1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ

105 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện
Tác giả Đàm Thị Hải Âu
Người hướng dẫn TS. Lê Đình Trực
Trường học Trường đại học Kinh tế, Tp. HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 799,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: (11)
    • 1.1 Chức năng kiểm soát của nhà quản trị (11)
    • 1.2 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát (11)
    • 1.3 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (11)
      • 1.3.1 Khái niệm (11)
      • 1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp (12)
        • 1.3.2.1 Phõn loại chi phớ theo chức năng hoạt ủộng (12)
        • 1.3.2.2 Phõn loại chi phớ theo mối quan hệ với thời kỳ xỏc ủịnh kết quả hoạt ủộng kinh doanh (13)
        • 1.3.2.3 Phõn loại chi phớ sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ủịnh (14)
        • 1.3.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí (15)
    • 1.4 Các thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp (17)
      • 1.4.1 Giỏ thành ủịnh mức và CPSX ủịnh mức (17)
        • 1.4.1.1 Khái niệm (17)
        • 1.4.1.2 í nghĩa của CPSX ủịnh mức và giỏ thành ủịnh mức (17)
        • 1.4.1.4 Xõy dựng ủịnh mức CPSX (18)
      • 1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất (19)
        • 1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp (20)
        • 1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp (20)
        • 1.4.3.2 Phõn tớch biến ủộng chi phớ nhõn cụng trực tiếp (22)
        • 1.4.3.3 Phõn tớch biến ủộng chi phớ sản xuất chung (23)
  • CHƯƠNG 2: (27)
    • 2.1 Tổng quan về Công Ty THIBIDI (27)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (27)
      • 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức (28)
      • 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty (31)
      • 2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (33)
      • 2.1.5 Đặc ủiểm sản phẩm và quỏ trỡnh sản xuất mỏy biến ỏp ủối với cụng tỏc kiểm soát chi phí sản xuất (35)
    • 2.2 Thực tế công tác kiểm soát CPSX tại Công ty THIBIDI (36)
      • 2.2.1 Môi trường kiểm soát tại Công ty (36)
        • 2.2.1.1 Ban kiểm soát (36)
        • 2.2.1.2 Chính sách nhân sự (36)
        • 2.2.1.3 Các nhân tố bên ngoài (37)
      • 2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát CPSX ở Công ty (37)
        • 2.2.2.1 Hệ thống CTKT (37)
        • 2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán (38)
        • 2.2.2.3 Hệ thống báo cáo về CPSX (38)
      • 2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI (38)
        • 2.2.4.3 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp (43)
        • 2.2.4.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung (43)
        • 2.2.4.5 Lập dự toán chi phí sản xuất (44)
        • 2.2.4.6. Kiểm soỏt sự biến ủộng chi phớ sản xuất (49)
    • 2.3. Đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty (50)
  • CHƯƠNG 3: (53)
    • 3.1 Phương hướng ủưa ra cỏc giải phỏp tăng cường cụng tỏc kiểm soỏt chi phớ sản xuất trong hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI (53)
    • 3.2 Những giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty THIBIDI (53)
      • 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty (53)
      • 3.2.2 Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Kiểm Soát CPSX Trong Hệ Thống Kế Toán Chi Phí tại Công ty (54)
        • 3.2.2.1 Xõy dựng giỏ thành sản phẩm ủịnh mức (55)
        • 3.2.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất (64)
        • 3.2.2.3 Phõn tớch biến ủộng và kiểm soỏt CPSX (69)
        • 3.2.2.4 Thống kê CPSX ngoài dự toán (90)
        • 3.2.2.5 Kiểm soỏt chi phớ trong thời kỳ biến ủộng giỏ (93)
        • 3.2.2.6 Kiểm soát chi phí thông qua các trung tâm quản lý chi phí...............83 Tài liệu tham khảo (93)
  • Phụ lục (8)

Nội dung

Chức năng kiểm soát của nhà quản trị

Chức năng kiểm soát là một trong bốn chức năng quan trọng của nhà quản trị doanh nghiệp, bên cạnh hoạch định, tổ chức - điều hành và ra quyết định Kiểm soát đảm bảo rằng mọi hoạt động trong tổ chức đều hướng tới mục tiêu đã đề ra Nhà quản trị thực hiện chức năng này bằng cách so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch, từ đó phát hiện kịp thời những sai sót và khuyết điểm để điều chỉnh, giúp các thành viên hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình kiểm soát, nhà quản trị thường xuyên tiếp xúc và ghi nhận thông tin phản hồi từ thực tiễn, chuyển hóa chúng thành thông tin kế hoạch để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong bốn chức năng của nhà quản trị: hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định Vai trò này được thể hiện qua việc cung cấp thông tin thực tế và so sánh với dự toán của từng bộ phận trong doanh nghiệp Nhờ đó, nhà quản trị có thể kiểm soát việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Kiểm soát là quá trình theo dõi và đánh giá các chính sách và thủ tục của đơn vị nhằm ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót và ngăn ngừa rủi ro Mục tiêu của kiểm soát là đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách, thủ tục đã được thiết lập, từ đó hỗ trợ đạt được mục tiêu kinh doanh.

Kiểm soát chi phí sản xuất (CPSX) là một chức năng quan trọng trong quản trị chi phí của doanh nghiệp, đồng thời mang đặc trưng của kiểm soát kế toán và quản lý.

Kiểm soát quá trình sản xuất (CPSX) là một yếu tố quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), được thể hiện qua việc phân công và phân nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân và bộ phận Điều này giúp đảm bảo rằng các công việc được thực hiện hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu quản trị CPSX của doanh nghiệp.

Kiểm soát chi phí hiệu quả giúp loại bỏ lãng phí và các khoản chi không cần thiết trong sản xuất, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng tài sản, nâng cao năng suất và hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp 1.3.2.1 Phõn loại chi phớ theo chức năng hoạt ủộng

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội và bộ phận sản xuất, gắn liền với hoạt động chế tạo sản phẩm.

Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí cho nguyên liệu chính, vật liệu phụ và các loại vật liệu khác được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm Ngoài ra, kinh phí công đoàn cũng được tính theo tỷ lệ trích từ tiền lương của công nhân sản xuất.

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến nguyên vật liệu và nhân công, như chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ hỗ trợ sản xuất.

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả mức chi phí và cung cấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các khoản chi mà doanh nghiệp cần chi để tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và quản lý hoạt động kinh doanh.

Căn cứ vào chức năng hoạt ủộng chi phớ ngoài sản xuất ủược chia thành:

Chi phí bán hàng là tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác để phục vụ cho quá trình quản lý và tiêu thụ hàng hóa.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các khoản chi bằng tiền liên quan đến hao phí lao động sống, lao động vật hóa, và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.2.2 Phõn loại chi phớ theo mối quan hệ với thời kỳ xỏc ủịnh kết quả hoạt ủộng kinh doanh

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến các sản phẩm được sản xuất hoặc mua Ngược lại, chi phí thời kỳ là những chi phí ảnh hưởng đến lợi tức trong một kỳ nhất định và cần được khấu trừ từ lợi nhuận của kỳ đó.

Sơ ủồ 1.1: Phõn loại chi phớ theo mối quan hệ với thời kỳ xỏc ủịnh kết quả kinh doanh

1.3.2.3 Phõn loại chi phớ sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ủịnh a.Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và kinh doanh một sản phẩm hoặc một hoạt động kinh doanh cụ thể.

Khi phát sinh chi phí kế toán, cần ghi nhận trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí dựa trên số liệu từ chứng từ kế toán.

Chi phí giỏn tiếp là những khoản chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm và hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Những chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Chi phí sản xuất dở dang

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Sản phẩm ủược bỏn Giỏ vốn hàng bỏn

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Các thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất ước tính bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, được tính toán cho mỗi đơn vị sản phẩm trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.

Giá thành ước tính của sản phẩm là giá thành được tính toán dựa trên các định mức chi phí sản xuất hiện hành cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành ước tính được thực hiện trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.

1.4.1.2 í nghĩa của CPSX ủịnh mức và giỏ thành ủịnh mức

Xỏc ủịnh ủược CPSX ủịnh mức và giỏ thành ủịnh mức sẽ cú ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp

Thứ nhất, là căn cứ ủể lập dự toỏn ngõn sỏch

Thứ hai, việc thiết lập mức giám sát giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động Các mức này tạo ra những giới hạn để nhân viên cố gắng thực hiện tốt hơn, từ đó được đánh giá cao về thành quả và nhận được khen thưởng Nhờ vào điều này, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí và cải thiện hiệu quả công việc.

Thứ ba, việc kiểm soát chi phí và hiệu quả hoạt động được thực hiện thông qua việc so sánh chi phí thực tế và kết quả đạt được với các định mức đã xây dựng.

1.4.1.4 Xõy dựng ủịnh mức CPSX

Định mức nguyên vật liệu (CPNVL) trực tiếp thường được xác định dựa trên hai tiêu chí chính: định mức về lượng và định mức về giá Định mức về lượng phản ánh số lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, trong khi định mức về giá thể hiện giá trị trung bình của một đơn vị nguyên vật liệu.

Xác định CPNC trực tiếp bao gồm định mức về lượng và định mức về giá Định mức lượng phản ánh thời gian bình quân cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc một công đoạn trong quá trình sản xuất Định mức giá liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp cho một giờ lao động.

Xác định chi phí sản xuất chung định mức là quá trình ước tính tổng chi phí sản xuất chung và định mức chi phí sản xuất trong một kỳ Việc tính toán này dựa trên một đơn vị chi phí thống nhất, chẳng hạn như chi phí lao động trực tiếp theo giờ hoặc chi phí máy móc sản xuất, do nhân viên kế toán chi phí thực hiện Biến phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất, có sự thay đổi tỷ lệ với hoạt động sản xuất Biến phí này có thể liên quan trực tiếp đến một loại sản phẩm cụ thể hoặc gián tiếp đến nhiều loại sản phẩm khác nhau.

CPNVL trực tiếp ủịnh mức

Lượng NVL trực tiếp ủịnh mức sử dụng Đơn giá mua ủịnh mức

= x Định mức CPNC trực tiếp

Số giờ lao ủộng trực tiếp ủịnh mức

Tỷ lệ phân bổ cho một giờ lao ủộng trực tiếp

Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến một loại sản phẩm, cần xây dựng định mức về lượng và định mức về giá cho từng yếu tố biến phí sản xuất chung, tương tự như cách áp dụng cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Khi biến phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm, cần dựa vào kết quả thống kê từ các kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệ biến phí sản xuất chung trên biến phí trực tiếp bình quân Để xác định định mức phân bổ biến phí sản xuất chung, thường căn cứ vào dự toán hàng năm và tiêu thức phân bổ như số giờ máy hoạt động hoặc số giờ lao động trực tiếp Tỷ lệ phân bổ biến phí sản xuất chung sẽ được xác định dựa trên các tiêu chí này.

1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất

Dự toán chi phí sản xuất gồm: dự toán CPNVL trực tiếp, dự toán CPNC trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toỏn tĩnh: Dự toỏn chi phớ cú thể lập tương ứng với một mức ủộ hoạt ủộng cụ thể ủược gọi là dự toỏn tĩnh

Dự toán linh hoạt là phương pháp dự toán không chỉ dựa vào mức hoạt động tĩnh mà còn tính đến việc sử dụng chi phí ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau Điều này cho phép doanh nghiệp lập dự toán chi phí từ mức tối thiểu đến mức tối đa, đảm bảo rằng ở bất kỳ mức hoạt động nào cũng có thể xác định được giá trị dự toán tương ứng Nhờ đó, dự toán linh hoạt giúp phân tích chi phí một cách hiệu quả hơn, phù hợp với các tình huống thực tế của doanh nghiệp.

