1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI

85 622 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Tác giả Trương Thị Luân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đào Tùng
Trường học Học viện tài chính
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI

Trang 1

Lời nói đầu

Với bất cứ doanh nghiệp nào không kể đến loại hình doanh nghiệp, hình thức sởhữu, lĩnh vực kinh doanh thì bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một giai đoạnquan trọng Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - lu thông hàng hoá,chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp chodoanh nghiệp thu hồi vốn và tiếp tục đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếptheo Và kết quả bán hàng trong kì thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đó Hàng hoá sẽ đợc thị trờng chấp nhận nh thế nào và có thể cạnh tranh đợcvới các sản phẩm khác cùng loại đợc hay không trớc hết là phụ thuộc vào các yếu tốnội tại của sản phẩm nh: chất lợng, mẫu mã, công dụng của sản phẩm đó Bên cạnh đócòn phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức công tác bán hàng tại mỗi doanh nghiệp đó.Với tầm quan trọng nh vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng đợc các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng đặc biệt quan tâm Nhất làtrong điều kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đợc tự do cạnh tranh với nhaudới sự quản lí vĩ mô của Nhà nớc, hội nhập kinh tế thế giới đang tiến gần các doanhnghiệp không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nớc mà còn cạnh tranh với các nớckhác trên thế giới Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiệncông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sao cho phù hợp với đặc điểmkinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp, tình hình thực tế trên cơ sở tôn trọng cácchuẩn mực kế toán hiện hành về phơng thức bán hàng, chính sách bán hàng, các ph-

ơng thức thanh toán cùng với các chính sách liên quan đến việc thanh toán với kháchhàng, chính sách giá cả, nhằm kích thích tiêu dùng của khách hàng, đồng thời làm tăngdoanh số bán và thu hồi vốn nhanh chóng cho doanh nghiệp

Để hiểu rõ hơn lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trongcác doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp thơng mại nói riêng và sự vận

dụng cơ sở lí luận này vào thực tiễn nh thế nào em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin – TSI TSI trong chuyên đề cuối khoá của mình

Đợc sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng kế toán nói riêng và các anhchị trong Công ty nói chung trong thời gian thực tập cùng với sự hớng dẫn của Thầygiáo ThS Nguyễn Đào Tùng đã giúp em hoàn thiện chuyên đề của mình với các nộidung chính nh sau:

Chơng I : Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

Chơng II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI

Chơng III : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI

Thông qua chuyên đề em đã nghiên cứu sâu và hiểu rõ về kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại, qua đó có những nhận xét,

Trang 2

đánh giá và đa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin TSI Do kiến thức còn hạn chế nên trong bài viết của em không thể không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các anh chị phòng kế toáncủa Công ty và sự đóng góp ý kiến của Thầy giáo để giúp em hoàn thiện đề tài củamình xuất sắc hơn Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo và các anh chị phòng trongphòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề cuối khoá của mình!

-Hà nội, tháng 8 năm 2006

Sinh viên Trơng Thị Luân

Ch ơng I Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

1.1.1 Khái niệm hàng hoá và hoạt động kinh doanh thơng mại

Trong bối cảnh nền kinh tế đa phơng hoá, toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới

nh hiện nay, ngành thơng mại dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ, mở rộng buônbán, trao đổi với các nớc phát triển, phục vụ nhu cầu tiêu dùng và thúc đẩy nền kinh tếtrong nớc phát triển Một trong các đối tợng quan trọng của hoạt động kinh doanh th-

ơng mại đó là hàng hoá

Tuỳ mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy môhoạt động khác nhau mà kinh doanh các mặt hàng khác nhau Hàng hoá trong doanhnghiệp thơng mại rất phong phú và đa dạng Nó là những vật phẩm có hình thái vậtchất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán phục vụ chonhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng để nhằm mục đích thu lợi nhuận

Xét theo từng ngành hàng thì hàng hoá bao gồm: hàng hoá vật t, thiết bị; hàng hoá côngnghệ thực phẩm tiêu dùng; hàng hoá lơng thực thực phẩm chế biến…

Hàng hoá này đợc mua từ nơi sản xuất, các đơn vị xuất nhập khẩu, đợc chuyển

đến tay ngời tiêu dùng thông qua hoạt động kinh doanh thơng mại Hoạt động kinh

Trang 3

doanh thơng mại là hoạt động lu thông, phân phối hàng hoá trên thị trờng bán buôntrong từng quốc gia hoặc giữa các quốc gia với nhau nhằm thực hiện quá trình luchuyển hàng hoá từ nơi sản xuất, xuất nhập khẩu đến nơi tiêu dùng.

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại ảnh hởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của hàng hoá trong hoạt động kinh doanh thơngmại đòi hỏi phải tổ chức quản lí chặt chẽ hàng hoá cả về mặt số l ợng và giá trị; tổchức hoạt động kinh doanh thơng mại sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinhdoanh và tình hình thực tế của đơn vị mình Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh thơngmại bao gồm các đặc điểm cơ bản nh sau:

Đặc điểm về lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá là quá trình vận động khép

kín một vòng lu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại Quá trình lu chuyển hànghoá bao gồm có ba khâu: mua hàng, dự trữ và bán hàng

Hàng hoá mua về cho quá trình luân chuyển với số lợng nhiều hay ít là tuỳ thuộcvào đặc điểm kinh doanh, thị trờng tiêu thụ, đặc tính của sản phẩm và khả năng kinhdoanh của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mức dự trữ hợp lí, tránh số lợng hàng hoátồn kho nhiều gây tốn kém chi phí lu trữ bảo quản, ứ đọng vốn, kéo dài vòng luânchuyển của hàng hoá

Lu chuyển hàng hoá gồm hai giai đoạn: mua hàng và bán hàng Hai giai đoạnnày có thể đợc thực hiện theo nhiều phơng thức khác nhau theo từng đặc điểm cụ thểcủa mỗi doanh nghiệp

Đặc điểm về tổ chức đơn vị kinh doanh: Các đơn vị kinh doanh có thể tổ chức

theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức bán buôn, bán lẻ, kinh doanh tổng hợp,chuyên môi giới, xúc tiến thơng mại, đại lí theo các quy mô nh quầy hàng, cửa hàng,công ty, tổng công ty, đại lí…sao cho phù hợp với đặc điểm thực tế của doanh nghiệp

và thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển mạnh

1.1.3 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.3.1 ý nghĩa

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại, làqúa trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ tay ngời bán sang tay ngời mua đểnhận lấy quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đợc đòi tiền ngời mua hàng hoá đó

Về mặt kinh tế, bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hoá từhình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Lúc đó doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinhdoanh, vòng chu chuyển của vốn đã đợc hoàn thành

Về mặt kĩ thuật, bán hàng là một quá trình bao gồm từ việc tổ chức đến thực hiệntrao đổi, mua bán hàng hoá thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế, kĩ thuật, hành vi muabán nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

Bán hàng có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ đối với doanhnghiệp mà còn có ý nghĩa đối với sự phát triển chung của toàn xã hội

Với doanh nghiệp: Bán hàng là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồntại và phát triển Thông qua bán hàng doanh nghiệp sẽ thu đợc doanh thu, nhanh

Trang 4

chóng thu hồi vốn và quay vòng vốn tạo ra lợi nhuận Từ đó doanh nghiệp có điềukiện phân phối một cách hợp lí, hài hoà giữa ba lợi ích: lợi ích của Nhà nớc thông quanộp thuế và các khoản phí; lợi ích của ngời lao động thông qua việc trả lơng, thởng,các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lơng và lợi ích của doanh nghiệp thông qualợi nhuận thu đợc.

Với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng chính là điều kiện gắn kết giữa lu thônghàng hoá và lu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền tệ, ổn định giá trị của đồngtiền, tạo ra việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho ngời lao động và góp phầnthúc đẩy đất nớc phát triển

Về mặt kế toán, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một công cụquản lí đắc lực, giúp cho doanh nghiệp có thể quản lí, theo dõi tình hình tiêu thụ hànghoá và tính ra lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh Từ đó, lập các báo cáo kế toán cung cấpthông tin cần thiết cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp cũng nh các cơ quan chủ quản vàcác nhà quan tâm để căn cứ vào đó đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn

Bên cạnh với bán hàng, xác định kết quả bán hàng cũng có vai trò quan trọng.Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh tế đợc thực hiện trong mộtthời kỳ nhất định Kết quả bán hàng chính là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Thông qua xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp sẽ có đợc cácthông tin về lợi nhuận - đây là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng hiện nay Nó là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sốngcòn của doanh nghiệp Giúp cho doanh nghiệp có thể tái mở rộng sản xuất kinhdoanh, góp vốn liên doanh liên kết, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, và lànguồn để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc Cũng thông qua việcxác định kết quả sẽ giúp cho các nhà ra quyết định có đợc các thông tin về quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để từ đó phân tích, đánh giá và đ a racác quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất

1.1.3.2 Nhiệm vụ

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng

đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chứcquản lí tốt các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá

Muốn các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng hoá đợc quản lí tốt,

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán hàng hoá của doanhnghiệp về cả mặt số lợng và giá trị; doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

- Ghi chép đầy đủ và chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bánhàng, giá vốn hàng bán để làm cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

- Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng hoá bán ra và hàng hoá còn tồnkho để tính giá vốn hàng bán một cách chính xác

- Quản lí một cách chặt chẽ số lợng hàng hoá tồn kho, tình hình biến động củahàng hoá để phát hiện và xử lí kịp thời hàng hoá ứ đọng tồn kho

- Lựa chọn đúng đắn phơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán; theo dõi tình hìnhthanh toán với khách hàng, nhà cung cấp và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

Trang 5

- Cung cấp các thông tin chính xác và cần thiết giúp cho ban giám đốc nắm đợc tìnhhình, thực trạng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp để từ đó đề ra những chính sách kinhdoanh thích hợp, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển.

ời mua…Trong bán buôn hàng hoá bao gồm hai phơng thức sau đây:

 Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phơng thức hàng hoá đợc bán ra

từ kho bảo quản cuả doanh nghiệp Trong phơng thức bán buôn bao gồm hai phơngthức bán hàng:

Bán buôn qua kho theo phơng thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồngkinh tế thoả thuận giữa hai bên về các phơng thức thanh toán, số lợng hàng hoá, chấtlợng hàng hoá, các dịch vụ sau bán, các khoản giảm trừ cho khách hàng…và giấy uỷnhiệm, khách hàng sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vận chuyểnhàng về Đến đây, hàng hoá đã đợc coi là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu Mọi chi phí vàrủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá là do khách hàng chịu

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh

tế, đơn đặt hàng của khách hàng, xuất bán hàng hoá và vận chuyển hàng đến đúng địa

điểm quy định của khách hàng bằng phơng tiện vận chuyển của mình hoặc thuêngoài Mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá do kháchhàng hoặc do ngời bán chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên ghi trong hợp đồngkinh tế Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc này hànghoá mới đợc coi là tiêu thụ

 Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng: Đây là phơng thức doanh nghiệpmua hàng về không nhập kho mà đem xuất bán ngay cho khách hàng Phơng thức bánhàng này cũng bao gồm hai phơng thức:

Phơng thức bán buôn hàng hoá không tham gia thanh toán: Với phơng thức này,doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là ngời môi giới (ngời thứ ba) để nhận hoa hồng môi giớibán hàng Doanh thu đợc ghi nhận là số tiền hoa hồng môi giới đó Khách hàng sẽ thanhtoán khoản phải trả nhà nhà cung cấp

Phơng thức bán buôn hàng hoá có tham gia thanh toán (bán thẳng giao nhận trực tiếpvới nhà cung cấp và khách hàng): Theo phơng thức này, doanh nghiệp phải tổ chức muahàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp và thanh toán với khách hàng

1.2.1.2 Phơng thức bán hàng đại lí, kí gửi

Trang 6

Là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp (bên giao đại lí) giao hàng cho cơ sở(đại lí) nhận bán hàng đại lí, kí gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng Doanh nghiệp sẽphải trả cho cơ sở này một khoản đợc gọi là chi phí hoa hồng bán hàng và khoản nàyhạch toán vào chi phí bán hàng Số hàng giao đại lí này vẫn thuộc quyền sở hữu củabên giao đại lí, cho đến khi bên đại lí thông báo bán đợc hàng hoặc thanh toán tiền hàngcho bên giao đại lí thì mới đợc coi là hàng hoá tiêu thụ và ghi nhận doanh thu Đối vớibên đại lí hoa hồng bán hàng nhận đợc chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGTtrên khoản hoa hồng nhận đợc này.

1.2.1.3 Phơng thức bán lẻ

Đây là phơng thức bán hàng cho các tổ chức, cá nhân mua hàng hóa về để tiêudùng Phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã đi ra khỏi lĩnh vực lu thông, số lợnghàng hoá bán đợc không nhiều và chủ yếu là thanh toán ngay bằng tiền mặt

Trong phơng thức bán lẻ bao gồm có các hình thức bán hàng sau:

 Hình thức bán lẻ thu tiền tại chỗ: Với phơng thức bán hàng này thì nhân viênbán hàng đồng thời là nhân viên thu tiền Đến cuối mỗi ngày, nhân viên bán hàng này

sẽ kiểm kê, lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền

đợc tách rời nhau Mỗi quầy hàng đều có nhân viên thu tiền và viết hoá đơn GTGT,giao tích kê cho khách hàng đến nhận hàng tại quầy hàng Đến cuối mỗi ngày, nhânviên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê, số lợng hàng hoá tồn tại quầy để xác định

số lợng hàng hoá bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng; nhân viên thu tiền lậpgiấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ

Ưu điểm: Hình thức bán hàng này hạn chế đợc sai sót và mất mát trong quá trình

bán hàng, gắn trách nhiệm cho từng nhân viên cụ thể nên có thể thấy đợc hiệu quả làmviệc của từng ngời và đề ra các chính sách khen thởng, kỉ luật hợp lí, công bằng

Nh

ợc điểm : Thủ tục bán hàng của hình thức bán hàng này cồng kềnh, phức tạp,

tốn nhiều thời gian mua hàng của khách hàng Do vậy, hình thức bán hàng này chỉ phùhợp với những mặt hàng có trị giá lớn

 Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng sẽ đợc tự lựa chọn hàng hoá mìnhcần mua trong quầy hàng sau đó mang tới quầy thu ngân để thanh toán tiền và viếthoá đơn GTGT Hình thức bán hàng này đợc áp dụng phổ biến trong hệ thống siêu thị,cửa hàng lớn…

1.2.1.4 Phơng thức bán hàng trả góp

Khi xuất bán hàng hoá cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán một khoảntiền nhất định vào lần đầu tiên, số còn lại khách hàng sẽ đợc nợ và chịu một khoản lãisuất cho số nợ đó Với phơng thức bán hàng này thì doanh thu đợc tính trên số tiềnkhách hàng trả một lần, còn số tiền lãi suất thu đợc đợc coi là doanh thu cha thực hiện

và hàng kì phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2 Các phơng thức xác định giá mua hàng xuất bán

Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản

lí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên mà xác định phơng pháp tính giá

Trang 7

vốn hàng bán khác nhau Phơng pháp tính giá vốn hàng bán này đợc đăng kí với cơquan thuế và đợc áp dụng nhất quán trong một kỳ kế toán Các phơng pháp xác địnhgiá vốn hàng bán bao gồm:

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng hoá nhập trong kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, không phụ thuộc vào số lần xuất, nhập hàng

hoá trong kì nhiều Do vậy, phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh với quy môlớn, các nghiệp vụ kinh tế xuất, nhập hàng hoá diễn ra liên tục

Nh

ợc điểm : Với phơng pháp này công việc tính giá vốn hàng xuất bán đợc dồn

hết vào cuối kì kế toán nên nhiều khi gây nên sự chồng chéo trong công việc và việctính giá theo phơng pháp này có độ chính xác không cao

1.2.2.2 Phơng pháp giá thực tế đích danh

Theo phơng pháp này khi xuất lô hàng nào thì đợc tính theo giá thực tế nhập kho

đích danh của lô hàng đó Với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản từng lôhàng nhập kho riêng biệt thì việc tính giá vốn hàng xuất bán theo phơng thức này làrất hợp lí Do vậy, để áp dụng đợc phơng pháp này một cách có hiệu quả trong việctính giá vốn hàng xuất bán thì doanh nghiệp phải xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản hàng hoá nhập kho theo từng lô hàng riêng biệt

Ưu điểm: Công việc tính giá đợc tiến hành kịp thời, thông qua việc tính giá hàng

hoá xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc hạn bảo quản của từng lô hàng hoá Điều này

có ýnghĩađặc biệt đối với những hàng hoá lơng thực thực phẩm

Nh

ợc điểm : Yêu cầu về cơ sở vật chất kho tàng bảo quản của doanh nghiệp phải

tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản riêng biệt từng lô hàng hoá khác nhau

1.2.2.3 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)

Giá vốn hàng xuất bán đợc tính trên cơ sở giả định hàng hoá nào nhập kho trớcthì sẽ xuất trớc Nh vậy, hàng hoá xuất kho của lần nhập nào thì sẽ đợc tính giá theogiá thực tế nhập kho của lần nhập đó

Ưu điểm: Với phơng pháp này giúp kế toán tính giá hàng xuất bán một cách kịp thời Nh

ợc điểm : Hàng hoá tồn kho cuối kỳ có thể của nhiều lần nhập kho khác nhau,

do vậy trị giá hàng tồn kho đợc tính theo nhiều giá khác nhau nên việc xác định trị giáhàng tồn kho sẽ phức tạp hơn và dễ gây ra sự nhầm lẫn, đồng thời phơng pháp tính giánày gây nên tình trạng phản ánh chi phí không theo kịp với sự biến động giá cả của thịtrờng

Do vậy, phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh ítchủng loại hàng hoá và số lần xuất nhập hàng hoá không nhiều

1.2.2.4 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)

Trang 8

Với phơng pháp này thì hàng hoá nào đợc nhập vào sau sẽ đợc xuất bán trớc Vềcơ bản u, nhợc điểm của phơng pháp này giống với phơng pháp nhập trớc xuất trớc.Nhng với phơng pháp nhập sau xuất trớc đã khắc phục đợc nhợc điểm của phơng phápnhập trớc xuất trớc là phản ánh chi phí kịp thời với sự biến động của giá cả thị trờng.

1.2.2.5 Phơng pháp giá hạch toán

Giá hạch toán là giá ổn định có thể là giá kế hoạch, giá mua hàng hoá vào mộtthời điểm nhất định, giá bình quân tháng trớc…mà doanh nghiệp dùng để hạch toánkhi doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ xuất bán hàng hoá, tình hình giá cả thị trờngbiến động liên tục, kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau, doanh nghiệp khôngthể hoặc cha thể tính đợc giá thực tế hàng hoá xuất bán Đến cuối mỗi tháng, kế toánphải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức nh sau:

Giá thực tế hàng xuất bán = Hệ số giá x Giá hạch toán hàng hoá xuất bán

Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, việc tính giá đợc tiến hành nhanh

chóng và không phụ thuộc vào số lần xuất nhập hàng hoá trong kỳ Phơng pháp nàythích hợp cho những doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng và có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ về kế toán cao

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Để thuận lợi cho việc so sánh giữa cơ sở lí luận với thực trạng kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thôngtin – TSI TSI nên trong phần lí luận này em xin đề cập đến kế bán hàng và xác định kếtquả bán hàng trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho KKTX

 Chứng từ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng bao gồm:

Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)Hoá đơn bán hàng thông thờng (với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếphoặc doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Bảng kê bán lẻ hàng hoá

Hoá đơn cớc phí vận chuyển hàng hoá

Hợp đồng kinh tế

Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thanh toán với khách hàng

Phiếu thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…

 Tài khoản sử dụng

Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính thì kế toán nghiệp vụ bán hàng vàxác định kết quả bán hàng nói chung và kế toán giá vốn hàng bán nói riêng sử dụngtài khoản sau đây:

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Trang 9

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá vốn thực tế hàng hoá xuất bán trong kỳ.Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ:

+ Giá trị hàng tồn kho thiếu, mất sau khi đã trừ đi các khoản bồi thờng

+ Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

+ Phản ánh giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

+ Trích lập dự phòng khoản giảm giá hàng tồn kho trong kỳ

Tài khoản 156: Hàng hoá

Tài khoản này dùng để phản ánh (giá thực tế) giá trị hiện có và tình hình biến

động tăng, giảm hàng hoá tại kho và tại quầy của doanh nghiệp Những trờng hợp sau

đây không đợc phản ánh vào tài khoản 156:

- Hàng hoá nhận giữ hộ, bán hộ cho doanh nghiệp khác Những hàng hoá này

đ-ợc theo dõi trên tài khoản 002 – TSI Hàng hoá, vật t nhận giữ hộ, nhận gia công hoặc tàikhoản 003 – TSI Hàng hoá nhận bán hộ, kí gửi

- Hàng hoá mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc theo dõi trên tàikhoản 152 – TSI Nguyên vật liệu hoặc tài khoản 153 – TSI Công cụ, dụng cụ

Tài khoản này có kế cấu nh sau:

Bên nợ:

+ Trị giá hàng hoá mua nhập kho trong kỳ

+ Chi phí thu mua hàng hoá nhập kho trong kỳ

+ Trị giá hàng hoá đã bán bị trả lại

+ Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê

Bên có:

+ Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho bán, giao đại lí, giao đơn vị trực thuộcbán, sử dụng hoặc sản xuất kinh doanh

+ Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

+ Trị giá vốn hàng hoá xuất trả lại ngời bán

+ Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại khi mua hàng đợc hởng+ Hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê

Số d nợ:

+ Trị giá thực tế hàng tồn kho

+ Chi phí thu mua hàng hoá tồn kho

Tài khoản này đợc mở chi tiết thành hai tài khoản nh sau:

Tài khoản 1561: Giá mua của hàng hoá

Tài khoản 1562: Chi phí mua hàng

Tài khoản 1567: Hàng hoá bất động sản

Trang 10

Tài khoản 157: Hàng gửi bán

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá gửi cho cơ sở đại lí, kí gửi màcha đợc chấp nhận thanh toán Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng hoá gửi bán hoặc gửi đại lí bán

Bên có: Phản ánh trị giá thực tế của số hàng gửi bán cho ngời mua, cho các cơ sở

đại lí xác định đã tiêu thụ

Số d nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá gửi bán cha xác định tiêu thụ cuối kỳ

Kế toán giá vốn hàng bán: Có thể đợc khái quát theo sơ đồ nh sau:

TK 156 (1561) TK 632 TK 911

Xuất bán trực tiếp qua kho, xuất KM

xuất trao đổi, xuất thanh toán…

TK 156 (1562) TK 157,156 (1561)

Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán

TK 111,112,131,331

Hàng xuất bán không qua kho

Có tham gia thanh toán

Trị giá hàng hoá thiếu mất

Sơ đồ 1.1 – TSI Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX

1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng

 Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu

từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ chokhách hàng trong đó bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố theoQuyết định số 149/2000/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính doanhthu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau đây:

Trang 11

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu hàng hoá cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá nh ngời sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này đợc mở để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ kế toán Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ:

+ Các khoản giảm trừ doanh thu nh thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếGTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại

+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản xác định kết quả tiêu thụ

Bên có:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

Tài khoản 511 đợc mở chi tiết thành các tài khoản sau:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t

Tài khoản 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu đợc từ tiêu thụ sản phẩm hànghoá nội bộ Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty

Tài khoản này có kết cấu tơng tự nh tài khoản 511 và đợc mở chi tiết thành cáctài khoản nh sau:

- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm

- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Kế toán doanh thu bán hàng

Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp

TK 911 TK 511

TK 333 (3332,3333,3331)

Thuế TTĐB, Thuế XK

Thuế GTGT trực tiếp TK 111,112,131

Trang 12

Sơ đồ 1.2- Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá trực tiếp, gửi hàng

Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng theo phơng thức đại lí, kí gửi

Kế toán doanh thu tại đại lí và bên giao đại lí đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Thanh toán tiền hàng cho chủ đại lí

Sơ đồ 1.3 – TSI Kế toán doanh thu tiêu thụ đại lí, kí gửi (bên đại lí)

Sơ đồ 1.4 – TSI Kế toán doanh thu tiêu thụ đại lí, kí gửi (bên giao)

Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức trả góp

TK 911 TK 511 TK 111,112,131 Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 13

Doanh thu tính tại

TK 515 TK 3387 thời điểm giao hàng

Kết chuyển DT Lãi suất trả chậm

Cha thực hiện Số tiền thu lần đầu

Số còn phải thu ngời mua

TK 333 (3331)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ 1.5 – TSI Kế toán doanh thu tiêu thụ theo ph ơng thức trả góp

Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Ngoài bút toán phản ánh tổng giá trị hàng mua gửi bán và bút toán phản ánh giávốn thì doanh thu bán hàng theo phơng thức này đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 111,112, 131: Tổng giá trị hàng bán đợc

Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Với phơng thức bán hàng này, thì doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là ngời môi giớigiữa bên bán và bên mua để hởng hoa hồng môi giới, còn việc thanh toán thì bên mua cótrách nhiệm thanh toán cho bên bán Kế toán doanh thu đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 111,112,131: Tổng số tiền nhận đợc hoặc phải thu

Có TK 511 (5111): Hoa hồng môi giới bán hàng

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp của hoa hồng môi giới

Kế toán doanh thu tiêu thụ một số trờng hợp khác

Doanh thu trợ cấp trợ giá của Nhà nớc (Nhà nớc đã cấp bằng tiền)

Sơ đồ 1.6 – TSI Kế toán doanh thu tiêu thụ một số tr ờng hợp khác

Trang 14

1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu doanh thu bao gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu, thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, giảm giá hàng bán, chiết khấuthơng mại, hàng bán bị trả lại Trong phạm vi luận văn của mình em xin đề cập đếncác khoản giảm trừ doanh thu sau đây:

1.2.5.1 Chiết khấu thơng mại

 Khái niệm: Theo chuẩn mực số 14 thì chiết khấu thơng mại đợc hiểu là khoảndoanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lợng lớn

 Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản chiết khấu thơng mại, kế toán sử

dụng Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại Tài khoản này đợc dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thơng mại đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng củadoanh nghiệp với số lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp

đồng kinh tế Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ sang tàikhoản 511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

Tài khoản này đợc mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hoá

- Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm

- Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ

1.2.5.2 Giảm giá hàng bán

 Khái niệm: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hàng hoá kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu không đúng với yêu cầu của khách hàng đã thoả thuận

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản này đợc mở để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho khách hàngkhi hàng hoá kém phẩm chất không đúng với yêu cầu của khách hàng Tài khoản này

có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang tàikhoản 511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

1.2.5.3 Hàng bán bị trả lại

 Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là giá trị hàng hoá đã đợc coi là tiêu thụ nhngvì chất lợng, mẫu mã không đúng theo yêu cầu, bị khách hàng trả lại và từ chối thanhtoán

Trang 15

 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng: Để hạch toán khoản hàng bán bị trả lại,chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại,bảng kê hàng hoá bị trả lại, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 531.

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ sang tàikhoản 511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

1.2.5.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán các khoản giảm trừ đợc khái quát theo sơ đồ sau đây:

nh giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tiền lãivay…và các chi phí khác nh chi phí về thanh lí nhợng bán TSCĐ, chi phí tiền phạt do

vi phạm hợp đồng kinh tế… Nói đến chi phí này thì chi phí thu mua hàng hoá, chi phíbán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp là các yếu tố không thể thiếu đ ợc và có vaitrò quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh, đến sự tồn tạicủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có kế hoạch quản lí tốt các khoản chi phí này thìkhông những doanh nghiệp vẫn đảm bảo kế hoạch lu chuyển hàng hoá mà còn giảm đợcchi phí để tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh

1.2.6.1 Kế toán chi phí thu mua hàng hoá

 Nội dung chi phí mua hàng và phân bổ chi phí mua hàng

Trang 16

Chi phí mua hàng là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiệncác nghiệp vụ mua hàng và dự trữ, bảo quản hàng hoá đó Chi phí mua hàng bao gồmcác khoản sau:

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá mua; chi phí lu kho bãi; chi phí hoa hồngmôi giới để mua hàng; chi phí hao hụt hàng hoá trong định mức; chi phí cầu đờng, chiphí xăng dầu, phí đi đờng trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ nơi mua về nhậpkho

Chi phí mua hàng phát sinh trong kì đợc tập hợp trên tài khoản chi phí, cuối kì phân

bổ 100% chi phí thực tế phát sinh trong kì cho hàng hoá bán ra hoặc phân bổ cho hàng hoá bán ra và hàng hoá tồn kho cuối kì theo công thức nh sau:

Giá mua hàng xuất

bán + Giá mua hàng hoátồn cuối kỳ

 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí thu mua hàng hoá, kế toán sử dụng Tài khoản 156 (1562 Chi phí thu mua hàng hoá)

– TSI

 Kế toán chi phí thu mua hàng hoá

Kế toán chi phí thu mua hàng hoá đợc khái quát theo sơ đồ sau đây:

TK 111,112,331 TK 156 (1562) TK 632

Tập hợp chi phí mua hàng

TK 133

Phân bổ chi phí mua hàng trong kì

Thuế GTGT đầu vào Cho hàng xuất bán

Sơ đồ 1.8 – TSI Kế toán chi phí thu mua hàng hoá (KKTX)

1.2.6.2 Kế toán chi phí bán hàng

 Nội dung chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụhàng hoá Chi phí bán hàng bao gồm các nội dung sau đây:

Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm các khoản tiền lơng, tiền công phải trảtrực tiếp cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng;chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quá trình bán hàng; chi phí khấu hao tài sản cố

định sử dụng trong quá trình bán hàng nh khấu hao nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vậnchuyển, các tài sản cố định khác phục vụ việc bán hàng; chi phí bảo hành sản phẩm:chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành sản phẩm theo các điều khoản đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế nh chi phí sửa chữa, chi phí thay thế linh kiện hỏng trong thờigian bảo hành; chi phí dịch vụ mua ngoài: nh chi phí thuê nhà, thuê tài sản cố định, chi

Trang 17

phí dịch vụ thông tin quảng cáo, tiền điện nớc; chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chiphí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng mà không nằm trong các khoản chi phí kểtrên nh: chi phí hội nghị, hàng mẫu tặng khách hàng, chi phí khuyến mại…

 Chứng từ kế toán sử dụng: Tuỳ thuộc vào từng khoản mục chi phí khác nhau

mà kế toán sử dụng các chứng từ kế toán khác nhau cho phù hợp, bao gồm: bảng thanhtoán lơng, thởng; bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định; hoá đơn GTGT do ngờibán giao; phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng…

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển

các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Tập hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ

+ Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để xác định kết quảhoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 đợc mở chi tiết theo thành các tài khoản nh sau:

- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì

- Tài khoản 6413: Chi phí công cụ, dụng cụ

- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

 Kế toán chi phí bán hàng

Kế toán chi phí bán hàng đợc khái quát theo sơ đồ 1.9

1.2.6.3 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

 Khái niệm và nội dung của chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí quản lí doanh nghiệp là chi phí thời kỳ, là một loại chi phí đợc bù đắpbởi khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hoá, hoạt động tài chính thuộc kỳxác định kết quả Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nh sau:Chi phí nhân viên quản lí: Các khoản tiền lơng, tiền thởng và các khoản tríchtheo lơng của nhân viên quản lí; chi phí vật liệu dùng cho quản lí; chi phí công cụ,dụng cụ: giá trị phân bổ của các loại công cụ, dụng cụ, đồ dùng sử dụng cho quản lí;chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động quản lí; các khoản thuế, lệ phíphải nộp nh thuế nhà đất, thuế môn bài, lệ phí cầu đờng, giao thông; chi phí dự phòngkhoản phải thu khó đòi; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

 Chứng từ kế toán sử dụng

Trang 18

Cũng tơng tự nh chi phí bán hàng, căn cứ vào các khoản mục chi phí khác nhau

mà kế toán sử dụng những chứng từ khác nhau

 Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 642 - Chi phí quản lí doanh nghiệp:

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Các khoản chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

+ Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp vào tài khoản xác định kết quả đểxác định kết quả tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản này không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết thành các tài khoản cấp

2 nh sau:

- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lí

- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lí

- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Tài khoản 6425: Thuế, phí, lệ phí

- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí bán hàng:

Trang 19

VAT đầu vào

Sơ đồ 1.9 – TSI Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp

1.2.7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

1.2.7.1 Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

Trong doanh nghiệp thơng mại có 3 hoạt động kinh doanh là: Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác Tơng ứng với các hoạt động này đợc phân chia kết quả thành hai loại là kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác Kết quả tiêu thụ hàng hoá chính là một

bộ phận của kết quả hoạt động kinh doanh và đợc xác định theo các chỉ tiêu nh sau:

Lợi nhuận từ hoạt

động bán hàng =

Doanh thu thuần -

Giá vốn hàng bán -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lí doanh nghiệp Trong đó doanh thu thuần đợc tính nh sau:

-Chiết khấu thơng mại

-Giảmgiá hàngbán

-Hàngbán bịtrả lại

-Thuế TTĐB, thuế XK,thuế GTGT theo ph-

ơng pháp trực tiếp

Trang 20

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ có thể lãi hoặc lỗ Nếu lỗ

sẽ đợc xử lí, bù đắp theo chế độ quy định và quyết định của các cấp có thẩm quyền Nếulãi thì số lãi này sẽ đợc phân phối theo chế độ tài chính và điều lệ của doanh nghiệp

1.2.7.2 Phơng pháp kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

 Tài khoản sử dụng

Để xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong kỳ hạch toán, kế toán sử dụng Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên nợ:

+ Chi phí thuộc hoạt động kinh doanh nh giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính đợc trừ vào kết quả hoạt

động kinh doanh trong kỳ

+ Chi phí hoạt động khác: chi phí thanh lí nhợng bán TSCĐ, phí bị phạt do viphạm hợp đồng kinh tế…

+ Kết chuyển lãi

Bên có:

+ Doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

+ Doanh thu hoạt động tài chính

+ Thu nhập thuần từ hoạt động khác

+ Kết chuyển lỗ của các hoạt động kinh doanh

Tài khoản này cuối kì không có số d

 Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hoá

Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá đợc khái quát theo sơ đồ sau đây:

Trang 21

K/C lỗ HĐKD

K/C lãi HĐKD

K/C chi phí thuế TN Nếu PS Nợ > PS Có

Sơ đồ 1.10 – TSI Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

ch ơng ii Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ

thông tin - TSI 2.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH Th-

ơng mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI ảnh hởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Để thực hiện theo chủ trơng của Nghị quyết 49/CP của Chính phủ “ Xây dựngnhững nền móng bớc đầu vững chắc cho một kết cấu hạ tầng về thông tin xã hội, cókhả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lí Nhà nớc và trong các hoạt

động kinh tế xã hội, đồng thời xây dựng ngành công nghệ thông tin thành một trong các ngànhcông nghệ mũi nhọn của đất nớc, góp phần chuẩn bị cho đất nớc ta có vị trí xứng đáng trongkhu vực khi bớc vào thế kỉ XXI”

Đồng thời để đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội trong nền kinh tế thị trờng việctrao đổi thông tin càng trở nên cần thiết, đòi hỏi phải chính xác, nhanh chóng và kịpthời Vì vậy, ngày 17/04/1997 Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin

đã đợc thành lập theo quyết định số 3033 GP/TLDN ngày 17/04/1997 của UBND

Trang 22

Thành phố Hà Nội, đợc Sở Kế hoạch và Đầu t cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh số 041192 ngày 02/05/1997.

Tên giao dịch quốc tế của Công ty là: Trading and Service Infomatics CompanyLimited, viết tắt là TSI Co., LTD

Vốn điều lệ là: 2,500,000,000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)

Trụ sở giao dịch của Công ty là 231 Bạch Mai, Quận Hai Bà Trng,Thành phố HàNội

Tài khoản giao dịch 1:102010000014797 Ngân hàng công thơng khu vực 2 Hai

mở rộng sang các nớc trong khu vực Công ty đã đóng góp một phần lớn vào nền kinh tếquốc dân và một phần công sức trí tuệ thúc đẩy cho quá trình tin học hoá của các Bộ,Ngành, địa phơng trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bao gồm các giai đoạn nh sau:

 Giai đoạn từ ngày thành lập đến năm 2000: Đây là giai đoạn xây dựng và trởngthành Những ngày đầu mới thành lập, Công ty còn gặp nhiều khó khăn về nguồn nhânlực cả về mặt số lợng và chất lợng, về công tác tổ chức và về cơ sở vật chất kĩ thuật.Trong giai đoạn này Công ty mới chỉ kinh doanh một số mặt hàng nh thiết bị tin học,

điện tử điện lạnh, các sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử viễn thông phục vụ cho nhucầu tiêu dùng Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn song giai đoạn này Công ty cũng đã đạt

đợc những thành tựu đáng kể Năm 2000 với số lợng nhân viên khoảng 20 ngời, doanhthu của Công ty đạt đợc là 15 tỷ đồng Từ một cơ sở nhỏ Công ty đã mở rộng quy môhoạt động kinh doanh với nhiều chi nhánh ở các tỉnh trong nớc, mối quan hệ với cáckhách hàng cũng đợc mở rộng

 Giai đoạn từ năm 2000 đến đầu năm 2003: Đây là giai đoạn phát triển Saunhiều năm chuẩn bị cơ sở vật chất, điều chỉnh bộ máy tổ chức Song song với việc xâydựng cơ sở vật chất, kĩ thuật, Công ty có kế hoạch từng bớc đào tạo đội ngũ nhân viên,gửi nhân viên đào tạo, có thêm nhiều chính sách thu hút nhân lực bên ngoài Vì vậy,nguồn nhân lực trong giai đoạn này đã tăng lên cả về mặt số lợng lẫn trình độ chuyênmôn nghiệp vụ.Năm 2003 số lợng nhân viên là 35 ngời, doanh thu đạt khoảng 27 tỷ

Trang 23

đồng Với đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ chuyên môn cao, Công ty đã đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, từ chỗ quan hệ với các bạnhàng trong nớc, Công ty đã mở rộng mối quan hệ với các nớc khác trên thế giới Đây

là thời kỳ đánh dấu sự trởng thành vợt bậc của Công ty, vững vàng bớc sang một thời

kỳ mới, đặt nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Công ty

 Giai đoạn từ 2003 đến nay : Do nhu cầu của thị trờng ngày càng tăng về lĩnhvực công nghệ thông tin và chính sách hoạt động của Công ty,Công ty đã có nhữngquyết định trong việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Công ty đã mở thêmnhiều chi nhánh tại các tỉnh nh : Chi nhánh Công ty TNHH TMDVCNTT-TSI BắcGiang , Chi nhánh Công ty TNHH TMDVCNTT-TSI Ninh Bình ,Trung tâm côngnghệ thông tin TSI tại Bình Mỹ- Bình Lục- Hà Nam … Các chi nhánh này hoạt động

và hạch toán độc lập Hiện nay , Công ty vẫn trên đà phát triển với tốc độ cao Năm

2005 , số nhân viên trong công ty là 60 ngời.Doanh thu năm 2005 là :35 tỷ Nộp ngânsách nhà nớc năm 2005 là 3,3tỷ

 Tháng 7 năm 2006 Công ty đăng ký thay đổi lại Đăng ký kinh doanh và năngmức vốn điều lệ lên : 12.000.000.000 VNĐ để mở rộng sản xuất kinh doanh Tháng

8 tới , công ty có chính sách tuyển thêm 10 nhân viên bỏ sung cho các phòng ban Với sự cố gắng, nỗ lực của ban lãnh đạo, các phòng ban cùng toàn bộ công nhânviên trong Công ty, Công ty luôn kịp thời thay đổi về mọi mặt, không chỉ cải tiếntrang bị máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu kinh doanh mà còn không ngừngcải thiện điều kiện làm việc của nhân viên, áp dụng các biện pháp khuyến khích vậtchất và tinh thần đặc biệt là khuyến khích vật chất cho ngời lao động Trong đó, tiền l-

ơng là một biện pháp khuyến khích hữu hiệu Công ty áp dụng chính sách trả lơngtheo thời gian làm việc, trình độ lành nghề, trách nhiệm công việc Đây là một hìnhthức trả lơng khoa học và phù hợp với chính sách tiền lơng của Nhà nớc

Ngoài ra, Công ty còn có nhiều biện pháp khuyến khích vật chất khác: phát độngphong trào thi đua vào các dịp lễ, tết, hàng quý tiến hành đánh giá khả năng và thái độlàm việc của các phòng ban và cá nhân để có chính sách khen thởng, kỉ luật kịp thời,

đúng đắn Kết hợp với chính sách hoạt động kinh doanh đúng đắn , kết hợp với đàotạo nguồn nhân lực và luôn luôn triển khai mở rộng thị trờng kinh doanh Nhờ vậy,sau 9 năm hoạt động Công ty đã tạo đợc uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trờngcông nghệ thông tin Công ty ngày càng khẳng định mình để tồn tại và phát triển vớitốc độ nhanh, vững chắc và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đông đảo kháchhàng, đóng góp một phần lớn vào GDP của cả nớc và một phần công sức, trí tuệ thúc

đẩy quá trình tin học hoá của cả nớc Đồng thời ngày càng nâng cao mức sống chonhân viên trong Công ty với mức thu nhập bình quân đầu ngời hiện nay là 1,4 triệu

đồng/ tháng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của Công ty

2.1.2.1 Mô hình quản lí theo kiểu chức năng

Hiện nay Công ty có số lợng công nhân viên là gần 60 ngời ,tơng đối trẻ, độ tuổitrung bình là 25 tuổi, có trình độ chuyên môn về các lĩnh vực công nghệ thông tin,

điện tử, điện lạnh, tự động hoá, kế toán tài chính, marketing, tốt nghiệp từ các trờng

Trang 24

đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong cả nớc Để phù hợp với đặc điểmkinh doanh, yêu cầu của thị trờng và phù hợp với nhu cầu đổi mới, xu thế phát triểncủa thời đại, Công ty đã có nhiều sự thay đổi, sắp xếp, cải tiến bộ máy tổ chức vàquản lí theo hớng chia thành các phòng ban Mỗi phòng ban đợc giao những nhiệm vụ

cụ thể và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ đợc giao đó dới sự chỉ đạo của ban lãnh

đạo và gắn kết với các phòng ban khác để cùng thực hiện mục tiêu chung của toàndoanh nghiệp Các phòng ban đó bao gồm:

1 Ban Giám đốc: Gồm 3 ngời

9 Phòng tự động hoá điều khiển

10 Phòng nghiên cứu và phát triển thị trờng

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

* Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty, có vị trí và thẩm quyền cao nhất Công

ty Giám đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty và trựctiếp lãnh đạo Công ty hoạt động

* Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kĩ thuật: Trực tiếp lãnh đạo các

phòng ban hoạt động theo lĩnh vực và chức năng của mình, cùng với giám đốc Công

ty đa ra các quyết định hợp lí để quản lí mọi hoạt động của Công ty

* Phòng kế toán tài chính: Có chức năng, nhiệm vụ quan trọng theo dõi ghi chép

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các hoạt động của Công ty một cáchchính xác, kịp thời, theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành vào sổsách kế toán Qua đó theo dõi lãi, lỗ thông qua các số liệu, chứng từ kế toán từ cácphòng ban đa lên; theo dõi tình hình thanh toán với Nhà nớc, nhà cung cấp, kháchhàng, nhân viên Từ đó, đề xuất các ý kiến báo cáo lên ban lãnh đạo để giúp cho BanGiám đốc đa ra các quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời nhằm đạt đợc mục đíchtối u

* Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo điều lệ

và giấy phép kinh doanh của Công ty Nhiệm vụ cụ thể của phòng xuất nhập khẩu làxây dựng kế hoạch nhập khẩu, tổ chức liên doanh, liên kết với các nớc trên thế giới vàtrong nớc nhằm thực hiện kế hoạch nhập khẩu hàng hoá để kinh doanh và tiêu thụhàng hoá nhập khẩu đó

* Phòng kinh doanh bán lẻ: thực hiện cung cấp tận tay ngời tiêu dùng các sản

phẩm công nghệ thông tin của Công ty, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng.Các khách hàng chủ yếu của phòng này là các hộ gia đình, học sinh, sinh viên, các

đơn vị, tập thể có nhu cầu mua hàng hoá để phục vụ mục đích sử dụng của mình

Trang 25

* Phòng phân phối bán buôn: Thực hiện phân phối hàng hoá cho công ty thơng

mại, các đại lí, cửa hàng trong địa bàn Hà Nội nói riêng và các đại lí trong các tỉnhtrên cả nớc nói chung Có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, thị trờng kinhdoanh, các chơng trình khuyến mại, dịch vụ sau bán mới nhất cho khách hàng

* Phòng kinh doanh dự án: Thực hiện nghiên cứu, t vấn, triển khai các dự án lớn

theo chơng trình phát triển công nghệ thông tin của Chính phủ, th viện điện tử, các dự

án về công nghệ thông tin trong các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp;

mở rộng nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc của các cơ quan Chính phủ, Đảng cũng nh các

Bộ, Ngành, các cơ quan, doanh nghiệp

* Phòng dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị: Thiết lập một mạng lới bảo hành trên

khắp cả nớc với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các chơng trình sau bán các sản phẩmcủa Công ty cung cấp theo đúng thời hạn bảo hành quy định trên sản phẩm

* Phòng công nghệ phần mềm: Triển khai và thực hiện trang Web cho các công

ty, doanh nghiệp có nhu cầu, t vấn, xây dựng các giải pháp phần mềm cho các dự ánlớn theo chơng trình phát triển công nghệ thông tin

* Phòng tự động hoá - điều khiển: Là đối tác chính của khoa tự động hoá trờng

Đại học Bách Khoa Hà Nội trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, triển khai các côngtrình trong lĩnh vực tự động - điều khiển

* Phòng nghiên cứu, phát triển thị trờng: Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là

nghiên cứu giá cả thị trờng, thị trờng mua, bán sản phẩm để giúp phó giám đốc kinhdoanh đa ra các quyết định đúng đắn về giá cả cũng nh việc mở rộng quy mô kinhdoanh sao cho có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ cạnh tranh khác, thoả mãn nhucầu của khách hàng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí nh sau:

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lí

Trang 27

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3.1 Loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh

Đây là công ty TNHH 3 thành viên Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập,

tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng

và đợc sử dụng con dấu riêng theo thể thức quy định của Nhà nớc Các thành viên gópvốn chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết vào doanh nghiệp

Công ty hoạt động theo pháp luật Nhà nớc nói chung, Luật doanh nghiệp vàLuật thơng mại nói riêng Với nhiệm vụ kinh doanh là:

* Buôn bán, lắp đặt máy móc, thiết bị, linh kiện: máy tính, phần mềm máy tính,thiết bị bu chính viễn thông, thiết bị văn phòng, thiết bị tự động hoá

* Sản xuất, thiết kế, cài đặt phần mềm tin học

* T vấn, kĩ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học

* Dịch vụ sửa chữa, bảo dỡng, bảo hành sản phẩm của công ty kinh doanh

Năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin chủ yếu là:

* T vấn xây dựng dự án, giải pháp tổng thể công nghệ thông tin: Thể hiện trêncác mặt nh: t vấn, xây dựng dự án có hiệu quả thực sự bao hàm tất cả các yếu tố cầnquan tâm trong quá trình phát triển tin học; cung cấp các giải pháp phù hợp với yêucầu của khách hàng và khả thi trong điều kiện Việt Nam Trong những năm qua, các

dự án, giải pháp hệ thống mạng tổng thể do Công ty xây dựng đã triển khai thực hiện

ở nhiều Bộ, Ngành, địa phơng tiêu biểu nh: Bộ công an, Bộ quốc phòng, Tổng công tyhàng không Việt Nam, Tổng công ty Dệt may Việt Nam,Tổng công ty Lắp máy ViệtNam LiLama, UBND quận Hoàn Kiếm, Bộ Y tế, Trung tâm KHTN và công nghệ Quốcgia, các trờng đại học nh : Học viện Ngân hàng , Đại học dân lập Phơng Đông , Đại họcThuỷ Lợi ,Trờng Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I ,Đại học Công nghiệp TháiNguyên, Đại học dân lập Hồng Bàng… Dự án cho các doanh nghiệp nhà nớc, t nhân

đều mang lại hiệu quả tích cực

* Cung cấp thiết bị tin học, điện tử, văn phòng: Với quan hệ rộng rãi và chặt chẽvới các hãng sản xuất thiết bị tin học văn phòng hàng đầu thế giới trong lĩnh vực máytính, thiết bị mạng, máy tính văn phòng, trong nhiều năm qua TSI là đại lí của hãngmáy tính IBM, COMPAQ, HP, đây là những hãng máy tính nổi tiếng trên thế giới, vàTSI cũng là đại lí của hãng sản xuất máy in lớn nhất nh Hewleff Packard, Epson; đại

lí tiêu thụ các sản phẩm, thiết bị mạng của nhà sản xuất thiết bị mạng lớn nh: 3COM,AMP, CISCO, CNET Ngoài ra TSI còn là bạn hàng của nhiều nhà cung cấp thiết bị,tích hợp hệ thống, cung cấp sản phẩm phần mềm, thiết bị văn phòng tại Việt Nam

* Bảo hành, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin: TSI có hệ thống bảo hànhrộng khắp với đội ngũ cán bộ, kĩ thuật viên có trình độ và nhiều kinh nghiệm, đợc đàotạo cơ bản trong và ngoài nớc, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trongthời gian ngắn nhất

* Đào tạo công nghệ thông tin: TSI kết hợp với V.IBC là một trung tâm đào tạocông nghệ thông tin có chất lợng cao của hội tin học Việt Nam từ nhiều năm nay Hàngnăm Công ty đã tham gia đào tạo hàng trăm cán bộ, sinh viên, học sinh của nhiều ngành,

Trang 28

nhiều địa phơng, đóng góp một phần không nhỏ công sức của mình vào sự nghiệp xâydựng và phát triển nền CNTT Việt Nam.

2.1.3.2 Đặc điểm mua hàng, bán hàng

Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin, các mặthàng kinh doanh chủ yếu là máy tính, máy in, các linh kiện máy tính và cung cấp cácdịch vụ bảo hành, sửa chữa máy móc thiết bị Quá trình lu chuyển hàng hoá này baogồm hai giai đoạn là mua hàng và bán hàng

 Mua hàng

Mua hàng là khâu đầu tiên của quá trình lu chuyển hàng hoá Vì vậy, việc muahàng đợc tổ chức tốt hay không sẽ ảnh hởng rất lớn đến việc tiêu thụ hàng hoá và kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh sau này Giai đoạn mua hàng từ việc tìm kiếm

đối tác cung cấp, vận chuyển hàng hoá, lu kho hàng hoá đợc Công ty quan tâm đến rấtnhiều để sao cho có nguồn cung cấp hàng hoá đảm bảo chất lợng, giá cả hợp lí, chiphí lu kho, bảo quản hàng hoá là thấp nhất nhng vẫn đảm bảo chất lợng theo yêu cầu.Hàng hoá cho luân chuyển đợc mua chủ yếu từ nơi sản xuất, đơn vị nhập khẩu

và đơn vị bán buôn Trong đó nhập khẩu từ các nớc là chủ yếu Các nhà cung cấp nổitiếng và lâu năm của Công ty nh: hãng IBM, Intel, Compaq, ADATA,VDATA,HP, LG… Hàng hoá mua vào đợc thực hiện theo phơng thức:

Phơng thức mua hàng trực tiếp: Sau khi đã tìm hiểu về chất lợng hàng hoá, cácchính sách bán hàng, dịch vụ sau bán Công ty có nhu cầu mua hàng thì cử ng ời đếntận nơi cung cấp để mua hàng và vận chuyển hàng hoá về nhập kho sau khi đã làmxong thủ tục, thanh toán với ngời bán

Phơng thức mua hàng theo gửi hàng: Công ty có nhu cầu mua hàng, liên lạc vớinhà cung cấp bằng điện thoại, fax, hợp đồng cung cấp những thông tin về nhu cầuhàng hoá của mình cho nhà cung cấp Ngời bán hàng trên cơ sở đó sẽ chuyển hàng tớiCông ty bằng phơng tiện vận chuyển của mình hoặc thuê Công ty sẽ kiểm hàng, nhậpkho và thanh toán cho ngời bán

Nhập khẩu hàng hoá chủ yếu là từ các nhà cung cấp quen thuộc đã đợc thiết lậpmối quan hệ từ nhiều năm nay Khi Công ty có nhu cầu nhập hàng thì sẽ liên lạc vớinhà cung cấp nớc ngoài bằng Email, fax, điện thoại để đặt hàng, làm hợp đồng kinh

tế Sau đó làm hợp đồng mua ngoại tệ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn bắc Hà Nội để thanh toán cho ngời bán thông qua việc mở th tín dụng L/C, sau

đó ngân hàng này sẽ là ngời giao dịch chuyển tiền thanh toán cho ngân hàng đại diệncho bên cung cấp hàng hoá Sau khi đã thoả thuận với nhau thì bên cung cấp hàng hoá

sẽ chuyển hàng cho Công ty qua đờng hàng không, đờng biển thông qua sân bay NộiBài hoặc qua cảng Hải Phòng Phòng xuất nhập khẩu sẽ có trách nhiệm nhận hàng vềsau khi đã làm xong thủ tục Hải quan

Giá hàng hoá nhập về tính theo giá CIF là giá giao nhận hàng tại nơi nớc nhậpkhẩu (Công ty) hoặc tính theo giá C & F (giá không bao gồm phí bảo hiểm hàng hoá),tuỳ thuộc vào từng mặt hàng nhập khẩu và nhà cung cấp quy định Và thanh toán chonhà cung cấp theo thể thức th tín dụng (L/C)

Trang 29

Hàng hoá mua về bao giờ cũng đợc nhập kho trớc khi tiếp tục quá trình luchuyển hàng hoá hoặc bán cho ngời tiêu dùng Do vậy, việc tổ chức quản lí hàng hoácũng đợc quan tâm.

 Bán hàng

Bán hàng của Công ty đợc thực hiện theo hai phơng thức bán buôn và bán lẻ

* Bán lẻ thu tiền tập trung: Là việc cung cấp hàng cho ngời tiêu dùng cuối cùng.

Giá trị hàng hoá cung cấp thờng là nhỏ lẻ, nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiềntách rời nhau, đến cuối ngày các nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng nộp lêncho phòng kế toán, nhân viên thu tiền kiểm kê tiền và nộp tiền cho thủ quỹ

* Bán buôn: Đây là một hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty vì là một

doanh nghiệp thơng mại có uy tín trên thị trờng về việc cung cấp các sản phẩm côngnghệ thông tin và dịch vụ sau bán hàng nên lợng khách hàng không chỉ là các cánhân, đơn vị mà còn có các doanh nghiệp thơng mại khác mua hàng về để tiếp tục quátrình lu chuyển hàng hoá Gồm có hai phơng thức bán hàng:

Bán buôn qua kho trực tiếp: Ngời mua hàng tới tận Công ty để mua hàng, thanhtoán và đa hàng về

Bán buôn qua kho theo phơng thức gửi hàng: Dựa trên các hợp đồng kinh tế kíkết, Công ty sẽ là ngời vận chuyển hàng hoá tới tận ngời mua, khách hàng kiểm nhậnhàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc đó việc giao dịch hàng hoá mới đợc thựchiện và ghi nhận doanh thu

Bán buôn hàng hoá qua kho là một phơng thức mà Công ty cho rằng phù hợp vớiquy mô, trình độ, đặc điểm kinh doanh của Công ty Nhờ vậy, trong những năm quaCông ty đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình ngày càng phát triển mạnh và đạt

đợc hiệu quả cao

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.1.4.1 Bộ máy kế toán tập trung

Để quản lí hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các công cụ quản líkhác thì kế toán là một công cụ hữu hiệu Do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán đợc Công

Các kế toán phần hành vừa có thể chuyên môn hoá theo từng phần hành, vừakiêm nhiệm một phần hành theo nguyên tắc chung của tổ chức khoa học lao động kế

Trang 30

toán Kế toán phần hành có trách nhiệm quản lí trực tiếp, phản ánh thông tin kế toán,thực hiện sự kiểm tra qua ghi chép phản ánh tổng hợp đối tợng kế toán phần hành đợc

đảm nhiệm từ: Giai đoạn hạch toán ban đầu (trực tiếp ghi nhận chứng từ, kiểm tra) tớicác giai đoạn: ghi sổ kế toán phần hành, đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ với thực tếtài sản, tiền vốn và hoạt động lập báo cáo phần hành đợc giao Các kế toán phầnhành liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo định

kỳ chung

Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán đợc thể hiện theo kiểu trựctuyến: nghĩa là Kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hànhkhông qua khâu trung gian nhận lệnh Với cách tổ chức bộ máy kế toán trực tuyến,mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện trong mộtcấp kế toán tập trung

Bộ máy kế toán bao gồm có 8 nhân viên trong đó:

Kế toán thanh toán: 1 ngời

Kế toán thuế kiêm tài sản cố định: 1ngời

Kế toán vốn bằng tiền: 1ngời

Sơ đồ 2.2 – TSI Tổ chức bộ máy kế toán

Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trởng: Là ngời có chức năng tổ chức, kiểm

tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách Với chức năng này, Kế toán trởng là

ng-ời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc điều hành Kếtoán trởng là ngời chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc doanhnghiệp Nhiệm vụ của Kế toán trởng là: Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định

đúng khối lợng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán làthông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh để điều hành và kiểm soát hoạt động của

Kế toán xuất nhập khẩu

Kế toán thanh toán

Kế toán kho

Kế toán thuế kiêm TSCĐ

Kế toán tổng hợp

Trang 31

bộ máy kế toán; chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn

vị thay mặt Nhà nớc kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nớc vềlĩnh vực kế toán cũng nh lĩnh vực tài chính

Kế toán phần hành vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ là hàng ngày phản ánh tình hình

thu, chi, tồn quĩ tiền mặt, thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách

kế toán, phát hiện và xử lí kịp thời các sai sót trong việc quản lí và sử dụng tiền mặt;phản ánh tăng, giảm, và số d tiền gửi ngân hàng

Kế toán phần hành thanh toán: Có nhiệm vụ cơ bản là kiểm tra tính lơng cho

cán bộ công nhân viên của Công ty, thanh toán các khoản lơng, phụ cấp, tạm ứng; tính

và theo dõi các khoản thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng, với Nhà n ớc; lập sổ,báo cáo liên quan

Kế toán thuế kiêm TSCĐ: Hoàn thành báo cáo thuế nộp lên Cục thuế Hà Nội từ

những tài liệu do kế toán khác cung cấp Kết hợp với các nhân viên kế toán phần hànhkhác để lập báo cáo kịp thời; ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số l ợng,giá trị TSCĐ hiện có của toàn doanh nghiệp, cũng nh của từng bộ phận sử dụng TSCĐ,tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản,bảo dỡng TSCĐ; tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chí phí quản

lí theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định

Kế toán tổng hợp: Là kế toán có chức năng nhiệm vụ cơ bản là tổng hợp số liệu

từ các chứng từ ghi sổ đã đợc duyệt để ghi vào các sổ tổng hợp; giám sát kiểm tracông tác hạch toán của các nhân viên kế toán khác; thực hiện công tác kế toán cuối

kỳ, ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài theo định kỳ báo cáo

Kế toán kho: Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn hàng hoá trên thẻ kho hàng kỳ;

tính giá vốn hàng hoá xuất kho trong kỳ và lên báo cáo hàng hoá tồn kho

Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt và ghi sổ quỹ tiền mặt hàng ngày;

cuối mỗi ngày làm việc tiến hành kiểm kê tiền mặt để làm căn cứ đối chiếu với sổquỹ, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo

Kế toán xuất nhập khẩu: Theo dõi hàng hoá nhập khẩu; tập hợp chi phí phát sinh

liên quan đến các loại hàng hoá nhập khẩu để tính giá thực tế hàng nhập khẩu; lập sổchi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo có liên quan

Mỗi kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng song đều thực hiện nhiệm vụ chungcủa bộ máy kế toán đó là:

- Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung và thời gianmột cách chính xác và kịp thời, theo đúng chế độ hiện hành

- Thu thập, phân loại và xử lí thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty

- Tổng hợp số liệu, lập hệ thống báo cáo tài chính cung cấp cho đối tợng quan tâm

- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lí nói chung và chế

độ kế toán nói riêng

- Tham gia phân tích thông tin kế toán, đề xuất kiến nghị lên ban lãnh đạo Công

ty để giúp cho Công ty hoạt động ngày càng hiệu qủa hơn

Trang 32

2.1.4.2 Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và các phòng ban khác

Mỗi một phòng ban trong bộ máy tổ chức quản lí đợc giao một nhiệm vụ khácnhau và phải chịu trách nhiệm trớc Ban Giám đốc Công ty về các nhiệm vụ của mình.Tuy nhiên, các phòng ban này có mối quan hệ hữu cơ với nhau tạo nên một khốithống nhất, hỗ trợ, cung cấp các thông tin liên quan để hoàn thành nhiệm vụ của mỗiphòng ban nói riêng và nhiệm vụ của toàn Công ty nói chung Từ đó, thúc đẩy hiệu quảhoạt động của Công ty ngày càng cao hơn

Các phòng ban đóng vai trò khá quan trọng trong việc quyết định đến hiệu quảhoạt động của toàn Công ty Trong đó phải kể đến sự đóng góp đáng kể của phòng kếtoán Với quy mô hoạt động vừa, bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiểu tập trung đã

hỗ trợ cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng ban cho ban lãnh đạoCông ty Nhờ vậy, ban lãnh đạo của Công ty có thể giám sát một cách tổng quan hoạt

động của toàn Công ty, đa ra các quyết định khen thởng, phạt tới các phòng ban, cánhân một cách chính xác cũng nh các quyết định kinh doanh nhanh chóng kịp thời,phù hợp với nhu cầu của thị trờng và yêu cầu quản trị

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.1.5.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán vừa là một bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, vừa là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế đó Làdoanh nghiệp thơng mại có nhiều đặc điểm, yêu cầu khác nhau song đều nằm trong

hệ thống thống nhất của trao đổi hàng hoá Vì vậy, để đảm bảo yêu cầu quản lí, nhất

là trong quan hệ về ngoại thơng, quan hệ thanh toán với ngân hàng, ngân sách, cácnghiệp vụ về trao đổi hàng hoá Công ty sử dụng hệ thống chứng từ rất đa dạng Bêncạnh các chứng từ đợc áp dụng phổ biến trong cả nớc theo quy định của Nhà nớc,Công ty còn căn cứ vào đó ban hành các chứng từ chuyên dùng cho hoạt động kinhdoanh của mình Hai loại chứng từ đó là hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệthống chứng từ kế toán hớng dẫn Tuỳ thuộc vào từng phần hành kế toán cụ thể thì kếtoán sẽ sử dụng các chứng từ kế toán cho phù hợp để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụkinh tế phát sinh đó

Với hàng tồn kho:

1 Phiếu nhập kho : Mẫu của công ty

2 Phiếu xuất kho : Mẫu của công ty

3 Thẻ kho : Mẫu của công ty

Với phần hành kế toán lao động tiền lơng

1 Bảng chấm công: Mẫu số 01 - LĐTL

2 Bảng thanh toán tiền lơng và thởng: Mẫu số 02 - LĐTL

Với phần hành kế toán tiền tệ

1 Phiếu thu: Mẫu của công ty

Trang 33

2 Phiếu chi: Mẫu của công ty

3 Giấy đề nghị tạm ứng:

4 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng:

5 Thống kê tồn quỹ: Mẫu của công ty

6 Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc

Phần hành kế toán tài sản cố định

1 Biên bản bàn giao TSCĐ: Mẫu số 01 - TSCĐ

2 Thẻ TSCĐ: Mẫu số 02 - TSCĐ

3 Biên bản thanh lí TSCĐ: Mẫu số 03 - TSCĐ

4 Biên bản sửa chữa TSCĐ: Mẫu số 04 - TSCĐ

5 Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu số 05 - TSCĐ

6 Bảng tính và phân bổ khấu hao

Phần hành kế toán bán hàng:

1 Hoá đơn giá trị gia tăng: Mẫu số 01 GTKT - 3LL

2 Phiếu xuất kho: Mẫu của công ty

Trong đó: Phiếu Nhập, Xuất, Thu, Chi,Thống kê tồn quỹ, Thống kê công nợ,Thống

kê hàng tồn kho, đợc lập và in ra từ phần mềm AT- Soft của công ty

Các chứng từ này đợc luân chuyển theo một trình tự nh sau: Các chứng từ bênngoài đợc tập hợp từ các phòng ban sau khi đợc Giám đốc Công ty kiểm tra và kíduyệt sẽ đợc chuyển lên cho các kế toán phần hành kiểm tra và xin chữ kí của Kế toántrởng rồi từ đó lập các chứng từ đặc trng cho từng phần hành kế toán của mình Và từ

đó làm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ và các sổ sách tổng hợp liên quan Có thểkhái quát quy trình luân chuyển chung của Công ty theo sơ đồ sau đây:

Phân loại chứng từ

Kế toán phần hành

Lập chứng từ ghi sổ đặc trng cho mỗi phần hành

Kế toán phần hành Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết phần hành đó

Báo cáo kế toán

Trang 34

Sơ đồ 2.3 – TSI Quy trình luân chuyển chứng từ chung

2.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để theo dõi và phản ánh tình hình và sự biến động củatừng loại tài sản, từng loại nguồn vốn, từng khoản nợ phải thu, phải trả Để cung cấp

đầy đủ thông tin quản lí, Công ty dùng nhiều tài khoản khác nhau để phản ánh các chỉtiêu cần thiết Căn cứ vào điều kiện kinh doanh, quy mô, vào loại hình hoạt động và sởhữu của mình, trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất ban hành theo quyết

định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp, Công ty lựa chọn các tài khoản thích hợp để vậndụng vào công tác kế toán Một số tài khoản chi tiết đợc mở theo yêu cầu cụ thể củadoanh nghiệp nh tài khoản công nợ đợc mở chi tiết theo từng đối tợng công nợ Nhữngtài khoản đợc lựa chọn để vận dụng này tạo thành hệ thống tài khoản kế toán của doanhnghiệp Hệ thống tài khoản đó đợc trình bày trong phụ lục

1 Sổ chi tiết hàng hoá

2 Sổ chi tiết chi phí, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán, sổ chi tiếttiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết tài khoản 511, 632

6 Sổ quỹ tiền mặt, thẻ kho, sổ tài sản cố định, sổ cái các tài khoản, bảng tổng hợpnhập xuất tồn, bảng thống kê chi tiết công nợ

Hình thức kế toán ghi sổ là hình thức chứng từ ghi sổ:

Chứng từ kế toán

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 35

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.4- Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

2.1.5.4 Hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồnvốn, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Là phơng tiện trìnhbày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngời quantâm Căn cứ vào báo cáo tài chính có thể tính ra đợc các chỉ tiêu kinh tế nhằm đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy, báocáo tài chính có ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ đối với ban lãnh đạo Công ty

mà còn hết sức quan trọng đối với cơ quan chủ quản và các nhà đầu t, ngân hàng,khách hàng và các đối thủ cạnh tranh

Để đáp ứng các yêu cầu đó, hệ thống báo cáo tài chính của Công ty đợc lập theoquyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trởng Bộ Tài chính Việclập các báo cáo này thuộc trách nhiệm của kế toán tổng hợp, kế toán trởng có tráchnhiệm kiểm tra và báo cáo lên cấp trên

Cuối mỗi kỳ kế toán, dựa trên việc tổng hợp các số liệu, chứng từ, sổ chi tiết từ

kế toán các phần hành, kế toán tổng hợp lập các báo cáo này Sau khi đợc sự phêduyệt của Kế toán trởng và Giám đốc, các báo cáo này gửi lên cơ quan Thuế là Cụcthuế Hà Nội Hệ thống báo cáo tài chính đó cụ thể là:

1 Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01 - DN

2 Báo cáo kết quả kinh doanh: mẫu số B02 - DN

3 Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B09 - DN

Ngoài các báo cáo này, kế toán còn lập một số báo cáo nh: bảng tài sản cố định;bảng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thunhập; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc; bảng cân đối tài khoản; bảngtổng hợp các khoản phải thu, phải trả, nhằm cung cấp các thông tin liên quan, giúpcho ban lãnh đạo Công ty có những quyết định kịp thời, phù hợp tạo điều kiện nắmbắt đợc các cơ hội trong kinh doanh

Hiện nay, Công ty đang sử dụng phần mềm AT-Soft Phần mềm do công ty tựviết Phần mềm này mới mang tính chất về mặt quản lý ,cha có tác dụng về mặt hạchtoán Từ AT-soft, lập phiếu Nhập, Xuất; phiếu Thu, Chi AT - Soft theo dõi về mặt

Trang 36

số lợng hàng tồn, xuất ; theo dõi số tiền tồn quỹ và lợng tiền lu chuyển trong ngày,theo dõi tình hình công nợ giảm bớt một phần công việc Kế toán Còn việc hạch toán,lập sổ kế toán vẫn làm theo phơng pháp thủ công

2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI

2.2.1 Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty

Một trong các yếu tố đầu vào quan trọng đảm bảo cho quá trình lu chuyển hànghoá đợc diễn ra một cách liên tục và có hiệu quả cao đó là hàng hoá Vì vậy, việc thumua hàng hoá để kinh doanh đợc Công ty hết sức quan tâm, từ việc lựa chọn nguồncung cấp hàng hoá, vận chuyển hàng hoá về nhập kho, giá cả cho đến việc bảo quảnhàng hoá tại kho

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu tại Công ty bao gồm:

Máy tính, thiết bị tin học, truyền thông: máy chủ, máy tính cá nhân, các linhkiện máy tính nh: Loa, Main, Chip, Ram, USB, HDD, FDD, Mouse, keyboard,Mainboard, các thiết bị mạng LAN, WAN, giải pháp mạng không dây, máy in, mànhình…

Thiết bị điện tử, điện lạnh: Máy chiếu, máy ảnh số, máy điều hoà … Hàng hoánày đợc cung cấp bởi các nhà cung cấp trong nớc, nhng chủ yếu là đợc nhập khẩu từcác nớc, các hãng phân phối nổi tiếng và có uy tín lâu năm nh: hãng IBM (Mĩ), Công

ty IBM Châu á (Taiwan, Singapore), hãng HP (Mĩ), hãng Intel (Mĩ), hãng 3COM(Mĩ), hãng Panasonic (Japan), hãng Samsung (Hàn Quốc), hãng LG (Hàn Quốc),hãng National (Malaysia), hãng Funai (Nhật), hãng General Electrics (Mĩ)

Do chính sách bán hàng của Công ty nên hàng hoá mua về bao giờ cũng đợcnhập kho trớc khi tham gia vào quá trình lu chuyển hàng hoá tiếp theo Vì vậy, côngtác bảo quản, lu trữ hàng hoá tại kho cũng đợc Công ty hết sức quan tâm Việc quản líhàng hoá tại các kho của Công ty đợc thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kếtoán AT - Soft Khi tiến hành khai báo, kế toán phải mã hoá cho từng danh mục hànghoá Việc mã hoá các đối tợng quản lí cho phép ngời sử dụng có thể nhận diện, tìmkiếm nhanh chóng, không gây nhầm lẫn, dễ nhớ, tiện sử dụng và tiết kiệm bộ nhớ.Hàng hoá tại Công ty rất phong phú và đa dạng vì vậy việc mã hoá các hàng hoá đợc

áp dụng theo phơng pháp kiểu kí tự Ví dụ một số mặt hàng cụ thể nh sau:

Main : 01

Main Aus P5GL-TMX(915/S/VGA/N) : 01104

Main Intel 865 GVHZ on sound VGA : 0198

Trang 37

VD : Công ty TNHH Dịch vụ tin học Ngọc Hà : Ngọc Hà

Công ty TNHH TM & Dịch vụ Trần Anh : Trần Anh

Hàng hoá của Công ty đợc lu thông không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà còn đợc

l-u thông khắp các tỉnh, thành trong cả nớc theo hai hình thức bán hàng chủ yếl-u là: bánbuôn qua kho và bán lẻ Vì thế, Công ty thiết lập mối quan hệ không chỉ với các tổchức, cơ quan, Bộ, Ngành mà còn với cả các cá nhân, hộ gia đình Ví dụ một số kháchhàng thờng xuyên của Công ty nh: Các công ty hoạt động trong lĩnh vực thơng mạicông nghệ thông tin (Tr ần Anh ,Phúc anh , V ĩnh Xuân,V ĩnh Trinh,Mai Hoàng ….)Tổng công ty tàu thuỷ - VINASHIN, UBND các tỉnh, các trờng Đại học trong cả nớc

2.2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty

2.2.2.1 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá và thủ tục chứng từ

Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI là một trong các

đơn vị kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin có uy tín trong cả n ớc Trong

điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt song qua nhiều năm nayCông ty vẫn chiếm đợc một vị trí quan trọng trong thị trờng công nghệ thông tin Điều

đó đạt đợc một phần là do Công ty có các phơng thức bán hàng hợp lí, phù hợp với

đặc điểm hoạt động của Công ty cùng với các chính sách giá cả hợp lí để giới thiệusản phẩm của mình trên thị trờng, các dịch vụ sau bán, đáp ứng tốt mọi yêu cầu củakhách hàng trong và ngoài nớc Tạo mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài với khách hàngCác phơng thức bán hàng và hình thức thanh toán với khách hàng đợc Công ty vậndụng một cách linh hoạt, phù hợp với từng khách hàng khác nhau Các phơng thứcbán hàng đó là:

 Hình thức bán buôn qua kho: Đây là một hình thức bán hàng chủ yếu củaCông ty và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty

Việc bán hàng theo phơng thức này thông qua các đơn đặt hàng, hợp đồng kinh

tế, hồ sơ dự thầu Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá thông qua các bảng báogiá sản phẩm của Công ty, các mặt hàng kinh doanh của Công ty nếu ng thuận sẽ tiếnhành soạn thảo hợp đồng kinh tế (bên Công ty) ghi đầy đủ thông tin của hai bên thamgia kí kết và các mặt hàng cùng các thông số liên quan mà Công ty có trách nhiệmcung cấp cho khách hàng cùng với các dịch vụ sau bán Trong hình thức bán buôn quakho bao gồm hai hình thức sau đây:

Trang 38

Hình thức bán buôn qua kho trực tiếp: Khách hàng sẽ tới nhận hàng tại Công tysau khi đã kiểm nhận đủ số lợng và phẩm chất hàng hoá theo quy định trong hợp

đồng Mọi phí tổn hoặc rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá về kháchhàng sẽ phải chịu

Hình thức bán buôn qua kho giao hàng: Công ty sẽ là ngời vận chuyển hàng hoá

đến nơi quy định trong hợp đồng cho khách hàng Mọi phí tổn trong quá trình vậnchuyển hàng do Công ty chịu Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá và chấp nhậnthanh toán thì lúc này hàng hoá mới coi là đợc tiêu thụ và ghi nhận doanh thu

 Hình thức bán lẻ thu tập trung: Khách hàng của hình thức bán hàng này thờng

là các học sinh, sinh viên, hộ gia đình, trờng học và các tổ chức khác có nhu cầu tiêudùng Khi có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá thì khách hàng đến liên hệ trực tiếp tại phòngkinh doanh bán lẻ để mua hàng và thanh toán tiền hàng cho nhân viên thu tiền Với cáckhách hàng này tuỳ thuộc vào giá trị hàng hoá mua và mục đích sử dụng hàng hoá màyêu cầu nhân viên thu tiền ghi hoá đơn GTGT Nhân viên thu tiền đến cuối ngày sẽ nộpcho thủ quỹ sau khi kế toán thanh toán lập phiếu thu tiền mặt để làm căn cứ ghi các sổ kếtoán có liên quan

2.2.2.2 Tính giá mua của hàng xuất bán

Hàng hoá mua trong nớc: Giá thực tế hàng hoá nhập kho đợc tính theo công thức sau đây:

Giá thực tế

nhập kho =

Giá mua trênhoá đơn -

Các khoản chiết khấu thơng mại,

giảm giá đợc hởngMọi chi phí thu mua hàng hoá nội địa không đợc tập hợp tính vào giá thực tếhàng nhập kho mà đợc tập hợp vào chi phí quản lí doanh nghiệp để cuối kỳ kếtchuyển tính kết quả

Với hàng nhập khẩu: Giá mua hàng nhập khẩu đợc tính nh sau:

Giá thực tế

hàng nhập khẩu =

Giá mua hàngnhập khẩu +

Chi phí thu mua hàng nhập khẩu +

Thuế nhập khẩu

Ngày 11/06/2006 Công ty nhập khẩu một lô hàng trị giá 21.220 USD (=

8.190USD(=129.975.300VNĐ); 400 bộ loa HCT5804.1 trị giá 5.360USD(=85.063.200VNĐ);1300 bộ loa HCT1682.1 trị giá 7.670USD(=121.722.900VNĐ); Chi phí vận chuyển từ Shenzeng China tới Hải Phòng Việt Nam là 850 USD(=13.489.500VNĐ) TG tại thời điểm mua ngoại tệ chuyển tiền thanh toán là:15870 VNĐ/1USD Thuế nhập khẩu lô hàng trên theo TK Hải quan 20% là: Loa HCT380 2.1 27.036.332VNĐ ,loa HCT580 4.1 17.694.108VNĐ, loa HCT168 2.1 25.319.740VNĐ Thuế GTGT 10% là 42.030.108 VNĐ Chi phí vận chuyển

từ Hải Phòng - Hà Nội là 4.768.095 VNĐ, phí chuyển tiền là 1.129.020 VNĐ

Khi đó Tổng Chi phí NK, vận chuyển lô hàng trên là:

13.489.500 + 4.768.095+1.129.020 = 19.386.615 VNĐ

Trang 39

Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho từng mặt hàng đợc tính theo công thứcsau đây:

Chi phí thu mua

Loa HCT3802.1 = Chi phí thu mua hàng hoá x Loa HCT3802.1

nhập khẩuTổng giá trị hàng hoá nhập khẩu

Chi phí thu mua

Loa HCT3802.1 =

19.386.615

x 129.975.300336.761.400

= 7.482.393 VNĐ

Chi phí thu mua Loa HCT5802.1

Chi phí thu mua

Giá đơn vị nhập kho Loa HCT1682.1= 118.500 VNĐ

Hàng hoá mua về sau khi đã kiểm tra hàng hoá về số lợng, mẫu mã, chất ợng theo đúng quy cách quy định trong hợp đồng, kế toán sẽ lập phiếu nhập kho hàng hoá Phiếu này đợc lập thành 2 liên, 1 liên giao cho thủ kho để làm căn cứ kiểm nhận hàng hoá và ghi thẻ kho, 1 liên thì phòng kế toán sẽ giữ để ghi vào sổ kế toán chi tiết hàng hoá mở cho từng mặt hàng cụ thể và lu Cuối tháng kế toán tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh này vào một chứng từ ghi

Trang 40

l-sổ theo tiêu thức nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh: mua hàng hóa thanh toán ngay bằng tiền mặt đợc tập hợp trên một chứng từ ghi sổ, mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng tập hợp lên một chứng từ ghi sổ và mua chịu đợc tập hợp lên một chứng từ ghi sổ Giá hàng hóa nh tính ở trên chỉ làm căn cứ ghi sổ giá hàng hóa nhập kho Còn việc tính giá vốn hàng xuất bán đợc tính theo phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (tháng) Công thức tính và cách tính giá vốn hàng xuất bán em sẽ đề cập rõ hơn trong mục Kế toán giá vốn hàng tiêu thụ

TSI Phiếu nhập kho

Số :N002789 Ngày 11 tháng 06 năm 2006 TTN

Đơn vị giao hàng : Shenzen Suyuan Industrial Ltd

Thời hạn thanh toán : Trong vòng ………… ngày kể từ ngày giao hàng

TT đơn vị Kế toán Ngời lập phiếu Thủ kho Ngời giao hàng(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Biểu 2.1 – TSI Phi ếu Nhập kho

Ngày đăng: 30/01/2013, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn Thị Đông - Lí thuyết hạch toán kế toán - Nhà xuất bản thống kê, Hà Néi n¨m 2003 Khác
2. PGS. TS. Đặng Thị Loan - Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp - Nhà xuất bản thống kê, năm 2004 Khác
3. PGS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Trơng Thị Thuỷ – Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới – Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2003 Khác
4. TS. Nguyễn Văn Bảo - Hớng dẫn kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Nhà xuất bản tài chính, năm 2004 Khác
5. TS. Võ Văn Nhị – Hớng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, kế toán thuế, sơ đồ hạch toán kế toán – Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội năm 2003 Khác
6. TS. Nguyễn Minh Phơng, TS. Nguyễn Thị Đông – Giáo trình Kế toán quốc tế – Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội 2002 Khác
7. ThS. Nguyễn Phú Giang – Kế toán trong doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ – Nhà xuất bản tài chính, năm 2004 Khác
8. Lê Đức Cờng – Hệ thống chuẩn mực kế toán và sơ đồ kế toán hớng dẫn thực hiện – Nhà xuất bản tài chính, năm 2005 Khác
9. Nguyễn văn Nhiệm - Hớng dẫn thực hành hạch toán kế toán, bài tập và lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thơng mại - Nhà xuất bản thống kê năm 2004 Khác
10. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội năm 2002 Khác
11. Hớng dẫn về chứng từ kế toán và sổ sách kế toán doanh nghiệp - Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội năm 2004 Khác
12. Bài giảng môn học lí thuyết hạch toán kế toán, tổ chức hạch toán kế toán, kế toán tài chính doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 – Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.1 – Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX (Trang 12)
Sơ đồ 1.3 – Kế toán doanh thu tiêu thụ đại lí, kí gửi (bên đại lí) - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.3 – Kế toán doanh thu tiêu thụ đại lí, kí gửi (bên đại lí) (Trang 14)
Sơ đồ 1.2- Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá trực tiếp, gửi hàng - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá trực tiếp, gửi hàng (Trang 14)
Sơ đồ 1.5   Kế toán doanh thu tiêu thụ theo ph – ơng thức trả góp - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu tiêu thụ theo ph – ơng thức trả góp (Trang 15)
Sơ đồ 1.4   Kế toán doanh thu tiêu thụ đại lí, kí gửi (bên giao) – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.4 Kế toán doanh thu tiêu thụ đại lí, kí gửi (bên giao) – (Trang 15)
Sơ đồ 1.6   Kế toán doanh thu tiêu thụ một số tr – ờng hợp khác 1.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu tiêu thụ một số tr – ờng hợp khác 1.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 16)
Sơ đồ 1.7   Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.7 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – (Trang 18)
Sơ đồ 1.9   Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp – (Trang 22)
Sơ đồ 1.10   Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 1.10 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá – (Trang 24)
Sơ đồ 2.2   Tổ chức bộ máy kế toán  – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán – (Trang 35)
Sơ đồ 2.3   Quy trình luân chuyển chứng từ chung – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ chung – (Trang 39)
Hình thức kế toán ghi sổ là hình thức chứng từ  ghi sổ: - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Hình th ức kế toán ghi sổ là hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 40)
Sơ đồ 2.5   Quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT – - Tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT – (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w