1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa

63 596 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định Tại Khu Du Lịch Sinh Thái Thác Đa
Tác giả Phạm Thị Hoa
Người hướng dẫn Thầy Cô Trường Trung Học Thương Mại Du Lịch - Hà Nội
Trường học Trường Trung Học Thương Mại Du Lịch - Hà Nội
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa

Trang 1

Lời nói đầu

Nh ta đã biết tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ có tác động mạnh mẽ đối với năng suất và chất lợng sản phẩm, thúc đẩy sản xuất phát triển đạt hiệu quả kinh tế cao

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học - kĩ thuật thì TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất không ngừng đổi mới cả về số lợng lẫn chất lợng, do

đó công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ cũng không ngừng đợc cải thiện và hoàn thiện Để đáp ứng đợc yêu cầu đó thì việc hạch toán TSCĐ cũng phải cải tiến và hoàn thiện, có nh vậy mới đảm bảo cung cấp kịp thời tài liệu cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại khu du lịch

sinh thái Thác Đa em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “kế toán TSCĐ ” Nội

dung của báo cáo thực tập gồm ba phần:

Phần I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán của khu du lịch sinh thái Thác

ơng mại Du lịch - Hà Nội và cán bộ, nhân viên ở phòng kế toán ở khu du lịch sinh thái Thác Đa để báo cáo của em đảm bảo cả về mặt lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Phần một

đánh giá thực trạng công tác kế toán của khu du lịch sinh thái thác đa.

I Đặc điểm tình hình của khu du lịch sinh thái Thác Đa.

1 Chức năng, nhiệm vụ, phơng hớng hoạt động và vị trí của khu du lịch sinh

thái Thác Đa với ngành.

Tên công ty: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Địa chỉ : Thôn Mờng Cháu xã Vân Hoà - Ba Vì - Hà Tây

Điện thoại : 034881557 Khu du lịch sinh thái Thác Đa thuộc chi nhánh Hà Tây – Công ty công nghệ Việt

Mỹ đợc thành lập theo chủ trơng xây dựng một khu vực trồng cây ăn quả năng suất cao của Tổng Giám Đốc AII Đinh Đức Hữu, trên cơ sở 89,9 ha đất nhận khoán của Vờn Quốc Gia Ba Vì

Trong quá trình tìm hiểu phát tuyến đã phát hiện râ trong diện tích có nhiều cảnh quan đẹp rất thuận lợi cho xây dựng một mô hình khu du lịch sinh thái Vấn đề này

đã đợc Tổng Giám Đốc công ty cân nhắc và quyết định thay đổi phơng hớng đầu t xây dựng một khu du lịch có tầm cỡ Khu du lịch sinh thái Thác Đa – Ba Vì đợc ra

đời từ đây

Với tiến trình xây dựng mạnh chỉ trong thời gian ngắn, từ tháng 11 năm 1999 đến tháng 6 năm 2000 toàn khu đã đợc hoàn tất với tính chất của một khu du lịch sinh thái tầm cỡ Vào ngày 13/9/2000 chi nhánh đã tổ chức phục vụ thành công lễ đặt tên cho khu du lịch là “Thác Đa – Ba Vì”.Từ đây chi nhánh đã có “ một tiếng vang” Du khách đã có những nhận xét tốt vì tốc độ xây dựng và hớng đi đúng đắn của công trình

Tuy “tuổi đơi” còn trẻ nhng “Thác Đa – Ba Vì” đã làm cho các cấp lãnh đạo phải quan tâm, chứng tỏ có một sức hút rất lớn Sức hút đó đợc thể hiện bởi những gì

Trang 3

phép kinh doanh số 0302000002 do UBND tỉnh Hà Tây ký ngày 11/6/2004 (cấp bổ sung) cho công ty đợc phép hoạt động các ngành nghề:

Chế biến hoa quả, ứng dụng công nghệ sinh học vào nuôi trồng nông, thuỷ và súc sản

Du lịch sinh thái thăm vờn cây ăn quả

Kinh doanh khách sạn, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, nhà hàng

