1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a

67 679 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Chăn nuôi và thú y
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện từ ngày 25 tháng 01 năm 2007 đến ngày 15 tháng 05 năm 2007 tại trại heo Tân Uyên – Bình Dương, với mục đích khảo sát tình hình viêm tử cung, viêm vú trên nái sau kh

Trang 1

Trang

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HEO Ở TÂN UYÊN – BÌNH DƯƠNG 3

2.1.1 Lịch sử hình thành trại 3

2.1.2 Vị trí địa lý 3

2.1.3 Thiết kế chuồng trại 3

2.1.4 Cơ cấu đàn 5

2.1.5 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng 5

2.1.5.1 Thức ăn 5

2.1.5.2 Qui trình chăm sóc heo trong trại 6

2.1.5.3 Qui trình thú y 8

2.1.5.4 Qui trình vệ sinh sát trùng 8

2.2 BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH 9

2.2.1 Bệnh viêm tử cung trên heo nái 9

2.2.1.1 Sơ lược bệnh viêm tử cung trên nái 9

2.2.1.2 Nguyên nhân gây viêm tử cung trên heo nái 9

2.2.1.3 Phân loại các dạng viêm tử cung 13

2.2.1.4 Tác hại của bệnh viêm tử cung 14

2.2.1.5 Biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm tử cung trên heo nái 14 2.2.2 Bệnh viêm vú trên heo nái sinh sản 15

2.2.2.1 Sơ lược về bệnh viêm vú trên heo nái 15

2.2.2.2 Nguyên nhân gây viêm vú trên nái sinh sản 16

2.2.2.3 Cơ chế sinh bệnh viêm vú trên nái sinh sản 17

2.2.2.4 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm vú trên heo nái 17

v

Trang 2

2.2.3.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con 18

2.2.3.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy heo con 24

2.2.3.4 Phòng ngừa và điều trị 25

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 26

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 26

3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.2 Phương pháp tiến hành 27

3.3.2.1 Theo dõi nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi: 27

3.3.2.2 Trên heo nái 27

3.3.2.3 Trên heo con 28

3.3.2.4 Bố trí thí nghiệm 28

3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 29

PHẦN IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30

4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CỦA TRẠI NÁI 30

4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU TRÊN NÁI 32

4.2.1.Tỷ lệ viêm tử cung trên nái 32

4.2.2 Tỷ lệ viêm tử cung trên nái khảo sát theo lứa đẻ 34

4.2.3 Tỷ lệ xuất hiện các dạng viêm tử cung trên số nái viêm 36

4.3 KẾT QUẢ PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN TRONG DỊCH VIÊM TỬ CUNG HEO NÁI 37

4.3.1 Các loại vi khuẩn và tỷ lệ xuất hiện trong mẫu dịch viêm tử cung heo nái 37

4.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung 39

4.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU TRÊN HEO CON 41

4.4.1 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con theo mẹ 41

4.4.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo thể trạng của nái 44

4.4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 45

vi

Trang 3

5.1 KẾT LUẬN 49

5.2 ĐỀ NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 54

vii

Trang 4

Trang

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám dùng trong 5

Bảng 2.2 Lịch tiêm phòng của trại 8

Bảng 2.3 Vi sinh vật gây nhiễm trùng sau khi sinh 11

Bảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa 21

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm phòng viêm tử cung, viêm vú trên heo nái bằng oxytetracycline L.A 29

Bảng 4.1 Nhiệt độ và ẩm độ của trại nái 30

Bảng 4.2 Nhiệt độ gây thoải mái cho heo 31

Bảng 4.3 Tỷ lệ viêm tử cung trên heo nái sau khi sinh 32

Bảng 4.4 Tỷ lệ viêm tử cung trên nái khảo sát theo lứa đẻ 34

Bảng 4.5 Tỷ lệ xuất hiện các dạng viêm tử cung trên nái viêm 36

Bảng 4.6 Các loại vi khuẩn và tỷ lệ xuất hiện trong mẫu dịch viêm tử cung trên heo nái (n = 15) 37

Bảng 4.7 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung 39

Bảng 4.8 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con theo mẹ 41

Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo thể trạng của nái 44

Bảng 4.10 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 45

Bảng 4.11 Kết quả bố trí thí nghiệm phòng viêm tử cung trên nái sau khi sinh 48

viii

Trang 5

Trang

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ viêm tử cung trên nái sau khi sinh 32

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ trên nái 35

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ xuất hiện các dạng viêm tử cung trên số nái viêm 36

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo từng thể trạng nái 44

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 46

ix

Trang 6

Trang

Hình 2.1 Hệ thống xử lý chất thải bằng biogas 4

Hình 2.2 Máy chuyển gas thành điện 4

Hình 4.1 Nái bị viêm tử cung dạng nhờn 33

Hình 4.2 Nái viêm tử cung dạng mủ 33

Hình 4.3 Nái viêm tử cung dạng mủ máu 34

Hình 4.4 Khuẩn lạc E coli trên môi trường BA 38

Hình 4.5 Khuẩn lạc E coli trên môi trường EMB 38

Hình 4.6 Heo con tiêu chảy và nái bị viêm tử cung 47

Hình 4.7 Heo con theo mẹ bị tiêu chảy 47

Sơ đồ 2.1 Cơ chế gây viêm vú trên heo nái sinh sản 17

Sơ đồ 2.2 Hệ vi khuẩn đường ruột của heo 20

Sơ đồ 2.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy trên heo con 24

x

Trang 7

FMD: Foot and Mouth Disease, bệnh lở mồm long móng

PGF2α: Protaglandin, kích thích tố

M.M.A: Metritis Mastitis Agalactia Hội chứng viêm tử cung viêm vú và mất sữa trên

nái sau khi sanh

TGE: Transmissible gastroenteritis, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm

EMB: Eosin Methylen Blue agar

BA: Blood Agar

xi

Trang 8

Đề tài được thực hiện từ ngày 25 tháng 01 năm 2007 đến ngày 15 tháng 05 năm

2007 tại trại heo Tân Uyên – Bình Dương, với mục đích khảo sát tình hình viêm tử cung, viêm vú trên nái sau khi sinh và tiêu chảy trên heo con theo mẹ, thử nghiệm dùng Oxytetracycline L.A để phòng viêm tử cung trên nái sau khi sinh Qua khảo sát

74 nái và tất cả heo con của những nái này, chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:

Tỷ lệ viêm tử cung trên nái sau khi sinh là 43,24%, không có trường hợp viêm vú nào được ghi nhận Trong đó viêm tử cung dạng nhờn chiếm tỷ lệ cao nhất (78,13%),

kế đến là nái viêm tử cung dạng mủ (15,62%), thấp nhất là nái viêm tử cung dạng mủmáu chiếm (6,25%)

Tỷ lệ viêm cao nhất ở lứa 3 chiếm 57,89%, kế đến là nhóm nái lứa 4 trở đi chiếm 40,00%, nhóm nái lứa 2 chiếm 26,09%, nhóm nái lứa 1 chưa ghi nhận được trường hợp viêm nào xảy ra

Số heo con đẻ ra trên ổ cao nhất ở nhóm nái viêm dạng mủ máu (11,5 con/ổ), nhóm nái bình thường xếp thứ 2 (10,76 con/ổ), kế đến là nhóm nái viêm dạng nhờn (10,52 con/ổ) và thấp nhất ở nhóm nái viêm mủ (10,20 con/ổ)

Số heo con chọn nuôi theo thể trạng nái bình thường 9,81 con/ổ, trên nhóm nái viêm nhờn là 9,88 con/ổ, nhóm nái viêm dạng mủ là 9,2 con/ổ và cao nhất ở nhóm nái viêm dạng mủ máu 10 con/ổ

Số heo con cai sữa trên ổ theo từng thể trạng của nái cao nhất ở nhóm nái bình thường (9,79 con/ổ), kế đến là nhóm nái viêm dạng nhờn (9,32 con/ổ) và thấp nhấp ởnhóm nái viêm dạng mủ máu (7 con/ổ)

Trọng lượng bình quân cai sữa ở nhóm nái bình thường cao nhất (5,9 kg/con), kế đến nhóm nái viêm nhờn (5,55 kg/con), tiếp đến là nhóm nái viêm dạng mủ (5,33 kg/con) và thấp nhất là nhóm nái viêm dạng mủ máu (5,17 kg/con)

Tỷ lệ nuôi sống đến 21 ngày tuổi cao nhất ở nhóm nái bình thường (99,76%) và thấp nhất là nhóm nái viêm dạng mủ máu (70,00%)

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo thể trạng nái cao nhất ở nhóm nái viêm dạng mủ máu (chiếm 11,37%) và thấp nhất ở nhóm nái bình thường (5,94%)

xii

Trang 9

Kết quả phân lập, định danh và thử kháng sinh đồ 15 mẫu dịch viêm tử cung cho

thấy 13 mẫu dương tính, trong đó có sự hiện diện của các vi khuẩn như E coli,

Streptococcus spp., Staphylococcus spp Qua kết quả thử kháng sinh đồ thì các vi

khuẩn này đề kháng hầu hết với các kháng sinh được chọn làm kháng sinh đồ Chỉ duy

nhất có norfloxacine là nhạy cảm với Streptococcus spp., còn các kháng sinh còn lại

chỉ đạt mức trung gian hoặc bị đề kháng hoàn toàn

Kết quả thử nghiệm hai loại thuốc kháng sinh trong việc phòng viêm tử cung trên nái thì cho thấy kháng sinh Oxytetracycline L.A cho hiệu quả tốt hơn so với hỗn hợp penicillin + streptomycin

xiii

Trang 10

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhất là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), đời sống người dân ngày một nâng lên do đó nhu cầu về thực phẩm cũng tăng theo, từ chỗ chỉ cần ăn no đã chuyển sang phải ăn ngon, và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Để đáp ứng nhu cầu trên ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng phải phát triển vượt bậc để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi Việt Nam đã đạt được những bước tiến mới trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các nhà khoa học đã nghiên cứu, lai tạo ra được nhiều giống vật nuôi mới có năng suất cao, sức đề kháng bệnh tốt, có chất lượng thịt cao, an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng

Trong lĩnh vực chăn nuôi heo, khâu chăm sóc, quản lý heo nái sinh sản và heo con theo mẹ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi Vì vậy, việc chăm sóc và phòng ngừa các bệnh về đường sinh sản của heo nái và các bệnh trên heo con theo mẹ luôn được người chăn nuôi đặc biệt quan tâm

Tuy nhiên, bệnh tật vẫn luôn xảy ra, trong đó, bệnh viêm vú, viêm tử cung trên heo nái và tiêu chảy trên heo con theo mẹ đã làm hao hụt số heo con trong ổ và ảnh hưởng đến sức sinh sản của heo mẹ, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Bệnh lý - Ký sinh Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Lâm Thị Thu Hương, chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình hình

viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và thử nghiệm phòng ngừa viêm tử cung, viêm vú nái bằng oxytetracycline L.A.”

Trang 11

Khảo sát ẩm độ và nhiệt độ chuồng nuôi

Theo dõi và ghi nhận tình hình nái viêm tử cung, viêm vú sau khi sinh

Theo dõi và ghi nhận tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Đánh giá hiệu quả phòng ngừa viêm tử cung, viêm vú của oxytetracycline L.A

Trang 12

2.1.3 Thiết kế chuồng trại

Trại được xây dựng gồm từng dãy nhỏ cách xa nhau và có chức năng khác nhau: trại nái bầu và khô sữa, trại nái đẻ, trại nuôi heo con cai sữa, trại nuôi thịt

Các trại được thiết kế giống nhau gồm:

+ Mái chuồng làm bằng chất liệu tôn lạnh, chuồng được thiết kế nóc đôi nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi Độ cao từ mặt sàn đến đỉnh nóc là 5,5 m Trên đỉnh nóc của mỗi dãy chuồng đều được thiết kế hệ thống phun nước, mỗi vòi phun cách nhau 3 m Bên trong có hệ thống quạt nhằm tạo sự thông thoáng và giảm nhiệt

Nguồn nước giếng khoan luôn được đảm bảo đầy đủ cho nhu cầu tắm và uống của heo Mỗi dãy trại có hệ thống cống rãnh nối thông ra hệ thống biogas để xử lý phân, chất thải và tạo gas cung cấp nguyên liệu để chạy máy phát điện cung cấp điện cho toàn trại sử dụng

Trang 13

Hình 2.1 Hệ thống xử lý chất thải bằng biogas

Hình 2.2 Máy chuyển gas thành điện

Trang 14

Biocom Jolie 2 Boss 110 Boss 112 Boss 116 Boss 118 (Tập ăn heo (Heo cai (Heo thịt (Heo thịt (Nái bầu) (Nái nuôi con) sữa) 15-30 kg) 30 – 60 kg) con) Năng lựơng trao

3200 3150 3000 3000 2700 3000 đổi (min) kcal/kg

Protein (min) % 19,50 20,00 18,00 15,50 13,50 16,00

Xơ thô (max) % 4,00 3,00 4,50 7,00 8,50 5,00

Ca (min) % 0,80 – 0,90 1,00 0,80 0,75 0,80 – 1,50 0,80 – 1,50 Nacl % 0,60 0,50 0,40 0,20 – 0,80 0,20 – 0,70

P (min)% 0,60 0,56 0,70 0,30 0,60 0,70 Lysine (min)% - 1,30 1,20 0,90 0,58 0,90 Methyonin (min)% - 0,44 0,40 0,25 0,19 0,27

Độ ẩm (max) % 14,00 13,00 13,00 13,00 14,00 14,00 Colistine (ppm) - 50,00 - - - -

Heo hậu bị đực và cái : 20 con

Heo cai sữa đến 45 kg : 453 con

Heo thịt trên 45 kg : 348 con

2.1.5 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng

Trang 15

2.1.5.2 Qui trình chăm sóc heo trong trại

Heo nái đẻ

Trước khi sinh 7 – 10 ngày nái được đưa lên chuồng đẻ, heo nái được cho ăn thức

ăn Boss 118 cho nái đẻ, trung bình heo nái ăn khoảng 2,5 – 3,0 kg/con/ngày được chia

ra làm 4 lần Trước khi sinh 1 – 2 ngày heo nái được cho ăn với khẩu phần hạn chế

nhằm giúp cho heo nái đẻ con được dễ dàng và hạn chế bệnh viêm vú sau khi sinh

Heo nái đến ngày sinh được theo dõi kỹ và cho đẻ tự nhiên (chỉ can thiệp đối với

nái đẻ rất chậm) Tùy vào sức rặn của nái mà người chăm sóc có quyết định tiêm hay không tiêm thuốc oxytoxin (từ 2 – 3 ml/nái), kết hợp tiêm thêm Oligoglucan

(1ml/10kg P) nhằm trợ sức cho heo nái đẻ tốt

Sau khi heo nái đẻ xong, theo dõi sự ra nhau của heo nái, cho nái ăn thức ăn Boss

118 với khẩu phần hạn chế (tránh bị viêm vú) và tăng dần đến ngày thứ năm sau khi đẻ

thì cho heo nái ăn tự do Tùy vào sức ăn và số lượng con mà heo nái được cho ăn trung bình khoảng 5 kg/nái/ngày

Nái được tiêm 1 mũi Duphapen®Strep (thành phần penicillin + streptomycin) liều 1ml/10 kg tiêm một mũi duy nhất có tác dụng 3 – 5 ngày

Nái sau khi sinh ngày thứ 2 được tiêm Lutalyse 2 ml/nái

Sau 3 ngày tiêm cho nái thuốc Oligoglucan 1 ml/10 kg

Trong quá trình nuôi con, nếu thấy nái có hiện tượng chảy dịch viêm và sốt thì kịp thời tiêm 1 liều Duphapen®Strep 1ml/10 kg trọng lượng và vitamin C với liều 20ml/nái (kết hợp Calci trong trường hợp nái yếu hay run chân)

Trước khi cai sữa 1 ngày thì tiêm thêm thuốc bổ cho nái ADE glucan 1ml/10kg trọng lượng

Đối với nái đẻ nên hạn chế tắm, chỉ tắm cho heo mát trong những lúc nắng ấm đối với heo chưa sinh Hàng ngày chỉ vệ sinh gầm chuồng, rửa máng ăn cho heo mẹ và heo con một lần vào lúc nắng ấm, tránh làm ướt và làm lạnh heo con gây tiêu chảy

Trên heo con theo mẹ

Heo con sơ sinh được nhúng vào bột Mistral

Ngày thứ hai bấm răng, cắt đuôi và cho uống men Colipig với liều 10 con/1gói (nếu heo con tiêu chảy thì cho uống với liều cao hơn), cho uống liên tục 2 ngày sau đó

Trang 16

Ngày thứ ba cho heo con uống Baycox 5 % để phòng cầu trùng, chích sắt và tiêm Glucan 1ml/con

Tập ăn cho heo con vào ngày thứ 5 bằng thức ăn tập ăn Biocom (thức ăn dành cho heo tập ăn và heo còi)

Trong giai đoạn này thường xuyên tiêm Glucan cho heo con nhằm tăng sức đề kháng, đặc biệt những heo con bị tiêu chảy và xù lông

Cai sữa cho heo con từ 21 – 28 ngày tùy vào tình hình cụ thể của trại và sức khỏe của heo mẹ và bầy heo con

Heo con sau cai sữa được lưu lại chuồng đẻ 5 – 7 ngày mới chuyển sang chuồng cai sữa Khi chuyển, chọn những heo con có trọng lượng tương đương nhau vào một

Đối với những heo con bị tiêu chảy trong giai đoạn này thì dùng liệu trình điều trịnhư sau:

+ Ngày tiêu chảy thứ nhất cho uống men Colipig

+ Ngày tiêu chảy thứ hai tiếp tục cho uống men, đối với heo bệnh nặng truyền dịch vào xoang bụng 20 ml/con/ngày 1 – 2 lần (Tùy trường hợp tiêu chảy nặng, nhẹ của heo con (với công thức như sau: 500 ml glucose 5% và 20 ml vitamin C và 20 ml Calci)) + Sau ba ngày không thấy giảm bệnh có thể tiêm bắp một trong những loại thuốc sau đây: gentamycine (với liều 1ml/con/ngày), kanamycine (với liều 1ml/con/ngày), Bio-septryl, colistine… đến khi hết tiêu chảy

Trang 17

15 – 16

Heo bầu và khô chửa

Heo con theo mẹ

15 – 16

Heo cai sữa

Heo hậu bị

2.1.5.4 Qui trình vệ sinh sát trùng

Trại có bố trí hố sát trùng ở mỗi đầu dãy trại bằng vôi bột, phun thuốc sát trùng khi

xe ra vào trại Định kỳ phun thuốc sát trùng 2 lần/tuần với các loại thuốc sát trùng như Benkocid của công ty Navetco, biodine, bioxide, TH4…với nồng độ tuỳ vào hướng dẫn của từng thuốc và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sự đề kháng của mầm bệnh đối với thuốc sát trùng

Mỗi đợt xuất heo, chuyển chuồng sang giai đoạn khác phải xịt rửa chuồng với vòi nước áp suất cao Sau đó, quét vôi và phun thuốc sát trùng để trống chuồng một tuần sau đó mới tiếp tục nuôi Đối với chuồng sàn làm bằng vỉ sắt phải chà sạch và xịt nước với

áp suất cao, sau đó sơn lại Đối với chuồng nền và chuồng sàn làm bằng vỉ đan xi măng xịt nước bằng vòi áp suất cao sau đó quét lại bằng xi măng loãng

Trang 18

Thường xuyên quét dọn khu vực xung quanh chuồng trại, phát quang bụi rậm, vệ sinh hố sát trùng và hệ thống cống rãnh Rửa máng ăn, máng uống của heo hàng ngày

2.2 BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH

2.2.1 Bệnh viêm tử cung trên heo nái

2.2.1.1 Sơ lược bệnh viêm tử cung trên nái

Heo nái bị viêm tử cung khi có chảy dịch, mủ từ đường sinh dục (âm môn) là dấu hiệu thường thấy khi heo nái bị viêm tử cung sau khi sinh thường kéo dài 3 – 7 ngày sau khi sinh Tùy thuộc vào mức độ của quá trình viêm mà dịch chảy ra có thể lẫn chất nhầy hay mủ (Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho, 1995)

Viêm tử cung thường xuất hiện trên thú cái sau khi sinh Khi viêm tử cung sẽ tổn thương lớp niêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng đến sự phân tiết Prostasglandin (PGF2α) làm xáo trộn chu kỳ động dục trên nái sau khi sinh có dịch tiết và có dịch lẫn mủ chính

là biểu hiện của viêm (trích dẫn Nguyễn Văn Thành, 2002)

Theo Đặng Khắc Thiệu (1978), thì những dấu hiệu lâm sàng sau khi ở heo nái từ

12 – 72 giờ bao gồm hiện tượng sốt, tử cung tiết nhiều dịch viêm, vú sưng cứng, nóng

và đỏ lên, sữa giảm hay mất sữa được là hội chứng M.M.A (Metritis Mastitis Agalactiae) Trên từng cá thể, bệnh có thể xuất hiện với từng triệu chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 – 3 triệu chứng cùng một lúc Trong đó, chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần số cao nhất

Theo Laval (1994), heo nái chảy dịch âm đạo với mức độ nặng nhẹ khác nhau, chiếm 28% và thường xuất hiện trong 2 giờ đầu sau khi sinh Bình thường sau khi sinh, heo nái thường chảy dịch trong hơi đặc được xem là bình thường Ngược lại, nếu dịch chảy ra đông đặc có mủ trắng, có máu hoặc có những mẫu hoại tử thối là dấu hiệu của viêm tử cung (trích dẫn Nguyễn Văn Thành, 2002)

2.2.1.2 Nguyên nhân gây viêm tử cung trên heo nái

Do dinh dưỡng

Schenk Kolb (1962) cho rằng nếu thiếu vitamin A sẽ gây sừng hóa niêm mạc tử cung, đậu thai kém, thai chết, thai khô, sót nhau, làm giảm sức đề kháng niêm mạc tử cung, gây viêm tử cung (trích dẫn Nguyễn Như Pho, 1995)

Trang 19

Hội chứng M.M.A thường xảy ra trên heo nái quá mập trước và trong kỳ mang thai hơn là heo được cho ăn ít Summer và Ringarb (1960) cho rằng khẩu phần dư đạm gây nên hội chứng M.M.A (Nguyễn Như Pho, 1995)

Theo Sansted (1953), viêm tử cung trên heo nái có thể phát sinh do thiếu Ca, P, Co trong khẩu phần (trích dẫn Diệp Tố Khương, 2002)

Nguyễn Như Pho và cộng tác viên (1991), đã khuyến cáo việc sử dụng chất xơ 9% trong khẩu phần heo nái mang thai trong giai đoạn 84 – 114 ngày của thai kỳ sẽ giảm được hội chứng M.M.A Trên heo nái do chất xơ có vai trò như chất độn làm cho heo

có cảm giác no Đồng thời, chất xơ còn làm tăng nhu động ruột, giảm táo bón Ensoe (1957), Broods Bank (1958), Fith (1960) đã cho rằng chứng táo bón là nguyên nhân chính gây ra hội chứng M.M.A (trích dẫn Diệp Tố Khương, 2002)

Nước uống có tầm quan trọng bậc nhất đối với nái trong giai đoạn mang thai và giai đoạn tiết sữa nuôi con Theo Trần Thị Dân (2003), ít uống nước làm cho nái phải

dự trữ nước của cơ thể bằng cách hấp thu nước từ dịch chất trong lòng ruột, do đó heo nái có thể bị bón là nguyên nhân gây hội chứng M.M.A

Do vi sinh vật

Chưa tẩy uế đúng mức chuồng nái, phần lớn trên loại chuồng sàn, sau khi chuyển nái đi, việc tẩy uế là phun thuốc sát trùng, còn trên loại chuồng nền thì xịt rửa bằng nước rồi quét vôi, cách làm này không diệt hết được các mầm bệnh do không chùi rửa sạch các chất hữu cơ còn sót lại, gây giảm tính năng của thuốc sát trùng (Collet, 1999; trích dẫn Nguyễn Hồng Nhiên, 2003)

Trang 20

STT Vi sinh vật trên nền chuồng Vi sinh vật gây viêm tử cung

Theo Nguyễn Như Pho (2002), các vi khuẩn trên nền chuồng thường cùng nhóm với

vi khuẩn gây viêm tử cung Kết quả được trình bày qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Vi sinh vật gây nhiễm trùng sau khi sinh

( Nguyễn Như Pho, 2002)

Theo Aberes (1973), ngoài các vi khuẩn kể trên còn có hiện diện của Mycoplasma

(trích dẫn Nguyễn Hồng Nhiên, 2003)

Theo Nguyễn Văn Thành (2002), vi sinh vật trong dịch viêm tử cung heo chủ yếu

là Streptococci, E.coli, Staphylococci

Theo Võ Thị Minh Châu (2004), phân lập vi khuẩn từ dịch viêm tử cung thì kết quả

phân lập được là: E.coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp

Tóm lại, dù xuất phát từ nguyên nhân nào, mọi trường hợp viêm nhiễm gây hội chứng M.M.A đều là hậu quả của sự xâm nhập và phát triển của các loại vi khuẩn cơhội ở đường sinh dục, bầu vú trước và sau khi sinh Do đó, việc tiến hành các biện pháp chăm sóc hợp lý trước và sau khi sinh sẽ hạn chế mật độ vi khuẩn gây bệnh Việc tăng sức đề kháng cho heo nái bằng cách bổ sung vitamim A, E chất xơ cũng góp phần cho việc khống chế hội chứng M.M.A nói chung và bệnh viêm tử cung nói riêng

Do quản lý vệ sinh chăm sóc

Theo Đặng Khắc Thiệu (1978), điều kiện môi trường thay đổi đột ngột như: thời tiết, môi trường quá nóng hay quá lạnh trong thời gian đẻ dễ đưa đến viêm Nguyễn Như Pho (1999), Nguyễn Văn Bé (1980), Lê Ngọc An (1999), khảo sát nguyên nhân

Trang 21

gây hội chứng M.M.A tại trại heo giống Cửu Long, Dưỡng Sanh, Khang Trang, Phước Long, đều cho rằng việc vệ sinh kém, qui trình chăm sóc nái sau khi sinh chưa hợp lý

là nguyên nhân gây bệnh ở trại (trích dẫn Nguyễn Hồng Nhiên, 2003)

Do rối loạn sinh lý nội tiết

Theo Đặng Khắc Thiệu (1978) và Nguyễn Như Pho (1985), Martin và cộng tác viên (1967), nhận thấy những heo nái mắc hội chứng M.M.A thường có buồng trứng nhỏ, tuyến giáp teo lại, tuyến thượng thận lớn lên, các mô trong tuyến thượng thận và tuyến yên thoái hóa, do đó các tác giả đã kết luận rằng: sự mất cân bằng về sản xuất kích thích tố có thể giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên trạng thái bệnh viêm tử cung trong hội chứng M.M.A (trích dẫn Diệp Tố Khương, 2002)

Do lứa đẻ và tình trạng sức khỏe

Heo hậu bị đẻ khi khung xương chậu phát triển chưa hoàn chỉnh sẽ gây tình trạng

đẻ khó và tổn thương nặng trên đường sinh dục Heo hậu bị thường chiếm tỷ lệ cao trong các trường hợp viêm tử cung, những heo nái béo tốt tỷ lệ mắc bệnh càng cao Heo nái già hoặc heo nái có sức khỏe kém bị kế phát một số bệnh suy dinh dưỡng có sức rặn yếu gây đẻ khó cũng dễ mắc bệnh viêm tử cung (Diệp Tố Khương, 2002)

Heo nái đẻ không bình thường

Theo Lê Xuân Cương (1986), heo nái chậm sinh sản thường do nhiều nguyên nhân, trong đó, tổn thương bệnh lý đường sinh dục chiếm tỷ lệ đáng kể (trích dẫn bởi Diệp

Tố Khương, 2002)

Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho (1995), cho rằng heo nái đẻ khó cần áp dụng các thủ thuật sản khoa nhưng sau đó thì có thể bị tổn thương gây viêm tử cung (trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thành, 2002)

Trang 22

Heo nái đẻ khó do thai quá lớn, vị trí bào thai không bình thường, cấu tạo xương chậu hẹp, heo nái mập mỡ, sẽ làm cho heo rặn nhiều, tự gây tổn thương trên đường sinh dục Do sự phát triển kém của nái tơ (phối giống quá sớm) hoặc do heo nái quá già sinh đẻ nhiều lứa, mang thai nhiều con, thai quá lớn, thai chết, thai khô, vị trí và tưthế thai nằm chết bất thường,…Do heo nái biếng rặn hoặc rặn yếu nên thời gian đẻ kéo dài, trương lực cổ tử cung giảm, sự co thắt yếu đi làm ứ đọng nhiều dịch chất trong tử cung, những tổn thương trong bộ phận sinh dục do can thiệp bằng tay của người đỡ đẻ không đúng, …, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển

Theo Đặng Khắc Thiệu (1978), heo nái sau khi sinh bị sót nhau rất dễ đưa đến chứng mất sữa và nhiễm trùng tử cung Nhau và thai bị sót sẽ bị thối rữa trong tử cung

từ 24 – 48 giờ là môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển và gây viêm tử cung

2.2.1.3 Phân loại các dạng viêm tử cung

Viêm dạng nhờn

Viêm nhờn là thể viêm nhẹ thường xuất hiện từ 1 – 3 ngày sau khi sinh Ở dạng này niêm mạc tử cung bị viêm, tử cung tiết nhiều dịch nhờn trong hoặc đục, lợn cợn có mùi tanh Thường thì sau vài ngày dịch tiết giảm dần, đặc lại, heo nái không sốt hay sốt nhẹ, nhiệt độ cơ thể dao động từ 39,5 – 40oC Tuy nhiên, trong giai đoạn này heo

mẹ vẫn cho con bú bình thường Thỉnh thoảng heo nái kém ăn, sản lượng sữa giảm nhưng không đáng kể, có khuynh hướng lười biếng chăm sóc heo con Nếu không chăm sóc tốt heo nái ở dạng viêm nhờn sẽ chuyển sang viêm tử cung có mủ Do dịch viêm rơi vãi khắp chuồng, heo con liếm phải sẽ tiêu chảy và dẫn đến tỷ lệ heo con tiêu chảy tăng cao (Nguyễn Như Pho, 2002)

Viêm dạng mủ

Dạng viêm mủ là thể viêm nặng, thường xuất hiện ở thú có sức chịu đựng kém, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều cũng có thể do viêm tử cung dạng nhờn kế phát Heo nái thường sốt 40 – 41oC, heo nái tăng hô hấp, khát nước, kém ăn và thường nằm nhiều, ít đi tiểu, nước tiểu vàng, phân có màng nhầy Khoảng 8 – 10 giờ sau khi

có triệu chứng trên từ trong tử cung mủ sẽ chảy ra Lúc đầu là dịch viêm lỏng, trắng đục sau chuyển sang nhầy đặc, lợn cợn, có màu vàng, xanh đặc, có khi có lẫn máu, mùi rất hôi tanh, viêm thường kéo dài 3 – 4 ngày và có thể đến 7 ngày Sau đó xuất

Trang 23

hiện mủ đặc, dính mép âm hộ Thể viêm mủ tử cung nếu không can thiệp kịp thời nó

sẽ chuyển sang dạng viêm rất nặng, dẫn đến viêm vú và mất sữa, nếu vi sinh vật vào máu sẽ gây nhiễm trùng huyết (Nguyễn Văn Thành, 2002) Dạng viêm có mủ do các vi

trùng sinh mủ tấn công mạnh vào tử cung Kết quả khảo sát cho thấy Staphylococci,

Diplococcus, E.coli, Streptococci là các vi khuẩn chính gây bệnh (Smith và ctv, 1995,

trích dẫn Nguyễn Như Pho, 2002)

Viêm dạng mủ lẫn máu

Theo Nguyễn Văn Thành (2002), dạng viêm mủ lẫn máu là viêm niêm mạc tử cung

có màng giả và thể viêm nặng, niêm mạc tử cung bị hoại tử, vết thương ăn sâu vào cổ

tử cung Triệu chứng được ghi nhận là heo sốt ở 40 – 41oC, heo nái không ăn kéo dài, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn, tăng tần số hô hấp, khát nước, heo nái mệt mỏi, hay nằm, kém phản ứng với tác động bên ngoài, đôi khi đè cả con Heo nái có thể chết do nhiễm trùng máu, dịch viêm có mùi rất tanh Thành tử cung viêm nặng dễ rách, các tiết vật và chất tiết có màu xám đen lẫn máu hay tế bào

2.2.1.4 Tác hại của bệnh viêm tử cung

Trên heo mẹ

Làm heo mẹ suy yếu, làm giảm sức đề kháng, giảm sản lượng sữa, ít cho con bú và hay

đè con Tổ chức tế bào tử cung thay đổi làm giảm khả năng sinh sản của nái ở các

lứa đẻ tiếp theo Nái khó đậu thai, thai dễ bị hư, khả năng nuôi con cũng không bình thường

Trên heo con

Nái bị viêm vú làm giảm sản lượng sữa nên heo con đói, khát Heo con liếm phải sản dịch viêm của mẹ gây ra tiêu chảy làm heo con còi cọc, giảm tăng trọng, nếu nặng

Trang 24

Nguyễn Như Pho và Trương Vĩnh Yên (1984), cho biết với khẩu phần chứa 100ppm Cu, 200ppm Zn, 100ppm sẽ làm giảm thấp tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A (dẫn liệu Nguyễn Như Pho, 2002)

Nguyễn Như Pho và cộng sự (1988), đã nghiên cứu áp dụng qui trình vệ sinh chăm sóc heo nái nghiêm ngặt, nhất là khâu chuồng trại, vệ sinh thân thể nái trước khi sinh, thụt rửa tử cung sau khi sinh, sử dụng nguồn nước sạch và cung đầy đủ nước cho nái, cắt răng, cho con bú ngay sữa đầu, ghép bầy khi nái nuôi con ít, qui trình này đã cho hiệu quả tốt trong việc giảm M.M.A và tỷ lệ tiêu chảy trên heo con (dẫn liệu Nguyễn Như Pho, 2002)

2.2.2 Bệnh viêm vú trên heo nái sinh sản

2.2.2.1 Sơ lược về bệnh viêm vú trên heo nái

Trường hợp này ít gặp hơn viêm tử cung Viêm vú có thể xảy ra với mức độ nặng

do kế phát nhiễm trùng toàn thân Viêm vú có thể xảy ra ở một hoặc vài vú hoặc cả bầu vú bị viêm sưng cứng, màu đỏ bầm, khi ấn vào còn để lại vết, vú không tiết sữa, sữa

bị lợn cợn hoặc có lẫn máu Viêm vú luôn kèm với sốt cao, vú bị đau nên heo nằm

úp xuống, không cho con bú

Tuy viêm vú ít xảy ra, nhưng khi đã xảy ra thì sẽ ở mức độ tác hại rất lớn, do tác động trực tiếp lên heo con sơ sinh Nếu chữa trị không kịp thời, vú bị teo lại, mất sữa, đôi khi còn xơ hoá, mất khả năng cho sữa

Trang 25

Viêm vú xảy ra ở bất kỳ cấp độ nào đều có ảnh hưởng đến sự tiết sữa Nếu can thiệp kịp thời vú bình phục sẽ còn khả năng cho sữa, nếu không vú sẽ mất sữa hoàn toàn

Sự giảm sữa có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn nuôi con của nái

2.2.2.2 Nguyên nhân gây viêm vú trên nái sinh sản

Nguyên nhân gây viêm thường do nhiều yếu tố tác động vào Bệnh viêm vú thường xảy

ra do sự chăm sóc quản lý không tốt tạo điều kiện cho sự kế phát nhiễm trùng

- Nền chuồng gồ ghề hay heo con sơ sinh không được bấm răng kỹ sẽ làm tổn thương núm vú tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào bầu

vú và gây viêm

- Những nguyên nhân khác gây viêm vú:

+ Số heo con quá ít không bú hết lượng sữa do nái sản xuất, do kỹ thuật cạn sữa không hợp lý (Nguyễn Như Pho, 2002) hoặc do nái ăn nhiều đạm trong thời gian mang thai sữa được tiết nhiều, heo con bú không hết đều là nguyên nhân dẫn đến viêm vú

+ Nái viêm tử cung dạng mủ hay mắc một số bệnh truyền nhiễm khác, vi khuẩn theo đường máu đến bầu vú và gây viêm

+ Viêm vú mãn thường gặp trên nái sau cai sữa hoặc nái khô do heo con có thói quen tranh bú làm tổn thương bầu vú hoặc do những ổ áp xe hiện diện trên bầu vú

+ Do vi sinh vật

+ Viêm vú thường do nhiều yếu tố tác động nhưng chủ yếu là do kế phát nhiễm

trùng các vi sinh vật như E coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp., Citrobacter spp.,

Staphylococcus spp., và Pseudomonas aeruginosa Viêm vú cấp tính trên heo nái hầu

hết do vi khuẩn E coli, Enterobacter aerogenes và Klebsiella, còn viêm vú bán cấp thường do Streptococci hoặc Staphylococci (Fraser, 1991; trích dẫn Lê Thụy Bình

Phương 2006) Hầu hết những vi sinh vật kể trên là những vi sinh vật cơ hội có trong môi trường xung quanh nái, chúng lợi dụng khi bầu vú tổn thương sẽ xâm nhập vào bầu vú gây viêm

Theo Nguyễn Như Pho (2002), thì 2 vi khuẩn gây bệnh chính Staphylococcus

aureus và Streptococcus agalactiae

Trang 26

2.2.2.3 Cơ chế sinh bệnh viêm vú trên nái sinh sản

Sinh lý sự tiết sữa

Vấy nhiễm

vi khuẩn từ

môi trường

Bệnh heo con

Áp lực mút bú heo con

Bệnh trên heo nái

Nhiễm trùng

núm vú

Giảm sữa sau khi sinh

Viêm vú sau khi sinh

Viêm vú cấp (đa tuyến)

(Dẫn liệu Nguyễn Văn Thành, 2002)

Sơ đồ 2.1 Cơ chế gây viêm vú trên heo nái sinh sản 2.2.2.4 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm vú trên heo nái

Phòng

Nên dọn rửa nền chuồng, máng ăn nước uống Nền chuồng tránh để bị thủng, vỡ có nước đọng hoặc quá ướt tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và xâm nhập vào bầu

Trang 27

Bấm răng heo con sơ sinh để tránh tổn thương bầu vú Đối với nái nhiều sữa cần tiến hành ghép bầy khi nái nuôi con ít để tránh tồn đọng sữa dư gây viêm vú

Điều trị tích cực khi nái bị viêm tử cung dạng mủ hoặc các vết thương trên bầu vú nếu

có để tránh viêm kế phát

Điều trị

Để điều trị có kết quả cần tiến hành cấp thuốc sớm, nên sử dụng các loại kháng sinh mẫn cảm với vi khuẩn gây bệnh Theo Nguyễn Như Pho (2002), các kháng sinh hiệu quả trong điều trị viêm vú là ampicillin, cephalexin, gentamycin, norfloxacin, kết hợp với corticoid để làm giảm viêm

Tuy nhiên chỉ nên cấp trong 2 – 3 ngày Điều trị không hợp lý sẽ dẫn đến xơ hóa teo bầu vú, giảm sản lượng sữa ở kỳ sau

Trường hợp heo nái bị viêm vú gây kém sữa sau khi sinh có thể sử dụng oxytocin

để sự xuống sữa được dễ dàng hơn giúp cho heo con bú được sữa đầu

2.2.3 Bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ

2.2.3.1 Khái niệm về bệnh tiêu chảy

Theo quan điểm sinh học hiện đại thì tiêu chảy là một phản xạ bảo vệ của cơ thể trước những tác động trực tiếp đến cơ thể như: vi khuẩn, virus, nhiệt độ, khẩu phần ăn… Khi tiêu chảy kéo dài thì con vật bị mất nước, mất chất điện giải, máu cô đặc làm con vật gầy nhanh dẫn đến chết (Phùng Ứng Lân, 1985)

2.2.3.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con

Do heo con

+ Đặc điểm sinh lý heo con trong những ngày đầu chưa kịp thích nghi với môi trường Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa chưa đầy đủ còn nghèo về số lượng và chất lượng, HCl phân tiết ít làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại phát triển và gây bệnh (Kvanhixki, 1960; dẫn liệu của Nguyễn Như Pho, 1995)

+ Do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg sắt, nhưng sữa heo mẹ chỉcung cấp 1 mg sắt mỗi ngày Heo con dự trữ sắt ít (30 mg) vì màng nhau thai là hàng rào hạn chế sự vận chuyển từ mẹ sang bào thai (Nguyễn Như Pho, 1995) Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu phải tăng lên cho phù hợp, sự

Trang 28

thiếu sắt sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobine của hồng cầu dẫn đến thiếu máu

và tiêu chảy

+ Do khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với

sự thay đổi đột ngột của thời tiết, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)

+ Heo con sơ sinh chỉ sử dụng được các vitamin tan trong nước như: vitamin nhóm

B, C còn các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K phải từ 1 đến 3 tuần tuổi mới sử dụng được Heo con thiếu các vitamin A, D, E, K sẽ bị rối loạn chức năng nhu động, phân tiết và hấp thu ở dạ dày, ruột đưa đến tiêu chảy

+ Ở heo con sơ sinh lớp mỡ dưới da rất ít và thiếu mỡ nâu nên khả năng sản sinh nhiệt kém Mặt khác, diện tích bề mặt lớn hơn so với trọng lượng cơ thể nên heo con

dễ bị mất nhiệt và rất nhạy cảm với lạnh Khi stress lạnh kéo dài, heo con dễ bị rối

loạn tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy (Trần Thị Dân, 2003)

+ Theo Võ Văn Ninh (2003), thời kỳ heo con mọc răng cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy Hai thời điểm mà heo con sốt và tiêu chảy với tỷ lệ cao nhất là lúc 10 – 17 ngày tuổi và 23 – 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng sữa tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 ở hàm trên

Do heo mẹ

+ Theo Nguyễn Như Pho (1995), những heo mẹ mắc hội chứng M.M.A Heo con

bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm dịch viêm tử cung rơi vãi trên nền chuồng sẽ bị viêm ruột dẫn tới tiêu chảy Trên những heo mẹ kém sữa hay mất sữa heo con được bú ít hoặc không được bú sữa đầu thường có sức đề kháng kém cũng dễ phát sinh bệnh

+ Theo Võ Văn Ninh (2003), ở những đàn heo có heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú nhiều sữa không tiêu hóa kịp dẫn đến nhiều dưỡng chất khó tiêu bị đẩy xuống ruột già Đây là môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật

có hại gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ

+ Theo Võ Văn Ninh (2003), nái đẻ lứa đầu có thể nhiều con không có sữa (vú lép, tuyến

vú không phát triển hoặc kém phát triển, không có núm vú hoặc núm vú không

có lỗ tia sữa) Heo mẹ bị nhiễm bệnh trước khi sinh mặc dù đã điều trị và khỏi triệu chứng nhưng vẫn còn mang mầm bệnh như thương hàn, xoắn khuẩn…Khi mang thai

Trang 29

vi khuẩn xâm nhập qua màng nhau, gây sẩy thai hoặc con sinh ra có thể bị nhiễm các

vi khuẩn này

Do chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật

+ Chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật là tiền đề cho vi sinh vật phụ nhiễm dẫn đến viêm nhiễm

+ Theo Nguyễn Như Pho (1995), do bấm răng không kỹ, khi bú heo con làm trầy

vú mẹ và heo con bú sữa của vú bị viêm hoặc do thức ăn của heo mẹ kém phẩm chất

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sữa làm cho heo con dễ bị tiêu chảy

+ Do thiết kế chuồng trại không phù hợp làm ẩm ướt, mưa tạt gió lùa, thiết kế máng ăn không phù hợp, do sự biến đổi đột ngột của thời tiết đều có thể gây tiêu chảy cho heo con

Tiết chất có tính kháng sinh Tiết độc tố

Sơ đồ 2.2 Hệ vi khuẩn đường ruột của heo

Trang 30

Các mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con được trình bày qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa

Virus

Vi khuẩn

Trang 31

- Loài : Isopora suis

Vòng đời

Vòng đời của cầu trùng I suis được chia ra làm 3 pha gồm:

+ Pha sinh bào tử (Sporogony)

+ Pha thoát khỏi vỏ (Excystation)

+ Pha nội sinh (Endogenous) có hai giai đoạn sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Một số đặc điểm truyền lây

Bệnh thường xảy ra trên gia súc còn non, heo đang mắc bệnh hoặc đã khỏi bệnh sẽ

bài thải oocyst trong phân, từ đó lây nhiễm vào thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, giầy dép, quần áo, dụng cụ của người chăn nuôi Oocyst mới được bài thải không có khả năng gây bệnh, chỉ sau từ 2 – 4 ngày oocyst sẽ phát triển thành oocyst gây nhiễm

trong điều kiện thích hợp, có đầy đủ ẩm độ và oxygen

Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập các oocyst gây nhiễm xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột, tăng

sinh và phá vỡ tế bào nhung mao ruột, làm bất dưỡng nhung mao ruột, việc hấp thu chất dinh dưỡng giảm dẫn đến bệnh tiêu chảy

Bệnh cầu trùng thường làm tổn thương niêm mạc ruột tạo điều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập làm cho bệnh càng nặng hơn

Biểu hiện lâm sàng

Triệu chứng chủ yếu của bệnh cầu trùng ở heo con theo mẹ là hiện tượng tiêu chảy không kèm theo xuất huyết 4 – 7 ngày với khoảng 70 % số heo tiêu chảy không đáp ứng với các loại kháng sinh điều trị tiêu chảy Hầu hết các heo có triệu chứng tiêu chảy trong khoảng thời gian 7 – 10 ngày tuổi, phân lỏng, thường có màu vàng, xanh xám nhạt Heo xù lông, kém ăn, chậm lớn, làm giảm tăng trọng, kiệt sức, mất nước, nhưng vẫn còn bú Trong những trường hợp nặng, gây mất nước và gây chết trên heo con với

tỷ lệ từ 10 – 50 % hoặc cao hơn

Trang 33

2.2.3.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy heo con

Theo Nguyễn Như Pho (1995), cơ chế sinh bệnh được trình bày qua sơ đồ 2.3

Nguyên nhân không do vi sinh vật

Stress giảm

sức đề kháng

Nhiễm trùng đường tiêu hóa

Độc tố vi sinh vật tấn công niêm mạc ruột

Viêm ruột

Ức chế

thần kinh

giao cảm

Kích thích nhu động ruột

Giảm nhu

động ruột

Tiêu chảy

Thức ăn ứ

lại không

tiêu

Vi sinh vật có hại phát triển

Mất nước chất điện giải

Thiếu dinh dưỡng

Nhiễm độc Chết

Sơ đồ 2.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy trên heo con

Nhiều tác giả cho rằng từ 1 – 25 ngày sau khi sinh heo con thiếu HCl tự do làm giảm khả năng tiệt trùng của dạ dày – ruột tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại trong đường ruột phát triển, gây thối rữa Từ đó, sinh ra các sản phẩm như indol, crezol và một số khí độc như CH4, NH3… Các vi khuẩn và độc tố tác động lên niêm

Ngày đăng: 16/06/2014, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Thị Minh Châu, 2004. Khảo sát viêm tử cung, viêm vú của nái sau khi sinh và tiêu chảy của heo con theo mẹ tại giống heo Hòa Long, tỉnh Bà Rịa – Vũnh Tàu. Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát viêm tử cung, viêm vú của nái sau khi sinh và tiêu chảy của heo con theo mẹ tại giống heo Hòa Long, tỉnh Bà Rịa – Vũnh Tàu
Tác giả: Võ Thị Minh Châu
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm
Năm: 2004
2. Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho 1984 – 1992. Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản. Kết quả nghiên cứu khoa học Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ộ"i ch"ứ"ng M.M.A "ở "heo nái sinh s"ả"n
3. Trần Thị Dân, 2003. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
4. Nguyễn Quốc Dũng, 2004. khảo sát viêm tử cung, viêm vú trên nái sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo theo mẹ tại xí nghiệp chăn nuôi Dưỡng Sanh.Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: kh"ả"o sát viêm t"ử "cung, viêm vú trên nái sau khi sinh và tình tr"ạ"ng tiêu ch"ả"y trên heo theo m"ẹ "t"ạ"i xí nghi"ệ"p ch"ă"n nuôi D"ưỡ"ng Sanh
5. Huỳnh Trần Đạt, 2005. Khảo sát bệnh viêm tử cung, viêm vú trên nái và bệnh tiêu chảy trên heo con tại trại chăn nuôi Hưng Việt – Vũng Tàu. Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh viêm tử cung, viêm vú trên nái và bệnh tiêu chảy trên heo con tại trại chăn nuôi Hưng Việt – Vũng Tàu
Tác giả: Huỳnh Trần Đạt
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm
Năm: 2005
6. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, 1995. Bệnh tiêu hóa trên lợn. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh tiêu hóa trên l"ợ"n
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
7. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ứ"c "ă"n và dinh d"ưỡ"ng "độ"ng v"ậ"t
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
8. Dương Chí Linh, 2005. Một số chỉ tiêu tăng trưởng và tình hình tiêu chảy, hô hấp trên heo con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống Đông á Luận văntốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố "ch"ỉ "tiêu t"ă"ng tr"ưở"ng và tình hình tiêu ch"ả"y, hô h"ấ"p trên heo con t"ừ "s"ơ "sinh "đế"n 60 ngày tu"ổ"i t"ạ"i xí nghi"ệ"p gi"ố"ng "Đ"ông á
9. Trần Nguyễn Yến Linh, 2005, Khảo sát chứng viêm tử cung và chậm động dục trên đàn heo nái sinh sản tại trại thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm.Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chứng viêm tử cung và chậm động dục trên đàn heo nái sinh sản tại trại thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm
Tác giả: Trần Nguyễn Yến Linh
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm
Năm: 2005
10. Nguyễn Vĩnh Lộc, 2005, Khảo sát chứng viêm tử cung và chậm động dục trên nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị tại trại heo Thân Cữu Nghĩa- Tiền Giang.Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chứng viêm tử cung và chậm động dục trên nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị tại trại heo Thân Cữu Nghĩa- Tiền Giang
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Lộc
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm
Năm: 2005
12. Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Kim Hoa, 2004. Môi trường và sức khỏe vật nuôi. Tủ sách trường Đại Họ c Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và sức khỏe vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa Lý, Hồ Kim Hoa
Nhà XB: Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm
Năm: 2004
13. Diệp Tố Khương, 2002. Khảo sát viêm tử cung nái sau khi sanh và chậm động dục sau khi cai sữa heo con tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp. Luận văntốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát viêm tử cung nái sau khi sanh và chậm động dục sau khi cai sữa heo con tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp
Tác giả: Diệp Tố Khương
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y
Năm: 2002
14. Nguyễn Hồng Nhiên, 2003. Khảo sát bệnh viêm tử cung trên nái sau khi sinh và thử nghiệm phương thức điều trị. Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - ThúY. Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát b"ệ"nh viêm t"ử "cung trên nái sau khi sinh và th"ử "nghi"ệ"m ph"ươ"ng th"ứ"c "đ"i"ề"u tr
16. Nguyễn Như Pho, 1995. Hiệu quả của vitamin A đối với hội chứng viêm tử cung, viêm vú, kém sữa ở heo nái và sức sống heo con. Luận án thạc sĩ Khoa Học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi"ệ"u qu"ả "c"ủ"a vitamin A "đố"i v"ớ"i h"ộ"i ch"ứ"ng viêm t"ử "cung, viêm vú, kém s"ữ"a "ở "heo nái và s"ứ"c s"ố"ng heo con
17. Nguyễn Như Pho, 2001. Bệnh tiêu chảy ở heo con. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh tiêu ch"ả"y "ở "heo con
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
18. Nguyễn Như Pho, 2002. Ảnh hưởng của việc tăng cường điều kiện vệ sinh đến hôi chứng M.M.A và năng suất của heo nái. Tạp chí Khoa Học Kỹ Thuật Thú Y, tập IX – số 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc tăng cường điều kiện vệ sinh đến hôi chứng M.M.A và năng suất của heo nái
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: Tạp chí Khoa Học Kỹ Thuật Thú Y
Năm: 2002
19. Nguễn Như Pho, 2002. Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái. Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái
Tác giả: Nguễn Như Pho
Nhà XB: Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp
Năm: 2002
20. Nguyễn Như Pho và Lê Minh Chí, 1995. Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản. Kết quả nghiên cứu khoa học Trường đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Như Pho, Lê Minh Chí
Nhà XB: Kết quả nghiên cứu khoa học Trường đại học Nông Lâm
Năm: 1995
21. Lê Thụy Bình Phương, 2006. Khảo sát tình hình viêm vú, viêm tử cung trên heo nái sau khi sanh và tiêu chảy của heo con theo mẹ tại trại Tân Trung- Củ Chi.Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát tình hình viêm vú, viêm t"ử "cung trên heo nái sau khi sanh và tiêu ch"ả"y c"ủ"a heo con theo m"ẹ "t"ạ"i tr"ạ"i Tân Trung- C"ủ "Chi
22. Nguyễn Thị Mai Phương, 2005. khảo sát chứng viêm và chậm động dục của heo nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị tại trại heo Thân Cửu Nghĩa – Tiền Giang Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: kh"ả"o sát ch"ứ"ng viêm và ch"ậ"m "độ"ng d"ụ"c c"ủ"a heo nái sau khi sinh và hi"ệ"u qu"ả đ"i"ề"u tr"ị "t"ạ"i tr"ạ"i heo Thân C"ử"u Ngh"ĩ"a – Ti"ề"n Giang

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hệ thống xử lý chất thải bằng biogas - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Hình 2.1. Hệ thống xử lý chất thải bằng biogas (Trang 13)
Hình 2.2. Máy chuyển gas thành điện - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Hình 2.2. Máy chuyển gas thành điện (Trang 13)
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng của các loại cám dùng trong - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng của các loại cám dùng trong (Trang 14)
Bảng 2.2. Lịch tiêm phòng của trại - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 2.2. Lịch tiêm phòng của trại (Trang 17)
Bảng 2.3 Vi sinh vật gây nhiễm trùng sau khi sinh - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 2.3 Vi sinh vật gây nhiễm trùng sau khi sinh (Trang 20)
Sơ đồ 2.1. Cơ chế gây viêm vú trên heo nái sinh sản  2.2.2.4. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm vú trên heo nái - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Sơ đồ 2.1. Cơ chế gây viêm vú trên heo nái sinh sản 2.2.2.4. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm vú trên heo nái (Trang 26)
Sơ đồ 2.2 Hệ vi khuẩn đường ruột của heo - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Sơ đồ 2.2 Hệ vi khuẩn đường ruột của heo (Trang 29)
Bảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa (Trang 30)
Sơ đồ 2.3. Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy trên heo con - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Sơ đồ 2.3. Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy trên heo con (Trang 33)
Bảng 3.1. Bố trí thí nghiệm phòng viêm tử cung, viêm vú trên heo nái bằng oxytetracycline L.A - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 3.1. Bố trí thí nghiệm phòng viêm tử cung, viêm vú trên heo nái bằng oxytetracycline L.A (Trang 38)
Bảng 4.1. Nhiệt độ và ẩm độ của trại nái - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 4.1. Nhiệt độ và ẩm độ của trại nái (Trang 39)
Bảng 4.2. Nhiệt độ gây thoải mái cho heo - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 4.2. Nhiệt độ gây thoải mái cho heo (Trang 40)
Bảng 4.3. Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú trên heo nái sau khi sinh - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Bảng 4.3. Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú trên heo nái sau khi sinh (Trang 41)
Hình 4.1. Nái bị viêm tử cung dạng nhờn - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Hình 4.1. Nái bị viêm tử cung dạng nhờn (Trang 42)
Hình 4.2. Nái viêm tử cung dạng mủ - tình hình viêm tử cung, viêm vú heo nái, tiêu chảy heo con theo mẹ và phòng bệnh bằng oxytetracycline l.a
Hình 4.2. Nái viêm tử cung dạng mủ (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w