Tỷ lệ phõn bổ ủịnh phí sản xuất chung

Dự toỏn ủịnh phớ sản xuất chung

Số giờ lao ủộng trực tiếp

= Định mức ủịnh phớ sản xuất chung cho

1 sản phẩm Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm

Tỷ lệ phân bổ ủịnh phớ sản xuất chung

Nhược điểm của dự toán tĩnh là chi phí thực tế chỉ được so sánh với dự toán chi phí mà không xem xét mức hoạt động thực tế, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí Ngược lại, ưu điểm của dự toán linh hoạt là chi phí thực tế được so sánh với dự toán chi phí ở mức hoạt động tương ứng, từ đó cung cấp cơ sở chính xác cho việc phân tích biến động, giúp thông tin về biến động chi phí trở nên có ý nghĩa và hữu ích hơn.

1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp: Được xỏc ủịnh như sau:

1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp: Được xỏc ủịnh như sau:

1.4.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung:

Dự toán biến phí sản xuất chung bao gồm hai phần: dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí sản xuất chung Đối với dự toán biến phí sản xuất chung, nếu được xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho một đơn vị hoạt động, quy trình lập dự toán sẽ tương tự như lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khi biến phí sản xuất chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên biến phí trực tiếp, chúng ta có thể sử dụng biến phí trực tiếp để lập dự toán cho biến phí sản xuất chung.

Dự toán sản xuất chung là quá trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất hàng năm Để có được con số chính xác, cần chia đều tổng sản lượng dự kiến cho bốn quý trong năm.

Dự toán CPNVL trực tiếp

Số lượng sản phẩm sản xuất Định mức CPNVL trực tiếp 1sp

Dự toán CPNC trực tiếp

Số lượng sản phẩm sản xuất Định mức CPNC trực tiếp 1sp

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trong kỳ kế toán là rất quan trọng Cần dựa vào hoạt động xác định thời điểm để tính toán chi phí một cách hợp lý Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính hàng quý.

1.4.3 Phõn tớch biến ủộng và kiểm soỏt CPSX 1.4.3.1 Phõn tớch biến ủộng chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp Để phõn tớch biến ủộng chi phớ vật liệu trực tiếp và chi phớ nhõn cụng trực tiếp ủều sử dụng “Mụ hỡnh chung “ ủể phõn tớch

Sơ ủồ 1.2: Mụ hỡnh chung ủể phõn tớch biến phớ sản xuất

Vận dụng mụ hỡnh này, cụ thể phõn tớch biến ủộng chi phớ nguyờn vật liệu như sau:

Sơ ủồ1.3: Mụ hỡnh chung phõn tớch CPNVL trực tiếp

Tổng quan về Công Ty THIBIDI

- Tờn gọi: Cụng ty Cổ phần Thiết bị ủiện

- Tên giao dịch quốc tế: Electrical Equipment Joint-Stock Company

- Địa chỉ: Đường số 9, Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Tp Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai

- Vốn ủiều lệ hiện tại: 95.000.000.000 VND (chớn mươi lăm tỷ ủồng)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thiết bị điện được thành lập vào năm 1977 và là nhà sản xuất thiết bị điện hàng đầu Năm 1980, công ty đã xây dựng Nhà máy Thiết bị điện với hai cơ sở sản xuất: Nhà máy Thiết bị điện 4 chuyên sản xuất máy biến áp phân phối và Nhà máy Dinuco chuyên sản xuất động cơ điện.

Năm 1993, Nhà máy chế tạo Thiết bị ủiện số 4 được chuyển về Bộ Công nghiệp nặng và thành lập lại theo Quyết định số 121/QĐ/TCNSĐT ngày 13/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng.

Vào ngày 14 tháng 7 năm 1995, Nhà máy Thiết bị điện số 4 được đổi tên thành Công ty Thiết bị điện theo Quyết định số 708/QĐ/TCCBĐT của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng, với tên giao dịch quốc tế và nhãn hiệu hàng hóa là THIBIDI.

Vào ngày 15 tháng 10 năm 2004, theo Quyết định số 133/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty Thiết bị Y tế đã chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Thiết bị Y tế.

Vào ngày 13/02/2007, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ban hành Quyết định số 549/QĐ/BCN, cho phép công ty thực hiện cổ phần hóa và chuyển đổi sang hình thức hoạt động công ty cổ phần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000463 được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp vào ngày 06/12/2007.

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần số 4703000463, được cấp Giấy Chứng nhận ĐKKD bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 06/12/2007, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo và kinh doanh máy biến thế điện, động cơ điện, cùng các thiết bị điện cao áp và hạ áp Công ty cũng chuyên xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện, cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt thiết bị điện, cũng như thiết kế và thi công các công trình thiết bị điện.

Công ty có 01 công ty con và 02 chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Cụng ty ủược tổ chức và hoạt ủộng thể hiện bằng sơ ủồ cơ cấu tổ chức như Sơ ủồ

2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty ( Xem phụ lục 2.1) Đại hội ủồng cổ ủụng

CN HÀ NỘI CN HỒ CHÍ MINH CTCP KD Vật tư

Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ quyết định hướng phát triển ngắn hạn và dài hạn, cũng như kế hoạch kinh doanh và tài chính hàng năm Đại hội cổ đông cũng tiến hành bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty được quản lý và thực hiện bởi Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, ngoại trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soỏt thay mặt cổ ủụng ủể kiểm soỏt tớnh hợp lý, hợp phỏp trong quản lý, ủiều hành hoạt ủộng kinh doanh của Cụng ty

Ban Giám đốc của Công ty gồm 4 thành viên, trong đó Giám đốc là người điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Phú Giỏm ủốc kỹ thuật là người đảm nhận trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm, bao gồm các giai đoạn từ thiết kế, chế tạo đến kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành trước khi nhập kho Ngoài ra, người này còn phụ trách về đầu tư và công nghệ.

Phú Giỏm ủốc sản xuất – Kinh doanh đảm nhiệm việc quản lý kế hoạch sản xuất của công ty, tổ chức và phát triển kế hoạch tiêu thụ, đồng thời thực hiện các điều chỉnh cần thiết để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, công ty còn chú trọng thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

Cỏc phũng ban chức năng hỗ trợ cho Ban Giỏm ủốc thực hiện cỏc kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cụng ty ủược vận hành tốt

Phòng Thiết kế chuyên trách thiết kế sản phẩm dựa trên nhu cầu của khách hàng, đồng thời xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và theo dõi quá trình thực hiện Ngoài ra, phòng còn nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để sửa chữa và khắc phục những thiếu sót, cũng như phát triển sản phẩm mới.

Phòng Công nghệ chịu trách nhiệm xây dựng quy trình sản xuất máy biến thế phù hợp với các tính năng và đặc điểm của thiết bị hiện có của công ty Đồng thời, phòng cũng phát triển kế hoạch hiện đại hóa dây chuyền sản xuất máy biến thế dựa trên công nghệ tiên tiến, nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm để hòa nhập với khu vực.

Phòng Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm (KCS) thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành trước khi nhập kho, đồng thời kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư và nguyên liệu mua về phục vụ cho sản xuất.

Phòng Kế hoạch Vật tư chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất, theo dõi thực hiện kế hoạch này, đồng thời lập kế hoạch cung ứng vật tư theo tháng, quý và năm Ngoài ra, phòng cũng đảm nhiệm việc mua vật tư nhập kho và tổ chức công tác bảo quản vật tư hiệu quả.

Thực tế công tác kiểm soát CPSX tại Công ty THIBIDI

Công ty có Ban kiểm soát (BKS) gồm 3 thành viên, tất cả đều là nhân viên kiêm nhiệm công tác kế toán và nhân sự BKS được xem như một phòng ban trong công ty và báo cáo của BKS chỉ được trình bày tại các kỳ họp Đại Hội Đồng Cổ Đông, diễn ra một đến hai lần mỗi năm Tuy nhiên, báo cáo này không phải là tài liệu bắt buộc nộp cho cơ quan quản lý hoặc công bố theo quy định BKS thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng vẫn mang tính hình thức, điều này ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong công ty.

Người lao động tại công ty làm việc 44 giờ mỗi tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy Công ty cung cấp đầy đủ thiết bị để hỗ trợ cán bộ công nhân viên trong quá trình làm việc Hàng năm, công ty tổ chức các khóa học về công tác bảo hộ và an toàn lao động cho từng cán bộ công nhân viên, đồng thời mua sắm trang thiết bị cần thiết Chính sách trả lương của công ty cũng được chú trọng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Công ty áp dụng hệ thống trả lương dựa trên năng suất lao động và hiệu quả công việc Để đảm bảo tính công bằng, công ty đã xây dựng bảng lương riêng phù hợp với các quy định của Nhà nước, cũng như đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong những năm qua đạt khoảng 4 triệu đồng/người/tháng.

Lương ngoài giờ được tính cho nhân viên theo quy định của Nhà nước và chính sách của Công ty trong quá trình làm việc.

- Chớnh sỏch xột tăng lương: Xột tăng lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn theo ủỳng quy ủịnh của Nhà nước

Công ty khuyến khích nhân viên nâng cao hiệu quả làm việc thông qua chính sách thưởng gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Ngoài ra, công ty cũng có chế độ khen thưởng cho cá nhân và tập thể có sáng kiến trong việc cải tiến phương pháp làm việc, cũng như những thành tích trong việc chống tiêu cực và lãng phí.

Nhìn chung chính sách nhân sự và tiền lương của Công ty là phù hợp theo qui ủịnh hiện hành

2.2.1.3 Các nhân tố bên ngoài

Môi trường kiểm soát của Công ty ngoài ra bị ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài, cụ thể:

- Các nhà cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà Nước: Cơ quan thuế, công an, ngân hàng,

Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài thông qua các công ty trung gian, do đó không phải chịu sự giám sát của Hải quan về số lượng và chất lượng hàng hóa Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khi mở rộng thị trường xuất khẩu sang Lào và Campuchia, công ty đã phải tuân thủ sự giám sát của Bộ Công Thương về số lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm xuất khẩu.

2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát CPSX ở Công ty

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, cùng với một số chứng từ được phát hành theo các văn bản khác.

2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa vào hình thức kế toán Nhật Ký Chung Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng theo Quyết Định 15/2006, với các tài khoản được mở chi tiết để phù hợp với quy mô và yêu cầu quản lý của đơn vị Để đáp ứng yêu cầu quản lý, đơn vị mở các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết, bao gồm Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái và Sổ Thẻ Kế Toán Chi Tiết.

2.2.2.3 Hệ thống báo cáo về CPSX:

Hệ thống báo cáo về chi phí sản xuất (CPSX) cần được thiết lập để đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản trị trong việc kiểm soát và ra quyết định Hiện tại, công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị riêng biệt và chưa xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất, thậm chí chưa chú trọng đến sự biến động của chi phí này Do đó, công ty chưa thể lập hệ thống các báo cáo về CPSX.

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI

Công ty phân loại chi phí theo chức năng hoạt động thành chi phí phát sinh, bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Trong đó, chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các khoản mục cụ thể của chi phí sản xuất bao gồm những yếu tố này.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính và phụ dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm

STT Tên vật tư ĐVT

2 Thep tron CT3 DK20 Kg

1 Dau Cosse Dong MBT Cai

2 Dau Cosse Nhom MBT Cai

5 Bo Doi Cap Cai Tien 3 Bo

9 Bang Keo Trong 5cm Cuon

10 Bang Vai Loai Lon Cuon

15 Kep Su Eboxy Inox Cai

17 Bo Chi Thi Dau MBT Bo

18 Thong Dau Cac Loai Cai

19 Mark Inox - MBT 10kva Cai

20 Mark Inox - MBT 250kva Cai

22 Dua Han Rb 3,2ly Kg

Tiền lương của công nhân trực tiếp được tính dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành, bao gồm các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành, tiền ăn ca, tiền thưởng và tiền làm thêm giờ.

Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí mà Công ty không thể theo dõi trực tiếp cho từng loại sản phẩm, do đó, Công ty phân bổ dựa vào thời gian lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản chi phí này bao gồm tiền lương của nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương, chi phí nhiên liệu cho hoạt động của các loại máy móc thiết bị, cũng như chi phí cho dầu nhớt và các dụng cụ phục vụ sản xuất như kềm, dao cắt Ngoài ra, khấu hao tài sản cố định sử dụng tại phân xưởng được tính theo phương pháp đường thẳng, cùng với chi phí điện, nước, điện thoại phát sinh tại các phân xưởng và tiền thuê ngoài cho sửa chữa tài sản cố định và công cụ dụng cụ, cũng như các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng sản xuất.

Việc phõn loại chi phớ như trờn thuận lợi cho việc xõy dựng giỏ thành ủịnh mức, lập dự toán và kiểm soát chi phí

2.2.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty

Công tác kiểm soát được ban lãnh đạo thiết lập nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát Công tác này dựa trên ba nguyên tắc chính: phân công, phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn Đối với quy trình sản xuất tại công ty, các bước công việc được xem là quan trọng nhất trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất.

- Lập hồ sơ công nghệ

- Kiểm soát chất lượng và giá NVL mua vào

Lập hồ sơ công nghệ là bước đầu tiên quan trọng trong việc kiểm soát quá trình sản xuất Dữ liệu về nguyên vật liệu được trích xuất từ bản vẽ thiết kế trong hồ sơ công nghệ, cùng với bảng định mức vật tư sản phẩm, sẽ là cơ sở cho việc dự trù mua nguyên vật liệu.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm, do đó, việc kiểm soát chất lượng và giá cả của vật tư mua vào là rất quan trọng Nếu không kiểm soát kỹ lưỡng, có thể dẫn đến việc mua phải nguyên liệu kém chất lượng với giá cao hơn so với thị trường, ảnh hưởng tiêu cực đến dự toán chi phí NVL trực tiếp và khả năng ký kết hợp đồng với khách hàng.

Đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty

Công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí sản xuất (CPSX), nhưng vẫn chưa triển khai các biện pháp cụ thể để thực hiện công tác này Thực trạng hiện tại cho thấy cần có những cải tiến rõ rệt trong công tác kiểm soát CPSX tại Công ty để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu chi phí.

Bộ máy quản lý hiệu quả giúp Ban lãnh đạo có khả năng điều chỉnh chiến lược phù hợp với xu hướng thị trường cạnh tranh Hệ thống kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, kết nối các máy tính qua mạng nội bộ, phân công rõ ràng các phần hành kế toán và đảm bảo sự thống nhất với cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.

Với đội ngũ lao động và nhân viên kế toán có năng lực và trách nhiệm, công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty ngày càng được hoàn thiện, phục vụ hiệu quả cho việc tính giá thành sản phẩm.

Tuy vậy, công tác kiểm soát CPSX của Công ty vẫn còn tồn tại các nhược ủiểm sau:

Thứ nhất: Hoạt ủộng của ban kiểm soỏt cũn mang nặng tớnh hỡnh thức

Ban kiểm soát chưa phát huy được đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình, cụ thể là chưa tiến hành kiểm soát các hoạt động kinh doanh của Công ty Điều này phần lớn do các thành viên ban kiểm soát đều là thành viên kiêm nhiệm, dẫn đến việc họ không có đủ thời gian hoặc lý do khác để hoàn thành các nhiệm vụ của ban kiểm soát.

Thứ hai: Cụng tỏc kế toỏn quản trị chưa ủược quan tõm

Mặc dù kế toán quản trị không bắt buộc, nhưng thông tin từ nó mang lại nhiều lợi ích quan trọng Công ty cần chú trọng đến việc thực hiện kế toán quản trị để hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.

Công ty chưa áp dụng kế toán quản trị để đưa ra các giải pháp cải thiện kiểm soát chi phí sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kế toán chi phí.

Công ty hiện chưa áp dụng các biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất Hiện tại, chỉ mới thực hiện một số công việc cơ bản như xác định phương pháp xác định giá thành định mức và xây dựng dự toán tổng thể cho chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đặc biệt, cần chú trọng xây dựng dự toán tổng thể chi phí sản xuất và biến phí sản xuất một cách rõ ràng hơn.

Công ty chưa áp dụng dự toán CPSX tổng thể để xây dựng dự toán CPSX linh hoạt, nhằm kiểm soát sự biến động của CPSX và đánh giá hiệu quả hoạt động.

Công ty chưa phân tích được các biến động của chi phí sản xuất (CPSX), dẫn đến việc chưa xác định rõ nguyên nhân của sự chênh lệch giữa thực tế và dự toán, cũng như chưa phân loại được yếu tố nào (giá hay lượng) ảnh hưởng đến biến động này Hơn nữa, công ty cũng chưa lập báo cáo về sự biến động của chi phí nguyên vật liệu (CPNVL) trực tiếp và chi phí nhân công (CPNC) trực tiếp, do đó không thể nhận diện xu hướng biến động của các loại chi phí này và nguyên nhân gây ra biến động Điều này cho thấy công ty chưa thực sự gắn trách nhiệm quản lý với yêu cầu kiểm soát CPSX.

Công ty chú trọng vào việc lập định mức, kiểm soát quá trình mua vật tư và kiểm kê tồn kho Tuy nhiên, quy trình mua nguyên vật liệu hiện còn tồn tại một số vấn đề Trưởng phòng kế hoạch vật tư thường thỏa thuận với người bán, dẫn đến nguy cơ bị ảnh hưởng bởi hoa hồng, có thể mua nguyên liệu không đảm bảo chất lượng hoặc tồn kho Mặc dù có sự kiểm tra giá từ Kế toán trưởng, nhưng điều này không hiệu quả vì các chứng từ đều được thỏa thuận và hợp lý hóa, dẫn đến việc mua nguyên vật liệu do Trưởng phòng Kế hoạch vật tư phụ trách vẫn tồn tại lâu dài.

Công ty không ủng hộ việc tồn kho vật tư, vì vậy khi nhận đơn hàng mới, cần lập kế hoạch mua nguyên vật liệu kịp thời Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt nguyên liệu có thể xảy ra nếu nguồn cung bị ảnh hưởng bởi sự biến động về giá cả và số lượng do thị trường khan hiếm.

Chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi phí sản xuất (CPSX) và những lợi ích mà hệ thống này mang lại, ban lãnh đạo công ty vẫn chưa thực sự quan tâm Hiện nay, các bộ phận liên quan trong công ty phối hợp lập các dự toán nội bộ về CPSX, bao gồm kế hoạch sản xuất và dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhưng chưa phát huy hiệu quả tối đa của hệ thống kế toán chi phí Đây là thực trạng của công tác kiểm soát CPSX tại công ty Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát CPSX trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty.

Ngày đăng: 04/09/2023, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1., Bộ mụn quản trị và phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh, Khoa kế toỏn kiểm toỏn, Đại học Kinh tế TP.HCM, năm 2009, Kế toán quản trị, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ mụn quản trị và phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh
Nhà XB: Kế toán quản trị
Năm: 2009
2. Bộ mụn quản trị và phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh, Khoa kế toỏn kiểm toỏn, Đại học Kinh tế TP.HCM, năm 2006, Kế toán chi phí, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ mụn quản trị và phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
3. Huỳnh Thị Loan, 2006, Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ, Luận Văn Thạc Sỹ, Trường Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ
Tác giả: Huỳnh Thị Loan
Nhà XB: Trường Đại Học Đà Nẵng
Năm: 2006
4. PGS-TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương, 2007, Kế Toán Quản Trị, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế Toán Quản Trị
Tác giả: PGS-TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
5. Tạp chớ kế toỏn cỏc kỳ từ năm 2005 ủến 2010 6. Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện, Báo cáo kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ kế toỏn cỏc kỳ từ năm 2005 ủến 2010
Tác giả: Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện
8. Anthony A. Atkinson, Robert S.Kaplan, Advanced Management Accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Management Accounting
Tác giả: Anthony A. Atkinson, Robert S. Kaplan
9. Atkinson Banker Kaplan Young, Management Accounting 10. Charles T. Horngren and George Foster, Cost Accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting
Tác giả: Atkinson Banker Kaplan Young
11. Dward J.Blocher, Kung H.Chen,Thomas W.Lin, The Macgraw – Hill – 1999, Cost Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost Management
Tác giả: Dward J. Blocher, Kung H. Chen, Thomas W. Lin
Nhà XB: The McGraw-Hill
Năm: 1999
7. Các trang web, tạp chí chuyên ngành khác, như: • www.mof.gov.vn• www.gdt.gov.vn• www.luutruvn.gov.vn• www.hoiketoan-tp.org.vn Tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm