Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty vận tải đường sắt Hà Nội
Trang 1lời nói đầu
Kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn phát triển theo hớng kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Kinh
tế thị trờng cùng với các quy luật cạnh tranh của nó tạo nên môi trờng kinh doanh sôi động nhng không kém phần khốc liệt
Để hoà nhập với xu thế chung của thời đại, hội nhập với các nớc trên thế giới, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nớc, thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phải hoàn thiện hơn, lợi nhuận là mục đích sống còn của doanh nghiệp Muốn tiến hành sản xuất sản phẩm phải đảm bảo đủ 3 yếu tố: Lao động; Đối tợng lao động; T liệu lao động
Thực hiện đợc mục tiêu trên thì sản phẩm của doanh nghiệp phải
có sức cạnh tranh trên thị trờng, tiêu thụ và thu hồi vốn nhanh để tái tạo sản xuất Do đó công tác tổ chức kế toán tài sản cố định đóng một vai trò rất quan trọng
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, vì vậy sự cần thiết phải xây dựng chu trình quản lý tài sản cố định một cách khoa học góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Thực hiện tốt công tác quản lý tài sản cố định giúp doanh nghiệp
có đợc thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn để chọn
ph-ơng án kinh doanh đầu t có lợi nhất
Từ những nhận thức trên, với thực tế tôi đã chọn chuyên đề: hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại Công
ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
Cũng nh các doanh nghiệp khác, Công ty vận tải hành khách ờng sắt Hà Nội đang áp dụng giải pháp tốt nhất để quản lý và sử dụng
Trang 2Đ-tài sản cố định một cách có hiệu quả nhất Bằng sự chỉ đạo chặt chẽ,
đầu t đúng hớng của nghành Đờng sắt, bằng sự nỗ lực cuả cán bộ công nhân viên, Công ty vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội có thể khảng
định đợc mình và tạo đợc chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng
Chơng I Cơ sở Lý luận về tài sản cố định và
khấu hao tài sản cố định
I sự cần thiết kế toán tscđ trong doanh nghiệp
Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế của DN
- Trong thực tiễn ta thấy TSCĐ là điều kiện không thể thiếu đợc góp phần cải thiện sức lao động để tăng năng xuất, nâng cao mức thu nhập bình quân trong DN nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung
- TSCĐ trong các DN đánh giá đợc năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất quy mô của mỗi DN
Trong công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật chủ yếu tập trung vào giải quyết vấn đề cơ khí hóa và tự động hoá các quá trình sản xuất mà thực chất là không ngừng đổi mới cải tiến hoàn thiện TSCĐ
Trong điều kiện nền kinh tế mở hiện nay thì khoa học kỹ thuật và công nghệ là yếu tố quyết định cho sự tồn tại phát triển của DN
Nh vậy có thể khẳng định kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp là nhiệm
vụ rất quan trọng giúp cho DN quản lý chặt chẽ đợc TSCĐ mà DN đang có , giúp cho nhà quản trị DN xác định rõ đợc hiệu quả sử dụng vốn TSCĐ của
Trang 3DN từ dó có quyết định thay đổi công nghệ SX, tiếp thu những công nghệ tiến bộ phù hợp với hoạt động của DN
1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
a ) Khái niệm
TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu là các tài sản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh (SXKD) và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch
vụ đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
- TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH
- TSCĐ VH là những tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định
đ-ợc giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ VH
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tài sản của doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận là TSCĐ HH khi thoả mãn
định nghĩa về TSCĐ HH và đồng thời thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định
Riêng tiêu chuẩn về TSCĐ, Chính sách tài chính của các quốc gia quy
định về giá trị TSCĐ trên cơ sở điều kiện kinh tế, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất định
Tiêu chuẩn TSCĐ hiện hành của Việt Nam theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, TSCĐ phải
Trang 4có thời gian sử dụng dự kiến tối thiểu là 1 năm và giá trị tối thiểu là 10 triệu
đồng
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn kiện trên, mà không hình thành TSCĐ HH thì đợc coi là TSCĐ VH Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của DN Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau với tính chất
và đặc điểm khác nhau Nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp chung có các
Đặc điểm của TSCĐ :
- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động SXKD,thời gian sử dụng dài và
đối với TSCĐ HH vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD giá trị của chúng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Những tài sản dùng cho hoạt động khác nh: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị của TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về phát luật Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
2 Nguyên tắc quản lý TSCĐ
TSCĐ là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp Quản lý tốt TSCĐ là tiền đề, điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ đặc điểm vận động của TSCĐ mà việc quản lý TSCĐ phải đảm bảo đợc yêu cầu quản lý sau:
Trang 5- Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng TSCĐ ở DN Trên cơ sở đó có kế hoạnh sử dụng hợp lý các TSCĐ, có
kế hoạnh sửa chữa, bảo dỡng kịp thời
- Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp Đảm bảo thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu t
3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của
kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô và vi mô của DN Do vậy kế toán TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục
vụ cho việc quản lý, giám đốc chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ trong DN để công tác đầu t TSCĐ có hiệu quả Để đáp ứng các yêu cầu quản
lý trên, kế toán TSCĐ với t cách là một công cụ của quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa,
và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN
II Phân loại, đánh gía TSCĐ
1 Phân loại TSCĐ
Trang 6Trong các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ rất đa dạng cả về số lợng và chất lợng cũng nh chủng loại Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ Có nhiều cách phân loại khác nhau, thông thờng có một số cách sau:
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện của TSCĐ
Theo cách phân loại này, dựa trên hình thái biểu hiện của tài sản mà TSCĐ đợc chia thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nh: Nhà cửa, máy móc…
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng xác định đợc giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nh: Phần mềm máy vi tính, bản quyền…
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý có một cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t TSCĐ của doanh nghiệp Đây là một căn cứ quan trọng để ra các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế Ngoài ra cách phân loại này còn giúp DN có các biện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao khoa học, hợp lý đối với từng loại tài sản Đối với TSCĐHH phải quản lý cả về mặt hiện vật, giá trị, mức khấu hao TSCĐHH th-ờng đợc xác định căn cứ vào tính chất kỹ thuật, tính chất vật lý và điều kiện
sử dụng tài sản Khấu hao TSCĐVH thờng căn cứ vào giới hạn quy định và những diễn biến của sự phát triển khoa học công nghệ
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ để sắp xếp toàn bộ TSCĐ: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN Đây là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh và những TSCĐ đ-
ợc biếu tặng
Trang 7TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN, DN
đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
Riêng đối với các TSCĐ đi thuê, căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐ ( mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích) thì tiếp tục đợc phân loại thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
- TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê Các trờng hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ
điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính
Cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý tài sản Đối với những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đơn
vị phải có biện pháp quản lý riêng DN có toàn quyền sử dụng, định đoạt với tài sản Đối với TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị phải dựa trên hợp đồng thuê, sử dụng tài sản
Cách phân loại này còn là cơ sở cho công tác hạch toán kế toán TSCĐ ở
đơn vị; tính toán và phản ánh hao mòn, khấu hao và chi phí thuê tài sản
* Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật
Trang 8Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật của TSCĐ mà toàn bộ TSCĐHH và TSCĐVH của DN đợc chia thành các nhóm tài sản chi tiết, cụ thể hơn Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐHH và TSCĐVH của đơn vị đợc chia thành các nhóm sau:
Đối với TSCĐ HH
- Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xởng, nhà ở, nhà kho…
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô…
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: trong các DN nông nghiệp
- TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ cha đợc xếp vào các nhóm TSCĐ trên
Đối với TSCĐ VH:
- Quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị mặt đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ chi phí để mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đ-
ợc mặt bằng cho sản xuất kinh doanh
- Nhãn hiệu hàng hoá: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc quyền sử dụng một loại nhãn hiệu hàng hoá nào đó
- Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phầm mềm máy vi tính do DN bỏ tiền ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế
- Giấy phép và giấy nhợng quyền: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc các loại giấy phép, giấy nhợng quyền để DN có thế thực hiện các nghiệp vụ nhất
định
- Quyền phát hành: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc quyền phát hành các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác
- Các TSCĐ VH khác
Trang 9Cách phân loại TSCĐ này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết TSCĐ và lựa chọn phơng pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ.
- Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
- Xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐ
a) Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
* Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
-Trờng hợp tài sản cố định mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ HH mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ…Trờng hợp TSCĐ HH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm
là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền
Trang 10vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ Khoản chênh lệch giữa…giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số tiền chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ HH theo quy đinh vốn hoá chi phí lãi vay.
Trang 11- Nguyên giá TSCĐ mua sắm dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH tơng
tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ HH tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ HH đem trao đổi
- Trờng hợp TSCĐ hình thành do giao thầu XDCB:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
- Một trờng hợp khác:
+ Nguyên giá của TSCĐ nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh xác định cộng với các chi phí khác phát sinh trong quá trình đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên…
sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo…
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhân tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Riêng nguyên giá TSCĐ HH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong DN là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cho, biếu tặng, nhận lại vốn góp liên doanh, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng…
Trang 12(+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
* Nguyên giá TSCĐ vô hình
- TSCĐVH là quyền sử dụng đất
Là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
- TSCĐVH đợc tạo ra từ nội bộ DN
Là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tơng tự không đợc xác định là TSCĐVH mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
* Xác định giá trị tài sản cố định trong quá trình nắm giữ, sử dụng
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ đợc theo dõi theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ sau ghi nhận ban đầu:
Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, nguyên giá TSCĐ đợc theo dõi trên sổ kế toán một cách ổn định Trong trờng hợp có phát sinh các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ nh chi phí sửa chữa, bảo dỡng, nâng cấp…thì chi phí này đợc xử lý nh sau:
+ Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đợc ghi tăng theo nguyên giá TSCĐ nếu chúng đợc xác định một cách đáng tin cậy và chắc chắn làm lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó nh: Tăng thời gian sử dụng, tăng công suất, giảm chi phí hoạt động của tài sản…
+ Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tơng lai của TSCĐ thì không đợc ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí SXKD trong kỳ
- Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 13Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kếTrong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng lên
và giá trị còn lại đợc phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày càng giảm đi Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị tài sản đợc sản xuất ra
- Đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình
sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu (nguyên giá TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị tr-ờng của TSCĐ Điều đó làm giảm chất lợng của thông tin kế toán Để khắc phục vấn đề này DN phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc
điều chỉnh theo công thức sau:
x Giá trị đánh giá lại củaTSCĐ
NG của TSCĐ trớc khi đánh giá lại
Trang 14b) Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra
* Khấu hao TSCĐ.
