Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của cà F 1 trong các trường hợp sau đây: a Phép lai 1: cà quả vàng x cà quả vàng... A Mẹ mắt đen AA x Bố mắt xanh aa Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy
Trang 1Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
1/- Lai một cặp tính trạng:
Cách giải
+Bước 1: Xác định tính trạng trội, lặn
+Bước 2: Quy ước gen
+Bước 3: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 4: Viết sơ đồ lai Ghi kết quả về kiểu
gen, kiểu hình.
Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định kiểu gen, kiểu hình ở F 1 , F 2 và tỉ lệ
Trang 2Bài giải:
* P: đậu thân cao x đậu thân thấp, F 1 toàn đậu thân cao tính trạng thân cao là trội so với thân thấp và P thuần chủng
* Quy ước: gen A : thân cao, gen a: thân thấp
Kiểu gen P: đậu thân cao ( AA ), đậu thân thấp (aa)
* Sơ đồ lai:
P: Đậu thân cao ( AA ) x Đậu thân thấp (aa)
Gp: A a
F 1 A a
F 2
Kiểu gen: 1 AA : 2 A a: 1aa Kiểu hình: 3 thân cao: 1 thân thấp
BT1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F 1 thu được toàn đậu thân cao cho F 1 tự thụ phấn xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F 1 và F 2 Biết tính trạng chiều cao do một gen qui định
♂ ♀ A a
A AA A a
a A a aa
Trang 3Bài giải:
* Quy ước: gen A : chín sớm, gen a: chín muộn
* F 1 có tỉ lệ kiểu hình 3 lúa chín sớm ( A -) : 1 lúa chín muộn (aa) Đây là tỉ lệ của định luật phân tính của Menđen P phải dị hợp tử về một cặp gen kiểu gen
P ( A a)
* Sơ đồ lai:
P: Lúa chín sớm ( A a) x Lúa chín sớm ( A a)
Gp: A , a A , a
F 1
Kiểu gen: 1 AA : 2 A a: 1aa
Kiểu hình: 3 chín sớm: 1 chín muộn
*Cách giải
- Quy ước gen (khi đề bài chưa quy ước).
tính trạng lặn ở F 1 suy ra kiểu gen của P
- Sơ đồ lai và ghi kết quả.
F 1 : đồng tính P thuần chủng
F 1 : (3: 1) P Aa x Aa (Trội KTC x Trội KTC)
F 1 : (1: 1) P Aa x aa (Trội KTC x lặn)
Dạng 2: Xác định kiểu gen của P khi biết kiểu hình
F 1 ,F 2
BT 2: Ở lúa, tính trạng chín sớm trội hoàn toàn so với
chín muộn Muốn đời con xuất hiện tỉ lệ kiểu hình là 3
lúa chín sớm : 1 lúa chín muộn thì lúa bố mẹ phải có
kiểu gen như thế nào?
♂ ♀ A a
A AA A a
Trang 4ĐỀ 1
Ở cà chua, quả đỏ là tính
trạng trội, quả vàng là
tính trạng lặn Cho lai 2
giống cà chua thuần
chủng quả đỏ và quả
vàng, thu được cà F 1 , cho
cà F 1 tự thụ phấn thu
được cà F 2
a) Xác định kết quả ở F 2 ?
b) Nếu cho cà chua quả
đỏ F 2 giao phấn với cà
quả vàng thì có những
trường hợp nào xảy ra?
ĐỀ 2
Ở cà chua, gen A: quả
đỏ, gen a: quả vàng Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của cà F 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Phép lai 1: cà quả vàng
x cà quả vàng.
b) Phép lai 2: cà quả đỏ x
cà quả đỏ
Trang 5Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở
F 1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
b) Toàn lông dài.
a) Toàn lông ngắn.
c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
Cách giải 1:
+ Qui ước: gen A: lông ngắn; gen a: lông dài
+ P thuần chủng lông ngắn có kiểu gen AA, lông dài kiểu gen aa.
+ Sơ đồ lai
Đáp án : a
Trang 6a) P: AA x AA c) P: AA x aa
- Giải thích 1: Đề bài cho biết tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục lặn F 1 : 3 trội : 1 lặn Theo quy luật
phân li thì KG của P đều là dị hợp → P : Aa x Aa
Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm , gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được
kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F 1 : 75% đỏ
thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
Đáp án: d
Trang 7a) P: AA x AA c) P: AA x aa
Cách 2: Kiểu gen P : A - x A - (đỏ thẫm)
F 1 xuất hiện 25% xanh lục ( aa ) cây này nhận 1 giao tử a
từ mẹ và 1 a từ bố kiểu gen của P phải dị hợp tử 1 cặp
là Aa.
Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm , gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được
kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F 1 : 75% đỏ
thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
Trang 8A) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố có
KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra
có người mắt đen, có người mắt xanh?
B) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa) C) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa) D) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Viết các sơ đồ lai theo đề, chọn đáp án đúng
chọn b, c
CÁCH 1
Trang 9A) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
CÁCH 2.
- Giải thích:
+ Để sinh ra người con có mắt xanh (aa) →bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a → P: Aa
x Aa, P: aa x Aa
+ Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A → P: aa x Aa; P: Aa x Aa
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố có
KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra
có người mắt đen, có người mắt xanh?
B) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa) C) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa) D) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Đáp án:
B và C
Trang 10Bài giải
a) Quy ước:
Gen A: Quả đỏ ; Gen a: Quả vàng
Sơ đồ lai:
P: Cà quả đỏ x Cà quả vàng
AA aa
G P : A a
F 1 : Aa (100% cà quả đỏ)
BT 3: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng
là tính trạng lặn Cho lai 2 giống cà chua thuần
chủng quả đỏ và quả vàng, thu được cà F 1 , cho cà F 1
tự thụ phấn thu được cà F 2
a) Xác định kết quả ở F 2 ?
b) Nếu cho cà chua quả đỏ F 2 giao phấn với cà quả vàng thì có những trường hợp nào xảy ra?
