1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên

129 910 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ SharePoint Trong Bài Toán Quản Lý Công Văn Tại Bưu Điện Tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 8,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 TÌM HIỂU WINDOWS SHAREPOINT SERVICES VÀ MICROSOFT OFFICE SHAREPOINT SERVER 2007 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT 1.1 Giới thiệu chung về SharePoint Máy tính l

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 15 tháng 1 năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

Th.S Nguyễn Đăng Quang

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 15 tháng 1 năm 2009

Giáo viên phản biện

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hơn 4 năm là sinh viên khoa công nghệ thông tin Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp

Hồ Chí Minh, chúng em được các thầy cô giảng dạy tận tình và truyền đạt kiến thức quý báu để có thể làm nên sản phẩm cuối cùng ngày hôm nay

Trong quá trình thực hiện khóa luận, chúng em gặp rất nhiều khó khăn cả chủ quan

lẫn khách quan Nhưng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Đăng Quang,

tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành khóa luận.Thầy không những hướng dẫn về chuyên môn mà còn giúp nhóm nâng cao kỹ năng viết bài và giải quyết vấn đề khoa học Chúng em xin cảm ơn thầy

Chúng em cảm ơn các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã truyền đạt kiến thức để có thể làm nên khóa luận Trong quá trình thực hiện đã được các thầy cô tạo điều kiện tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn các bạn đã đóng góp ý kiến, cho lời khuyên bổ ích giúp nhóm hoàn thành nhiệm vụ Qua đó nhóm cũng đạt được nhiều kỹ năng về làm việc nhóm và cách khai thác nhiều nguồn thông tin

Chúng em chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Đăng Quang,

các thầy cô và các bạn

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 4 tháng 1 năm 2009

Nhóm thực hiện

Phạm Thế Hùng - Bùi Quang Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

Danh mục các từ viết tắt 9

Danh mục các hình vẽ 11

Danh mục các bảng 15

MỞ ĐẦU 16

1 Tính cấp thiết của đề tài 16

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 16

3 Mục đích nghiên cứu 17

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 17

PHẦN 1 : TÌM HIỂU WINDOWS SHAREPOINT SERVICES VÀ MICROSOFT OFFICE SHAREPOINT SERVER 2007 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT 18

1.1 Giới thiệu chung về SharePoint 18

1.1.1 Lịch sử của SharePoint 19

1.1.2 Giới thiệu về công nghệ Portal 20

1.1.3 Nền tảng của SharePoint 21

1.1.4 Tổng Kết 24

1 2 Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007 25

1.2.1 Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007 25

1.2.2 Đặc điểm của MOSS 2007 26

1.2.3 Kiến trúc của MOSS 2007 29

1.2.4 Tổng kết 32

Trang 5

1.3 Giới thiệu Windows SharePoint Services 3 0 (WSS 3 0) 32

1.3.1 Giới thiệu (WSS 3 0) 32

1.3.2 Các đặc điểm của WSS 3.0 34

1.3.3 Sự khác nhau giữa WSS và MOSS 38

1.3.4 Tổng kết 39

1.4 SharePoint Security 39

1.4.2 Authorization – Cấp phép 40

1.4.3 Code Access Security 40

1.4.4 Communication Security 41

1.4.5 Sử dụng Firewall để bảo vệ SharePoint Site 41

1.5 Tổng kết 41

CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT SHAREPOINT 43

2.1 Yêu cầu trước khi cài đặt SharePoint 43

2.1.1 Cài đặt và xác lập Windows Server 2003 43

2.1.2 Cấu hình Microsoft SQL Server 44

2.1.3 Cấu hình Active Directory 45

2.2 Cài đặt WSS và MOSS 2007 45

2.3 Tổng kết 49

CHƯƠNG 3: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG SHAREPOINT 50

3 1 SharePoint Lists 50

3.1.1 Giới thiệu List 50

3.1.2 Tạo List 51

3.1.3 Quản lý List 53

3.1.4 Tổng Kết: 53

3.2 SharePoint Libraries 54

3.2.1 Giới thiệu SharePoint Libraries 54

3.2.2 Quản lý Library 55

Trang 6

3.2.3 Tạo các Library 56

3.2.4 Tổng kết 58

3.3 Webparts 58

3.3.1 Giới thiệu Web Parts 58

3.3.2 Tạo Web Parts Pages 60

3.3.3 Quản lý Web Parts 61

3.3.4 Tổng Kết 62

3 4 Workflow 63

3.4.1 Giới thiệu Workflow 63

3.4.2 Quá trình thực thi tiến trình công việc 64

3.4.3 Các mẫu tiến trình công việc 64

3.4.4 Hoạt động của tiến trình công việc 64

3.4.5 Thực thi tiến trình công việc 65

3.4.6 Các tiến trình công việc trong MOSS 65

3.4.7 Tổng kết 66

3.5 Content Types 67

3.5.1 Giới thiệu Content Types 67

3.5.2. Tạo Content Types 68

3.5.3 Quản lý Content Types 69

3.5.4 Tổng Kết 70

3.6 Sites, Workspaces và Site Collections 70

3.6.1 Giới thiệu Sites, Workspaces, Site Collection 70

3.6.2 Tạo SharePoint Sites, SharePoint Workspaces, SharePoint Site Collection 71

3.6.3 Tổng kết 74

3.7 Tổng Kết Chương 75

CHƯƠNG 4: SHAREPOINT VÀ OFFICE 2007 76

Trang 7

4.1.1 Kết nối tài nguyên MOSS với Outlook 76

4.1.2. Làm việc trên Outlook 78

4.2 SharePoint và Word 2007 78

Các chức năng quản lý document 79

Quản lý các document 80

4.3 SharePoint và Acess 2007 80

4.3.1 Mở 1 SharePoint List trong Access 80

4.3.2 Access Template và SharePoint 83

4.3.3 Access View: 83

4.3.4 Publish Change tới SharePoint 85

4 4 SharePoint và Excel 2007 87

4 5 Tổng kết chương IV 89

CHƯƠNG 5: SHAREPOINT DEVELOPMENT 90

5 1 SharePoint Designer 90

5 2 SharePoint Templates 93

5.2.1 Giới thiệu 93

5.2.2 Tạo Template 93

5.2.2.1 Tạo site template 93

5.2.2.2 Tạo list template 94

5.2.3 Quản lý Site Template Gallery 96

5.2.3.1 Thêm một template vào site template gallery 96

5.2.3.2 Xóa template trong site template gallery 97

5.2.4 Quản lý List Template Gallery 98

5.2.4.1 Thêm một template vào list template gallery 98

5.2.4.2 Xóa template trong list template gallery 99

5.2.5 Quản lý Central Template Gallery 99

5.2.6 Sử dụng Site Templates trong Central Template Gallery 100

Trang 8

5.2.7 Chia sẻ các Template: 101

5 3 Sharepoint Master Pages 101

5 4 SharePoint WebPart 102

5.4.1 Cài đặt Web Part 102

5.4.2 Import Web Part 103

5 5 Tổng kết 104

PHẦN 2 : XÂY DỰNG WEBSITE KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 105

1 Các yêu cầu đối với Website 105

2 Các chức năng chính của website 109

2.1 Phân quyền 109

2.2 Các loại tài khoản sử dụng 110

2.3 Trang portal của web 110

2.4 Các trang bộ môn 110

2.5 Khu vực gửi bài viết 110

3 Website đã làm được 111

3.1 Tạo trang gửi bài viết online 111

3.1.1 Yêu cầu gửi bài viết online 111

3.1.2 Các bước tạo Workflow 113

3.1.2.1 Tạo Workflow gửi bài viết cho giáo viên 113

3.1.2.2 Tạo Workflow quản lý task cho giáo viên A 117

3.2 Trang chủ 120

3.3 Các hoạt động 121

3.4 Trang bộ môn mạng máy tính 123

3.5 Trang search của website 125

3.6 Sitemap của website 125

4 Gửi bài viết 126

KẾT LUẬN 128

Trang 9

2 Đề xuất hướng phát triển 128

Trang 10

6 IPSec: Internet Protocol Security

7 KPI: Key Performance Indicator

8 LOB: Line of Business

9 MOSS: Microsoft SharePoint

Server

10 OM~: Open Modeller

11 RSS : Really Simple Syndication

12 SOAP: Simple Object Access

18 SSL: Secure Sockets Layer

19 SSO: Single Sign On

20 SSP: Shared Service Provider

21 TLS: Transport Layer Security

22 URL: Uniform Resource Locator

23 UX: User Experience

24 WCM: Web Content Management

25 WFE - Web Front End

26 WSS: Windows SharePoint Service

27 WWF: Windows Workflow Foundation

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tiến trình thời gian các sản phẩm SharePoint 19

