1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển bền vững nông nghiệp trong thời kỳ đầu hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố hải phòng

83 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển bền vững nông nghiệp trong thời kỳ đầu hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Diệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tấn Khuyên
Trường học Trường đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 743,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. ðẶT VẤN ðỀ (9)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH (10)
  • 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (10)
    • 3.1 Cách tiếp cận (10)
    • 3.2 Các phương pháp cụ thể (10)
    • 3.3 Các chỉ tiêu phân tích (10)
    • 3.4 Nguồn dữ liệu (12)
  • 4. TỔNG QUAN CÁC ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN (12)
  • 5. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI (13)
    • 5.1 ðối tượng nghiên cứu (13)
    • 5.2 Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN (14)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN (16)
    • 1.1 Lý thuyết phát triển bền vững trong nông nghiệp (16)
      • 1.1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững (16)
      • 1.1.2 Tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên (18)
      • 1.1.3 Tăng trưởng nụng nghiệp và nghốo ủúi ở nụng thụn (19)
      • 1.1.3 Tăng trưởng nông nghiệp và con người ở nông thôn (21)
    • 1.2 Nông nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO (24)
      • 1.2.1 Khung pháp lý (24)
      • 1.2.2 Tỏc ủộng của WTO ủến phỏt triển nụng nghiệp (25)
    • 1.3 Quan ủiểm về phỏt triển nụng nghiệp bền vững (26)
  • Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HẢI PHÒNG TRONG GIAI ðOẠN 2000 – 2007 (28)
    • 2.1 ðặc ủiểm tự nhiờn – kinh tế - xó hội của Tp. Hải Phũng (28)
      • 2.1.1 Vị trớ ủịa lý, diện tớch ủịa hỡnh (28)
      • 2.1.2 Khí hậu, thuỷ văn và sông ngòi (29)
      • 2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên (29)
      • 2.1.4 Dõn số, lao ủộng (30)
      • 2.1.5 Cơ sở hạ tầng và xã hội phục vụ cho phát triển nông nghiệp (30)
      • 3.1.6 đánh giá chung về ựặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế - xã hội - của Hải Phòng (32)
    • 2.2 Hiện trạng phỏt triển nụng nghiệp Hải Phũng giai ủoạn 2000 – 2007 (33)
      • 2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp (33)
        • 2.2.1.1 Tốc ủộ tăng GDP nụng nghiệp (33)
        • 2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (34)
        • 2.2.1.3 Tốc ủộ tăng năng suất cõy trồng của một số loại cõy trồng chớnh (36)
      • 2.2.2 Cơ sở hạ tầng (37)
        • 2.2.2.1 Mức ủộ trang thiết bị hiện ủại phục vụ sản xuất nụng nghiệp (37)
        • 2.2.2.2 Tỷ trọng cụng việc trong sản xuất nụng nghiệp ủược ỏp dụng cơ giới hoỏ. 31 (39)
        • 2.2.2.3 Khả năng cung ứng của các cơ sở sản xuất giống (41)
        • 2.2.2.4 Hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp (43)
        • 2.2.1.5 Số lượng tầu thuyền ủỏnh bắt xa bờ (44)
      • 2.2.3 Phỏt triển nụng nghiệp theo ủịnh hướng thị trường (45)
        • 2.2.3.1 Sản phẩm lợi thế (45)
        • 2.2.3.3 Tỷ lệ nụng sản ủược sản xuất theo hợp ủồng tiờu thụ sản phẩm (50)
        • 2.2.3.4 Nụng sản ủược chế biến của một số sản phẩm chủ lực (51)
        • 2.2.3.5 Tốc ủộ tăng trưởng xuất khẩu của một số sản phẩm chủ lực (51)
        • 2.2.3.6 Thu nhập bỡnh quõn trờn ủơn vị diện tớch ủất canh tỏc và nuụi trồng thuỷ sản (52)
        • 2.2.3.7 Thu nhập bỡnh quõn trờn một lao ủộng làm nụng nghiệp (53)
      • 2.2.4 Phát triển nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường (54)
        • 2.2.4.1 Mức ủộ ứng dụng cụng nghệ sạch, tiến tiến trong sản xuất nụng nghiệp (54)
        • 2.2.4.2 Tình hình bảo vệ và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất nông nghiệp (56)
      • 2.2.5 Tăng cường khả năng tham gia của người nông dân (59)
        • 2.2.5.1 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao ủộng trong nụng nghiệp (59)
        • 2.2.5.2 Tỷ lệ lao ủộng ủươc ủào tạo, tập huấn về chuyờn mụn, nghiệp vụ (60)
        • 2.2.5.3 Thực trạng thu nhập và việc làm của nụng dõn bị thu hồi ủất do ủụ thị hoỏ (60)
    • 2.3 đánh giá về hiện trạng phát triển bền vững nông nghiệp Hải Phòng (62)
      • 2.3.1 đánh giá chung (62)
      • 2.3.2 Phân tích SWOT (63)
  • Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TRONG TIỀN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở TP. HẢI PHÒNG (67)
    • 3.1. Chiến lược phát triển bền vững của Tp.Hải Phòng (67)
    • 3.2 Giải pháp về qui hoạch và tổ chức sản xuất (68)
      • 3.2.1. Quy hoạch sản xuất nông lâm thủy sản (68)
      • 3.2.2. Quy hoạch về kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế, xã hội (70)
    • 3.3. Giải pháp về khoa học công nghệ (71)
    • 3.4 Giải pháp nguồn nhân lực (71)
    • 3.5. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm (72)
    • 3.6. Giải pháp khác (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)

Nội dung

ðẶT VẤN ðỀ

Hải Phòng, một trung tâm công nghiệp và thương mại của vùng Duyên hải Bắc bộ, có diện tích tự nhiên lớn với 86,57% đất nông nghiệp, trong đó gần 60% dân số sống bằng nghề nông Mặc dù đã đạt được một số thành tựu trong nông nghiệp, nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn chậm và không ổn định, sản xuất còn manh mún và sức cạnh tranh thấp Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy được cải thiện nhưng vẫn còn nhỏ lẻ và lạc hậu Diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp do đô thị hóa, cùng với sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm và ô nhiễm môi trường Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, việc đảm bảo thành công trong phát triển nông nghiệp bền vững là một thách thức lớn, đòi hỏi cách tiếp cận mới và sự tập trung vào nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố trong tiến trình hội nhập.

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo tài liệu và tìm kiếm các kết quả nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đặc biệt, tác giả đã tận dụng nguồn thông tin từ cuộc điều tra về nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2000 - 2007 để hỗ trợ cho đề tài.

“ Phỏt tri ể n nụng nghi ệ p b ề n v ữ ng trong th ờ i k ỳ ủầ u h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế c ủ a thành ph ố H ả i Phũng” làm ủề tài luận văn tốt nghiệp.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH

(1) Phõn tớch hiện trạng phỏt triển của nụng nghiệp Hải Phũng và ủỏnh giỏ triển vọng phát triển bền vững trước yêu cầu hội nhập

(2) Gợi ý một số giải phỏp ủể nụng nghiệp Hải Phũng phỏt triển bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Câu hỏi nghiên cứu chính

(1) Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững ở Hải phòng như thế nào?

(2) Có những chính sách gì giúp nông nghiệp Hải Phòng phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập?

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách tiếp cận

- Cách tiếp cận bền vững trong phát triển nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập

- Cách tiếp cận hệ thống: kinh tế - xã hội; con người; tài nguyên môi trường

- Cách tiếp cận lịch sử: so sánh quá trình phát triển nông nghiệp của Hải Phũng trong giai ủoạn từ năm 2000 ủến năm 2007.

Các phương pháp cụ thể

Các phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng trong bài viết này bao gồm: phân tích lý thuyết về phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích thống kê mô tả, và phân tích ma trận SWOT.

Các chỉ tiêu phân tích

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu

1) Tốc ủộ tăng GDP trong nụng nghiệp:

2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành nông nghiệp o Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

3) Tốc ủộ tăng năng suất cõy trồng của một số loại cõy trồng chớnh

Về Cơ sở hạ tầng:

4) Mức ủộ trang bị thiết bị hiện ủại phục vụ sản xuất nụng nghiệp

5) Tỷ trọng cụng việc trong sản xuất nụng nghiệp ủược ỏp dụng cơ giới hoá

6) Khả năng cung ứng của các cơ sở sản xuất giống

7) Hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp (tỷ lệ kênh mương ủược kiờn cố húa, tỷ lệ diện tớch ủược tưới tiờu chủ ủộng)

8) Số lượng tầu thuyền ủỏnh bắt xa bờ

Phỏt triển nụng nghiệp theo ủịnh hướng thị trường

10) Mức ủộ thay ủổi về quy mụ và phương thức sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn (diện tích vùng chuyên canh cây trồng, số lượng trang trại nông nghiệp)

11) Tỷ lệ nụng sản ủược sản xuất theo hợp ủồng tiờu thụ sản phẩm

12) Tỷ lệ nụng sản ủược chế biến của một số sản phẩm chủ lực

13) Tốc ủộ tăng trưởng xuất khẩu của một số sản phẩm chủ lực

14) Thu nhập bỡnh quõn trờn ủơn vị diện tớch ủất

15) Thu nhập bình quân trên nhân khẩu làm nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường

16) Mức ủộ ứng dụng cụng nghệ sạch, tiờn tiến trong sản xuất: o Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong các khâu canh tác, nuôi dưỡng, bảo vệ o Tỷ lệ các loại phân vi sinh, phân hữu cơ và các sản phẩm hữu cơ khác sử dụng o Tỷ lệ các loại thuốc trừ sâu sinh học, chế phẩm sinh học o Tỷ lệ các hộ, cơ sở chăn nuôi sử dụng hầm BIOGA o Tỷ lệ nụng sản sạch, chất lượng cao ủạt tiờu chuẩn sạch o Tình hình bảo vệ và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất nụng nghiệp: (Tỷ lệ diện tớch ủất nụng nghiệp so với tổng diện tớch ủất tự nhiờn; diện tớch ủất bị suy thoỏi hàng năm)

Tăng cường khả năng tham gia của người nông dân

17) Tỷ lệ sử dụng thời gian lao ủộng trong nụng nghiệp

18) Tỷ lệ lao ủộng ủươc ủào tạo, tập huấn về chuyờn mụn, nghiệp vụ

19) Thực trạng thu nhập và việc làm của nụng dõn bị thu hồi ủất do ủụ thị hoỏ: (Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề cho lao ủộng bị mất ủất; tỡnh hỡnh việc làm của người lao ủộng bị thu hồi ủất).

Nguồn dữ liệu

(1)Cỏc số liệu về kinh tế xó hội của thành phố Hải Phũng trong giai ủoạn từ năm

Cục Thống kê thành phố Hải Phòng đã sử dụng bộ số liệu từ cuộc điều tra "nông nghiệp nông thôn Hải Phòng giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2006" vào tháng 9/2007.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng đã công bố hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của thành phố và ngành nông nghiệp từ năm 2000 đến năm 2007 Những chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển nông nghiệp và nông thôn, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và nâng cao đời sống người dân.

Hải Phòng hoàn thành vào tháng 7/2008

TỔNG QUAN CÁC ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Chiến lược phát triển bền vững (chương trình Nghị sự 21) của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2006-2010 đã định hướng cho sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường đến năm 2020 Bài viết phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội của Hải Phòng trong giai đoạn này, từ đó đưa ra các lựa chọn ưu tiên và định hướng cho sự phát triển bền vững của thành phố.

Hiện trạng phát triển nông nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2007 cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành này Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng đã chú trọng vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Những nỗ lực này nhằm hướng đến phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường và bảo vệ môi trường.

3 Th ự c tr ạ ng phỏt tri ể n s ả n xu ấ t nụng nghi ệ p ủ ụ th ị ở H ả i Phũng theo cỏc vựng

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng thực hiện phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tại địa phương, tập trung vào ba vùng chính: nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ven đô và nông nghiệp xa đô thị Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá tiềm năng và thách thức trong từng khu vực để đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho nông nghiệp Hải Phòng.

Tổng quan về tình hình phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam và trên thế giới, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng tập trung phân tích cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững Việc áp dụng các phương pháp nông nghiệp sinh thái không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Nghiên cứu luận cứ phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Hải Phòng nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, dự kiến hoàn thành vào tháng 4/2009 Đề tài do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng thực hiện, phân tích các luận cứ cơ bản về phát triển nông nghiệp hữu cơ, dựa trên quy hoạch phát triển nông nghiệp sinh thái cho Hải Phòng đến năm 2020.

Bài viết đề cập đến phương hướng, mục tiêu và giải pháp chủ yếu trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Hải Phòng giai đoạn 2006 - 2010, với tầm nhìn đến năm 2020 Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng đã tiến hành nghiên cứu tình hình và kết quả thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ 2001 đến 2005, nhằm đưa ra các đề xuất cụ thể cho giai đoạn tiếp theo.

ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu các ngành sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản) của Hải Phòng

Phạm vi nghiên cứu

V ề khụng gian : nghiờn cứu quỏ trỡnh phỏt triển nụng nghiệp trờn ủịa bàn thành phố

V ề th ờ i gian: nghiờn cứu trong giai ủoạn từ năm 2000 - 2007

6.Ý NGH Ĩ A TH Ự C TI Ễ N C Ủ A ðỀ TÀI

Nghiên cứu này giới thiệu về hiện trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Hải Phòng trong giai đoạn hội nhập từ năm 2000 đến 2007 Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách nông nghiệp, giúp họ xây dựng các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển nông nghiệp bền vững tại thành phố Hải Phòng trong thời kỳ hội nhập.

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 67 trang, ngoài phần mở ủầu và kết luận, phần chớnh của luận văn ủược bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về phát triển bền vững nông nghiệp Chương này đề cập đến khung lý thuyết liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững, bao gồm các khía cạnh như: (1) khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững; (2) mối quan hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên; (3) tác động của tăng trưởng nông nghiệp đến đời sống con người ở nông thôn; (4) sự ảnh hưởng của tăng trưởng nông nghiệp đến tình trạng nghèo đói ở khu vực nông thôn; và (5) vai trò của nông nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu qua WTO.

Chương 2 phân tích hiện trạng phát triển nông nghiệp ở Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2007, tập trung vào các yếu tố như đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, và xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững Nội dung bao gồm việc phát triển nông nghiệp theo định hướng thị trường, bảo vệ môi trường, và sự tham gia của người dân Qua đó, chương cũng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển nông nghiệp bền vững tại Hải Phòng.

Chương 3 trình bày một số giải pháp quan trọng nhằm phát triển bền vững nông nghiệp ở Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Các giải pháp này bao gồm: (1) cải thiện quy hoạch và tổ chức sản xuất để tối ưu hóa hiệu quả; (2) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển; (3) phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm để gia tăng giá trị nông sản; và (4) xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp bền vững.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

Lý thuyết phát triển bền vững trong nông nghiệp

1.1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững

Tuỳ theo từng giai ủoạn, cú rất nhiều khỏi niệm khỏc nhau về phỏt triển nụng nghiệp bền vững

Trong giai ủoạn ủầu của thập niờn 80; Theo Douglass 1 ; tuỳ theo từng khớa cạnh khỏc nhau mà nụng nghiệp bền vững ủược hiểu khỏc nhau:

Trờn khớa cạnh kinh tế kỹ thuật: Tăng trưởng nụng nghiệp bền vững nhấn mạnh ủến việc duy trỡ tăng năng suất lao ủộng trong dài hạn;

Hệ thống nông nghiệp không bền vững khi làm suy yếu, ô nhiễm và phá vỡ cân bằng sinh thái của hệ thống tự nhiên một cách không cần thiết.

Một hệ thống nông nghiệp bền vững cần phải nâng cao giáo dục, sức khỏe và dinh dưỡng cho người dân nông thôn Nếu không cải thiện được những khía cạnh này, hệ thống nông nghiệp sẽ không được coi là bền vững về mặt môi trường.

Nông nghiệp bền vững là một lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế, cần được nghiên cứu và áp dụng các chính sách hiệu quả Tài liệu của Đinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002) cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc và những gợi ý chính sách thiết thực nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp.

Năm 1987, Uỷ ban phát triển và môi trường thế giới định nghĩa "phát triển bền vững" là việc đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai Định nghĩa này nhanh chóng được áp dụng rộng rãi, nhấn mạnh việc cắt giảm tiêu dùng hiện tại để bảo vệ tiêu chuẩn sống trong tương lai Tuy nhiên, vào thời điểm đó, mức thu nhập còn thấp và người dân vẫn đang gặp khó khăn, khiến cho định nghĩa này không được ủng hộ nhiều Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu còn nghèo nàn, sản xuất nông nghiệp bền vững trở thành một giải pháp quan trọng để đáp ứng nhu cầu lương thực - thực phẩm ngày càng tăng và đảm bảo giá cả ổn định.

Năm 1990, Pearce và Turner định nghĩa phát triển nông nghiệp bền vững là tối ưu hóa lợi ích kinh tế trong khi duy trì chất lượng nguồn lực tự nhiên theo thời gian Phát triển nông nghiệp bền vững tuân thủ hai quy luật chính: Thứ nhất, đối với các tài nguyên tái sinh như rừng, đất, lao động, việc sử dụng phải đảm bảo không vượt quá mức tái sinh tự nhiên Thứ hai, đối với tài nguyên không tái sinh được như máy móc và vật tư nông nghiệp, hiệu quả sử dụng phụ thuộc vào khả năng thay thế của nguồn lực, chẳng hạn như tăng sản lượng thông qua phân bón hoặc giống mới thay vì mở rộng diện tích canh tác.

Như vậy, chưa cú sự thống nhất về ủịnh nghĩa của nụng nghiệp bền vững giữa cỏc nhà kinh tế học

Khái niệm nông nghiệp bền vững được chấp nhận rộng rãi, đặc biệt là định nghĩa của FAO năm 1989: “Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, điều chỉnh công nghệ và thể chế nhằm đáp ứng liên tục nhu cầu của con người hiện tại và tương lai.” Sự phát triển này trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đất, nước và các nguồn tài nguyên khác.

2 Trích trong ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002).

Các nguồn gen và thực vật cần được bảo tồn để tránh suy thoái môi trường, đồng thời áp dụng các kỹ thuật phù hợp nhằm mang lại lợi ích kinh tế và được xã hội chấp nhận.

Phát triển nông nghiệp bền vững là mục tiêu phát triển kết hợp giữa tăng trưởng nông nghiệp với bảo vệ môi trường tự nhiên và cải thiện đời sống con người ở nông thôn Để hiểu rõ bản chất của phát triển nông nghiệp bền vững, cần phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố này.

1.1.2 Tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên

Mong muốn phát triển nông nghiệp mà không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên là điều không thực tế Theo Haen (1991), mọi hình thức sản xuất nông nghiệp đều liên quan đến sự biến đổi của một hệ sinh thái.

Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào độ màu mỡ của đất, chất lượng nước và khí hậu, vì vậy nông nghiệp bền vững phản ánh mong muốn của xã hội về việc bảo vệ môi trường tự nhiên và lợi ích từ sản xuất nông nghiệp Vấn đề quan trọng nhất là cần cân nhắc và lựa chọn phương án sao cho hài hòa giữa lợi ích kinh tế từ phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường tự nhiên, nhằm duy trì chức năng cân bằng sinh thái.

Các nước phát triển đang tập trung vào việc phát triển nông nghiệp bền vững, nhấn mạnh tầm quan trọng của sinh thái Nguyên nhân không chỉ do nhu cầu về nông sản giảm, mà còn vì sản xuất nông nghiệp đang gây hại nghiêm trọng đến môi trường sinh thái: tiêu diệt nhiều sinh vật, thay đổi khí hậu, và suy thoái hệ thống đất và nguồn nước.

Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) năm 2006, đất khô hạn chiếm hơn 40% bề mặt Trái đất và là nơi sinh sống của gần 2 tỷ người, tương đương 1/3 dân số thế giới Trên toàn cầu, khoảng 10-20% diện tích đất khô hạn đang bị suy thoái, đặc biệt ở các nước đang phát triển.

Bài viết của Hồ Đức Hùng (2005) đề cập đến sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả phân tích các vấn đề và giải pháp cần thiết để thích ứng với những thay đổi này, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong tỉnh.

