1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG NỘI KHOA II chuyên ngành thú y.

61 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Nội Khoa II Chuyên Ngành Thú Y
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên Ngành Thú Y
Thể loại Tài liệu môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NỘI KHOA II chuyên ngành thú y. Môn nội khoa 2 là một môn học chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo bác sỹ thú y tương lai, giúp sinh viên có các kiến thức chuyên môn về ngoại khoa,

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NỘI KHOA GIA SÚC 2

CÂU 1: BỆNH VIấM THẬN CẤP TÍNH

I Đặc điểm

Quỏ trỡnh viờm xảy ra ở cầu thận hoặc tổ chức kẽ của tiểu cầu thận

Bệnh gây ảnh hưởng đến quá trỡnh siờu lọc của thận (cụ thể làm giảm khảnăng lọc ở cầu thận) dẫn tới phù ( do ứ Na trong cơ thể) và gây độc cho cơthể

+ gia sỳc bị nhiễm độc hóa chất

+ do các vi trùng khác trong cơ thể đến thận và gây viêm

- Do kế phỏt từ một số bệnh:

+ TN: dịch tả, tụ huyết trựng

+ KST đường máu

+ NK: viờm gan, suy tim

III Cơ chế sinh bệnh

Các kích thích của bệnh nguyên tác động vào thần kinh trung khu, làm ảnhhưởng đến cơ năng của thần kinh vận mạch, các mao quản toàn thân sinh cothắt đặc biệt là thận, làm giảm tính thẩm thấu mao quản thận, các chất độctích lại trong tiểu cầu thận và gây viêm

Khi tiểu cầu thận bị viêm, tế bào nội mạc sưng và bong ra cùng với sự xâmnhiễm của tế bào bạch cầu, mao quản cầu thận co thắt, làm giảm lưu lươngmáu đến thận, giảm quá trỡnh lọc, cỏc chất độc không được thải ra ngoài từ

đó gây trúng độc ure huyết

Đồng thời do giảm dũng mỏu đến thận, tế bào cầu thận tiết nhiều renin làmcao huyết ỏp

Mặt khỏc do quỏ trỡnh thải nước tiểu bị trở ngại, muối Na ứ lại trong tế bào

tổ chức gây phù toàn thân

Do tổn thương màng lọc ở cầu thận, protein và hồng cầu dễ lọt ra ngoài.Kiểm tra nước tiểu thấy có protein niệu, huyết niệu, tế bào thượng bị thận,bạch cầu

IV Triệu chứng

Gia súc sốt cao, ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn thậm chỉ bỏ ăn do sản phẩm viêmkhông được thải ra ngoài, ngấm vào máu tác động vào trung khu điều hũanhiệt gõy sốt

Trang 2

Đau vùng thận do quá trỡnh thải nước tiểu khó khăn, nước tiểu tích lại trong

bể thận, bể thận gión to, ỏp lực trong bể thận tăng kích thích vào hệ thốngnội thụ cảm làm thận bị đau Khi kích thích vào vùng thận, con vật có phảnứng đau và né tránh

Giai đoạn đầu con vật đi tiểu nhiều do tăng siêu lọc nhưng giảm quá trỡnhtỏi hấp thu Giai đoạn saucon vật thiểu niệu do giảm siêu lọc Quan sát thấynước tiểu đục,có khi lẫn máu

Con vật có biểu hiện phù toàn thân (các vùng phù dễ thấy là ngực, yếm,bụng, chân, âm hộ, mí mắt), có hiện tượng tràn dịch màng phổi, tích nướcxoang bụng, xoang bao tim

Cao huyết ỏp

Hàm lượng ure trong máu cao nên con vật bị trúng độc Biểu hiện con vật bịhôn mê, co giật, nôn mửa, ỉa chảy

Kiểm tra máu: số lượng bạch cầu tăng

Kiểm tra nước tiểu: protein niệu, huyết niệu

Chẩn đoán phân biệt:

+ bệnh thận cấp và mạn tính: không đau vùng thận, hàm lượng protein trongnước tiểu nhiều, trong nước tiểu có trụ niệu, không có hiện tượng cao huyếtáp

+ bệnh viêm bể thận: không có hiện tượng phù, không cao huyết áp, vùngthận rất mẫn cảm, nước tiểu đục, có nhiều dịch nhày

+ sỏi thận: không có hiện tượng sốt, chụp X quang thấy cú sỏi

VII Điều trị

1 Hộ lý

Cho gia súc nghỉ ngơi

Không cho ăn thức ăn chứa nhiều muối, hạn chế cho uống nước

Trang 3

Bệnh cũn cú tờn gọi khỏc là hội chứng thận hư

Triệu chứng lâm sàng và sinh hóa được đặc trưng: protein niệu nhiều,protein mỏu giảm, phự nặng, rối loạn chuyển húa mỡ

II Nguyờn nhõn

Do các bệnh ở cầu thận: thoái hóa trong, tăng sinh tế bào, tổn thương màngđáy, tổn thương màng tăng sinh, xơ hóa…

Do gia súc bị trúng độc

+ cỏc chất húa học: thủy ngõn, chỡ, asen, sulfamid, xyanua

+ các chất từ sự hủy hoại của tổ chức (sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng,truyền máu nhầm loại)

+ các chất từ vi khuẩn như Bacilus perfengens

III Cơ chế sinh bệnh

1 Xuất hiện protein niệu

- Tổn thương cấu trúc màng đáy của cầu thận

- do cầu thận bị tổn thương, lớp điện tích âm của màng nền cầu thận bị hủyhoại, cầu thận để lọt dễ dàng các phân tử có điện tích âm như albumin, cũnglobulin là phõn tử lớn nờn khụng chui ra được ngoài mạch quản Khi lượngalbumin bài xuất ra ngoài nhiều gõy nờn giảm albumin mỏu

Mặt khác, những chất ứ đọng lại trong thận tiểu quản, cùng với thận tiểuquản bị sưng làm cho gia súc bí đái Những chất độc sinh ra trong quá trỡnhrối loạn trao đổi sẽ phá hoại các cơ quan trong cơ thể và cuối cùng tập trung

về thận và gõy nờn thoỏi húa ở thận tiểu quản

ở thận tiểu quản sẽ hỡnh thành cỏc trụ trong do cầu thận bị hư nên để lọt quánhiều mỡ và protein Tế bào ống thận phải tái hấp thu quá nhiều gây rối loạntính thấm màng tế bào, rối loạn khả năng tái hấp thu mỡ và protein và ứđọng lại trong các tế bào ống thận

Bên cạnh đó, lớp tế bào thượng bỡ ống thận bong trúc ra và bị vỡ thànhnhững mảnh nhỏ đọng lại trong thận tiểu quản và hỡnh thành hệ thống trụniệu hạt

Nếu bệnh ở thể cấp tớnh, mới phỏt hiện thỡ thận tiểu quản tăng cường quátrỡnh tỏi hấp thu mạnh, nờn nước tiểu ít và tỷ trong cao Nhưng trong trườnghợp bệnh thận mạn tính, làm cho vách thận tiểu quản tái hấp thu kém, làmcho gia súc đi đái nhiều và tỷ trong nước tiểu thấp

Trang 4

IV Triệu chứng

Hàm lượng protein trong nước tiểu cao

Kiểm tra cặn nước tiểu thấy có các loại trụ như trụ trong, trụ hạt

Gia sỳc bị phự

Trường hợp cấp tính: gia súc mệt mỏi ăn ít, lượng nước tiểu ít, tỷ trọng caoTrường hợp mạn tính: lượng nước tiểu nhiều, tỷ trọng giảm Gia súc phùnặng, cú khi tràn dịch màng phổi hoặc phỳc mạc

Xét nghiệm máu: protein toàn phần trong máu giảm, lipit máu tăng, nồng độalbumin trong máu thấp

Xét nghiệm nước tiểu: albumin trong nước tiểu nhiều

V Tiên lượng

Tựy theo tớnh chất của bệnh nguyờn Nếu bệnh nhẹ, khi loại trừ đượcnguyên nhân gây bệnh, thận sẽ hồi phục Bệnh nặng, thời gian bệnh kéo dài,thận bị thoái hóa và khó hồi phục

Tiến hành điều trị đồng thời cả 3 vấn đề

Điều trị theo cơ chế sinh bệnh

Điều trị theo triệu chứng

Điều trị dự phũng cỏc biến chứng

2 Hộ lý

Cho gia súc nghỉ ngơi

Hạn chế cho ăn thức ăn chứa nhiều muối

Hạn chế cho uống nước

Cho ăn thức ăn giàu chất đạm

3 Dùng thuốc điều trị

Dùng thuốc điều trị cơ chế sinh bệnh

Điều trị theo triệu chứng

Dùng thuốc lợi tiểu, giảm phù và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Điều trị dự phũng cỏc biến chứng: dựng Aspirin để chống ngưng kết tiểu cầu(do tăng quá trỡnh đông máu), hoặc các thuốc kháng Vit K (wafarin)

Trang 5

CÂU 3: VIấM BÀNG QUANG

I Đặc điểm

Quỏ trỡnh viờm xảy ra ở lớp niờm mạc bàng quang

Tựy theo tớnh chất viờm mà bệnh cú nhiều thể: viờm cata, viờm xuất huyết,viờm màng giả

Tựy theo thời gian bệnh: viờm cấp tớnh, viờm mạn tớnh

II Nguyờn nhõn

Do viờm thận hoặc viờm niệu quản, quỏ trỡnh viờm lan xuống bàng quang

Do cú quỏ trỡnh viờm lan từ tử cung hoặc õm đạo

Do các kích thích cơ giới

Do sỏi bàng quang, niệu đạo

Do tác động của một số bệnh truyền nhiễm hoặc do tác động của các vitrùng sinh mủ

Hẹp niệu đạo bẩm sinh

III Cơ chế sinh bệnh

Các yếu tố gây bệnh trên sẽ tác động vào hệ thống nội thụ cảm của niêmmạc bàng quang làm cho niờm mạc bàng quang bị xung huyết và dẫn tớiviờm Cỏc sản phẩm tạo ra trong quỏ trỡnh viờm sẽ trở thành mụi trường tốtcho các loại vi trùng phát triển

Những sản phẩm phõn giải của quỏ trỡnh viờm, độc tố của vi khuẩn và sựphân giải của nước tiểu thành NH3 kích thích vào vách niêm mạc bàngquang làm cho bàng quang bị co thắt dẫn đến con vật có hiện tượng đi tiểukhó khăn

Bên cạnh đó, những sản phẩm phân giải của quá trỡnh viờm và độc tố vikhuẩn sẽ ngấm vào máu làm cho gia súc bị nhiễm độc toàn thân

Khi viờm bàng quang làm cho quỏ trỡnh cuội niệu được hỡnh thành dễ dàng

IV Triệu chứng

Gia súc kém ăn, mệt mỏi, sốt

Con vật có biểu hiện đau khi đi tiểu

Đái dắt,

Sờ nắn vào bàng quang thông qua trực tràng con vật có biểu hiện đau đớn.Kiểm tra nước tiểu

+ Nếu viêm cata: nước tiểu đục, có chứa dịch nhày

+ nếu viêm xuất huyết: nước tiểu có máu

+ nếu viêm hóa mủ: nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh

Xét nghiệm cặn nước tiểu: có nhiều bạch cầu, hồng cầu, tế bào thượng bỡbàng quang, dịch nhày và vi trựng

V Bệnh tớch

Trang 6

Niờm mạc bàng quang lấm tấm xuất huyết hoặc xuất hiện từng vệt xuấthuyết, cú dịch nhày

Bệnh ở thể nặng thỡ trờn bề mặt bàng quang cú phủ một lớp màng giả, bàngquang bị loột thành từng mảng

VI Tiên lượng

Nếu ở thể viờm cata thỡ tiờn lượng tốt

ở cỏc thể viờm khỏc thỡ tiờn lượng xấu

VII Điều trị

1 Hộ lý

Để gia súc ở nơi yên tĩnh, thoáng mát

Cho ăn các loại thức ăn ít kích thích

2 Dùng thuốc điều trị

- Dựng khỏng sinh diệt khuẩn

- Rửa bàng quang: dựng dung dịch sỏt trựng

( thuốc tớm 0,1%; phèn chua 0,5%; axit boric 1-2%; Rivanol 0,1% ) Trướckhi thụt thuốc sát trùng, nên thụt nước mối sinh lý Sau khi cho thuốc sỏttrựng khoảng 2-3 phỳt rồi thỏo ra và cuối cựng thụt thuốc khỏng sinh vàobàng quang

Dùng thuốc giảm đau

Chỳ ý: Trong trường hợp bàng quang tích đầy nước tiểu mà niệu đạo bị tắc:phải hạn chế cho gia súc uống nước và tiến hành thông bàng quang

Trang 7

CÂU 4: BỆNH VIÊM NIỆU ĐẠO

I Đặc điểm

Quỏ trỡnh viờm xảy ra ở lớp niờm mạc niệu đạo

Tựy theo tớnh chất viờm mà bệnh cú nhiều thể:

Tựy theo thời gian mắc bệnh: viờm cấp tớnh, viờm mạn tớnh

Gia súc cái và gia súc đực giống hay mắc

Gia sỳc cỏi thỡ õm mụn luụn mở, cú dịch viờm chảy ra ở mộp õm mụn

Sờ nắn vào niệu đạo hoặc dùng ống thông làm cho gia súc đau đớn và khóchịu

Vách niệu đạo dày lên, lũng niệu đạo hẹp lại, con vật đi tiểu khó khăn

Nước tiểu đục, trong nước tiểu có lẫn máu, mủ, dịch nhày

Ngừng cho gia sỳc phối giống

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ

2 Dùng thuốc điều trị

Dùng thuốc sát trùng đường niệu

Dùng dung dịch rửa niệu đạo

Dùng kháng sinh để diệt khuẩn

Trường hợp viêm niệu đạo gây tắc đái, nước tiểu tớch ở bàng quang thỡ phảithoỏt nước tiểu ra ngoài để tránh gây vỡ bàng quang

Trang 9

Cõu 5: Cuội niệu

I Đặc điểm

Cuội niệu là hiện tượng các loại muối khó tan đọng lại trong bể thận, niệuquản, bàng quang, niệu đạo

Cuội niệu cú nhiều hỡnh dỏng và kích thước khác nhau

Bệnh xảy ra tủy theo chất lượng của thức ăn nước uống

Tùy theo vị trí viêm cuội ở hệ tiết niệu mà có các tên gọi khác nhau: cuộithận, cuội bàng quang, cuội niệu đạo

II Nguyờn nhõn

Do trong cơ thể gia súc có sự trở ngại về quá trỡnh trao đổi chất

Do trở ngại về thần kinh làm cho nước tiểu ứ đọng lại trong hệ tiết niệu, tạonên sự đậm đặc của các chất tan trong nước tiểu, đến một mức nào đó cácchất hũa tan trong nước tiểu sẽ đặc lại

Do quỏ trỡnh viờm ở hệ thống tiết niệu, lớp tế bào thượng bỡ và những cặnhữu cơ trong nước tiểu đọng lại

Do ăn các loại thức ăn có quá nhiệu chất khoáng như Ca, P

Do gia súc uống nhiều loại thuốc sulfamid mà uống ít nước

Dị dạng, hẹp đường tiết niệu

III Cơ chế sinh bệnh

Quỏ trỡnh hỡnh thành cuội niệu là do sự bóo hũa một số loại muối khoỏngtrong nước tiểu.Bỡnh thường những dạng muối này tồn tại ở thể keo lơ lửngtrong nước tiểu hoặc ở dạng hũa tan Nhưng khi nồng độ muối khoáng ởnước tiểu cao hoặc do tính chất và thành phần của nước tiểu thay đổi thỡnhững thể keo này sẽ bị phỏ vỡ, hoặc những muối hũa tan sẽ thành dạng kếttủa Khi cỏc muối này lắng xuống sẽ kộo theo cỏc nhõn tố tạo thành nhõn,sau đó các loại muối khoáng sẽ đọng lại xung quanh để tạo thành cuội niệuTựy theo vị trớ cuội mà phõn ra: cuội bể thận, cuội bàng quang, cuội niệuđạo

Những cuội niệu nhỏ có thể thải ra ngoài theo nước tiểu, cũn những cuội lớn

cú thể làm hẹp hoặc tắc đường niệu, con vật đi tiểu khó khăn và có hiệntượng bí tiểu

IV Triệu chứng

1 Cuội niệu trong bể thận

Con vật cú biểu hiện đau vùng thận

Con vật có biểu hiện đau khi đi tiểu

Trường hợp cuội to làm tắc bể thận, niệu quản thỡ con vật khụng đi tiểu

2 Cuội ở bàng quang

Con vật đi tiểu đau, thiểu niệu

Cuội niệu to, khám bàng quang có thể sờ thấy được cuội niệu

Trang 10

Nếu cuội niệu bám vào bàng quang sẽ kích thích vào lớp niêm mạc bàngquang làm cho máu chảy ra theo nước tiểu

3 Cuội ở niệu đạo

Con vật không đi tiểu được Nước tiểu tích đầy ở bàng quang, khi sờ vàobàng quang thấy bàng quang căng to có thể gây vỡ bàng quang gây viờmphỳc mạc

Nếu viên cuội nhỏ con vật không tắc đái hoàn toàn nhưng khi đi tiểu con vật

có biểu hiện đau

Dùng thuốc sát trùng đường niệu

Dùng thuốc giảm đau

Trang 11

CÂU 6: BỆNH CẢM NẮNG

I Đặc điểm

Bệnh thường xảy ra vào mùa nắng, gia súc vỡ nhiều lý do phải ở ngoài nắngtrong một thời gian dài, tia hồng ngoại chiếu vào đầu gây xung huyết, xuấthuyết nóo và màng nóo Từ đó, làm cho con vật chết rất nhanh

II Nguyờn nhõn gõy bệnh

Cho gia súc làm việc nhiều giờ dưới trời nắng gắt, đặc biệt là thời điểm 11giờ đến 14, 15 giờ hàng ngày

Nhốt tập trung gia sỳc ngoài trời nắng khụng cú búng cõy

Vận chuyển gia sỳc trờn tàu xe khụng cú mỏi che trong một thời gian dài

III Cơ chế sinh bệnh

Do ánh nắng chiếu trực tiếp vào đỉnh đầu làm nhiệt độ ở vùng đầu tăng cao,làm nóo và màng nóo bị xung huyết gõy tổn thương đến các tế bào thầnkinh Từ đó ảnh hưởng đến toàn thân (trung khu tuần hoàn, hô hấp và điềuhũa thõn nhiệt), làm cho con vật chết nhanh

IV Triệu chứng

Bệnh phát ra đột ngột khi gia súc, gia cầm đang ở ngoài trời nắng, con vật điđứng siêu vẹo, lảo đảo, niêm mạc mắt tớm bầm

Đối với ngựa, trâu, bũ toàn thõn đổ mồ hôi

Đối với lợn có triêu chứng nôn mửa

1 thời gian sau đó, do thần kinh bị kích thích làm xuất hiện thêm các triệuchứng thần kinh như gia súc, gia cầm lồng lộn hoặc sợ hói, hai mắt lồi lờn,

đỏ ngầu Mạch nhanh và yếu, con vật thở khó khăn Nhiệt độ cơ thể tăng cao

có khi lên tới 40-410C

Trước khi chết, đồng tử mắt thu hẹp, con vật mất hẳn các phản xạ toàn thân,

co giật rồi chết

V Chẩn đoán

Bệnh rất dễ phát hiện, thường chỉ cần căn cứ vào các triệu chứng kể trên kếthợp với hoàn cảnh gia súc, gia cầm đang ở ngoài trời nắng trong thời giankhá lâu Tuy nhiên cũng cần lưu ý cỏc trường hợp bệnh ở thể cấp cũng cókèm theo triệu chứng thần kinh như viêm nóo tủy, ngộ độc cấp tính

Trang 12

Dùng nước mát dội toàn thân, trước tiên là dội vào vùng đầu, dội làm nhiềulần sau đó dội nước lên vùng thân Nếu có điều kiện dùng nước đá chườmvào vùng đầu

2 Dùng thuốc điều trị

Dựng thuốc trợ tim và trợ hụ hấp cho con vật: Cafein, camphorate

Dựng thuốc hạ sốt: Anagin 30%

Dùng nước sinh lý truyền vào tĩnh mạch

Dựng vit C liều cao

VII Phũng bệnh

Vào mựa nắng cần có chế độ quản lý thích hợp về giờ giấc cho con vật làmviệc và vận chuyển con vật Nếu bắt buộc cho con vật làm việc dưới trờinắng, không nên để làm việc lâu, thỉnh thoảng cho con vật vào chỗ mát Khithấy có dấu hiệu mệt, cho con vật nghỉ ngay

Trang 13

CÂU 7: BỆNH CẢM NểNG

I Đặc điểm

- Bệnh xảy ra vào mùa nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, bức xạnhiệt lớn khiến cho việc thải nhiệt của cơ thể con vật bị cản trở, dẫn tới thânnhiệt tăng quá mức cho phép dễ gây ra bệnh cảm nóng

- Bệnh thường phát ra cùng với bệnh cảm nắng làm cho mức độ bệnh càngnặng thêm và làm cho con vật chết rất nhanh

II Nguyờn nhõn

Nhiệt độ môi trường, nhiệt độ chuồng trại, nhiệt độ trong xe vận chuyển quánóng, nhất là lúc độ ẩm không khí cao, hạn chế quá trỡnh thải nhiệt của cơthể và làm tăng thân nhiệt của con vật

Do con vật phải vận động, làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trườngnóng, thiếu cung cấp nước uống

Do gia súc quá béo, gia súc có lớp lông quá dày, gia súc mắc bệnh về timphải làm việc dưới thời tiết oi bức

III Cơ chế

- Các nguyên nhân trên làm giảm khả năng thải nhiệt của cơ thể, nhiệt tíchlại trong cơ thể làm thân nhiệt gia súc tăng cao, gia súc tăng hô hấp để thoátnhiệt dẫn tới giảm hàm lượng axit carbonic có trong máu, máu trở nênkiềm , hồng cầu bị phỏ vỡ

IV triệu chứng

Thở khó, thân nhiệt tăng (41*c), toàn thân vó mồ hụi , mệt mỏi, niờm mạctớm bầm, tim đạp nhanh mạch nẩy cơ nhai và cơ môi co giật nôn mửa T*mtrg quá nóng thỡ thõn nhiệt tăng thêm 2-3*c nữa con vật điên cuống tĩnhmạch cổ phồng to, đồng tử mở rộng sau đó hôn mê co giật rồi chết khi chếtcon vật sùi bọt mép, có khi có lẫn máu

Kiểm tra thấy máu khó đông, nóo và màng nóo sung huyết phổi sung huyếthay phự Ngoại tõm mạc và phế mạc bj ứ huyết

V Điều trị

Nguyên tắc: tăng cường việc thoát nhiệt cho cơ thể

Hộ lý: Để gia súc nơi thoáng mát

Dùng nước lạnh dội vùng đầu và toàn thân

Cho uống dung dịch điện giải

Trang 14

Chuồng trại xõy cất nờn chỳ ý 2 yếu tố quan trọng là nhiệt độ và độ thôngthoáng Nên sử dụng vật liệu ít hấp thu nhiệt để làm mái.

Vào lúc nhiệt độ môi trường tăng quá cao, hạn chế cho con vật ăn quá no,tắm mát cho con vật hoặc dùng hệ thống phun sương hoặc xịt nước lên mái,cung cấp đầy đủ nước cho con vật

Mật độ chuồng nuôi nhốt vừa phải

Khi vận chuyển gia súc, tốt nhất nên vận chuyển vào trời mát, thùng xe làmbằng chấn song để tăng độ thông thoáng, chọn chỗ mát dừng xe cho con vật

ăn nhẹ và uống nước đầy đủ

CÂU 8: BỆNH VIấM MÀNG NÃO VÀ NÃO

I Đặc điểm

Quỏ trỡnh viờm ở màng nóo và nóo

Quỏ trỡnh viờm thường bắt đầu từ lớp màng mỏng bao bọc nóo, sau đó theomáu vào dịch nóo tủy

Con vật bị bệnh thường rối loạn về thần kinh, dẫn đến rối loạn về ý thức vàvận động

II Nguyờn nhõn

Do vi trựng: H influenza type B (HIB), meningococcus, pneumococcus

Do siờu vi trựng: enterovirus, herpes

Do nấm hoặc cỏc loại ký sinh trựng (động vật đơn bào, Angiostrongyluscantonensis)

- Con vật đi lại loạng choạng, dễ ngó

- Rối loạn hô hấp: trong thời kỳ hưng phấn con vật thở nhanh, mạch nhanh.Trong thời kỳ ức chế: thở chậm, sâu

Rối loạn về ăn uống: bỏ ăn, nôn mửa

Trong trường hợp nóo cú tổn thương cục bộ thỡ con vật cú biểu hiện tê liệttừng vùng cơ

IV Chẩn đoán

- Chẩn đoán xác định dựa trên các triệu chứng màng nóo, cỏc triệu chứngchức năng, thực thể Nhưng muốn chắc chắn phải chọc dũ tủy sống, lấy dịchnóo tủy Trong trường hợp viêm màng nóo do vi trựng thấy rất nhiều bạchcầu đa nhân

Trang 15

V Điều trị

1 Hộ lý

Để gia súc ở nơi yên tĩnh

Nếu gia súc bị liệt, dùng dầu nóng xoa nơi bị liệt và thường xuyên trở mỡnhcho gia sỳc

Đắp nước lạnh, nước đá lên vùng đầu

Trường hợp bị ứ huyết nóo phải chớch huyết

Trang 16

CÂU 9: BỆNH VIấM TỦY SỐNG (Myelitis spinalis)

I đặc điểm

Quá trình viêm có thể lan tràn hoặc chỉ giới hạn cục bộ, tổ chức thực thể củatuỷ

sống bị viêm và thoái hoá  gây rối loạn vận động Tuỳ theo tính chất viêm

có thể phân thành các loại (viêm hoá mủó viêm xuất huyếtó viêm thực thểhay viêm tràn tương dịch)

II nguyên nhân

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm: Bệnh dại, bệnh cúm, bệnh viêmphế mạc

truyền nhiễm,

- Do trúng độc một số độc tố của nấm mốc (nấm mốc trong thức ăn)

- Do chấn thương cột sống, hoặc gia súc phải làm việc quá sức

- Do đực giống phối giống quá nhiều trong thời gian ngắn

III Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn và độc tố qua mạch quản và dịch lâm ba tác dụng đến tuỷ sống làmcho tuỷ sống sung huyết và tiết dịch, sau đó gây thoái hoá các tế bào ở tuỷsống đ làm mất tính đàn hồi của tuỷ sống và làm ảnh hưởng đến trung khuvận động của cơ thể, gây nên những biến đổi bệnh lý Trên lâm sàng thấy giasúc thường bị liệt, từ đó có thể kế phát những bệnh khác (ví dụ kế phátchướng hơi dạ dày, viêm ruột ỉa

chảy, viêm phổi, thối loét một số vùng tổ choc trên cơ thể), làm tình trạngbệnh nặng thêm

Trang 17

tính gia súc thường bị liệt hoặc teo cơ, gia súc bị liệt hàng tháng, sau đóthường kế phát bệnh khác (viêm bàng quang, viêm ruột, thối loét da thịt, )sau đó con vật chết.

VI Chẩn đoán

- Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng điển hình: Con vật bị rối loạn vận động,vật mất

cảm giác và phản xạ, liệt và teo cơ ở phần thân sau

- Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh:

+ Viêm màng nóo và nóo: con vật sốt cao và sốt kéo dài, mất ý thức

+ Bệnh ở khớp xương, bệnh mềm xương hay còi xương ở gia súc

VII Điều trị

1 Hộ lý

- Để gia súc ở nơi yên tĩnh, sạch sẽ, thoáng mát, có đệm lót bằng cỏ khô,rơm khô

và luôn trở mình cho gia súc, đề phòng hiện tượng viêm loét bộ phận bị liệt

- Cho gia súc ăn những thức ăn dễ tiêu

- Dùng dầu nóng xoa bóp ở những nơi bị liệt ngày 2-3 lần, mỗi lần 15-20phút

2 Dùng thuốc điều trị

a Dùng thuốc điều trị nguyên nhân: Tuỳ theo từng nguyên nhân gây bệnh cóthể

dùng các loại thuốc đặc hiệu để điều trị Có thể dùng đơn thuốc sau:

Penicillin 2.000.000 - 3.000.000 UI 500.000 - 10.000.000 UI 500.000 UI

Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần

b Dùng thuốc kích thích trương lực cơ và tăng cường hoạt động của thầnkinh

Thuốc Đại gia súc Tiểu gia súc Chó

Strychninsulfat 0,1% 5 - 10 ml/con 3 - 5 ml/con 0,5 - 1 ml/conVitamin B12 2000 - 3000 g 500 g 1000 - 2000 g

Trang 18

CÂU 10: CHỨNG THIẾU MÁU (Anaemia)

Bình thường khối lượng của máu được duy trì ở mức độ gần như hằng định

Do đó,

thiếu máu là giảm số lượng hồng cầu trong một đơn vị dung tích máu, kèmtheo giảm hàm lượng hemoglobin, làm cho hồng cầu thay đổi về chất lẫnlượng

Có rất nhiều cách xếp loại thiếu máu, song dễ hiểu nhất là cách xếp loại theo

cơ chế sinh bệnh Có thể xếp thành ba nhóm chính

I Thiếu máu do mất máu

Thiếu máu do mất máu là thiếu máu nhược sắc (vì sắt bị mất ra ngoài cơ thể,không

thu hồi lại được) Có hai trường hợp mất máu

- Thiếu máu cấp tính: Do cơ thể bị một lần mất máu với khối lượng lớn, làmcho con vật rối loạn tuần hoàn và hô hấp nghiêm trọng đồng thời thể hiện rốiloạn về thần kinh, do lượng máu ở mao quản thiếu hụt nhanh chóng, nghiêmtrọng nhất là sự thiếu máu nóo Trường hợp này thành phần máu không thayđổi

- Thiếu máu thể mạn tính: Do máu chảy ra ngoài liên tục với một khối lượngnhỏ Trong trường hợp này ngoài sự thay đổi về số lượng, chất lượng máucũng thay đổi, thể hiện rõ nhất là sự giảm hang cầu và huyết sắc tố

1 Nguyên nhân

- Nguyên nhân chủ yếu gây nên mất máu cấp tính:

+ Do vỡ mạch quản (nhất là vỡ động mạch)

+ Khi gia súc bị ngoại thương, làm phẫu thuật,

+ Do vỡ một số khí quan trong cơ thể (vỡ gan, lách, dạ dày, xuất huyếtphổi, )

- Nguyên nhân gây mất máu mạn tính:

đó dịch tổ chức cũng dồn vào mạch quản làm cho con vật có cảm giác khátnước

Trang 19

- Trường hợp mất máu mạn tính: Huyết cầu sẽ thay đổi về số lượng và chấtlượng.

Sự thay đổi chẳng những phụ thuộc vào số lượng máu mất mà còn phụ thuộcvào khả năng tái sinh của cơ quan tạo máu Trường hợp mất máu mạn tính,trong máu xuất hiện nhiều hồng cầu non, hàm lượng huyết sắc tố giảm, sốlượng bạch cầu tăng Nếu mất máu trường diễn có thể dẫn tới một số cơquan ngoài tuỷ xương cũng tạo máu (như gan, lách, hạch lâm ba)

3 Triệu chứng

- Trường hợp mất máu cấp tính: làm cho cơ thể suy sụp rất nhanh chóng.Gia súc toát mồ hôi, lạnh, cơ run rẩy, khó thở, niêm mạc trắng bệch (nhưmàu chén sứ), gia súc rất khát nước Nhiệt độ cơ thể hạ dần, mạch yếu, timđập nhanh, huyết áp hạ đột ngột, tiếng tim thứ hai giảm Trong máu số lượnghồng cầu giảm, lượng huyết sắc tố giảm, số lượng bạch cầu và huyết tiểubản tăng

- Trường hợp mất máu mạn tính: con vật mệt mỏi, yếu dần, mất khả nănglàm việc,

niêm mạc nhợt nhạt Trong máu xuất hiện các dạng hồng cầu bệnh lý, sốlượng hồng cầu và lượng huyết sắc tố giảm

- Nếu chảy máu bên ngoài: dùng các thủ thuật ngoại khoa để cầm máu

- Nếu chảy máu bên trong: dùng các thuốc làm co mạch quản, làm xúc tiếnquá

trình đông máu ở nơi có máu chảy

5.2 Trường hợp mất máu mạn tính

Cho gia súc uống sắt hoàn nguyên (FeCl2), kết hợp với vitamin C để tăngcường quá trình tạo máu Gia súc ăn thịt cho ăn thêm gan Dùng vitaminB12 tiêm cho gia súc

Trang 20

- Tiếp máu khi gia súc bị mất máu cấp tính: số lượng máu tiếp tuỳ thuộc vàosố

lượng máu mất và phản ứng của cơ thể (có thể từ 0,1- 2 lít) Nếu không cómáu tiếp, phảI dùng nước sinh lý để duy trì huyết áp bình thường của giasúc

II Thiếu máu do dung huyết (Anaemia haemolytica)

Thiếu máu do dung huyết là chứng thiếu máu gây nên bởi hồng cầu bị pháhuỷ hàng loạt, làm cho gia súc có hiện tượng hoàng đản

Thường do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng và trong mộtsố

trường hợp trúng độc

1 Nguyên nhân

- Do gia súc mắc một số bệnh truyễn nhiễm hoặc ký sinh trùng (xoắn khuẩn,tiên

mao trùng, lê dạng trùng, biên trùng, )

- Do gia súc bị trúng độc các loại hoá chất (Pb, Hg, Cloroforin, )

- Do bị ung thư, bị bỏng lâu ngày, hoặc bị nhiễm trùng huyết

- Do suy tuỷ, dẫn tới cơ năng tạo huyết bị rối loạn

2 Cơ chế sinh bệnh

Những độc tố của vi sinh vật, ký sinh trùng hay những chất độc khác từ bênngoài cơ thể thông qua phản xạ thần kinh trung ương sẽ phá hoại cơ năngcủa cơ quan tạo máu Trong quá trình viêm hàng loạt các tế bào máu (bạchcầu, hồng cầu, huyết tiểu bản) bị phá vỡ Do hồng cầu bị phá vỡ, lượngbilirubin tăng lên trong huyết thanh (chủ yếu là hemobilirubin) Do vậy, trênlâm sàng con vật có hiện tượng hoàng đản Mặt khác do hồng cầu bị vỡnhiều làm cho con vật bị suy nhược dẫn đến chết

3 Triệu chứng

- Gia súc kém ăn, da khô, lông xù, thở nông, tim đập nhanh, niêm mạc mắtnhợt nhạt có màu vàng, da cũng có màu vàng Trâu bò bị bệnh thường liệt dạcỏ,

giảm sản lượng sữa

- Xét nghiệm máu thấy: Số lượng hồng cầu giảm nhiều, trong máu xuất hiệnhồng cầu dị hình (hồng cầu đa sắc ký, hình lưới), sức kháng hồng cầu giảm,số

lượng bạch cầu thường không tăng Trong huyết thanh hàm lượnghemobilirubin tăng cao, phản ứng vandenberg gián tiếp

- Trong nước tiểu xuất hiện hemoglobin niệu, lượng urobilin tăng

- Trong phân, lượng stekobilin tăng, phân có màu đậm

- Khi mổ khám có hiện tượng lá lách sưng to, gan cũng hơi sưng có hiệntượng hoại

Trang 21

tử hoặc thoái hoá mỡ.

b Dùng các loại thuốc làm tăng cường cơ năng của gan

Philatop gan: ĐGS (10ml/con/ngày); TGS (5ml/con/ngày); Lợn, chó(25ml/con/ngày)

Tiêm hoặc cho uống tùy theo chế phẩm thuốc

III Thiếu máu do rối loạn chức phận tạo máu

Quá trình tạo máu cần những nguyên liệu như sắt, protein, vitamin và sựhoạt động

bình thường của cơ quan tạo máu Loại thiếu máu này rất phức tạp Trongnhóm này người ta thường gặp:

+ Thiếu máu do thiếu sắt

+ Thiếu máu do thiếu protein

+ Thiếu máu do thiếu vitamin (vitamin C, B12)

+ Thiếu máu do tủy xương kém hoặc không hoạt động

Trang 22

CÂU 11: CHỨNG XETON HUYẾT

I Đặc điểm

Đây là bệnh đặc trưng của quá trỡnh rối loạn trao đổi gluxit, protit và chấtbéo kèm theo xuất hiện các triệu chứng tăng xeton huyết, xeton niệu, xetonsữa và giảm đường huyết

Đây là một những bệnh chiếm hàng đầu trong số các bệnh rối loạn trao đổichất ở bũ sữa

II Nguyờn nhõn

1 Nguyờn nhõn nguyờn phỏt

Thức ăn thiếu lượng glucosa, các chất xơ, tinh bột

Thừa lượng thức ăn có tác dụng như xeton

Cho ăn các loại thức ăn trồng trên đất chua phèn

Thức ăn đậm đặc nhưng thiếu lượng gluxit dễ tiêu hóa

Cho ăn liên tục các loại thức ăn ủ chua chứa nhiều axit butyric, axit axetic

2 Nguyờn nhõn thứ phỏt

Do thiếu vận động tích cưc

Do kế phát từ những chứng đường niệu, bệnh về gan, thiếu insulin nên sựtổng hợp glycozen kém, cơ thể không giữ được đường

Nuôi dưỡng bũ sữa cao sản trong điều kiện bị stress nhiều

III Cơ chế sinh bệnh

- Cỏc quỏ trỡnh trao đổi chất ở bũ sữa xảy ra ở mức độ cao, do đó chúng cần

ăn lượng lớn thức ăn ở chúng trong mối liên quan đến điểm đặc biệt củatrao đổi gluxit - lipid, nên nhu cầu rất cao về gluxit dễ tiêu hoá cần thiết chohoạt động bỡnh thường của hệ vi khuẩn dạ cỏ, chúng đáp ứng việc tổng hợpcác axit béo bay hơi, axit amin, vitamin và các dưỡng chất khác ở động vậtnhai lại chỉ một lượng nhỏ gluxit ở dạng glucosa hấp thụ từ đường dạ dàyruột vào máu Bởi vậy, ở những động vật này các axit béo bay hơi là nguyênliệu năng lượng chính và là nguồn hỡnh thành lactosa, lipid sữa và glucosa

cú vai trũ rất quan trọng Lượng chính gluxit thức ăn ở trong dạ cỏ chuyểnhoá thành các axit béo bay hơi (axetic, propionic, butiric)

Để duy trỡ quỏ trỡnh trao đổi chất, nguồn dự trữ ổn định glucogen và hàmlượng glucosa trong máu ở cơ thể gia súc rất quan trọng Nhu cầu về glucosa

ở bũ đang vắt sữa rất lớn Động vật nhai lại tạo nguồn dự trữ glucosa và duytrỡ mức độ cân bằng nội môi glucosa ở trong máu do axit propionic nhậnđược từ dạ cỏ - là nguồn glucosa chủ yếu Bởi vậy việc phá huỷ chế độ ăn,đặc biệt không đáp ứng tỷ lệ đường - protein trong khẩu phần hoặc khôngđáp ứng năng lượng tiêu hoá tổng số, là nguyên nhân tiềm ẩn sinh nhiễmaxit, hạ đường huyết và xeton huyết Thiếu hụt gluxit đi đôi với việc tăng sửdụng axit béo và một phần axit amin chuyển hoá đường và xeton để bù đắpnhu cầu năng lượng của cơ thể Tuy nhiên, việc đốt cháy hoàn toàn chúng

Trang 23

trong điều kiện tăng trao đổi chất có thể xảy ra trong trường hợp khi màtrong quá trỡnh phõn chia glucosa hỡnh thành đủ lượng axit oxalic lactic.Chính axit oxalic lactic đảm bảo mối liên hệ giữa trao đổi gluxit và lipitthông qua vũng Krebs

Khi cơ thể thiếu glucosa, trước hết ảnh hưởng đến hoạt động chức năng củanóo, vỡ rằng cỏc tế bào thần kinh rất mẫn cảm với việc thiếu glucosa Trongđiều kiện lượng glucosa vào cơ thể thiếu, ở trong máu tích tụ một lượng rấtlớn các thể xeton và các sản phẩm độc khác của trao đổi chất, do đó dẫn đếnrối loạn hoạt động chức năng của nóo, kết quả bệnh sỳc bị kớch thớch hoặc

Một vai trũ khụng kộm phần quan trọng trong việc sinh bệnh xeton huyết

là rối loạn chức năng của gan, xảy ra do gan thiếu glucogen và bị loạn dưỡng

mỡ Nhưng mắt xích chủ đạo trong việc phát triển bệnh xeton huyết là rốiloạn hệ thống thần kinh nội tiết - vùng dưới đồi - tuyến yên và vỏ tuyếnthượng thận

IV Triệu chứng

Trong tất cả các trường hợp xeton huyết, bệnh súc đều bị viêm dạ dày, đặctrưng giảm hoặc thay đổi khẩu vị Bệnh súc ngừng ăn thức ăn đậm đặc,nhưng thích ăn thức ăn thô, khẩu vị thay đổi, rối loạn nhịp nhai lại, ợ hơi vàchuyển động dạ cỏ chậm lại và táo bón, đôi khi bị tiêu chảy Quá trỡnh sinhhoỏ trong dạ cỏ bị thay đổi

Đối với bệnh xeton huyết đặc trưng là hội chứng gan ở tất cả các bệnh súcthấy gan đau và sưng, hoàng đản niêm mạc, indican nước tiểu tăng, urobilinnước tiểu dương tính, tổng hợp axit hippuric giảm và phản ứng thể keo máudương tính, điều đó chứng tỏ rối loạn tổng hợp protein

- Hội chứng thần kinh vào giai đoạn đầu của bệnh biểu hiện tăng kích thích

và thay đổi hành vi của bệnh súc Chúng bị kích thích, tăng cảm giác davùng cổ, lồng ngực và vùng thắt lưng Bệnh súc nếu không bị buộc sẽ đivũng trũn hoặc tiến về phía trước không chú ý đến các vật cản ở một số bũsữa, cơn kích thích mạnh đến nỗi giống như bị điên Kích thích xuất hiệntheo cơn kéo dài 1 - 2 giờ với khoảng cách giữa hai cơn là 8 - 12 giờ Nóthay đổi từ trạng thái lờ đờ đến hôn mê giống lâm sàng bại liệt sau đẻ Cóthể quan sát thấy co giật cứng các cơ bụng, run một số nhóm cơ riêng biệt,nghiến răng, rối loạn nhịp thở và rối loạn chuyển động Rối loạn hoạt động

hệ tim mạch

Đái ít do ăn ít và uống ít Nước tiểu trong, sáng vàng, có mùi xeton nặng, tỷtrọng thấp, phản ứng axit, chứng tỏ gia súc bị nhiễm axit Nước tiểu cóaxeton là một trong những triệu chứng đặc trưng và thường xuyên của bệnh

- Ngay từ những ngày đầu tiên bị bệnh, sản lượng của bũ sữa đó giảm Tuy

Trang 24

nhiờn, giảm tiết sữa hoàn toàn khụng xảy ra, mặc dầu ở một số bũ xetonhuyết rất rừ ràng, nhưng sản lượng sữa vẫn cao Sữa chứa lượng lớn axeton,nên có thể xác định theo mùi và các phản ứng đặc biệt

- Bệnh súc gầy nhanh Rối loạn chu kỳ sinh dục - là triệu chứng quan sátthấy của biến chứng của các bệnh sau đẻ (sát nhau, viêm vú, viêm tử cung)

Bê con của bũ bị xeton huyết yếu

V Chẩn đoán

- Một số bệnh có triệu chứng giống bệnh xeton huyết Giai đoạn kích thíchgiống bũ đang bị bệnh điên; giai đoạn hôn mê giống bũ bị bại liệt sau đẻ; cáctriệu chứng viêm dạ dày giống bũ bị bệnh viờm dạ dày Do đó cần phân tíchnhiều khía cạnh để xác định chính xác bệnh xeton huyết ở bũ

- Để chẩn đoán bệnh, cần nghiên cứu hàm lượng axeton trong sữa Trongsữa bũ khoẻ, hàm lượng axeton thấp (1,4 - 3,6 mg%) Chẩn đoán dương tínhkhi lượng axeton trong sữa cao hơn 5 mg% (+), khi hàm lượng 20% sữa cómàu tím thẫm (++++), thêm vào đó các thể axeton trong sữa chỉ phát hiệnđược trong bệnh xeton huyết nguyên phát

Khẩu phần cân đối về đường - protein theo tỷ lệ 1 : 1 đến 1 : 1,5

Trong khẩu phần thức ăn ở vùng nghèo coban, bổ sung clorua hoặc sulphatcoban với liều 15 - 30mg/ngày Theo mức độ khoẻ dần lên và ăn tốt lên củabệnh súc, cho ăn tăng dần lượng thức ăn

Cho bệnh súc vận động Vỡ rằng khi vận động tích cực sẽ nhanh chóng phụchồi các quá trỡnh oxy hoỏ khử và tăng sử dụng các thể xeton của cơ

- Cho bũ ăn propionat natri dưới dạng thức ăn bổ sung hoặc cho uống vớiliều 110 - 120g/ngày, liờn tục 8 - 10 ngày

Trang 25

CÂU 12: BỆNH CềI XƯƠNG

I Đặc điểm

Cũi xương là một bệnh loạn dưỡng xương do thiếu hoặc rối loạn chuyển hóavitamin D trong cơ thể Bệnh do cơ thể thiếu hụt vitamin D, làm ảnh hưởngđến quá trỡnh hấp thu, chuyển húa Ca, P (là những chất cần thiết cho sự phỏttriển của xương)

Bệnh thường gặp ở gia súc non khi hệ xương đang phát triển mạnh

II Nguyờn nhõn

Thiếu ỏnh nắng mặt trời

Cung cấp khẩu phần ăn không hợp lý

Một số yếu tố thuận lợi khỏc: gia sỳc sinh non, thiếu cõn, rối loạn quỏ trỡnhtiờu húa, hội chứng kộm hấp thu, gia sỳc khụng được bú mẹ, gia súc bị suydinh dưỡng

III Triệu chứng

1 Cỏc triệu chứng lõm sàng

Giai đoạn đầu: con vật giảm ăn, tiêu hóa kém, đau các khớp xương

Giai đoạn bệnh tiến triển: hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng và thay răngchậm, đôi khi có hiện tượng co giật

Cuối thời kỳ bệnh: xương biến dạng, các khớp xương sưng to, xương ốngchân cong queo, sống lưng vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu hẹp, xương ứclồi Con vật gầy yếu, hay kế phát các bệnh khác

2 Triệu chứng cận lõm sàng

Ca mỏu giảm

Photpho mỏu giảm

Chụp X quang xương: xương chi mất chất vôi, đầu xương to bè, đường cốthóa nham nhở, lừm

IV Tiên l−ợng

Bệnh tiến triển chậm, nếu phát hiện sớm chỉ cần điều chỉnh trở lại khẩu phần

ăn, cho gia súc tắm nắng hoặc bổ sung vitamin D thì có thể khỏi Nếu khôngchữa kịp thời gia súc ngày một gầy yếu, khó chữa và hay kế phát nhữngbệnh khác

Trang 26

tăng cường chăn thả ngoài trời Nếu gia súc bị liệt cần lót ổ rơm, cỏ khô vàthường xuyên trở mình cho gia súc.

2 Dùng thuốc điều trị

a Bổ sung vitamin D

b Bổ sung canxi trực tiếp vào máu

Dùng một trong các chế phẩm (canxi clorua 10%; Gluconatcanxi 10%;canxi-For; polycan; Magie-canxi-For; Calbiron)

c Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát

d Dùng thuốc tăng cường trương lực cơ và bổ thần kinh: Strychninsulfat0,1% kết hợp với vitamin B1 Tiêm bắp ngày 1 lần

Chú ý:

- Không dùng Strychnin liên tục quá 10 ngày

- Nơi có điều kiện nên tiến hành chiếu tia tử ngoại

Trang 27

CÂU 13: BỆNH MỀM XƯƠNG(Osteo malacia)

I Đặc điểm

Bệnh mềm xương là bệnh của gia súc trưởng thành, thường gặp ở gia súc cái

có chửa hoặc cho con bú Bệnh gây cho xương bị mềm, xốp rồi sinh ra biếndạng

II Nguyên nhân

- Do trong KP ăn thiếu canxi, phospho lâu ngày, hoặc tỷ lệ Ca/P k thích hợp

- Do thiếu vitamin D, gia súc thiếu vận động, ít tiếp xúc với as mặt trời

- Do khi gia súc có chửa hoặc nuôi con cơ thể mất nhiều canxi, Phospho, nênphải huy động canxi, phospho từ xương vào máu

- Do tuyến phó giáp trạng tăng tiết làm hàm lượng canxi trong máu tăng

- Do khẩu phần thiếu protein ảnh hưởng tới sự hình thành xương

- Do ảnh hưởng của bệnh đường tiêu hoá mạn tính đ giảm sự hấp thu canxi,phospho

III Cơ chế sinh bệnh

Do những nguyên nhân trên làm cho thành phần canxi, phospho trong xương

Bỵ giảm Xương trở nên mềm, xốp, biến dạng và dễ gẫy, cốt mạc của xươngdày, dễ bóc khỏi xương

Do mềm xương nên ảnh hưởng tới hô hấp, tiêu hoá và cơ năng vận động của

- Con vật ăn kém, hay ăn bậy (la liếm, gặm tường )

- Con vật hay nằm, kém vận động, dễ mệt, ra mồ hôi Khi vận động có thểnghe tiếng lục khục ở khớp xương

- Xương hàm trên và dưới hay biến dạng, răng mòn nhanh và không đều,xương ống nhô cao, cong queo và dễ gẫy

- Con vật hay mắc bệnh về đường tiêu hoá, ỉa chảy Phân còn nhiều thức ănchưa tiêu

- Gia súc cái mắc bệnh, tỷ lệ thụ thai kém, ở gà sản lượng trứng giảm, trứng

Trang 28

- Gõ vào xoang trán có âm phát ra giống như gõ vào cột gỗ.

- Dùng X quang có thể phát hiện bệnh sớm và biết được xương xốp, ranhgiới giữa cốt mạc và tổ chức cốt mạc dày, khớp xương sưng to, có khi có uxương

- So sánh với thấp khớp: bệnh thường phát ra khi gia súc bị cảm lạnh, convật đi lại khó khăn khi bắt đầu vận động, sau một thời gian vận động con vật

- Cho gia súc vận động ngoài trời, chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí

- Hạn chế cho con bú hoặc tách con ra khỏi mẹ

- Nếu gia súc bị liệt, lót ổ đệm cho gia súc và thường xuyên trở mình cho giasúc

2 Dùng thuốc điều trị

a Bổ sung vitamin D

b Dùng canxi bổ sung trực tiếp vào máu: (canxi clorua 10%, gluconat canxi10%, canxi-For hoặc polycan hoặc Magie-canxi-For)

c Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát

d Dùng thuốc tăng cường trự lực cơ và bổ thần kinh: Strychninsulfat 0,1%kết hợp với vitamin B1

Chú ý:

- Nơi có điều kiện nên tiến hành chiếu tia tử ngoại

- Tăng cường khả năng hấp thu canxi cho cơ thể

+ Dầu cá: bò (20-30 ml/con); Lợn (5-10 ml/con); Chó (3 ml/con) Cho uốngngày 1 lần

+ Vitamin D: bò (10000-15000 UI/con); Lợn (5000-10000 UI/con); Chó(5000

UI/con) Tiêm bắp ngày 1 lần

- Trợ sức và làm giảm đau các khớp xương

Dung dịch Glucoza 20% 1 - 2 lít 300 - 400 ml 100 - 150 mlUrotropin 10% 50 - 70ml 30 - 50ml 15 - 20 ml

Trang 29

Tiêm chậm tĩnh mạch hai ngày một lần.

e Điều trị các bệnh kế phát như chướng hơi, ỉa chảy

Trang 30

CÂU 14: CHỨNG THIẾU VITAMIN (Hypo vitaminosis)

Vitamin là những hợp chất hữu cơ, với một số lượng ít nhưng nó lại có tácdụng vô cùng quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể Nó cónhiều trong các loại thức ăn động vật và thực vật

Vitamin chia làm 2 loại:

- Vitamin tan trong mỡ gồm các loại vitamin A, D, E, K

- Vitamin tan trong nước gồm các loại vitamin nhóm B và vitamin nhóm C.Khi cơ thể gia súc thiếu vitamin, tuỳ theo thiếu loại vitamin nào sẽ biểu hiệntrên lâm sàng những triệu chứng đặc hiệu Khi thiếu vitamin đều dẫn đếngiảm ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, thiếu máu, tiêu chảy, viêm phổi

I Thiếu vitamin A (A- Hypovitaminosis)

- Do sữa mẹ không đủ lượng caroten

- Do gia súc thiếu thức ăn xanh trong mùa đông

- Do gia súc mắc bệnh đường tiêu hoá, ảnh hưởng tới sự hấp thu vitamin

3 Cơ chế sinh bệnh

Vitamin A trong cơ thể có tác dụng chống bệnh khô mắt Khi thiếu vitamin

A các mô bảo vệ da, niêm mạc, giác mạc mắt bị khô làm cơ thể dễ bị nhiễmkhuẩn Giác mạc khô, khi cọ sát dễ bị tổn thương, kéo màng trắng mờ, dầndần sinh mềm, hỏng mắt (chứng nhuyễn giác mạc) Ngoài giác mạc bị viêmloét, hàng rào biểu bì cũng bị tổn thương nên con vật dễ bị nhiễm trùngđường tiêu hoá và hô hấp Khi thiếu vitamin A, biểu hiện rõ nhất là hiệntượng quáng gà Đó là do sắc tố rodopxin có ở quanh võng mạc, ra ngoàiánh sáng nó bị phân huỷ thành opsin và retinin (aldehyt của vitamin A).Ngược lại trong tối thì opsin và retinin lại tạo thành rodopxin làm tăng khảnăng thị giác Khi thiếu vitamin A thì retinin sẽ thiếu và rodopxin cũng ítnên thị giác kém sút gây nên chứng quáng gà

sỏngRodopxin  Retinin + opsin

Ngày đăng: 17/06/2014, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w