Nh trên đã nói, TSCĐ bị hao mòn trong quá trình SXKD, để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, DN phải tiến hành khấu hao Khấu hao là sự phân
bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích của TSCĐ đó
Hao mòn TSCĐ là một hiện tợng khách quan còn khấu hao TSCĐ lại là một biện pháp chủ quan của con ngời nhằm thu hồi số vốn đã đầu t vào TSCĐ Để đảm bảo thu hồi đầy đủ số vốn đầu t ban đầu, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ Muốn vậy, DN phải thực hiện các vấn đề sau:
Xác định đúng phạm vi những TSCĐ phải trích khấu.
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động SXKD đều phải trích khấu hao Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao Cụ thể:
- Toàn bộ TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao
Trang 15- Các TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng, TSCĐ thuộc dự trữ nhà nớc giao cho DN quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi, TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nớc giao cho DN quản lý, TSCĐ đã khấu hao hết.
* Các phơng pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với DN và yêu cầu quản lý của DN Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải kinh phí của DN Sau đây là các phơng pháp tính khấu hao phổ biến:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Với phơng pháp này, mức trích khấu hao đợc phân bổ vào giá thành một cách đều đặn làm cho giá thành ổn định, tính toán đơn giản và chính xác Nh-
ợc điểm của phơng pháp này là khả năng thu hồi vốn chậm, khó tránh khỏi những hao mòn vô hình, không thích hợp với các DN lớn
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dới
đây:
Trang 16Mức trích khấu hao
hàng năm của
TSCĐ
= Giá trị còn lại của
TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh
đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Theo phơng pháp này thì mức trích khấu hao đợc phân bổ vào giá thành những năm đầu lớn khả năng thu hồi vốn nhanh, thích hợp với DN sử dụng TSCĐ có mức hao mòn vô hình cao Tuy nhiên do mức trích những năm đầu lớn lên làm giá thành bị tăng cao ảnh hởng đến giá bán từ đó làm ảnh hởng
đến khả năng cạnh tranh của DN hơn nữa phơng pháp này tính toán khá phức tạp làm tăng khối lợng công việc kế toán
- Phơng pháp khấu theo số lợng, khối lợng sản phẩm
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới đây:
Mức trích khấu = Số lợng sản phẩm x Mức trích khấu hao
Trang 17hao trong tháng
của TSCĐ
sản xuất trong tháng
bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kế
Phơng pháp này cho thấy, muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phải tăng ca, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm
III Hạch toán kế toán về tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
1 Hạch toán về TSCĐ
* Kế toán chi tiết về TSCĐ
TSCĐ trong DN có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐ có thể lại là một hệ thống các bộ phận cấu thành, yêu cầu quản lý TSCĐ trong DN đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ nắm đ-
ợc và cung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân
bổ TSCĐ theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ cũng nh tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ Các thông tin đó sẽ là căn cứ để DN biết đợc hiện trạng TSCĐ, từ đó
có kế hoạch cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao cho từng đối tợng chi phí, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
* Xác định đối tợng ghi tài sản cố định
Trang 18TSCĐ của DN là các tài sản có giá trị lớn cần đợc quản lý đơn chiếc Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi số theo từng đối tợng ghi TSCĐ.
Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện đợc những chức năng độc lập nhất định hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định
Đối tợng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và một mục đích riêng mà DN có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu đợc lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối ợng ghi TSCĐ Mỗi đối tợng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng Việc đánh số TSCĐ là do các DN quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của DN đó nhng phải
t-đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lặp
* Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
Mọi nghiệp vụ kinh tế- tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải đợc phản ánh vào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ Những chứng từ chủ yếu đợc sử dụng là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số02-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu số TSCĐ)
04 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 0504 TSCĐ)
- Bản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
TSCĐ của DN đợc sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau của
DN, bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi kế toán DN và theo từng nơi bảo quản Kế toán
Trang 19chi tiết phải theo dõi với từng đối tợng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị nh: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời, phải theo dõi cả các chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu…
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (Các phòng ban, phân xởng ) sử dụng…
sổ “TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi quản lý
- Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Tại bộ phận kế toán của DN, kế toán sử dụng “Thẻ TSCĐ” và sổ TSCĐ toàn DN để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của DN Thẻ đợc thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu
về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng đợc thiết kế để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ DN có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ: Đợc mở theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của từng DN Mỗi loại TSCĐ, có thể đợc dùng riêng một số hoặc một
số trang sổ
2 Hạch toán khấu hao tài sản cố định
a Kế toán khấu hao TSCĐ
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm
khấu hao, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ
TK 214 chi tiết thành:
2141: Hao mòn TSCĐ HH
2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143: Hao mòn TSCĐ VH
Trang 20Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản để theo dõi sự hình thành và sử dụng số khấu hao cơ bản TSCĐ
* Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ khác liên quan
Sơ đồ tổng quát khấu hao và hao mòn TSCĐ
b Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để khôi phục hoạt động, công việc sửa chữa có thể do đơn vị tự làm hay thuê ngoài, tuỳ tính chất công việc mà kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản thích hợp
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ (đối với sửa chữa lớn) và các TK chi phí SXKD trong kỳ (đối với sửa chữa thờng xuyên)
* Chứng từ kế toán: Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành, các chứng từ tập hợp chi phí
c Các sổ kế toán đợc sử dụng trong kế toán TSCĐ
Trang 21Sæ kÕ to¸n chi tiÕt (C¶ h×nh thøc nhËt ký chung vµ chøng tõ ghi sæ)
Trang 22Chơng II Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty Vận tải
hành khách Đờng sắt Hà Nội
I Đặc điểm chung tại Công ty vận tải hành khách ờng sắt Hà Nội
Đ-1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội đợc thành lập trên cơ sỏ
kế thừa Xí nghiệp liên hợp Vận tải Đờng sắt khu vực I Trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh mô hình Xí nghiệp liên hợp không phù hợp với nền kinh tế thị trờng, nên Tổng Công ty Đờng sắt Việt Nam đã chuyển đổi các
Xí nghiệp vận tải vật t Đờng sắt khu vực I thành các Công ty Vận tải để Công
ty tổ chức, điều hành sản xuất
Chính những lý do trên ngày 04 tháng 03 năm 2003 theo quyết định
số 34/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ đã ra quyết định “Về việc thành lập Tổng Công ty Đờng sắt Vịêt Nam”
Quyết định thành lập Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
trên cơ sở tổ chức lại 3 xí nghiệp Liên hiệp vận tải khu vực 1,2 và 3 hiện nay
Công Ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội( sau gọi tắt là Công ty)
là doanh nghiệp Nhà Nớc hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Đờng sắt Việt Nam (sau gọi là Tổng công ty)
Công ty có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động khai thác kinh doanh vận tải đờng sắt, có con dấu riêng, có tài sản, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng trong n-
ớc và ngoài nớc theo quy định của pháp luật, đợc tổ chức và hoạt động theo
điều lệ của Công ty
Trang 23Tên đơn vị kinh tế phụ thuộc: Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
Điện thoại: 04.9421117 Fax: 8224736
Quy định thành lập số : 03 QĐ/ĐS- TCCB- LĐ ngày 07/07/2003 Của Tổng Công ty Đờng sắt Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải đờng sắt, vận tải đa
ph-ơng thức trong nớc và liên vận quốc tế, đại lý và dịch vụ vận tải, sửa chữa các phơng tiện vận tải đờng sắt, chế tạo và sử chữa các thiết bị phụ tùng chuyên ngành đờng sắt và các sản phẩm cơ khí; sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm; Kinh doanh khách sạn, du lịch; Đại lý xăng dầu và mỡ nhờn; Đại lý bảo hiểm các loại; Cho thuê địa điểm, văn phòng, phơng tiện thiết bị; Xây dựng các công trình dân dụng vừa và nhỏ; Mua bán vật liệu xây dựng; Sản xuất nớc uống và bao bì; Kinh doanh dịch vụ ăn uống; Hoạt động thể thao và các giải trí khác; Dịch vụ bảo dỡng, sửa chữa ô tô, xe máy
Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng Công ty Đờng sắt Việt Nam
Trụ sở giao dịch: Số 118 Phố Lê Duẩn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 242 Tổ chức Bộ máy của công ty.
