1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh

243 1,5K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Ô Nhiễm Đất, Nước Và Ảnh Hưởng Sức Khỏe Nông Dân Do Sử Dụng Thuốc Trừ Sâu Và Phân Bón Hóa Học Trên Một Số Cây Trồng Chính Ở Tây Ninh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 12,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh

Trang 1

UY BAN NHAN TINH TAY NINH

SỞ KHCN & MOI TRUONG TINH TAY NINH

BẢO CÁO KHOA HỌC

BIỀU TRA Ô NHIỄM ĐẤT, NƯỚC VÀ ANH HUONG SỨC KHÚE NÔNG DÂN

DO SU DUNG THUỐC TRỪ SAU VÀ

PHAN BON HOA HOC TREN MOT

SO CAY TRÔNG CHINH G TAY NINH

Chi nhiém dé tai: GS.TSKH LE HUY BA

THANH PHO HO CHi MINH THANG 06 NAM 2002

Trang 2

ỦY BAN NHÂN/TỈNH TÂY NINH

SỞ KHCN & MÔI TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: GS.TSKH LÊ HUY BÁ

Những người thực hiện: PGS.TS Nguyễn Tác

Lan Thi, ThS Lê Thị Vu Lan, KS.Nguyễn Thiện

Tứ, KS.Lâm Vĩnh Sơn, CN Thái Văn Nam, KS

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

BAO CAO KHOA HOC

Dé tai: tai:

“DIEU TRA 0 NHIEM BAT, NUOC VA ANH HUGNG SUC KHOE NONG DAN DO SU DUNG THUGC TRU SAU VA PHAN BON HOA HOC TREN MỘT Số CAY TRONG CHÍNH G TÂY NINH"

Cơ quan quản lý đề tài Cơ quan thực hiện đề tài

Sở KHCN & MT Tỉnh Tây Ninh Khoa MT - DHDLKT CÔNG NGHỆ TPHCM

GIÁM ĐỐC HIỆU TRƯỞNG

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 06/2002

TBƯỜNG BHDL ~KTCÁ|

THO VIỄN |

5 DU, — ene

Trang 3

nghiệp, môi trường, công nghệ thông tin của tỉnh Tây Ninh

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, chúng tôi chân thành gởi lời cảm ơn

đến:

UBND tỉnh Tây Ninh

Sở KHCN & MT tỉnh Tây Ninh

Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Tây Ninh Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Tây Ninh

Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Tây Ninh

Sở Y Tế tỉnh Tây Ninh UBND các Huyện, xã trong tỉnh Tây Ninh

Trung Tâm Y tế các Huyện, thị, xã trong tỉnh Tây Ninh

Cùng tất cả các cá nhân, hộ nông dân tỉnh Tây Ninh đã tham gia

đóng góp ý kiến cho sự hoàn chỉnh của để tài

Ban Chủ Nhiệm Đề Tài

Trang 4

2.1 Tổng quan về thuốc BV'TV S2 n1 1111211 1101111111111 01T nen 8

2.1.1 Sơ lược về sự phát triển của thudc BVTV oocccccccccccscccccesessssscccseseseseseseceseseceees §

2.1.3 Phân loại thuốc BVTV Q2 TH THn TT HH HH nh nen nhe no 10

2.1.4.Đặc tính sinh - hóa học của một số nhóm thuốc BVTV chính - II

2.1.4.2 Cac thudc BVTV nhém Phospho hau C6 c.cceececsesescsessesesssessesecececerers 13 2.1.4.3 Các thuốc BVTV thuộc nhóm Carbamate oo cceeccccccccecesesseeeseeeseseaeees 15 2.1.4.4 Các thuốc BVTV Pyrethrum va Pyrethroids c.cccccscsecessssssesssseseseeees 15 2.1.4.5 Nhóm các thuốc BVTV hữu co Kha voce ccccceseccecesesescevesetsearevestecseseeve 18

2.1.5 Tác động của thuốc BVTV đến cây HỒng 2.2.2 22a

2.1.5.2 Những tác hại của việc dùng thuốc BVTV cho cây trồng 2.1.5.3 Dư lượng thuốc BVTV trong nông sản S2 s12 errrrteg 2.1.6 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người 20

2.2 Tong quan vé phan BON .cccccccsccsseesseesecsessessecsessessecsuesseseesessestereesessessseseasesesseeeves 24

2.2.1.2 Phân vi lượng - TL TT Hy TH TH HT HT TT HH not

2.2.2 Tình hình sử dụng phân bón S222 2n TH ngờ 25

2.2.3 Sử dụng phân bón vào vấn dé môi trường . + +s St strrrkz 26

2.2.4 Tác động của phân bón đối với cây trỒng cccnnnnn HH Hye 27

2.3 Tổng quan về cây lúi - ch n1 E1 E111 E25 1121112112 rnrrerrree 29

2.3.2 Lịch sử gieo trồng lÚa c1 1111111011112 2111111111111 1tsseg 30

2.4 Tong quan vé Cay MANY CA L.ceeecccccsccssecsessesssessessessesecscsseseesvesesesetsuestsesaeevseseneees 31

2.4.1 Khái quát lịch sử về cây mãng 0 -1lAÃ 31

Trang 5

2.5 Tong quan V6 CAy ia cece eceeceseeceeee cece eceesneseeneseeneeeeeseesnssesieenenessescaseaenseneneasesanes 34

2.5.1 Giới thiệu khái qUất - S22 nhe 2m re the 34 2.5.2 Xét về mặt sinh hỌC - + 2222} tr th HH HH it 35

2.5.3 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây mía . -: ctrr 36

2.5.4 Đặc điểm sinh học và yêu cầu sinh thái -: c-ccscshhhthtrtttrrrrre 36

2.5.4.2 DAC EEE EEE Ee 37

2.5.5 Một số sâu bệnh hại mia thuGng Bap cece eee cnet ener eee cere s tener ntigy 37 2.5.5.1 MG6t sO bEnh hai Mia n ‹ũa 38

2.5.5.2 Sâu đục hại mía . 5 kh Hư 38

2.56 Giới thiệu sơ lược về hai giống mía được trồng tại huyện Dương Minh Chau va Tan Chiu tinh Tay Ninh cccenhhhhhehrdrrdrnettrttrrtrrese 38

2.5.6.1 Giống mía FL56 22 222222222222222222 t2 2 1 38

2.5.6.2 Gidng Mia ROCIO vo cece eee tere crete eee ee cette eter tnt ene reser eset ens 38

2.6 SO LUG VE CAY LAU oe ccecccccecccsesceteseeteseeesesseseseeseeseeneseeeeusenseseneasseenseserssensanenseeanensneey 39

2.6.1 Tình hình sản suất rau trong nước và trên thế giới : cccrnerrerree 39

2.6.2 PHAN pc Ôn na na UE GS 40 2.7 Một số khái niệm cơ bản về hệ thống đất 2 0 002222211112 như 4I

2.7.1 Những vấn đề môi trường đất nông nghiỆp -. -:rhheethrrte 42 2.7.2 Một số đặc điểm của thuốc trừ sâu trong môi trường đất -: 43

2.7.2.1 Tính chất hóa lý và môi trường phân bố -:-+ccrrtrrrttth 43 2.7.2.2 Những ảnh hưởng môi trường trên sự tổn dư, di chuyển và trầm lắng 43 2.7.2.3 Tính chất hóa lý và các hành vi của thuốc trừ sâu trong môi trường đất 2.7.2.4.Các quá trình suy thoái thuốc trừ sâu -eeeeernrrerrrtrtre 53

2.7.3.Những khái niệr: cơ bán của sự vận chuyển chất ô nhiễm trong môi trường

dễ thấm C22111 222111 kx th n tk nh nh TT kế hình tk nhe the 56 2.8 Sự vận chuyển va tổn tại của độc chất trong đất - 2-22 nhi 56

2.8.1 Sự phân bố chất bẩn .- -. c-ccsctrnhhhhrhrrrrrrrrrdtrrdtrrrrrrrrrdrrin 56

2.8.1.2 Sự chuyển đổi giữa khối khí - lỏng . : ccchhrrertrrrrrrre 57

2.8.1.3 Su hap phu / kha nang tOn tain ccc ee ee eet eee eects 58 2.8.1.4.Danh gid pha phan b6 cla chat DAN eee eee eee ee eee ert te nti: 59

Phần HI: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU¿‹ c:66.6.66xzsased

3.2 Đối tượng- Thời gian- Địa điểm nghiên cứu -c s5 nhhhhhthtrtrrtrrrrr 62

3.4.2.1 Phuong php diéu tra icceccsececee ce teee reeset ee ee renenescneaseteneaseresiseteeeys 63 3.4.2.2 Phương phap Lay mau oer eter terre renee senescent renee tte ieies 65 3.4.2.3 Phương pháp xử lý mẫu và phân tích thuốc trừ sâu trong mẫu - 67

Trang 6

Phẩn TV: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ¬ ¬-:

Chương 1: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh 7Í

1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội . + 2t 222712 22.2 2 tri 74

1.3 Hién trang m6i truGng tinh Tay Ninh oo cece + nhe 77

1.3.2 Hién trang mOi trudng néng nghiép va néng thon ee 81

1.3.3 Hiện trạng rừng và đa dạng sinh học . -.cccccccsnnhhhntenhhhhhhhhrrrreerrre S4

1.3.4 Thiên tai và sự cố môi trường - ¿+ cctsterekereerrrre " 85

1.3.5 Những vấn đề đe dọa phát triển bền vững tỉnh Tây Ninh - - 86 Chương 2: Hiện trạng & qui hoạch ngành nông nghiệp của tỉnh tây nỉnh 88

2.1 Hiện trạng ngành Nông nghiệp trỒng trỌt - che 88 2.1.1 Giá trị sản xuất (siá cố định 1994) uc nh HH Hà nhi 88 2.1.2 Nhịp độ phát triến diện tích gieo trỒng cccnnhhhHrrremrre 89 2.1.3 Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp, diện tích gieo trồng .-. - 94

2.1.4 Xây dựng và khi; thác vùng nguyên liệu àằcàằhhhhhenrsrne 94

2.1.5 Tiêu thụ sắn phẩm trỒng trỌ( - + 2+3 *E#22EEE2t2 2.2 tt re 95

2.1.7 Tiém năng và triển vọng ngành trồng trọt trong nông nghiỆp - 95 2.2 Qui hoạch ngành Nông nghiệp 2001 — 2010 cằằằàhhhhhhhhrrrrrrrrrre 95

2.2.3 Các chỉ tiêu chủ yếu 2001 — 2010 - 2:12 222tr 96 2.2.4 Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu -cccccshhhehrrrrrrrree 96

Chương 3: Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong

sản xuất nông nghiệp ở Tây Ninh -. se<eseersrsrererrsrsrsrsrersie 99

“z8 TỐ Ồằ.ằẼ sa .‹ 100

3.2.1.3 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BV'TV) ceeeee 104

3.2.3.2 Tinh hình sâu bệnh 12211222119 222228 tt Hư Hà han 112 3.2.3.3 Tình hình sử dụng phân bón -.c 2t cnnnnhnhhhhhhhrhrrrrrrrrrrdrrit 113 3.2.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV 2c Hari 113

3.2.4 Thuốc lá 52222:22222222212222112 T222 the ggrtre 114 3.2.4.1 Tập quán canh tác .cc cv nnnh như HH hit hà 116

Trang 7

3.2.4.2 Tình hình sâu bệnh - L0 11221 nH 211 ng nh nh TT khe ro 116

3.2.4.4 Tình hình sứ dụng thuốc BV'TV 52 2 hen nhe He 117

2¬ 119

3.2.5.1 (n0 0 a ÔÔÖÔÖỒÔ 120 3.2.5.2Tình hình sâu bệnh LH nh HH 1k HH ki 121 3.2.5.3 Tình hình sử dụng phân bón đối với cây mía — 12]

Ÿ 3.2.5.4 Tình hình sứ dụng thuốc BVTV S2 nh Hee 122 : 3.2.6 CAY AN Ui eee ccececccecs tess eesseesneeeseeseestseenecenseeesretiseteiessiseeissneteisereseiesieeseeasess 122 a 3.2.6.1 Cây nhãn - 5c t2 11T 111011112112111121111121211112111121111111111.121.11 x6 122 KP V98 an 124

KRC €-ÍÔ()/0//00/.00vaỶỶŸỶỔỶỒỶỒIỶIỶIĨIA 127

Chương 4 Hiện trạng chất lượng các nguên nước mặt - nước ngầm do ảnh hưởng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ở Tây Ninh 128

4.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý hóa vi sinh, thuốc BVTV trong nước mặt 128

4.1.1 Đánh giá dư lượng phân bón trong nước mặt (Mùa khô) -.‹ - 128

4.1.2 Đánh giá dư lượng phân bón trong nước mặt ( mùa ma) 129

4.1.3 Đánh giá dư lượng thuốc BVTV trong nước mặt cc-+ c2 130 4.2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý hóa và thuốc trừ sâu trong nước ngầm 131

4.2.1 Đánh giá dư lượi:y phân bón trong nước ngầm (Mùa khô) : 131

4.2.2 Đánh giá dư lượng phân bón trong nước ngầm (Mùa mưa) 131

4.2.3 Đánh giá dư lượi.g thuốc BVTV trong nước nga eee 132 4.3 Đánh giá chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm . 5-Sctetsrrerrrrreer 133 ch 0 (006i 8n 133

4.3.2 Chất lượng nước ngầm - - St S22 SH nH HH HH HH rệt 136 4.4 Đánh giá chung ch nh ke nàng 11 1k kh kh ho Hườ 136 Chương 5 Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất do ảnh hưỡng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại các địa điểm trồng một số loại cây nông nghiệp ở Tây Ninhh - s5 5< << s cư ng 0800980305384067807004000000900400909 138 5.1 Tình hình sử dụng phân bón của nông dân Tây Ninh -cc++ccsseằ 138 5.1.1 Đánh giá dư lượng phân bón trong đất trồng rau che 138 5.1.2.Đánh giá dư lượng phân bón trong dat tng Mia tee 141] h9 6 2 EES ESSE EOOOSEOSOOOOSS 142 5.1.3.1 Đánh giá dư lượng phân bón trong đất trồng nhãn - 142

- 5.1.3.2 Đánh giá du lượng phân bón trong đất trồng mãng cầu 143

5.1.4 Đánh giá đư lượng phân bón trong đất trồng đậu phộng -: 144

° 5.1.5 Đánh giá “dư lượng phân bón trong đất trồng thuốc lá -.-.-.-:-: -: 145

5.1.6 Đánh giá dư lượng phân bón trong đất trồng lúa . -‹-:-:-:ccsccssss: 146 5.1.7 Đánh giá chất lượng đất trồng Tây Ninh - 522222 22ttrtrrrrrrrrierrrre 148 5.1.7.1 Kết quả phân tích lý hóa đất - St shehrrHrrrrrrrrrerre 148 5.1.7.2 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất 149

5.1.7.3 Nhận xét và đánh giá - cành HH hư 150 5.2 Tén du thuéc BVTV trong đất và thảo luận - mô hình toán -. - 153

Trang 8

5.2.1.1 Tổn dư thuếc BVTV trong đất trồng lúa - 5 2t 2221212121212 2 xe 153 5.2.1.2 Đánh giá sự biến động của thuốc BVTV trong đất trồng lúa 154 5.2.2 Mãng cẦU L Q1 TH HH HH HH TH HH toi 155 5.2.2.1 Ton dư thuốc BVTV trong đất trồng mãng cầu -:-:5 -5 155

5.2.2.2 Đánh giá sự biến động của thuốc BVTV trong đất trồng mãng cầu 156

2.2.3 MÍa Q LG Q TH HH TH TT v0 kg TH 1k1 188 5e 157

5.2.3.1 Tổn dư thuốc BVTV trong đất trồng mía -¿- cccSst se 157 5.2.3.2 Đánh giá sự biến động của thuốc BVTV trong đất rồng míu 158

2n -&aađ —äĂšẼỲà inne 159

5.2.4.1 Tổn dư thuốc BVTV trong đất trồng rau 5-5 Scc 22222 tren 160 5.2.4.2 Đánh giá sự biến động của thuốc BVTV trong đất trồng rau 161

5.2.5 Thuốc lá - E111 111211 11151 111111111 11111 111111111111 HH HH HH 161

5.2.5.1 Tổn dư thuốc BVTV trong đất trồng thuốc lá -. -+ scssxsccrse2 162

5.2.5.2 Đánh giá sự biến động của thuốc BVTV trong đất trồng thuốc lá 162 5.2.6 Dự đoán lượng thuốc BVTV và khá năng lan truyền thuốc BVTV trên một

số vùng đất chuyên canh tỉnh Tây Ninh -.- S1 c2 vs trErrrrrerke 162 Chương 6: Ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại nông

1: 80/11 0001 07577 165

6.] Lượng tích lũy thuốc bảo vệ thực vật trong nông sẩn -++scsscssereerexes 165

6.1.2 Nhóm Chlor hữu cƠ - 000000011111 111 111111 511111111151 15111 kh ki ki ke 165

6.2 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV và ảnh hưởng của chúng trên một số

6.2.1.Kết quả phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trên mẫu mía và khảo sát sự ảnh hưởng của thuếc 'rừ sâu đến sự sinh trưởng của cây mÍA eo 166

6.2.1.2 Kết quả khúo sát ảnh hưởng của thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ và clor

hữu cơ đến sự sinh trưởng của cây mía cc-cSc Sàn nhhhhhHHhe 168 6.2.2 Đánh giá dư lượng thuốc BVTV trên hạt lúa ở huyện Bến Cầu, tỉnh Tây

6.2.3 Đánh giá dư lượng thuốc BVTV trên lá thuốc lá ở Tây Ninh 173

Chương 7 Ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón đến sức

khỏe người nông dân Tây Ninh 5-<-< 5< s<sssssseseersesessstsnssssse 174 7.1 Những biểu hiện cấp tính - : + c c 12131212 3511111 11112211 11 11T 1T He, 174 7.1.1 Đánh giá ánh hưởng của thuốc BVTV và phân bón đến sức khỏe người nông dân trồng RaU 2 2.2222, 2121212222212 2n ng HH Hà the 174

7.1.2 Đánh giá ánh hưởng của thuốc BVTV và phân bón đến sức khỏe người nông

dân trồng Mía S22 2.221 221212121111 21121 211111111 111110111 TE 11g n2 1H họ 177 7.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón đến sức khỏe người nông dân trỒng Cây ăI! tTấi +2 2222212111111 1111 12K k HH HT HH ng 178 7.1.4 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón đến sức khỏe người nông dân trồng LÚa S222 22 21222121 1211” H HH Hà HH HH ng 180

7.1.5 Đánh giá ảnh hưởng của sử dụng thuốc BVTV va phân bón đến sức khỏe

của nông dân trồng Thuốc la . -:c t t St S TT 2H he 183

Trang 9

Phân V:KẾT LUẬN - KIẾK ÑGHỊ 002221 nade are 187

5.1.1 Tap quan stv dung thuốc BVTV của nông dân ở Tây Ninh 188

5.1.1.1 Két luận tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng rau 190

5.1.1.2 Kết luận tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng Mía 190

5.1.1.3 Kết luận tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng cây ăn trái 191

5.1.1.4 Kết luận tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng Đậu

5.1.1.5 Kết luận tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng Lúa 192

5.1.1.6 Kết luận tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trông Thuốc lá 192 5.1.2 Tập quán sử dụng phân bón của nông dân ở Tây Ninh s.snnnnnirec, 193

5.1.2.1 Kết luận tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng rau 193

3.1.2.2 Kết luận tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng Mía 193

5.1.2.3 Kết luận tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng cây ăn trái 194

5.1.2.4 Kết luận tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng Đậu phộng 194 5.1.2.5 Kết luận tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng Lúa 194 5.1.2.6 Kết luận tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng Thuốc lá 195 5.2 KGEM MQM eee cecceceeessessecesscsessssssvevesssssessssereesuvarsssessissssstesessesiessuesesesesseesees 195

5.2.1 Đẩy mạnh công tác quản lý thuốc BVTV và phân bón -.-.ccccsssssc 195

Tai Hi@ur tham khd0 secsssssscssssessssescsssesesessesesesececsessseseserscacsessessscecscetarscacavssseserenesene 197

Trang 10

Béo céo NCKH - 88 RHCN & Méi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Moi Trubng - Truéng DHDL KICN TPHCM

Trang 11

Bao céo NCKH - 83 RUCN & Méi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Méi Trubng - Trubng PHDL RTCN

BVTV

COD DMC

SS

TC

TCDG TCVN TDS VITTEP

7 WQI

Acetylcholine Hoạt chất (Active Ingredient)

Nhu cầu ôxy sinh hóa 5 ngày

Bảo vệ thực vật Cholinesterase

Nhu cau Oxy hóa học

Duong Minh Chau Ôxy hòa tan

Độ dẫn điện

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quản lý dịch hại tổng hợp

Mức dư lượng tối đa cho phép (Maximum residue limiÙ Néng d6 gay chét 50% (Lethal Concentration 50) Liều lượng gây chết 50% (Letal Dose 50)

Chất rắn lơ lửng Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 12

Bao cto NCKH - đó RUCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Môi Trường - Trường ĐWDL K TCM TPHCM

SUM MARY

farmers’ health due to use chemical fertilizers and pesticides in agricultural

Tayninh and to protect the health of the community

The research results of this subject give us to see:

- A part of farmers has conciousness the utilization chemical fertilizers and

usually select pesticides and fertilizers by feeling

- Farmers don’t concern in themselves and the health of their family in the

rational utilization chemical fertilizerz and pesticides

there are signs of bad health due to use agro- chemicals for a long time

- Althoug pesticide and fertilizer residues, and concentration of heavy metals

in the soil, ground water, surface water and vegetables are lower than maximum

—1995 and the foreign standards) But their presence in the environment (soil, water )

environment and human health

Nghién cứu ánh hướng của du luong thuốc tru sâu, phan bón hóa học ở Tay Ninh

-3-

Trang 13

Báo cáo AICKH - Sở KHCN & Mi Trường Tính Tây Ninh - Khoa Môi Trường - Trường ĐHDL KTCN_TƑHCfU

TÓM TẮT

Đề tài “Điều tra, nghiên cứu ô nhiễm đất nước và ảnh bưởng đến sức khỏe của

nghiệp trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh” được thực hiện nhằm đánh giá mức

cho cộng đồng

Qua nghiên cứu của để tài cho thấy, một bộ phận nông dân đã có ý thức trong

sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong hoạt động sản xuất nông nghiệp

Song do tập quán canh tác, nông dân vẫn còn sử dụng những loại thuốc hạn chế hoặc cấm sử dụng như : Methy! parathion, methamidophos , chưa quan tam đến những loại

sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV Tuy hàm lượng men Cholinesterase trong

máu người nông dân trực tiếp phun thuốc BVTV còn ở mức bình thường, nhưng đã có dấu hiệu bị ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV sau thời gian dai tiếp xúc với

chúng

Mặt khác, kết quả nghiên cứu của để tài còn cho thấy mức dư lượng thuốc

(TCVN 5941 — 1995; TCVN 5942 — 1995; TCVN 5944 — 1995 va mot số các tiêu

sản chứng tổ đã có sự tích lũy chất độc Do vậy cần phải quan tâm hơn về việc sử dụng phân hóa học và thuốc BVTV một cách hợp lý trong sản xuất nông nghiệp nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người