Quá trình hoang mạc hóa đã ảnh hưởng đến diện tích từ 6 đến 12 triệu km², tương đương với tổng diện tích của các quốc gia Brazil, Canada và Trung Quốc, với diện tích cộng lại từ 8 đến 10 triệu km².

Tình trạng suy thoái nguồn nước và đất nông nghiệp chủ yếu do chất lượng kém của các công trình thủy lợi và sự phá hủy rừng nghiêm trọng Hiện nay, phát triển nông nghiệp không chỉ dựa vào mở rộng diện tích canh tác mà còn chú trọng vào thâm canh, nhằm tăng sản lượng trên một đơn vị diện tích và tăng vụ Nguyên nhân chính của sự mất cân bằng sinh thái là phương thức sản xuất, không phải tốc độ phát triển nông nghiệp Phương thức thâm canh hợp lý có thể bổ sung và cân bằng chất dinh dưỡng cho đất Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi về số lượng và chất lượng, cùng với việc sử dụng thuốc trừ sâu đúng liều lượng và chủng loại, có thể ngăn chặn tình trạng ô nhiễm nguồn nước và nhiễm mặn Bảo vệ và khôi phục rừng sẽ giúp hạn chế tình trạng lũ lụt và biến đổi khí hậu.

Nông nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO

Theo Phạm Văn Chắt, (2007), Hiệp ủịnh Nụng nghiệp của WTO ủiều chỉnh 3 nội dung chính 11 :

Theo quy định của WTO, các thành viên phải cam kết mức trần về thuế nhập khẩu đối với tất cả các mặt hàng nông sản, đồng thời chuyển đổi từ các biện pháp hạn chế định lượng như cấm hoặc hạn ngạch sang việc áp dụng thuế nhập khẩu hoặc hạn ngạch thuế quan.

Theo chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp của WTO, các hình thức hỗ trợ như khuyến khích, xóa đói giảm nghèo và xây dựng cơ sở hạ tầng được phép áp dụng, được gọi là hỗ trợ "hộp xanh" và "chương trình phát triển" Tuy nhiên, các nước thành viên cần cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nước gây lệch lạc thương mại, được gọi là hỗ trợ "hộp hổ phách", nếu vượt quá mức tối thiểu (de minimis) Đối với các nước đang phát triển, mức tối thiểu này được xác định là 10% giá trị sản lượng nông nghiệp.

Về trợ cấp xuất khẩu nông sản, Hiệp định Nông nghiệp không cấm và cũng không quy định phải bãi bỏ trợ cấp này Đến cuối năm 2005, trong khuôn khổ Vòng Đô-ha, các thành viên WTO đã đạt thỏa thuận về việc cắt giảm và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn trợ cấp xuất khẩu nông sản vào năm 2013 Tuy nhiên, các thành viên mới gia nhập WTO, bao gồm cả Trung Quốc và Campuchia, đều phải cam kết bãi bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu nông sản từ khi gia nhập.

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Cam kết này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế mà còn đòi hỏi Việt Nam phải cải cách và nâng cao năng lực cạnh tranh Để tận dụng tốt những cơ hội từ việc gia nhập WTO, Việt Nam cần có những giải pháp hiệu quả nhằm đối phó với các thách thức trong môi trường thương mại toàn cầu.

Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản kể từ thời điểm gia nhập WTO, tương tự như các nước mới gia nhập khác Tuy nhiên, Việt Nam vẫn bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho các nước đang phát triển trong lĩnh vực nông sản.

1.2.2 Tỏc ủộng của WTO ủến phỏt triển nụng nghiệp

Theo cam kết trong quá trình hội nhập WTO, Việt Nam sẽ giảm trung bình khoảng 50% thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng, điều này sẽ tạo ra những tác động lớn đến ngành xuất khẩu nông nghiệp.

Hội nhập WTO sẽ mở cửa thị trường nội địa và minh bạch hóa thể chế, từ đó tăng cường khả năng trao đổi hàng hóa nông sản Người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi từ giá cả rẻ hơn cho các sản phẩm nông sản.

Thứ hai, tăng cường trao ủổi nụng sản giữa cỏc quốc gia tạo ra cơ hội và thỏch thức cho các hộ sản xuất

Gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối nông sản sạch và nông sản thông thường, đồng thời mở ra cơ hội để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Cỏc cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO sẽ ảnh hướng lớn ủến sản xuất nụng nghiệp

Các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, nếu đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt là vấn đề an toàn thực phẩm, sẽ tạo ra cơ hội xuất khẩu tốt.

- Hàng nhập khẩu tăng dẫn ủến sản xuất trong nước và ủời sống của người dõn trong vùng sản xuất hàng nhập khẩu trở nên khó khăn hơn

Khi tham gia vào thương mại quốc tế, người dân sẽ tập trung nguồn lực vào việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả kinh tế cao, điều này có thể tác động đến tài nguyên môi trường.

Quan ủiểm về phỏt triển nụng nghiệp bền vững

1 Phỏt triển nụng nghiệp bền vững phải dựa trờn cơ sở ủẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ủộng nhằm nhiều mục tiêu: Tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và bảo vệ môi trường sinh thái

2 Phỏt triển nụng nghiệp bền vững trờn cơ sở ủẩy mạnh sản xuất hàng hoỏ gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm

3 Phát triển nông nghiệp bền vững cần ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, ưu tiờn hàng ủầu là ứng dụng khoa học cụng nghệ, ủào tạo nguồn nhõn lực, phỏt triển ủa dạng cỏc thành phần kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp

4 Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ, phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên

Yếu tố hàng đầu và cơ bản để phát triển nông nghiệp bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là nông sản phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu.

Chất lượng sản phẩm nông nghiệp cần đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm và có hàm lượng công nghệ cao Đồng thời, giá cả nông sản phải hợp lý để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường toàn cầu.

Khối lượng nông sản cần phải đáp ứng yêu cầu lớn theo thị trường, đặc biệt là từ phía nhà nhập khẩu nông sản Việt Nam, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của nhà phân phối.

Thời gian cung ứng nông sản cần đáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà phân phối, đặc biệt là đối với nông sản xuất khẩu Để đạt được điều này, nền nông nghiệp phải phát triển trên cơ sở sản xuất nông phẩm hàng hóa kết hợp với phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường Đồng thời, nông sản cũng cần được sản xuất theo tiêu chuẩn và quy trình GAP (thực hành nông nghiệp tốt).

ISO 1.4000 được áp dụng công nghệ cao trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất nông nghiệp, bao gồm quy trình chọn giống, lai tạo, sản xuất giống, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.

Để phát triển nông nghiệp bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cần tập trung vào một số yếu tố quan trọng Thứ nhất, đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất Thứ hai, phát triển nông nghiệp theo định hướng thị trường sẽ giúp sử dụng nguồn lực hiệu quả và tăng thu nhập cho người dân Thứ ba, việc bảo vệ môi trường sinh thái phải được ưu tiên để đảm bảo sự bền vững Cuối cùng, tăng cường khả năng tham gia của người nông dân vào các quyết định và hoạt động nông nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một nền nông nghiệp phát triển và bền vững.

Dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững, bài viết đề xuất các chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy nông nghiệp Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiện trạng nông nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2007, sử dụng khung phân tích chi tiết để làm rõ các vấn đề và cơ hội trong lĩnh vực này.

Sơ ủồ 1: Khung phõn tớch phỏt triển nụng nghiệp bền vững trong tiền trỡnh hội nhập

Cơ sở lý thuyết về nông nghiệp bền vững và nông nghiệp hội nhập

Phân tích thực trạng nông nghiệp Hải Phòng

Tăng cường khả năng của người nông dân ðầu tư về cơ sở hạ tầng

PTNN theo hướng bảo vệ môi trường PTNN theo ủịnh hướng thị trường

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HẢI PHÒNG TRONG GIAI ðOẠN 2000 – 2007

ðặc ủiểm tự nhiờn – kinh tế - xó hội của Tp Hải Phũng

2.1.1 Vị trớ ủịa lý, diện tớch ủịa hỡnh

Hải Phũng nằm ở toạ ủộ 20 0 30’39”–21 0 01’15” vĩ ủộ Bắc và 106 0 23’29’’–

107 0 08Ỗ39Ợ kinh tuyến đông với diện tắch tự nhiên là 151.241ha, chiếm 0,47% diện tích cả nước

Phía Đông Bắc giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Đông và một phần Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, trong khi phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Thái Bình, còn phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương Khu vực này có chiều dài bờ biển lên tới 125 km, với địa hình bao gồm đồng bằng, đồi núi và các vùng đất ngập triều.

Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc khai thác và phát triển các ngành kinh tế biển và nông nghiệp, bao gồm xuất nhập khẩu, tiếp nhận hàng hóa và máy móc thiết bị.

Trong thời kỳ hội nhập, sự mở rộng quy mô nội địa đã làm thay đổi vị thế của Hải Phòng, tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức mới cho phát triển kinh tế xã hội Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.

2.1.2 Khí hậu, thuỷ văn và sông ngòi

Hải Phũng nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, thuộc các địa phương ven biển đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình khoảng 23,4°C Khí hậu nơi đây có sự biến đổi theo mùa nhưng không lớn Hàng năm, khu vực này chịu ảnh hưởng từ các cơn bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt không khí lạnh do gió mùa đông Bắc, đặc biệt là các huyện ven biển.

Hải Phòng có hệ thống sụng ngũi dày đặc với mật độ trung bình từ 0,6 – 0,8 km/km² Hầu hết các sụng đều chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều; trong mùa khô, nước mặn xâm nhập vào sông, gây khó khăn cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Do tác động của đô thị hóa, các hoạt động sản xuất, bao gồm cả ngành nông – lâm – thuỷ sản, đã làm ô nhiễm hệ thống sụng ngũi, dẫn đến những thay đổi tiêu cực trong chế độ thuỷ văn Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở Hải Phòng.

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố năm 2007 là 151.241 ha, trong đó đất nông nghiệp, công nghiệp và thủy sản chiếm 91.450 ha, đất phi nông nghiệp 42.943 ha và đất chưa sử dụng 16.848 ha Đất nông nghiệp Hải Phòng chủ yếu bị nhiễm mặn và chua Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự giảm diện tích đất nông nghiệp do chuyển đổi sang xây dựng các khu công nghiệp và khu đô thị, chủ yếu là những khu đất tốt và gần đường giao thông Sự biến động này không chỉ làm giảm số lượng đất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng đến chất lượng, gây tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp.

Hải Phòng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nơi có thảm thực vật phong phú và đa dạng các loài động thực vật.

Hải Phũng có dân số khoảng 1,8329 triệu người, nằm ở mức trung bình trong các đơn vị cấp thành phố toàn quốc Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2000-2007 đạt 1,08%/năm, với mật độ dân số 1.207 người/km² Địa phương này có tốc độ đô thị hóa cao, dẫn đến dân số thành thị gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây Trong tổng số 1.263 ngàn lao động từ 15 tuổi trở lên, có 315,5 ngàn người làm trong lĩnh vực nông lâm thủy sản (chiếm 32,44%), 28,27% lao động trong ngành công nghiệp xây dựng, và 39,29% trong nhóm ngành dịch vụ.

Hải Phòng sở hữu nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng cao, tạo cơ hội cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp Mặc dù quá trình đô thị hóa đã thu hẹp diện tích khu vực nông thôn, nhưng tỷ lệ dân số nông thôn, đặc biệt là dân số làm việc trong nông nghiệp, vẫn rất lớn Tình trạng này tạo ra áp lực lớn về lao động và việc làm trong ngành nông nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp nông thôn vẫn đang đối mặt với tình trạng thiếu lao động có chất lượng, điều này cần được chú ý trong quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững.

2.1.5 Cơ sở hạ tầng và xã hội phục vụ cho phát triển nông nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị cho kết cấu hạ tầng tại Hải Phòng đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống văn hóa của người dân nông thôn Mạng lưới giao thông đường bộ tại Hải Phòng rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa đến Hà Nội và các tỉnh miền Bắc khác qua quốc lộ 5 và quốc lộ 10 Tuyến đường sắt Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai kết nối với Côn Minh (tỉnh Vân Nam - Trung Quốc) giúp việc vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh khác và Trung Quốc trở nên nhanh chóng Sân bay Cát Bi, cách trung tâm thành phố 5 km, là sân bay chính của Hải Phòng, có khả năng tiếp nhận máy bay Airbus 320 và các loại máy bay khác.

Từ năm 2000 đến năm 2007, thành phố Hải Phòng đã phát triển 12 hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu, đặc biệt trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Sân bay của thành phố được sử dụng cho các chuyến bay nội địa đến thành phố Hồ Chí Minh và Macao Đường thủy nội địa đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông, với khả năng lưu thông khoảng 40% lượng hàng hóa trong khu vực miền Bắc thông qua các cảng.

Hệ thống giao thông nông thôn đang được nâng cấp và cải tạo nhằm mở rộng mặt đường và nâng cao chất lượng đường, phục vụ sản xuất nông nghiệp Tất cả các xã đều có đường đến trung tâm, với Hải Phòng triển khai hoạt động của 152 điểm bưu điện văn hóa xã, đảm bảo 100% số xã có điểm BĐVH Ngoài ra, một số phường đã chuyển đổi từ xã nhưng vẫn duy trì hoạt động của điểm BĐVH Về điện, Hải Phòng được cung cấp năng lượng từ mạng lưới điện quốc gia, chủ yếu từ các nhà máy thủy điện Hòa Bình, nhà máy nhiệt điện Phả Lại và nhà máy nhiệt điện Uông Bí, với 99,96% số xã có điện lưới quốc gia.

