• Ghi nhận Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các khoản mục nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chƣa phân phối…... Chênh lệch TGHĐ là: Chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi th
Trang 1CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 2MỤC TIÊU
• Hiểu đƣợc đặc điểm vốn chủ sở hữu trong doanh
nghiệp
• Biết các thủ tục và cách thức quản lý vốn chủ sở
hữu trong doanh nghiệp
• Ghi nhận (Định khoản) các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của các khoản mục nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chƣa phân phối…
Trang 3NỘI DUNG
1 Những vấn đề chung
2 Kế toán vốn đầu tƣ của chủ sở hữu
3 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản
4 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
5 Kế toán lợi nhuận chƣa phân phối
6 Kế toán các quỹ thuộc chủ sở hữu
Trang 44
Những vấn đề chung 1.1 Khái niệm:
Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của DN
còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn
Doanh nghiệp không phải trả lãi cũng như cam
kết thanh toán
Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng linh
hoạt
1.2 Nguồn hình thành:
Nhà nước cấp, cổ đông góp cổ phần, các
thành viên góp vốn, cá nhân, hộ gia đình…;
LN từ hoạt động kinh doanh;
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
24/02/2016 201026 – Chương 3: Kế toán nguồn vốn
Trang 51.1 Khái niệm:
Vốn CSH bao gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Chênh lệch đánh giá lại TS;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
Lợi nhuận chưa phân phối;
Các quỹ chuyên dùng…
Trang 62 Kế toán vốn đầu tƣ của CSH
2.1 Nội dung: Vốn chủ sở hữu bao gồm
Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của CSH;
Các khoản được bổ sung từ LN sau thuế chưa
PP, các quỹ thuộc vốn CSH,…
Trái phiếu chuyển đổi;
Các khoản viện trợ không hoàn lại
Trang 72.2 Nguyên tắc ghi nhận
Ghi nhận theo số vốn thực tế CSH đã góp;
Hạch toán, theo dõi chi tiết cho từng cá nhân,
2
Trang 9Tài khoản sử dụng
TK 411: “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”
4 TK cấp 2:
TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi
TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
TK 4118 - Vốn khác (từ tặng, biếu, tài trợ, đánh
giá lại TS)
2
Trang 102.4 Phương pháp phản ánh
(1) Kế toán phát hành cổ phiếu:
Khi nhận tiền mua cổ phiếu của các cổ đông, ghi:
Nợ TK 111, 112 => Giá phát hành
Nợ TK 4112 => Giá phát hành < MG
Có TK 4111 => Mệnh giá cổ phiếu
Có TK 4112 => Giá phát hành > MG
Chi phí phát hành cổ phiếu:
Nợ TK 4112 => Thặng dư vốn cổ phần
Có TK 111,112
2
Trang 11(2) Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu để làm cổ phiếu quỹ:
Nợ TK 419: “Cổ phiếu quỹ”- Giá mua cổ phiếu
Có TK 111, 112
(3) Khi nhận được tiền tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:
Nợ TK 111, 112 => Giá phát hành
Nợ 4112 – Nếu Giá phát hành < Giá mua
Có TK 419: Giá ghi sổ khi mua cổ phiếu quỹ
Có 4112 – Nếu Giá phát hành > Giá mua
Trang 12(4) Khi công ty cổ phần hủy bỏ cổ phiếu quỹ, ghi:
Nợ TK 4111 => Mệnh giá cổ phiếu
Nợ 4112 (Nếu Giá mua > Mệnh giá)
Có TK 419 => Hủy bỏ CP quỹ (Giá mua)
Co ̣́ 4112 (Nếu Giá mua < Mệnh giá)
Trang 13SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN
Trang 14VÍ DỤ 3.1
1) Công ty A phát hành 200.000 cp có MG
10.000đ/cp với giá phát hành 12.000đ/cp, thu bằng TGNH Chi phí phát hành là 1% trên trị giá phát hành, thanh toán bằng TGNH
2) Cty A mua lại 20.000 cổ phiếu do cty A phát
hành với giá 14.000đ/cp để làm cp quỹ, đã thanh toán bằng TGNH, chi phí giao dịch phát sinh thanh toán bằng tiền mặt là 2.000.000đ
3) Cty A đã huỷ bỏ 10.000 cp quỹ
Yêu cầu: Định khoản các NVKT phát sinh
2
Trang 151 Công ty A phát hành CP:
Nợ TK 112: 2.400.000.000
Có TK 41111: 2.000.000.000
Có TK 4112: 400.000.000 Chi phí phát hành CP:
Nợ TK 4112: 24.000.000
Có TK 112: 24.000.000
Trang 17Ví dụ 3.2: Công ty Thành Công tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình liên quan đến nguồn vốn kinh doanh như sau:
1) Nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước đầu tư gồm máy móc thiết bị có giá trị 2.000.000.000đ và tiền gửi ngân hàng 600.000.000đ
2) Mua TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10% toàn bộ đã được trả bằng tiền gởi ngân hàng Tài sản này được tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển
Trang 18• Nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước đầu tư gồm tiền gửi ngân hàng 600.000.000đ, và máy móc thiết bị có giá trị
NỢ TK 211: 100.000.000
NỢ TK 133: 10.000.000
CÓ TK 112: 110.000.000
Trang 19+ TK 41112: mệnh giá CP ưu đãi nhưng người
phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại
- TK 4113: phản ánh giá trị cấu phần vốn của trái
phiếu chuyển đổi do DN phát hành tại thời điểm báo cáo
2
Trang 203 KT chênh lệch đánh giá
lại tài sản
SV tự tham khảo tài liệu
Trang 214 Kế toán chênh lệch tỷ giá
hối đoái
Trang 22Chênh lệch TGHĐ là:
Chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau
Thực tế mua, bán: CL TGHĐ đã thực hiện
Đánh giá khoản mục tiền tệ tại thời điểm lập BCTC:
Trang 23Tài khoản sử dụng
Tài khoản 413 – “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
- Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động
4
Trang 24Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có
số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có
413
- Chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (Lỗ tỷ giá)
-Lỗ TG giai đoạn trước
hoạt động do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều
lệ
- Kết chuyển số chênh
lệch tỷ giá hối đoái (Lãi)
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá)
-Lãi TG giai đoạn trước hoạt động do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lỗ)
Trang 25KT chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ:
a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
Nợ TK 156, 211, 241,…TG thực tế
Nợ TK 635 (Nếu lỗ TGHĐ)
Có TK 1111, 1122 TG ghi sổ kế toán
Có TK 515 (Nếu lãi TGHĐ) b) Khi thu được tiền bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112,1122 Tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 Lỗ tỷ giá hối đoái
Có TK 131, 136, 138 Tỷ giá ghi sổ
4
Trang 26Kế toán chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
a) Khi lập BCTC (TG giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo):
Nợ 1112,1122,128,228,131,136,138,331,341,
Nợ TK 4131: nếu (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 4131: nếu (lãi tỷ giá hối đoái)
Có1112,1122,128,228,131,136,138,331,341,
b) Kế toán xử lý chênh lệch TGHĐ xác định KQKD
Nếu lãi tỷ giá hối đoái: Nợ TK 413
Có TK 515 Nếu lỗ tỷ giá hối đoái: Nợ TK 635
4
Trang 27Một số điểm mới:
- Thêm nội dung chênh lệch TGHĐ phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của DN do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô
- Khoản chênh lệch TGHĐ do chuyển đổi BCTC bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam
4
Trang 285 Kế toán lợi nhuận chƣa phân phối
5.1 Khái niệm
Lợi nhuận chưa phân phối là chỉ tiêu:
Phản ánh khoản lãi, lỗ
Đang được DN quản lý sử dụng
Nếu KD có lãi thì :
Nộp thuế cho Nhà nước
Chia lãi cho đối tượng góp vốn
Doanh nghiệp (trích lập các quỹ)
Bổ sung vốn đầu tư CSH
Trang 29Tài khoản sử dụng:
TK 421: “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
Tài khoản cấp 2:
Tk 4211 “LN sau thuế chưa phân phối năm trước”
Tk 4212 “LN sau thuế chưa phân phối
năm nay”
Lưu ý : TK 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc
số dư bên Có
SD có: Lãi chưa phân phối
SD nợ: Khoản lỗ chưa xử lý
5
Trang 30421 911
Lãi do các hoạt động mang lại
Trang 31Nội dung hạch toán
Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
Trang 32VÍ DỤ:
Tại công ty CP Phú Sinh, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Đầu niên độ kế toán, thực hiện kết chuyển LN năm
nay vào LN năm trước là 500 triệu
2 Tạm trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi từ LN
chưa phân phối trong kỳ là 200 triệu
3 Theo quyết định của HĐQT, công ty tạm chia lãi
cho các cổ đông kỳ này là 200 triệu bằng TGNH
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong kỳ
5
Trang 331) Đầu niên độ kế toán
Trang 34
chủ sở hữu
Trang 35BAO GỒM:
TK 414: Quỹ đầu tư phát triển
(Lưu ý: DN không tiếp tục trích quỹ dự phòng tài chính, chuyển số dư Quỹ dự phòng tài chính –
TK 415 vào Quỹ đầu tư phát triển -TK414)
TK 417: Quỹ hỗ trợ sắp xếp DN
TK 418: Các quỹ khác thuộc vốn CSH
(Sinh viên tự đọc tài liệu)
Trang 36CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
a DN có quyền chủ động sử dụng linh hoạt
b Trong quá trình kinh doanh, DN chỉ được sử dụng giới hạn
trong nguồn vốn góp của mình
c Không tăng giảm trong quá trình hoạt động, luôn cố định ở
mức đăng kí ban đầu
d a và c đúng
a Làm cho số tài sản gia tăng thêm sau quá trình kinh doanh
b Làm cho số tài sản giảm đi sau quá trình kinh doanh
c Là kết quả từ hoạt đông kinh doanh của DN sau khi đã nộp
thuế TNDN (nếu có lãi)
Trang 37Câu 3 : Thặng dƣ vốn cổ phần phát sinh:
a Là một khoản lợi nhuận có được do DN phát hành
cổ phiếu
b Là một khoản lợi nhuận nên sẽ được phân phối
theo quy định của kế hoạch Ban GĐ hay Hội đồng quản trị
c Không được xem là lợi nhuận và được bổ sung
vào vốn đầu tư chủ sở hữu theo tỷ lệ vốn góp
d Tất cả đều sai
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 38Câu 4 : Số liệu của tài khoản 4112- Thặng dƣ vốn cổ phần:
a Khi có số dư nợ sẽ được ghi bên tài sản và có số dư có
cũng được ghi bên tài sản và ghi số âm (xxx)
b Khi có số dư có sẽ được ghi bên nguồn vốn và có số dư
nợ cũng được ghi bên nguồn vốn và ghi số âm (xxx)
c Khi có số dư nợ ghi bên tài sản, khi có số dư có ghi
nguồn vốn
d Tất cả đều sai
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 39Câu 5 : Trường hợp số tạm tính trích từ lợi nhuận vào các quỹ lớn hơn số được trích lập vào các quỹ sau khi duyệt quyết toán,
kế toán xử lý số chênh lệch trích thừa như sau:
a Ghi sổ bút toán điều chỉnh giảm (ngược lại
Trang 41• Yêu cầu: SV lấy BCTC của 1 CTNY: xem các chỉ tiêu nguồn vốn KD/chênh lệch đánh giá lại TS/lợi nhuận/chênh lệch tỷ giá/cổ phiếu quỹ nằm ở đâu trên BCTC, phân tích/nhận xét sơ lược
CĐKT+Thuyết minh+Ý kiến kiểm toán: Tính tỷ lệ khoản mục NVKD, lợi nhuận, chênh lệch tỷ giá, cổ phiếu quỹ trên Tổng nguồn vốn và so sánh với năm trước; dựa trên TMBCTC và BC kiểm toán để phân tích sâu hơn nội dung các khoản mục liên quan đến
Trang 42+ Cách thức trình bày cổ phiếu quỹ trên bảng CĐKT
+ Ví dụ một tình huống liên quan đến cổ phiếu quỹ và bài giải