Nghién cứu ánh hưởng của dự fượng thuốc frử sâu phan bón hóa học ở Tây Ninh -4-

Trang 14

cạnh đó, lại phát sinh một vấn nạn, đó là nạn ô nhiễm môi trường

tâm chung của các nhà khoa học, các nhà quản lý và cộng đồng dân cư

Hậu quả của việc phá hủy môi trường đã ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của hành tỉnh, trong đó có cả chúng ta

Thời gian gần đây, sự gia tăng dân số kéo theo các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp tăng theo mà diện tích đất trồng không thể mở rộng hơn được nữa Vì thế

người dân phải sử dụng diện tích đất canh tác triệt để hơn Để đạt được điều đó, họ

và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).Hậu quả không chỉ làm suy thoái đất mà còn gây Ô

nhiễm môi trường sinh thái đặc biệt hơn là gây độc hại trực tiếp đến nguồn thức ăn

và sức khỏe của con người

để tăng năng suất cây trồng, việc sử dụng hóa chất nông nghiệp là cần thiết Song không thể không băn khoăn lo ngại về những tác hại do sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật rộng rãi, ô ạt không kiểm soát và thiếu nghiên cứu toàn diện Tình hình ngộ độc cấp tính do dùng rau quả, nông sản nhiễm phân bón, thuốc BVTV và

làm mất cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp

Trong công tác bảo vệ môi trường, vấn để quan tâm hàng đầu là việc quản lý

sử dụng các hóa chất trong nông nghiệp, đặc biệt là các loại phân bón hóa học và

thuốc Bảo vệ thực vật như thế nào là hợp lý cũng như ý thức sử dụng chúng của người dan Trước tình hình như vậy, để phát triển nông nghiệp bến vững, để hạn chế ô

nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng nông

học công nghệ và môi trường kết hợp với khoa Môi trường, Trường đại học Dân Lập

Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM tiến hành dé tai:

“ Nghiên cứu ô nhiễm Đất, Nước và ảnh hưởng đến sức khỏe của người nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp trên một

Nghién citu ánh hướng của dụ lượng thuốc trừ sâu, phan bon hoa hoc & Tay Ninh -5-

Trang 15

Báo cáo NCKH - 85 KHCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa M6i Trường - Trường ĐWDL KTCA TPHCM

số cây trồng chính ở Tây Ninh” dưới sự hướng dẫn của PGS.TSKH Lê Huy Bá nhằm góp phần cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường của tỉnh Tây Ninh

Nghién cuit ảnh hướng của dư lượng thuốc frử sâu phan bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 16

Báo cáo ÄCKH - Sở KWCN & Môi Trường Tỉnh Tây Ninh - Khoa Moi Truéng - Trường ĐWDL KTCN TPHCM

Trang 17

2.1 Tổng quan về thuốc BVTV 2.1.1 Sơ lược về sự phát triển của thuốc BVTV

* Trên Thế giới

dụng để diệt côn trùng và nhện Vào khoảng 1550 BC người ta đã biết sử dụng thuốc

để đuổi bọ chét Năm 1200 BC ở miễn đông Trung Quốc các sản phẩm thảo mộc được dùng để xử lý hạt giống và để xông hơi, ngoài ra họ cũng sử dụng tro bếp để

làm thuốc trừ loài gậm nhấm

Từ nửa cuối thế kỷ 18 đến cuối thế kỷ 19, là thời gian của cách mạng nông

trên các vườn cam tại Mỹ Năm 1896 người ta đã ghi nhận một số biện pháp diệt có

sử dụng trong giai đoạn cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 hầu hết là những chất vô cơ :

(vào những năm 20) và thủy ngân alkyl (vào những năm 40) được dùng làm thuốc trừ

nấm Các hợp chất Arsenate được sử dụng cho đến khi được thay thế bởi các hợp chất fluorine vào thập kỷ thứ 20 Đầu những năm 30, hợp chất Dinitro và Thyocyanates

được sử dụng rộng rãi để diệt côn trùng

Ở thế chiến thứ II, một số nước trên thế giới tập trung cho việc sản xuất các

loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm Chlor hữu cơ : DDT (Dichlorophenyl Trichlorothane), HCH (Hexachloro cychlorothane) con được gọi là (Benzen Hexachloride hay BHC)

Đến năm 1940 hợp chất Lidan là dạng đồng phân gama của BHC có tính sát trùng cao

đã được tổng hợp

Bên cạnh đó, những loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ cũng xuất hiện

Năm 1944 chất có tên thương mại Bladan là một ester đặc trưng của axít Pyrophosphoric (hoặc Tetrathyl Pyrophosphoric - TEPP) Sau đó, hơn 7.000 hợp chất

hữu cơ ra đời Trong đó, Methyl! Parathion là thuốc trừ sâu thông dụng nhất và chiếm

Tabun cũng ra đời từ đó

Nghién cứu ảnh hưởng của dự lượng thuốc frử sâu phân bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 18

-8-Bao cdo NCKH - Si KHCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Méi Trung - Truong DHDL K TCN TPHCM

những năm cuối thập niên 1940 bởi các nhà khoa học Thụy Sĩ Việc thương mại hóa các sản phẩm thuộc nhóm Carbamates bắt đầu vào những năm 1950, với việc sử dụng

rộng rãi thuốc Carbaryl do Công Ty Union Carbide của Mỹ sản xuất 1953

khám phá là nhóm Pyrethroid Các hợp chất này là dẫn xuất được trích ly trong hoa

cây thủy cúc với các tên thương mại là Allerthrin, Permethrin, Cypermethrin (29]

* Ở Việt Nam

Từ thế kỷ 19 trở về trước, ngành hóa chất BVTV hoàn toàn không xuất hiện

nông nghiệp chủ yếu là sự hình thành các đồn điển và trang trại, việc sử dụng hóa chất BVTV đã bắt đầu Trong thời kỳ này, các loại thuốc sử dụng là các loại thuốc vô

cơ giống như trào lưu chung của thế giới Tuy nhiên từ những năm 1980 trở về trước,

lân hữu cơ trong đó bao gồm những loại thuốc như DDT, Lindan, Methyl parathion, Furadan [29]

Bảng 1.1 Lượng thuốc BVTV được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1990 - 1996

USD) Khối lượng(tấn) Tỉ lệ(%)

(Nguôn Bùi Cách Tuyến - 2000)

2.1.2 Khái niệm về thuốc BVTV

bảo vệ và điểu hòa tăng trưởng cây trồng Như thế có nghĩa thuốc BVTV đóng một

vai trò hết sức to lớn trong canh tác nông nghiệp

Những tác động do thuốc BVTV gây ra là do tính độc (Toxicity) của chúng

Nghién cứu ánh hưởng của du luong thuốc tru séu, phan bón hóa học ở Tay Ninh

Trang 19

Báo cáo ÑCKH - Sở KHCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Ss1 Truong - Truong DADL RTCN TPHCM ý Ỹ ý ý

độc được thể hiện bằng độ độc Độ độc của mỗi loại chất độc thay đổi tùy theo đối

tượng bị gây độc, liều lượng thời gian gây độc v.v

2.1.3 Phân loại thuốc BVTV

Hiện nay, thuốc BVTV rất đa dạng và phong phú về cả chủng loại và số

lượng, tuy nhiên có thể phân loại thuốc BVTV theo các hướng sau:

1 Phân loại theo đối tượng phòng trừ

Theo cách phân loại này ta có các nhóm sau:

e_ Thuốc diệt động vật không xương sống, gồm:

- _ Diệt côn trùng (Insecticides): Cypermethrin, Methamidophos

- _ Thuốc diệt ốc sên (Molluscicides): Metaldehyde

- _ Thuốc diệt tuyến trùng (Nematicides): Ethoprophos

Thuốc điệt nhện (Acaricides): Amitraz

© Thuéc diệt động vật có xương sống, gồm:

Thuốc diệt loại gặm nhấm (Rodenticides)

Thuốc diệt chim (Avicides)

Thuốc diệt cá (Piscictdcs)

e©_ Thuốc diệt vi sinh vật, gồm:

như: Iprobenfos (Kitazin), dụng dịch Bordeaux, Edifenphos (Hinozan), Benomyl (Benlate)

- _ Thuốc trừ vi khuẩn (Bactericides)

- - Thuốc trừ tao (Algicides)

e _ Thuốc khống chế các loài thực vật, gồm:

- Thuốc trừ cỏ (Herbicides) như: 2,4-D; Paraquat, Phenoxaprop-P-Ethyl

- _ Thuốc kích thích tăng trưởng thực vật (Plant Growth Regulators)

- - Thuốc gây rụng hoặc khô lá (Đefoliants hoặc Deslcants)

2 Phân loại theo con đường xâm nhập

- _ Các thuốc lưu dẫn: Furadan, Aliette,

- _ Các thuốc tiếp xúc: Shcrpa, Cypermethrin, Sumialpha,

- _ Các thuốc xông hơi : Methyl Bromide, Chloropicrin,

Tuy vậy vẫn có nhiều thuốc có một đến ba con đường xâm nhập

3 Phân loại theo nguồn gốc

- = VÔ cơ

Ägfuiên cứu ảnh hướng của dự ượng thuốc frừ sâu phân bón hóa học ở Tay Ninh

Trang 20

+ Pyrethroid +_ Các chất điểu hòa tăng trưởng (Growth Regulator) côn trùng

- — Vị sinh vật:

+ Nấm (Fungus)

+_ Vi khuẩn (Bacteria)

+ Virus + Protozoa (d6ng vat đơn bào)

4 Phân loại theo tính độc của thuốc

Tổ chức y tế thế giới (WHO) và tổ chức Lương nông Quốc tế trực thuộc Liên

Hiệp Quốc (FAO) phân loại độc tính của thuốc như sau:

Bảng 1.2 : Phân loại thuốc BVTV của WHO theo độ độc cấp tính

LD¿g trên chuột (mg a.i./kg thể trọng )

Ngudn: Asian Development Bank, 1987

Ngoài ra, còn có nhiều hệ phân loại tính độc khác

2.1.4.Đặc tính sinh - hóa học của một số nhóm thuốc BVTY chính -

2.1.4.1 Các thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ

Các thuốc Clo hữu cơ (CHC) chứa chủ yếu các nguyên tử carbon, chlorine và

hydrogen Chất tiêu biểu của nhóm thuốc này là DDT (hiện nay đã bị cấm ở hầu hết

các nước trên thế giới) Đa số các thuốc Cl o hữu cơ bị chỉ trích vì khả năng tôn tại bén vững của nó và sự tích lũy tăng bội sinh học trong chuỗi thực phẩm (chainfood) Trong nhóm clo hữu cơ có các nhóm thuốc sau:

e_ Nhóm DDT và các chất liên quan

Nghién citu ảnh hướng của dư lượng thước frừ sâu phân Đón hóa học ở Tâ iy Ninh

Trang 21

Nhóm này gồm có các đại diện như DDT, DDD (TDE), Methoxychlor,

Ethylan, Dicofol, Chorobenzilate Hai đặc tính cơ bản của DDT và chất chuyển hóa của nó DDE là:

+ _ Bên vững trong môi trường, không bị phân hủy bởi sinh vật, men, nhiệt,

Hecxachlorcyclohexan (HCH, 666) hay con goi la Benzenehexachloride

(BHC) được biết tới từ năm 1825, nhưng mãi đến năm 1940 mới được dùng như thuốc

diệt côn trùng Chất này có nhiều đồng phân (alpha, beta, gamma, delta, epsilon)

Trong hỗn hợp bình thường của các đồng phân, gamma BHC chiếm 12% Về sau, người ta chế tạo được Lindane với 99% gamma BHC Thuốc BHC thường lưu lại mùi

trên sản phẩm nhưng do giá rẻ nên vẫn còn được dùng ở các nước thuộc Thế giới thứ

ba Lindane gây độc thân kinh, gây run rẩy, co giật và cuối cùng là suy kiệt Lindane không mùi và bay hơi mạnh

Trong nhóm này, nhà nước Việt Nam đã cấm sử dụng Lindane và BHC vào

tháng 5 năm 1996

e Cadac Cyclodiens

Các thuốc trong nhóm cyclodien được chế tạo vào những năm sau Thế Chiến

Thứ II gồm có: Chlordan (1945); Aldrin, Dieldrin (1948); Heptachlor (1949); Endrin (1951); Mirex (1954); Endosulfan (1956); và Chlordecone (1958) Còn có một số khác

ít quan trọng hơn như: Isodrin, Alodan, Bromodan, Telodrin

Nhìn chung, các cyclodien là những chất bền vững trong đất và khá bến trước tác động của UV và ánh sáng thấy Do đó, chúng được dùng phổ biến ở dạng thuốc xử

lý vào đất để trừ mối và các côn trùng đất có giai đoạn ấu trùng ăn phá rễ non Các thuốc nhóm này rẻ, khả năng tiêu diệt bền bỉ nên được ưa chuộng trước đây Tuy

nhiên hiện nay côn trùng đất đã phát triển tính kháng với chúng, do đó mức tiêu thụ

sau đó ít dần Riêng ở Mỹ, từ 1975 đến 1980 cơ quan Bảo vệ Môi trường đã cấm dùng nhóm này Riêng Aldrin và Dieldrin còn tiếp tục dùng để trừ mối thì đến năm 1984 bị

cấm luôn, đồng thời Chlordane và Heptachlor cũng bị cấm vào năm 1998

Các thuốc cyclodien gây độc thần kinh tương tự như DDT và HCH, chúng cũng làm rối loạn sự cân bằng muối và kali trong nơ ron nhưng theo một cách khác với

Nghién cứu ánh hướng của dự Íưpng fhuốc frừ sâu phan bón hóa học ở Tây Minh

Trang 22

-12-Bao cdo NCKH - 56 RHCN & M6i Trung Tinh Tay Ninh - Khoa Méi Truéng - Truong DHOL RTCN TPHCM

DDT và HCH Trong nhóm này, nhà nước Việt Nam đã cấm sử dụng Aldrin, Dieldrin,

Endrin, Chlordane, Heptachlor, Isodrin, và hạn chế Endosulfan vào tháng 5 năm 1996

Nhóm Polychlorterpene chỉ có hai chất là Toxaphene (1947) và Strobane

(1951) Toxaphene sinh ra từ sự clo hóa Camphene, một chất từ cây thông Trong

nông nghiệp, Toxaphene được dùng rất nhiều, dùng ở dạng đơn độc hoặc phối hợp

với DDT hoặc với Methyl Parathion Toxaphene là một hỗn hợp L77 chất dẫn xuất clo hóa của hợp chất 10 carbon Thành phần cực độc của hỗn hợp Toxaphene này là Toxicant A, chỉ chiếm 3% trong hỗn hợp kỹ thuật Chất này độc gấp 18 lần trên chuột,

6 lần trên ruồi, và 36 lần trên cá vàng so với hỗn hợp Toxaphene kỹ thuật

Các loại thuốc này lưu lại lâu trong đất nhưng không lâu bằng cyclodiene, và thường biến mất khỏi bể mặt thực vật sau khi phun hai hay ba tuân Sự mất đi chủ yếu

là do bay hơi hơn là do biến dưỡng hoặc quang phân giải Thuốc dễ bị biến đổi trong

cơ thể động vật hoặc loài chim Thuốc không tồn lưu trong mô mỡ Tuy ít độc cho côn

trùng, động vật có vú và chim, thuốc lại rất độc đối với cá tương tự như Toxaphene

Cơ chế gây độc cũng tương tự như Cyclodiene Ở Mỹ, Toxaphen đã bị cấm vào năm

1983 Trong nhóm này, nhà nước Việt Nam đã cấm Toxaphene và Strobane vào tháng 5 năm 1996

2.1.4.2 Các thuốc BVTV nhóm Phospho hữu cơ

Các thuốc thuộc nhóm Phospho hữu cơ là các thuốc có chứa phospho Tính

chất diệt côn trùng được phát hiện ở Đức trong Thế chiến thứ II Các thuốc phospho

hữu cơ có hai đặc tính nổi bật: (1) thuốc độc đối với động vật có xương sống hơn là

thuốc clo hữu cơ và (2) không tồn lưu lâu (dễ phân hủy trong môi trường có pH > 7)

và ít hoặc không tích lũy trong mô mỡ động vật Các thuốc phospho hữu cơ gây độc

chủ yếu thông qua sự ức chế men acetylcholinesterase làm tích lũy quá nhiều acetylcoline tại vùng synap làm cho cơ bị giật mạnh và cuối cùng bị tê liệt

Các thuốc phospho hữu cơ được chia làm 3 nhóm dẫn xuất: Aliphatic, Phenyl

va Heterocylic

e Céc dan xudt cia Aliphatic

Tất cả các dẫn xuất của aliphatic là những dẫn xuất của acid phosphoric mang

chuỗi carbon thẳng Chất phospho hữu cơ đầu tiên được dùng trong nông nghiệp vào

năm 1946 là TEPP Loại thuốc này dễ thủy phân trong nước và biến mất sau khi phun 12-24 giờ Malathion là chất được dùng nhiều nhất bắt đầu từ năm 1950 Ngoài phạm

vi nông nghiệp, Malathion còn được dùng trong nhà, trên súc vật và thậm chí trên cả

con người để trừ các ký sinh Malathion thường được trộn với đường và để làm bả tiêu

điệt côn trùng

Nghién cut ảnh hướng của dẫư lượng thuốc frử sâu, phan bón hóa hoc & Tay Ninh -13-

Trang 23

Bao cdo NCKH - Sd RUCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Moi Truong - Truong DHDL TC TPHCM

Monocrotophos 1a mét phospho hitu co aliphatic chtta nitrogen Do là loai

thuốc lưu dẫn, có độc tính cao đối với động vật máu nóng Thuốc này hiện vẫn nằm

trong danh mục hạn chế sử dụng của Việt nam

Trong số các dẫn xuất aliphatic có nhiều chất khác lưu dẫn trong cây như:

dimethoate, dicrotophos, oxydemetonmethyl, và disulfoton Các loại này, ngoại! trừ dicrotophos bị hạn chế sử dụng, đều có thể dùng trong vườn nhà với dạng loãng thích

hợp

Dichlorvos là dẫn xuất aliphatic có áp suất hơi lớn, hiện bị hạn chế sử dụng

Mevinphos là một phospho hữu cơ rất độc nhưng rất mau phân hủy, dùng tốt

trong sản xuất rau thương phẩm Thuốc này có thể dùng một ngày trước khi thu hoạch

mà không để lại dư lượng trên rau thu hoạch ngày sau

Methamidophos (hiện đã bị cấm sử dụng) và Acephate là hai phospho hữu cơ

dùng nhiễu trong nông nghiệp, đặc biệt là trừ côn trùng trên rau Ngoài ra còn có các thuốc khác cùng loại là Phosphamidon (Dimecron), Naled (Dibrom), và Propretamphos (Saprotin)

Sebutos (Apache, Rugby) 1a loai thuéc diệt côn tring va tuyến trùng hiệu quả

trên bắp, đậu phộng, mía và khoai tây

Nhìn chung, các dẫn xuất aliphatic déu có cấu trúc đơn giản, độ độc thay đổi rất nhiều, khá hòa tan trong nước, có tính lưu dẫn tốt Một số trong nhóm này hiện bị

hạn chế hoặc cấm sử dụng ở Việt Nam

© Các dẫn xuất Phenyl

Các thuốc nhóm này có một phenyl gắn vào phân tử acid phosphoric, các vi tri còn lại của phân tử acid phosphoric thường mang các nhóm Cl, NO¿, CH:, CN hoặc S Cac phospho phenyl thường bền hơn các phospho hữu cơ Aliphatic do đó dư lượng

cũng cao hơn

Parathion là một phospho hữu cơ phenyl quen thuộc nhất và là chất phospho hữu cơ thứ nhì được đưa vào dùng trong nông nghiệp năm 1947 sau TEPP Ethyl

Parathion là dẫn xuất phenyl đâu tiên được sử dụng rộng rãi nhưng do quá độc nên đã

bị nhà nước Việt Nam cấm từ tháng 5 năm 1996 (ở Mỹ cấm từ nam 1991)

Năm 1949 Methyl Parathion (hiện đã bị cấm sử dụng) xuất hiện và tỏ ra ưu

việt hơn Ethyl Parathion ở chỗ nó ít độc cho người và gia súc, đồng thời tiêu diệt được nhiều côn trùng Độ tổn lưu của nó cũng ngắn hơn Ethyl Parathion Có hai loại dẫn

xuất phenyl khác là Profenofos và Sulprofos đều có phổ tiêu diệt rộng và hiện nay được dùng cho các loại hoa màu khác nhau

Nghién cứu ánk hướng của dự lượng thuốc frử sâu phân bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 24

e Các dẫn xuất dị vòng

Trong phân tử các thuốc đị vòng các cấu trúc vòng có nhiều carbon bị oxygen

hoặc nitơ thế chỗ Chất đầu tiên trong nhóm này 1a Diazinon, xuất hiện năm 1952

Diazinon là một chất tương đối khá an toàn và có nhiều công dụng Azinphosmethyl

là chất thứ hai ra đời sau Diazinon vừa là thuốc diệt côn trùng vừa là thuốc diệt nhện

Các thuốc khác là Chlorpyrifos, Methidathion, Phosmet và Pirimiphos, Isazophos, Chlorpyrifos-methyl, azinphod-ethyl, phosalon

Các phospho hữu cơ dị vòng là những phân tử phức hợp và thường có tính tồn lưu cao hơn các phospho hữu cơ thuộc nhóm aliphatic và phenyl Vì phân tử thuốc dị vòng phức tạp nên khi phân rã sẽ tạo ra nhiều sản phẩm khó có thể xác định hoàn

toàn chính xác

2.1.4.3 Các thuốc BVTV thuộc nhóm Carbamafte

O C4c carbamate la dan xuat cla acid carbamic HO - le - NH» Tác động của

carbamate cũng giống như phospho hữu cơ là ức chế men cholinesterase Từ năm

1951, công ty Ciba Geigy của Thuy Sĩ đã giới thiệu thuốc carbamate đầu tiên nhưng không thành công vì kém hiệu lực và đắt giá (Isolan, Dimetan, Pyramate và Pyrolan)

Carbaryl lần đầu tiên được sử dụng thành công vào năm 1956 Thuốc có hai đặc tính tốt là ít độc (qua miệng và qua da) đối với động vật có vú và tiêu diệt côn trùng rộng rãi Nhiều carbamate là chất lưu dẫn dễ hấp thu qua lá và rễ, mức độ phân

giải trong cây thấp Các thuốc Methomyl, Oxamyl, Aldicarb và Carbofuran (Carbofuran hiện bị hạn chế sử dụng ở Việt Nam) có đặc tính lưu dẫn rất tốt, do đó

chúng có khả năng tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ Một số carbamate là: Methiocarb,

Trimethacarb (Broot), Isoprocarb (MIPC, Hytox), Cloethocarb, Carbosulfan (Avantage), Aldoxycarb (Standak), Promecarb (Carbamult), Mexacarbate va Fenoxycarb (Logic)

2.1.4.4 Các thuốc BVTV Pyrethrum và Pyrethroids

Pyrethrum được ly trích từ hoa cây thủy cúc trồng ở Phi Châu và Nam Mỹ

Thuốc có độc tính đường miệng LDao khoáng 1500 mg/kg và là thuốc diệt côn trùng

xưa nhất Pyrethrum nhanh chóng làm côn trùng tê liệt, tuy nhiên nếu không trộn với

Pyrethrum xong có thể ăn được liền ngay hôm sau

Pyrethrum ít được dùng trong sản xuất nông nghiệp bởi vì giá đắt và không

bên với ánh sáng Gần đây nhiều chất tương tự Pyrethrum đã được tổng hợp và gọi là

Nghién cứu ánh hướng của du liong thuốc trừ sâu, phan bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 25

Báo cáo NCKH - Sở KHCN & Môi Truờng Tính Tây Nhnh - Khoa Môi Trường - Truong DDL KTCN TPAHCM

Pyrethroid Các Pyrethroid bến với ánh sáng và phổ tiêu diệt côn trùng rộng, sử dụng

với liều thấp Các Pyrethroid có 4 thế hệ:

e Thế hệ thứ nhất :

Thế hệ này chỉ có một chất là Allethrin (Pynamin), được thương mại hóa vào

1949 Allethrin là một chất tổng hợp giống hệt Cinerin J đà một thành phần của Pyrethrum) có các dây nhánh tương đối ổn định và bền hơn Pyrethrum

Thế hệ thứ hai gồm có Tetramethrin (Neo-Pynamin) ra đời năm 1965 Thuốc

có tác dụng tiêu diệt nhanh hơn Allethrin và có thể phối hợp dễ dàng với các chất

cộng hưởng (synergist) Resmethrin xuất hiện vào năm 1967, hiệu lực hơn Pyrethrum gấp 20 lần (thí nghiệm trên ruồi nhà), Bioresmethrin là một chất đồng phân của Resmethrin hiệu lực hơn Pyrethrum gấp 50 lần Cả hai chất này đều bển hơn Pyrethrum nhưng bị phân hủy nhanh chóng trong không khí và ánh sáng, do đó khó

mở rộng sử dụng vào nông nghiệp Bioallethrin (d-trans-allethrin) được giới thiệu vào năm 1969, tác dụng mạnh hơn allethrin và dễ pha trộn với các chất hợp lực nhưng

không hiệu quả bằng Resmethrin Chất cuối cùng trong thế hệ này là Phenothrin (Sumithrin), xuất hiện vào năm 1973, chất này có độc lực trung bình và hơi tăng hiệu

lực khi trộn với các chất hợp lực

e Thế hệ thứ ba

Thế hệ thứ ba gồm có các Fenvalerate (Pydrin, Tribute) và Permethrin

(Ambush, Dragnet, Pouce, Pramex, Torpedo), xuất hiện năm 1972-1973 Các chất này dùng nhiều trong nông nghiệp vì có hoạt tính diệt côn trùng cao và bến với ánh sáng Thuốc không bị ảnh hưởng bởi UV và ánh sáng, tổn tại 4-7 ngày trên mặt lá

© Thế hệ thứ tư

Thế hệ thứ tư hiện nay có nhiều tính chất độc đáo, chúng có hiệu lực tiêu diỆt

với nồng độ chỉ bằng 1/10 các loại thuốc thế hệ thứ ba Gồm có các thuốc sau: Bifenthrin (Talstar), Lamda Cyhalothrin (Karate, Force), Cypermethrin (Ammo, Cymbush, Cynoff), Cyfluthrin (Baythroid), Deltamethrin (Decis), Esfenvalerate (Asana XL), Fenpropathrin (Danitol), Flucithrynate (Pay- -off), Fluvalinate (Mavrik, Spur), Tefluthrin, Praleethrin (Eto), va Tralomethrin (Scout) Tất cả những chất trên đều bến với ánh sáng, rất ít bay hơi nên tổn lưu có thể đến 10 ngày trong điều kiện môi trường thuận lợi

Các Pyrethroid có tác dụng tương tự DDT là làm hở các kênh muối ở màng tế

bào thần kinh Các pyrethroid có hai loại tác dụng: loại I có hoạt tính độc mạnh ở nhiệt độ thấp, loại H có hoạt tính độc mạnh ở nhiệt độ cao

Nghién cứu ánh hưởng của dự lượng thuốc frử sâu phan bón hóa hoc ở Tay Ninh

Trang 26

Báo cáo NCKH - Si RHCN & Méi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Méi Truong - Truong DHDL RTCN TPHCM

2.1.4.5 Nhóm các thuốc BVTV hữu cơ khác

e_ Các thuốc lưu huỳnh hữu cơ

Các thuốc lưu huỳnh hữu cơ có phân tử lưu huỳnh trong trung tâm của phân tử

Chúng tương tự DDT ở chỗ có vòng phenyl Bột rắc lưu huỳnh có tác dụng trừ nhện,

nhất là vào lúc trời nóng Các lưu huỳnh hữu cơ có ưu thế hơn, vì lưu huỳnh kết hợp với phenyl có độc tính rất cao với côn trùng

e_ Các thuốc Formamidine

Các thuốc Formamidine là những thuốc mới, có nhiều triển vọng Ba loại

thuốc tiêu biểu là Chlordimeform, Formetanate và Amitraz Thuốc có hiệu lực chống lại sâu non và trứng của nhiễu loại sâu hại trong nông nghiệp Năm 1976, Công ty

Ciba Geigy đã thôi không sản xuất Chlordimeform vì khả năng gây ung thư trên chuột

thí nghiệm của thuốc Loại thuốc này có giá trị trong việc tiêu diệt các loại côn trùng

đã kháng với thuốc phospho hữu cơ và Carbamate Thuốc ức chế men monoamine

oxidase làm tích tụ các hợp chất amine, đây là một cơ chế tác động mới khác với các

Các thuốc gốc Dinitrophenol chứa một đến hai phenol Các thuốc chứa hai

phenol có tính độc đối với nhiều sâu hại Các hợp chất này được dùng làm thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, diệt trứng sâu và diệt nấm Tác động của thuốc là chống sự

phosphoryl hóa trong quá trình sử dụng năng lượng từ dưỡng chất trong cơ thể Từ năm 1892 đã có chất DNOC (3,5-dinitro-o-cresol) được dùng làm thuốc diệt côn trùng Sau đó DNOC còn được dùng làm thuốc diệt cỏ, điệt nấm Các thuốc khác là Dinoseb, Binapacryl và Dino Dinoseb có vấn đề về khả năng ảnh hưởng sức khỏe lâu

dài trên người nên đã bị ngưng sản xuất Dino có mặt từ năm 1949 dùng để diệt nhện

và nấm, đã bị ngưng sản xuất từ năm 1987 Nói chung, các Dinitrophenol được dùng

rộng rãi làm thuốc diệt côn trùng, diệt nấm, diệt cỏ, diệt nhện, diệt trứng côn trùng,

chất tỉa thưa hoa nhưng do độc tính của dinitrophenol, tất cả các thuốc này đã bị ngưng sản xuất và sử dụng

thuringiensis, Vi khuẩn này được phát hiện đầu tiên vào năm 1902 tại Nhật trên con

sâu non của tằm (Bombyx mori) đang chết Vào năm 1938 lần đầu tiên chúng được

Nghién cứu ánh tưởng của du lượng thước frử sâu, phân bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 27

-17-Báo cáo NCKH - Sở KWCM & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Môi Trường - Truong

DHDL KTCN TPHCM

TT

dùng dưới tên “Sporien” để diệt sâu non các loài

bướm Cho tới cuối năm 1997 đã có

13 chế phẩm BT được đăng ký sử dụng ở Việt nam

Thuốc được sản xuất bằng cách nuôi ủ trong môi trường

chứa rỉ đường, bột cá

và một số vi lượng dưới điều kiện kiểm soát chặt chế Vào

thời kỳ phóng bào tử, mỗi

và tỉnh thể

được tách ra bằng phương pháp ly tâm, rồi cho bốc

hơi ở nhiệt độ thấp và làm khô bằng cách phun, tỉnh thể không hòa tan trong nước và không bến trong môi trường kiểm hoặc bị tác động bởi một số men nào đó

hóa có tính kiểm của các

tiêu hóa, làm

sai lạc cân bằng thẩm thấu, gây tê Hệt phần miệng và

ống tiêu hóa làm sâu không ăn

được Ở một số loài bào tử na

sâu chết vì nhiễm độc máu

y mdm trong ống tiêu hóa và gây độc, sau cùng làm

hóa Tại Việt Nam thuốc chủ yếu được dùng để trừ

sâu tơ trên bắp cải Sản xuất thuốc này trong nước gặP nhiều khó khăn do trực khuẩn

côn

không độc đối với cây trông, không có triệu chứng về độc

trọt ngay từ buổi đầu của lịch sử phát triển ngành

hóa BVTV Nhìn chung, thuỐc BVTV có những tác động có lợi lớn đối với cây trồng

như sau:

- Việc sử dụng thuốc BVTV bảo đảm bốn đúng (đúng

lúc, đúng liễu, đúng loại và

đúng kỹ thuật) sẽ đẩy lùi được dịch hại, diệt

được cỏ đại và tạo điểu kiện cho

cây trồng tận dụng được những điều kiện tối ưu của kỹ thuật

thâm canh, giúp cho cây trồng phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao, chất

lượng nông sản cao

bón hóa hoc 3 Tay Ninh

Trang 28

đáo cáo NCRH - 53 RUCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa M6i Truéng - Truong DHDL KTCN TPHCM

- _ Ngăn chặn được kịp thời những đợt dịch hại lớn xảy ra

- Một số thuốc BVTV còn có tác dụng kích thích giúp cây trồng phát triển tốt,

khỏe mạnh hơn (2,4-D dùng xịt cổ còn giúp cho lúa đẻ nhánh mạnh hơn)

- Dễ dàng cho công việc cơ giới hóa ngành nông nghiệp (thuốc làm rụng lá bông, khô thân khoai tây được sử dụng trước khi thu hoạch bằng cơ giới )

2.1.5.2 Những tác hại của việc dùng thuốc BVTV cho cây trồng

Bên cạnh những ích lợi được thấy trước mắt, việc lạm dụng và dùng sai thuốc BVTV sẽ có những tác hại không nhỏ cho cây trồng, như :

Gây ngộ độc cho cây trồng, biểu hiện các triệu chứng như : cháy lá, khô cây,

nhiều khi cây trồng không đủ sức hồi phục sẽ bị chết :

ngừng phát triển, quang hợp kém, quả nhỏ làm giảm chất lượng nông sản

- - Giảm sức nảy mâm, giảm tỉ lệ nảy mầm của hạt giống và làm cây con phát triển

€0 udt,

ngộ độc cho cây và dẫn đến chết cây

2.1.5.3 Dư luợng thuốc BVTV trong nông sản

Đôi lúc do quá trình dùng thuốc lâu dài thường xuyên có thể dịch hại trở nên

quen thuốc khi đó nồng độ của thuốc BVTV sau khi phun trực tiếp lên cây trồng phải cao mới có đủ hiệu lực chống lại chúng Nổng độ thuốc BVTV ảnh hưởng đến sức khỏe con người và phụ thuộc vào tổn lưu của thuốc BVTV trong san phẩm tại thời

điểm đưa vào sử dụng trong sinh hoạt Qua thực tế, các loại thuốc BVTV được sử dụng trước khi thu hoạch chỉ vài ngày hoặc vai gid (đối với cải bẹ xanh và ngò rí) do vậy dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm còn cao gây ngộ độc cho con người nếu chúng được tiêu thụ sớm Đây là nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc thuốc BVTV bởi

vì rất nhiều loại rau quả sau khi phun thuốc BVTV chỉ được rữa sơ qua rồi đem thang

ra chợ bán Một vấn để quan trọng cần được dé cập đến là ngày nay người ta sử dụng

thuốc BVTV để xử lý thực phẩm và hạt giống, mặc dù vấn để này đã được khuyến

cáo nhiều lần Thực phẩm được xử lý bằng cách này có thể chứa nồng độ thuốc

BVTV cao Trong thời gian bảo quản, đã có những trường hợp bị nhiễm độc hàng loạt cho người và vật nuôi trong nhà ăn phải như hạt giống lúa được xử lý bằng thuốc

BVTV Lúa là một loại lương thực chính được dùng hàng ngày do đó chúng ta cần chú

4+

Nghién citu ánh hưởng của dư lượng thuốc Írừ sâu phan bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 29

-19-Báo cáo ÄCfH - Sở KÍCN & Moi Trusng Tinh Tay Ninh - Khoa Môi Trường - Truong DEDL RTCN TPHCM