Sản xuất nớc tinh lọc đóng chai

Tóm lại Thác Đa là một khu du lịch đợc đầu t đồng bộ có chiều sâu và mang đậm bản sắc văn hóa Dựa trên nền tảng tận dụng địa thế thiên nhiên, núi rừng để tạo nên

sự hài hoà giữa công trình và cảnh quan thiên nhiên và đáp ứng đợc nhu cầu vui chơi của du khách vừa đảm bảo giữ gìn cảnh quan môi trờng tự nhiên Bên cạnh đó hoạt

động kinh doanh diễn ra cũng rất tốt

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Công ty đang từng bớc hoàn thành bộ máy quản lý với đội ngũ cán bộ chuyên môn, nhân viên có trình độ đáp ứng đợc công việc: năng động, sáng tạo, đổi mới… Cũng nh các công ty khác, do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý của khu du lịch sinh thái Thác Đa – Ba Vì có những đặc điểm riêng Cụ thể là:

- Công ty tổ chức quản lý theo một cấp, đứng đầu là Ban Giám đốc trực tiếp chỉ

đạo đến từng phân xởng sản xuất và từng phòng ban tiếp đón khách du lịch

- Ngoài ra Công ty có hai Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo về mặt sản xuất để trợ giúp cho giám đốc Đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm

đủ cho sản xuất Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán bằng tiền các hoạt

động sản xuất kinh doanh của Thác Đa – Ba Vì Đồng thời còn hạch toán giá thành

Trang 4

sản phẩm, hạch toán các chi tiết sản xuất, tiền lơng Nh… vậy phòng tài chính kế toán

có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin chính xác cho Giám đốc về tình hình sản xuất của công ty

- Phòng kế hoạch: Tham mu cho Giám đốc trong cac lĩnh vực xây dựng, hớng dẫn

và giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, quản lý phân phối nguyên vật liệu, hàng hoá của công ty

- Phòng vật t: Làm công tác tiếp thụ, tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kinh doanh: Quản lý phân phối sản phẩm và thực hiện Marketinh

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính kế toán

Phòng vật tư

Trang 5

pháp luật, nhằm cung cấp những thông tin chính xác kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khu sinh thái mang lại hiệu quả cao nhất Ngoài ra bộ máy

kế toán còn có chức năng tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Ghi chép số liệu ban đầu một cách chính xác đúng với chế

độ kế toán hiện hành

- Kế toán trởng: Là ngời phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty Tổ chức hớng dẫn các nghiệp vụ cho các kế toán viên, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật Lập Báo cáo tài chính, xét duyệt các Báo cáo của Công ty trớc khi gửi tới các cơ quan chức năng

- Kế toán vật t: Chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục về chứng từ, sổ sách xuất nhập nguyên vật liệu Giải quyết kịp thời những vấn đề ứ đọng vốn, giám sát…việc chấp hành thu mua cấp phát dự trữ vật t

- Kế toán tiền lơng: Tổ chức hạch toán ban đầu về lao động, tiền lơng; ghi sổ kế toán; báo cáo phân tích các thông tin lao động tiền lơng về văn phòng Giám đốc; trích các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý đầy đủ công suất của TSCĐ; đặt ra công tác hạch toán TSCĐ; tính đúng nguyên giá TSCĐ

Ngoài ra còn có kế toán Ngân hàng, kế toán tổng hợp, kế toán công ty

Trang 6

Kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán tài sản cố định

Kế toán thu chi với tiền mặt Thủ quỹ

Trang 7

Đối chiếu, kiểm tra.

Qua sơ đồ trên ta thấy: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung sau đó theo căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Căn cứ vào chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 3, 5,10 ngày tổng hợp từ sổ nhật ký đặc biệt…lấy các số để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái Cộng số liệu trên sổ cái vào bảng cân đối kế toán

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (Đợc lập từ các sổ chi tiết)

Nhờ vậy kế toán của công ty nắm bắt đợc tình hình toàn bộ thông tin, từ đó kiểm tra đánh giá chỉ đạo thống nhất công tác kế toán của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới công tác hạch toán của khu du lịch

sinh thái Thác Đa.

4.1 Những thuận lợi:

Mặc dù bề dày lịch sử phát triển cha cao song khu du lịch sinh thái Thác Đa đã tạo cho mình đợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của khách Với sự linh hoạt, nhạy bén trong bộ máy quản lý của ban lãnh đạo Công ty nói chung và Bộ máy kế toán nói riêng

Riêng về bộ máy kế toán, công ty đã đa cán bộ đị bồi dỡng chuyên ngành thêm, chính vì thế mà trình độ tay nghề cán bộ kế toán trong công ty nói chung là đồng đều.Bên cạnh đó Công ty có đầy đủ cơ sỏ vật chất kỹ thuật để các cán bộ kế toán làm việc dễ dàng hơn Ngoài ra Ban Giám đốc rất đỗi quan tâm đến gia đình, tìm hiểu những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ sẻ chia Nhờ đó mà đội ngũ kế toán đợc phát huy hết sức lực, trình độ, sự năng động sáng tạo trong công việc của mình

Trang 8

4.2 Những khó khăn.

Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn cha đợc khắc phục song chỉ là tối thiểu

Do mới đợc thành lập nên công ty còn “non trẻ”, đội ngũ cán bộ năng lực cao

nh-ng kinh nh-nghiệm đối chọi với thị trờnh-ng còn thấp

Kết luận: Tất cả những khó khăn và thuận lợi đó đều là những nhân tố ảnh hởng

đến công tác hạch toán của khu du lịch sinh thái Thác Đa

II Thực trạng công tác kế toán của khu du lịch sinh thái Thác Đa Về phần TSCĐ.

1 Hạch toán chi tiết TSCĐ đại bộ phận sử dụng.

Để hạch toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ ở bộ phận sử dụng, kế toán sử dụng biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý, nhợng bán TSCĐ

Mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ đểu mở một sổ theo dõi tài sản Sổ này không những dùng để ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ mà ghi chép cả tình hình tăng giảm công

cụ dụng cụ các bộ phận sử dụng

1.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán.

Để hạch toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ ở phòng kế toán, kế toán sử dụng biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý, nhợng bán TSCĐ

- Khi có TSCĐ thanh lý, nhợng bán công ty phải thành lập một Hội đồng thanh lý, nhợng bán

+ Xác định giá bán của TSCĐ thanh lý nhợng bán

+ Thông báo và tổ chức đấu giá

+ Tiến hành thanh lý nhợng bán và lập biên bản thanh lý

- Khi hạch toán chi tiết ở phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ TSCĐ và thẻ TSCĐ đợc thể hiện việc hạch toán chi tiết TSCĐ

Trang 9

Cụ thể: Khi có TSCĐ tăng, công ty lập biên bản giao nhận TSCĐ, khi có TSCĐ giảm công ty lập biên bản thanh lý nhợng bán TSCĐ Căn cứ vào các chứng từ trên…

kế toán ghi vào thẻ TSCĐ và ghi vào sổ TSCĐ

+ Thẻ TSCĐ: Đợc dùng để theo dõi ghi chép từng thứ TSCĐ Mỗi TSCĐ lập một thẻ TSCĐ ghi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm và tình hình thay đổi nguyên giá cũng nh các thông số liên quan đến TSCĐ

+ Sổ TSCĐ: Là một sổ kế toán chi tiết mở để theo dõi từng loại TSCĐ, mỗi TSCĐ

đợc mở một quyể hoặc loại TSCĐ - một quyển nhng mỗi loại đợc dùng một số trang nhất định Khi ghi sổ TSCĐ phải đựơc ghi các chỉ tiêu cơ bản nh bien bản giao nhận TSCĐ, nh số hiệu của TSCĐ: nớc sản xuất, năm tháng đa vào sử dụng, nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ khấu hao một năm, số tiền khấu hao một năm, số khấu hao cộng dồn tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và số hiệu ghi ngày, tháng, lý do giảm TSCĐ

Trang 10

Nguyên giá TSCĐ

Mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ =

Thời gian sử dụng

Mức khấu hao hàng năm của TSCĐMức trích khấu hao hàng quý của TSCĐ =

Trong bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có bốn chỉ tiêu

- Chỉ tiêu I: Số khấu hao đã trích tháng trớc Chỉ tiêu này đợc lấy từ bảng tính khấu hao tháng trớc

- Chỉ tiêu II: Số khấu hao trong tháng này Chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ sở các bản bàn giao tăng TSCĐ tháng trớc Mỗi biên bản đợc ghi một dòng sau đó tổng hợp lại để đợc chỉ tiêu II

- Chỉ tiêu III: Số khấu hao giảm trong tháng này Chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ

sở các biên bản thanh lý, biên bản nhợng bán và các biên bản giảm TSCĐ của tháng trớc Mỗi biên bản đợc ghi một dòng sau đó tổng hợp lại để đợc chỉ tiêu III

- Chỉ tiêu IV: Số khấu hao phải tính tháng này Chỉ tiêu này đợc xác định bằng tổng của chỉ tiêu I và II trừ đi chỉ tiêu III

1.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tăng, giảm hao mòn TSCĐ kế toán sử dụng tài khoản 214 (2141) và một số tài khoản khác có liên quan

- Chứng từ hạch toán: Để hạch toán tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng biên bản thanh lý, nhợng bán TSCĐ và Bảng khấu hao TSCĐ

- Trình tự ghi sổ kế toán khấu hao TSCĐ: căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán định khoản

Qua phần thực trạng công tác kế toán về nội dung TSCĐ trên ta có sơ đồ luân chuyển chứng từ sau:

Trang 11

Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Các chứng từ gốc:

Hoá đơn GTGTHoá đơn bán hàngBiên bản giao nhận TSCĐ

Bảng cân đối tài

Trang 12

Phần Hai Nội dung kế toán TSCĐ và công tác hạch toán kế

toán TSCĐ ở khu du lịch sinh thái Thác Đa.

A Cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ

I Sự cần thiết tổ chức kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp.

1 Khái niệm TSCĐ

1.1 Khái niệm: TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có

giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào các gía trị sản phẩm, dịch vụ trong kỳ

- Đối với TSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng

bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về mặt pháp luật…Giá trị của TSCĐ vô hình cũng đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Yêu cầu quản lý TSCĐ.

- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (Bộ hồ sơ gồm có: biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên

Trang 13

quan) TSCĐ phải đợc phân loại, thống kê đánh số có thẻ riêng, đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ và đợc phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

- Mỗi TSCĐ phải đợc quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế

và giá trị còn lại trên sổ kế toán

- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh những TSCĐ bình thờng

- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trờng hợp phát hiện thừa thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có Tình hình tăng, giảm, di chuyển TSCĐ trong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng, sử dụng TSCĐ hợp lý hiệu quả

- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu t hình thành từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả

- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực

tế phát sinh liên quan đến sửa chữa TSCĐ vào cho phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng đối tợng sử dụng TSCĐ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch về chi phí sả chữa

- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các loại sổ cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy đinh Kiểm tra và giám sát tình hình tăng, giảm TSCĐ

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo đúng quy định của nhà nớc, lập báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ

Trang 14

II Phân loại và đánh giá TSCĐ.

1 Phân loại.

TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân loại theo nhiều hình thức khác nhau nh phân loại theo hình thái biểu hiên, phân loại theo đặc trng kỹ thuật, phân loại theo quyền

sở hữu…

1.1 Phân loạitheo hình thái biểu hiện.

Theo cách phân loại này thì TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

• TSCĐ hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị…

- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng TSCĐ đó

+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

+ Có thời gian sử dụng một năm trở nên

• TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng xác

định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Trang 15

Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình nhng không hình thành nên TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô hình.

1.2 Phân loại theo đặc trng kỹ thuật.

Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật của TSCĐ thì toàn bộ TSCĐ hữu hình và vô hình của doanh nghiệp đợc chia thành các nhóm tài sản chi tiết cụ thể hơn

- Đối với TSCĐ hữu hình: Thuộc loại này bao gồm

+ Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Máy móc, thiết bị

+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

+ Thiết bị dụng cụ quản lý

+ TSCĐ hữu hình khác: Gồm toàn bộ các TSCĐ mà cha liệt kê vào các loại tài sản cố định trên nh: tranh ảnh, tấc phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật…

2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.

