Kế toán nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở Công ty tuyển than cửa ông
Trang 1Lời mở đầuNền kinh tế nớc ta đang trong quá trình đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo
định hớng XHCN Chính vì vậy mà đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đisâu tìm hiểu nhu cầu thị trờng, tự tìm cho mình phơng hớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảkinh tế cao nhất
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá xây dựng và phát triển của đất nớc nhằm
động viên các thành phần kinh tế phát huy mọi khả năng, tiềm năng của mình, nền kinh tế đợcchuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang chế độ quản lý mới: quản lý hạch toán độclập, tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi cơ chế bên cạnh những thuận lợi các doanh nghiệpcũng gặp không ít những khó khăn Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã đi sâu vàotiềm thức của mỗi con ngời trong đại đa số các doanh nghiệp Đi đôi với việc chuyển đổi cơ chếhàng loạt các chính sách chế độ thể lệ tài chính, kế toán mới ra đời để phù hợp với tình hình mới
Đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xúât kinh doanh nguyên vật liệu đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất Chính vì vậy việc sử dụng nguyên vật liệu hợp
lý, tiết kiệm là biện pháp hạ giá thành sản phẩm tối u Muốn vậy phải tổ chức công tác hạchtoán nguyên vật liệu từ quá trình thu mua, vận chuyển liên quan đến việc dự trữ nguyên vậtliệu cho sản xuất kinh doanh Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận để thúc đẩy
đợc sản xuất kinh doanh mỗi CBCNVC của doanh nghiệp nhất là các bộ phận quản lý kinh tế nóichung và cán bộ kế toán nói riêng, cần phải đợc trang bị những kiến thức cơ bản, có tính chấttổng quát về quản lý kinh tế của doanh nghiệp đó là việc làm thực sự cần thiết để từ đó áp dụngvào thực tế nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , đa doanh nghiệp đứngvững và phát triển
Là một sinh viên trờng cao đẳng Kinh Tế kĩ Thuật Thơng Mại, sau một thời gian học tậptại trờng đợc thầy cô trang bị những kiến thức cơ bản Qua tìm hiểu thực tế quản lý trong cơ chếthị trờng hiện nay kết hợp với thời gian thực tập tại công ty Bản thân em đi sâu về tìm hiểu côngtác kế toán tại công ty và nay em xin viết về chuyên đề “ kế toán nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty Tuyển than cửa ông “.
Nội dung chuyên đề gồm:
Phần I: Lý luận chung kế toán nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu
Trang 2Phần II: Thực trạng và tổ chức công tác kế toán nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu tại Công
ty Tuyển than Cửa Ông
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Do thời gian thực tập ngắn và nhận thức của bản thân còn hạn chế vì vậy chuyên đề nàykhông thể tránh đợc những khiếm khuyết Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của thầy cô giáo
và cô chú trong phòng kế toán Công ty để chuyên đề hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Ngọc Giản và các cô chú phòng kế toán
đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Phần 1
Lý luận chung về kế toán NHậP XUấT Và BảO QUảN NGUYêN VậT LIệU TRONG CáC DOANH NGHIệP
1 Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Khái niệm vật liệu: Vật liệu là đối tợng lao động đợc biểu hiện dới hình tháivật chất Là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thànhnên sản phẩm
Trang 3Đặc điểm vật liệu là một tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho Vật liệutham gia vào quá trình đầu của quá trình sản xuất kinh doanh, để bắt đầu hìnhthành nên sản phẩm mới Chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại trongmỗi quá trình sản xuất Vật liệu không ngừng chuyển hoá biến đổi cả về mặt hiệnvật và giá trị Về mặt hiện vật nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,giá trị của nguyên vật liệu sẽ đợc tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong chu kỳ đó.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vì vậy có thể nói vật liệu
là yếu tố quan trọng quyết định cả về số lợng và chất lợng sản phẩm Vật liệu cóchất lợng cao, đúng quy cách, chủng loại với chi phí thấp luôn là mục tiêu của cácdoanh nghiệp
2 yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọikhâu Từ khâu thu mua bảo quản dự trữ, đến khâu sử dụng
- ở khâu thu mua: Vật liệu thờng xuyên biến động Các doanh nghiệp phải
tiến hành thu mua vật liệu, để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm và phục vụ cho nhu cầu khác của doanh nghiệp Do đó ở khâu này đòi hỏiphải quản lý chặt chẽ về số lợng chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua và cảtiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- ở khâu dự trữ :Việc quản lý tồn kho dự trữ nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp là điều rất quan trọng Nếu doanh nghiệp dự trữ hợp lý đúng mức sẽ giúpcho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong sản xuất Doanh nghiệp phải lập địnhmức dự trữ phù hợp với quy mô sản xuất Nếu lập trên định mức tối đa trong khi
đó có những nguyên vật liệu không sử dụng đến gây thiệt hại cho doanh nghiệp.Nếu lập dới định mức tối thiểu thì khi nhu cầu sản xuất cần không đáp ứng đợc
Để xác định đợc định mức nguyên vật liệu phù hợp cần căn cứ vào:
+Quy mô sản xuất và đặc điểm của doanh nghiệp
+Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng về loại nguyên vật liệu đó
+Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
- ở khâu bảo quản: Nguyên vật liệu mua về thờng cha đa vào sản xuất ngay
mà còn qua kho bãi vì vậy doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi Thực
Trang 4hiện đúng chế độ bảo quản để tránh mất mát h hỏng đảm bảo an toàn giữ đợc chấtlợng hàng hoá.
- ở khâu sử dụng:Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định
mức tiêu hao, dự toán chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Do vậy ở khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuấtdùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
3 phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
a Phân loại nguyên vật liệu
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử
dụng các loại vật liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đợc sử dụng có nội dung kinh
tế và chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính năng lý hoá khácnhau Bởi vậy để quản lý đợc vật liệu, đảm bảo có đủ vật liệu để phục vụ cho hoạt
động sản xuất đòi hỏi phải nhận biết từng loại, từng thứ vật liệu Mặt khác tổ chứcphân loại nguyên vật liệu còn có ý nghĩa rất lớn đối với công tác kế toán vật liệutrong việc vận dụng các tài khoản, lựa chọn các phơng pháp hạch toán nguyên vậtliệu hợp lý Đồng thời giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp nhận biết đợc nộidung kinh tế, vai trò chức năng của từng nguyên vật liệu tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loạinguyên vật liệu
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệpsản xuất thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau :
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
sản phẩm Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính khácnhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu chính là sắt thép… doanh nghiệp sản doanh nghiệp sảnxuất đờng nguyên liệu chính là cây mía còn doanh nghiệp sản xuất bánh kẹonguyên vật liệu chính là đờng, nha, bột… doanh nghiệp sản có thể sản phẩm của các doanh nghiệpnày là nguyên vật liệu của doanh nghiệp khác Đối với thành phẩm mua ngoài vớimục đích để tiếp tục gia công chế biến đợc coi là nguyên vật liệu chính Ví dụ:doanh nghiệp dệt mua sợi để dệt vải
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể
làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công
cụ dụng cụ đợc hoạt dộng bình thơng nh : Thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc
áo, chỉ may, rẻ lau, xà phòng… doanh nghiệp sản
Trang 5- Nhiên liệu : là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm
cho hoạt động của các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sảnxuất kinh doanh nh : Xăng, dầu, than, củi, khí gas… doanh nghiệp sản
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( công
cụ, khí cụ, vật kết cấu ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho côngtác xây dựng cơ bản
- Phụ tùng thay thế :là các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải… doanh nghiệp sản
- Phế liệu: là vật liệu đợc loại ra từ nguyên liệu dùng cho sản xuất, nó đã mất
hoàn toàn hoặc một phần giá trị sử dụng ban đầu nh phôi bào, vải vụn, sắt phếliệu
- Vật liệu khác:bao gồm các loại vật liệu còn lại, ngoài các thứ cha kể trên
nh:bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanhnghiệp mà trong từng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, từng thứ Cáchphân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại,từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệutrong doanh nghiệp
*Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đợc chia thành:
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng.Nguyên vật liệu tự chế : Do doanh nghiệp tự sản xuất
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sản xuất nguyên vậtliệu, là cơ sở để xác định giá trị vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vậtliệu thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+Nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm
+Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
Trang 6 Xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho:
Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập
*Nhập do mua ngoài
- Trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua các loại thuế không đợc hoàn lại, phívận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua vật t, trừ các khoản chiết khấu thơng mại và giảmgiá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất
Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế GTGT tính theophơng pháp khấu trừ giá mua là giá cha có thuế GTGT.Trờng hợp vật t mua vào
đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừhoặc sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, các dự án, thì giá mua bao gồm cả thuếGTGT (là tổng giá thanh toán)
- Nhập do tự sản xuất: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị sản xuất của vật t
tự gia công chế biến
- Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là trị giávốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến + số tiền phải trảcho ngời nhận gia công chế biến + các chi vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
- Nhập vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:Trị giá vốn thực tế của vật liệunhập kho là giá hội đồng liên doanh thoả thuận + các chi phí khác phát sinh khitiếp nhận
Nhập vật liệu do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá ghitrên biên bản giao nhận + các chi phí phát sinh khi nhận
- Nhập vật liệu do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho làgiá trị hợp lý + chi phí khác phát sinh
- Phế liệu: Giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho :
Vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhaunên có nhiều giá khác nhau Do đó khi xuất kho vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểmhoạt động, yêu cầu trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kĩ thuật tínhtoán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác địnhtrị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho
*Các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho căn
cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá
Trang 7vốn thực tế của vật t xuất kho Phơng pháp này đợc áp dụng cho những đơn vị cóchủng loại vật t ít và nhận diện đợc từng lô hàng.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợctính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo côngthức
Trị giá vốn TT Số lợng VL Đơn giá bình quân
VL xuất kho = xuất kho x gia quyền
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định là hàngnào nhập sau thì xuất trớc, lấy đơn giá xuất = đơn giá nhập Trị giá hàng tồn khocuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
*Các phơng pháp khác:
Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của vật liệu theochuẩn mực kế toán hàng tồn kho qui định thì các doanh nghiệp còn áp dụng cácphơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ: Phơng pháp tính trị giá vốn thực tếvật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tếvật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá vốn = Số lợng VL x Đơn giá TT
TTVL xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ
- Phơng pháp tính theo giá hạch toán: Khi áp dụng phơng pháp này toàn bộ vậtliệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán cuối kỳ kế toán tiến hành điềuchỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá vốn TT = Trị giá hạch toán x Hệ số giá
VL xuất kho vật liệu xuất kho vật liệu
Trang 8Trị giá vốn TT của VL + Trị giá vốn TT của VL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá
Trị giá hạch toán của + Trị giá Hạch toán
VL tồn đầu kỳ VL nhập trong kỳ
4 nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Tổ chức kế toán nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời đầy đủ thì lãnh đạo mớinắm đợc tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng vật liệu cả về kế hoạch lẫn thực tế,
từ đó có những biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác nó còn ảnh hởng khôngnhỏ đến việc hạch toán giá thành
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.Nhà nớc đã xác nhận nhiệm vụ của kế toán vật liệu đối với các doanh nghiệp nhsau:
Tổ chức ghi chép đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật
t hàng hoá cả về giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn giá trị vốn thực tế của vật
t hàng hoá nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ nhằm cung cấp thôngtin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t hàng hoá, kếhoạch sử dụng vật t sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, áp dụng đúng
đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu Hớng dẫn kiểm tra các bộphận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu,
mở các sổ thẻ kế toán chi tiết đúng chế độ đúng phơng pháp qui định nhằm đảmbảo sự thống nhất trong công tác kế toán cung cấp thông tin phục vụ cho việc lậpbáo cáo tài chính và phân tích các hoạt động kinh doanh
Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định, theo yêu cầuquản lý thống nhất và theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
5.tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a Chứng từ sử dụng
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc ghi chép tình hình biến động về sốlợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng kho hàng củadoanh nghiệp Theo quy định của bộ tài chính, một số chứng từ đợc sử dụng trong
kế toán nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho
Trang 9- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê sản phẩm hàng hoá
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT theo hớng dẫn của cơ quan thuế
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui
định của nhà nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo qui định
về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải tổchức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trởng qui định phục vụcho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, các cánhân có liên quan
b Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tếliên quanđến đối tợng cần hạch toán chi tiết Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toánchi tiết vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp mà kế toán chi tiết vật liệu sử dụngcác sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
Thẻ kho
Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập,bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế nhập xuất và lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn khonguyên vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh gọnkịp thời
c Các ph ơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện thông qua một hệ thốngchứng từ kế toán về việc nhập xuất tồn kho vật liệu Sự liên kết chặt chẽ giữa thủkho và nhân viên kế toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nguyên vật
Trang 10liệu đợc dễ dàng Tuỳ từng doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phơngpháp hạch toán sau:
Thủ kho sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho các chỉ tiêu số lợng nhập,xuất Cuối ngàyghi tính ra số tồn kho Định kỳ thủ kho bàn giao chứng từ cho kếtoán vật t có ký nhận vào biên bản giao nhận chứng từ kế toán:
* Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất
tồn kho của từng loại vật t hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng mỗi chứng từ ghi mộtdòng vào thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật liệu
- ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán nhận đợc chứng từ do thủ kho bàn giao,
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, phân loại, hoàn chỉnh chứng từ Sửdụng các chứng từ để ghi vào sổ (thẻ) chi tiết vật t ( cả số lợng và giá trị ) theotừng danh điểm đến cuối tháng kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn khotheo từng nhóm loại vật liệu
Với cách kiểm tra đối chiếu nh trên phơng pháp thẻ song song có u điểm làghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, dễ phát hiện ra những sai sóttrong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từngloại vật liệu theo số lợng và giá trị của chúng Tuy nhiên có nhợc điểm là ghi chéptrùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lợng công việc ghi chép lớn chủng loạivật t nhiều và tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên hàng ngày thì công việckhối lợng công việc sẽ rất lớn gây ảnh hởng đến tiến độ ghi sổ và lập báo cáo lúccuối kỳ
Trang 11Sơ đồ kế toán chi tiếtvật t hàng hoá, theo phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình NXT vật liệu về mặt
số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng danh
điểm vật liệu
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập- xuất- tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho, dùng cho cả năm Sổ đốichiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất của từng thứvật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho định kỳ chuyển lên sổ
đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về số lợng và giá trị
Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển và thẻ kho
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là giảm đợc khối lợngghi chép của kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối tháng, nhng có nhợc điểm làviệc ghi sổ còn trùng lặp ( ở phòng kế toán còn theo dõi cả về chi tiết giá trị và số
Phiếu xuất Phiếu nhập
kho
thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê n-x-t
Sổ kế toán Tổng hợp
Trang 12lợng ) và công tác kế toán dồn vào cuối tháng Việc kiểm tra đối chiếu giữa phòng
kế toán và kho chỉ tiến hành đợc vào cuối tháng trong tháng kế toán không ghi sổ
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
- Tại phòng kế toán mở sổ số d theo từng kho và sử dụng cho cả năm để ghi
số tồn kho cuối tháng của từng thứ, nhóm vật liệu theo chi tiết số lợng và giá trị
kế toán căn cứ vào chứng từ nhập xuất lập bảng kê nhập bảng kê xuất ghi chéptình hình nhập xuất hàng ngày hoặc định kỳ Từ các bảng kê nhập xuất, kế toánlập các bảng luỹ kế nhập- xuất- tồn kho theo từng nhóm loại vật liệu theo chỉ tiêugiá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ số d
Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột số tiềntồn kho cuối tháng, trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng
thẻ kho
Sổ đối chiếu Luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 13tổng hợp nhập- xuất- tồn và số liệu của kế toán tổng hợp Các bảng kê nhập, xuấtbảng kê luỹ kế nhập, xuất đợc lập theo nhóm vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.
Phơng pháp này có u điểm là giảm bớt đợc khối lợng công việc ghi sổ kếtoán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị và theo nhóm loại vật liệu Công việc kế toántiến hành đều trong tháng tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụcông tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiện việc kiểm tra giám sát th-ờng xuyên của kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày Tuy nhiên nócũng có nhợc điểm là kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, nhóm loại vật liệu kếtoán không thể nhận biết đợc số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu mà phảixem số liệu trên thẻ kho
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Phiếu giao Nhận Chứng từ
Bảng kê Nhập xuất Tồn
Bảng luỹ
Kế nhập
Bảng luỹ
Kế xuất
Trang 14Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
6 tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động vềmặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Theo qui định hiệnhành, nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên kế toán tổng hợp nguyên vậtliệu có thể tiến hành theo hai phơng pháp sau: kế toán nguyên vật liệu theo phơngpháp kê khai thờng xuyên và kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
a.Ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép phản ánh thờngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập- xuất- tồn kho vật t, hàng hoá… doanh nghiệp sảntrêncác tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập xuất hàng tồn kho
Nh vậy việc xác định giá trị thực tế vật liệu dùng đợc căn cứ vào các tài khoản vàcác sổ kế toán Ưu điểm của phơng pháp này là có thể cho ta những thông tin vềtình hình nhập- xuất- tồn kho trên sổ sách của các loại vật liệu tại mọi thời điểmcủa kỳ kế toán Phơng pháp này đợc áp dụng phần lớn trong các doanh nghiệp sảnxuất và trong các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh những mặt hàng có giá trịlớn
* Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có vàtình hình biến động các loại vật liệu, nguyên liệu của doanh nghiệp theo giá trịthực tế
TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2, 3 để kế toán chi tiết từng loạinhóm nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Trang 15bán trong trờng hợp hàng mua đang đi trên đờng hoặc đã về đến doanh nghiệp
nh-ng cha lam thủ tục kiểm nh-nghiệm nhập kho
TK 331 “phải trả cho ngời bán” Dùng để phản ánh mối quan hệ thanh toángiữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật liệu hàng hoálao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã kí kết.Tài khoản này đợc mở để theo dõichi tiết từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán, từng ngời nhận
TK 133 “Thuế GTGT đợc khấu trừ”: Tài khoản này phản ánh số thuếGTGT đầu vào và đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ Kế toán thuếGTGT đợc khấu trừ chỉ có những doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hoá chịu thuếGTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ đó
Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác
nh TK 111, 112, 141, 154, 222, 241, 621, 622… doanh nghiệp sản
* Các tr ờng hợp tăng vật liệu.
Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn về cùng( với các doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ):
Kế toán căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141 … : Tổng giá thanh toán : Tổng giá thanh toán
Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua(nếu có) ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 1388: Số đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 152: Số chiết khấu mua hàng,giảm giá hàng mua đợc hởng theo giá không thuế.
Có TK 1331: Thuế VAT không đợc khấu trừ
Trờng hợp hàng thừa so với hoáđơn : Nếu nhập kho toàn bộ kế toán ghi
Nợ TK 152: Trị giá toàn bộ số hàng( giá không thuế )
Nợ TK 133: Thuế VAT tính theo hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 3381: Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nếu trả lại cho ngời bán
Nợ TK 3381
Trang 16Có TK 152 trả lại số thừa
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa ( giá cha thuế )
Nợ TK 133: Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 3381
Có TK 721 Trị giá hàng thừa
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa ( giá cha thuế VAT )
Nợ TK 133: Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn: kế toán chỉ phán ánh số hàng thựcnhập, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận, thông báo cho bên bán biết hoặcghi sổ nh sau:
Nợ TK 152: Trị giá số thực nhập kho
Nợ TK 1381: Trị giá số thiếu
Nợ TK 133: Thuế VAT theo hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 133: Thuế VAT không đợc khấu trừ
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ 1388, 334: Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 133: Thuế VAT không đợc khấu trừ
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 821
Trang 17Có TK 1331: thuế VAT không đợc khấu trừ của số giao trả hoặc giảm giá.
Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ
“hàng cha có hoá đơn” Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng,còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng búttoán:
Nợ TK 152
Có TK 331
S ang tháng sau, khi hoá đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế
Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về: kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ “hàng mua đang đi đờng” Nếu trong tháng, hàng về thì ghi sổ bình thờng, cònnếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151: trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 141… : Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau khi, khi hàng về, ghi:
Có TK 3388: Vay giữ tạm thời
Có TK 336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Trang 18Có TK 311: Vay vật liệu quy thành tiền
Có TK 642: Thừa trong định mức tại kho
Có TK 3381: Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621,627,641,642: Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 222, 128: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 241: Nhập kho thiết bị XDCB
* Các tr ờng hợp giảm nguyên vật liệu.
Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621: Xuất chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627: Xuất dùng chung cho phân xởng sản xuất
Nợ TK 641: Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642: Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152: giá thực tế vật liệu xuất dùng
Xuất góp vốn liên doanh:
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ (hoặc có ) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất
Xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 1381: Thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 1388, 334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu giảm
b Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liêntục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo
Trang 19dõi giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở số liệu hàng tồn kho Việcxác định giá tri vật liệu tồn kho đầu kỳ mua (nhập) trong kỳ và xác định kết quảkiểm kê để tính.Chính vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vậtliệu xuất dùng cho từng đối tợng, cho các nhu cầu khác nhau… doanh nghiệp sản
Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc quy định áp dụng cho các doanh nghiệp sảnxuất có quy mô nhỏ, chỉ có một loại sản phẩm hoặc có nhiều loại sản phẩm nhnggiá trị không cao
* Tài khoản sử dụng:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán nguyên vật liệu theophơng pháp kiểm kê định kỳ mọi biến động về nhập kho, xuất kho nguyên vậtliệu không theo dõi, phản ánh trên TK 152mà giá trị của nguyên vật liệu nhậpxuất trong kỳ đợc phản ánh trên một TK kế toán riêng, TK 611 “Mua hàng”
TK 611 không có số d và đợc mở thành hai tài khoản cấp 2
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hoá
Các TK 151,152 chỉ đợc dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàngmua đang đi đờng lúc đầu kỳvà cuối kỳ của TK 611
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ
Đầu kỳ căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc kết chuyển sang
TK 611
Nợ TK 611: Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc
Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho
Có TK 151: Nguyên vật liệu đang đi đờng
Trong kỳ mua nguyên vật liệu nhập kho căn cứ vào hoá đơn GTGT phiếu nhậpkho biên bản kiểm nhận kế toán ghi:
Nợ TK 611: giá mua (không thuế )
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 … : Tổng giá thanh toán Số phải trả
Khi thanh toán tiền rớc hạn đợc hởng chiết khấu thanh toán
Nợ TK 331, 111
Có TK 515 Chiết khấu thanh toán
Nguyên vật liệu nhập khẩu căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ có liênquan kế toán ghi:
Nợ TK 611: Giá mua + Thuế Nhập khẩu
Trang 20Có TK 331: Số phải trả ngời bán
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Phản ánh thuế GTGT của nguyên vật liệu nhập khẩu
Nợ TK 1331 Thuế GTGT
Có TK 3331 ( Tính trên giá mua + Thuế nhập khẩu)
Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Nợ TK 611
Có TK 411 Trị giá nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
Nợ TK 611
Có TK 3381 Trị giá nguyên vật liệu thừa
Xử lý
Nợ TK 3381
Có TK 632, 711 Xử lý nguyên vật liệu thừa
Nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nợ TK 1381, 1388, 334, 632
Có TK 611 Trị giá nguyên vật liệu thiếu
Cuối kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho theo từng loại
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu thực tế tồn kho
Nợ TK 151: Nguyên vật liệu đang đi đờng
Có TK 611:
Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nguyên vậtliệu xuất kho) đợc xác định bằng công thức
Trị giá Trị giá vật Trị giá vật Trị giá vật
Vật liệu = liệu tồn + liệu nhập - liệu tồn
Xuất dùng Đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Rồi phân bổ cho các đối tợng sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 621, 627, 641, 642 Trị giá thực tế vật
Có TK 611 liệu xuất dùng trong kỳ
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp
Nguyên vật liệu mua ngoài căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, biênbản kiểm nhận kế toán ghi:
Nợ TK 611
Trang 21Có TK 111,112,331 Giá mua nguyên vật liệu cả thuế
Các khoản giảm giá nguyên vật liệu hay trị giá nguyên vật liệu trả lại cho bênbán kế toán ghi:
Nợ TK 331, 112, 111
Có TK 611 Trị giá nguyên vật liệu cả thuế
Các nghiệp vụ khác phát sinh ở đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ đợc hạch toán tơng
tự nh trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
7 Sổ kế toán nguyên vật liệu
Để theo dõi hoạt động cũng nh phơng pháp thực hiện nhập xuất tồn trongdoanh nghiệp kế toán có thể sử dụng các hình thức sổ kế toán nh sau:
Đối với hình thức kế toán nhật ký sổ cái kế toán sử dụng các loại sổ : Nhật ký
sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết các TK 152, 331
Đối với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ kế toán sử dụng sổ cái các tài khoản,
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ kế toán chi tiết
Đối với hình thức kế toán nhật ký chung: kế toán sử dụng các sổ nhật kýchuyên dùng, sổ nhật ký chung, các sổ cái, các tài khoản và các sổ kế toán chitiết
Đối với hình thức kế toán nhật ký chứng từ : kế toán sử dụng gồm các sổ nhật
ký chứng từ, sổ các tài khoản, sổ kế toán chi tiết, các bảng phân bổ nguyên vậtliệu
8.tình hình bảo quản nguyên vật liệu
* Phân tình hình quản lý quá trình mua nguyên vật liệu: trong sản xuất kinhdoanh, việc xác định khối lợng nguyên vật liệu mua vào nhiều hay ít ảnh hởng rấtlớn đến kết quả sản xuất sản phẩm Do đó trớc hết để có đánh giá hợp lý thờngtiến hành kiểm tra kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có phùhợp với nhu cầu quản lý hay không Việc xác định nhu cầu này đợc tính toán chotừng loại nguyên vật liệu mua vào giữa thực tế với kế hoạch Kết quả so sánh cóthể xay ra một trong ba trờng hợp:
> 0 : Nguyên vật liệu còn tồn kho Nếu quá lớn dẫn đến ứ đọng vốn
= 0 : Mua vào vừa đủ cho sản xuất
< 0 : Thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất điều này sẽ dẫn đến tình trạng ngừngsản xuất
Do việc sử dụng nguyên vật liệu nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuấtnên cần so sánh trong mối quan hệ với sản xuất về khối lợng sản phẩm Cụ thể: so
Trang 22sánh khối lợng vật liệu vật liệu cung cấp kế hoạch, điều chỉnh số lợng sản phẩmsản xuất ra Khối lợng vật liệu cung cấp bao gồm vật liệu tồn kho đầu kỳ và khốilợng vật liệu nhập vào trong kỳ Khi phân tích cần chú ý đến tính đồng bộ trongviệc cung cấp các loại nguyên vật liệu và tính kịp thời của vật liệu đợc cung cấp.Ngoài ra phân tích mức độ đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất không thể
đánh giá kế hoạch cung cấp từng thứ nguyên vật liệu Để phân tích sử dụng chỉtiêu số ngày còn lại đủ vật liệu cho sản xuất
Vc
Nđ = -
Mt
Trong đó:
Vc: là số lợng nguyên vật liệu hiện có
Mt: Mức tiêu hao nguyên vật liệu bình quân một ngày
Bằng cách so sánh khoảng cách giữa hai lần cung cấp cách nhau với số ngàycòn đủ nguyên vật liệu cho sản xuất sẽ xác định và đánh giá đợc ảnh hởng củaviệc cung cấp nguyên vật liệu đến tình hình sản xuất và sử dụng vốn trong doanhnghiệp
*Phân tích tình hình bảo quản và vận chuyển nguyên vật liệu: Việc bảo quản
và vận chuyển nguyên vật liệu ảnh hởng lớn đến chi phí nguyên vật liệu tính vàogiá thành sản phẩm Nếu bảo quản và vận chuyển tốt, nguyên vật liệu đ a vào sảnxuất đảm bảo về chất lợng, không để hiện tợng hao hụt quá mức xảy ra ảnh hởng
đến lao động xã hội và chi phí nguyên vật liệu của đơn vị để phân tích ngời ta tiếnhành so sánh tỷ lệ hao hụt giữa thực tế với kế hoạch đồng thời xác định nguyênnhân dẫn đến chêch lệch
Phần 2:
Trang 23Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty tuyển than cửa ông
A.đặc điểm tình hình chung của công ty tuyển than cửa ông.
- Tên gọi: Công ty Tuyển Than Cửa Ông
- Tên giao dịch: Công ty Tuyển Than Cửa Ông
- Trụ sở chính: Phờng Cửa Ông- Thị xã Cẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh
- Số điện thoại: 033 865 043 FAX : 033 865 656
I Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Tuyển Than Cửa Ông:
Công Ty Tuyển Than Cửa Ông là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, nằm ởkhâu cuối cùng của dây chuyền sản xuất than vùng Cẩm Phả thuộc Tổng Công tythan Việt Nam Công ty nằm ở trên đờng Lý Thờng Kiệt- Phờng Cửa Ông- Thị xãCẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh Mặt bằng của Công ty nằm dọc theo quốc lộ 18Avới tổng chiều dài 3km, phía đông giáp biển, phía tây giáp các mỏ than Từ điềukiện địa hình trên Công Ty Tuyển Than Cửa Ông có nhiều thuận lợi trong việcsản xuất, chế biến kinh doanh than
Tiền thân của Công Ty Tuyển Than Cửa Ông là Nhà máy Tuyển than 1 đợcCông ty của Bỉ thiết kế và Thực dân Pháp xây dựng từ năm 1894 đến 1924 mới cơbản hoàn thành và đa vào sử dụng cơ cấu gồm 1 nhà máy Tuyển công suất sàng250T/h, năng suất rửa 190tấn/h
Sau năm 1954 Miền Bắc đợc giải phóng, Thực dân Pháp rút đi nhân dân ta tiếpquản vùng mỏ Từ những ngày đầu dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc giai cấpcông nhân đứng lên làm chủ nhà máy Công ty đã tập trung khôi phục, củng cố lạitoàn bộ công trờng, phân xởng khắc phục mọi khó khăn tất cả cho sản xuất thanvì Tổ Quốc Đến ngày 20 / 8/1960 Công Ty Tuyển Than Cửa Ông chính thức đợcthành lập, nhận kế hoạch sản xuất than theo sự chỉ đạo của Công ty Than HònGai Công ty đợc củng cố và phát triển qua các giai đoạn:
- Giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961-1965 )
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao, Công ty đã tiến hành cải tạo lại thiết bị,công nghệ sản xuất, kết hợp đồng bộ giữa các khâu trong dây chuyền sản xuất.Công ty đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật, bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộquản lý Hàng năm luôn hoàn thành kế hoạch
- Giai đoạn 1966-1972: trong thời gian này đế quốc Mỹ tiến hành bắn pháMiền Bắc, trực tiếp đánh bom vào vùng than Quảng Ninh, Công ty vừa sản xuấtvừa sẵn sàng chiến đấu Trong giai đoạn này sản xuất của Công ty giảm so với
Trang 24những năm trớc Bên cạnh đó có một số máy móc phải sơ tán, CBCN một phần ởlại nhà máy để sản xuất than, một số còn lại phải thờng trực và chiến đấu bảo vệNhà Máy.
- Giai đoạn 1973-1976: Hậu quả của chiến tranh quá nặng nề đối với Công ty.Cán bộ và công nhân Công ty phải tập trung hồi phục nhà máy, trang bị sắm vàthay thế các thiết bị h hỏng do bom đạn, sửa chữa để đa dây chuyền vào sản xuất.Sau thời gian phục hồi Công ty đã đợcđa vào hoạt động tốt
- Từ năm 1976-1980: Sau khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc, Công
ty bớc vào thực hiện 5 năm lần thứ hai Năm 1980 Công ty nhận bàn gầo máysàng tuyển than 2 do Ba Lan giúp ta Xây dựng hệ thống bốc rót than HTC muacủa Nhật Bản Với công nghệ sàng tuyển tiên tiến bằng máy huyền phù và máylắng cho Nhà máy 3,5 triệu tấn/ năm
- Giai đoạn 1980 đến nay Công Ty Tuyển Than Cửa Ông ngày càng phát triểnnhất là những năm đổi mới, Công ty nhanh chóng đổi mới, củng cố lại thiết bị dâychuyền sản xuất, đợc đầu t thêm dây chuyền công nghệ sản xuất than của Uc Kếtquả than sản xuất ra đạt chất lợng cao, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, sảnxuất kinh doanh có lãi, cải thiện đời sống CBCNV Đặc biệt năm 2000 Công ty đ-
ợc chủ tịch nớc phong tặng danh hiệu anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
Sự tăng trởng của Công ty trong những năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:
kể đến công tác tổ chức nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu của Công ty
II Chức năng nhiệm vụ mặt hàng sản xuất kinh doanh
Công Ty Tuyển Than Cửa Ông là một doanh nghiệp thành viên có t cách phápnhân với con dấu theo mẫu quy định hoạch toán độc lập trong tổng Công ty thanViệt Nam Do Tổng Công ty than cấp vốn theo quyết định số: 2607/QĐ-TCCBngày 19 / 9/1996 của bộ trởng bộ công nghiệp đợc mở tài khoản tại ngân hàngCông Thơng Cẩm Phả
Trang 25Tổng vốn kinh doanh tại ngày 31 / 12/2004 là 182.183.865.902đ
2 Nhiệm vụ Công Ty Tuyển Than Cửa Ông.
Theo điều lệ nhiệm vụ chủ yếu của Công Ty Tuyển Than Cửa Ông là: sảnxuất, kinh doanh các loại than thơng phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng quốc tế
- Bảo toàn và phát triển vốn
- Thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ đối với nhà nớc
- Thực hiện phân phối theo lao động chăm lo và không ngừng cải thiện đờisống vật chất, tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuậtchuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninhxã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
3 Mặt hàng sản xuất kinh doanh:
Công ty mua than từ các mỏ, Cọc sáu, Thống nhất, Đèo nai, Mông Dơng,Cao sơn, Khe chàm, đợc vận chuyển bằng đờng sắt
-Sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than xuất khẩu, nội địa
- Bốc rót than thơng phẩm xuống các phơng tiện lấy hàng tại cảng Cửa Ông
- Sửa chữa các phơng tiện vận tải, chế tạo phụ tùng
- Sản xuất Ôxy nitơ, gia công vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình thuộc Công ty
- Quản lý và khai thác cảng lẻ dịch vụ đờng sắt và phục vụ du lịch, dịch vụ vănhoá thể thao
III Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1. Kết cấu sản xuất của Công ty
Trang 26Công Ty Tuyển Than Cửa Ông có nhiệm vụ sàng tuyển phân loại than, sản ợng tiêu thụ 2 triệu tấn / năm Do đặc điểm sản xuất là hàng rời khối lợng lớn từ
l-đặc điểm trên Công ty đã bố trí công nghệ hợp lý thành dây chuyền sản xuất thankhép kín từ nguyên khai vào sàng đến thành phẩm nhập kho và tiêu thụ
Theo sơ đồ kết cấu ta nhận thấy phân xởng trong dây chuyền sản xuất gồm:
+ Phân xởng vận tải: Tổ chức kéo tất cả các loại than từ mỏ về Công ty bằng
đầu máy TY
+ Phân xởng tuyển than 1: (Gọi là dây chuyền đen)
+ Phân xởng tuyển than 2: (Gọi là dây chuyền vàng)
Hai phân xởng này có nhiệm vụ sàng rửa các loại, phân loại than ra thànhtừng loại từ đó nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ
+ Phân xởng kho bến 1: Có nhiệm vụ nhận than sach từ PX tuyển than1 đồng
thời nhận than đã qua sàng từ các mỏ đa về nhập kho Sau đó xuất than tiêu thụqua cảng bằng các cầu trục số 5 + 6 +7 +8 +9
+ Phân xởng kho bến 2: Có nhiệm vụ đón than thành phẩm từ PX tuyển than
2 nhập kho sau đó bốc rót tiêu thụ
Để các dây chuyền sản xuất làm việc tốt Công ty bố trí các PX phụ trợ phục
vụ các PX trên, mỗi PX phù hợp đảm nhận các công việc theo nhiệm vụ củamình
+ Phân xởng cơ khí: Có nhiệm vụ sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên, đột
xuất, bảo hành, trung tu, các thiết bị trong công nghệ sản xuất
+ Phân xởng điện nớc: Có nhiệm vụ cung cấp điện nớc cho sàng rửa than,
sửa chữa thiết bị của toàn Công ty
+ Phân xởng đầu máy tao xe: Có nhiệm vụ sửa chữa toa xe phục vụ kéo mỏ + Phân xởng giám định(KCS): Làm nhiệm vụ giám sát, kiểm tra phân tích
chất lợng sản phẩm từ khâu kéo mỏ đến khâu tiêu thụ
+ Phân xởng đờng sắt: Có nhiệm vụ sửa chữa lắp mới, trung tu hệ thống
đ-ờng sắt phục vụ kéo mỏ
- Ngoài ra còn có các PX phục vụ đời sống, dịch vụ, ô tô phục vụ chung chotoàn Công ty
Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty
Trang 272 Qui trình công nghệ SXKD của Công ty:
Là đơn vị lớn trong dây chuyền sản xuất than vùng Cẩm Phả thuộc Tổng Công
ty than Việt Nam Công Ty Tuyển Than Cửa Ông đang sử dụng công nghệ sảnxuất than nh sau:
Dây chuyền công nghệ sản xuất than của Công ty đợc khép kín từ nguyênliệuđầu vào đến than thành phẩm đầu ra Than nguyên khai từ các mỏ đợc vậnchuyển bằng hệ thống đờng sắt cung cấp cho 2 nhà máy sàng tuyển Hai nhà sàng
có nhiệm vụ sàng rửa các loại than sạch Than sạch đợc vận chuyển bằng đờngbăng tải, bằng đờng sắt ra cảng nhập vào kho thành phẩm Tiêu thụ của Công tydùng công nghệ chuyển tải than sạch bằng hệ thống băng tải rót xuống phơng tiệnbằng hệ thống cầu trục
Dây chuyền công nghệ này cho ta sản xuất và tiêu thụ than có năng suất cao,vừa sản xuất, vừa tiêu thụ Dây chuyền sản xuất đồng bộ, quy trình sản xuấtkhông bị ách tắc vì đã có các kho than dự trữ với khối lợng lớn từ than nguyênkhai đầu vào đến than sạch đầu ra Công ty luôn luôn duy trì sản xuất bình thờng
đảm bảo tiến độ kế hoạch sản xuất mà nhà nớc giao cho
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
* Bộ máy quản lý của Công Ty Tuyển Than Cửa Ông đợc chỉ đạo thống nhất
từ trên xuống dới – Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hai cấp:
- Cấp giám đốc
PX đầu máy toa xe PX cơ khí PX đ ờng sắt
PHÂN XƯởNG VậN TảI
Trang 28- Cấp PX sản xuất
Công ty có 1 giám đốc, 5 phó giám đốc, 1 kế toán trởng, 20 phòng ban chứcnăng và 17 phân xởng trực thuộc
- Giám đốc Công ty: Do hội đồng quản trị Tổng Công ty than Việt Nam bổ
nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của giám đốc Tổng Công ty, Giám đốcCông ty là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trớc tổng Công ty, tr-
ớc nhà nớc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và là ngời điềuhành chung cho mọi việc của Công ty
- Phó giám đốc sản xuất: Giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ huy điều
hành sản xuất toàn Công ty, trực tiếp chỉ đạo trung tâm điều hành sản xuất củaCông ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ mà Giám
đốc phân công và uỷ quyền
- Phó Giám đốc công nghệ XDCB: Giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc
đầu t XDCB và lĩnh vực điều chỉnh thay đổi công nghệ sàng tuyển để tạo ra sảnphẩm phù theo yêu cầu của thị trờng Trực tiếp chỉ đạo các phòng tuyển than,phòng XDCB chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ màGiám đốc phân công uỷ quyền
- Phó Giám đốc cơ điện vật t: Giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý bảo
dỡng sửa chữa các thiết bị cơ điện toàn Công ty, có trách nhiệm giám sát việcmua bán cấp phát vật t phục vụ sản xuất, trực tiếp chỉ đạo phòng cơ điện, phòngvật t chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc phâncông uỷ quyền
- Phó Giám đốc kỹ thuật vận tải: giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các
công việc quản lý bảo dỡng sửa chữa các thiết bị vận tải trong toàn Công ty Trựctiếp chỉ đạo phòng vận tải, phòng môi trờng, phòng an toàn chịu trách nhiệm trớcGiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc phân công uỷ quyền
- Phó giám đốc kinh tế đời sống: Giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh
doanh buôn bán sản phẩm, phục vụ đời sống văn hoá Công ty Trực tiếp phụ tráchphòng kiểm toán, phòng lao động tiền lơng, phòng kế hoạch, phòng y tế, phòngtiêu thụ, phòng vi tính chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ
mà Giám đốc phân công và uỷ quyền
- Kế toán trởng: Giúp Giám đốc quản lý chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê tài chính của Công ty có quyền hạn và nghĩa vụ theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 29- Các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ của Công ty có chức năng nhiệm vụ tham
mu giúp việc cho Giám đốc và các phó Giám đốc trong việc quản lý, điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các phân xởng sản xuất gồm 17 phân xởng có nhiệm vụ sản xuất các sảnphẩm theo sự phân công và chỉ đạo của trung tâm chỉ huy sản xuất và chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc về sản phẩm mà phân xởng sản xuất ra
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
IV tổ chức công tác kế toán của Công ty:
1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Tổ chức công tác kế toán của Công ty không nằm ngoài việc thực hiện tốtchức năng của kế toán Nhiệm vụ là tổ chức việc sử dụng các phơng pháp kế toán
để thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinhphù hợp với chính sách, chế độ hiện hành
Công Ty Tuyển Than Cửa Ông có đội ngũ CBCNV kế toán lành nghề Tổng sốCBCNV phòng kế toán có 26 ngời trong đó: 1 trởng phòng, 3 phó phòng và 22nhân viên
- Kế toán trởng: phụ trách chung và trực tiếp phụ trách đầu t XDCB và phần
tài chính đối ngoại
- 3 kế toán phó:
+ Một phó kế toán trởng phụ trách kế toán chịu trách nhiệm hớng dẫn nghiệp
vụ kế toán báo biểu kế toán và theo dõi các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ,trực tiếp làm kế toán tổng hợp Công ty, phụ trách tổ tổng hợp, tổ lơng
+ Một phó kế toán trởng phụ trách tài chính chịu trách nhiệm về việc chỉ tiêutrong nội bộ Công ty, theo dõi công nợ nội bộ và đảm bảo đủ vốn sản xuất kinhdoanh
+ Một phó kế toán trởng phụ trách thống kê và tổ kế toán vật liệu bố trí nhânviên trong một tổ nh sau:
Tổ kế toán vật liệu: gồm 2 ngời một kế toán đi kho có chức năng kiểm tra thẻ
kho lấy phiếu nhập xuất vật liệu và ký vào thẻ kho, ngoài ra còn phải tham gia
đoàn kiểm nhập vật t với ban nghiệm thu kiểm nhập vật t Công ty Một phụ tráchvật liệu tổng hợp làm tổ trởng của tổ có nhiệm vụ phân tích định khoản vật liệunhập xuất và ghi sổ kế toán lên bảng phân bổ số 2 và tính giá thành vật liệu
Trang 30Tổ kế toán lơng: Gồm 5 ngời trong đó có một tổ trởng làm nhiệm vụ tổng hợp
lơng và bảng phân bổ số 1 ( phân bbổ tiền lơng ) bốn ngời khác có nhiệm vụthanh toán các khoản tiền lơng, thu nhập và BHXH cho CBCVN trong toàn Côngty
Tổ tài vụ: Gồm 6 ngời trong đó có một tổ trởng trực tiếp làm kế toán theo dõi
thanh toán ngân hàng, một ngời làm kế toán thanh toán tiền mặt, một ngời làm kếtoán tiêu thụ viết hoá đơn bán hàng và theo dõi công nợ phải thu theo dõi tàikhoản 131, một ngời kế toán phải theo dõi công nợ phải trả khách hàng TK 331,một kế toán quỹ, một thủ quỹ
Tổ thống kê: Gồm 3 ngời trong đó có một tổ trởng trực tiếp làm thống kê tổng
hợp, hai nhân viên khác làm cập nhật thống kê chi tiết
Tổ tổng hợp giá thành vốn: Tổ này gồm 6 nhân viên đợc phân công công việc
cụ thể nh sau: Một nhân viên làm kế toán giá thành sản xuất chính, một nhân viên
kế toán giá thành sản xuất phụ, một nhân viên làm kế toán TSCĐ, một nhân viêntheo dõi nguồn vốn đầu t, một nhân viên theo dõi hạch toán các công trình XDCB
tự làm, một nhân viên theo dõi hạch toán các công trình SCL tự làm và thuê ngoài
Tổ Tài chính
Tổ
L ơng
Tổ th Giá
Thành Vốn
Trang 31- Trình tự ghi sổ, xử lý, tổng hợp cung cấp thông tin theo hình thức “nhật kýchứng từ” nh sau:
Ghi chú: ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trựctiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìhàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng phảichuyển số liệutổng cộng của bảng kê, số chi tiết vào nhật ký chứng từ
- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đốichiếu số liệu trên các nhật ký với các sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và láy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quanđến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi
Chứng từ gốc và Các bảng phân bổ
chứng từ thẻ và sổ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng Hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 32tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký từ bảng kê
và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc chuyển đổi đồngtiền khác: đồng tiền Việt Nam
Niên độ kế toán đợc áp dụng theo năm bắt đầu từ 1/1 đến ngày 31/12 của năm
B.
thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu tại Công Ty Tuyển Than Cửa Ông
I
Đặc điểm sử dụng nguyên vật liệu ở Công Ty Tuyển Than Cửa Ông
Là một Công ty sản xuất trên quy mô lớn, Công Ty Tuyển Than Cửa Ông làkhâu cuối cùng trong dây chuyền khai thác- sản xuất kinh doanh than của vùngthan Cẩm Phả nói riêng và của Tổng Công ty than Việt Nam nói chung Sản phẩmchính của Công ty là than thơng phẩm, do đó nguyên vật liệu chính là thannguyên khai mua từ các mỏ trong tổng Công ty, trên cơ sở thực hiện công nghệ
Trang 33khép kín của dây chuyền sản xuất than là sàng tuyển và tiêu thụ Vật liệu nhậpkho chủ yếu là tự khai thác trên thị trờng với giá thoả thuận Cho nên vấn đề đặt
ra ở đây là phải làm sao tiết kiệm đợc chi phí vật liệu, không bị thất thoát khi sửdụng vật liệu vào sản xuất mà vẫn không ảnh hởng đến sản xuất, đảm bảo kĩthuật
Mặt khác một số vật liệu của Công ty phải mua ở xa về với đủ số lợng cho tiến
độ sản xuất dẫn đến giá cả đầu vào tăng vọt do cớc vận chuyển xa, hoặc một sốmặt hàng phải nhập từ nớc ngoài cho nên giá mua phụ thuộc vào từng đợt nhậpkhẩu cho nên chi phí vật liệu ảnh hởng rất lớn đến giá thành sản xuất Do đó việc
tổ chức quản lý vô cùng khó khăn đòi hỏi các cán bộ kế toán vật liệu phải có trình
độ và trách nhiệm trong công việc
Từ những đặc điểm sử dụng vật liệu trên ta thấy đợc khó khăn mà Công ty cầngiải quyết từ việc dự trữ, bảo quản nhập xuất và kế toán chi tiết vật liệu Muốnquản lý tốt vật liệu vơí một số lợng lớn, nhiều chủng loại nh vậy đòi hỏi phải thựchiện đồng bộ nhiều biện pháp quản lý ở các khâu, có nh vậy mới đảm bảo cungcấp một cách đầy đủ và đúng chất lợng vật liệu cho nhu cầu hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty, trong đó công tác kế toán vật liệu là biện pháp vô cùngquan trọng và không thể thiếu đợc
II Phân loại và đánh giá vật liệu