ý đến chất lượng nông sản đặc biệt là dư lượng thuốc BVTV và các chất bảo quản

khác

2.1.6 Tác động của thuốc BVTV dến môi trường và sức khỏe con người

2.1.6.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường

Việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp, là nguồn gốc sinh

ra tồn dư một lượng thuốc BVTV trong môi trường Thuốc BVTV phun lên cây một phân được cây hấp thụ tiêu diệt sâu bệnh, một phần đi vào môi trường xung quanh và

chịu tác động của hàng loạt các quá trình lý hóa, sinh học nên chúng sẽ bị biến đổi, di

chuyển và phân bố lại giữa các đơn vị trong môi trường [27] Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường được trình bày theo hình 1.1 [4]

Trang 30

Bao cdo ÄCKÑ - Sở KHCN & Köi Trường Tỉnh Tây Ninh - Khoa Môi Trường - Trường ĐWDL RTCN TPHCM

2.2.6.2 Dự lượng thuốc BVTV trong đất và nước

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Đất nhận thuốc BVTV từ các nguồn khác nhau Tổn lượng thuốc BVTV trong đất đã để lại các tác hại đáng kể trong môi trường Thuốc BVTV đi vào trong đất do các nguồn : phun xử lý

đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất Khoảng

50 % thuốc BVTV phun lên hoa màu bị rơi xuống đất [21] Lượng thuốc BVTV, đặc

biệt là nhóm chlor hữu cơ quá lớn trong đất có thể gây hại cho thực vât Ngoài ra do

thuốc thuộc chlor hữu cơ rất khó phân hủy nên chúng có thể tổn tại trong đất nhiều

năm Sau một khoảng thời gian nó sinh ra các dạng hợp chất mới thường có tính độc

cao hơn bản thân nó Ví dụ, sản phẩm tổn lưu của DDT trong đất là DDE cũng có tác

dụng như thuốc trừ sâu nhưng tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim

độc hơn DDT từ 2 đến 3 lân Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả năng

tổn lưu trong môi trường sinh thai (MTST) đất và cũng tạo thành sản phẩm "diedrin"

mà độc tính của nó cao hơn aldrin nhiều lần Còn thuốc diệt cỏ 2,4 - D tồn lưu trong

MTST đất và cũng có khá năng tích luỹ trong quả hạt cây trồng [4]

Nước là nguồn vật chất cân thiết cho sự sống còn trên trái đất Do đó ngoài các chỉ tiêu lí hóa thì đặc biệt chỉ tiêu về dư lượng thuốc BVTV được nhiều nhà khoa

học quan tâm Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách Cuốn trôi từ những cánh

đồng có phun thuốc xuống ao, hổ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừa sau khi sử

dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, thuốc BVTV lẫn trong nước mưa ở các vùng có không khí bị nhiễm thuốc BVTV

Ngoài ra do dùng thuốc BVTV ở các hồ để giết cá và bán cá cho người tiêu dùng gây ngộ độc hàng loạt Hàng năm có hàng chục ngàn tấn DDT được cho vào nước để diệt muỗi [4,21]

Dư lượng thuốc BVTV không chỉ ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, con

người mà nó còn gây hại đến những loài động vật có ích, diệt hệ động vật làm mất cân bằng sinh thái

2.1.6.3 Tác động của môi trường lên thuốc BVTV

Trong đất, thuốc BVTV đi vào trong đất bằng nhiều con đường khác nhau Trong đất thuốc chịu các tác động vật lý như bay hơi, hấp thụ hay ngấm sâu vào đất, các tác động hóa học hay quang hóa và vi sinh vật làm cho thuốc bị phân hủy Các

quá trình đó phụ thuộc vào tính chất lý hóa của thuốc, tính chất của đất (loại đất, hàm lượng chất hữu cơ trong đất, độ pH, độ ẩm, nhiệt độ, hàm lượng phân bón) Bên cạnh

sự phân hủy hóa học, sự phân hủy do vi sinh vật đóng vai trò chính đối với sự phân hủy thuốc ở trong đất và trong nước [30]

Trong nước, thuốc ở trong nước phân bố lại giữa pha nước và pha bùn lắng, nồng độ thuốc trong phần bùn lắng thường cao hơn trong nước từ 10 - 100 lần Thường

phần lớn thuốc bám vào các hạt lơ lửng trong nước Sự phân hủy của thuốc BVTV

THY VIEN

Trang 31

Bao cho NCKH - 88 KHCN & Moi Trubng Tinh Tay Alinh - Khoa Môi Trường - Trường DHDL RTCN TPHCM

trong nước phụ thuộc vào pH, độ cứng, thành phần, mật độhuyển phù và sự có mặt

của trầm tích [30]

Trên cây, tổn lượng của thuốc BVTYV trên cây có thể giảm đi dưới tác động của

thời tiết như nhiệt độ, mưa, gió dẫn đến rửa trôi và bay hơi Do yếu tố pha loãng sinh

học, do tác động quang hóa, hóa học và sinh hóa dẫn đến các loại phản ứng làm thay

đổi cấu trúc của thuốc BVTV

Trong động vật, thuốc BVTV đi vào cơ thể người và động vật qua chuỗi thức

ăn, tiếp xúc da và đường hô hấp Thuốc phân bố rất khác nhau trong cơ thể, giữa các con vật trong cùng một loài và giữa các loài, phụ thuộc vào liều lượng, vào tính chất

lý hóa của thuốc BVTYV [301

Đất canh tác là đất không chỉ là “nền” giá thể mà còn là “cơ thể sống”, cần

thiết cho cây trồng bám vào để sống và phát triển bình thường Tuy nhiên, việc sử

dụng thuốc BVTV cho cây trông, dù bằng hình thức nào, cũng đều ”bổ sung” vào đất

trồng một lượng thuốc BVTV, có trường hợp có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng

và lâu dài cho đất trồng: ô nhiễm và mất cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp

Khi sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng là xem như phần lớn lượng thuốc được

sử dụng đó sẽ được đưa vào đất trồng; vì nếu là thuốc phun để diệt cỏ thì sau khi có

chết mang theo thuốc cũng trả vào đất, nếu thuốc phun để diệt sâu bệnh thì lá rụng

cũng vùi vào đất hoặc khi tưới phun hay gặp trời mưa thì lượng thuốc bám dính trên

cây cũng sẽ được rửa và ngấm vào đất

Trong đất, thuốc sẽ di chuyển thấm ngang hoặc thấm sâu đến khi phân hủy

hoàn toàn Trong khoảng thời gian chưa phân hủy, thuốc sẽ gây hại hoặc t tiêu diệt các

(Lumbricus terrestris, Allobophora sp., Diplocardia sp ), các động vật trong lớp nhiều

chân (Ä⁄yriopoda), nhiều côn trùng thuộc bộ Đuôi bật (Collemboda) và đáng lo ngại nhất là hệ vi sinh vật đất”

Ngoài những tác hại trực tiếp nêu trên, thuốc BVTV được dùng cho cây trồng

các xác bã của động - thực vật trong đất, sẽ làm mất vệ sinh đồng ruộng (một trong những nguyên nhân gây bùng nổ dịch hại) và làm giảm độ màu mỡ, độ thoáng xốp của đất

2.1.6.4 Tác động của thuốc BVTV lên sức khỏe con người

Nghién citu ảnh hưởng của dir lượng thuốc frử sâu phan bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 32

-22-áo c-22-áo NCRH - 86 RHCN & M6i Truong Tinh Tay Ainh - Khoa Môi Trường - Trường DHOL RTCN TPHCM

độc

Mãn || Bán || Cấp ào | sinh || đột U Uác

Các độc tố trong thuốc xâm nhập vào rau quả, cây lương thực, thức ăn gia súc

và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loại thực phẩm, thức uống như:

thịt, cá, sữa, trứng Một số loại thuốc trừ sâu và hợp chất của chúng qua xét nghiệm

cho thấy có tác dụng trực tiếp gây ra quái thai và bệnh ung thư cho con người và gia

suc

Thuốc BVTV là những hợp chất độc, nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để để phòng và trừ vi sinh vật cây trồng và nông sản Thuốc BVTV

bao gồm nhiều nhóm khác nhau Gọi theo tên nhóm sinh vật hại như: thuốc trừ sâu

dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh hại cho cây Thuốc BVTV còn

được gọi là thuốc trừ dịch hại (Pesticidle) và khái niệm này bao gồm cả thuốc trừ các

loại ve, rệp hại vật nuôi, thuốc làm rụng lá cây, thuốc điều hòa sinh trưởng [20]

2.1.6.5 Dư lượng thuốc BVTV trong cơ thể con người

Các tác giả đã tìm thấy DDT trrong mô mỡ của người ở Hungari là 12400ppb,

3 My 1a 164 ppb, 6 Canada 14 3800 ppb, 6 Halan 1a 2200 - 7100 ppb, 6 Viét Nam la

2400 - 14390 ppb [21] DDT là một loại thuốc trừ sâu ít gây tác hại độc đối với con người và động vật nhưng vì tính hoà tan trong mỡ cao, khi con người có mang một

lượng DDT lớn trong mô mỡ dự trữ ở nông độ cao, khi con người có mang một lượng

DDT lớn trong mỡ bị đói trường diễn, mỡ được huy động rất nhanh và gây ra tăng nồng độ DDT trong máu dẫn đến tác động lên hệ chuyển hoá và gây ra ung thư.(Đào

Ngọc Phong và CTV, vệ sinh môi trường dịch tể, 1997)

Alghiên cứu ảnh hướng của div lượng thuốc frừ sâu, phan bón hóa học ở Tây Ninh

Trang 33

-23-Béo cdo NCRH - SS KHCN & Moi Truong Tinh Tay Minh - Khoa Méi Trubng - Trưởng PHOL RTCN TPHCM

2.2 Tổng quan về phân bón

Hơn một trăm năm qua người ta tổng kết thấy rằng năng suất cây trồng tăng

vọt lên nhờ phân bón đạt trên 50% Vai trò của phân bón bằng tất cả các biện pháp

khác cộng lại như thời vụ trồng, làm đất, luân canh, giống, tưới tiêu Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều ánh sáng, nhiệt độ cao, mưa nhiều do đó bón phân là biện pháp rất cơ

bản để tăng năng suất cây trồng và tăng độ phì nhiêu của đất [18]

2.2.1 Phân loại phân bón

Theo cách phân loại của Nguyễn Thị Quí Mùi thì phân bón được phân thành

các loại như sau[{ L8] :

2.2.1.1 Phân hữu cơ

Phân hữu cơ là phân chứa những chất dinh dưỡng Ở ở dạng những hợp chất hữu

cơ Bao gồm :phân chuồng (phân heo, trâu, bò, gà), phân xanh, phân than bùn, phụ

phế phẩm nông nghiệp, rác Tác dụng của phân hữu cơ giúp tăng năng suất cây trồng

đồng thời chúng nâng cao độ ã ẩm, độ xốp, và độ phì nhiêu cho đất

lúa và cả những nước có nền công nghiệp hóa học phát triển vẫn xem phân chuồng là loại phân quý, không chỉ làm tăng năng suất cây trồng mà còn làm tăng hiệu lực phân

kích tố như Auxin, Heteroauxin và nhiều loại Vitamin

e_ Phân xanh đà loại phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất

không qua quá trình ủ mục Do đó, phân xanh chỉ dùng để bón lót vào lần cày đầu tiên để các chất hữu cơ có thời gian phân hủy thành các dạng dễ tiêu cho cây và đất hấp thụ Cây phân xanh thường được dùng là cây họ đậu, cây muông,bèo hoa dâu

e_ Phân vi sinh : có nguồn gốc là chế phẩm vi khuẩn bón cho đất để làm tăng độ

phì của đất Khi vi sinh vật được bổ sung vào đất, nó phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu cho đất hoặc hút đạm khí trời để bổ sung dinh dưỡng cho đất và cây Hiện nay loại phân này đang được khuyến khích sử dụng để hạn chế sự ô nhiễm môi trường

xác mắm, khô dầu

2.2.1.2 Phân vô cơ

Phân đạm : đạm là chất dinh dưỡng cơ bản nhất, tham gia vào thành phần chính của protein, tham gia vào quá trình hình thành các chất quan trọng như tạo: clorophil, protit, péptit, các aminoaxít, men, và nhiều vitamin cho cây Ngoài ra, phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng đặc biệt là giai đoạn cây tăng trưởng

Nghién cứu ánh hướng của dự lượng thuốc trừ sâu, phan Đón hóa học ở Tây Ninh

Trang 34

-24-Béo cdo NCKH - 83 RUCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Moi Trubng - Truong DHDL RTCN TPHCM

mạnh, cần cho các loại cây ăn lá Một số loại đạm thông dụng như urê (CO(NHˆ2)), đạm amôn nitrat (NH¿NO;), đạm sunfat (còn gọi là phân $A ) (NH4)2SO4, dam

clorua(NHaC])

Phân lân : đóng vai trò quan trọng trong đời sống cây trồng vì nó có trong

thành phần của protit tạo nên nhân tế bào, cân cho việc tạo nên một bộ phận mới của cây Tham gia vào thành phần các men, tham gia tổng hợp acid amin, kích thích phát

triển rễ, giúp cây đẻ nhiều chổi, ra hoa kết quả và tăng khả năng chống chịu của cây

như chống rét, hạn, nóng, chua đất Có 2 loại phân lân là phân lân tự nhién (Apatite,

bột phosphorit (Caz(PO¿); ) và phân lân chế biến (super lân, phân lân nung chảy còn được gọi là lân Phosphat canxi magiê, Tecmophotphat, cao ôn lân)

Kaii : là tên gọi chung các loại phân đơn cung cấp kali cho cây Kali đóng vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá của cây Tăng khả năng để kháng của cây, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét cho cây Tăng

phẩm chất và năng suất nông sản khi thu hoạch như làm giàu đường trong quả, màu

sắc quả đẹp, thơm, dễ bảo quản Một số loại phân kali như Kali Clorua (KCI), Kali

Sunfat (K2SOx), Kali Nitrat (KNO3)

Phân hỗn hợp : là loại phân được chế biến qua tác động của những phản ứng hóa học để tạo thành một phức hợp, chẳng hạn như một số loại phân NPK với những

tỉ lệ N, P, K khác nhau ví dụ NPK 16-16-8, NPK 20-20-15

2.2.1.3 Phân vị lượng

Nguyên tố vi lượng là nguyên tố cần thiết cho cây trồng với số lượng rất ít

nhưng cần thiết không kém phân đa lượng Nếu thiếu một trong những nguyên tố vi

lượng cây không thể sinh trưởng và phát triển bình thường Có 6 loại nguyên tố vi lượng là : sắt (Fe), Kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu), Borit (Bo) Molipden (Mo)

Chúng cũng góp phần nâng cao năng suất nông sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao vì bón ít Cây thiếu vi lượng phát triển mất cân đối Nguồn cung cấp vi lượng cho cây

có sẵn trong phân đa lượng phân chuồng, phần gia cầm và trong các loại phân vì lượng

2.2.2 Tình hình sử dụng phân bón

* Trên Thế giới

Trong những năm gần đây, nhịp độ sản xuất và tiêu thụ phân bón hóa học của

thế giới không ngừng gia tăng đặc biệt là phân đạm và phân lân Vào năm 1900 mức

tiêu thụ phân đạm là 2 triệu tấn (qui ra 100% N), năm mươi năm sau tăng lên 14 triệu

tấn, năm 1978 là 100 triệu tấn, đến 1982 là 130 triệu tấn, đến 2000 khoảng 180 triệu

tấn Về phân lân, những năm 60 thế giới sử dụng 2l triệu tấn (PzO¿s), đến năm 1990 là

40 triệu tấn và dự kiến đến năm 2005 sẽ là 52 triệu tấn Tổng lượng phân bón hoá học tiêu thụ tăng từ khoảng 69 triệu tấn năm 1976 lên khoảng 146 triệu tấn 1990,

Nghién cứu ảnh hưởng của dự lượng thuốc frử sâu, phan bón hóa học ở Tay Ninh 25

Trang 35

-Bao cdo NCRH - Sé KHCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa M6i Trường - Trường ĐWDL K TCN TPHCM

nghiã là tăng gấp 2 lần Tỉ lệ tiêu thụ ở các nước đang phát triển cao hơn nhiều

(360%) so với các nước phát triển(61%) [4]

Trong sử dụng phân bón thì số lượng và tỉ lệ N, P, K giữa các khu vực có sự

P;Os, 28 kg KạO tổng số là 110 kg phân bón nguyên chất cho Lha đất canh tác TỶ lệ

kg PạOs, 4 kg K›O, tỉ lệ si dung N:P: K 1a 1: 0,36 : 0,12 Tổng số phân bón cho lha

đất canh tác là 49 kg phân bón nguyên chất [13]

* Ở Việt Nam

Việc sử dụng phân bón hoá học có thể chia thành các gia1 đoạn sau:

nghiệp chưa cao Tổng số N, P, K bón cho đất khoảng 30kg nguyên chất Từ

1971 - 1975 : ở miễn Bắc sử dụng tương đối nhiều Tổng số N, P, K bón cho Lha đất canh tác là 50kg nguyên chất Từ năm 1976 đến nay lượng phân hoá học

với năm 1990.[13] Đến năm 1997 lượng phân bón N,P,K cho | ha gieo trồng đã

467 kg/ha, Nhat Ban 403 kg/ha [44]

Bảng 1.3 : Tiêu thụ phân hoá học ở Việt Nam

(Nguồn : Lê Văn Khoa, 1996)

2.2.3 Sử dụng phân bón vào vấn đề môi trường

Nghién cứu ánh hưởng của du tượng thuốc fri sâu phân bón hóa học ớ Tâ iy Ninh 26

Trang 36

P, K, va SO, va do đó, tác động xấu đến sức khoẻ con người, các động vật hoang dã

và làm suy thoái cá hệ sinh thái [13]

1.Phân bón vô cơ:

Phân bón vô cơ hay phân hóa học, thường được các nhà nông sử dụng vừa tiện

lợi, giải quyết nhanh chóng các trường hợp cần thiết Bao gồm:

Phân đạm: chứa N dưới dạng Amonium (NH¿ ) hoặc Nitrat (NO; ) Đặc điểm

chung của loại phân này là những tỉnh thể trắng, dễ tan trong nước, dễ hút am,

nên dễ chảy ngoài không khí, gdm: Dam Sulfat (NH4)2SOq (SA) ; dam Clorua

NH,Cl; dam Nitrat NH,NO3 ; Urea CO(NH2)z

Phân lân: Dạng muối Phosphat đặc trưng bởi thành phần P;O: thường gặp là:

Super phosphat đơn Ca(H;PO¿); ; Super phosphat kép; phân lân nung chảy

Phân Kaii : KCI (50 - 55%K); Kali sulfat (K;ạSOu)

2 Phân bón hữu cơ:

Phân bón có nguồn gốc thực vật: gdm các loại rong, thân các cây thuộc ho đậu (Fabaceae) sau khi thu hoạch như đậu xanh, đậu nành, đậu đó hoặc rơm, rạ, bèo

hoa dâu, tro trấu, bã mía, gốc mía

Phân bón có nguồn gốc động vật: gồm phân heo, gà, trâu, bo, doi, cút đã được ủ (hoai), phân tôm, cá

Phân bón vi sinh: là chế phẩm có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống, có

ích cho cây trồng đã được tuyển chọn, có sức lao động cao, sử dụng bón vào đất hoặc xử lý cho cây để cải thiện hoạt động của vi sinh vật trong đất vùng rể cây

nhằm tăng cường sự cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung cấp chất điều hòa sinh trưởng, các loại men, vitamin có lợi cho các quá trình chuyển hóa

vật chất, cung cấp kháng sinh để giúp cho cây trồng có khả năng chống chịu các loại sâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản và tăng độ

trái và các sản phẩm có hương vị tự nhiên

2.2.4 Tác động của phân bón đối với cây trồng:

Trang 37

sản phẩm trung gian trong quá trình hình thành đường bột bị tiêu hao mạnh vào

việc tổng hợp amino axit làm cho các hydratcacbon cao phân tử không hình

thành được mấy, các chất nòng cốt của tế bào như cellulose, lignin bị thiếu hụt dẫn đến cây không cứng, dễ bị sâu bệnh và đổ Theo Mecten (1974) nhiều loại

cây bón lượng đạm lớn và không cân đối thì thường có sự tích lũy alkaloid,

glucoxit làm cho nó có vị đắng, nếu là rau quả thì khó ăn, kém ngon dễ bị hư

hỏng

- Phân lân đóng vai trò cần thiết bậc nhất trong quá trình trao đổi chất và trong quá trình tích lũy hydrat cacbon, protit, chất béo đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của lân; điều hòa những thay đổi đột ngột về phản ứng môi trường trong cây; tăng cường sự phát triển bộ rễ: tăng cường phẩm chất nông sản, rau mầu

của lá Tăng cường sự tạo thành bó mạch, tăng độ dày và số lượng sợi, tăng bề

dày các giác mô làm cho cây cứng, chống lốp đổ; kích thích sự hoạt động của

2.2.5 Tác động của phân bón đến môi trường sinh thái đất:

Chúng ta biết rằng cây chỉ sử dụng hữu hiệu tối đa 30% lượng phân bón vào đất Còn lại, phần thì bị rửa trôi, phần nằm lại trong đất gây ô nhiễm môi trường

- Phân đạm: tăng tính chua của môi trường đất vì dạng axit nitrit (HNO4) rất phổ biến trong đất và phần lớn nitrat phân bón được giữ lại trong đất, chúng sẽ ngấm xuống nước ngầm dưới dạng NO¿

lâu dài dẫn tới sự tích lũy trong đất những hỗn hợp chất hóa học độc, chúng có khả năng di chuyển vào cây trồng trên đất đó

Nghién cuit anh hudng cia du lượng thuốc frử sâu, phân bón hóa học ở Tây Ninh 28

Trang 38

-Béo céo NCKH - Sd RUCN & Moi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Köi Trường - Trường DADL RTCN TPHCM

Các dang phan hoa hoc déu 1a cdc mudi cia cdc axit (mudi kép hodc mudi

đơn) Vì vậy, khi hòa tan thường gây chua cho môi trường đất ó0 — 70% lượng phan

bón cây không sử dụng bị hòa tan vào nước ngầm làm xấu môi trường sinh thái, gây hại cho động vật Mặt khác, sự tích lũy các hóa chất dạng phân bón cũng gây hại cho

môi trường sinh thái đất về mặt cơ lý tính Đất nén chặt, độ trương co kém, kết cấu vững chắc, không tơi xốp mà nông dân gọi là đất trở nên “chai cứng”, tính thông khí kém đi, vi sinh vật ít đi vì hóa chất hủy diệt

- — Phân hữu cơ: có tác dụng cải tạo đất, tăng thêm chất dinh dưỡng đa lượng và vi

lượng, tăng tỉ lệ mùn và tích lũy được nhiều P, K tổng số cho đất, tạo tiền đề cho đất có độ phì nhiêu cao và tăng độ xốp của đất Nhưng nếu phân không ủ đúng

kỹ thuật sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, diệt một số vi sinh vật có lợi trong đất

Đa số phân bón đều chứa những chất dơ không thể bỏ hết vì muốn giữ giá thành sản phẩm thấp nên thường gặp các vết kim loại và hóa chất như: As, Cd, Co,