Hình 1.2: Cấu trúc tổng quát của SharePoint 21

Hình 1.3: So sánh giữa WSS và MOSS 2007 24

Hình 1.4: Các tính năng của Office SharePoint Server 2007 26

Hình 1.6 SharePoint products and technologies 33

Hình 1.7: Mô hình phát triển 3 lớp của doanh nghiệp với kiến trúc WSS 3.0 34

Hình 1.8: Web Applications và Site Collections 35

Bảng 1.1: Sơ đồ cơ sở dữ liệu cấp cao 36

Bảng 1.2: Tính năng của WSS 3 0 38

Hình 2.1: Yêu cầu phần cứng của Windows Server 2003 44

Hình 2.2: Cài đặt theo chế độ StandAlone (Basic) 46

Hình 2.3: Wizard cấu hình SharePoint 47

Hình 2.4: SharePoint đang cấu hình 47

Hình 2.5: SharePoint sau khi hoàn tất (chỉ có WSS) 48

Hình 2.6: Sau khi hoàn tất MOSS 48

Hình 3.1: Một contact được thêm vào Contact List 51

Hình 3.2: Sau khi tạo một Calendar List 52

Hình 3.3: Sau khi tạo một List Announcements 52

Hình 3.4: Sau khi tạo một Discussion Boards List 52

Hình 3.5: Công cụ quản lý List 53

Hình 3.6: Danh sách các Libraries có thể tạo 56

Hình 3.7: Tạo một Document Library 57

Hình 3.8: Template quy định bố cục của các Web Parts Zones 59

Hình 3.9: Layout Template được SharePoint giới thiệu khi tạo Pages 60

Hình 3.10: Một số Web Parts SharePoint đề xuất cho cột bên trái trang web 61

Trang 12

Hình 3.11: Các thành phần quản lý một Web Parts 62

Hình 3.12: Thiết lập WorkFlow 66

Hình 3.13: Tạo mới một Content Types 69

Hình 3.14: Quản lý Content Type 69

Hình 3.15: Tạo SharePoint Site 72

Hình 3.16: Tạo SharePoint Site Collection 73

Hình 3.17: Tạo Document Workspace 74

Hình 4.1: Kết nối Outlook với SharePoint 76

Hình 4.2: Dialog thông báo kết nối 77

Hình 4.3: Kết nối thành công 77

Hình 4.4: Tạo Workspace từ MS Word 79

Hình 4.5: Kết quả tạo trên SharePoint 79

Hình 4.6: Quản lý Document 80

Hình 4.7:Mở ứng dụng Access trong SharePoint 81

Hình 4.8: Tạo Custom List trong chế độ Datasheet 81

Hình 4.9: Tạo tài liệu 81

Hình 4.10: Open With Microsoft Office Access 82

Hình 4.11: Link To Data On The SharePoint Site 82

Hình 4.12: Danh sách file Access trong SharePoint 83

Hình 4.13: Tạo Database từ SharePoint 83

Hình 4.14: Tạo Access View 84

Hình 4.15: Lưu file Access lên máy tính 84

Hình 4.16: Lựa chọn kiểu hiển thị Access 85

Hình 4.17: Publish Access lên SharePoint 85

Hình 4.18a: Publish to Web Server 86

Hình 4.18b: Publish to Web Server 86

Trang 13

Hình 4.20: Một file Excel mới tạo được thêm vào Excel Workbook 88

Hình 4.21: Cấu hình Publish tới Excel Services 88

Hình 4.22: Xem file Excel trên Web Browser 88

Hình 5.1: Các thành phần có thể được thiết kế trên MasterPage 91

Hình 5.2: Các dạng Report của SharePoint có thể xem từ SPD 92

Hình 5.3a: Save site as template 93

Hình 5.3b: Save site as template 94

Hình 5.4: List Settting 94

Hình 5.5a: Save list as template 95

Hình 5.5b: Save list as template 95

Hình 5.6: Site template Gallery 96

Hình 5.7: Upload site template 97

Hình 5.8: Site Template Gallery 97

Hình 5.9: Delete Template 98

Hình 5.10: List template gallery 99

Hình 5.11: Thiết lập Master Pages tới Site 102

Hình 5.12: Đặt MasterPages lựa chọn được thể hiện trên Site .102

Hình 5.13: Import một webpart 103

Hình 6.1: Cấu trúc Website 108

Hình 6.2: Các quyền sử dụng trên website 109

Hình 6.3: Quy trình gửi bài viết .112

Hình 6.4: Tạo Workflow 113

Hình 6.5: Thực hiện check in và set giá trị các field 113

Hình 6.6: Tạo một collect tới Task 114

Hình 6.7: Nội dung task được gửi 114

Hình 6.8: Gán lại các column ở Document 115

Hình 6.9: Task Giáo viên 116

Trang 14

Hình 6.10: Define Workflow lookup 116

Hình 6.11: Thao tác gửi bài viết 116

Hình 6.12: Kiểm tra Workflow 117

Hình 6.13: Xóa item ra khỏi hệ thống 117

Hình 6.14: Xác định tên và nơi đặt Workflow 118

Hình 6.15: Set các field 118

Hình 6.16: Bảng tham chiếu qua Document .118

Hình 6.17: Kiểm tra Workflow 119

Hình 6.18: Kiểm tra hoàn tất 119

Hình 6.19: Kiểm tra điều kiện xóa item .120

Hình 6.20: Trang Portal của Website 120

Hình 6.21: Trang tổng quan 121

Hình 6.22: Trang Trung tâm tin học 121

Hình 6.23: Trang hoạt động đoàn hội 122

Hình 6.24: Trang sinh viên 122

Hình 6.25: Trang Portal bộ môn mạng 123

Hình 6.26: Trang kế hoạch bộ môn dạng calendar .123

Hình 6.27: Sinh viên a thực hiện động tác gửi bài viết cho thầy A .124

Hình 6.28: Giáo viên có toàn quyền trên blog của mình 124

Hình 6.29: Trang tìm kiếm 125

Hình 6.30: Trang Sitemap .125

Hình 6.31: Portal gửi bài viết 126

Hình 6.32: Sinh viên gửi bài 126

Hình 6.33: Task giáo viên 127

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ web ngày càng hoàn thiện dần về tốc độ và bảo mật Phần lớn các website các cơ quan, doanh nghiệp dùng để đưa thông tin ra internet, còn rất ít doanh nghiệp dùng công nghệ web thực hiện các chức năng quản lý, tổ chức

Sharepoint là công nghệ mới với nhiều ưu điểm, là một giải pháp trọn gói cho các cơ quan, doanh nghiệp Ở Việt Nam, Sharepoint còn rất mới mẻ Đề tài nhằm mục đích tạo cái nhìn tổng quan về Sharepoint, cách cài đặt, vận hành Sharepoint Website khoa công nghệ thông tin hiện tại còn nhiều nhược điểm như: giao diện chưa thân thiện, sử dụng công nghệ cũ chưa tận dụng hết sức mạnh Đặc biệt website rất khó khăn khi chuyển đổi giao diện, quản lý, tất cả đều được lập trình

“cứng” Chúng em thiết kế lại website để giải quyết các khó khăn trên Áp dụng công nghệ mới giúp cho sinh viên học hỏi thêm về công nghệ

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài tạo cái nhìn tổng quát về công nghệ còn rất mới mẻ, tìm hiểu các điểm mạnh của Sharepoint Đồng thời với mong muốn làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu của các sinh viên khóa sau Qua đề tài này, Các sinh viên khóa sau từ cái nhìn tổng quan sẽ tiến tới viết nên các ứng dụng nhỏ chạy trên Sharepoint

Nhóm cũng mong muốn qua demo website khoa công nghệ thông tin sẽ giúp công việc quản lý nhẹ nhàng, khoa học Đồng thời sinh viên biết được công nghệ bên ngoài đang theo những xu hướng nào, từ đó điều chỉnh thái độ học tập

Trang 17

3 Mục đích nghiên cứu

Nhóm thực hiện đề tài này với hai mục đích chính: tạo một tài liệu tham khảo về khả năng của Sharepoint đồng thời ứng dụng thiết kế lại website khoa công nghệ thông tin

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về các đặc điểm, ứng dụng, cách cài đặt và quản trị Sharepoint

Trang 18

PHẦN 1

TÌM HIỂU WINDOWS SHAREPOINT

SERVICES VÀ MICROSOFT OFFICE

SHAREPOINT SERVER 2007

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT

1.1 Giới thiệu chung về SharePoint

Máy tính là công cụ không thể thiếu trong kinh doanh, thông tin là phần không thể thiếu được tạo ra và chia sẽ giúp cho công việc kinh doanh có hiệu quả hơn vì vậy để công việc kinh doanh được thành công, khối lượng thông tin khổng lồ được sử dụng một cách hiệu quả, chúng ta cần tổ chức và quản lý nó SharePoint là công cụ giúp chúng ta xây dựng các ứng dụng trong kinh doanh để lưu trữ, chia sẻ quản lý và bảo vệ thông tin SharePoint là công nghệ trong “gia đình” công nghệ của Microsoft SharePoint cung cấp hạ tầng phục vụ cho thông tin về quản lý công việc và quản lý nhân viên Với ứng dụng SharePoint, chúng ta tạo ra các Lists, Libraries, Websites cho các nhóm, phòng ban khác nhau phù hợp với yêu cầu và

hỗ trợ chúng ta trong việc điều hành kinh doanh có hiệu quả hơn

SharePoint giúp doanh nghiệp có thể quản lý thông tin kinh doanh và nhân viên thông qua các công cụ có sẵn như Office Client (như Word, Excel), trình duyệt Web (như Internet Explorer), gửi/nhận mail (như Outlook) thay cho cách truyền thống phải tiếp cận nơi làm việc của nhân viên để thu thập thông tin, thông báo công việc, thực hiện kế hoạch thì nay doanh nghiệp có thể dùng SharePoint để thực hiện các kế hoạch bằng cách đưa tất cả lên Website, tổ chức các cuộc họp, thông báo các thông tin quan trọng, chia sẻ các tài nguyên và tạo các Website giới thiệu sản phẩm SharePoint giúp nhân viên cộng tác với nhau thay vì phải trao đổi

Trang 19

viên với doanh nghiệp, doanh nghiệp với khách hàng một cách tiện lợi và bảo mật

thông tin của họ

SharePoint sử dụng công nghệ dựa trên nền web – web-based để cung cấp

trọn gói các công cụ phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp Các user có thể dùng

trình duyệt Web hay Office Client để truy xuất và tương tác với các công cụ của

SharePoint để lấy tài nguyên, lịch làm việc, các thông tin quan trọng của các nhóm

làm việc hay thông báo, kế hoạch của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, bảo mật

và tiện lợi nhất

1.1.1 Lịch sử của SharePoint

SharePoint là công nghệ mới, có khả năng cung cấp các site được giới thiệu

vào năm 2001 dưới dạng hỗ trợ tương tác với Office Client có tên gọi là SharePoint

Team Services Tháng 4/2001 bản chính thức ra đời với tên gọi SharePoint Portal

Server 2001 Với các bản ra sau có nhiều tính năng được tích hợp.Vào 11/2006,

Microsoft cho ra bản Windows SharePoint Services (WSS) version 3

Hình 1.1:Tiến trình thời gian các sản phẩm SharePoint

Trang 20

Năm 2003, WSS trở thành 1 thành phần của Windows Server, SharePoint Portal Server 2003 là thành phần tương thích với Office Client 2003 Bản mới nhất, Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007) là một thành phần của Office 2007 MOSS 2007 với những cải tiến và tích hợp nhiều công cụ hơn bản MOSS 2003, hiện nay đã phổ biến rộng rãi như một giải pháp trọn gói tất cả trong một sản phẩm cho các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề khó khăn trong việc điều hành

1.1.2 Giới thiệu về công nghệ Portal

Công nghệ Portal là cổng thông tin mà qua đó cho phép các thành viên có thể truy cập vào thông tin kinh doanh Nếu được cài đặt đúng thì tất cả thành viên truy xuất Portal để trao đổi thông tin Nhưng công nghệ Portal khác biệt với các Website thông thường là cấu hình cho những thành viên cụ thể và khu vực cụ thể trên Portal Portal trong SharePoint thể hiện qua các Website, dữ liệu được lưu trữ trực tiếp trên

đó Bởi vì thông tin kinh doanh rất quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công, cho nên Portal phải yêu cầu bảo mật cao Ngày nay Portal càng phổ biến bởi kinh doanh

mở rộng trên phạm vi toàn cầu, thu thập nhiều thông tin kinh doanh ở nhiều nơi khác nhau

Các lý do để doanh nghiệp chọn Portal:

 Tính tiện lợi cho phép mọi nơi có thể truy xuất tới Portal

 Doanh nghiệp theo dõi các tài liệu quan trọng liên quan tới quá trình hoạt động như nhân viên, kế hoạch, lịch làm việc một cách chính xác

 Portal cho phép các nhân viên nhận tác vụ hằng ngày với thời điểm thực hiện

và vị trí thực hiện, số lượng người, ở nhiều nơi

 Portal cho phép mở rộng mở rộng tổ chức để phù hợp với các mô hình hiện tại và phát triển lên của doanh nghiệp

 SharePoint có những tính năng mở rộng cho phép doanh nghiệp đưa ra các

Trang 21

 SharePoint cho phép doanh nghiệp tương tác với các công cụ như Office để thực hiện sự quản lý, tạo sự tiện lợi, nhanh chóng và dễ dàng cho doanh nghiệp

1.1.3 Nền tảng của SharePoint

SharePoint sử dụng công nghệ Portal dựa trên nền tảng Web bao gồm nhiều

công cụ và công nghệ với tên gọi SharePoint Products and Technologies

SharePoint được Microsoft giới thiệu gồm 3 thành phần chính thể hiện qua sơ đồ:

Mô hình tổng quát của SharePoint:

Các dịch vụ và ứng dụng (MOSS 2007)

Windows SharePoint Services (WSS 3 0)

Các dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành (Windows Server 2003)

Hình 1.2: Cấu trúc tổng quát của SharePoint

Trang 22

(UX: user experience; LOB: line of business; Biz = business; BI= business intelligence; KPI= key performance indicator; Metadata = data about data; SSO= single sign on; SOAP= simple object access protocol; OM~ Open Modeller)

Windows SharePoint Services 3 0 (WSS 3 0): miễn phí chạy trên nền

Windows Server 2003 hay Windows Small Business Server 2003 Chức năng chính của WSS 3.0 là quản lý và thu thập tài liệu với các công cụ như Libraries, List

Dịch vụ nền tảng Windows SharePoint Services cung cấp những cải tiến bảo mật, các tính năng tin cậy, có thể co giãn và hiệu năng cao:

 Storage (Lưu trữ)

 Management (Quản lý)

 Deployment (Triển khai)

 Site Model (Tạo mô hình site)

 Extensibility (Khả năng mở rộng)

Thêm vào đó WSS được bổ sung những tính năng cộng tác sau:

 Document collaboration

 Wikis and Blogs

 Really Simple Syndication (RSS) support

 Discussions

 Project task management

 Contacts, Calendars, and Tasks

 E-mail integration

 Tích hợp với các phần mềm khách của hệ thống Microsoft Office 2007

 Hỗ trợ offline cho các danh sách và thư viện văn bản của SharePoint nhờ sử dụng Office Outlook 2007 như một phần mềm khách offline

Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007) tăng cường sức

mạnh cho SharePoint giúp cho doanh nghiệp triển khai Portal thông qua Intranet, Extranet và Internet Doanh nghiệp triển khai Portal cho nội bộ doanh nghiệp hay

Trang 23

Public Website giới thiệu sản phẩm của mình lên Internet MOSS 2007 bao gồm hai thành phần chính:

Shared Services: về mặt khái niệm cơ bản giống với Shared Services trong

SharePoint Portal Server 2003 Thành phần này đã được thiết kế lại toàn bộ sử dụng

một mô hình cung cấp dịch vụ mới

Shared Services chứa hầu hết tất cả các dịch vụ được sử dụng bởi nhiều ứng dụng trong MOSS:

 Full-text and property indexing and search services

 Business Data Catalog

 Notification service for generating alerts

 User profile store

 Audiences

 Usage reporting

 Single sign-on services

Server Applications: Trong MOSS 2007 có 5 thành phần ứng dụng:

Các dịch vụ nền tảng chạy trên hệ điều hành:

 Microsoft NET 2.0 Framework: ASP NET 2.0 Master pages, Content pages

và Web Part

Trang 24

 Các mô hình cung cấp dịch vụ linh động (pluggable) phục vụ cho cá nhân hóa, quản lý thành viên, khả năng kiểm soát và bảo mật được nâng cao (User and group, Active directory)

 Dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu (SQL Server)

 Internet Information Services

 Windows Workflow Foundation

 Windows desktop indexing and search services

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc lưu trữ mọi nội dung,

dữ liệu và thông tin cấu hình của MOSS Microsoft khuyến cáo nên dùng SQL Server 2005 và SQL Server 2005 Express được cài mặc định; tuy nhiên vẫn có thể dùng SQL Server 2000

