Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng (giá thành sản phẩm) tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng 5
I Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 5
1 Khái niệm, bản chất và nội dung kế toán của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 5
2 Phân loại chi phí sản xuất 5
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 7
1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng .7
2 Đối tợng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây dựng 8
3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 9
III Giá thành xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng 23
1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây dựng 23
2 Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng 24
IV Tổ chức công tác tính giá thành công trình xây dựng 24
1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 24
2 Phơng pháp kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 25
Chơng II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6 34
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm kế toán tại Công ty xây dựng Vinaconex số 6
1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh 35
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 41
II Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Vinaconex số 6 43
1 Tập hợp chi phí 43
1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại công ty 43
1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp hạch toán chi phí tại công ty 43
1.3 Nội dung và trình tự hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất ở công ty 44
2 Tính giá thành sản phẩm 51
Trang 2Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty xây dựng
Vinaconex số 6 55
I Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối
t-ợng tính giá thành 55
II Đánh giá về tình hình kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty xây dựng Vinaconex số 6 55
1 Những u điểm của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty xây dựng Vinaconex số 6 56
2 Một số tồn tại và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng
Vinaconex số 6 57
Kết luận 59 Tài liệu tham khảo 61
lời nói Đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế, kỹ thuật tổng hợp có vị trí hết
sức quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nớc Là ngành sản xuất vật
chất trang bị tài sản cố định, năng lực sản xuất cho các ngành khác trong nền
kinh tế quốc dân Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế của nhà nớc, hoạt động xây dựng cơ bản không ngừng đợc
phát triển, khẳng định vị trí quan trọng trọng trong nền kinh tế Điều đó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý
kinh tế, trong đó có kế toán - một công cụ quản lý kinh tế quan trọng đối với
từng doanh nghiệp
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là: vốn đầu t lớn, thời gian thi
công dài, gồm nhiều hạng mục nên vấn đề đặt ra là phải quản lý vốn đầu t
tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng lãng phí, hạ giá thành sản
Trang 3phẩm, song vẫn phải đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công, tăng sứccạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết đợc vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp xây dựng cần cónhững thông tin cần phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt làcác thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trên cơ sở cácthông tin này, các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá mức độ hiệuquả của việc sử dụng chi phí sản xuất và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm,quản lý, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh chặt chẽ hơn, đặt ra cácquyết định quản trị đúng đắn và kịp thời Do vậy, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là một trong những công cụ hết sức quan trọng
và cần thiết đối với một doanh nghiệp xây dựng Nếu các thông tin chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh chính xác, trung thực, đầy
đủ và kịp thời thì các nhà quản trị có cơ sở để đa ra các quyết định sản xuấtkinh doanh phù hợp Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmkhông chỉ ghi lại một cách thụ động các con số phát sinh mà quan trọng hơn
là cả cung cấp các thông tin thực tế, phân tích, đánh giá các thông tin đó đểphục vụ cho quản trị nội bộ và ngoài doanh nghiệp Hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm cũng là một phần hành kế toán tổng hợp vàquan trọng trong hạch toán kế toán nói chung
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tậptại công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6, em đã đi sâu vào nghiên cứucông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng,
phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại Công ty với đề tài:” Tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6”
Chuyên đề thực tập gồm 3 chơng:
Chơng I : Lý luận chung về tổ chức Công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng
Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6
Chơng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty xây dựngVinaconex số 6
Trang 4Chơng I
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
I chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
- Khái niệm chi phí sản xuất
C
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ toàn bộ cáckhoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xâydựng nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục dích kinh doanhcũng nh theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết
- Nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Cũng giống nh các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanhnghiệp xây dựng cũng bao gồm các yếu tố: chi phí về nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíkhác bằng tiền Các khoản chi phí này đợc kế toán theo dõi, kiểm tra và quynạp thành 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung để phục vụcho yêu cầu tính toán, phân tích giá thành công trình xây dựng
2 Phân loại chi phí sản xuất:
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Căn cứ vào đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thì toàn bộ chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành chi phí ban đầu và chi phíluân chuyển nội bộ
- Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm,chuẩn bị trớc để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban
đầu chia ra thành
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích hoạt động và công dụng kinh
tế
Trang 5Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn
cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
ra thành:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vậthoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnviệc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định đợc biểuhiện bằng tiền Chi phí sản xuất bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh
Theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh,
toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phi gắn liền với các sản phẩm hoặc quátrình mua hàng hoá để bán Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Chi phí thời kì: là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ màchúng phát sinh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
* Phân loại chi phí sãn xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Theo cách này, chi phí đợc chia thành
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi tỉ lệ với mức hoạt
động của đơn vị Mức hoạt động có thể là số lợng sản phẩm sản xuất ra, sốgiờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện Tỷ lệ có thể là tỷ lệ thuậntrong một phạm vi hoạt động nhất định Thuộc loại chi phí khả biến này thì
có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoahồng trả đại lý
Trang 6- Chi phí bất biến (định phí hay chi phí cố định): là những chi phí mà về tổng
số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định phí
và biến phí Ví dụ chi phí thuê phơng tiện vận tải, chi phí điện thoại, điệnnăng
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Để có thể tiến hành tổ chức kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tínhgiá sản phẩm, kế toán phải nắm vững nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuấtvào giá thành sản phẩm
Theo chế độ quy định về hạch toán hiện nay, khi tính vào giá sản xuấtsản phẩm, chỉ đợc hạch toán 4 khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Về chi phí bảo hành và chi phí quản lý doanh nghiệp đều là những chi phí sản xuất phí phục vụ cho sản xuất, liên quan gián tiếp đến sản xuất, nhng về kỹ thuật hạch toán vận dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán nên những chi phí sản xuất này đ-
ợc tính cho giá thành toàn bộ sản phẩm bán ra Điều này cũng không có gì mâu thuẫn với bản chất của giá thành bởi vì đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, giá thành của sản phẩm đợc đảm bảo chứa đựng các chi phí sản xuất của doanh nghiệp xuất ra cần bù đắp
2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phísản xuất phát sinh cần đợc tổ chức tập hợp theo đó
Trang 7Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiếtcủa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tợng tập hợpchi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng củachi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độquản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từnggiai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt Tuỳ theo quy trình công nghệsản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tínhgiá thành sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhómsản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiếtsản phẩm.
Trong sản xuất xây dựng, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặccũng có thể là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mụccông trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong một dãy nhà
3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Tuỳ theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng tổng hợp mà kếtoán viên có thể lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí cho phù hợp Có haiphơng pháp tập hợp cơ bản là:
* Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với các chi phí có liên
quan trực tiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt Phơng pháp này
đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tợng,trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tợngliên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các chi tiết theo
đúng đối tợng Phơng pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí theo
đúng đối tợng chi phí với mức độ chính xác cao
* Phơng pháp phân bổ gián tiếp: đợc sử dụng khi một loại chi phí
sản xuất phí có liên quan đến nhiều đối tợng mà không thể tổ chức việc ghichép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc Phơng pháp này đòi hỏi phảighi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tợng theotừng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toántheo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, công trờng ) Sau đó
Trang 8chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp chocác đối tợng có liên quan.
xTi T
: tổng đối tợng tiêu chuẩn cần để phân bổ
Ti: đối tợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của i
Tất cả các khoản mục chi phí đều đợc tổng hợp theo 2 phơng pháp trênnhng do đặc điểm của sản xuất xây dựng nên chủ yếu áp dụng phơng pháptổng hợp trực tiếp Mỗi khoản mục phân bổ gián tiếp đều có tiêu chuẩn phân
bổ
3.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu
sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây dựng (không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và cho quản lý đội công trình)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải tính theo giá thực tế khi xuấtdùng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây dựng gồm nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm xây dựng
- Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm những nguyên liệu, vật liệu, nửa
thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất
nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm Ví dụ: xi măng, sắt, thép, bê tông
đúc sẵn
Thờng chi phí nguyên vật liệu chính có liên quan trực tiếp với từng đốitợng tập hợp chi phí do đó đợc tập hợp theo phơng pháp tập hợp trực tiếp
Trang 9Với chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối ợng chịu chi phí thì phải dùng phơng pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩnphân bổ hợp lý nhất là định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu chính.
t-Khi tính chi phí nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất trong kỳchỉ đợc tính trị giá của nguyên vật liệu chính đã thực tế sử dụng cho sảnxuất Nếu trong kỳ sản xuất có những nguyên vật liệu chính đã xuất dùng nh-
ng cha sử dụng hết vào sản xuất thì phải đợc loại trừ ra khỏi chi phí sản xuấttrong kỳ bằng các bút toán điều chỉnh thích hợp
- Chi phí vật liệu phụ: bao gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng
bề ngoài của sản phẩm, góp phần tăng thêm chất lợng, thẩm mỹ của sảnphẩm hoặc đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành thuận lợi hoặc phục vụcho nhu cầu kỹ thuật công nghệ, nhu cầu bảo quản sản phẩm Ví dụ: bộtmàu, đinh, thuốc nổ
Các loại vật liệu phụ trong sản xuất xây lắp thờng gồm nhiều loại phứctạp, công dụng đối với sản xuất đa dạng Việc xuất dùng vật liệu phụ thờngliên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi phí khác nhau nên chi phí vật liệuphụ thờng sử dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp Đối với những vật liệu phụ
có định mức chi phí thì căn cứ vào định mức chi phí để làm tiêu chuẩn phân
bổ Nếu không xác định định mức chi phí vật liệu phụ thì sẽ chọn tiêu chuẩnphân bổ phù hợp, thờng dùng tiêu chuẩn mức tiêu hao thực tế của vật liệuchính (nếu tiêu hao vật liệu phụ tơng ứng với tiêu hao vật liệu chính)
- Chi phí nhiên liệu: Trong sản xuất xây dựng, đối với các công trình cầu
đ-ờng giao thông, dùng nhiên liệu để nấu nhựa rải đđ-ờng, chi phí nhiên liệu sẽ
đợc tính vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phơng pháp phân bổ chi phí nhiên liệu cũng giống nh với vật liệu phụ
đã trình bày ở trên
* TK sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
hoạt động xây dựng, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạchtoán
Bên có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng không hết đợc nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệuthực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp
Trang 10Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 621 phải đợc mở chi tiết theo từng đối tợng sử dụng nguyênliệu, vật liệu
* Phơng pháp kế toán:
- Khi xuất vật liệu xây dựng sử dụng cho các công trình, hạng mụccông trình, kế toán tính theo giá thực tế, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
+ Trong trờng hợp vật liệu mua về sử dụng ngay cho các công trình,hạng mục công trình thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112+ Trờng hợp mua vật liệu về sử dụng ngay cho các công trình, hạngmục công trình thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621
Có TK 331, 111, 112
- Nếu doanh nghiệp xây dựng giao khoán cho đơn vị trực thuộc không
tổ chức hạch toán kế toán riêng, khi doanh nghiệp tạm ứng cho đơn vị nhậnkhoán một số tiền, ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111+ Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng giao khoán nội bộ hoànthành đã bàn giao đợc duyệt thì ghi riêng phần chi phí NVL trực tiếp:
Nợ TK 621 (Theo giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 141 - Số đã tạm ứng về chi phí vật liệuTrờng hợp thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Trang 11- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng côngtrình, hạng mục công trình theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp,
kế toán ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ Tk 154
Có TK 621Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631
Có TK 621
3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho số ngày cho số ngày cônglao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp, côngnhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu trongphạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện tr-ờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp phải tôntrọng những quy định sau:
- Tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạngmục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lơng.Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhâncông cho từng công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếpcho các đối tợng theo tiền lơng định mức hay giờ công định mức
- Các khoản chi phí trích theo tiền lơng phải trả của công nhân trựctiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ) đợc tính vào chi phí sản xuất chung
* TK sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
Trang 12Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Nợ TK 154
Có TK 622Thep phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631
Có TK 622
3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợc chia thành
2 loại: Chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời
+ Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sửdụng máy thi công đợc tính thẳng vào giá thành của ca máy nh: Tiền lơngcủa công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ máy, chi phí về nhiên liệu,
động lực, vật liệu dùng cho máy thi công, khấu hao và sửa chữa thờng xuyênmáy thi công, tiền thuê máy thi công
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian
sử dụng máy thi công nh: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thicông khi di chuyển từ công trình này đến công trình khác; chi phí về xâydựng, tháo dỡ công trình tạm thời loại bỏ nh: Lều, lán phục vụ cho sử dụngmáy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc tính trớc theo kếhoạch cho nhiều kỳ
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần phải tôn trọng những quy
định sau:
Trang 13- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thứcquản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, thông thờng có hai hìnhthức quản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức máy thi công riêng biệt chuyênthực hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các
đội, xí nghiệp xây dựng
+ Nếu doanh nghiệp xây dựng tổ chức đội máy thi công riêng biệt và
đội máy có tổ chức kế toán thì chi phí sử dụng máy và giá thành của ca hoặckhối lợng ca máy đã hoàn thành đợc hạch toán giống nh bộ phận sản xuấtphụ Chi phí sử dụng máy thi công tính cho các công trình, hạng mục côngtrình có thể tính theo giá thành thực tế của ca máy hoặc khối lợng do máy đãhoàn thành hay tính theo giá khoán nội bộ
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt màgiao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụngmáy (kể cả chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời) đợc hạch toán tơng tự
nh chi phí sản xuất chung
- Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theo từngloại máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoảnmục quy định
- Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sửdụng phải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca máy/ máyhoặc 1 đơn vị khối lợng công việc hoàn thành
*Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 không có số d cuối kỳ
TK 623 có 06 TK cấp 2:
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
TK 623 đợc mở chi tiết cho từng loại máy thi công hoặc từng nhómmáy cùng loại
Trang 14Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112Các chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công,ghi:
Nợ TK 6236 (6238)
Có TK 111, 112Trờng hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy để thực hiện khoán xây lắpnội bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàngiao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 623
Có TK 141 Cuối kỳ, kế toán phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sử dụng máy thicông vào từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ TK 154
Có TK 623Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 15Nợ TK 631
Có TK 623
- Trờng hợp doanh nghiệp xây dựng có đội máy thi công riêng biệt
Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627,
Có các TK liên quan (152, 153, .)Cuối kỳ, kế toán chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung của đội máy thi công để tính giá thànhmột ca máy hay một đơn vị khối lợng mà máy thi công đã hoàn thành, ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ TK 154
Có TK 623Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 623
Có TK 631Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ sử dụng máylẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ mà có tổ chức kế toán riêng ở độimáy thi công, theo giá bán nội bộ về ca máy hay khối lợng máy đã hoànthành Quan hệ giữa đội máy thi công với doanh nghiệp xây dựng đợc coi làquan hệ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp, đợc tiến hành hạch toán nhsau:
+ Đội máy thi công ghi:
Khi đợc doanh nghiệp thanh toán về ca hay khối lợng máy đã hoànthành, ghi:
Nợ TK 136 - phải thu nội bộ (nếu cha thu)
Nợ TK 111, 112 (Nếu đã thu)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 333 (3331) (nếu đã nộp thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ)
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá thành thực về ca hay khối lợng máy
đã hoàn thành ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ TK 632
Có TK 154
Trang 16Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 631+ Doanh nghiệp xâydựng ghi:
Khi nhận ca hay khối lợng máy thi công đã hoàn thành do đội máy thicông bàn giao, ghi:
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 336
Có TK 111, 112Trờng hợp doanh nghiệp xây dựng thuê cả máy thi công Khi thuê máythi công, số tiền phải trả cho đơn vị cho thuê theo hợp đồng thuê, ghi:
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 331 (Nếu cha trả tiền)
Có TK 111, 112 (Nếu đã trả tiền)Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tợngtập hợp chi phí sản xuất, ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ TK 154
Có TK 623Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 17công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội.
Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những quy định sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình,hạng mục công trình, đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định
- Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí sảnxuất chung và các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thìphải quản lý tốt theo định mức đã giao khoán, từ chối không thanh toán chocác đội nhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài định mức, bất hợp lý
- Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợngxây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chungcho các đối tợng liên quan theo tiêu chuẩn hợp lý nh: Chi phí nhân công trựctiếp hoặc chi phí sản xuất chung định mức
*TK sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang bên nợ TK 631
TK này không có số d và có 06 TK cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Trang 18- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ % theo quy địnhhiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, nhânviên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338
- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán nội bộ (trờng hợp đơn vịnhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) khi bản quyết toán tạmứng về khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Trang 19Có TK 627Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631
Có TK 627
III Giá thành công trình xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng
1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí (chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá) đợc tính bằng tiền để hoàn thành một khối lợngsản phẩm xây dựng theo quy định
Trong xây dựng cơ bản thì tính giá thành sản phẩm cuối cùng củacông trình xây dựng chính là tổng hạng mục công trình và các công trìnhhoàn thành toàn bộ bàn giao
2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.1 Giá thành dự toán:
Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng là toàn bộ các chi phí để hoànthành khối lợng công tác xây dựng dự toán
Giá thành dự toán đợc xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất
định, nó đợc xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công,
về tổ chức quản lý, về hao phí lao động vật t cho từng loại công trình hoặccông việc nhất định
2.2 Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và
đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây dựng trong một kỳ kế hoạch nhất
định
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lựcthực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanhnghiệp tự xây dựng những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác địnhnhững hao phí cần thiết để thi công công trình trong một kỳ kế hoạch
Giá thành kế hoạch đợc xây dựng theo công thức sau:
Giá thành
kế hoạch = Giá thànhdự toán - Lãi do hạgiá thành +- Chênh lệch sovới dự toán
2.3 Giá thành thực tế
Trang 20Giá thành thực tế là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí trực tiếp thực
tế mà doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắpnhất định và đợc xác định theo số liệu mà kế toán cung cấp
Trang 21IV Tổ chức CôNG tác tính giá thành sản phẩm xây lắp
1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra
Xác định đối tợng tính giá thành cũng là công việc đầu tiền trong toàn
bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thànhphải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm vàlao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định
đối tợng tính giá thành cho thích hợp
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tợng tính giáthành là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Ngoài ra đối t-ợng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạnhoàn thành quy ớc, tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vịxây lắp và chủ đầu t
2 Phơng pháp kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
2.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang đối với sản phẩm xây lắp:
Sản phẩm dở dang doanh nghiệp xây dựng có thể là công trình hayhạng mục công trình cha hoàn thành khối lợng công tác xây lắp trong kỳ vàcha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là một phần tính toán xác định chi phí sảnxuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ trong nguyên tắc nhất
định Muốn đánh giá sản phẩm dở dang đợc một cách chính xác trớc hết phải
tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng công tác xây dựng hoàn thành trong kỳ,
đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm sovới khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạnthi công để xác định khối lợng công tác xây dựng dở dang, phát hiện tổnthất trong quá trình thi công
Đặc điểm của xây dựng cơ bản là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác
định chính xác mức độ hoàn thành của nó rất khó Vì vậy khi đánh giá sảnphẩm làm dở kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao
động để xác định mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang mộtcách chính xác
Trang 22Căn cứ vào phơng thức giao nhận thầu giữa chủ đầu t và đơn vị xâydựng, có các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
- Trờng hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổngcộng chi phí từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sảnxuất dở dang thực tế
- Trờng hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm
dở dang là các giai đoạn xây lắp cha hoàn thành Xác định chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ theo phơng pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giáthành dự toán và mức độ hoàn thành theo các bớc sau:
Giá thành dự toán khối
+ Tổng giá thành dự toánkhối lợng dở dang cuối
kỳ của các giai đoạn
kỳ
x
Giá thành
dự toán củakhối lợng
dở dangcuối kỳ
Giá thành dự toánkhối lợng xây lắphoàn thành bàngiao trong kỳ
+
Tổng giá thành
dự toán của cáckhối lợng dởdang cuối kỳ
* TK sử dụng:
Trang 23- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan
đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giákhoán nội bộ
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳliên quan đến sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhàthầu chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
Trang 24- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất.
Bên nợ:
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Bên có:
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ sang bên nợ TK 154
- Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sang bên nợ TK
632
TK 154, 631 đợc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sảnxuất, công trờng, phân xởng ) theo từng công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục côngtrình, chi tiết cho từng loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ khác nhau
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Kế toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ:
+ Căn cứ giá trị của khối lợng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao chonhà thầu chính nhng cha đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (1541)
Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331+ Khi khối lợng xây lắp do nhà thầu thực hiện đợc xác định là tiêu thụ,ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154 (1541)
Trang 25+ Đối với giá trị của khối lợng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao chonhà thầu chính đợc xác định là tiêu thụ ngày trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 138
Có TK 154 (1541)
- Trờng hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (xây dựng nhà
để bán nh nhà chung c) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhng cha bàngiao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành để phản ánh nhậpkho sản phẩm chờ tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 (1541)Trờng hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (xây dựng nhà đểbán nh nhà chung c) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhng cha bàn giao,căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành để phản ánh nhập kho sảnphẩm chờ tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phần
Có TK 154 (1541)
- Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán nhng chỉ hạch toán
đến giá thành xây lắp, bàn giao sản phẩm xây lắp cho nhà thầu chính, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 154 (1541)
- Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp xây dựng công trình lán trại, nhà ởtạm, công trình phụ có nguồn vốn đầu t riêng, khi hoàn thành công trình nàyghi: