KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 21 KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM Nguyễn Thị Ngọc Điệp Email: diep.nguyen.ktkt2012@gmail.com Website:https://sites.google.com/site/blogketoan Mô tả m
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2
1
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
Nguyễn Thị Ngọc Điệp Email: diep.nguyen.ktkt2012@gmail.com
Website:https://sites.google.com/site/blogketoan
Mô tả môn học
Cung cấp kiến thức chuyên sâu về kế toán tài chính, bao gồm
các giao dịch hoặc đối tượng phức tạp hơn trong doanh nghiệp
như kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư tài chính, thuê tài sản,
bất động sản đầu tư, dự phòng phải trả, thuế thu nhập doanh
nghiệp…
Ở mức độ này, SV không chỉ vận dụng được hệ thống tài
khoản kế toán mà cần giải thích được bản chất kinh tế của giao
dịch, cách xử lý của chuẩn mực kế toán trong mối quan hệ với
các quy định pháp lý khác.
Kế toán tài chính
Kế toán tài chính 1
• Các yếu tố cơ bản
Kế toán tài chính 2
• Các vấn đề nâng cao
Kế toán tài chính 3
• Trình bày BCTC 3
Kế toán tài chính
Các vấn đề nâng cao
Xuất nhập khẩu – Ngoại tệ
Bất động sản đầu tư
Thuê/ch
o thuê TS
Đầu tư tài chính
Công ty
cổ phần
Dự phòng
và nợ tiềm tàng
Thuế TNDN
4
Trang 2Phương pháp tiếp cận
• Xuất phát từ bản chất kinh tế của giao dịch
• Giải thích yêu cầu của chuẩn mực
• Xử lý quan hệ với các quy định khác
• Vận dụng và phân tích hệ thống tài khoản kế toán doanh
nghiệp Việt Nam vào các tình huống
5
Mục tiêu
Kết thúc học phần, sinh viên có thể:
1 Giải thích ảnh hưởng của giao dịch bằng ngoại tệ, hoạt
động của cơ sở kinh doanh ở nước ngoài và chênh lệch tỷ
giá hối đoái đến báo cáo tài chính Xử lý các nghiệp vụ
liên quan trên hệ thống tài khoản.
2 Nhận dạng và phân tích các nghiệp vụ kinh doanh xuất
nhập khẩu Xử lý kế toán các nghiệp vụ này trên hệ
thống tài khoản.
6
Mục tiêu
3 Giải thích bản chất của bất động sản đầu tư và phân biệt với các tài sản khác Giải thích các nguyên tắc ghi nhận, đánh giá và trình bày bất động sản đầu tư Vận dụng hệ thống tài khoản trong việc ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến bất động sản đầu tư
4 Phân biệt được các hình thức thuê tài sản và giải thích nguyên tắc ghi nhận, đánh giá và trình bày nghiệp vụ thuê tài sản trên báo cáo tài chính Vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong xử lý các giao dịch liên quan đến thuê tài sản, cả cho bên đi thuê và bên cho thuê.
7
Mục tiêu
5 Giải thích nguyên tắc ghi nhận, đánh giá và trình bày các khoản đầu tư tài chính trên báo cáo tài chính Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong việc xử lý các nghiệp vụ đầu tư tài chính
6 Nhận diện được các đặc điểm và cơ cấu tổ chức hoạt động của một công ty cổ phần, các trường hợp thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần Xử lý được các nghiệp vụ liên quan cũng như trình bày các thông tin về công ty cổ phần trên BCTC
8
Trang 3Mục tiêu
7 Giải thích được các khái niệm dự phòng phải trả, nợ
tiềm tàng Vận dụng chuẩn mực kế toán và hệ thống
tài khoản trong việc ghi nhận, đánh giá, trình bày các
khoản dự phòng phải trả cũng như nợ tiềm tàng trên
BCTC
8 Trình bày bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp và giải
thích sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập
chịu thuế Vận dụng khái niệm chênh lệch tạm thời
trong kế toán, ghi nhận, đánh giá, trình bày và công
bố về tài sản, nợ phải trả và chi phí liên quan đến thuế
hiện hành, thuế hoãn lại
9
Lịch trình giảng dạy (15 buổi)
10
Buổi thứ
Buổi 1 Chương 1 – Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ và
kinh doanh XNK
Buổi 2 Chương 1 – Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ và
kinh doanh XNK
Buổi 3 Chương 1 – Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ và
kinh doanh XNK
Buổi 4 Chương 2 – Kế toán bất động sản đầu tư
Buổi 5 Chương 2 (tt)
Lịch trình giảng dạy (20 buổi)
11
Buổi
Buổi 7 Chương 3 (tt)
Chương 4 – Kế toán các khoản đầu tư tài chính
tàng
tàng
Lịch trình giảng dạy (15 buổi)
12
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tìm hiểu các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Vũ Hữu
Đức, Trần Thị Giang Tân, Nguyễn Thế Lộc
2 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Hệ thống Kế toán
doanh nghiệp, Bộ Tài chính
3 Chế độ kế toán áp dụng năm 2015 và các văn bản pháp
lý liên quan
4 Học liệu của khoa Kế toán Kiểm toán
13
Kiểm tra
Kiểm tra giữa kỳ 90 phút, chiếm tỷ lệ 40% số điểm
môn học:
Tự luận (3 bài)
Bài tập làm thêm được cộng điểm giữa kỳ (Không
quá 1,5 điểm)
Thi cuối kỳ 90 phút, chiếm tỷ lệ 60% số điểm môn
học:
Tự luận (3 bài)
Sinh viên được tham khảo tài liệu
14