Hình 1.3: So sánh giữa WSS và MOSS 2007

1.1.4 Tổng Kết

SharePoint được ứng dụng nhiều từ năm 2003 nhưng vẫn còn một vài nhược điểm Với bản SharePoint 2007, Microsoft đã cải tiến và thêm nhiều công cụ và tính

Trang 25

năng mới Ngày nay rất nhiều các doanh nghiệp ứng dụng SharePoint để tạo các Portal trao đổi nội bộ doanh nghiệp cũng như tạo các web site giới thiệu và quảng

bá sản phẩm

Nền tảng để triển khai và thực hiện quản trị SharePoint rất phức tạp đòi hỏi phải có kinh nghiệm để thực hiện quản trị Các công cụ trong SharePoint đã được Microsoft nghiên cứu kỹ, rất mềm dẻo và đầy đủ các thành phần cho doanh nghiệp

Để triển khai SharePoint không nhất thiết phải biết về lập trình Microsoft cũng cung cấp các thành phần cho phép lập trình can thiệp vào SharePoint như Master page, Webpart

Cài đặt SharePoint phải đảm bảo đầy đủ các thành phần Microsoft Windows Server 2003 (Standard, Enterprise, Datacenter, hay Web Edition) với Service Pack

1 (SP1) Microsoft.NET Framework 3 0 bao gồm Microsoft Windows Workflow Foundation, Microsoft Internet Information Services (IIS) với Microsoft ASP NET

2 0 và hệ thống file NTFS MS SQL đã được bao gồm trong MOSS 2007

1 2 Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007

1 2 1 Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007

Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007) là ứng dụng server mới, là phần của Microsoft SharePoint Các doanh nghiệp có thể sử dụng MOSS

2007 để làm cho sự cộng tác dễ dàng, thuận tiện, cung cấp những tính năng quản lý

MOSS 2007 phù hợp cho việc tích hợp các khả năng của Server MOSS

2007 nâng cao tính hiệu quả trong công việc của các cá nhân/tổ chức thông qua việc cung cấp các công cụ quản lý nội dung dễ hiểu, gia tăng việc chia sẻ thông tin bên trong cũng như ra bên ngoài doanh nghiệp

Ngoài ra, MOSS 2007 được thiết kế để làm việc hiệu quả với các chương trình, các ứng dụng server hay những tính năng trong bộ Office 2007

Trang 26

Office Sharepoint 2007 giúp tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi

mở và năng động: Xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin nội bộ, tạo môi trường trao đổi ý kiến, thảo luận, chia sẻ thông tin rộng rãi, nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời góp phần tích cực trong việc phát triển văn hóa doanh nghiệp, giảm chi phí quản trị hành chính hàng năm; xây dựng hệ thống thông tin kinh doanh tiếp thị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin nội bộ, thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh, báo cáo thông

kê, giúp lãnh đạo ra các quyết định chính xác và kịp thời Nhân viên có môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả tạo lợi thế cạnh tranh tối đa

MOSS 2007 hỗ trợ mô hình mạng Intranet, Extranet và các ứng dụng web cho các doanh nghiệp với nền tảng thống nhất thay vì các hệ thống tách rời riêng biệt SharePoint không phải chỉ để tạo một website cho doanh nghiệp như những Website thông thường mà còn là giải pháp Portal phục vụ cho các vấn đề như:

 Check in /check out

 Disscustion

 Upload/download

 Lưu trữ document

 Thiết lập contact /calendar phục vụ cho việc mời họp hay thảo luận

1 2 2 Đặc điểm của MOSS 2007

Trang 27

SharePoint Server 2007 Feature Areas

Enterprise Portal template Site directory

My Site Social networking – Mạng xã hội Portal

Privacy control Enterprise scalability Contextual relevance Search – Tìm kiếm

People and business data search Integrated document management Records management

Content Management – Quản lý nội dung

Web content management with policies and Workflow Web forms-based front ends

Line-of-Business (LOB) actions Business Forms

Pluggable Single Sign-On (SSO) Server-based Excel spreadsheets and data visualization Report Center

BI Web Parts Business Intelligence (BI)

Key Performance Indicators (KPIs) and dashboards Documents, tasks, and calendars

Blogs and wikis E-mail integration Project management "lite"

Outlook integration Collaboration – Sự cộng tác

Offline documents and lists

 Portal:

Thành phần Portal của MOSS bao hàm các đặc tính đặc biệt hữu ích cho việc thiết kế, triển khai và quản lý portal nội bộ của doanh nghiệp, kết hợp các website hiện có trên Internet và các portal riêng lẻ khác Hơn nữa, nó hỗ trợ liên kết giữa nhiều người trong cùng tổ chức có thể chia sẻ kinh nghiệm, tri thức, nâng cao năng suất làm việc nhóm Portal Service trong SharePoint Server 2007 có sẵn thông qua các mẫu site Intranet cộng tác - Corporate Intranet site template Các mẫu này tự

Trang 28

động tạo ra nhiều site con, bao gồm Sites Directory, Document Center, trang tin tức với những Real Simple Syndication (RSS) cục bộ, Report Center, Search Center và truy xuất tới Site cá nhân

 Search:

Việc tích hợp tìm kiếm và chỉ mục – index là cải tiến trong SharePoint Server 2007 so với SharePoint Server 2003, cho phép người dùng truy cập nhanh chóng và dễ dàng những nội dung thích hợp được phân phối trên qua các site trong mạng diện rộng, các thư viện tài liệu, các kho chứa dữ liệu kinh doanh và các nguồn khác bao gồm file chia sẻ, các Website khác, Microsoft Exchange public folders, Lotus Notes Databases và có thể tìm sự giúp đỡ để giải quyêt vấn đề hay các dự án

 Content Management – Quản lý nội dung:

Các tính năng quản trị nội dung mới và nổi bật trong MOSS có thể chia thành

3 nhóm chính:

- Quản lý văn bản, tài liệu

- Quản lý hồ sơ

- Quản lý nội dung web

MOSS cung cấp các chức năng quản lý văn bản quan trọng như: xác định phiên bản chính và phiên bản phụ, khóa vào/ra văn bản, mô tả các siêu dữ liệu - metadata, Workflow, các cơ chế dựa trên kiểu nội dung, việc kiểm tra sổ sách và các điều khiển dựa trên quyền truy cập trong thư viện văn bản, thư mục và các mức

độ văn bản riêng biệt

MOSS xây dựng những khả năng này để soạn thảo, xử lý văn bản nghiệp vụ, quản lý nội dung web và xuất bản, quản lý bản ghi, quản lý cơ chế và hỗ trợ xuất bản đa ngữ

 Business Forms:

Là một phần trong trong bộ sản phẩm mới của SharePoint Server 2007 Microsoft giới thiệu Office Forms Server 2007, cho phép các doanh nghiệp ghi lại

Trang 29

thông tin này Các Form dựa trên nền web - Web-based form có thể được tạo ra và

sử dụng thông qua việc dùng Forms Server 2007

Có nghĩa là có thể mở rộng các hoạt động thu nhập dữ liệu cho bất cứ ai có 1 trình duyệt mà thôi Tạo khả năng truy xuất cho những hoạt động kinh doanh điều khiển bởi form tới các khách hàng, đối tác và các nhà cung cấp thông qua trình duyệt Web

Một vài đặc tính khác trong Forms Server 2007 như:

- Nâng cao khả năng của form mà có thể được tạo ra mà không cần viết code

- Xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu tại thời điểm tiếp nhận

- Các thiết bị di động truy xuất tới các kiểu form phù hợp

 Business Intelligence (BI):

BI là một giải pháp được đóng gói trước bao gồm SQL Server 2005, SharePoint Server 2007 và hệ thống client Microsoft Office 2007 để đảm bảo việc nhận đúng thông tin đúng thời gian theo một khuôn mẫu chính xác Cung cấp khả năng phân phát thông tin quan trọng tới các mục tiêu kinh doanh qua mạng diện rộng, từ những bảng tính truy xuất dữ liệu theo thời gian thực và thực hiện các phân tích tinh vi dựa trên server tới việc thể hiện của Key Performance Indicators (KPIs) thông qua Website doanh nghiệp

1 2 3 Kiến trúc của MOSS 2007

Mục này giới thiệu cái nhìn tổng quát về cấu trúc logic, và làm rõ khía cạnh nào của công nghệ mà tạo ra các thành phần đặc tính có sẵn cho giải pháp Web cho doanh nghiệp, bao gồm 3 thành phần chính:

Trang 30

 Application and Services

Mức trên cùng của cấu trúc vật lý trong MOSS 2007 liên quan với sự thể hiện của các ứng dụng và các dịch vụ trong giải pháp Web cho doanh nghiệp Khối nội dung của tài liệu này đã được tập trung vào 6 thành phần đặc tính của Office SharePoint Server 2007:Collaboration, Portal, Search, Enterprise Content Management, Business Forms and Data Integration, và Business intelligence

Hình 1.5: Sơ đồ kiến trúc chức năng cơ bản của MOSS 2007

Một khối lượng các công nghệ đơn lẻ của Microsoft được nhúng trong việc phân phát 6 nhóm đặc tính , bao gồm Microsoft Windows SharePoint Services 3 0, Office Forms Server 2007, Enterprise Search, và Excel Services Tất cả các công nghệ này được đi cùng với Microsoft Office SharePoint Server 2007

Một khía cạnh quan trọng khác trong lớp trên cùng này là Shared Services Đây là những các cách thức nói chung và các phương thức có tính chức năng áp dụng đến toàn bộ các vùng đặc tính chính trong kiến trúc logic, bao gồm:

- The Site Model: Xây dựng trên dịch vụ nền tảng Site Model trong WSS,

MOSS có hỗ trợ thêm một vài template mới cho trang doanh nghiệp:

Trang 31

- Business Data Catalog: cung cấp khả năng truy xuất trực tiếp tới dữ liệu

kinh doanh trong phạm vi của portal

- Alerts: cách để duy trì những người có liên quan trong việc quản lý nội dung,

Workflow, và các công việc kinh doanh khác trong portal, phát hiện được những thay đổi và các quá trình và cảnh báo họ bằng email và những tác vụ

- User Profiles: quản lý profile của người dùng đã cung cấp các thông tin cần

thiết, được dùng trong sự cá nhân hóa, mục tiêu hay luồng công việc

- Audiences : sự định nghĩa và quản lý thông tin thu thập của những người mà

có khả năng truy nhập tới các target site, Web part và nội dung tới người dùng qua portal

- Usage Reporting: cung cấp các bản báo cáo cặn kẽ chi tiết và khả năng kiểm

toán trong phạm vi tài nguyên portal Đây là 1 phần quan trọng mang tính phổ biến trong quản lý các chỉ mục

- Single Sign-On: có khả năng quản lý chứng thực người dùng thông qua

những tài nguyên đa ứng dụng - multiple application environment thông qua portal, bao gồm khả năng tương tác tới các giải pháp single sign-on khác thông qua công nghệ pluggable SSO

Trang 32

Lớp dưới cùng trong kiến trúc logic cung cấp nhiều chức năng cơ bản và thông dụng mà được yêu cầu trong việc xây dựng và phân phối các ứng dụng Web Những dịch vụ của lớp này được cung cấp bởi Windows Server 2003, SQL Server

2005 (hay 2000), Windows Workflow Foundation, và ASP.NET 2.0

1 2 4 Tổng kết

SharePoint Server 2007 là một sản phẩm phức tạp, nổi bật cần có cho các tổ chức trong việc quản lý và thực thi công việc xử lý thông tin của doanh nghiệp hay

tổ chức tốt hơn, thông minh và nhanh nhạy hơn

Microsoft Office SharePoint Server 2007 là một giải pháp tích hợp cho các máy chủ, cho phép cải thiện tính hiệu quả của tổ chức bằng cách cung cấp khả năng quản lý, giúp thuận tiện cho việc chia sẻ thông tin bên trong doanh nghiệp nhằm nâng cao sự hiểu biết về công việc

Office SharePoint Server 2007 hỗ trợ trên tất cả các mạng nội bộ, mạng mở rộng và các ứng dụng web hoạt động kinh doanh sử dụng một nền tảng tích hợp thay vì phụ thuộc vào các hệ thống tách biệt Thêm vào đó, việc cộng tác và máy chủ quản lý nội dung này còn cung cấp cho các chuyên gia và nhà phát triển một nền tảng, công cụ cần thiết cho việc quản trị hệ thống, ứng dụng mở rộng và tương tác giữa các thành phần

1.3 Giới thiệu Windows SharePoint Services 3 0 (WSS 3 0)

1.3.1 Giới thiệu (WSS 3 0)

Windows SharePoint Services (WSS) bao gồm các thành phần có thể chạy cùng với các thành phần của MOSS 2007 WSS cung cấp bảo mật, mở rộng, và nhiều tài nguyên cho Portal WSS bao gồm các thành phần và dịch vụ được add-in

và Windows Server 2003 Kiến trúc của WSS chạy bên dưới SharePoint Products and Technologies (SPT) STP bao gồm WSS 2007 và MOSS 2007

Trang 33

Hình 1.6 SharePoint products and technologies

Trước khi Microsoft cho ra bản WSS 3.0, bản WSS 2.0 không tương thích với SPS 2003, vì thế hiệu quả mang lại của SPS 2003 không như mong muốn Với bản WSS 3.0 cung cấp một nền tảng mở rộng cho MOSS 2007 bằng cách cung cấp

6 giải pháp hiệu quả, giải quyết vấn đề không tương thích như bản WSS 2.0

Cũng như các phiên bản trước, WSS hỗ trợ các tính năng cộng tác ngoài giúp người dùng dễ dàng thiết kế các Website, ví dụ như Shared Carlendars, Contact Lists hay Document Libraries Tuy nhiên ở khía cạnh lập trình viên, WSS 3.0 là một nền tảng phát triển được trang bị đầy đủ, bổ sung sức mạnh trên nền ASP.Net

WSS đơn giản hóa việc tạo và lưu trữ trang, các danh sách và thư viện tài liệu, cho thấy rõ ở đâu và làm thế nào để lưu trữ các trang, hơn nữa lại có thể thay đổi những sản phẩm tạo sẵn nhờ thao tác của người dùng hay chỉnh sửa mã nguồn thông qua giao diện chạy trên trình duyệt Nó còn lược bỏ nhiều thao tác đơn điệu bắt buộc phải có trong lập trình ASP thông thường nhờ bổ sung các thành phần giao diện giúp người dùng thêm, xem và sửa nội dung

Trang 34

1.3.2 Các đặc điểm của WSS 3.0

 Kiến trúc chính của WSS 3.0

Giống như các công nghệ Web khác, WSS 3.0 cũng có một kiến trúc hoạt động có hiệu quả WSS 3.0 có 3 lớp ứng dụng có thể hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển từ quy mô nhỏ đến khả năng mở rộng

Hình 1.7: Mô hình phát triển 3 lớp của doanh nghiệp với kiến trúc WSS 3.0

- Lớp 1: (Web Front End (WFE)) tiếp nhận nhu cầu từ phía user (lấy từ Web

Browser hay từ Office 2007), sau đó lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hoặc nơi khác đáp ứng cho yêu cầu trả lời

- Lớp 2: (Application) phản hồi một cách tự động những nội dung được chỉ định

ở những tác vụ (task) cụ thể Ví dụ như dịch vụ search, dịch vụ này sẽ tự động thêm vào khi cài SharePoint 2007

- Lớp 3: (Database), lưu trữ và trả lại các data yêu cầu từ lớp 1 và lớp 2 Trong

SharePoint, tất cả các dữ liệu được lưu trữ trong SQL server

Trang 35

 Site Framework: Web Applications và Site Collections:

WSS 3 0 là một ứng dụng web, và Internet Information Services (IIS), chạy trên Web front end servers, khởi tạo các xử lý từ phía user IIS có thể hỗ trợ cho nhiều website, mỗi trang web được xác định dựa và địa chỉ IP, Port number và host header

Hình 1.8: Web Applications và Site Collections

Khi một site mới được tạo trên web, site được gọi là một Web Applications

(trong WSS 2 0/SPS 2003 được gọi là Virtual Server) Và có thể đánh địa chỉ URL dạng http://www.abc.sharepoint.com Đây là một Web Applications và IIS có thể

nhận biết và trả về yêu cầu tới site này, IIS có thể hỗ trợ nhiều site Mỗi site chính

có thể có nhiều site nhỏ hơn

Các site này gọi là Site Collections Các Site Collections là các site phụ có

liên quan tới site cấp cao hơn

Trong WSS 3.0 có 2 cách tạo Các Site Collections

Trang 36

- Thứ nhất, nếu tạo site phụ từ giao diện người dùng thì URL sẽ được tính toán

lại từ Domain sao cho tương thích với Web Applications và có dạng /site

- Cách thứ 2 tạo site subdomain, là tạo dạng http://www.abc.sharepoint.com

Như vậy tùy theo mục đích và yêu cầu của các Site Collections mà tạo cho

phù hợp

 Site Storage

Sau khi tạo ra các site, công việc còn lại là đưa nội dung lên site để đưa ra internet Nội dung đưa vào được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu ở lớp thứ 3 Để thực hiện điều này chúng ta cần hai bước chính:

(i) Configuration Database:Mặc định sau khi cài đặt SharePoint đã tự cấu

hình, trong lúc cài đặt SharePoint có hai tùy chọn cài đặt là cài đặt trên nhóm Server chạy SharePoint hay cài đặt trên một Server

(ii) Content Database: Mỗi một Web Applications có thể có một hay nhiều content database Mặc định khi một site tạo ra thì sẽ tạo ra một Web Applications Tất cả content database của các site Site Collections được lưu trữ trong content database chính cho toàn site đó

Trang 37

thay đổ, tùy biến thêm hay bớt chúng Với List và Libraries, trên một site hay nhiều site cho phép doanh nghiệp có thể phát đi những thông báo, thực hiện kế hoạch, theo dõi và lưu trữ các tài liệu trên một hay nhiều site

 Mô hình bảo mật

WSS 3.0 xây dựng mô hình bảo mật mới hiệu quả hơn WSS 2.0 bao gồm các

hình thức bảo mật từ item-level permissions đến security-trimmed user interface và pluggable authentication Với những cơ chế bảo mật như trên giúp cho SharePoint

an toàn và khó bị tấn công, vì thế hiện nay SharePoint được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển

Trang 38

1.3.3 Sự khác nhau giữa WSS và MOSS

WSS có tất cả 33 tính năng:

Bảng 1.2: Tính năng của WSS 3 0

Bảng 1.3: Tính năng của MOSS 2007

Trang 39

1.3.4 Tổng kết

Windows SharePoint Services (WSS) cung cấp bảo mật, mở rộng và nhiều tài nguyên cho Portal Kiến trúc của WSS chạy bên dưới SharePoint Products and Technologies (SPT) STP bao gồm WSS 2007 và MOSS 2007 WSS có 3 lớp và có

khả năng mở rộng tùy theo quy mô của doanh nghiệp

WSS có các tính năng:

 Site Framework: hỗ trợ tạo nhiều site theo cấu trúc site con/site phụ và

site root

 Site Storage: thực hiện lưu trữu nội dung website trong cơ sở dữ liệu

 Mô hình bảo mật: cung cấp mô hình bảo mật nhiều mode cho SharePoint

 Quản lý các Site: cung cấp các công cụ để quản lý nhiều site

 Storage: cung cấp các tính năng lưu trữ document ngoài và trong

SharePoint

Giữa WSS và MOSS có sự khác nhau, WSS được biết là môi trường bên dưới MOSS, tuy nhiên có thể dùng WSS để tạo một site nhưng tính năng không hoàn thiện Muốn phát triển thêm nhiều tính năng phải mua bản quyền MOSS sử dụng cung cấp rất nhiều tính năng

1.4 SharePoint Security

1.4.1 Authentication - Chứng thực

Quá trình nhận diện người dùng trong site Chứng thực đảm bảo rằng người dùng là người được phép truy xuất Chứng thực được dựa trên Windows Security Account

Trong những site SharePoint, ASP NET được cấu hình để sử dụng chứng

thực của Windows Trong file web.config, chứng thực như bên dưới:

Trang 40

Các kiểu chứng thực cho chứng thực người dùng SharePoint:

 Basic: là một phần của giao thức HTTP 1.1 Chỉ nên dùng chứng thực kiểu basic thông qua SSL, nếu không chứng thực basic sẽ không an toàn

 Integrated Windows: chứng thực kiểu tích hợp Windows là phương pháp chứng thực không phù hợp với các site SharePoint intranet, không làm việc qua proxy server Nó được thực thi thông qua cơ chế Kerberos hoặc NTLM

 Client Certificates Mapping: chỉ có thể sử dụng khi SSL được bật giữa server và client Client sẽ yêu cầu bản chứng nhận – certificate X 509

 Anonymous: kiểu chứng thực cho phép người dùng vô danh truy xuất tới Website

1.4.2 Authorization – Cấp phép

Cấp phép xác định tài nguyên và hoạt động nào mà người dùng được chứng thực có quyền truy cập Trong SharePoint, truy xuất tới các site được điều khiển thông qua hệ thống role-based membership Membership system dựa vào site groups Sử dụng Site Group là cách để cấu hình chính xác cho người dùng dựa trên các kiểu tác vụ mà họ thực hiện

1.4.3 Code Access Security

SharePoint sử dụng code access security để điều khiển việc truy xuất tới các tài nguyên cá nhân Code access security là phương thức bảo mật cho phép gán một ứng dụng trong SharePoint ứng với một mức tin cậy phù hợp với các quyền đã thiết

Ngày đăng: 16/06/2014, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Kevin Laahs, Emer McKenna and Veli-Matti Vanamo, Microsoft SharePoint 2007 Technologies, Digital Press, Dec 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft SharePoint 2007 Technologies
[2]. Amanda Murphy,Shane Perran, Beginning SharePoint 2007 Building Team Solutions with MOSS 2007, Wiley Publishing, Jun 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning SharePoint 2007 Building Team Solutions with MOSS 2007
[3]. Ron Gilster, Microsoft Office SharePoint Server 2007 A Beginners Guide, McGraw Hill,Sep.2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Office SharePoint Server 2007 A Beginners Guide
[4]. John Osborn and Laurel R.T. Ruma, SharePoint 2007 The Definitive Guide, OReilly ,Sep.2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SharePoint 2007 The Definitive Guide
[5]. Kevin Hoffman and Robert Foster, Microsoft SharePoint 2007 Development, Unleashed. May.2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft SharePoint 2007 Development
[6]. Ed Hild and Susie Adams, Pro SharePoint Solution Development, Apress , May.2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro SharePoint Solution Development
[7]. Michael P. Antonovich, Office and SharePoint 2007 Users Guide, Apress ,May.2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Office and SharePoint 2007 Users Guide
[8]. Gửran Husman, Beginning SharePoint Administration, Wiley Publishing Inc, Oct.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning SharePoint Administration
[9]. Kevin Laahs, Emer McKenna, Veli-Matti Vanamo, Microsoft® SharePoint 2007 Technologie, Elsevier, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft® SharePoint 2007 Technologie

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: So sánh giữa WSS và MOSS 2007 - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.3 So sánh giữa WSS và MOSS 2007 (Trang 24)
Hình 1.5: Sơ đồ kiến trúc chức năng cơ bản của MOSS 2007 - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.5 Sơ đồ kiến trúc chức năng cơ bản của MOSS 2007 (Trang 30)
Hình 1.6. SharePoint products and technologies - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.6. SharePoint products and technologies (Trang 33)
Hình 1.7: Mô hình phát triển 3 lớp của doanh nghiệp với kiến trúc WSS 3.0 - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.7 Mô hình phát triển 3 lớp của doanh nghiệp với kiến trúc WSS 3.0 (Trang 34)
Hình 1.8: Web Applications và  Site Collections - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.8 Web Applications và Site Collections (Trang 35)
Hình 2.2: Cài đặt theo chế độ StandAlone (Basic). - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.2 Cài đặt theo chế độ StandAlone (Basic) (Trang 46)
Hình 2.4: SharePoint đang cấu hình - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.4 SharePoint đang cấu hình (Trang 47)
Hình 2.5: SharePoint sau khi hoàn tất (chỉ có WSS)  Cài đặt MOSS: tương tự như cài WSS - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.5 SharePoint sau khi hoàn tất (chỉ có WSS) Cài đặt MOSS: tương tự như cài WSS (Trang 48)
Hình 3.8: Template quy định bố cục của các Web Parts Zones - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.8 Template quy định bố cục của các Web Parts Zones (Trang 59)
Hình 3.10: Một số Web Parts SharePoint đề xuất cho cột bên trái trang web. - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.10 Một số Web Parts SharePoint đề xuất cho cột bên trái trang web (Trang 61)
Hình 3.12: Thiết lập WorkFlow - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.12 Thiết lập WorkFlow (Trang 66)
Hình 3.15: Tạo SharePoint Site. - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.15 Tạo SharePoint Site (Trang 72)
Hình 3.16: Tạo SharePoint Site Collection - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.16 Tạo SharePoint Site Collection (Trang 73)
Hình 3.17: Tạo Document Workspace. - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.17 Tạo Document Workspace (Trang 74)
Hình 4.1: Kết nối Outlook với SharePoint - Ứng dụng công nghệ SharePoint trong bài toán quản lý công văn tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1 Kết nối Outlook với SharePoint (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w