1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic

86 370 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình bằng mô hình logistic
Tác giả Mai Thị Sen
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Văn Thứ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Toán Tài Chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì thông qua việc xếp hạng các Ngân hàng có thể đưa ra các quyết định liên quan đến việc cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp như mức rủi ro khi cho vay,mức lãi suất, khoản vay , th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền kinh tế với những chỉ số ngày càng khả quan Trong đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có sự đóng góp không nhỏ vào sự phát triển nền kinh tế nước nhà Đặc biệt, thông qua đổi mới hoạt động tín dụng thì hệ thống ngân hàng Việt Nam đã biến quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, Chính phủ và NHNN trở thành hiện thực Những quan điểm đổi mới này được thể hiện trong các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp quy, trong đó có đổi mới tín dụng ngân hàng Những ý tưởng quan trọng này được khởi nguồn từ quyết định 32/1977/CP của Hội đồng chính phủ về chủ trương cải tiến và mở rộng tín dụng ngân hàng; các văn bản của Nhà nước và của ngành ngân hàng ban hành sau năm 1986 Nhờ đó mà hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tính hàng năm chiếm khoảng 16- 18% GDP và gần 50% vốn đầu tư toàn xã hội Đặc biệt, sự tăng trưởng tín dụng liên tục trong các năm gần đây

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam, em nhận thấy việc xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với các ngân hàng cũng như bản thân doanh nghiệp được xếp hạng Bởi vì thông qua việc xếp hạng các Ngân hàng có thể đưa ra các quyết định liên quan đến việc cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp như mức rủi ro khi cho vay,mức lãi suất, khoản vay , thời hạn vay… Chính vì vậy, em đã chọn đề tài:

“ Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP Công

thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình bằng mô hình Logistic”.

Đề tài của em gồm ba phần:

Chương I Tổng quan về NHTM và xếp hạng tín dụng trong ngân hàng

Chương II Thực trạng xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Ba Đình

Chương III Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank

Trang 2

hàng và cán bộ tín dụng nhận thấy tính khách quan trong việc quyết định cấp tín dụng, hạn chế yếu tố chủ quan trong việc xét duyệt cho vay.

Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu

- Sử dụng các mô hình kinh tế lượng và phần mềm Eviews

- Kết hợp các phương pháp so sánh, đối chứng để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : 178 doanh nghiệp đã và đang có quan hệ tín dụng với Vietinbank chi nhánh Ba Đình

- Phạm vi nghiên cứu : Các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của 178 doanh nghiệp vay vốn Vietinbank và ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng doanh nghiệp bằng chương trình Eviews Từ đó đưa ra mối liên hệ và dự báo cho các khách hàng khác

Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Ngân hàng cùng các anh chị Phòng KHDNL của Vietinbank chi nhánh Ba Đình - Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong quá trình thực tập, để em có thể tìm hiểu sâu về nghiệp vụ Ngân hàng

Em cũng xin chân thành cám ơn thầy giáo PGS.TS NGÔ VĂN THỨ - Trưởng khoa Toán kinh tế đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Toán Kinh Tế đã dạy dỗ chỉ bảo em trong quá trình học tập tại trường

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTM

1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM

1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng

Sự hình thành của ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng Còn sự phát triển của ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.Việc lưu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc lãnh thổ kết hợp với việc trao đổi thương mại, giao lưu quốc tế đã làm phát sinh nghiệp vụ đầu tiên của ngân hàng là nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ vàng Tiếp theo do nhu cầu cất trữ tiền của các lãnh chúa, nhà buôn… nên nghiệp vụ cất trữ hộ phát triển làm tăng thu nhập, tăng khả năng đa dạng các loại tiền, tăng quy mô tài sản của người kinh doanh tiền tệ Việc cất trữ hộ nhiều người khác là điều kiện để thực hiện việc thanh toán hộ và thanh toán không dùng tiền mặt đã thu hút các thương gia gửi tiền nhiều hơn Lúc này, nghiệp vụ cho vay phát sinh Đầu tiên, họ dùng vốn

tự có để cho vay Sau đó, họ nhận thấy tính chất vô danh của số dư thường xuyên ở trong két từ hoạt động nhận tiền gửi có thể sử dụng tạm thời một phần tiền gửi của khách để cho vay và phát triển thành hoạt động chuyên nghiệp: cho vay dựa trên tiền gửi của khách, mở rộng cho vay bằng cách trả lãi cho người gửi tiền, cung các tiện ích khác Từ đó, ngân hàng dần hình thành qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà nó thực hiện trong nền kinh tế

1.2 Quá trình phát triển của ngân hàng

Hình thức ngân hàng đầu tiên, ngân hàng của các thợ vàng thực hiện cho vay với các cá nhân nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng, hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi Thấu chi là hình thức cho phép khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng Do lợi nhuận từ cho vay rất cao nên nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng phát hành chứng chỉ tiền gửi khống để cho vay Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản

Sự sụp đổ của các ngân hàng đã gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh hưởng xấu tới hoạt động buôn bán Trước tình hình này, NHTM ra đời thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như huy động tiền gửi, thanh toán, cất giữ hộ

và cho vay Tuy nhiên khác với ngân hàng của các thợ vàng, NHTM chủ yếu cho các nhà buôn vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu Chiết khấu thương phiếu

là hình thức các khoản vay cho vay ngắn hạn, dựa trên quá trình luân chuyển của

Trang 4

hàng hóa với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận được tạo ra do sử dụng vốn tiền vay Theo sau NHTM là một loạt các ngân hàng cũng lần lượt ra đời như ngân hàng tiền gửi, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng đâu tư, ngân hàng chính sách… tạo nên hệ thống các ngân hàng

Sự đa dạng hóa các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngân hàng góp phần thay đổi hoạt động cơ bản của ngân hàng Quá trình phát triển của ngân hàng đang tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa chúng Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng hoảng và hoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia Ở Mỹ, năm 1984 ngân hàng Illinois, năm 1991 ngân hàng BOA bị giảm sút lớn về tiền gửi dẫn đến mất khả năng thanh toán Năm 1990, NHTM Nhật và các hãng chứng khoán gặp rủi ro lớn do sự sụp đổ của thị trường Bất động sản và thị trường Chứng khoán Năm

1992, ngân hàng J.P.Morgan mất 200 triệu USD do nắm chứng khoán thế chấp khi lãi suất tăng đột ngột Năm 1997, khủng hoảng tài chính ở Đông Nam Á bắt nguồn

từ Thái Lan đã làm nhiều ngân hàng ở Châu Á bị mất hàng tỷ USD, bị phá sản hoặc buộc phải sát nhập Nền kinh tế Thái Lan bị kéo lùi sự phát triển tớ 20 năm, nền kinh tế thế giới cũng bị ảnh hưởng nặng nề và giảm sút 5% thu nhập chung trên toàn thế giới Cũng vào năm 1997, nhiều NHTM Việt Nam do mở rộng cho vay tràn lan đã rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi cao như vụ Tamexco với lượng

nợ khó đòi lên tới 550 tỷ VNĐ, vụ Tăng Minh Phụng với lượng vốn thất thoát hơn

4000 tỷ VNĐ Năm 2001, tập đoàn năng lượng Enron phá sản đã tác động đến hầu hết các ngân hàng danh tiếng trên thế giới như J.P.Morgan Chase với 2,6 tỷ USĐ trong đó 900 triệu là không được bảo đảm; Citi Group có tổng dư nợ với Enron tới thời điểm phá sản là 1,2 tỷ USD trong đó 400 triệu là không được bảo đảm Năm

2002, các ngân hàng Argentina đã đối mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản nặng

nề Sự hạn chế rút tiền của chính phủ đã làm cho tình trạng thêm trầm trọng Tới tháng 4/2002, các ngân hàng Argentina đã đồng loạt đóng cửa Theo tiết lộ của HSBC thì cuộc khủng hoảng ở Argentina đã làm mất 1850 triệu USD trong năm tài chính 2001 Tháng 10/2003, chỉ vì một tin đồn thất thiệt mà ACB của Việt Nam đã khiến cho số lượng khách hàng đến rút tiền trước hạn tại ACB tăng vọt, tổng khách hàng rút một ngày lên tới 4000 lượt; cán bộ của ACB phải làm việc đến tận 20h30

mà vẫn không giải quyết được tất cả yêu cầu trong ngày; chỉ trong vòng ACB đã chi trả hơn 2000 tỷ VNĐ Tuy nhiên, vụ việc được sự can thiệp kịp thời và đúng lúc của NHNN nên xử lý nhanh chóng trong vòng hai ngày Tháng 7/2004, các ngân hàng Nga đang đứng trước tình trạng thanh khoản tồi tệ do dòng người rút tiền hàng loạt tại những ngân hàng lớn như Guta, Alfa và sau đó lan sang toàn bộ hệ thống ngân hàng Trong 3 ngày từ 21-23/7 riêng ngân hàng Alfa đã chi trả hơn 200 triệu

Trang 5

2007, khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp ở Mỹ và lan ra toàn cầu có nguyên nhân

từ sự xẹp hơi của bong bóng thị trường nhà ở của Mỹ làm cho các cá nhân gặp khó khăn trong việc trả nợ Nhiều tổ chức tín dụng cho vay mua nhà gặp khó khăn vì không thu hồi được nợ Kết quả làm cho 9 ngân hàng Mỹ bị phá sản, khách hàng mất niềm tin vào ngân hàng và làm ảnh hưởng đến nhiều nước khác Đến năm 2008- 2009 cuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp đã chuyển thành cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, làm cho hầu hết các quốc gia đều rơi vào tình trạng suy thoái trầm trọng Năm 2008, 25 ngân hàng Mỹ phá sản; năm 2009 có 28 ngân hàng

Mỹ phá sản; nhiều quốc gia Châu Âu, Nhật, Mỹ áp dụng lãi suất tái chiết khấu xấp

xỉ 0% Tóm lại sự sụp đổ của các ngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát triển của ngân hàng

2 Khái niệm về NHTM

NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh

tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động to lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó, đó là kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia sẽ có những quan niệm khác nhau về NHTM Ví dụ như: Ở Mỹ, NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch

vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính; ở Pháp, NHTM là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính; ở Ấn Độ, NHTM là cơ sở nhận các khoản tiền gửi cho vay, tài trợ và đầu tư…

Ở Việt Nam, quan niệm về NHTM cũng thay đổi cùng với các giai đoạn phát triển của nền kinh tế của đất nước Theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã Tín dụng

và Công ty Tài chính năm 1990 thì NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 1999 thì NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và

sử dụng số tiền này để cấp tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2003 thì NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Trang 6

3 Hoạt động cơ bản của NHTM

NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác

3.1 Hoạt động tạo lập nguồn vốn

Nguồn vốn bao gồm VCSH, nguồn tiền gửi, nguồn tiền đi vay, nguồn khác như ủy thác, thanh toán…

Theo hiệp định Basel 1988, thành phần VCSH bao gồm vốn cơ bản (vốn cấp I)

và vốn bổ sung (vốn cấp II)

trữ công khai từ lợi nhuận sau thuế

những rủi ro được trích lập để bù đắp những rủi ro đột suất chưa xác định được, các khoản nợ được xem như vốn

3.1.2 Nguồn tiền gửi

Tiền gửi là khoản mục nguồn vốn được tạo ra do hoạt động nhận gửi tiền của NHTM Tùy theo các cách tiếp cận khác nhau mà tiền gửi cũng được phân loại thành nhiều khoản mục khác nhau

- Theo mục đích gửi tiền

Tiền gửi thanh toán là loại hình tiền gửi được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ ATM… nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của khách hàng

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, hưởng lãi theo quy định của các tổ chức nhận tiền gửi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Trang 7

- Theo thời hạn thì tiền gửi được chia thành tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn,

kỳ hạn trung , kỳ hạn dài

nghiệp, ngân hàng khác, tổ chức xã hội chính trị …

3.1.3 Nguồn tiền vay

a Vay NHNN

NHTM huy động vốn bằng cách vay NHNN dưới hình thức tái chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm Các giấy tờ có giá đã được các NHTM chiết khấu có thể tái chiết khấu tại NHNN NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định như những giấy tờ có giá có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của ngân hang Nhà nước trong từng thời kỳ để có thể vay vốn từ NHNN nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả khi thiếu hụt dự trữ NHNN là người cho vay cuối cùng của các NHTM

b Vay các tổ chức tín dụng khác

Các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng hoặc qua trung tâm điều hòa vốn của ngân hàng Các NHTM vay các tổ chức tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách, bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay từ NHNN

c Vay trên thị trường vốn

Các NHTM phát hành các giấy nợ như kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng hiện tại, chuẩn bị cho nhu cầu vốn của ngân hàng trong tương lai hoặc vay hộ cho khách hàng

3.1.4 Nguồn khác

Nguồn này bao gồm nguồn ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ; các nguồn trong thanh toán như séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C; các nguồn khác

3.2 Hoạt động khai thác và sử dụng vốn

Hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động sử sụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại của ngân hàng Hoạt động khai thác và sử dụng vốn bao gồm các khoản mục kho quỹ, cho vay, đầu tư và các sử dụng vốn khác

3.2.1 Các khoản mục kho quỹ

Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần bảo đảm

an toàn để giữ vững lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy về phía

Trang 8

khách hàng trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán đó là đáp ứng nhu cầu rút tiền từ phía khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành lại một phần nguồn vốn không sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này được gọi là dự trữ NHTW được phép ấn hành tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bắt buộc do chính phủ quy định Dự trữ bao gồm:

khác

nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lơi Các chứng khoán đó bao gồm tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy tờ ngắn hạn khác

nợ Trong cho vay thì mức độ rủi ro quá lớn,khả năng không thu hồi vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn… do chủ quan hoặc khách quan Do đó, khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp đảm bảo vay vốn như thế chấp, cầm cố…

b Chiết khấu

Chiết khấu là hoạt động cho vay gián tiếp mà NHTM sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong hoạt động này là hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác

c Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là loại hình tín dụng trung và dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời

Trang 9

gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê

d Bảo lãnh ngân hàng

Ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ vay vốn được ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã kí kết

3.2.3 Các hoạt động đầu tư

Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại Trong hoạt động này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới hình thức khác như:

dùng bằng vốn của ngân hàng

kho bạc

Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động của ngân hàng sẽ được phân tán và việc đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro rất thấp

3.2.4 Các hình thức sử dụng vốn khác

Ngoài những hoạt động trên, ngân hàng còn dùng vốn vào các hoạt động như tài trợ, quảng cáo, xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, mua trang thiết bị, máy mọc và xây dựng hệ thống kho quỹ…

3.3 Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng

Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho hoạt động khai thác nguồn vốn, mở rộng hoạt động đầu tư, vừa tạo thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của NHTM Các hoạt động này bao gồm:

dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…

chúng

Trang 10

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý.

Trong khái niệm của Moody’s thì “XHTD là đánh giá vị thế hiện tại và dự

báo về triển vọng tương lai của doanh nghiệp trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính một cách có hiệu quả”.

Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì “ XHTD là việc đưa ra nhận

định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi

ro tín dụng phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức, thiện chí trả

nợ của người đi vay”.

Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả nợ được Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước của khách hàng

đó gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được

Dữ liệu được phân theo ba nhóm là nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các chỉ số tài chính của khách hàng cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng; nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng trưởng thành của ngành; nhóm dữ

Trang 11

liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả

nợ, tình hình số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi Các nhóm dữ liệu này được đưa vào

mô hình định sẵn để xử lý, từ đó tính được xác suất không trả được nợ của khách hàng Đó có thể là mô hình tuyến tính, mô hình probit, mô hình logit…và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp

Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài sản đảm bảo, thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng, năng lực tài chính

3.1 Rủi ro tín dụng

3.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giũa ngân hàng, các tổ chức tín dụng

và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả NHTM ra đời nhằm giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ NHTM là trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, sau đó cho các tổ chức, cá nhân vay lại với lãi suất cao hơn lãi suất huy động để thu lợi nhuận Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng không có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng ngân hàng có nghĩa là việc thực hiện giá trị hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường Do đó rủi ro tín dụng cũng được xem như là rủi ro trong kinh doanh nhưng được xem xét dưới gốc độ ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng được hiểu là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi phải trả

3.1.2 Hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ hoặc thu không đúng kỳ hạn cả gốc lẫn lãi của khoản vay Rủi ro tín dụng không chỉ

Trang 12

giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính tín dụng khác của NHTM như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, cho vay đồng tài trợ Vì vậy, có rất nhiều tiêu thức, dấu hiệu phát sinh trong hoạt động tín dụng phản ánh rủi ro tín dụng của NHTM Đó là:

có thể làm các chỉ tiêu bị biến dạng

Thứ nhất, do định kỳ hạn nợ không đúng.

Nhiều cán bộ ngân hàng khi cho vay không quan tâm thích đáng đến chu kỳ kinh doanh của người vay, hoặc do nguồn ngắn hạn là chủ yếu, họ đặt kỳ hạn nợ ngắn để hạn chế rủi ro Kỳ hạn nợ không còn phù hợp với chu kỳ thu nhập của người vay Khi đến hạn, người vay dĩ nhiên sẽ không thể trả nợ được gây ra nợ quá hạn Khoản nợ này trở thành mối đe dọa tài chính đối với người vay, buộc họ phải trả thêm khoản phụ phí để được gia hạn nợ, hoặc phải chịu thêm lãi suất phạt

Thứ hai, do đảo nợ hoặc giản nợ.

Nhiều khoản nợ người vay không có khả năng hoàn trả có thể được đảo nợ làm giảm nợ quá hạn so với thực tế Để che dấu đối với ngân hàng cấp trên, hoặc để không phải chịu lãi phạt, khách hàng và nhân viên ngân hàng thỏa thuận vay khoản

Trang 13

mới để trả nợ cũ Nhân viên ngân hàng cũng có thể thực hiện giãn nợ đối với khoản

nợ mà chắc chắn người vay không thể trả được Những hành vi này làm chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ khó đòi không phản ánh đầy đủ rủi ro tín dụng

Thứ ba, do chính sách vay.

Rất nhiều các khoản vay khó đòi không thể thu hồi bằng phát mại tài sản (doanh nghiệp Nhà nước, người nghèo, tài sản không rõ ràng…) Những khoản cho vay này phần lớn là cho vay theo chỉ thị của Chính phủ Khi Chính phủ chưa có quyết định giải quyết nó vẫn tồn tại trên bảng cân đối của ngân hàng và trở thành tài khoản ảo Nhiều ngân hàng loại chúng ra khỏi chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ khó đòi mà xếp vào nợ khoanh dưới sự đồng ý của Chính phủ Tuy nhiên, chúng thực sự đe dọa thu nhập của các ngân hàng nếu Chính phủ không tìm nguồn bù đắp

b Các chỉ tiêu khác

Ngoài nợ quá hạn và nợ khó đòi, ngân hàng còn dùng các hình thức đo lường rủi ro tín dụng khác gắn liền với chiến lược đa dạng hóa tài sản, lập hồ sơ khách hàng, trích lập quỹ dự phòng, đặt giá đối với các khoản cho vay…

Thông qua phân tích tình hình tài chính , năng lực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và tính sòng phẳng…ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng , xếp hạng và cho điểm Khách hàng điểm cao, rủi ro tín dụng thấp và ngược lại Điểm của khách hàng cho thấy rủi ro tiềm ẩn

Các khoản cho vay có vấn đề

Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ quá hạn song trong quá trình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay có vấn đề được xây dựng trên quy định của ngân hàng

Tính kém đa dạng của tín dụng

Đa dạng hóa là biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hóa

Trang 14

3.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian nhất định, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh là rủi ro do nguyên nhân khách quan, bao gồm ảnh hưởng biến động quá nhanh và khó dự đoán của nền kinh

tế, môi trường pháp lý chưa thuận lợi Rủi ro xuất phát từ người đi vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan bao gồm sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay; năng lực tài chính của người đi vay yếu kém, thiếu minh bạch; khả năng quản trị yếu kém; bất cân xứng thông tin; việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản

a Nguyên nhân khách quan

Môi trường kinh tế có những biến động đối nghịch với mục tiêu phát triển của mỗi ngân hàng

phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của đồng nội tệ, lãi suất thị trường tăng

Lạm phát tăng cao trong nhiều kỳ liên tiếp Khi đó chỉ số giá của các loại hàng hóa trên thị trường tăng theo Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản xuất đầu vào tăng và sẽ ảnh hưởng tiêu cực hoạt động tiêu thụ trên thị trường của người đi vay Doanh số giảm sẽ kéo theo lợi nhuận giảm Kết quả là ảnh hưởng đến kế hoạch trả

nợ của người đi vay đối với ngân hàng

Khi có sự biến động của tỷ giá thì cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng Ví dụ như trong trường hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá tăng sẽ dẫn tới trường hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng Qua đó ảnh hưởng tới khả năng trả

nợ ngân hàng

Ảnh hưởng của văn hóa xã hội

Đó là ảnh hưởng của việc thay đổi tập quán tiêu dùng trong xã hội, nhất là trong giai đoạn chuyển giao của nền kinh tế nước ta Sự thay đổi cách suy nghĩ của các một xã hội về thói quen tiêu dùng, nếu doanh nghiệp nào không có sự nắm bắt kịp thời mức độ thay đổi đó sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình, thâm chí có thể dẫn tới phá sản Điều đó sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay Đây thực sự là vấn đề đòi hỏi mỗi ngân

Trang 15

hàng phải có hoạt động marketing một cách hiệu quả trong giai đoạn cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế.