Sơ đồ bộ máy của Công ty
* Tổng giám đốc công ty:
Tổng giám đốc công ty do Tổng công ty quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty, có quyền thi hành cao nhất của công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về quản lý, điều hành các hoạt động của công ty
*.Phó tổng giám đốc công ty:
Phó tổng giám đốc công ty là do Tổng công ty quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc công ty là ngời giúp Tổng giám đốc công ty điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công hoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền
*Các phòng ban của cơ quan công ty:
Các phong ban của cơ quan công ty có chức năng tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc công ty trong việc chỉ đạo quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh của công ty; nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ của công ty do Tổng giám đốc công ty quy định phù hợp với quy định của Tổng công ty
Tổng giám đốc công ty
Phó TGĐ toa xe Phó TGĐ kinh
doanh Phó TGĐ điều hành vận tải
Các phòng ban của cơ quan công ty
Các đơn vị thành viên của công ty
Trang 25* Các đơn vị thành viên của công ty:
Các đơn vị thành viên của công ty có nhiệm vụ tuân thủ các quyết
định, quy định của Tổng công ty trong việc thực hiện: Biểu đồ chạy tầu, kế hoạch sản xuất vận tải và trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các mặt hoạt
động, sản xuất, kinh doanh của công ty thuộc chức năng nhiệm vụ đợc giao
3.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ quan Công ty
* Phòng thống kê máy tính:
Phòng thống kê máy tính có chức năng điều hành công tác thống kê, tin học để hợp lý hoá sản xuất trong công ty Thống kê hành khách, hành lý hàng hoá, vận chuyển của các ga, xí nghiệp vận tải.Thống kê vận dụng đầu máy toa xe của Công ty Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm lên Công ty
* Phòng quản lý bán vé điện toán:
Phòng quản lý bán vé điện toán có chức năng khai thác hệ thống bán
vé điện toán phục vụ cho công tác tổ chức bán vé điện toán cho hành khác đi tầu Nhập và phân bổ phơng án bán vé, giờ tầu, giá vé các tầu Thống nhất và
địa phơng Quản lý, sử dụng hệ thống thiết bị, vận hành hệ thống mạng và phần mềm ứng dụng để đảm bảo cho máy chủ vận hành bình thờng, liên tục
* Phòng đầu máy toa xe:
Phòng đầu máy toa xe có chức năng quản lý kỹ thuật các loại đầu
máy do Công ty quản lý, khai thác Theo dõi, chỉ đạo, sửa chữa định kỳ các loại đầu máy toa xe Quản lý hồ sơ, lý lịch, giám sát các đặc tính kỹ thuật của từng loại đầu máy toa xe Quản lý số lợng, chất lợng, tình hình máy móc thiết bị của công ty
* Phòng hợp tác quốc tế phát triển thị tr– ờng.
Phòng hợp tác quốc tế – phát triển thị trờng có nhiệm vụ tham mu
cho lãnh đạo trong công tác kinh doanh vận tải, hành khách, hành lý, hành hoá, Tham mu điều chỉnh giá cớc sao cho hợp lý Xây dựng kế hoạch, công tác tiếp thị vận chuyển hàng hoá của Công ty
* Phòng tổng hợp:
Trang 26Phòng tổng hợp có nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc và lãnh đạo Công ty sắp xếp nơi làm việc, trang bị phơng tiện làm việc cho các phòng chuyên môn và các bộ phận Tổ chức và duy trì bộ máy thông tin, điện nớc cho toàn Công ty
* Phòng kế hoạch - đầu t:
Phòng kế hoạch - đầu t có chức năng phụ trách trực tiếp bộ phận kế hoạch sản lợng vận tải và doanh thu toàn Công ty.Tham mu, đôn đốc thực hiện các hợp đồng vận tải, hợp đồng thuê mớn phơng tiện.Xây dựng, phê duyệt, triển khai các dự án đầu t Kiển tra thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn theo tiến độ của Tổng công ty
* Phòng kỹ thuật nghiệp vụ vận tải:
Phòng kỹ thuật nghiệp vụ vận tải có nhiệm vụ điều hành công tác kỹ thuật vận tải tầu, hành khách, hàng hoá của Công ty Phụ trách công tác chạy tầu và biều đồ chạy tầu khách liên tuyến, tầu khách Bắc Nam, tầu hàng Xây dựng các biện pháp đảm bảo an toàn chạy tầu và thực hiện đúng chế độ chạy tầu
* Phòng an toàn vận tải Đờng sắt:
Phòng an toàn vận tải Đờng sắt chịu trách nhiệm về an toàn chạy tầu của Công ty Xử lý các phạm vi tai nạn về an toàn chạy tầu,giám sát kiểm tra
an toàn giao thông đối với các đơn vị ga, tầu thuộc Công ty quản lý
* Phòng tài chính kế toán kiểm thu:–
Phòng tài chính kế toán – kiểm thu phụ trách về mặt tài chính,kế toán, kiểm thu,công tác quyết toán tài chính trong toàn Công ty Phân tích hoạt động kinh tế, lu trữ chứng từ, công tác sử dụng nguồn vốn, trong toàn…Công ty