Cu, Pb, Zn Do vậy, sau khi dùng phân bón một thời gian dài những chất này sẽ tích

lũy trong đất làm cho đất bị chai xấu, thoái hóa, không canh tác tiếp tục được

2.2.6 Tác động của phân bón đến sức khỏe con người:

Phân đạm dùng với liều lượng cao đều dẫn đến làm tăng hàm lượng nitrat

trong nông sản thực phẩm, rau quả Nitrat là hợp chất độc hại cho sức khóe con người

và động vật máu nóng Các chất nitrit, nitrat không chỉ tác động trực tiếp lên cơ thể

con người, mà còn là nguồn chất liệu để tạo thành nhóm chất gây ung thư - nitrozamin Một trong các nitrozamin có tính chất gây ung thư là Dimetylnitrozamin

Có những dẫn liệu về tỉ lệ chết do ung thư dạ dày phụ thuộc vào việc dùng phân đạm

(NaNOa và KNO; ) cũng như mức độ tiếp xúc với các nitrit, nitrat trong sản xuất

Kim loại nặng tích lũy trong đất do bón phân, tổn tại trong các sản phẩm nông

nghiệp và đi vào chuỗi thực phẩm, cuối cùng con người sử dụng chúng

2.3 Tổng quan về cây lúa

2.3.1 Một vài nét về cây lúa

Lua (Oryza sativa L.) là loại thực vật rất cổ xưa và có tính đa dạng về di truyền và hình thái hơn một số loài cây trồng khác Cơ bản lúa là cây cạn thích nghi

với điều kiện có nước Nói chung nó ít chịu hạn hơn và khi gặp hạn nó cũng bị hại

nhiều hơn các loài cốc khác (Moorman và Velo Kamp, 1978), lúa là cây C3 Hiện nay

Châu Á, và cây lúa trồng Oryza Glaberrima được thuần hoá tại Châu Phi, và cả hai cây đều do lúa dại mà thuần hoá được [9]

2.3.2 Lịch sử gieo trồng lúa

Nghién cứu ánh hướng của dự fưyng thuốc frử sâu, phan bón hóa học ở Tây Ninh -

Trang 39

nước của dân tộc ta suốt 4000 năm qua

Ngày nay cây lúa đã được gieo trồng như là cây lương thực chủ yếu ở khắp nơi

trong các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả những vùng ôn đới [42]

2.3.3 Sự sinh trưởng phát triển của cây lúa

Tuỳ theo giống và môi trường trồng, cây lúa thường cân từ 3 đến 6 tháng từ nẩy mầm đến trưởng thành Trong giai đoan này cây lúa hoàn thành cơ bản 2 giai

đoạn sinh trưởng phân biệt kế tiếp nhau : dinh dưỡng và sinh dục Giai đoạn sinh dục được chia ra thời kỳ trước trổ gié và thời kỳ sau trổ gié Thời kỳ sau trổ gi là thời kỳ

chín Tiểm năng năng suất được quyết định sơ khởi trong thời kỳ trước trổ gié Năng suất sau cùng dựa trên lượng tỉnh bột có trong gié hoa, được quyết định phần lớn trong

thời kỳ sau trổ gié Do đó, về mặt nông học, để tiện lợi nên xem đời sống cây lúa ở 3

giai đoạn sinh trưởng :

Giai đoạn dinh dưỡng: thời kỳ từ nẩy mầm đến tượng khối sơ khởi của bông Giai đoạn này được biển hiện bởi sự đâm chổi tích cực, sự tăng dân chiều cao cây và

sự ra lá đều đặn

Giai đoạn sinh dục: từ tượng khối sơ khởi của bông đến trổ gié(nhú bông),

được biểu hiện bởi tăng chiều cao cây, giảm số chổi, xuất hiện lá cờ (lá cuối cùng),

ngậm đông trổ gié và trổ bông

Giai đoạn chín: từ trổ gié đến trưởng thành Khi được trồng ở vùng nhiệt đới,

giống 120 ngày có khoảng 60 ngày cho giai đoạn dinh dưỡng, 30 ngày cho giai đoạn

sinh dục, và 30 ngày cho giai đoạn chin [31]

2.3.4 Mua vu

Vụ đông xuân : ở đồng bằng Nam Bộ trồng những giống lúa ngắn ngày có thời

gian sinh trưởng ngắn từ 90 - 100 ngày Lúa ngắn ngày được gieo mạ hoặc sạ từ 15 tháng l1 đến ngày 31 tháng 12, thu hoạch trong tháng 3 Thời kỳ lúa trổ bông là trong tháng 2 đồng thời thu hoạch lúa cũng là thời gian có điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi nên cây lúa có khả năng cho năng suất cao Cây lúa đông - xuân ở đồng bằng

Nam Bộ đang được chú ý phát triển nhưng còn gặp khó khăn về thủy lợi

Ähien cứu ảnh hưởng của dự lượng thuốc frử sâu phân bón hóa học ở Tây Ninh 30

Trang 40

Øáo cáo ÄCKH - Sở KHCW & Môi Truong Tinh Tay Ninh - Khoa Moi Trung - Truéng DHDL KTCN TPAHCM

Vụ mùa : là vụ lúa chiếm diện tích lớn được gieo cấy trong mùa mưa, và nhiệt

độ cao Nói chung, nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng và phát triển song do tình hình sâu bệnh phá hoại, mưa bão lớn và thất thường nên vụ lúa mùa

thường gặp khó khăn ảnh hưởng đến năng suất cao và ổn định Đối với lúa mùa muộn thời kỳ cuối trổ bông có thể gặp gió mùa đông bắc gây ra hiện tượng lép hạt và năng suất thấp, thường thu hoạch vào tháng 10 - 11

Vụ hè thu : vụ lúa này ở phía bắc nước ta vụ lúa được cấy vào cuối xuân, đầu

hè và gặt vào cuối tháng 7, tháng 8 Thời gian này nhiệt độ cao, mưa nhiều thuận lơi

cho cây lúa sinh trưởng nhưng gặp khó khăn là sâu bệnh nhiều và thời gian gặt có thể

làm trễ thơi vụ lúa mùa Thời vụ gieo mạ trong tháng 4 chậm nhất là tháng 5, thu

hoạch cuối tháng 7, trong tháng 8 dương lịch tức là thu hoạch trước khi có mưa to [38]

Tuy nhiên một giống lúa tốt chỉ phát huy hết tiểm năng của nó ở một điều kiện thời tiết khí hậu nhất định Bố trí gieo cấy một giống lúa ở mùa vụ và thời tiết phù hợp với giống không chỉ phát huy hết tiểm năng của nó mà còn tạo điểu kiện để cây

trồng luân canh sau lúa sinh trưởng, phát triển thuận lợi cho năng suất cao, chất lượng tot [11]

2.4 Tổng quan về cây mãng cầu 2.4.1 Khái quát lịch sử về cây mãng cầu

Mãng cầu thuộc họ Na (Annona spp) phát sinh rất sớm và được con người

thuần hóa trước tiên ở các vùng nhiệt đới Châu Mỹ, cụ thể hơn là vùng Caribe và

Nam My Do đó, cây mãng cầu rất được ưa thích và được trồng nhất ở đây

Từ thế kỷ 16, các cây ho mang cầu đã được nhập vào nhiều nước nhiệt đới và

do tính thích nghỉ rộng, hương vị thích hợp với nhiều người nên đã được trồng phổ biến cả ở vùng có khí hậu nóng và cả những vùng có mùa đông lạnh, lên cả các vùng

Á nhiệt đới

*Trên thế giới: Cây mãng cầu cũng được trồng và phân bố ở nhiều nơi như miển

Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Cu Ba, Braxil, Đài Loan

*Ở Việt Nam: Mãng cầu dai được trồng khắp đất nước Nhưng chỉ trồng nhiều nhất là

ở miễn nam và có một số vùng tập trung thâm canh ở các tỉnh Ninh Thuận, Ba Rịa Vũng Tàu, Phương Lâm (Đồng Nai), và đặc biệt ở khu vực núi Bà Đen thuộc huyện

Hòa Thành (Tây Ninh) và kể cả đồng bằng sông Cửu Long

2.4.2 Đặc tính thực vật và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

Mãng cầu là loại quả kép có múi, gồm nhiều quả mọng, thịt quả trắng mềm,

ngọt, thơm Rễ, lá, hạt, quả mãng cầu xanh để làm thuốc trừ sâu Hạt mãng cầu có chất độc có thể dùng để trừ chấy, rận Cành quả thường mọc trên cành mẹ Trên tán

Nghién cứu ảnh hưởng của du luong fhudc tri sâu phan bón hóa học ở Tây Ninh

Ngày đăng: 30/01/2013, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Con  đường  phát  tán  của  thuốc  bảo  vệ  thực  vật  trong  môi  trường - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
nh 1.1: Con đường phát tán của thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường (Trang 29)
Hình  1.2:  Tác  hại  của  thuốc  BVTV - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
nh 1.2: Tác hại của thuốc BVTV (Trang 32)
Bảng  1.3  :  Tiêu  thụ  phân  hoá  học  ở  Việt  Nam - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 1.3 : Tiêu thụ phân hoá học ở Việt Nam (Trang 35)
Hình  1.4:  Sắp  xếp  thứ  bậc  của  những  hợp  phân  khác  nhau  của  một  soilscape  (Buol  et - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
nh 1.4: Sắp xếp thứ bậc của những hợp phân khác nhau của một soilscape (Buol et (Trang 51)
Hình  1.7:  Hàm  lượng  %  bột  và  hệ  số  hấp  phu  dimethoate. - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
nh 1.7: Hàm lượng % bột và hệ số hấp phu dimethoate (Trang 57)
Bảng  2.7:  Diện  tích  và  sẵn  lượng  đậu  phộng  phân  theo  quận,  huyện  (62) - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 2.7: Diện tích và sẵn lượng đậu phộng phân theo quận, huyện (62) (Trang 101)
Bảng  3.4  :  Thống  kê  %  nông  hộ  sử  dụng  số lượng  phân  bón  trong  1  vu - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 3.4 : Thống kê % nông hộ sử dụng số lượng phân bón trong 1 vu (Trang 110)
Bảng  3.19:  Tình  hình  sứ  dụng  thuốc  BVTV  trên  cây  Mãng  cầu  tại  huyện  Châu - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 3.19: Tình hình sứ dụng thuốc BVTV trên cây Mãng cầu tại huyện Châu (Trang 133)
Bảng  5.7:  Kết  quả  phân  tích  dư  lượng  phân  bón  trong  đất  trồng  đậu  phông - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 5.7: Kết quả phân tích dư lượng phân bón trong đất trồng đậu phông (Trang 151)
Bảng  5.8:  Kết  quả  phân  tích  dư  lượng  phân  bón  tron  đất  trồng  thuốc  lá - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 5.8: Kết quả phân tích dư lượng phân bón tron đất trồng thuốc lá (Trang 152)
Bảng  5.9:  Kết  quả  phân  tích  dư  lượng  phân  bón  trong  đất  trồng  lúa - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 5.9: Kết quả phân tích dư lượng phân bón trong đất trồng lúa (Trang 153)
Bảng  5.13:  Kết  quả  phân  tích  dư  lượng  thuốc  BVTV  trong  đất  trồng  Lúa - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 5.13: Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong đất trồng Lúa (Trang 162)
Bảng  7.Ic:  Tỷ  lệ  (%)  triệu  chứng  thường  gặp  sau  khi  bón  phân  và  phun  thuốc - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 7.Ic: Tỷ lệ (%) triệu chứng thường gặp sau khi bón phân và phun thuốc (Trang 185)
Bảng  7.4b  :  Tỷ  lệ  (%)  sức  khoẻ  của  nông  dân  trồng  lúa  trước  và  sau  khi  bón  phân  - - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 7.4b : Tỷ lệ (%) sức khoẻ của nông dân trồng lúa trước và sau khi bón phân - (Trang 190)
Bảng  7.4c:  Tỷ  lệ  (%)  triệu  chứng  thường  gặp  của  nông  dân  trồng  lúa  sau  khi  bón - Điều tra ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ nông dân do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên một số cây trồng chính ở Tây Ninh
ng 7.4c: Tỷ lệ (%) triệu chứng thường gặp của nông dân trồng lúa sau khi bón (Trang 191)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w