Ảnh hưởng của nhân tố công nghệ

Yếu tố công nghệ hiện nay đang là yếu tố rất quan trọng quyết định đến sức cạnh tranh trên thị trường của mỗi ngân hàng Trên thực tế, sự thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tới

cả quá trình cấp tín dụng Qua đó nhằm khai thác triệt để vốn thời gian kéo dài cánh tay hoạt động của ngân hàng và luôn giữ vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân Góp phần làm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

Ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp lý sẽ mang đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới cũng như thách thức mới Điều này được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng, như việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn nới lỏng trong quản lý của luật pháp cũng có thể đặt ngân hàng trước những nguy cơ cạnh tranh mới; việc cho phép thành lập các ngân hàng nước ngoài

sẽ đặt các ngân hàng của nước đó vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ trong từng thời kỳ

Sự thiếu chính xác trong dự đoán môi trường luật pháp trong hoạt động tín dụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro như dự đoán sai lầm trong chính sách huy động vốn và chính sách cho vay

Môi trường chính trị pháp luật này không chỉ bó gọn trong phạm vi Luật các tổ chức tín dụng mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật doanh nghiệp và cũng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế nhất là trong điều kiện kinh tế hội nhập như hiện nay Đồng nghĩa với đó là rủi ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà lan tới tầm quốc gia, khu vực

Môi trường địa lý

Các vùng địa lý khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau như tài nguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chính những điều kiện

đó hình thành các tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lịch hoặc trung tâm sản xuất

Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trường địa lý mang đến rất khó có thể

Trang 16

khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên Những doanh nghiệp hoạt động trong những khu vực này luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt, nguy cơ rủi ro rất cao.

b Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính vô cùng quan trọng trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ

Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng đó là:

+ Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc mâu thuẫn trong gia đình

+ Người vay bị thất nghiệp tạm thời hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập.+ Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác hoặc có thể do người đi vay sử dụng tiền vay sai mục đích hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.Trong tương lai nhu cầu vay tiêu dùng trong dân cư có khả năng tăng mạnh,

do mức sống của các tầng lớp dân cư ngày càng tăng cao cả về vật chất lẫn tinh thần Vì vậy, bản thân các ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng thích hợp để hạn chế rủi ro trong cho vay, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng

Những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là:

+ Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sử dụng vốn vay vào việc sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm

+ Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, tham ô, tham nhũng

+ Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình Đây

là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án còn thấp, không khoa học, không tiếp cận được thị trường Do chưa đánh giá được chính xác nhu cầu thị trường hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của thị trường Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trường nhất là công tác Marketing doanh nghiệp

Trang 17

Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trường đầu vào Đây là thị trường cung cấp nguồn lực cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị công nghệ

Do không có kế hoạch trước cho những biến động của thị trường như tình trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá thành sản phẩm Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai, thậm chí có thể bị thua lỗ

Ngoài ra, còn do chất lượng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thương hiệu sản phẩm trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh Do đó bản thân mỗi doanh nghiệp cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trường hợp tăng giá gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ cao

Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất như tình hình năng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay nghề của công nhân còn thấp kém Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, gây ra hiện tượng lãng phí ứa động vốn Cũng có thể là do trình độ quản lý doanh nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên được đội ngũ nhân viên hoạt động hăng say, không có chế độ lương bổng khuyến khích, chính sách quản lý thiếu chiều sâu.Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong tình hình tài chính Do doanh nghiệp có hệ số nợ cao đó là kết quả của quá trình tăng trưởng quá nóng hoặc quá chậm, do doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài, không có biện pháp thu hồi nợ, làm hạn chế khả năng quay vòng của các khoản phải thu Với khả năng tài chính vững mạnh, trong sạch sẽ như là cái móng vững chắc cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và tạo dựng lòng tin đối với Ngân hàng

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trường đầu ra Do khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn thấp, chất lượng kém, mẫu

mã không bắt mắt Và áp lực của cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệp phải hạ thấp giá thành một cách đồng loạt, điều này ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Hơn nữa, chính sự thiếu quan tâm, đầu tư vào công tác phân tích, phán đoán, dự báo thị trường làm giảm khả năng tham gia thị trường hoặc sản xuất quá lớn so với nhu cầu Dẫn tới tình trạng ứa đọng hàng hóa, hạn chế khả năng quay vòng của hàng tồn kho Hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng tiêu thụ không được đặt đúng vùng thị trường, sản phẩm không tới được tay người tiêu dùng Nhất là sắp tới sẽ có sự tham

Trang 18

hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách nghiên cứu thị trường hợp lý hơn, hiệu quả hơn.

Rủi ro tín dụng còn liên quan tới đạo đức của người sử dụng vốn vay ngân hàng Họ sử dụng với mục đích lừa đảo, chiếm đoạt vốn tín dụng của ngân hàng thông qua việc tạo ra những dự án ảo Những trường hợp như thế này hiện nay đang tồn tại rất nhiều, đòi hỏi phải nâng cao công tác thẩm định khách hàng nhằm hạn chế rủi ro

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, từ môi trường khách quan có thể gây ra tình trạng rủi ro tín dụng, còn có những nguyên nhân chủ quan khác từ phía các ngân hàng:

+ Do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với đặc điểm, thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triển của Chính phủ Chính sách tín dụng được hiểu đầy đủ bao gồm định hướng chung trong cho vay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về đảm bảo tiền vay, về loại khách hàng và ngành nghề được ưu tiên, quy trình xét duyệt cho vay Những chính sách này quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng, bỏ qua sự an toàn trong hoạt động kinh doanh Một chính sách không đầy đủ thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo khe hở cho người sử dụng vốn để gian lận chiếm đoạt vốn bất hợp pháp Cuối cùng, không đem lại hiệu quả kinh tế, nguy cơ rủi ro cao

+ Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chưa được đào tạo đầy

đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ Ngoài ra, cũng có thể do vấn

đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định như không trung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân hàng

+ Do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khâu bảo đảm tín dụng Như cán bộ thẩm định đánh giá sai giá trị tìa sản đẩm bảo bao gồm cả giá trị hiện tại và trong tương lai hoặc lại quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo Coi đó là bùa hộ mệnh cho công tác thu hồi vốn sau này mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện dự án, phòng ngừa rủi ro, không có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế khoản vay có thể dẫn tới nợ quá hạn

+ Các ngân hàng thường đứng trước một mâu thuẫn đòi hỏi sự linh hoạt trong quá trình giải quyết Đó là mở rộng tín dụng để tăng lợi nhuận, đồng thời hạn chế rủi ro tín dụng Nhiều ngân hàng ra sức tăng mức dư nợ tín dụng mà bỏ qua hoặc hạ

Trang 19

thấp những tiêu chuẩn cho vay Hay nói một cách khác là ngân hàng chỉ chạy theo

số lượng tín dụng mà không coi trọng chất lượng tín dụng Do đó rất nguy hiểm đối với công tác tín dụng của ngân hàng Để tăng lợi nhuận, ngân hàng cần phải có những biện pháp hạn chế những chi phí không hợp lý nhưng các ngân hàng đã không xác định rõ những chi phí nào đối với mình là không hợp lý và đã loại bỏ những chi phí hợp lý khác làm giảm thấp chất lượng nghiệp vụ, gây ra rủi ro cho hoạt động kinh doanh

+ Một yếu tố luôn ảnh hưởng tới khâu thẩm định của cán bộ tín dụng đó là chất lượng và số lượng thông tin Bởi vì bản thân hoạt động ngân hàng luôn trong tình trạng thông tin không cân xứng, cho nên đòi hỏi công tác thẩm định phải sàng lọc thông tin một các kỹ càng, chính xác; tránh bỏ sót những dự án hiệu quả cao và tránh nhận những dự án không hiệu quả hay hiệu quả thấp Các ngân hàng chưa được cung cấp đầy đủ và chính xác Mặc dù Trung tâm thông tin tín dụng CIC đã được thành lập và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa cập nhật Trong nhiều trường hợp ngân hàng không nắm được đầy đủ thông tin về quan

hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác nên có thể phán quyết sai lầm khi cho vay

+ Do ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng Bời vì, trình

độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trên giấy tờ, số liệu báo cáo của khách hàng Thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát lấy lệ, hời hợt, chỉ mang tính hình thức, không phản ánh đúng

sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền địa phương Một hệ thống kiểm soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trên, Ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro tín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tượng, một khu vực, một ngành cho nên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trước những biến động của thị trường cạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng Có thể do công tác thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của người vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách trong hoạt động giao dịch với khách hàn, hoặc có thể do cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối lộ, cố tình làm sai nguyên tắc

Nguyên nhân từ phía các TSBĐ tín dụng

Sự sụt giảm giá trị của TSBĐ có thể là do biến động của tình hình giá cả thị trường Đây là tác động mang tầm vĩ mô mà bản thân các cán bộ thẩm định cần phải đánh giá chính xác giá trị của TSBĐ qua các thời kỳ biến động khác nhau Nếu

Trang 20

không sẽ dẫn tới tình trạng cấp tín dụng vượt mức so với quy định an toàn trong việc cấp tín dụng

Sự sụt giảm giá trị của TSBĐ còn là do sự hao mòn trong quá trình người vay

sử dụng TSBĐ Các tài sản nói chung luôn chịu tác động của thời gian, của môi trường sản xuất, đòi hỏi công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ để hạn chế người vay

sử dụng tài sản sai mục đích hoặc sử dụng vượt quá hạn mức cho phép Đó cũng là một hình thức mà các ngân hàng chiếm đoạt vốn Vốn ở đây là giá trị của máy và thời gian kinh tế của máy sau này

Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý TSĐB Do người vay cầm cố tài sản cho người khác hoặc có thể do người vay cố tình gây khó khăn trong công tác phát mại TSĐB, khiến cho ngân hàng không thể thu hồi vốn vay, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của toàn bộ ngân hàng Khi đó, rủi ro không còn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm vi của cả bộ máy hoạt động kinh doanh

Đối với trường hợp bảo lãnh, ngân hàng có thể gặp rủi ro khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do gặp khó khăn về vấn đê tài chính Gây

ra sự ứa đọng vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rộng hơn đó là nguy

cơ rủi ro

Ngoài ra còn có nguyên nhân là do sự không đồng bộ về các văn bản pháp lý

có liên quan đến TSDDB, gây khó khăn cho ngân hàng trong trường hợp phát mại TSĐB và xử lý sự cố Qua đó hạn chế vị thế pháp lý của ngân hàng trong xử lý tài sản

3.1.4 Thiệt hại mà rủi ro tín dụng gây ra

Khi rủi ro tín dụng ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của NHTM

sẽ gây ra tâm lý hoang mang lo sợ cho người gửi tiền và có những người gửi tiền sẽ

ồ ạt rút tiền làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Sự hoảng loạn này ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế làm cho sức mua giảm, giá cả tăng, xã hôi mất ổn định Rủi ro tín dụng của ngân hàng trong nước cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế các nước có lên quan do sự hội nhập đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ và đầu tư giữa các quốc gia

NHTM gặp rủi ro tín dụng sẽ khó thu hồi vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay Bên cạnh đó, ngân hàng lại phải ra vốn và lãi cho khoản vốn huy động khi đến hạn Điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin người gửi tiền, mất uy tín của ngân hàng

3.2 Vai trò của XHTD trong quản trị rủi ro

Trang 21

Hệ thống XHTD giúp cho NHTM quản trị rủi ro bằng phương pháp tiên tiến, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng Qua đó, điều chỉnh theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn.

4 Nguyên tắc XHTD

XHTD được tập trung chủ yếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức

và thiện chí trả nợ của người đi vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá toàn diện và thống nhất dựa trên hệ thống ký hiệu xếp hạng

Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho nhữn phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của công nghệ

và yêu cầu quản trị rủi ro

Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình XHTD cần được thực hiện một cách khách quan, linh động Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có được cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay

5 Phương pháp XHTD theo mô hình điểm số

Mục đích của XHTD là để dự đoán những khách hàng có rủi ro cao chứ không nhằm lý giải tại sao họ phá sản, hay tìm câu trả lời cho giả thuyết về mối quan hệ giữa khả năng phá sản với các biến số kinh tế xã hội Các phương pháp XHTD hiện đại bao gồm phương pháp nghiên cứu thống kê dựa trên sự hồi quy và cây phân loại còn được gọi là thuật toán đệ quy phân định hoặc phương pháp vận trù học dựa trên toán học để giải quyết các bài toán tài chính bằng quy hoạch tuyến tính Qua đó, nhà quản trị có được quyết định hợp lý cho các hành động hiện tại và tương lai.XHTD theo mô hình điểm số là phương pháp khoa học kết hợp sử dụng dữ liệu nghiên cứu thống kê và áp dụng mô hình toán học để phân tích, tính điểm cho các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình một biến hoặc đa biến Các chỉ tiêu sử dụng trong XHTD được xác lập theo nhóm bao gồm phân tích nhóm ngành, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính Sau đó, đưa vào mô hình để tính điểm theo trọng số và đổi điểm nhận được sang biểu tượng xếp hạng tương ứng

6 Quy trình XHTD

Trang 22

Căn cứ vào chính sách tín dụng và quy định liên quan của từng ngân hàng nhằm xác định quy trình XHTD Một quy trình XHTD bao gồm các bước cơ bản như sau

thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp hạng

Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ CIC…

tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Đặc biệt, đối với chỉ tiêu phi tài chính phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng mặt hàng linh doanh Mức xếp hạng cuối cùng được quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng xếp hạng Trong XHTD của các NHTM thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi

xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra và dự trên tần xuất phải điều chỉnh mức xếp hạng đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH BA ĐÌNH

Trang 23

I KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK

1 Giới thiệu về Vietinbank

Vietinbank được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Ngân hàng này có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 1 sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ quỹ tiết kiệm Ngoài ra, Vietinbank còn có 7 công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vietinbank có quan hệ đại lý viuws trên 900 ngân hàng , định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Các lĩnh vực hoạt động chính của Vietinbank

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

Cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

- Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình Đài Loan (SMEDF); Việt Đức ( DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Trang 24

Bảo lãnh

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh ( trong nước và quốc tế ) như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu: thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu; nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả kiều hối…

Ngân quỹ

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

- Thu chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

Thẻ và ngân hàng điện tử

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê tài chính

Trang 25

- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế Vietinbank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực (nguồn nhân lực, công nghệ, kênh phân phối )

Vì vậy, Vietinbank là tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế nhằm nâng cao giá trị cuộc sống

2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank

Năm 2011, kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn thử thách với tỷ lệ lạm phát tăng cao đe dọa sự ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, cùng với việc triển khai đồng

bộ các giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ và NHNN thì toàn bộ hệ thống Vietinbank đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để thực hiện tốt cùng một lúc hai nhiệm vụ đặt ra Đó là:

- Hoạt động kinh doanh phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới chuẩn mực quốc tế

- Phát huy vai trò là một NHTM chủ lực của nền kinh tế, tích cực đi đầu triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Chính phủ và NHNN

Kết thúc năm tài chính 2011, hoạt động kinh doang của Vietinbank tăng trưởng an toàn, hiểu quả, hiện đại và hội nhập với kinh tế thế giới; uy tín thương hiệu được nâng cao trên cả thị trường trong nước và quốc tế Tổng tài sản là 460.604 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2010 Với chỉ tiêu này, Vietinbank đã trở thành Ngân hàng có quy mô tổng tài sản đứng thứ 2 toàn ngành Nguồn vốn huy động đạt 420.212 tỷ đồng, tăng 24% so với 2010; dư nợ cho vay và đầu tư đạt 430.116 tỷ đồng tăng 23% so với 2010; vốn điều lệ đạt 20.230 tỷ đồng, tăng 33% so với 2010; tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ ở mức 0.74%

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và 2011

ĐVT: Triệu đồng

Trang 26

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (35.727.190) (19.830.15

3)

trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 27

26 LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CHỦ SỞ HỮU 6.243.597 3.435.661

( Nguồn : báo cáo thường niên của Vietinbank năm 2011)

Kết quả đạt được như trên là sự kết hợp của việc triển khai tích cực sâu sát và đồng bộ các giải pháp đa dạng hóa kết hợp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

và công tác phục vụ khách hàng, thường xuyên nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin Vietinbank tiếp tục thu hút được nhiều nguồn vốn với khối lượng lớn và kỳ hạn

ổn định Nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và tập trung cho vay các ngành kinh tế mũi nhọn trọng điểm quốc gia, có tiềm năng phát triển bền vững

3 Thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Các công cụ mà Vietinbank sử dụng để quản lý rủi ro tín dụng là

- Đối với hoạt động tín dụng :

Ngân hàng kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thiết lập hạn mức tín dụng tương ứng với mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được đối với mỗi khách hàng và đối với mỗi lĩnh vực địa lý, ngành nghề Ngân hàng đã thiết lập quy trình soát xét chất lượng tín dụng cho phép dự báo sớm những thay đổi về tình hình tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác dựa trên các yếu tố định tính và định lượng Hạn mức tín dụng đối với mỗi khách hàng được thiết lập thông qua việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng Trong đó, mỗi khách hàng được xếp loại ở một mức độ rủi ro Mức độ rủi ro này có thể được sửa đổi và cập nhật thường xuyên

- Đối với hoạt động đầu tư và cho vay trên thị trường liên ngân hàng

Ngân hàng kiểm soát và quản lý rủi ro bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư liên ngân hàng đối với từng đối tác cụ thể trên cơ sở phân tích, đánh giá của Ngân hàng

về mức độ rủi ro của đối tác Hạn mức đầu tư liên ngân hàng do Hội đồng định chế tài chính xác lập và giao Phòng đầu tư thực hiện

II MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA VIETINBANK

1 Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank

Việc chấm điểm tín dụng và XHTD khách hàng nhằm hỗ trợ cho ngân hàng trong việc ra quyết định cấp tín dụng như xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức

Trang 28

đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ, hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dáu hiệu cho thấy khoản vay có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời.

Đứng dưới góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, XHTD còn nhằm mục đích phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có mức rủi ro thấp; ước lượng mức vốn đã và đang chuẩn bị cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dự phòng tổn thất tín dụng

2 Đối tượng, phạm vi xếp hạng tín dụng

II.1 Đối tượng áp dụng xếp hạng

Trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2, phòng giao dịch, điểm giao dịch Ngân hàng Công thương

II.2 Phạm vi áp dụng xếp hạng

Các doanh nghiệp hoạt động pháp luật quy định có liên quan đã, đang và sẽ có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công thương Việt Nam hay nói cách khác là khách hàng của ngân hàng

III QUY TRÌNH THỰC HIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG CỦA VIETINBANK

Bước 1: Thu thập thông tin

Thông tin sử dụng để chấm điểm và xếp hạng là thông tin tài chính cập nhật đến thời điểm lập báo cáo năm tài chính gần nhất và thông tin phi tài chính cập nhật đến thời điểm chấm điểm và xếp hạng

Sau khi nhận hồ sơ thông tin khách hàng, cán bộ CĐTD tiến hành điều tra, thu thập, xác minh và sàng lọc để tổng hợp thông tin về khách hàng từ các nguồn như:

Trang 29

- Hồ sơ do khách hàng cung cấp gồm giấy tờ pháp lý, các báo cáo tài chính và các tài liệu khác có liên quan

hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành

+ Nông, lâm và ngư nghiệp

xu hướng phát triển của doanh nghiệp là ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính

Cụ thể những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất được phân chia vào 4 ngành nghề chính như sau:

Bảng 2.2: Phân loại theo ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Trang 30

Nông, lâm và ngư

nghiệp

Chăn nuôiTrồng trọt (cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp …)

Trồng rừngKhai thác lâm sảnĐánh bắt, nuôi trồng thủy sảnLàm muối

Khách sạn, nhà hàng, giải trí, du lịchSiêu thị, đại lý phân phối, kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại nông sản, lâm sản, thủy hải sản, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát, thuốc lá, dược phẩm, thiết bị y

tế, mỹ phẩm, văn hóa phẩm, vật liệu xây dựng, hàng điện tử, may móc, phương tiện giao thông vận tải, hóa chất (bao gồm cả phân bón, thuốc trừ sâu), hàng tiêu dùng, hàng mỹ thuật, mỹ nghệ, khí đốt

In ấn, xuất bản sách, báo chíSửa chữa nhà cửa, các loại máy móc, phương tiện giao thông

Chăm sóc sức khỏe, làm đẹp

Tư vấn, môi giớiThiết kế thời trang, gia công may mặcBưu chính viễn thông

Vận tải đường bộ, đường sông, đường sắt, hàng không

Vệ sinh môi trường, văn phòng…

Hạ tầng đô thị và nhà ởXây lắp (xây dựng cơ bản)

phẩm, rượu bia, nước giải khátSản xuất thuốc lá, dược phẩm, thiết bị y tế, văn hóa

Trang 31

phẩm, vật liệu xây dựng, hóa chất (bao gồm cả phân bón, thuốc trừ sâu), hàng tiêu dùng, hàng mỹ thuật, mỹ nghệ, nguyên vật liệu cho các ngành khác.

