCĐ của DN được chia thành hai loại : TSCĐ có hìnhthái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vôhình)

Trang 5

TSCĐ hữu hình : là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hìnhthái vật chất cụ thẻ như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các vậtkiến trúc Những TSCĐ này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc

là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một haymột số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của

DN như chi phí thành lập DN, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua sắm bằng sángchế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại

Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hình và

vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh các cơ cấu đầu tưsao cho phù hợp và có hiệu quả nhất

b) Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của DN được chia thành 3 loại :

* TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanhnghiệp

* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng Đó lànhững TSCĐ do DN quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp(như các công trình phúc lợi)

Các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanhnghiệp

* Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước

Đó là những TSCĐ DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhànước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu TSCĐ của mình theomục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sửdụng sao cho có hiệu quả nhất

c)Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Trang 6

Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN có thể chia thànhcác loại sau :

* Nhà cửa, vật kiến trúc : là những TSCĐ của DN được hình thành sau quátrình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc nhà kho, tháp nước, hàngrào, sân bay, đường xá, cầu cảng

* Máy móc thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN như máy móc thiết bị động lực, máymóc công tác, thiết bị chuyên dùng

* Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : là các loại phương tiện vận tảinhư phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, hệ thống thôngtin, đường ống dẫn nước

* Thiết bị dụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bịkhác, dụng cụ đo lường máy hút bụi, hút ẩm

* Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : là các loại vườncây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả, súc vậtlàm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa

* Các loại TSCĐ khác : là toàn bộ các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh thảm

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong

DN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu haoTSCĐ chính xác

d) phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng.

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ người ta chia TSCĐ của DN thành cácloại :

* TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho cáchoạt động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốc phòngcủa DN

Trang 7

* TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động SXKD haycác hoạt động khác của DN, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sửdụng sau này.

* TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ SXKD của DN, cần được thanh lý, nhượng bán đểthu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của DNnhư thế nào, từ đó, có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng

e) Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu được chia thành 3 loại :

* TSCĐ tự có : là những TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng nguồn vốn tự có(ngân sách cấp, coi nhu ngân sách cấp và trích quỹ đầu tư phát triển của doanhnghiệp) để phục vụ cho mục đích SXkD của DN

* TSCĐ thuê tài chính : là những TSCĐ DN thuê của công ty cho thuê tàichính

* TSCĐ thuê sử dụng : là những TSCĐ DN thuê của DN khác để sử dụngtrong một thời gian có tính chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN

Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá , xem xét kết cấu TSCĐ của

DN theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của 1loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của DN tại 1 thời điểmnhất định

2.1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động của DN

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất kinhdoanh của DN Nói cách khác TSCĐ là "hệ thống xương" và bắp thịt của quá trìnhkinh doanh Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ có ý nghĩaquyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lượng kinh doanh, tăng thunhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh , TSCĐ có vai trò hết sức lớn lao và bất kỳhoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có TSCĐ

Như trên đã nói TSCĐ là 1 "hệ thống xương" và "bắp thịt" của quá trình kinhdoanh Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải có TSCĐ ,

Trang 8

có thể là TSCĐ của DN, hoặc là TSCĐ đi thuê ngoài Tỉ trọng của TSCĐ trongtổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất kinh doanhtừng loại hình Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trị lớn thì tỉ trọng TSCĐcủa nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị nhỏ Tỷ trọng TSCĐcàng lớn (nhưng phải nằm trong khuôn khổ của nhu cầu sử dụng TSCĐ) thì chứng

tỏ trình độ kinh doanh của DN càng hiện đại với kỹ thuật cao

Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để phát triển và tái sảnxuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý TSCĐ và TSLĐ là rất quan trọng Việcđầu tư vào TSCĐ phải thoả đáng tránh tình trạng thừa TSCĐ sử dụng không hếtnăng lực TSCĐ trong khi đó TSLĐ lại thiếu

Cơ cấu các loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình và TSCĐ đi thuê) trong các DNphụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hướng đầu tư kinh doanh, phụ thuộc vàokhả năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trường của lãnh đạo DN Nóichung tỷ trọng TSCĐ trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặc thù củangành

Việc sử dụng TSCĐ hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng Nó cho phép khai tháctối đa năng lực làm việc của TSCĐ góp phần làm giảm tỷ suất chi phí tăng doanhlợi cho DN Mặt khác sử dụng TSCĐ hợp lý là 1 điều kiện đảm bảo giữ gìn hànghoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện bảo quản TSCĐ

2.1.2 Vốn cố định

2.1.2.1 Khái niệm :

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường , việc mua sắm xây dựng hay lắp đặt cácTSCĐ của DN đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước đểmua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọi là VCĐcủa DN Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệuquả sẽ không mất đi, DN sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hànghoá hay dịch vụ của mình Như vậy , khái niệm VCĐ "là giá trị những TSCĐ mà

DN đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh là 1 bộ phận vốn đầu tư ứng trước

về TSCĐ mà đặc điểm luân chuyển của nó là chuyển dần vào chu kỳ sản xuất vàhoàn thành 1 vòng tuần hoàn khi hết thời hạn sử dụng"

Trang 9

2.1.2.2 Đặc điểm :

* Vốn cố định (VCĐ) tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này dođặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

* VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, 1 bộ phận VCĐ được luân chuyển vàcấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứngvới phần giá trị hao mòn của TSCĐ

* Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển Sau mỗichu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên,song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho dến khi TSCĐhết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đãsản xuất thì VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển

2.1.2.3 Tính chất: VCĐ là số vốn đầu tư để mua sắm TSCĐ do đó quy mô của

VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng DN ảnh hưởng tớitrình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ

2.1.2.4 Nội dung quản trị VCĐ

Quản trị VCĐ là 1 nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh của cácdoanh nghiệp

a)Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp.

Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ là khâu đầu tiêntrong quản trị VCĐ của DN Để định hướng cho việc khai thác và tạo lập nguồnVCĐ đáp ứng yêu cầu đầu tư các DN phải xác định được nhu cầu vốn đầu tư vàoTSCĐ trong những năm trước mắt và lâu dài Căn cứ vào các dự án đầu tư TSCĐ

đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu tư phù hợp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, DN có thể khai thác nguồn vốn đầu tư vàoTSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như từ lợi nhuận để lại tái đầu tư, từ nguồn vốnliên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nước, tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân hàng Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khácnhau, chi phí sử dụng khác nhau Vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ,các DN vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược

Trang 10

điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ VCĐ hợp lý và có lợi nhấtcho DN Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ chocác DN là phải đảm bảo khả năng tự chủ của DN trong SXKD, hạn chế và phân tánrủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của các nguồn vốn được huy động Điều nàyđòi hỏi không chỉ ở sự năng động, nhạy bén của từng DN mà còn ở việc đổi mớicác chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước ở tầm vĩ mô để tạo điều kiện cho

DN có thể khai thác, huy động các nguồn vốn cần thiết

Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ các DN có thể dựa vào các căn cứ sauđây :

- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao đầu

tư mua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo

Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác để huy động nguồn vốngóp liên doanh

Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặc phát hànhtrái phiếu DN trên thị trường vốn

Các dự án đầu tư TSCĐ tiền khả thi và khả thi được cấp thẩm quyền phê duyệt

b) Bảo toàn và phát triển VCĐ

Bảo toàn vốn sản xuất nói chung, VCĐ nói riêng là nghĩa vụ của DN, để bảo vệ lợiích của Nhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để DN tồn tại và phát triển , tăngthu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Thời điểm bảo toàn VCĐ trong các DN thường được tiến hành vào cuối kỳ kếhoạch Căn cứ để tính toán bảo toàn vốn là thông báo của Nhà nước ở thời điểmtính toán về tỉ lệ % trượt giá của đồng Việt Nam và tỷ giá hối đoái của đồng ngoại

tệ Nội dung của bảo toàn VCĐ bao gồm 2 mặt hiện vật và giá trị

* Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật là phải duy trì thường xuyên năng lực sảnxuất ban đầu của TSCĐ Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng DN phải theodõi quản lý chặt chẽ không để mất mát, không để hư hỏng trước thời hạn quy định

* Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của VCĐ ở mọithời điểm, so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu kể cả những biến động về giá

cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Ngoài trách nhiệm

Trang 11

bảo toàn vốn các DN còn có trách nhiệm phát triển VCĐ trên cơ sở quỹ đầu tưphát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để đầu tư xây dựng mua sắm, đổi mới nângcấp TSCĐ.

Để bảo toàn và phát triển được VCĐ các DN cần phải phân tích tìm ra các tổn thấtVCĐ : có các biện pháp bảo toàn VCĐ như sau :

- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các quy định củaNhà nước

- Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm tàisản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như lập quỹ dự phòng giảm giá

- Phải đánh giá giá trị của TSCĐ, qui mô V CĐ phải bảo toàn, khi cần thiếtphải điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ Để đánh giá đúng giá trị của TSCĐthường có 3 phương pháp chủ yếu sau:

+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá Theo cách này thì tuỳ theo từng loạiTSCĐ hữu hình và voo hình để thực hiện

Xác định nguyên giá theo quy định hiện hành

+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị thực tế củaTSCĐ trên thị trường tại thời điểm đánh giá Do tiến bộ kh khách hàng giá đánh lạiTSCĐ thường thấp hơn giá trị ban đầu Tuy nhiên trong trường hợp có biến độnggiá cả, tỷ giá hối đoái thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầu của TSCĐ.Tuỷ theo từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức khấu haotheo một hệ số thích hợp

+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: cách đánh giá này thường chỉ áp dụngtrong những trường hợp doanh nghiệp được cấp, được nhận TSCĐ từ doanhnghiệp khác chuyển đến

Ngoài các biện pháp cơ bản để bảo toàn VCĐ như trên Các doanh nghiệp nhànước cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn

Trên đây là những liệu pháp chủ yếu, bảo toàn phát triển vốn sản xuất nói chung vàVCĐ nói riêng các doanh nghiệp không thể tách rời việc thường xuyên kiểm tra,đánh giá hiệu quả việc sử dụng VCĐ trong từng thời kỳ

c) Các phương pháp khấu hao trong kinh doanh

Trang 12

Về nguyên tắc khấu hao phải phù hợp với sự hao mòn thực tế của TSCĐ Nếukhấu hao thấp hơn mức khấu hao thực tế thì không đảm bảo thu hồi đủ vốn khi hếtthời gian sử dụng, ngược lại nếu khấu hao cao hơn mức khấu hao thực tế thì sẽ làmtăng mức chi phí kinh doanh giả tạo và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vìvậy các doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với chiến lượckhấu hao trong doanh nghiệp.

* Phương pháp khấu hao bình quân

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng khá phổ biến để khấuhao trong doanh nghiệp theo phương pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu haođược xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ

M : Khấu hao trung bình hàng năm

NG : Nguyên giá của TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ

Phương pháp khấu hao giảm dần

Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của thời gian

sử dụng TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần Theophương pháp này bao gồm phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phươngpháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khác nhautheo chiều hướng giảm dần và được xác định như sau:

Công thức: MKHI = GcLi x TKH

Trong đó: MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i

GCLi: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ iTKH: Tỷ lệ khấu hao không đổi

Công thức tính:

dc KH

T =

Trang 13

TKH: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu

) 1 (

t T

T KHi

Trong đó:

MKhi: Mức khấu hao hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

TKHi: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

* Phương pháp khấu hao kết hợp:

Để khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp để tính khấu hao, thực chất làtrong những năm đầu sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dùng phương pháp khấu haogiảm dần những năm về cuối thì dùng phương pháp khấu hao bình quân

Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối thời gian sử dụng sẽ đượctính bằng cách:

d) Phân cấp quản lý VCĐ

Theo quy chế hiện hành của nước ta thực hiện đối với các doanh nghiệp Nhà nước,các doanh nghiệp Nhà nước được các quyền chủ động sau đây trong việc sử dụngVCĐ

* Doanh nghiệp được chủ động trong việc sử dụng VCĐ và quĩ để phục vụcho kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả nhưng phải bảo toàn và phát triển VCĐ

* Doanh nghiệp được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn thíchhợp với đặc tính SXKD của mình

* Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức cá nhân trong nước thuê hoạtđộng tài sản nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ và tăng thu nhập cho doanh

Trang 14

nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải theo dõi và thu hồi VCĐ cho đến khi hết thờihạn sử dụng.

* Doanh nghiệp được quyền đem quyền quản lý và sử dụng vốn của mình đểcầm cố, thế chấp, vay vốn hoặc bảo lãnh tại tổ chức tín dụng theo yêu cầu của phápluật hiện hành

* Doanh nghiệp được quyền nhượng bán các tài sản không cần dùng hoặc tàisản lạc hậu về mặt kỹ thuật để thu hồi và được thanh lý những tài sản đã hết nănglực sản xuất hoặc hao monf vô hình loại 3 nhưng trước khi thanh lý phải báo vớicác cơ quan tài chính cấp trên biết để quản lý

* Doanh nghiệp được sử dụng vốn và tài sản, quyền sử dụng đất để đầu tư rangoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành

e) Rủi ro trong việc sử dụng TSCĐ và VCĐ.

Để hạn chế tổn thất về TSCĐ và VCĐ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.Doanh nghiệp phải dùng các biện pháp sau đây:

- Phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản đầy đủ

- Lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng và giảm giá cáckhoản đầu tư tài chính

f) Thực hiện chế độ bảo dưỡng và sửa chữa lớn TSCĐ

Doanh nghiệp cần cân nhắc tính toán hiệu quả kinh tế của sửa chữa lớn và đầu tưmới TSCĐ

Nếu sức sản xuất của TSCĐ bị giảm sút quá nhiều ảnh hưởng đến quá trình hoạtđộng của TSCĐ thì tốt nhất doanh nghiệp phải thực hiện đầu tư mới Tuy nhiênviệc đầu tư mới đòi hỏi phải có 1 nguồn vốndt mới khá lớn vì vậy doanh nghiệpcần phân tích kĩ chi phí sản xuất vàđầu tư mới để đưa ra quyết định hợp lý,

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.

2.1.3.1 Hiệu suất sử dụng VCĐ (HSSDVC Đ).

Công thức:

HSSD VCĐ = Doanh thu (Doanh thu thuần)

VCĐ

Trang 15

VCĐ =

VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

2VCĐ đầu kỳ

kế cuối kỳ = Khấu hao đầu kỳ +

Khấu hao tăngtrong kỳ -

Khấu haogiảm trong kỳ

2.1.3.2: Hàm lượng VCĐ (HLVCĐ)

Công thức:

Doanh thu (doanh thu thuần)

2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (TSLN VCĐ)

TSLN VCĐ = LN trước thuế (LN ròng)

2.1.3.4 Hệ số hao mòn TSCĐ: (HSHM TSCĐ)

Nguyên giá TSCĐ tại hội đồng đánh giá

2.1.3.5 Hiệu suất sử dụng TSCĐ: (HSSD TSCĐ)

HSSDTSCDĐ = Doanh thu (doanh thu thuân)

NG TSCĐ

2.1.3.6 Hệ số trang bị TSCĐ : (HSTB TSCĐ)

Nguyên giá TSCĐ tại hội đồng đánh giá

2.1.3.7 Tỷ suất đầu tư TSCĐ: (HSĐT TSCĐ)

Trang 16

TSĐTTSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ

Tổng tài sản x 100%

2.1.3.8 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị

từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểmđánh giá

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Vấn đề chung của các doanh nghiệp Việt Nam.

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, điều

đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có sự nỗ lực và cố gắng Muốn tồn tại và tạo được chỗ đứng vững chắc trên thương trường doanh nghiệp không ngừng đổi mới theo hướng hoàn thiện: đổỉ mới trang thiết bị kĩ thuật, đổi mới cơ chế, cách thức quản lý

Hiện nay, hầu hết tất cả các doanh nghiêp ở nước ta đều mắc phải những khó khăn

về mặt quản lý vốn, đặc biệt là quản lý và sử dụng vốn cố đinh

2.2.2 Vấn đề chung trong tình hình thực tập.

Cơ hội: Việc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước sẽ tạo ra nhu cầu mới trên thị trường

đó là có cơ hội để công ty nắm bắt, phát huy thế mạnh và sở trường của mình để

mở rộng địa bàn kinh doanh

Công ty đã tích luỹ được các kinh nghiệm quỹ báu, công tác tổ chức có đội ngũ cán bộ trưởng thành

Có sự chỉ đạo của các cấp, các ngành, cơ quan địa phương để công ty xác định được đúng năng lực của mình

Thách thức: Bên cạnh nhưng cơ hôi có thể đạt được, công ty cũng phải đối mặt

với những khó khăn sau:

Sự cạnh tranh gay gắt các công ty cùng lĩnh vực

Những biến động về giá cả, cung cầu trong thị trường trong nước và trên thế giới

Có nhiều vấn đề nảy sinh phức tạp đòi hỏi phải giải quyết kịp thời và hiệu quả.Công tác quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty còn nhiều thiếu sót gây thất thoát lãng phí không cần thiết

Trang 17

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh

Gần thủ đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông - lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội quaxây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia công cho các xí nghiệp của thủ

đô trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ dulịch

Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối giữa Hà Nội vàcác tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu chính với Trung Quốc

và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng

Trong cấu trúc địa lý không gian thuận lợi như vậy sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh

Trang 18

Bắc Ninh Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đô thị chungtoàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội

Kinh tế: Cùng với sự phát triển của cả nước, trong những năm qua kinh tế Bắc

Ninh có những bước phát triển đáng kể Sản xuất hàng hoá đang phát triển, có cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ Sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sảnxuất lương thực tăng trưởng cao Công nghiệp, dịch vụ, nhất là công nghiệp nôngthôn được phát triển thích ứng dần với cơ chế thị trường Sản xuất kinh doanh pháttriển đều cả về quy mô và chất lượng Đặc biệt hệ thống 61 làng nghề truyền thốngnhư: đúc đồng (Đại Bái ? Gia Bình), sắt thép (Gia Hội - Từ Sơn), gỗ mỹ nghệ(Đồng Kỵ - Kim Sơn), đã và đang phát triển thành thế mạnh và tiềm năng lớn gópphần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của Bắc Ninh Đồng thời với hàng loạtđịa danh gắn liền với di tích lịch sử - văn hoá và con người Kinh Bắc, Bắc Ninhđang ngày càng hấp dẫn du khách trong và ngoài nước tới tham quan du lịch

Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực của Bắc Ninh khá dồi dào Dân số năm 2001

960.500 người, trong đó số người có khả năng lao động là 484.900 người (chiếm50.5%) Trung bình mỗi năm số người bước vào độ tuổi lao động tăng từ 10 nghìnđến 15 nghìn người Số lao động đã qua đào tạo chiếm 18% Trình độ dân trí cao,hàng năm có từ 30 ? 40% học sinh phổ thông thi đỗ vào các trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp góp phần đáng kể cho nền kinh tế địa phương

Văn hoá, xã hội: Bắc Ninh là miền quê của chùa, tháp, lăng miếu, đền đài, quê

hương của lễ hội và sinh hoạt văn hoá dân gian nổi tiếng Nét nổi bật trong truyềnthống văn hiến của người Kinh Bắc là truyền thống hiếu học và khoa bảng Trongthời phong kiến, suốt hơn 800 năm khoa cử chữ Hán, Bắc Ninh là nơi sản sinh rahơn 600 vị tiến sỹ Trong đó có rất nhiều người đã thành các nhân vật lịch sử, danhnhân văn hoá như Lê Văn Thịnh, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Đăng Đạo, NguyễnCông Hoan, Nguyễn Cao, Họ không chỉ là những nhà chính trị, quân sự, ngoại

Trang 19

giao và còn là những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu cho nền văn hiến Kinh Bắc

Những thành tựu cơ bản :

Sau hơn 5 năm tái lập tỉnh, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn thách thức, nhưng dưới

sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, sự nỗlực của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân, nền kinh tế, xã hội của tỉnhBắc Ninh tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt được nhiều kết quả trên các lĩnh vực,

449 USD, tăng so với năm 1996 là 193 USD.Nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao đượcthể hiện rõ nét trên hầu hết các ngành kinh tế (năm 2002, tốc độ tăng khu vực nôngnghiệp, Công nghi ệp, dịch vụ là 5,7%- 22,8%- 12,5% so với 5,1%- 8,5%- 13,5%của năm 1996)

Kinh tế đối ngoại và thương mại - dịch vụ có bước phát triển Các cụm thương mại

- dịch vụ ở thị xã, thị trấn và thị tứ từng bước được hình thành Mạng lưới chợnông thôn tiếp tục phát triển, hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng, hàng hoáphong phú, giá cả ổn định đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sản xuất và tiêudùng của nhân dân Tổng mức bán lẻ hàng hoá hàng hoá thị trường xã hội tăng từ875,3 tỷ đồng năm 1996 lên 2.089,3 tỷ đồng năm 2002; hoạt động xuất nhập khẩuhàng năm đều tăng, năm 1996 đạt 35,42 triệu USD, nắm 2002 đạt 96,9 USD, tăng

so với năm 1996 Từ năm 1997 đến nay , Bắc Ninh đã tiếp nhận và triển khai nhiều

dự án sử dụng nguồn vốn ODA như : trạm bơm Tân Chi, Bệnh viện Đa khoatỉnh và nhiều dự án đầu tư và hợp tác liên doanh với nước ngoài đã đi vào hoạtđộng

Trang 20

Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 8,4%/ năm ( 1996-2000), năm 2001đạt 254,7 tỷ đồng, năm 2002 đạt 309 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm

1999 là 899 tỷ đồng, năm Hoạt động tín dụng có bước chuyển biến đáp ứng nhucầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế pháttriển, tạo việc làm góp phần xoá đói, giảm nghèo, tổng nguồn vốn huy động năm

2002 tăng so với năm 1997 là 1.400/572,4, tổng dư nợ tín dụng tăng 1.800/611,5.Cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, các lĩnh vực văn hoá- xã hội có bước pháttriển khá

Các chương trình đào tạo, giải quyết việc làm được đẩy mạnh; đã giải quyết việclàm cho hơn 10 vạn lao động, góp phần tăng hiệu suất sử dung lao động ở nôngthôn và giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị( hệ số sử dụng thời gian lao động ở nôngthôn năm 1999 là 74,6%, năm 2002 là 77,3%, tăng 2,7%; tỷ lệ thất nghiệp ở thànhthị năm 1999 là 6,77%, năm 2002 là 5,2%, giảm 1,57%) Chương trình xoá đói,giảm nghèo được đẩy mạnh, đã giảm hộ nghèo từ 10,2% năm 2000, xuống còn7,68% năm 2002 ( theo tiểu chí mới) Đời sống các tâng lớ p dân cư ổn định vàtừng bước được nâng cao

Công tác quốc phòng an ninh được quan tâm đúng mức, tình hình an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hôi được ổn định, không có diễn biến phức tạp xảy ra

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa:

Tiến hành khảo sát tại công ty giấy Đông Á, trao đổi với các bộ phận, đơn vị có liên quan để thu thập tài liệu, số liệu để giải quyết yêu cầu của đề tài

Trang 21

3.2.5 Phương pháp chuyên khảo

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Quá trình hin hình thành và phát triển của công ty giấy Đông Á

4.1.1 Giới thiệu chung về công ty giấy Đông Á

4.1.2 Những nét chính về quá trình hình thành và sự phát triển của công ty

a) Lịch sử phát triển của công ty

Tên: công ty TNHH Giấy Đông Á

Địa chỉ: Khu công nghiệp Phong Khê- Yên Phong- Bắc Ninh

Thực hiện đường lối chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Đồng thời thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hoá, hiện đậi hoá, chủ trương

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo ở vùng nông thôn nhằm kết hợp nông nghiệp và công nghiệp phát huy được tay nghề

và lao động nhàn dỗi ở nông thôn Trước tình hình đó hoà chung với sự phát triển mau lẹ của nền kinh tế, công ty TNHH Giấy Đông Á đã ra đời và góp phần không nhỏ của mình vào nền kinh tế đất nước

Công ty Giấy Đông Á là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thành lập theo quyết định số 210200026 ngày 25/03/2002 của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh.Nghành nghề kinh doanh: Công ty Đông Á chuyên sản xuất và kinh doanh các mặthàng như giấy kratf, giấy bao bì và các sản phẩm về giấy đáp ứng nhu cầu trong vàngoài nước

Từ khi thành lập công ty, với vốn pháp định là 7 tỷ đồng và 30 lao động cung với máy móc cũ kỹ chế tạo trong nước Kỹ thuật và công nghệ chủ yếu là thủ công và kinh nghiệm của làng nghề truyền thống Sản phẩm chính là giấy bao gói và giấy

Ngày đăng: 17/06/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại công ty - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH giấy đông á
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại công ty (Trang 30)
Bảng 4.2.4: Một số chỉ tiêu phát triển của công ty - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH giấy đông á
Bảng 4.2.4 Một số chỉ tiêu phát triển của công ty (Trang 31)
Bảng  4.3.1: Nguồn vốn cố định của Công ty từ năm 2007 đến 2009 - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH giấy đông á
ng 4.3.1: Nguồn vốn cố định của Công ty từ năm 2007 đến 2009 (Trang 34)
Bảng 4 .3.3.1: Hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm 2006-2009 - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH giấy đông á
Bảng 4 3.3.1: Hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm 2006-2009 (Trang 36)
Bảng 4.3.3.2: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH giấy đông á
Bảng 4.3.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w