Trang 11Bài giải
F 1 x F 1 : Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
G F1 : A, a A, a
F 2 : (lập khung pennet)
Kết quả: - Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
- Kiểu hình: 3cà quả đỏ : 1cà quả vàng b) Có 2 trường hợp xảy ra:
P: Cà quả đỏ x Cà quả vàng AA x aa ;
P: Cà quả đỏ x Cà quả vàng Aa x aa
BT 3: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng là tính
trạng lặn Cho lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng, thu được cà F 1 , cho cà F 1 tự thụ phấn thu được cà F 2 a) Xác định kết quả ở F 2 ?
b) Nếu cho cà chua quả đỏ F 2 giao phấn với cà quả vàng thì
có những trường hợp nào xảy ra?
Trang 122/- LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
* Thực hiện các bước giải như bài tập lai một cặp tính trạng.
* Có thể xác định nhanh kết quả phép lai bằng cách:
- Xác định tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng
- Nhân các tỉ lệ đó với nhau, được tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai
VD: (3:1) (3:1) = 9:3:3:1
Dạng 1: Xác định F 1 , F 2 khi biết kiểu hình của P
Trang 13Dạng 2: Xác định KG của P khi biết KH F 1 hoặc F 2
-Qui ước gen khi đề bài chưa qui ước.
-Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai, rút gọn tỉ lệ
Căn cứ vào kết quả suy ra kiểu gen của bố mẹ cho mỗi cặp tính trạng.
-Tổ hợp 2 cặp tính trạng và suy ra KG của bố mẹ về 2
cặp tính trạng.
-Lập sơ đồ lai Ghi kết quả KG, KH.
Có thể xác định nhanh kết quả phép lai :
F 1 : 9:3:3:1=(3:1)(3:1)
P dị hợp về hai cặp gen
F 1 : 3:3:1:1=(3:1)(1:1)
P:Aa Bb x Aabb hoặc Aa Bb x aaBb
F 1 : 1:1:1:1=(1:1)(1:1)
P:AaBb x aabb hoặc Aabb xaaBb
Trang 14Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả bầu dục Khi lai giống cà
chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau
được F 1 đều quả đỏ, tròn Cho F 1 giao phấn với nhau được F 2 có 901 đỏ,tròn ; 299 đỏ, bầu ; 301 vàng,tròn;
103 vàng, bầu dục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
A) P: AABB x aabb B) P: Aabb x aaBb C) P: AaBB x AABb D) P: AAbb x aaBB
Trang 15Theo đề bài:
+ Gen A : quả đỏ; gen a: quả vàng
+ Gen B: quả tròn, gen b: quả bầu dục
Ở P có:
+ Cà chua quả đỏ, dạng bầu dục có kiểu gen A-bb.
+ Cà chua quả vàng, dạng tròn có kiểu gen
aaB-F 1 : 100% cà chua quả đỏ, dạng tròn có kiểu gen
A-B-F 2 : xuất hiện cà chua quả vàng, dạng bầu kiểu
gen: aabb Cây này nhận 1 giao tử ab từ bố và 1 giao
tử ab từ mẹ F 1 có kiểu gen A a B b
F 1 đồng loạt xuất hiện tính trạng quả đỏ, dạng tròn (F 1 đồng tính) P phải thuần chủng.
Vậy chọn câu d: P: AA bb x aa BB
Trang 16Bài tập: Ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm trội hoàn toàn so với
chín muộn, các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau Đem hai thứ lúa đều thân cao, chín
lúa thân cao, chín sớm; 299 cây lúa thân cao, chín muộn; 302 cây thân thấp, chín sớm; 97
cây thân thấp, chín muộn Xác định kiểu gen của cây bố mẹ?
Trang 17Ví dụ: Ở một giống lúa, thân cao, hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp, hạt gạo
trong Trong một phép lai giữa 2 cây, người ta thu được F 1 có kết quả như sau:
120 cây có thân cao, hạt gạo đục.
119 cây có thân cao, hạt gạo trong
40 cây có thân thấp, hạt gạo đục
41 cây có thân thấp, hạt gạo trong.
Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của
P và lập sơ đồ lai Biết 2 cặp tính trạng di truyền độc lập.
Bài giải:
*Quy ước: gen A : thân cao , gen a: thân thấp;
gen B : hạt đục , gen b: hạt trong
* F 1 có tỉ lệ kiểu hình: 120 :119: 40: 41 ≈ 3: 3: 1: 1
Trang 18* Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F 1 :
-Về chiều cao thân:
Thân cao : thân thấp = 239/81 ≈ 3:1
F 1 có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn là kết quả của quy luật phân li P đều dị hợp tử về chiều cao cây: A a
- Về hạt:
lai phân tích P: B b( hạt đục ) x bb ( hạt trong).
* Tổ hợp 2 cặp tính trạng KG và KH của P là:
* Sơ đồ lai:
P: A a B b ( thân cao , hạt đục ) x A abb ( thân cao , hạt trong )
Trang 19Bài giải:
** Sơ đồ lai:
P: Lúa thân cao , hạt đục x Lúa thân cao , hạt trong
A a B b A abb Gp: A B , A b, a B , ab A b, ab
F 1 :
♀
ab A a B b A abb aa B b aabb Kiểu gen: 1AAB b: 2A a B b : 1AA bb : 2A abb:1aa B b: 1aabb Kiểu hình: 3 cao , đục : 3 cao ,trong:1 thấp, đục :1 thấp,trong