Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại của Việt Nam ñịnh nghĩa: chất thải nguy hại là chất thải có chứa các hợp chất hoặc hổn hợp các chất có một trong những ñặc tính gây nguy hại trực
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở TP.HCM
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Vài nét về thành phố Hồ Chắ Minh
Tp Hồ Chắ Minh mằn ở góc phắa nam của mặt ựông bắc của vùng đông Nam Bộ Nằm gần cửa của
3 hệ thống sông chắnh Phắa ựông là sông đồng Nai, sông Sài Gòn chảy ngang thành phố, và phắa tây là sông Vàm Cỏ đông
điều kiện khắ hậu mổi năm có hai mùa mưa nắng rỏ rệt, nhiệt ựộ cao và có ựộ ẩm vừa phải
Kinh tế xã hội : ựất nước ta vừa bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện ựại hoá, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, GDP hằng năm tăng ở mức cao Sự phát triển năng ựộng của miền Nam và nền kinh tế quốc dân ựang và sẽ phát triển rộng lớn hơn do tác ựộng của một nền kinh tế khu tam giác Tp.HCM-Biên Hoà-Vũng Tàu, một trong những trung tâm tăng trưỡng kinh tế trọng ựiểm của Việt Nam Tp.HCM nổi bật lên như một ựầu tàu với dân số hơn 5 triệu người, là thành phố lớn nhất Việt Nam với cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ngày càng phất triển
Tp.HCM là khu vực lớn nhất về khai thác dầu khắ và sản phẩm hàng công nghệ tiêu dùng chất lượng cao, ựứng ựầu cả nước về sản lượng công nghiệp cũng như kim ngạch xuất nhập khẩu, ựây là hạt nhân cho sự tăng trưởng ổn ựịnh của nền kinh tế quốc dân và ựồng thời là mục tiêu ưu tiên của chắnh sách phát triển kinh tế trong vùng và của cả nước
đi ựôi với việc phát triển kinh tế, tốc ựộ công nghiệp hoá ngày càng cao, mức thu nhập của người dân ngày càng nâng lên là việc dùng ngày càng nhiều tài nguyên dẫn ựến suy thoái và ô nhiễm môi trường Khối lượng và số lượng chất thải ngày càng tăng Vấn ựề môi trường ựô thị ngày càng ựược
sự quan tâm không chỉ của chắnh quyền mà còn của toàn dân
Tuy nhiên xuất phát ựiểm về kinh tế của nước ta là chậm so với các nước trong khu vực và thế giới
do chiến tranh Việc xử lý và quản lý trước mắt còn nhiều bất cập ựòi hỏi phải ựổi mới từng bước Vấn ựề chất thải ựô thị trong ựó có chất thải nguy hại trở thành một vấn ựề nổi bật, bởi việc quản lý
và xử lý chúng ựòi hỏi nhiều công sức và tiền của Trong khuôn khổ bài thảo luận này chúng ta ựi tìm hiểu việc quản lý chất thải nguy hại ở Tp.HCM
Trước hết chúng ta tìm hiểu sơ lược về chất thải nguy hại
Sơ lược về chất thải nguy hại:
2.1 định nghĩa:
Theo cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ US-EPA, Chất thải nguy hại (theo qui ựịnh pháp luật của Hoa Kỳ) là các chất có một hoặc một số tắnh chất sau :
Ớ Có ựặỉc tắnh gây cháy, ăn mòn, có tắnh phản ứng (gây nổ) hoặc ựộc hại
Ớ Từ nguồn thải không ựặc biệt chất thải từ quá trình công nghệ
Ớ Từ ngồn thải ựặc biệt, ựộc hại
Ớ Từ sản phẩm hoặc bán thành phẩm hoá học thương mại
Trang 2• Từ hổn hợp có chứa một chất thải nguy hại ñã ñược liệt kê
Theo chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, bùn, lỏng và khí nhưng không bao gồm các chất phóng xạ và vi trùng) có tính chất hoá học hoặc khả năng gây ñộc, cháy, sét, rỉ hoặc có các ñặc ñiểm gây nguy hại ñến sức khoẻ con người hoặc môi trường khi tồn tại riêng lẻ hoặc khi tiếp xúc với các chất thải khác
Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại của Việt Nam ñịnh nghĩa: chất thải nguy hại là chất thải có chứa các hợp chất hoặc hổn hợp các chất có một trong những ñặc tính gây nguy hại trực tiếp (dể cháy, dể nổ, gây ngộ ñộc, dể ăn mòn, dể lây nhiễm và các ñặc tính nguy hiểm khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại ñến môi trường và sức khoẻ con người