2.1.1 Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá

- Đối với TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả mua mới và mua TSCĐ đã sử dụng)

Nguyên giá Chi phí Thuế nhập

TSCĐ do = Giá mua + liên quan + khẩu

mua sắm khác (nếu có)

Trang 16

Nếu TSCĐ mua về dùng cho sản xuất kinh doanh và hoạt động khác không thuộc diện chịu thuế gía trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

+ Chi phí liên quan khác bao gồm: lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ đợc vốn hoá, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ…

2.1.2 Đánh giá TSCĐ vô hình theo nguyên giá

Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc xác định cụ thể nh sau:

- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá ), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụngtheo dự tính

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn va quyền sử dụng đất lâu dài): là quyền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí do đền bù giải phóng mặt bằng Lệ phí trớc bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình xây dựng trên đất), hoặc la giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

- Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc nhà nớc cấp hoặc đợc tặng, biếu, đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng các chi phí liên quan đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính

- Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Là toàn bộ các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá

2.2.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần nguyên giá TSCĐ cha bị khấu hao hết

Trang 17

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế

B Thực trạng về hạch toán công tác công tác kế toán TSCĐ ở Khu du lịch sinh thái Thác Đa.

I TSCĐ của Khu du lịch sinh thái Thác Đa.

- Nguyên giá TSCĐ có đến cuối năm 2005 là: 3.327.450.000

- Giá trị hao mòn có đến cuối năm 2005 là : 944.864.000

- Hệ số hao mòn là : 0 , 28 28 %

000 450 327 3

000 864

- Phân loại theo kết cấu

- Phân loại theo nguồn

Trang 18

1 Phân loại theo kết cấu

Theo tiêu thức này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

TSCĐ hữu hình ở khu du lịch sinh thái Thác Đa có đến đầu năm 2005 đợc liệt kê theo bảng tổng hợp TSCĐ sau:

Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Địa chỉ: Ba Vì - Hà Tây

Trang 19

2.772.1501.170.8031.202.762142.150126.435130.000100.000

26.20073.800

15

10

2020202020

1010

152.00052.000

57.50057.500

707.716280.836304.15052.13030.10040.50045.130,2

23.380,221.750

47.800147.800

197.500197.500

2.064.434889.967898.61290.02096.33598.50054.869,8

5.819,749.050,1

Trang 20

TSCĐ vô hình ở công ty bao gồm: Quyền sử dụng đất: 89,9ha.

2 Phân loại theo quyền sở hữu.

- TSCĐ tự có là những TSCSĐ do công ty tự mua sắm, xây dựng bằng vốn, trong các TSCĐ tự có không có TSCĐ nào đợc đầu t bằng vốn vay, TSCĐ tự có ở công ty chiếm tỷ trọng lớn và vó vị trí chủ đạo, trong các TSCĐ tự có ở công ty có đến thời

điểm ngày 1/1/2005 là: 3.3273150.000đ

- TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ do công ty thuê của đơn vị khác về sử dụng trong một thời gian nhất định của công ty theo hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết TSCĐ thuê ngoài của công ty hầu nh không có, nếu có chỉ là TSCĐ thuê hoạt động trong thời gian ngắn (một vài ngày hoặc một vài tuần)

II Đánh giá TSCĐ ở khu du lịch sinh thái Thác Đa.

Để có thể tiến hành hạch toán, tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ, cần thiết phải tiến hành đánh gía TSCĐ ở khu du lịch sinh thái Thác Đa, TSCĐ đợc

đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.

- Nguyên giá TSCĐ mua sắm: Để đánh gía đúng TSCĐ khi mua sắm công ty sử dụng công thức sau:

Nguyên giá giá mua Chi phí Thuế nhập

TSCĐ do = TSCĐ ghi trên + vận chuyển + khẩu, thuế

mua sắm hoá đơn lắp đặt trớc bạ (nếu có)

Trang 21

Cụ thể trong tháng11 năm 2005 công ty mua một máy vi tính tiền hàng ghi trên hoá đơn là: 10.000.000đ chi phí vật chất là: 20.000đ Vậy nguyên giá TSCĐ là:10.000.000 + 20.000 = 10.020.000đ.

- Đối với TSCĐ do xây dựng hoàn thành:

Nguyên giá TSCĐ do xây dựng hoàn thành = giá trị quyết toán đợc duyệt

2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế

Cụ thể trong tháng 11 năm 2005 theo biên bản thanh lý TSCĐ số 200 về việc thanh lý máy vi tính, nguyên gía là: 11.250.000đ Vậy giá trị còn lại đợc xác định nh sau:

Giá trị còn lại = 11.700.000 – 11.250.000 = 450.000

III.Hạch toán kế toán chi tiết TSCĐ khu du lịch sinh thái Thác Đa.

Tại công ty trong tháng 11 có những nghiệp vụ kinh tế sau:

- Ngày 02/11/2005 mua một máy vi tính trị giá10.020.000đ Tiền mua đợc thanh toán bằng tiền mặt Biên bản giao nhận TSCĐ số 180 Hoá đơn giá trị gia tăng số

095064 Ngày 22/11 TSCĐ này đợc đa vào sử dụng

- Ngày 5/11/2005 mua một máy điều hoà nhiệt độ đơn giá 13.500.000đ thuế VAT 10% Tiền mua hàng thanh toán bằng tiền mặt Biên bản giao nhận TSCĐ số 181 ngày 05/11 Ngày 30/11 TSCĐ này đợc đa vào sử dụng

- Ngày 06/11/2005 công ty thanh lý máy điều hoà nhiệt độ biên bản thanh lý số

11 Máy điều hoà trị giá 11.700.000, hao mòn: 11.250.000

- Ngày 21/11/2005 căn cứ vào biên bản nhợng bán xe vận tải IFA 1,5 tấn (Hàn Quốc)

Nguyên giá 255.000.000đ

Giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm thanh lý là: 57.500.000Giá trị còn lại của TSCĐ: 197.500.000đ

Trang 22

Trong tháng11 năm 2005 ở khu du lịch sinh thái Thác Đa có những nghiệp vụ kinh tế về TSCĐ trên nên kế toán hạch toán vào những sổ sách chứng từ sau:

- Sổ chi tiết các tài khoản

+ Sổ chi tiết tài khoản 214

+ Sổ chi tiết tài khoản 211

- Ngày tháng năm lập phiếu

- Số phiếu, lý do nộp

- Số tiền là bao nhiêu đợc ghi thành chữ

Trang 23

- Có đầy đủ chữ ký của ngời có liên quan.

Phiếu chi đợc lập thành 02 liên (đặt giấy than viết 01 lần) và chỉ sau khi có đủ chữ

kí của ngời lập phiếu, kế toán trởng và giám đốc cửa hàng, thủ quỹ mới đợc xuất quỹ sau khi nhận đử số tiền ngời nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký rõ họ tên vào phiếu

Liên 01 lu lại nơi nộp phiếu, Liên 02 đợc thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc vào sổ kế toán

Các chứng từ gốc đính kèm theo phiếu chi tại cửa hàng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế…

Giám đốc Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời Ngời

(ký, họ tên, đóng dấu) lập phiếu nhận tiền

Trang 24

§¬n vÞ: Khu du lÞch sinh th¸i Th¸c §a.

§Þa chØ: Ba V× - Hµ T©y

PHIÕU CHIQuyÓn sè:14Sè:14Ngµy 22 th¸ng 11 n¨m 2005

Nî: 211, 133Cã: 111

Hä vµ tªn ngêi nhËn tiÒn: C«ng ty Thµnh Vinh

§Þa chØ: TrÇn Th¸nh T«ng – Hµ Néi

Lý do chi: Tr¶ tiÒn mua m¸y vi tÝnh

Sè tiÒn: 11.022.000 (ViÕt b»ng ch÷): Mêi mét triÖu kh«ng tr¨m hai m¬i hai

Trang 25

Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa.

Địa chỉ: Ba Vì - Hà Tây

Phiếu chiQuyển số: 15Số:15Ngày 30 tháng11 năm 2005

Nợ: 211, 133Có: 111

Họ và tên ngời nhân tiền: Công ty Thanh Bình

Địa chỉ: Minh Khai – Hà Nội

Lý do chi: Trả tiền mua máy điều hoà nhiệt độ

Số tiền: 14.850.000 (Viết bằng chữ): Mời bốn triệu tám trăm năm mơi

Trang 26

Mẫu số: 01 GTKT – 3LT

Hoá đơn giá trị gia tăngLiên 2: Giao cho khách hàngNgày 22 tháng 11 năm 2005

Điện thoại: 034827856 Mã số thuế: 00105616 - 1

Họ và tên ngời mua: Lu Hơng Giang

Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.020.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 11.022.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời một triệu không trăm hai mơi hai nghìn đồng chẵn

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 27

Điện thoại: 04214354 Mã số thuế: 00104517 - 1

Họ và tên ngời mua: Nguyễn Tất Thành

Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.350.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 14.850.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời bốn triệu tám trăm năm mơi nghìn đồng chẵn

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

- Yêu cầu: Phiếu nhập kho đợc đóng thành quyển, ghi sổ từng quyển trong cả năm Và ghi đầy đủ các nội dung lên phiếu khi có hàng hoá nhập kho

Trang 28

- Néi dung: PhiÕu nhËp kho cã nh÷ng néi dung c¬ b¶n sau:

Ch÷ ký cña nh÷ng ngêi cã liªn quan

§¬n vÞ: Khu du lÞch sinh th¸i Th¸c §a

§Þa chØ: Ba V× - Hµ T©y

PHIÕU NhËp kho

Sè:14Ngµy 21 th¸ng 11 n¨m 2005

Trang 29

Nợ TK: 211Có: 112

Họ và tên ngời giao hàng: Hoàng Anh Tùng

Theo HĐ GTGT số 095064 ngày 11/11/2005 của công ty Thành Vinh

Nhập tại kho: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Số lợng Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mời triệu không trăm hai mơi ngìn đồng chẵn

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Địa chỉ: Ba Vì - Hà Tây

PHIếU Nhập kho

Số: 82Ngày 30 tháng 11 năm 2005

Nợ TK: 211Có: 112

Trang 30

Họ và tên ngời giao hàng: Phạm Anh Hùng.

Theo HĐ GTGT số 086001 ngày 30/11/2005 của công ty Thanh Bình

Nhập tại kho: Khu du lịch sinh thái Thác Đa

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnTheo

chứng từ

Thực nhập

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mời triệu không trăm hai mơi ngìn đồng chẵn

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

3 Phiếu xuất kho.

- Mục đích: Phiếu xuất kho là một chứng từ kế toán dùng để phán ánh nhãn hiệu quy cách vật t hàng hoá có liên quan trong các nghiệp vụ kinh tế xuất kho hàng hoá

- Yêu cầu: Phiếu xuất kho đợc đóng thành quyển, ghi sổ từng quyển trong cả năm

Và ghi đầy đủ các nội dung lên phiếu khi có hàng hoá xuất kho

- Nội dung: Phiếu xuất kho có những nội dung cơ bản sau:

+ Đơn vị:

+ Ngày tháng năm:

Trang 31

Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: …

Theo:……

XuÊt t¹i kho: …

STT c¸ch phÈm chÊt vËt Tªn nh·n hiÖu quy M· sè §¬n vÞ Theo chøng tõSè lîng Thùc §¬n gi¸ Thµnh tiÒn

Ch÷ ký cña nh÷ng ngêi cã liªn quan

§¬n vÞ: Khu du lÞch sinh th¸i Th¸c §a

§Þa chØ: Ba V× - Hµ T©y

PHIÕU xuÊt kho

Sè: 90Ngµy 22 th¸ng 11 n¨m 2005

Nî TK: 621

Cã TK: 111

Hä vµ tªn ngêi giao hµng: Lu H¬ng Giang

Lý do xuÊt kho: XuÊt ®a vµo sö dông

Ngày đăng: 30/01/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ Đồ Bộ MáY QUảN Lý. - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
SƠ Đồ Bộ MáY QUảN Lý (Trang 4)
Bảng cân đối sổ phát sinh - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
Bảng c ân đối sổ phát sinh (Trang 6)
Sơ đồ bộ máy kế toán - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 6)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ (Trang 11)
BảNG TổNG HợP TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
BảNG TổNG HợP TSCĐ (Trang 19)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                                        MST: 05 – 002677955 - 1 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 05 – 002677955 - 1 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                                        MST: 05 – 003688944. - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 05 – 003688944 (Trang 27)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w