Sản xuất điện khí đốtKhai thác khoán sảnKhai thác than, vật liệu xây dựng (cát, đá…) , dầu khí

( Nguồn: Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam )

Bước 3: Chấm điểm và xác định quy mô của doanh nghiệp

Các tiêu chí sử dụng để chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp gồm:

cổ phần và vốn khác của chủ sở hữu

chính hoặc các nguồn khác) tính bình quân trong 3 năm gần nhất trường hợp doanh nghiệp có thời gian thành lập và hoạt động dưới 3 năm thì tính bình quân lao động cho cả thời gian hoạt động

thiếu của kỳ trước nộp kỳ này) bao gồm các loại thuế và các khoản nộp khác theo quy định của nhà nước trong năm báo cáo (không tính các khoản thuế xuất nhập khẩu, đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền phạt, phụ thu)

Bảng 2.3: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp

Trang 32

Từ 100 người đến dưới 500 người 6

( Nguồn: Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam )

Tiến hành chấm điểm quy mô doanh nghiệp theo các tiêu chí ở bảng 2.3 trên Căn cứ vào kết quả chấm điểm thu được xếp loại quy mô doanh nghiệp theo bảng thang điểm sau

Bảng 2.4: Phân loại quy mô doanh nghiệp theo thang điểm

( Nguồn: Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam )

Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chính

Tiến hành thẩm định các báo cáo tài chính, lập bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh theo hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hệ thống Vietinbank Căn cứ vào kết quả xác định ngành nghề , lĩnh vực sản xuất kinh doanh

và quy mô doanh nghiệp tại bước 2 và 3; các số liệu trên bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh, chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp theo bảng tiêu chuẩn

Trang 33

dưới đây Việc sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số CĐTD theo nguyên tắc :

- Đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực tế gần với chỉ số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữ hai số thì áp dụng thang điểm của trị số có thang điểm thấp hơn

Trang 34

Bảng 2.5 : Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm và ngư nghiệp

số

phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 2.1 1.5 1 0.7 <0.7 2.3 1.6 1.2 0.9 <0.9 2.5 2 1.5 1 <1

2 Khả năng thanh toán nhanh 8% 1.1 0.8 0.6 0.2 <0.2 1.3 1 0.7 0.4 <0.4 1.5 1.2 1 0.7 <0,7

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 4 3.5 3 2 <2 4.5 4 3.5 3 <3 4 3 2.5 2 <2

4 Kỳ thu trên bình quân 10% 40 50 60 70 >70 39 45 55 60 >60 34 38 44 55 >55

5 Hiệu quả sử dụng tài sản 10% 3.5 2.9 2.3 1.7 <1.7 4.5 3.9 3.3 2.7 <2.7 5.5 4.9 4.3 3.7 <37

C Chỉ tiêu cân nợ (%)

6 Nợ phải trả / tổng tài sản 10% 39 48 59 70 >70 30 40 50 60 >60 30 35 45 55 >55

7 Nợ phải trả / nguồn vốn chủ sở hữu 10% 64 92 143 233 >233 42 66 108 185 >185 42 53 81 122 >122

8 Nợ quá hạn / tổng dư nợ của NH 10% 0 1 2 3 >3 0 1 2 3 >3 0 1 2 3 >3

D.Chỉ tiêu thu nhập (%)

9 Tổng thu nhập trước thuế / doanh thu 8% 3 2.5 2 1.5 <1.5 4 3.5 3 2.5 <2.5 5 4.5 4 3.5 <3.5

10 Tổng thu nhập trước thuế / Tổng tài sản 8% 4.5 4 3.5 3 <3 5 4.5 4 3.5 <3.5 6 5.5 5 4.5 <4.5

11 Tổng thu nhập trước thuế / nguồn vốn chủ sở hữu 8% 10 8.5 7.6 7.5 <7.5 10 8 7.5 7 <7 10 9 8.3 70 <7.4

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Bảng 2.6: Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành thương mại và dịch vụ

Chỉ tiêu Trọng Phân loại các tiêu chí tài chính đối với doanh nghiệp

Trang 35

Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 2.1 1.6 1.1 0.8 <0.8 2.3 1.7 1.2 1 <1 2.9 2.3 1.7 1.4 <1.4

2 Khả năng thanh toán nhanh 8% 1.4 0.9 0.6 0.4 <0.4 1.7 1.1 0.7 0.6 <0.6 2.2 1.8 1.2 0.9 <0.9

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 5 4.5 4 3.5 <3.5 6 5.5 5 4.5 <4.5 7 6.5 6 5.5 <5.5

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 39 45 55 60 >60 34 38 44 55 >55 32 37 43 50 >50

5 hiệu quả sử dụng tài sản 10% 3 2.5 2 1.5 <1.5 3.5 3 2.5 2 <2 4 3.5 3 2.5 <2.5

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Bảng 2.7 : Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng

Chỉ tiêu

Trọng số

Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp

Trang 36

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 1.9 1 0.8 0.5 <0.5 2.1 1.1 0.9 0.6 <0.6 2.3 1.2 1 0.9 <0.9

2 Khả năng thanh toán nhanh 8% 0.9 0.7 0.4 0.1 <0.1 1 0.7 0.5 0.3 <0.3 1.2 1 0.8 0.4 <0.4

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 3.5 3 2.5 2 <2 4 3.5 3 2.5 <2.5 3.5 3 2 1 <1

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 60 90 120 150 >150 45 55 60 65 >65 40 50 55 60 >60

5 Hiệu quả sử dụng tài sản 10% 2.5 2.3 2 1.7 <1.7 4 3.5 2.8 2.2 <2.2 5 4.2 3.5 2.5 <2.5

9 Tổng thu nhập trứoc thuế / doanh thu 8% 8 7 6 5 <5 9 8 7 6 <6 10 9 8 7 <7

10 Tổng thu nhập trước thuế/ Tổng tài sản 8% 6 4.5 3.5 2.5 <2.5 6.5 5.5 4.5 3.5 <3.5 7.5 6.5 5.5 4.5 <4.5

11 Tổng thu nhập trước thuế/ nguồn vốn

chủ sở hữu 8% 9.2 9 8.7 8.3 <8.2 12 11 10 8.7 <8.7 11 11 10 9.5 <9.5

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Bảng 2.8 : Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp

Chỉ tiêu Trọng

số Phân loại các tiêu chí tài chính đối với doanh nghiệp Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

Trang 37

2 Khả năng thanh toán nhanh 8% 1.4 0.9 0.6 0.4 <0.4 1.7 1.1 0.7 0.6 <0.6 2.2 1.8 1.2 0.9 <0.9

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 5 4.5 4 3.5 <3.5 6 5.5 5 4.5 <4.5 7 6.5 6 5.5 <5.5

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 39 45 55 60 >60 34 38 44 55 >55 32 37 43 50 >50

5 hiệu quả sử dụng tài sản 10% 3 2.5 2 1.5 <1.5 3.5 3 2.5 2 <2 4 3.5 3 2.5 <2.5

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính được xác định theo 5 tiêu chí khác nhau, sau đó tổng hợp điểm chỉ tiêu phi tài chính dựa vào các tiêu chí đó theo trọng số mà ngân hàng quy định Cụ thể như sau

Bảng 2.9: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ

1 Hệ số khả năng trả lãi >4 lần >3 lần - ≤4 lần >2 lần - ≤3 lần >1 lần - ≤2 lần ≤1 lần hoặc Âm

2 Hệ số khả năng trả nợ gốc >2 lần >1,5 lần - ≤2 lần >1 lần - ≤1,5 lần >1 lần - ≤0 lần Âm

Trang 38

3 Xu hướng của lưu chuyển tiền tệ thuần

trong quá khứ (tính cho 3 năm liền kề)

Tăng nhanh Tốc độ

ít nhất 3 lần so năm liền

kề, liên tục ít nhất 3 năm

Tăng Năm sau cao hơn năm trước (ít nhất 3 năm)

Không giảm, tăng không đáng kể trong 3 năm liền kề

Giảm 3 năm liền kề

Âm

4 Trạng thái lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt

động kinh doanh > Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận thuần < Lợi nhuận thuần Gần điểm hòa vốn Âm

5 Tiền và các khoản tương đương tiền / Vốn

chủ sở hữu >2.0 >1.5 - ≤ 2 >1 - ≤ 1.5 >0.5 - ≤ 0 >0 - ≤ 0.5

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Chú ý : Nếu khách hàng không có báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì chấm điểm 0

Bảng 2.10 : Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý

của người đứng đầu điều hành doanh nghiệp

(Tổng giám đốc hoặc phó Tổng giám đốc

chuyên trách) trong lĩnh vực kinh doanh của

>10 năm ≤

20

chuyên môn, t/g công tác

>5 năm ≥10

năm

Có bằng chuyên môn, t/g công tác >1 năm ≥5

năm

Không có kinh nhiệm

Có bằng chuyên môn, t/g công tác <1 năm

doanh nghiệp (Tổng giám đốc hoặc phó

Tổng giám đốc chuyên trách) trong hoạt

động điều hành

lập một cách chính thống, được ghi chép và kiểm

Đã được thiết lập một cách chính thống

Có, nhưng không chính thống và chưa xây dựng quy chế, quy trình

Có hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ

Có những bằng chứng về sự yếu kem, sự thất bại của công tác kiểm soát nội bộ

Trang 39

xuyên cụ thể

điều hành doanh nghiệp

Đã có thành tựu cụ thể trong nghành

và lĩnh vực kinh doanh của phương

án / dự án xin cấp tín dụng

Đang xây dựng uy tín/

có tiềm năng thành công trong nghành

và lĩnh vực kinh doanh của phương án/ dự án xin cấp tín dụng

Rất ít hoặc không có kinh nhiệm / thành tựu

Rõ ràng có thất

nghành và lĩnh vực kinh doanh của phương án /

dự án xin cấp tín dụng trong qua khứ

Rõ ràng có thất bại không chỉ trong nghành và lĩnh vực kinh doanh của phương án/ dự án xin cấp tín dụng mà

cả trong công tác quản lý nói chung

và dự án tài chính

Rất cụ thể và

rõ ràng với các dự toán tài chính cẩn trọng và có

cơ sở

Phương án kinh doanh và

dự toán tài chính tương đối cụ thể và

rõ ràng

Có phương

án kinh doanh hoặc dự toán tài chính nhưng không

cụ thể rõ ràng

Chỉ có 1 trong 2 phương án kinh doanh hoặc dự toán tài chính

Không có cả phương

án kinh doanh lẫn

dự toán tài chính

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Bảng 2.11: Chấm điểm theo tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng

Quan hệ tín dụng

hạn trong hơn 36 tháng vừa qua

Khách hàng mới, chưa có quan hệ tín dụng

Không trả đúng hạn

tháng vừa qua

1 lần trong 12 tháng vừa qua

3 lần trong 12 tháng vừa qua

5 lần trong 12 tháng vừa qua

Trang 40

hạn trong vòng

36 tháng qua

trong vòng 12 tháng qua, hoặc 2 × 30 ngày qua hạn trong vòng 36 tháng qua

hạn trong vòng

12 tháng qua,

ngày quá hạn trong vòng 36 tháng qua

quá hạn trong vòng 12 tháng qua, hoặc 2 ×

90 ngày quá

vòng 36 tháng qua

với các cam kết vơi NHCV (thư tín

Không mất khả năng thanh toán trong vòng 12 tháng qua

Đã từng bị mất khả năng tháng toán trong vòng

24 tháng qua

Đã từng bị mất

thang toán trong vong 12 tháng qua

tháng qua

2 lần trong 12 tháng qua

2 lần trở lên trong 12 tháng qua

Không trả được lại

toán, ngoại hối, L/C, thuê mua chiết khấu giấy tờ có giá, )

( Nguồn : Quyết định 1880 của Ngân hàng Công thương Việt Nam)

Ngày đăng: 17/06/2014, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Phân loại quy mô doanh nghiệp theo thang điểm - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.4 Phân loại quy mô doanh nghiệp theo thang điểm (Trang 32)
Bảng 2.5 : Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm và ngư nghiệp - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.5 Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm và ngư nghiệp (Trang 34)
Bảng 2.7 : Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.7 Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng (Trang 35)
Bảng 2.8 : Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.8 Chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp (Trang 36)
Bảng 2.9: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.9 Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ (Trang 37)
Bảng 2.11: Chấm điểm theo tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.11 Chấm điểm theo tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng (Trang 39)
Bảng 2.13: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí đặc điểm các hoạt động khác - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.13 Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí đặc điểm các hoạt động khác (Trang 41)
Bảng 2.12: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.12 Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.15: Tính tổng điểm xếp hạng theo trọng số về thông tin tài chính - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.15 Tính tổng điểm xếp hạng theo trọng số về thông tin tài chính (Trang 43)
Bảng 2.17: Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng doanh nghiệp - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 2.17 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng doanh nghiệp (Trang 44)
Hình 1: Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank theo ngành nghề - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Hình 1 Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank theo ngành nghề (Trang 57)
Hình 2: Tỷ trọng về quy mô doanh nghiệp - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Hình 2 Tỷ trọng về quy mô doanh nghiệp (Trang 58)
Bảng 3.1 : Các biến được lựa chọn trong mô hình logistic - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 3.1 Các biến được lựa chọn trong mô hình logistic (Trang 59)
Bảng 3.2: Mô tả thống kê các biến trong mô hình ban đầu - Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHCP công thương việt nam chi nhánh ba đình bằng mô hình logistic
Bảng 3.2 Mô tả thống kê các biến trong mô hình ban đầu (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w