2.2 Phân loại chất thải nguy hại:
_ Theo loại hình công nghiệp dịch vụ, tạo ra chất thải
Theo tính chất của chất thải nguy hại:
Nhằm ñảm bảo an toàn khi vận chuyển hoặc tồn trữ, hệ thống phân loại chất thải nguy hại theo tính chất là hợp lý nhất Bằng cách này chất thải nguy hại ñược phân thành các loại như sau:
Chất có tính nổ: chất rắn hoặc lỏng mà tự nó có khả năng gây phản ứng hoá học tạo ra khí ở một ñiều kiện nhất ñịnh về nhiệt ñộ và áp suất với tốc ñộ nhất ñịnh có khả năng phá huỷ môi trường xung quanh
Chất lỏng có khả năng bốc cháy : là những chất lỏng hoặc hổn hợp các chất lỏng, hoặc chất lỏng chứa chất rắn ở dạng huyền phù hay dung dịch (như sơn, vecni …) phát ra hơi có khả năng bốc cháy ở nhiệt ñộ không vượt quá 60.5 0C theo phương pháp cốc kín, hoặc không vượt quá 65.50C theo phương pháp cốc hở
Chất rắn có khả năng bốc cháy : là những chất rắn không kể chất có tính nổ trong ñiều kiện vận chuyển có thể cháy hoặc góp phần gây cháy do sự ma sát
Chất thải có khả năng cháy tự phát : là những chất có khả năng phát nhiệt ở ñiều kiện thường trong quá trình vận chuyển hoặc khi tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa
• Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra các khí có khả năng bốc cháy
• Chất oxy hoá góp phần ñốt cháy các chất khác
• Các chất peroxidies hữu cơ không bền nhiệt
• Các chất gây ngộ ñộc cấp tính
• Chất lây nhiễm
• Chất có tính ăn mòn
• Chất ñộc
Trang 3Phân loại theo khả năng xử lý
Có thể phân thành các loại sau :
• Chất thải từ quá trình xi mạ / chất thải chứa kim loại / chứa Cyanide
• Dung môi hữu cơ
• Chất thải từ quá trình dệt nhuộm
• Dầu mỡ, chất thải nhiễm dầu
• Bao bì nhiễm chất thải nguy hại
• Hoá chất hữu cơ
• Thuốc trừ sâu
• Chất thải từ sản xuất giấy và bột giấy
Phân loại theo loại hình công nghiệp, dịch vụ
• Công nghiệp hoá chất
• Công nghiệp dầu mỏ
• Công nghiệp dệt nhuộm
• Công nghiệp da và sản phẩm từ da
• Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gỗ
• Công nghiệp bột giấy và giấy
• Công nghiệp khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng
• Công nghiệp chế tạo máy
• Công nghiệp và chế biến thực phẩm
• Chất thải y tế, khu vực khám chửa bệnh …
• Chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
Ngoài ra còn một số các phân loại khác như
Ttheo tính tương hợp giữa các chất thải, theo thành phần hoá học ban ñầu …
Trang 42.3 Tác ñộng của chất thải nguy hại ñối với môi trường & sức khoẻ con người:
Ngày nay chất thải nguy hại là một trong những vấn ñề môi trường nghiêm trọng nhất mà chúng ta gặp phải Chất thải nguy hại ñã và ñang tiềm ẩn trong ñời sống của chúng ta Những vấn ñề về môi trường và sức khỏe cộng ñồng, hầu như ngày nào cũng ñược ñăng tải trên thế giới Một số ngành công nghiệp trong khu vực thải ra nước thải và khí thải thường rất ñộc, ít khi quan tâm ñến sức khỏe cộng ñồng và môi trường
Các ảnh hưởng của chất thải nguy hại có thể ñược phân chia thành các ảnh hưởng lên sinh vật sống , hệ sinh thái ; các ảnh hưởng lên các loại vật liệu , công trình; phá hủy môi trường sống tự nhiên của chúng ta và ảnh hưởng ñến sức khỏe của cộng ñồng
Rất nhiều chất ñộc hại là các chất gây gỉ sét cho các loại vật liệu bởi chúng có pH vượt ngưỡng cho phép hay chúng chưá các muối hòa tan Các chất thải có tính oxy hóa cao có thể gây cháy nổ không thể kiểm soát ñược Các chất thải có hoạt tính cao có thể nổ, gây thiệt hại cho các loại nguyên vật liệu và công trình kiến trúc
Khi con người tiếp xúc trực tiếp với CTNH ở nồng ñộ nhỏ sẽ bị ảnh hưởng ñến sức khỏe lâu dài gây ra các bệnh hiểm nghèo , ở nồng ñộ cao có thể gây tử vong Các CTNH ñặc biệt là các kim loại nặng có thể tích tụ trong môi trường ñất và môi trường nước nhiều năm Cây trồng trên ñất bị
ô nhiễm chất nguy hại , cá sống trong môi trường nước bị ô nhiễm chất nguy hại , thì các chất ô nhiễm này sẽ lưu lại và tích lũy trong cây cũng như trong cá , ảnh hưởng ñến con người qua chuỗi thức ăn
Tùy vào lọai hình sản xuất mà thành phần bùn từ trạm xử lý nước thải của nhà máy có thể chứa cyanid ,asen , crom,coban,…các thành phần này ñặc biệt gây hại ñến sức khỏe con người Cyanua
có nguồn gốc từ axit HCN và một số muối như cyanuakali, cyanuacanxi…ảnh hưởng ñến hệ thần kinh , làm mất khả năng tổng hợp men cholynesteraza của hệ thần kinh Bùn chứa asen có nhiều trong các trạm xử lý nước thải của nhà máy dệt nhuộm ,thực phẩm gây bệnh dạ dày , bệnh ngoài da ung thư da, ñặc biệt asen ở hàm lượng cao sẽ gây ung thư và tổn thương gan Bùn chứa crom có trong công nghệ nhuộm ,len ,mạ, thuộc da ,sản xuất ñồ gốm ,… gây ung thư ở người Các bãi chứa chất thải công nghiệp hiện nay trong các khu công nghiệp tập trung cu4ng như tại các bãi ñổ chung với rác sinh hoạt ñã sinh ra hằng chục khí gây ô nhiễm môi trường trước mắt và lâu dài Mặt khác nếu xử ký không ñúng qui cách như ñốt cao su, da,… gây mùi khó chịu sinh ra khí dioxin ảnh hưởng ñến hệ thống di truyền của con người
Các số liệu nghiên cứu và thống kê trên thế giới cho thấy hầu hết các bãi rác công nghiệp ñều không thể sử dụng lại ñể xây dựng và trồng trọt sau một thời gian khá dài do ñất bị ô nhiễm, nhiều khí ñộc hại hình thành, các chất ñộc hại tích tụ trong các loài thực vật và ảnh hưởng ñến con người qua chuỗi thức ăn
Chất thải ảnh hưởng ñến môi trường nước (nước mặt và nước ngầm) do chính bản thân chúng và do nước rò rỉ từ bãi rác Thủy ngân và chì ảnh hưởng cấp tính khi tiếp xúc ở liều lượng cao, gây hại trực tiêp ñến sức khỏe con người
Các chất thải nguy hại tương tác với các hệ sinh thái thiên nhiên khác nhau và gây ra mất cân bằng sinh thái, suy thoái môi trưòng
III Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại ở Tp.HCM :
Trang 53.1 Từ sản xuất công nghiệp
Có rất nhiều loại hoạt ñộng công nghiệp, trong quá tình sàn xuất ñã phát sinh ra chất thải nguy hại Theo ñiều tra của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường Tp.HCM, hiện có 10 hoạt ñộng công nghiệp chính phát sinh chất thải nguy hại tại thành phố bao gồm: ngành công nghiệp luyện kim và
xi mạ, trạm biến ñiện, tồn trữ dầu và khí ñốt, nhà máy nhiệt ñiện sử dụng dầu, sản xuất thuốc trừ sâu, sản xuất giấy và bột giấy, công nghiệp diệt nhuộm, sản xuất giày dép, công nghiệp thuộc da, công nghiệp ñiện tử, hoá chất, sản xuất dược phẩm, sửa chửa bảo trì xe; ñó là các ngành công nghiệp chính của thành phố Các ngành công nghiệp này phát thải khoảng 260 tấn chất thải/ngày, trong ñó khoảng 35 tấn là chất thải nguy hạichưa ñược xử lý, gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và ñất
Bảng một số ví dụ chất thải nguy hại phát sinh trong sản xuất công nghiệp :
Sản xuất hoá chất và các phòng thí nghiệm - Các chất acid và các chất kiềm
- Các chất thải có chứa xyanit
- Cặn bã chứa kim loại nặng
Công nghiệp in - Các mự in chứa kim loại nặng
- Các chất thải từ mạ ñiện
- Các chất tẩy rữa mạnh Sản xuất ñồ da - Chất thải chứa toluen và benzen
Công nghiệp giấy - Các chất tẩy rữa dể bắt lửa
- Các chất acid và chất kiềm mạnh Sản xuất mỹ phẩm và chất tẩy rửa - Bụi kim loại nặng
- Các chất tẩy rửa dể cháy
- Các chất acid và kiềm mạnh Sản xuất ñồ gỗ và nội thất - Các chất tẩy rửa dễ bắt lửa
- Các chất rửa mạnh Công nghiệp nhuộm - Cadmium, acid khoáng, thuốc nhuộm
Tráng phim, rửa ảnh - Dung môi, acid, bạc
Công nghiệp xây dựng - Sơn thải chứa kim loại nặng, dểbắt lửa
- Các chất tẩy rửa mạnh
- Các chất acid và kiềm mạnh
Trang 6Bảng tỷ lệ chất thải nguy hại trong chất thải công nghiệp ở Tp.HCM
Chất thải nguy hại
11 Hoá chất và liên quan
ñến hoá chất
Xỉ kim loại nặng các loại bao bìchứa hoá chất, hoá chất hư, cặn lắng chứa hoá chất – kim loại nặng, dược phế phẩm
Thực tế thường gọi chất thải này là chất thải bệnh viện Chúng thường bao gồm:
• Các mô tế bào, các bộ phận con người bị cắt bỏ ra
• Các chất bài tiết của bệnh nhân
• Các mô hình vi khuẩn, vi trùng, xác ñộng vật thí nghiệm
• Bông băng, các dụng cụ y tế sắc nhọn, các ống tiêm
• Các loại thuốc và hoá dược liệu hư hỏng, quá thời gian sử dụng
4 Chất thải nguy hại (bệnh phẩm, bông băng, hoá chất) 20 – 25
Như vậy tỷ lệ chất thải nguy hại trung bình trong chất thải y tế chiếm tới 20 – 25%
Trang 73.3 Từ sinh hoạt và thương mại
Trong sinh hoạt ựô thị và thương mại, cũng phát sinh ra chất thải nguy hại, tuy không nhiều, nhưng nếu không có nhận thức và hiểu biết ựầy ựủ cũng là một nguy cơ ựối với cộng ựồng
Các chất thải nguy hại thường phát sinh từ sinh hoạt, thương mại ựộ thị thường là : các bao bì, chai
lọ ựựng thuốc diệt côn trùng, chai lọ ựựng chất tẩy rửa, sát trùng mạnh, ựồ dùng ựiện tử hư hỏng , các ắc quy, pin hết hạn sử dụng, vật dụng bảo dưỡng ôtô, xe máy, dầu cặn Ầ chúng thường chứa các thành phần ựộc hại như Pb , Zn , Ni , Hg Ầ
Theo thống kê của công ty Dịch vụ đô thị Tp.HCM thành phần chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại chứa trong rác thải ựô thị chiếm khoảng 6% / tổng lượng rác thải sinh hoạt Ngoài ra, trong sinh hoạt ở ựô thị còn có một lượng lớn dầu nhớt thải ra từ các phương tiện giao thông ựường
bộ, nếu chúng không ựược thu gom, quản lý tốt thì cũng là một nguồn chất thải nguy hại ựáng kể ơỖ Tp.HCM
3.4 Từ hoạt ựộng nông nghiệp :
Trong nông nghiệp do sử dụng những sản phẩm hoá học như : phân bón, các chất ựiều hoà sinh trưỡng, thuốc trừ sâu , diệt cỏ, thuốc kắch thắch sinh trưỡng, thuốc bảo vệ thưc vật Hầu hất các hoạt ựộng nông nghiệp mang tắnh chất phát tán dạng rộng, ựây là nguồn phát sinh chất thải nguy hại rất khó kiểm soát
Ớ Các chất bảo vệ thực vật chủ yếu là :
Ớ Các hợp chất Clo hữu cơ (lindane, aldrin, dieldrin, heptachlor, thiodan, DDT Ầ)
Ớ Các hợp chất phosphor hữu cơ (methaphos, basudine, methamidophos Ầ)
Ớ Các hợp chất cacbamat (furadan, bassa Ầ)
Ớ Các hợp chất pyrethroid tổng hợp (cypremethrine, decis Ầ)
Phần lớn các hoá chất bảo vệ thực vật có ựộc tắnh cao và khả năng lưu tồn lâu dài trong môi trường Phân bón: ựa số phân bón nitrat, phosphate ựều chứa những chất không phân huỷ trong môi trường,
do ựó chúng ta thường gặp các vết kim loại và hoá chất như : As , Cd , Co , Cu , Pb , Zn Ầ
Do vậy sau khi dùng phân bón hoá học một thời gian những chất này sẽ tắch tụ trên lớp ựất mặt làm ựất bị chai xấu, thoái hoá, không canh tác tiếp tục ựược Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ tồn tại lâu trong ựất và gây tắch tụ sinh học
Trang 8Chương 2: TẢI LƯỢNG CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở Tp.HCM
Tải lượng chất thải nguy hại ở khu công nghiệp và khu chế xuất
Tải lượng chất thải nguy hại trong và ngoài khu công nghiệp , khu chế xuất thường chiếm khoảng 20% tổng khối lượng chất thải rắn sinh ra, trong ñó bao gồm cả bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải Do ñó căn cứ vào tải lượng chất thải nguy hại ở các khu công nghiệp , khu chế xuất hiện nay :
Nguồn: Nguyễn Xuân Trường, luận án cao học khoá 8 ngành KTMT
Tải lượng chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ:
Hiện nay, trong toàn thành phố có gần khoảng 25000 cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô vừa và nhỏ nằm xen kẻ trong các khu dân cư ðây là một nguồn phát sinh chất thải nguy hại ñáng kể với tải lượng tương ñối lớn
Trang 9Tải lượng chất thải y tế:
Theo số liệu thống kê hiện nay, các bệnh viện thuộc Tp.HCM thải ra khoảng 50 tấn rác sinh hoạt /ngày ( tương ựương 18.250 tấn/năm) trong ựó có khoảng 4tấn/ngày chất thải y tế nguy hại (tương ựương 1460 tấn/năm)
Tải lượng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt:
Theo thống kê của công ty Dịch vụ đô thị Tp.HCM, hiện nay rác sinh hoạt thu gom ựược tại Tp.HCM khoảng 4000 tấn / ngày, và ước tắnh thành phần chất thải nguy hại trong rác thải ựô thị chiếm khoảng 6% trên tổng lượng rác sinh hoạt Như vậy khối lượng chất thải nguy hại chứa trong rác sinh hoạt tại Tp.HCM hiện nay sẽ khoảng 240 tấn / ngày tươnh ựương 87.000 tấn /năm
Tải lượng dầu nhớt thải ra ở Tp.HCM:
Nếu bình quân mổi xe môtô thay nhớt 1 lần / tháng thì lượng nhớt ựược thải ra là 0,8 lắt / xe / tháng hay 9,6 lắt /xe / năm Theo số liệu thống kê, hiện nay tổng số lượng xe gắn máy tại Tp.HCM là 1.288.754 chiếc Như vậy tổng lượng nhớt ựược thải ra hằng năm là 12.372.038,4 lắt / năm tương ựương khoảng 9.898 tấn / năm
Bảng dự báo tải lượng chất thải nguy hại ở Tp.HCM ựến năm 2010
Tải lượng CTNH ở các cơ sở vừa và nhỏ (tấn/năm)
Tải lượng chất thải y
tế (tấn/ năm)
Tải lượng CTNH trong rác sinh hoạt (tấn/năm)
Tải lượng dầu nhớt thải (tấn/năm)
Trang 10Chương 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở Tp.HCM
Hệ thống quản lý chất thải nguy hại bao gồm công cụ quản lý và tổ chức thực hiện Công cụ sử dụng trong quản lý chất thải nguy hại là các ñiều luật, các quy ñịnh , tiêu chuẩn môi trường, chính sách ñóng thuế, thưởng phạt do nhà nước cũng như do các cơ quan có thẩm quyền ñịa phương ban hành
Bên cạnh các công cụ về luật lệ, các công cụ về kinh tế sẽ hổ trợ ñắt lực cho sự thành công của hệ thống quản lý chất thải nguy hại Một trong những công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý chất thải nguy hại là phí người gây ô nhiễm phải trả
Hệ thống quản lý chất thải nguy hại ñược trình bày theo trình tựưu tiên:
Chất thải nguy hại
Giảm thiểu chất thải tại nguồn (huỷ bỏ, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng)
Biến ñổi thành chất không ñộc hại hoặc ít ñộc hại (xử lý vật lý / hoá học, xử lý sinh học, xử lý nhiệt)
Thải bỏ phần còn lại một cách an toàn vào môi trường
(thải vào ñất, thải vào nước, khí quyển)
Các cơ sở sản xuất
Theo các báo cáo ñiều tra hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải công nghiệp ở các cơ sở sản xuất trong thành phố của Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường thì (ENTEC):
Trong các khu chế suất :
Việc lưu trữ chất thải tương ñối tốt ở khu chế suất Linh Trung và Tân Thuận , chất thải công nghiệp ñược lưu trữ trong kho phù hợp và an toàn Các khu công nghiệp khác như: Tân Tạo, Vĩnh Lộc … cũng có hệ thống lưu trữ phù hợp
Việc phân loại chất thải hầu như không ñược thực hiện từ khâu phát sinh , thu gom tại nguồn cho ñến khâu vận chuyển
Tại các cơ sở sản xuất quy mô lớn :
Một số ít cơ sở có thu gom chất thải ñể bán lại cho các cở sở sản xuất khác hoặc tái sử dụng
Tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ :
Hầu hết ñều thu gom và xử lý rác thải chung với rác sinh hoạt Nhiều cơ sở còn thải bừa bãi chất thải chưa ñược xử lý thích ñáng
Trang 11Tình hình quản lý nhà nước về chất thải nguy hại :
Thành phố Hồ Chí Minh chưa có một hện thống chính thức ñể quản lý chất thải nguy hại Hiện tại, các vấn ñề liên quan ñến chất thải nguy hại ñều chỉ dựa trên cơ sở tự nguyện của các cơ sở và ý thức này rất kém Thành phố vẫn chưa triển khai áp dụng quy chế quản lý chất thải nguy hại vì còn
có các khó khăn vướng mắc không thể giải quyết trong vấn ñề ñể quản lý hành chính và thực thi, ñặc biệt là trong bộ phận sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và ở các cơ sở không có khả năng tài chính ngay cả các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản mà các cơ sở này vẫn chưa chấp hành ñược thì vấn ñề về quản lý chất thải nguy hại sẽ gây phát sinh chi phí mà các cơ sở này không thể gánh nổi
Theo lý thuyết, hệ thống quản lý chất thải nguy hại ở Thành phố Hồ Chí Minh ñựơc tổ chức như ở
sơ ñồ sau, thật sự hiện nay việc quản lý nhà nước về chất thải nguy hại hầu như còn bỏ ngỏ
Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải nguy hại ở tp HCM
Việc quản lý chất thải công nghiệp nói chung và chất thải nguy hại nói riêng trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cụ thể là phòng môi trường thuộc sở tài nguyên – môi trường và các tổ chức môi trường thuộc phòng quản lý ñô thị quận huyện chưa thể hiện ñược vai trò giám sát, hướng dẫn trong vấn ñề về quản lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
Chất thải từ các ngành công nghiệp dệt nhuộm, phân bón hóa học , thuốc trừ sâu , ñiện tử, thuộc da, hóa chất cơ bản … ñều chứa các hóa chất nguy hại với hàm lượng và nồng ñộ cao, tất cả các chất thải nguy hại ñều ñược xử lý hoặc xử lý không ñúng cách, dẫn ñến tình trạng ô nhiễm nước và ô nhiễm môi trường ñất, trước mắt là khu vực xung quanh sản xuất và ñặc biệt là làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe của công nhân trực tiếp tiếp xúc
Hiện Thành phố Hồ Chí Minh có một số ñơn vị xử lý chất thải nguy hại như công ty Môi Trường Xanh, Thành Lập, Vietpam nhưng chỉ dừng lại ở mức ñộ thu gom, tái sinh các dung môi Các biện pháp xử lý khác vẫn chưa ñược áp dụng rộng rãi và do ñó các chất thải nguy hại ñược các cơ sở tư
xử lý, tiêu hủy, thải bỏ như là chất thải công nghiệp thông thường.Thành phố vẫn chưa có bãi chôn lấp chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại do ñó gây khó khăn cho công tác thực hiện quản lý chất thải nguy hại Các biện pháp an toàn trong thu gom, lưu trữ, vận chuyển và tiêu huỷ chất thải nguy hại không ñược quan tâm ñúng mức và không có biện pháp tái chế nào
Việc quản lý chất thải nguy hại còn nhiều ñiều chưa phù hợp , chưa ñảm bảo an toàn trong ñiều kiện của Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh Mộ số nơi chỉ quan tâm ñến việc quản lý các chất thải nguy hại chủ yếu ở khâu lưu trữ và sử dụng trong sản xuất, còn các hoạt ñộng nằm ngoài sản xuất như thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức Một số doanh nghiệp có kho chứa chất nguy hại và chất thải nguy hại không phù hợp với các
thu gom lưu trữ
Xử lý
Phát sinh
Lưu trữ Thải bỏ
Trang 12tiêu chuẩn kỹ thuật ñể ñảm bảo phòng chống cháy nổ, các trang thiết bị vận chuyển không ñảm bảo
an toàn Ngành công nghiệp xử lý chất thải nguy hại vẫn chưa phát triển ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu
ðể có một hệ thống quản lý chất thải nguy hại thống nhất, hoàn chỉnh thì Thành phố Hồ Chí Minh phải mất từ 5 - 10 năm Muốn thế, trước hết phải ñiều tra ñược hiên trạng và dự báo lượng, thành phần, loại chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn thành phố ñể xây dựng ñược hệ thống quản lý phù hợp ðiều này thật sự là một việc hết sức khó khăn do các cơ sở sản xuất công nghiệp ở thành phố rất nhiều và ña số lại là các cơ sở có quy mô nhỏ Trong thời gian chờ ñợi một quy hoạch hoàn chỉnh chất thải nguy hại, thành phố có thể bước ñầu áp dụng các quy ñịnh an toàn trong quá trình
có liên quan ñến chất thải nguy hại ñể hạn chế bớt các sự cố nghiêm trọng có thể xảy ra cũng như hạn chế ô nhiễm môi trường
Trang 13Chương 4: ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC HẠI CỦA
CHẤT THẢI NGUY HẠI
CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ðỘNG
Quản lý và tàng trữ hóa chất
Bảo quản cách ly những hóa chất tương và phản ứng
Các phương tiện chứa hóa chất phải ñược ñong kín , ñể ở nơi thoáng mát , tránh nhiệt , dán nhãn lên các bình hóa chất
ðối với dung môi
• Cấm lửa, cấm tia lửa ở nơi bảo quản, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển hóa chất, các thiết bị ñiện ñược sử dụng ở ñây phải cấm ñược nổ
• Khi vận chuyển các dụng cụ chứa từ 25lít trở lên phải có buộc và dây tiếp ñất
• Các thùng chứa phải có van tự ñộng, áp suất chân không có phương tiện cứu hỏa kèm theo
• Khi mở các container không ñược dùng các dụng cụ, thiết bị phát tia lửa
• Phải hoạch ñịnh và ñánh dấu những nơi tàng trữ hóa chất
Hạn chế ô nhiễm, thực hiện vệ sinh an toàn
• Quy trình vận hành kín
• Thông hút gió cục bộ tại những nơi hóa chất phóng thích ra
• Không ăn uống ,hút thuốc ở nơi làm việc
• Rửa tay cẩn thận trước khi ăn , uống , hút thuốc
• Quần áo bị ô nhiễm phải thay ngay
• Nếu hóa chất dây vào da phải lập tức rửa
• Sau ca làm việc phải tắm rửa sạch sẽ
• Khi vệ sinh nhà xưởng , ñối với các chất dạng bột phải dùng phương pháp ướt hoặc máy hút bụi , cấm quét khô
• Tại nơi làm việc phải có nước sạch ñể rửa mắt , da và các phương tiện tắm rữa sẵn sàng cho việc cấp cứu
• Tập huấn cho người lao ñộng hiểu biết các tác hại của hóa chất – biện pháp an toàn
• Hàng năm phải ño môi trường và khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp cho người lao ñộng
Trang bị bảo hộ lao ñộng
• Hạn chế ô nhiễm môi trường tốt hơn phải dùng thiết bị bảo hộ lao ñộng , tuy nhiên trong ñiều kiện môi trường lao ñộng như hiện nay tại các cơ sở sản xuất ở thành phố thì cần phải mang thiết bị bảo hộ lao ñộng
• ðể bảo vệ da ta phải mang gang tay và mặc quần áo bảo hộ lao ñộng thích hợp Tất cả mọi trang bị, găng tay, găng tất, ñồ trùm ñầu, quần áo … phải thay hàng ngày Không mang quần áo và trang bị bảo hộ khác bị ô nhiễm về nhà
• ðể bảo vệ mắt ta dùng tấm chắn và ñeo kính cản các tia hóa chất bắn vào (khi làm việc với chất lỏng) hoặc kính cản bụi, hay kính cản khí
• ðể bảo vệ hô hấp nên mang mặt nạ hô hấp
Trang 14Cấp cứu tại chỗ
• Phải có ñủ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp như : thuốc cấp cứu, bông -băng, mặt nạ phòng ñộc, cáng xe cấp cứu, vv…
• Có phương án dự phòng, xử lý các sự cố có thể xảy ra
• Phải tổ chức ñội cấp cứu người và ñội cứu hỏa
• ðội cấp cứu và người lao ñộng phải thường xuyên tập luyện
• Khi có sự cố xảy ra tai nạn phải nhanh chóng ñưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, tránh ở nơi lộng gió hoặc quạt mạnh, không nên tụ tập ñông người Người cấp cứu phải ñeo mặt nạ phòng ñộc, ñưa nạn nhân ra theo ngược chiều gio.ù
• Cởi bỏ quần áo, trang bị lao ñộng bị ô nhiễm
• Lau người bằng nước sạch, không lau bằng cồn hay nước nóng vì hóa chất dễ thấm vào da
• Nạn nhân bị ngừng thở phải thổi quạt qua miệng hoặc qua mũi nạn nhân, ngừng tim phải ép tim ngoài lồng ngực
• Một số biện pháp an toàn hóa chất cần chú ý:
Acid H2SO4 ñậm ñặc phải chứa trong bình chì hoặc bằng nhựa dày, có nắp ñậy kín, ñặt vào chổ an toàn Khi bị dính H2SO4 vào da lập tức xối rửa kỹ dưới vòi nước lạnh và rửa bằng dung dịnh soda 1%
Khi bị dính NaOH vào da phải dung giẻ lau khô, dùng dấm pha loãng rửa lại Nếu uống nhầm dung dinh xút phải nôn ra ngay rồi uống dung dịch dẫn loãng rồi tiếp tục uống sữa, lòng trắng trứng gà
GIẢM THIỂU CHẤT THẢI NGUY HẠI
Từ trước ñến nay chúng ta thường chỉ quan tâm ñến việc xử lý chất thải cuối ñường ống , việc xử lý này có thể ñáp ứng ñược những yêu cầu về môi trường nhưng không giải quyết triệt ñể vấn ñề mà chỉ chuyển vấn ñề từ dạng này sang dạng khác
Giảm thiểu chất thải tại nguồn vừa tiết kiệm nguyên , nhiên liệu vừa giảm ñược lượng ñáng kể chất thải ra môi trường Vì thế giảm thiểu chất thải không những mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp mà còn có lợi về mặt môi trường
Mục ñích của giảm thiểu chất thải nguy hại là:
• Giảm lượng chất thải nguy hại thải ra môi trường
• Giảm mức ñộ nguy hại hay biến chất nguy hại thành chất không nguy hại trước khi thải ra ngoài môi trường
Hiện ở thành phố ñang tiến hành các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, “ sản xuất sạch hơn ”ñã và ñang áp dụng, dù mới bắt ñầu nhưng ñã mang lại một số kết quả thích lệ cho môi truờng
Giới thiệu sơ lược về sản xuất sạch hơn ( SXSH)
SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính ngăn ngừa vào quy trình sản xuất và ñối với sản phẩm nhằm giảm thiểu các rủi ro cho con người và môi trường
ðối với quy trính sản xuất , SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên nhiên liệu và năng lượng , loại trừ các nguyên liệu ñộc hại , giảm khối lượng và ñộ ñộc của khí thải , chất thải trong quy trình
Trang 15ðối với sản phẩm , chiến lược tập trung vào các tác ñộng phát sinh trong suốt chu kỳ tuổi thọ sản phẩm , từ khâu khai thác nguyên liệu cho ñến tận lúc thải bỏ sản phẩm hết còn dùng ñược
Các yếu tố trong SXSH ñược tóm gọn như sau:
Con người
Các quá trình sản xuất
SXSH mang lại những lợi ích gì?
Sản Xuất Sạch Hơn là phương cách giúp các doanh nghiệp tồn tại và duy trì thế cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hiện nay , SXSH mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích như sau :
• Giảm chi phí sản xuất do tiết kiệm nguyên liệu, dẫn ñến tăng năng suất lao ñộng
• Cải thiện chất lượng sản phẩm
• Cơ hội thị trường mới: ý thức về môi trường ngày càng ñược nâng cao trong giới tiêu dùng dẫn ñến gia tăng nhu cầu về sản xuất xanh trên thị trường thế giới Do ñó nếu ta nổ lực SXSH thì ta ñã mở ra cánh cửa tiếp cận thị trường mới
• Cải thiện môi trường lao ñộng, SXSH làm cho bộ mặt nhà máy sạch hơn, hiện tượng tràn
ñể rơi vãi giảm ñi và giảm ñược các vấn ñề ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người lao ñộng
• Tăng uy tín cho công ty
• Thuận lợi trong tuân thủ luật, SXSH dẫn ñến việc giảm toàn diện cả về nồng ñộ lẫn lượng chất thải, và ngay cả mức ñộ ñộc hại Như vậy sản xuất sạch hơn dẫn ñến việc tuân hành theo các quy ñịnh môi trường ngày càng chặt chẽ hơn Sản xuất cũng trở nên dể dàng hơn, tránh ñược các phiền hà do ñơn kiện, khiếu nại của người dân sống xung quanh
Có ba kỹ thuật chính ñể lựa chọn SXSH tại các nhà máy:
• Giảm thiểu tại nguồn , vệ sinh nhà xưởng tốt , thay ñổi quá trình như thay ñổi nguyên, vật liệu, cải tiến thiết bị, thay ñổi công nghệ
• Tái sử dụng : tái sử dụng tại chổ , tái sử dụng những phụ phẩm
• ðịnh dạng lại và cải tiến sản phẩm
• Thông thường cả ba kỹ thuật trên ñược kết hợp với nhau khi thực hiện
Chiến lược ñối với