Kế quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Đơn vị: 1.000đ
Trang 275 Chiến lợc phát triển của công ty
Thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2005 tuy còn nhiều khó khăn trở ngại cả về chủ quan và khách quan trong quá trình xây dựng và phát triển theo mô hình tổ chức mới cũng nh những diễn biến phức tạp của cơ chế thị tr-ờng Nhng cán bộ công nhân viên đã nêu cao ý thức làm chủ tinh thần lao
động sáng tạo, một số chỉ tiêu có mức tăng trởng khá nh tổng doanh thu vận tải tăng 7,1% doanh thu hành khách tăng 10%
Hớng tới 2006 trong nền kinh tế đất nớc tiếp tục phát triển ổn định nhu cầu luân chuyển hàng hoá và đi lại của hành khách ngày càng cao nên rất thuận lợi cho kinh doanh vận tải đờng sắt phát triển
Về nhiệm vụ vận tải phải đạt 1,9 triệu tấn hàng hoá xếp, 8,3 triệu lợt hành khách lên tàu, 56 ngàn tấn xếp hành lý, 840 tỷ doanh thu vận tải
Về đầu t xây dựng cơ bản và thực hiện dự án đầu t: Hoàn thành và tổ chức nghiệm thu bớc 1 và 2 dự án “ mở rộng hệ thống bán vế điện toán” đa vào khai thác sử dụng
Về đầu máy toa xe: Thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn đầu máy toa xe(14đầu máy, 184 toa xe khách ) sửa chữa nhỏ 426 toa xe Nâng cấp , hoán cải 31 toa xe tàu S1/2 thành tàu E
2004 so với 2003 (tỷ lệ %)
2005 so với 2004 (tỷ lệ%)
Tổng DTT từ
HĐSXKD 698.131.590 715.563.195 766.369.786 102.54 107.01Tổng LN sau
LNT từ
LN sau thuế 87.843.538 91.212.772 97.689.084 105.52 120.01 Thu nhập BQ/ng-
Trang 286 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty
a Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Do quy mô của Công ty quản lý trên phạm vi rộng với nhiều Xí nghiệp thành viên nên tổ chức sổ kế toán Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán với hình thức sổ nhật ký chung
Với hình thức nhật ký chung, việc hạch toán của Công ty đợc thực hiện theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán
Các chuẩn mực kế toán đợc áp dụng theo đúng bảng của Bộ tài chính
đề ra Theo thông t 23 của Bộ tài chính 30/03/2005 về việc hớng dẫn thực hiên 6 chuẩn mực kế toán đề ra
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho Công ty áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên Hàng tồn kho đợc tính theo phơng pháp giá bình quân
Niêm độ kế toán từ 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
Kỳ báo cáo là quý
Kế toán tính và nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
b Hệ thống sổ kế toán
Bảng cân đối kế toán
Kết quả kinh doanh
Lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Sổ cái tài khoản
Sổ nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết các tài khoản
Trang 29Sơ đồ trình tự ghi sổ
Chú thích:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ bộ máy tài chính kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Máy vi tính
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Số thẻ
kế toán chi tiết
Trởng Phòng
PP Kế
Toán
PP tài chính
Pp kiểm thu 1
Pp kiểm thu 2
Kt thanh
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Thẩm hạch
Quản lý vé
Thẩm hạch
Thu chi vận
Giám sát tài vụ
đại lý bảo hiểm
Trang 30*Trởng phòng
Là ngời có trách nhiệm cao nhất của phòng,chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về tổ chức, tham mu, điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của phòng về công tác tài chính kế toán- kiểm thu theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, Luật kế toán, Luật ngân sách, Luật thống kê, Quy chế tài chính của Tổng công ty Đờng sắt Việt Nam và các quy định khác của Nhà nớc và của ngành
- Phụ trách chung nghiệp vụ tài chính, kế toán, kiểm thu, công tác quyết toán tài chính Tham gia kế hoạch sản xuất tài chính của Công ty
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính và công tác tổ chức, đào tạo, bồi dỡng xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán trong phạm vi toàn công ty
- Phụ trách công tác sử dụng nguồn vốn KHCB và SCL
- Chỉ đạo hớng dẫn nghiệp vụ kiểm soát và hạch toán kế toán thu chi vận doanh
- Quản lý vốn kinh doanh và tham mu xử lý tài sản do thiếu hụt, mất mát, hu hỏng và các thiệt hại khác
- Trực tiếp theo dõi và hạch toán các khoản vay tín dụng
Trang 31và theo yêu cầu của công ty.
- Chỉ đạo công tác thẩm hạch, tổng hợp và phân tích số thu vận tải hàng tháng của các ga và đơn vị đúng quy định của Ngành và Công ty
Chịu sự lãnh đạo của lãnh đạo phòng, thực hiện công tác thanh toán
c-ớc vận tải và tổng hợp thu vận tải
- Trực tiếp theo dõi, quản lý công tác thu vận tải toàn công ty và chi phí tại các ga theo nghiệp vụ kế toán ga
- Hàng tháng trực tiếp nhận báo cáo tổng hợp thu, chi vận doanh của kiểm thu kiểm tra chi tiết nội dung, đối tợng để xác định doanh thu và chi phí hợp lý hạch toán ghi sổ kế toán
Trang 32- Tham gia xây dựng kế hoạch chi phí và tính giá thành, phân tích hoạt
động chi phí và kiểm tra tài chính của Công ty
- Tham gia các đoàn kiểm tra tài chính của Công ty
* Kế toán thanh toán:
Chịu sự lãnh đạo của lãnh đạo phòng, thanh toán lơng và các chế độ cho ngời lao động thuộc cơ quan Công ty và các nhiệm vụ khác do Trởng phòng giao
- Trực tiếp theo dõi hạch toán thu, chi tiền mặt tại Công ty
- Quản lý kho chứng từ kế toán và lu trữ giấy thôi trả lơng của CBCNV và các văn bản nghành
- Cấp và theo dõi lệnh xuất quỹ ga theo yêu cầu của các đơn vị đã đợc lãnh đạo phê duyệt
Trang 33* Kế toán vốn và tài sản:
Trực tiếp quản lý vốn và tài sản của Công ty và các đơn vị thành viên
- Trực tíêp kiểm tra thẩm định tài liệu, hồ sơ quyết toán trình lãnh đạo duyệt thanh toán các công trình thuộc nguồn KHCB và SCL
- Quản lý tài sản của Công ty,theo dõi các tài khoản 331,411,009.241,1361
- Tham gia các đoàn kiểm tra tài chính của Công ty
* Kế toán công nợ:
Trực tiếp quản lý các khoản nợ phải thu phải trả khác và các công việc khác Trởng phòng giao
- Theo dõi các khoản nợ phải thu(TK138), phải trả(TK338) Hàng quý
đối chiếu, báo cáo lãnh đạo phòng về tình hình vay, trả và phơng án thu hồi công nợ
- Tham gia hoạt động mua sắm,kiểm kê, thanh lý tài sản của cơ quan
* Thủ quỹ:
Chịu sự lãnh đạo của phòng, quản lý quỹ tiền mặt của Công ty
- Trực tiếp quản lý quỹ cơ quan,thực hiện quy định bảo mật về tiền tệ
- Hàng tháng căn cứ chứng từ hợp lệ để thực hiện nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo quy định
* Thẩm hạch khách vận:
Tham mu về công tác quản lý thu hành khách của các ga
- Tập hợp chứng từ, báo cáo vé trả lại, tồn căn các loại vé hành khách,hành lý, bổ xung ga
- Kiểm tra số lợng vé hỏng, vé huỷ, số lợng vé bán, giá vé, số tiền phải thu của từng ga
- Hàng tháng lên biểu tổng hợp số thu hành khách, hành lý,theo từng ga…
* Thẩm định Hoá vân:
Trang 34Tham mu về công tác quản lý thu hàng hoá, thẩm hạch số thu hàng hoá và tạp thu của các ga thuộc Công ty.
- Tập hợp đầy đủ chứng từ: Báo cáo hàng đi, đến, báo cáo xuất hoáđơn tạp phí hoá vận, hoá đơn gửi hàng, hoá đơn tạp phí hoá vận
- Bóc tách hoá đơn hàng hoá theo từng nội dung kinh tế để lên tổng hợp thu hàng hoá theo từng ga
- Xử lý thu chỉnh các ga thiếu cớc hoàn trả tiền cớc thừa cho khách hàng
* Thu chi vận doanh:
Thẩm hạch Báo cáo thu chi vận doanh của các ga hàng tháng, tham
m-u về qm-uản lý thm-u nộp tại các ga
- Lâp biểu cân bằng thu chi của tất cả các ga chuyển cho bộ phận kế toán định khoản
- Thẩm hạch các giấy nộp tiền của các ga, theo dõi số tiền đã về tài khoản của Công ty hay cha
- Quản lý chặt chẽ số giấy báo thu cớc phí của các ga
* Giám sát tài vụ:
Thực hiện công tác thu chi vận tải và thu nộp tiền cớc tại các ga, đơn vị
- Trực tiếp kiểm tra, hớng dẫn nghiệp vụ thu hành khách, hàng hoá
- Đôn đốc công tác thu nộp tiền cớc tại các ga
- Phát hiện sai phạm và đề xuất xử lý
* Quản lý vé:
Tham mu trực tiếp về công tác in ấn, quản lý, cấp phát, sử dụng vé, hoá đơn tự in cho toàn công ty
- Lập đơn in các loại hoá đơn đặc thù,ấn chỉ…
- Tổ chức công tác quản lý, cấp phát theo dõi việc sử dụng các loại hoá đơn đặc thù trong Công ty
- Tổ chức công tác bảo quản vé và các hoá đơn tại kho vé
* Đại lý bảo hiểm:
Trang 35Thực hiện công tác theo hợp đồng làm đại lý với các Công ty bảo hiểm.
- Trực tiếp bán và thu phí các loại bảo hiểm theo hợp đồng đã ký
- Tổng hợp báo cáo các tiền thu và hoa hồng bảo hiểm
ở dới Công ty là các đơn vị thành viên quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý, chỉ đạo, hớng dẫn, tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch
Tổng Cty đs việt nam
Trang 36II Thực trạng công tác kế toán về tài sản cố định
và khấu hao tài sản cố định tại Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
1 Tình hình trang bị TSCĐ tại Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt
Hà Nội
*Đặc điểm TSCĐ ở Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
Tài sản của Công ty đang sử dụng bao gồm có TSCĐ HH và TSCĐ VH trong đó TSCĐ VH là tài sản mới đợc đa vào sử dụng phần mềm điện toán bán vé
Công ty là một DNNN kinh doanh dịch vụ chuyên ngành vận tải đờng sắt, nên TSCĐ chủ yếu là máy móc thiết bị vận tải chuyên nghành với giá trị lớn,
số lợng nhiều, chủng loại đa dạng, phong phú
TSCĐ của Công ty đợc phân bố rộng khắp trên địa bàn các tỉnh, thành phố phía Bắc kéo dài đến thành phố Đà Nẵng do nhiều đơn vị cùng quản lý
Có nhiều TSCĐ đợc đặt ngoài trời chịu ảnh hởng của các tác động môi trờng
ảnh hởng đến thời gian sử dụng của TSCĐ nên thờng xuyên phải sửa chữa bảo dỡng
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn vô hình nhanh chóng do chịu
sự tác động lớn của tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
* Trang bị TSCĐ Tại Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
Trang 37Là toàn bộ các loại máy móc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, gồm:
+ Hệ thống toát nớc và xử lý nớc thải
- Máy móc thiết bị loại điện tử tin học
- Máy móc thiết bị khác: Thiết bị chuyên dùng cho lắp ráp, bảo hành
thiết bị Đờng sắt
- Dụng cụ làm việc đo lờng thí nghiệm gồm:
+ Thiết bị chuyên ngành đặc biệt: Thiết bị đo chuyên dùng cho Đờng sắt và các thiết bị đo lờng thí nghiệm khác
- Thiết bị và phơng tiện vận tải khác nh.
+ Đầu máy DIESEL
+ Toa xe hàng
+ Toa xe khách
+ Thiết bị và phơng tiện vận tải khác
- Dụng cụ quản lý.
+ Thiết bị tính toán đo lờng
+ Máy móc và thiết bị điện tử phục vụ quản lý
+ Phơng tiện và dụng cụ quản lý khác
- Nhà cửa, vật kiến trúc.
Đây là các TSCĐ đợc hình thành qua quá trình thi công, xây dựng nh: Nhà cửa loại kiên cố, Nhà cửa khác, nhà kho, nhà xởng , Các loại kiến trúc khác: cầu, đờng, tờng rào,bể chứa , Nhà trạm phục vụ cho Đ… ờng sắt
2 Phân loại và đánh giá TSCĐ Tại Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
a ) Phân loại TSCĐ
Để thuận lợi cho việc quản lý TSCĐ, Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo các cách sau:
- Phân loại tài sản cố định theo đặc trng kỹ thuật
- Phân loại tài sản cố định theo nguồn vốn
Trang 38- Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
Phân loại tài sản cố định theo đặc trng kỹ thuật
TSCĐ của Công ty đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật ( theo tài sản)
(Ngày 31/12/2004)Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
1 TSCĐ HH 285 383 973.638 132 004 786 958 153 379 186 680
- Nhà cửa vật kiến trúc 21 867 247.174 7 583 764 000 14 283 483 174 -Máy móc thiết bị 19 538 063.536 9 342 842 000 10 195 221 536
* Phân loại theo nguồn vốn
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia theo các nguồn sau:
(Ngày 31/12/2004)
Nguồn vốn Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lạiNgân sách 204 236 145 654 98 384 784 528 105 851 361 126
Tự bổ xung 60 598 654 198 20.849.842.894 39 748 811 304 Vốn khác 21 632 757 646 13 170 898 286 8 461.859 360
Trang 39
Đánh giá TSCĐ là một yêu cầu quản lý về mặt giá trị Tại Công ty, việc
đánh giá đợc thực hiện theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán đã ban hành và chế độ quản lý, hạch toán TSCĐ của ngành đờng sắt TSCĐ đợc
đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ :
+ TSCĐ HH mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ HH mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: Chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử , và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
Ví dụ: Trong tháng 12/2004, Công ty có mua một máy vi tính Dell GX270 với giá mua là 1285 USD với tỉ giá 15.737 đồng/USD với thuế suất 5%
Tiền hàng là 1285 USD x 15.737 = 20.222.045
Tiền thuế GTGT là 5% x 1285 USD x 15.737 = 1.011.102
Vậy căn cứ vào các chứng từ kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ là 20.222.045 đồng