Hải Phòng có nguồn nước mặt phong phú và trữ lượng nước ngầm lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trong các khu công nghiệp và khu đô thị mới Với dân số trẻ khoảng 1,8 triệu người, Hải Phòng không chỉ có lực lượng lao động địa phương mà còn thu hút lao động từ các tỉnh lân cận Là một trung tâm giáo dục và đào tạo, Hải Phòng sở hữu 4 trường đại học, 2 viện nghiên cứu biển và 6 trường đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu đào tạo cho sự phát triển nông nghiệp bền vững.

Y t ế cụng c ộ ng: Tớnh ủến cuối năm 2007, toàn thành phố cú 8 bệnh viện ủa khoa,

10 phũng khỏm ủa khoa khu vực, 145 trạm xỏ xó; 92 % trạm y tế xó ủạt tiờu chuẩn quốc gia, trong ủú cú 65% cụng trỡnh xõy dựng mới hoàn toàn 14

Bài báo cáo này trình bày 13 trớch về việc thực hiện quy chế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tại thành phố Hải Phòng từ năm 2001 đến năm 2007 Nội dung tập trung vào việc đánh giá hiệu quả và những thách thức trong quá trình triển khai các dự án đầu tư hạ tầng, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế khu vực nông thôn.

Về hạ tầng thương mại nông thôn, việc phát triển cơ sở hạ tầng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, các trung tâm thương mại chủ yếu chỉ là nơi tập trung buôn bán của người dân trong khu vực mà chưa có sự giám sát chặt chẽ về chất lượng sản phẩm, đặc biệt là hàng nông sản.

3.1.6 ðỏnh giỏ chung về ủặc ủiểm tự nhiờn – kinh tế - xó hội - của Hải Phũng

V ề thu ậ n l ợ i : Hải Phũng cú ủiều kiện tự nhiờn khỏ phong phỳ, cỏc ủiều kiện về kinh tế, xó hội khỏ thuận lợi ủể phỏt triển nụng nghiệp bền vững:

Hiện trạng phỏt triển nụng nghiệp Hải Phũng giai ủoạn 2000 – 2007

2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp

2.2.1.1 Tốc ủộ tăng GDP nụng nghiệp:

Tốc ủộ tăng GDP trong nụng nghiệp

- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản - Công nghiệp và xây dựng - Dịch v ụ

Biểu ủồ 2.1: Tốc ủộ tăng GDP trong nụng nghiệp

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Từ năm 2000 đến năm 2007, tỷ trọng GDP của ngành nông – thủy sản đã giảm từ 56,94% xuống còn 47,86%, với tốc độ tăng trưởng giảm dần từ 6,02% xuống 4,01% Trong ngành nông nghiệp, tỷ trọng GDP của lĩnh vực trồng trọt cũng giảm từ 74,25% xuống còn 71,34%, trung bình giảm 0,73% mỗi năm, trong khi tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 23,33% lên 25,78%.

Tốc độ tăng trưởng GDP trong nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần, chủ yếu do diện tích đất canh tác bị thu hẹp Điều này dẫn đến tỷ trọng GDP của nông nghiệp trong tổng GDP của thành phố cũng giảm theo, cùng với sự suy giảm tốc độ tăng trưởng GDP.

2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản

Cơ cấu kinh tế nông lâm thủy sản không có sự chuyển dịch đáng kể Tuy nhiên, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm do vốn đầu tư trồng mới hạn hẹp và rừng chưa đến kỳ hạn khai thác Trong khi đó, tỷ trọng ngành thủy sản đã tăng từ 13,93% vào năm 2000 lên 21,69% vào năm 2007, cho thấy sự phát triển tích cực của ngành này trong bối cảnh phân tích kinh tế.

Nông nghiệp Thủ y sản Lâm nghiệp

Biểu ủồ 2.2: Cơ cấu giỏ trị sản xuất ngành nụng lõm thuỷ sản

Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng

Tỷ trọng ngành thủy sản tăng nhanh nhờ vào việc mở rộng diện tích mặt nước và gia tăng số hộ nuôi trồng thủy sản Việc áp dụng giống mới và công nghệ tiên tiến đã nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Đặc biệt, ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản xa bờ đang được chú trọng phát triển, trong khi khai thác gần bờ được hạn chế.

Ngành nông nghiệp đang trải qua sự dịch chuyển cơ cấu tích cực, không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng mà còn góp phần bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên Việc phát triển thủy sản, chú trọng vào nuôi trồng và đánh bắt xa bờ, cùng với việc hạn chế khai thác gần bờ, là những dấu hiệu tích cực trong lĩnh vực nông nghiệp Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp cũng đang được chú trọng.

Trong ngành nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế nhưng đang có xu hướng giảm từ 69,4% năm 2000 xuống 60,1% năm 2007, với mức giảm tương đối chậm Ngược lại, tỷ trọng ngành chăn nuôi đang tăng dần, từ 18,09% trong cùng thời gian.

Từ năm 2000 đến 2007, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng chậm, chỉ đạt 37,53% vào năm 2007 Mặc dù tỷ trọng thấp, tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ lại khá nhanh, trung bình khoảng 9,5% mỗi năm, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất hàng hóa và sự can thiệp của công nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

Biểu ủồ 2.3: Cơ cấu giỏ trị sản xuất ngành nụng nghiệp

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp

Cơ cấu ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tại Hải Phòng đang tăng lên, trong khi cơ cấu ngành trồng trọt có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao, điều này thể hiện một hạn chế của nông nghiệp địa phương Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm cây trồng cho thấy cây rau quả có tỷ trọng giá trị sản xuất tăng nhanh từ 16,83% năm 2000 lên 25,57% năm 2007 Ngược lại, tỷ trọng cây lương thực và cây chất bột lớn nhưng đang giảm dần, trong khi tỷ trọng cây công nghiệp và cây ăn quả có xu hướng tăng nhưng không đồng đều và không rõ rệt.

Cơ cấu sản phẩm trong ngành trồng trọt

1.Cõy L thực 2 Cõy chất bột 3 Cõy rau ủậu

4 Cây CN hàng năm 5.Cây HN khác 6 Cây lâu năm 7.SP phụ Tr trọt

Biểu ủồ 2.4: Cơ cấu giỏ trị sản xuất ngành trồng trọt

Cây lương thực hiện đang chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, tuy nhiên có sự chuyển dịch tích cực sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như rau cao cấp, rau sạch, và các loại lúa đặc sản như lúa nếp, lúa thơm Mặc dù thị trường đã bắt đầu xuất hiện những sản phẩm này, tỷ trọng của chúng vẫn còn khá thấp Tốc độ tăng năng suất của một số loại cây trồng chính cũng đang diễn ra.

Trong giai ủoạn 2000 - 2007, năng suất của một số cõy lương thực chớnh (lỳa, ngụ) và cõy chất bột (khoai lang, sắn ) tăng khụng ủỏng kể

Năm Tốc ủộ tăng năng suấtcủa cõy lương thực chớnh

Biểu ủồ 2.5: Tốc ủộ tăng năng suất của một số cõy trồng chớnh

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Cơ cấu đóng góp của nông nghiệp vào giá trị GDP đang có xu hướng giảm, trong khi trồng trọt giảm và chăn nuôi tăng nhanh, cho thấy dấu hiệu tích cực cho sự phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp vẫn thấp và chưa ổn định, với tỷ trọng nông nghiệp còn cao, điều này tạo ra khó khăn cho sự phát triển bền vững của ngành.

Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị cho kết cấu hạ tầng đang được cải thiện, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn và chỉ được thực hiện ở một số khu vực nhất định.

2.2.2.1 Mức ủộ trang thiết bị hiện ủại phục vụ sản xuất nụng nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật và cỏc trang thiết bị hiện ủại bước ủầu ủược quan tõm ủầu tư phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trong lĩnh vực trồng trọt, ưu tiên đầu tư cần được tập trung vào sản xuất giống, nông sản hàng hóa, và các trang thiết bị như hệ thống tưới nước, máy canh tác, máy sấy, máy sàng, nhà lưới, kho lạnh, cũng như kho bảo quản để lưu giữ nông sản Bên cạnh đó, cần chú trọng đến các thiết bị phục vụ cho sản xuất theo công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Năm hệ thống tưới nước theo công nghệ mới (tưới phun)

Số lượng (hệ thống) Diện tích tưới tiêu (ha)

Trong giai ủoạn từ năm 2000 – 2007, hệ thống tưới phun phỏt triển khỏ mạnh: năm

Tính đến năm 2000, cả nước có 10 hệ thống tưới, cung cấp nước cho 50 ha đất Đến năm 2002, con số này đã tăng lên 60 hệ thống với diện tích tưới đạt 200 ha Năm 2005, số hệ thống tưới tiếp tục tăng lên 160, phục vụ cho 589 ha Đến năm 2007, cả nước có 170 hệ thống tưới tiêu, cung cấp nước cho 867 ha đất (Biểu đồ 2.6).

Xây dựng 21 kho lạnh với dung tích 1800m³, có khả năng bảo quản trên 820 tấn giống các loại mỗi năm, tăng 20 kho so với năm 2000 Đồng thời, trang bị hai máy sấy lớn với công suất 9 tấn/mẻ (trong 10 giờ) và 30 máy sấy nhỏ với công suất 300kg/mẻ phục vụ cho nông dân trong việc sản xuất giống lúa lai, lúa thuần, ngũ cốc và các loại cây trồng khác.

Xây dựng mới 18 nhà lưới với tổng diện tích 16.300m², bao gồm 3 nhà lưới hiện đại theo công nghệ Israel có diện tích 8.000m² tại Trung tâm Nông Lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng Ngoài ra, còn có 15 nhà lưới loại trung bình và đơn giản với diện tích 8.300m² được xây dựng tại các đơn vị và huyện nhằm phục vụ trồng hoa, rau và nhân giống cây trồng chất lượng cao Số lượng nhà lưới đã tăng từ 3 vào năm 2000 lên 11 vào năm 2003.

Biểu ủồ 2.6: Hệ thống tưới phun và diện tớch ủược tưới phun

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

đánh giá về hiện trạng phát triển bền vững nông nghiệp Hải Phòng

1 Mặc dự chịu sự tỏc ủộng mạnh mẽ của ủụ thị hoỏ, diện tớch ủất nụng nghiệp bị thu hẹp, song sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Hải Phòng vẫn tiếp tục tăng trưởng, bỡnh quõn 4.45%/năm trong giai ủoạn 2000 – 2007, trong ủú nông nghiệp tăng 2,97%/năm, thuỷ sản tăng 10,9%/năm, lâm nghiệp giảm 7,56%/năm Tốc ủộ tăng trưởng theo ủiều kiện và xu hướng trờn chứng tỏ, nụng nghiệp Hải Phũng ủang phỏt triển theo xu hướng và ủặc trưng của nền nông nghiệp bền vững

2 Cơ cấu kinh tế nụng, lõm, thuỷ sản và trong nội bộ từng ngành ủang chuyển dịch theo xu hướng tích cực: tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn song ủó giảm từ 69,94% năm 2000, xuống 60,1% năm 2007 Chăn nuụi và thuỷ sản có sự tăng lên tương ứng ðặc biệt, trong trồng trọt có sự tăng nhanh tỷ trọng của cây thực phẩm có chất lượng cao và cây ăn quả, những cõy trồng ủặc trưng của nụng nghiệp bền vững

3 Mặc dù có thế mạnh về hệ thống thuỷ lợi, các cở sở sản xuất giống cũng như số lượng tàu thuyền ủỏnh bắt thuỷ sản nhưng tỷ lệ cơ giới hoỏ thấp, chưa ỏp dụng nhiều cụng nghệ hiện ủại trong sản xuất, vỡ vậy cơ sở hạ tầng của Hải Phũng vẫn chưa ủủ khả năng tạo ra sức bật cho nụng nghiệp

4 Nụng nghiệp Hải Phũng ủó cú những sản phẩm lợi thế, cú khả năng xuất khẩu, song chưa có thương hiệu Thu nhập bình quân tăng nhưng tỷ lệ nông sản ủược chế biến, sản xuất theo hợp ủồng nhỏ Số lượng trang trại ớt, vựng sản xuất tập trung còn manh mún, mang tính tự phát, thiếu quy hoạch

5 Nụng nghiệp Hải Phũng ủang cần ủược bỏo ủộng: Tỷ lệ ủất bị suy thoỏi hàng năm khỏ cao và ngày càng tăng trong khi diện tớch ủất nụng nghiệp ngày càng thu hẹp do ủụ thị hoỏ Tỷ lệ sử dụng phõn vi sinh, phõn hữu cơ thấp, tỷ lệ sử dụng cỏc loại phõn bún, hoỏ chất ủộc hại cao Phần lớn cỏc hộ gia ủỡnh chăn nuôi xả nước thải trực tiếp ra ao hồ xung quanh làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

6 Mặc dự tỷ lệ lao ủộng biết chữ, ủược ủào tạo nghề và tập huấn chuyờn mụn cao, tỷ lệ sử dụng thời gian trong nụng nghiệp cao Song lao ủộng vẫn thừa về số lượng nhưng thiếu về chất lượng, cỏc khoỏ ủào tạo, tập huấn nghiệp vụ mang tính hình thức Người dân không muốn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, chưa có ý thức về nông nghiệp bền vững ð ỏnh giỏ chung, phỏt triển nụng nghiệp Hải Phũng theo hướng bền vững ủó ủược chỳ trọng, một số mụ hỡnh của nụng nghiệp bền vững ủó xuất hiện Tuy nhiờn, so với các tiêu chí của nông nghiệp bền vững nông nghiệp Hải Phòng vẫn còn ở trình ủộ thấp, thậm chớ cần phải bỏo ủộng về vấn ủề suy thoỏi mụi trường

2.3.2 Phân tích SWOT ðể nghiờn cứu và phõn tớch sõu hơn về cỏc yếu tố ủịnh tớnh tỏc ủộng quỏ trỡnh phỏt triển nông nghiệp bền vững của Hải Phòng chúng ta sử dụng mô hình phân tích SWOT (ủiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội, thỏch thức) ðiểm mạnh (S)

1 ðiều kiện tốt về ủất ủai, sụng ngũi, hồ ủầm, mức ủộ kiờn cố húa kờnh mương, tưới tiờu chủ ủộng khỏ cao ủể phỏt triển nụng nghiệp

2 Tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản ngày càng tăng, có sản phẩm xuất khẩu có giá trị Số lượng tàu thuyền ủỏnh bắt xa bờ cụng suất lớn ngày càng nhiều

3 Khả năng cung ứng giống cây trồng, vật nuụi ủỏp ứng ủược nhu cầu của thị trường

4 Tỷ lệ lao ủộng trong nụng nghiệp ủược tập huấn cao, trỡnh ủộ văn hoỏ cao

5 Người dân có nhiều kinh nghiệm, kết hợp phương pháp truyền thống và hiện ủại phục vụ sản xuất nụng nghiệp ðiểm yếu (W)

1 ðất ủai bị chia cắt, thiếu quy hoạch, sản xuất manh mún, phân tán Tỷ lệ diện tích vùng trồng cây chuyên canh, kinh tế trang trại thấp, sản xuất chưa ủồng bộ

2.Tỷ lệ trang thiết bị hiện ủại, cơ giới hoỏ trong sản xuất nông nghiệp rất nhỏ

3 Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa thấp, chưa có thương hiệu, sản sản xuất theo hợp ủồng tiờu thụ rất nhỏ Tỷ lệ nụng sản ủược kiểm soỏt ủạt tiờu chuẩn theo quy thấp

4 Thừa lao ủộng giản ủơn, thiếu lao ủộng kỹ thuật (thiếu kiến thức về nông nghiệp, thị trường, kinh nghiệm quản lý)

5 Tỷ lệ sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học cao Tỷ lệ diện tớch ủất bị nhiễm mặn, chua cao Tỷ lệ các hộ chăn nuôi dùng hầm Bioga rất nhỏ

6 í thức của người dõn ủịa phương về vấn ủề phỏt triển nụng nghiệp bền vững chưa cao Người lao ủộng ủược ủào tạo khụng muốn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp

1 Nhờ quỏ trỡnh ủụ thị húa và gia tăng dân số nên nhu cầu về nông sản ngày càng tăng

2 Gia nhập WTO, nờn cú ủiều kiện nhập cỏc thiết bị hiện ủại và ỏp dụng

1 Quỏ trỡnh ủụ thị húa dẫn ủến diện tớch ủất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.

2 ðầu tư cho hạ tầng cơ sở nông nghiệp và nông thôn rất tốn kém, vượt khả năng của ngành và người dân

3 Yêu cầu ngày càng ngặt nghèo về chất cụng nghệ hiện ủại trong sản xuất cũng như cơ hội ủể phõn ủịnh nụng sản sạch, quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thị trường ủầu ra cho nụng sản

3 Có chính sách phát triển nông nghiệp hướng tới phát triển trang trại, vùng trồng cây chuyên canh Có cỏc trường ủại học, cao ủẳng, dạy nghề liờn quan ủến lĩnh vực nụng nghiệp lượng nụng sản, ủặc biệt là nụng sản xuất khẩu

Cỏc ủịnh hướng giải phỏp căn cứ theo phõn tớch SWOT Phỏt huy ủiểm mạnh và tận dụng cơ hội

Điều kiện tự nhiên thuận lợi và hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đang đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao, nhờ vào quá trình đô thị hóa và quy hoạch vùng sản xuất hiệu quả.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TRONG TIỀN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở TP HẢI PHÒNG

Ngày đăng: 04/09/2023, 00:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm văn Chắt (2007). Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới – Cam kết, cơ hội, thách thức và giải pháp. Bài giảng, TP Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới – Cam kết, cơ hội, thách thức và giải pháp
Tác giả: Phạm văn Chắt
Nhà XB: Bài giảng
Năm: 2007
2. ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002). Phát triển nông nghiệp bền vững: nền tảng lý thuyết và gợi ý chính sách. Tạp chí phát triển kinh tế, số tháng 01 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp bền vững: nền tảng lý thuyết và gợi ý chính sách
Tác giả: ðinh Phi Hổ, Lê Thị Thanh Tùng
Nhà XB: Tạp chí phát triển kinh tế
Năm: 2002
3. Hồ ðức Hùng (2005). Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở trong tiến trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Vĩnh Long – Vấn ủề và giải phỏp. Chuyờn ủề nghiờn cứu khoa học phục vụ ủại hội ủảng bộ trong tiến trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Vĩnh Long lần thứ 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở trong tiến trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Vĩnh Long – Vấn ủề và giải phỏp
Tác giả: Hồ ðức Hùng
Nhà XB: Chuyờn ủề nghiờn cứu khoa học phục vụ ủại hội ủảng bộ trong tiến trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Vĩnh Long lần thứ 8
Năm: 2005
4. ðỗ Trung Thoại (2006). Nông nghiệp-nông thôn Hải Phòng trong chương trình phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng. Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyờn ủề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp-nông thôn Hải Phòng trong chương trình phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng
Tác giả: ðỗ Trung Thoại
Nhà XB: Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyờn ủề
Năm: 2006
6. Tổng cục thống kê, cục thống kê thành phố Hải Phòng (9/2007). Kinh tế - xã hội nụng nghiệp - nụng thụn thành phố Hải Phũng 2001 – 2006 ủổi mới hội nhập và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" - xã h"ộ"i nụng nghi"ệ"p - nụng thụn thành ph"ố" H"ả"i Phũng 2001 – 2006 "ủổ"i m"ớ"i h"ộ"i nh"ậ"p và phát tri"ể
7. Thế giới với vấn ủề sa mạc và hoang mạc húa - http://www.nea.gov.vn/tapchi/toanvan/05-2k6-36.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới với vấn ủề sa mạc và hoang mạc húa
8. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng (2006). Chương trình phỏt triển bền vững của Hải phũng (haiphong agenda 21) giai ủoạn 2006- 2010, ủịnh hướng 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phỏt triển bền vững của Hải phũng (haiphong agenda 21) giai ủoạn 2006- 2010, ủịnh hướng 2020
Tác giả: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng
Năm: 2006
9. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng (8/2008). Hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của thành phố và ngành nông nghiệp và phát triển nụng thụn Hải Phũng từ năm 2000 ủến năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của thành phố và ngành nông nghiệp và phát triển nụng thụn Hải Phũng từ năm 2000 ủến năm 2007
Tác giả: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w