I Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô Cao su tự nhiên Cao su nguyên chất được điều chế từ nhựa của cây cao su.. I Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô Công thức hóa học của cao s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA
KHOA Ô TÔ
Lớp 123511
Thành viên nhóm
La Tấn PhúTrương Văn ThăngĐặng Hoàng Thương
An Trịnh Nam
Trang 3I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Giới thiệu
Cao su là một loại vật liệu polyme vừa có độ bền
cơ học cao và khả năng biến dạng đàn hồi lớn
Cao su có thể là cao su tự nhiên (sản xuất
từ mủ cây cao su) hoặc cao su tổng hợp Cao su ít
bị biến đổi khi gặp nóng hoặc lạnh, cách nhiệt,
cách điện, không tan trong nước nhưng tan trong một số chất lỏng khác Cao su có thể dùng để làm lốp xe, bóng, bao cao su,
Trang 4I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Cao su tự nhiên
Cao su nguyên chất được điều chế từ nhựa của cây cao
su Hơn 95% lượng cao su nguyên chất được khai thác từ cây cao su Các nước chuyên trổng cây cao su : Bra xin, Nam phi và các nước ở Đông - Nam Á.
Cao su tự nhiên thường được chế biến từ nhựa cây cao su Còn cao su nhân tạo thường được chế biến từ than đá, dầu
mỏ
Trang 5I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Công thức hóa học của cao su nguyên chất:
n dao động từ vài trăm đến vài nghìn
Có rất nhiều sản phẩm được chế tạo từ cao su tự nhiên như: các loại nệm cao su; vỏ, ruột ( săm, lốp) các loại xe; ứng dụng hạt cao su trong sân bóng đá
cỏ nhân tạo…
Trang 6I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Cao su là chất dẻo được con người chế tạo với chức năng là chất co giãn Một chất co giãn là vật chất có đặc tính cơ học là chịu được sức ép thay đổi hình dạng hơn phần lớn các vật chất khác mà vẫn phục hồi hình dạng cũ
Trang 7I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Cao su tổng hợp được dùng thay thế
cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó phát huy tác dụng
Trang 8I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Trang 9I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Nga
trong việc sản xuất cao su tổng hợp ở
quy mô thương mại
Trang 10I) Vật liệu cao su trong công nghiệp ô tô
Cao su tự nhiên được điều chế từ nhựa cây cao su.hơn 95% lượng cao su nguyên chất dược khai thác từ cây cao su.
Cao su không có khả năng hòa tan trong nước, nhưng có khả năng hòa tan trong
các sản phẩm của dầu mỏ => có thể điều chế ra các loại keo dán từ cao su
Trang 11II) Sơn trong công nghệ ô tô
Giới thiệu
Sơn là hợp chất hóa học bao gồm: nhựa hoặc dầu chưng luyện, có chất màu hoặc không có chất màu Khi sơn lên bề mặt sản phẩm ta được lớp màng mỏng bám trên bề mặt có tác dụng cách ly với môi trường khí quyển, bảo vệ
và làm đẹp sản phẩm
Trang 12II) Sơn trong công nghệ ô tô
Tác dụng của sơn
Tác dụng bảo vệ
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị được làm bằng kim loại, gỗ và chất dẻo Vật liệu kim loại khi tiếp xúc với môi trường ăn mòn, nước và không khí sẽ bị oxy hóa và ăn mòn, đặc biệt trong môi trường vùng biển kim loại bị ăn mòn rất nghiêm trọng Theo con số thống kê của một số nước,
sự ăn mòn hằng năm làm tổn hại từ 2% đến 4% tổng sản lượng kinh tế quốc dân (GDP) Kết quả là tạo nên sự lãng phí rất lớn đến tài nguyên có hạn của quốc gia và làm cho môi trường tự nhiên bị ô nhiễm nghiêm trọng
Trang 13II) Sơn trong công nghệ ô tô
Tác dụng bảo vệ
Để bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn thường dùng phương pháp sơn, lớp sơn là lớp bảo vệ có hiệu quả nhất trong nhiều lĩnh vực và đặc biệt trong công trình kiến trúc lớn Ví dụ: thiết bị trong môi trường vùng biển, nếu không có lớp sơn, tuổi thọ chỉ được vài năm, khi được bảo
vệ bằng lớp sơn chống ăn mòn lâu dài và định
kỳ sơn, tuổi thọ sử dụng có thể kéo dài 30 đến
50 năm, thậm chí đến 100 năm
Trang 14II) Sơn trong công nghệ ô tô
Tác dụng bảo vệ
Gỗ và chất dẻo là hai loại nguyên liệu được sử dụng rộng rãi, gỗ thường bị mục nát trong môi trường khí ẩm và vi sinh vật, chất dẻo thường
bị lão hóa do nhiệt và ánh sáng, vì vậy gỗ và chất dẻo cũng được bảo vệ bằng lớp sơn
Trang 15II) Sơn trong công nghệ ô tô
Tác dụng bảo vệ
Điều quan trọng nhất của sơn là bảo vệ bề mặt sản phẩm Màng sơn mỏng hình thành trên bề mặt chi tiết cách ly với môi trường như nước, không khí, ánh sáng mặt trời và môi trường ăn mòn (như axit, kiềm, muối ) bảo vệ sản phẩm không bị ăn mòn Nếu như bề mặt có lớp màng cứng, có thể làm giảm sự va đập, ma sát do đó sơn còn có tác dụng bảo vệ cơ khí
Trang 16II) Sơn trong công nghệ ô tô
Tác dụng trang trí
Lớp sơn có thể tạo nên nhiều màu sắc khác nhau, đồng thời còn tạo ra bề mặt bóng, bằng phẳng, lớp sơn mỹ thuật có dạng vân búa, nhăn, rạn có tác dụng trang trí đẹp làm thay đổi cảnh quan, được mọi người ưa thích Khi bề mặt sản phẩm được phủ lớp sơn, đặc biệt là sơn mỹ thuật thì
màng sơn rất bóng, đẹp, có thể tạo ra nhiều màu tùy ý, đẹp, dễ chịu, thoải mái
Trang 17II) Sơn trong công nghệ ô tô
Sơn có rất nhiều loại màu như xanh, đỏ, tím, vàng được dùng trong quản lý giao thông, các đường ống của thiết bị hóa chất, những thiết bị cơ khí đặc biệt có tác dụng chỉ dẫn đề phòng nguy hiểm, tai nạn
Trang 18II) Sơn trong công nghệ ô tô
Trang 19II) Sơn trong công nghệ ô tô
Ngoài tác dụng bảo vệ và trang trí sơn còn
có công dụng đặc biệt, sơn các màu lên
các thiết bị quân sự có thể ngụy trang, sơn chống tia hồng ngoại có thể chống được
địch phát hiện được mục tiêu quân sự
Đối với ô tô là vật di chuyển trên đường
nên cần phải sơn để cho người đi đường có thể nhận biết từ xa
Trang 20II) Sơn trong công nghệ ô tô
Đối với ô tô là vật di chuyển trên đường
nên cần phải sơn để cho người đi đường có thể nhận biết từ xa
Trang 21II) Sơn trong công nghệ ô tô
Phun sơn không khí
Súng phun sơn:
Trang 22II) Sơn trong công nghệ ô tô
Phun sơn cao áp không có không khí
Chi tiết của Bộ máy phun sơn piston áp lực cao
Trang 23II) Sơn trong công nghệ ô tô
Sơn tĩnh điện
Súng sơn tĩnh điện
Trang 24II) Sơn trong công nghệ ô tô
Phương pháp sơn bột
Trang 25II) Sơn trong công nghệ ô tô
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN Ô TÔ
Các lớp sơn trên ô tô
Màng sơn xe ô tô là màng sơn phức tạp Các lớp sơn trên ô tô là lớp sơn lót, lớp giữa, lớp sơn
bề mặt và sơn trong suốt, tổng cộng sơn 4- 5 lần và sấy 4 – 5 lần
Lớp sơn lót: là lớp sơn đầu tiên trực tiếp bám trên bề mặt sản phẩm Mục đích lớp sơn lót tạo nên lớp màng sơn bám chắc với kim loại nền, tạo điều kiện cho lớp sơn thú hai kết dính, đồng thời còn có tác dụng chống gỉ
Trang 26II) Sơn trong công nghệ ô tô
Những điều kiện lý tưởng của sơn lót:
Có độ bám chắc, tính dẻo tốt
Có tính ổn định cao trong khí quyển
Không thấm nước và hơi nước
Có tính năng chống rỉ tốt
Trang 27II) Sơn trong công nghệ ô tô
Lớp sơn giữa : là lớp sơn kế tiếp của lớp sơn lót, nó cũng là một dạng của sơn lót, Có tác dụng tạo nên sử kết dính và tạo độ bằng phẳng cao cho lớp sơn ngoài cùng
Lớp sơn bề mặt: là lớp sơn đặc trưng cho tính năng thẩm mỹ của ô tô, đồng thời có cơ tính cao như độ bền, độ dai, chống và đập, chịu được mài mòn cao, chống lại các tác nhân ăn mòn của khí quyển như axit, kiềm, muối
Trang 28III) NHIÊN LIỆU XĂNG
a) Những yêu cầu chính về chất lượng nhiên liệu xăng
Khái niệm chung về nhiên liệu xăng
Xăng là loại nhiên liệu lỏng, không màu, có mùi đặc trưng Xăng nhẹ hơn nước (tỷ trọng = 0,69 - 0,74) và không tan trong nước Nhiệt độ sôi của xăng nằm trong khoảng 350C - 2050C Thành phần chủ yếu của xăng là các bon, khoảng 86%; hyđrô khoảng 14%, ngoài ra còn
có một số tạp chất khác như axít, nitơ, lưu huỳnh
Trang 29III) NHIÊN LIỆU XĂNG
Những yêu cầu chính về chất lượng xăng
Để động cơ dễ phát động, làm việc ổn định và phát huy hết công suất, thì xăng ôtô phải đảm bảo các phẩm chất sau:
Trang 30III) NHIÊN LIỆU XĂNG
Trang 31III) NHIÊN LIỆU XĂNG
1 Ống làm lạnh; 2 Hộp làm lạnh; 3 Ống làm lạnh phía trên;
4 Đoạn ống nối; 5 Nhiệt kế;
6 Chụp khe gió phía trên;
Trang 32III) NHIÊN LIỆU XĂNG
Căn cứ vào giọt xăng chảy ra, khi ở giọt đầu tiên 10%, 50%, 90% và độ cất cuối cùng ta sẽ đọc nhiệt độ tương ứng ở các phần trăm đó
Ví dụ: Khi cất được 50% (tức là hứng được 50ml xăng), lúc đó nhiệt kế chỉ 1150C Ta gọi
độ cất 50% là 1150C
Trang 33IV) NHIÊN LIỆU DIESEL
nhiên liệu diesel:
Khái niệm chung về nhiên liệu diesel
Nhiên liệu điêzel là một loại chất lỏng trong suốt, có màu nâu có mùi đặc trưng Nhẹ hơn nước (tỷ trọng = 0,82 - 0,86) và không tan trong nước Nhiệt độ sôi từ 200 - 3600C Đó là sản phẩm chính thu được từ chưng cất dầu
mỏ
Trang 34IV) NHIÊN LIỆU DIESEL
Các tính chất cơ bản của nhiên liệu điêzel
Để động cơ điêzel dễ phát động, làm việc ổn định và phát huy hết công suất, thì nhiên liệu điêzel phải đảm bảo những phẩm chất cơ bản sau:
Trang 35IV) NHIÊN LIỆU DIESEL
Tính chất đốt cháy của nhiên liệu điêzel
Nhiên liệu đốt cháy trong động cơ điêden tốt hay xấu phụ thuộc nhiều điều kiện bên ngoài Xét riêng
về nhiên liệu thì tính chất đốt cháy phụ thuộc vào nhiệt độ tự cháy (độ tự cháy) và tính bốc hơi, trong
đó độ tự cháy được coi là yếu tố chủ yếu Nhiên liệu
có độ tự cháy càng thấp thì thời gian chuẩn bị cháy càng ngắn nên tính chất cháy càng tốt
Để đánh giá tính đốt cháy của nhiên liệu điêzel người ta thường dùng 2 đại lượng: Chỉ số xê tan và chỉ số điêzel
Trang 36IV) NHIÊN LIỆU DIESEL
- Chỉ số xê tan:
Đây là một trong những chỉ tiêu chủ yếu của nhiên liệu điêzel Độ tự bén cháy được biểu thị bằng chỉ số xê tan Chỉ số xê tan của một loại nhiên liệu càng cao thì nhiên liệu đó càng dễ bén, phẩm chất nhiên liệu càng cao
Chỉ số xê tan của một loại nhiên liệu nào đó bằng số phần trăm thể tích của xê tan mạch thẳng có trong nhiên liệu tiêu chuẩn, mà nhiên liệu tiêu chuẩn náy có độ bén cháy tương đương với nhiên liệu điêden thử nghiệm trong điều kiện xác định của điều kiện tiêu chuẩn
Trang 37IV) NHIÊN LIỆU DIESEL
Chỉ tiêu đánh giá diesel
Trang 38V) PHÂN BIỆT XĂNG VÀ DIESEL TRÊN
THỊ TRƯỜNG
Giống:là nhiên liệu hóa lỏng dung cho động cơ đốt trong,tham gia hoàn tất nhiệm vụ trong 4 kì: nạp – nén – nổ - xả tương ứng với 2 vòng quay trục khuỷu của động cơ
Trang 39V)PHÂN BIỆT XĂNG VÀ DIESEL TRÊN THỊ
TRƯỜNG
Khác
Xăng dung cho chế hòa khí hoặc phun
xăng điện tử, xăng và không khí được hòa trộn trước khi đi vào buồng cháy
Đặc trưng bởi trị số octan( trị số chống
kích nổ ), trị số này càng cao thì tính chống kích nổ càng cao.
Diesel dung để hòa trộn trực tiếp bên
trong buồng cháy.
Đặc trưng bởi trị số xetan( trị số tự cháy )
và trên thị trường hiện nay loại được sử
Trang 40V) PHÂN BIỆT XĂNG VÀ DIESEL TRÊN THỊ TRƯỜNG
Nhiên liệu diesel thưởng rẻ hơn xăng, 1 lít
diesel khi cháy hoàn toàn nhận được khoảng
8755 calo trong khi 1 lít xăng cháy hoàn toàn
cho khoảng 8140 calo
Xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ diesel là 200-285g/kWh nhỏ hơn của động cơ xăng là
260-380g/kWh
Trang 41 Nhiên liệu diesel có tỷ trọng năng lượng cao hơn xăng Trung bình 1 gallon diesel chứa xấp xỉ 155x106 joules (147000BTU) trong khi 1 gallon xăng chứa khoảng 132x106 joules (125000 BTU).
Dầu diesel nặng hơn, trơn hơn (có tính dầu hơn) nên bay hơi chậm hơn nhiều so với xăng Nó chứa các nguyên tử cacbon trong chuỗi dài hơn so với xăng (xăng điển hình
là C9H20 trong khi nhiên liệu diesel là C14H30)
Diesel trải qua ít các bước tinh chế hơn sản xuất xăng
Trang 42V) PHÂN BIỆT XĂNG VÀ DIESEL TRÊN THỊ TRƯỜNG
Nhiên liệu diesel được bắt lửa không phải tia
lửa điện như xăng mà bởi sức nóng của không khí nén trong xi lanh
Cùng với 1 lượng thì diesel giải phóng nhiều
năng lượng hơn trong khi đốt cháy
Vì thế các động cơ diesel thường tiết kiệm
nhiên liệu hơn các động cơ xăng
Trang 43 XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN