Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH ABB
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SXKD : Sản xuất kimh doanh
T.GTGT : Thuế giá trị gia tăng
T.TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt
TSCĐ : Tài sản cố định
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
CNV : Công nhân viên
CKTM : Chiết khấu thương mại
DTT : Doanh thu thuần
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế đất nước ta đã là thành viên của WTO và ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng gay gắt Bên cạnh đó điều này cũng tạo cho các doanh nghiệp nhiều những cơ hội thách thức buộc mỗt doanh nghiệp phải có những nỗ lực đổi mới để có thể tồn tại và phát triển được
Doanh nghiệp thương mại cũng là một trong số đó, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có một phương án kinh doanh hiệu quả đảm bảo sự lưu thông thuận lợi để tăng tốc độ luân chuyển vốn, bất kỳ một khâu nào cũng đều là một khâu quan trọng liên quan tới sự phát triển của doanh nghiệp Kế toán cũng là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Kế toán là một bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin, là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động kinh tế bằng việc cung cấp và phân tích các số liệu kế toán để nhà quản lý ra quyết định kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao nhất Trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, đưa sản phẩm ra với người tiêu dùng Đây cũng chính là khâu có tính quyết định đến các khâu còn lại của quá trình sản xuất
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH ABB kết hợp với những kiến thức được
học ở trường, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty TNHH ABB” Luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Phần 2: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH ABB.
Phần 3 Một số ý kiến nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai Công Ty TNHH ABB.
Trang 3PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của bán hàng.
1.1.1 Khái niệm về bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội Khi đó quá trìng bán hàng là việ chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn liền với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng chấp thuận thanh toán
Thông qua quá trình bán hàng vốn kinh doanh của đơn vị sẽ chuyển từ vốn hàng hoá sang vốn thanh toán hay vốn bằng tiền Bán hàng là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm- hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Ý nghĩa của bán hàng
Quá trình bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng với các doanh nghiệp Nếu khâu bán hàng không được chuẩn bị và thực hiện tốt thì mọi cố gắng của daonh nghiệp trong các giai đoạn trước là vô nghĩa Quá trình bán hàng sẽ quyết định đến khả năng tài chính, khả năng thu hồi vốn để thực hiện tái sản xuất của doanh nghiệp
Đối với người tiêu dùng, doanh nghiệp thực hiện tốt quá trình bán hàng sẽ giúp họ tiêu dùng sản phẩm một cách thuận lợi, thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
Ngoài ra, việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ ở mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần điều hoà mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường như: quan hệ Cung - Cầu, quan hệ Tiền – Hàng, quan hệ Sản xuất – Tiêu thụ Qua đó đảm bảo sự cân đối trong từng ngành, trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 41.2 Các phương thức bán hàng.
1.2.1 Phương thức bán buôn.
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng với số lượng lớn (hàng hoá thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn) Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức: Bán buôn qua kho và Bán buôn vận chuyển thẳng
1.2.1.1 Bán buôn qua kho.
Bán buôn qua kho là phương thức bán mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức: Trực tiếp
1.2.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng.
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng không đưa về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức: Trực tiếp và Chuyển hàng
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): theo hình thức này, sau khi mua hàng doang nghiệp giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này lại chia ra: Có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán
+ Trường hợp có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm đã được thoả thuận
Trang 5+ Trường hợp không tham gia thanh toán: trường hợp này doanh nghiệp chỉ là người trung gian và được hưởng hoa hồng.
1.2.2 Phương thức bán lẻ.
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hợc cho các tổ chức kinh tế Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, mỗi quầy hàng có một
nhân viên làm nhiệm vụ giao hàng cho người mua và mỗi quầy hàng có một nhân viên viết hoá đơn và thu tiền của khách
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách
- Hình thức bán lẻ tự phúc vụ (tự chọn): theo hình thức này, khách hàng tự chọn
lấy hàng hoá và mang đến nơi thanh toán tiền hàng
- Hình thức bàn trả góp: theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng
thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền theo giá bán thông thường còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm
- Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các
doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá náo đó đặt tại nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
Ngoài ra còn có phương thức bán hàng qua đại lý bán hay ký gửi hàng hoá Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cở sở đại
lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý
1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Ghi chép đầy đủ sản lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội
bộ, xác định đúng thời điểm hàng đã được coi là bán để phản ánh doanh thu và giá vốn
Trang 6hàng bán, tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ, kịp thời vè tình hình bán hàng, xác định kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
1.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.4.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Các loại doanh thu: tuỳ theo từng loại hình SXKD và bao gồm: doanh thu bán hàng; doanh thu cung cấp dịch vụ; doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia; ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền sở hữu hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đá thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: khối lượng tiêu thụ, giá bán đơn vị
Về thời điểm ghi nhận doanh thu: Trong doanh nghiệp thương mại, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm hàng hoá được xác định là tiêu thụ Cụ thể:
Trang 7- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực
tiếp: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ
- Bán buôn qua kho, bán buôn vấn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán
- Bán lẻ hàng hoá: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được báo cáo
bán hàng của nhân viên bán hàng
- Bán hàng đại lý, ký gửi: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cơ sở đại
lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng
đã bán được
1.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Giấy báo có của ngân hàng, )
- Tờ khai thuế GTGT
- Các chứng từ kế toán khác liên quan
1.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
+ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế
Kết cấu cơ bản của tài khoản như sau:
Bên Nợ phản ánh:
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp
Trang 8- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả bán hàng.
Bên Có: phản ánh tổng số doanh thu phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và có các tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
- Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
+ Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”: dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá, dịch
vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc Tổng công ty Nội dung kết cấu của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và gồm các tài khoản cấp hai sau:
- Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
- Tài khoản 5122 “Doanh thu bán hàng các thành phẩm”
- Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
1.4.4 Phương pháp kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ.
Xem sơ đồ 1 – trang 1 – phần Phụ lục
1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.5.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Doanh thu hàng bán bị trả lại, Thuế TTĐB, Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và Thuế xuất nhập khẩu
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản
Trang 9phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua.
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ,
đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi ohạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hàng như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, khônng đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng
1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
+ Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại cho người mua
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư và có các tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu hàng hoá”
- Tài khoản 5212 “Chiết khấu thành phẩm”
- Tài khoản 5213 “Chiết khấu dịch vụ”
+ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Kết cấu cơ bản tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thu bán hàng
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư
+ Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu cơ bản tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh khoản giảm giá cho người mua
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá để kết chuyển doanh thu thuần
Trang 10Tài khoản 532 không có số dư.
+ Tài khoản 333 “Thuế GTGT phải nộp”: TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT được khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước Được
mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
- Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- Tài khoản 3333 “Thuế xuất nhập khẩu phải nộp”
- Tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Tài khoản 3335 “Thuế thu nhập cá nhân ”
- Tài khoản 3336 “Thuế tài nguyên”
- Tài khoản 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất”
- Tài khoản 3338 “Các loại thuế khác”
- Tài khoản 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”
1.5.3 Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Kế toán chiết khấu thương mại
Xem sơ đồ 2 - trang 2 - phần Phụ lục
+ Kế toán giảm giá hàng bán
Xem sơ đồ 3 – trang 3 - phần Phụ lục
+ Kế toán hàng bán bị trả lại
Xem sơ đồ 4 – trang 4 - phần Phụ lục
1.6 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.6.1 Khái niệm giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thực tế (hàng hoá, vật tư được đánh giá theo giá gốc) của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ
Đới với hàng hoá thì giá vốn chính là giá mua thực tế và chi phí thu mua, còn đối với thành phẩm giá vốn chính là giá thành sản xuất thực tế
Trang 11- Phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này người ta giả
định rằng lô hàng nào nhập trước sẽ được ưu tiên xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
- Phương pháp Nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này người ta giả
định rằng lô hàng nào nhập sau cùng sẽ được ưu tiên xuất trước và sẽ lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
- Phương pháp Tính giá đích danh: là phương pháp mà trị giá thực tế hàng xuất kho
được tính đúng theo trị giá thực tế nhập kho của lô hàng được xuất kho đó
- Phương pháp Bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì trị giá thực tế thành
phẩm xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền và số lượng thành phẩm xuất kho
quân giá quyền =
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
CP mua phát sinh trong kỳ x
Trị giá mua của
Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ
+ Trị giá mua hàng
nhập trong kỳ
1.6.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Gía vốn hàng bán”
Trang 12TK 632 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Gía vốn của sản phẩm hàng hoá đã được tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: - Giá vốn của hàng bán nhưng bị trả lại
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
1.6.4 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Xem sơ đồ 5 – trang 5 - phần Phụ lục
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Xem sơ đồ 6 – trang 6 - phần Phụ lục
1.7 Kế toán chi phí bán hàng.
1.7.1 Khái niệm chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí pháp sinh liên quan đến việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ
Gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
1.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 641 có kết cấu cụ thể như sau:
Trang 13Bên Nợ: Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có những tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 6411 “Chi phí nhân viên”
- Tài khoản 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
- Tài khoản 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
- Tài khoản 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
- Tài khoản 6415 “Chi phí bảo hành”
- Tài khoản 6416 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- Tài khoản 6417 “Chi phí bằng tiền khác”
1.7.3.Phương pháp kế toán chi phí bán hàng.
Xem sơ đồ 7 – trang 7 - phần Phụ lục
1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.8.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toán bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chng toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm có các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dự phòng
- Thuế, phí, lệ phí
Trang 14- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
1.8.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 642 có kết cấu cụ thể như sau:
Bên Nợ: - Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối niên độ kế toán hoản nhập số chênh lệch dự phòng Nợ phải thu khó đòi đã trích lập lớn hơn số trích lập cho năm tiếp theo
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh hay để chờ kết chuyển
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và gồm những tài khoản cấp 2 sau:
- TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
- TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
1.8.3 Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Xem sơ đồ 8 – trang 8 - phần Phụ lục
1.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.9.1 Phương pháp xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
Trang 15Kết quả
bán hàng =
Doanh thu thuần -
Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng -
Chi phí quả lý doanh nghiệp
1.9.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 911 có kết cấu cụ thể như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịc vụ xuất đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
Bên Có: - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ
trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư
1.9.3 Phương pháp kế toán.
Xem sơ đồ 9 – trang 9 - phần Phụ lục
PHẦN 2 THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Trang 16BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ABB VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH ABB Việt Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên đơn vị : Công ty TNHH ABB
Tên tiếng Anh : ABB Transformers Ltd
Trụ sở chính : Km 9, Quốc lộ 1A, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Này 01/09/1994, công ty ABB Việt Nam chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó, tổng số vốn đầu tư của dự án liên doanh là: 24 triệu USD và tổng
số vốn pháp định: 12,5 triệu USD Trong giai đoạn đầu tư của dự án (tính đến 31/12/1998) thì tổng số vốn đầu tư là 8.704.880 USD, vốn pháp định là 7.271.429 USD Trong đó bên Việt Nam đóng góp 35% vốn pháp định (tương đương 2.545.000 USD) và bên nước ngoài đóng góp 65% vốn pháp định (tương đương 4.762.429 USD)
Trong năm 2002, cơ cấu nguồn vốn của công ty đã thay đổi và công ty trở thành công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Từ tháng 12 năm 2002, công ty mẹ của công ty TNHH ABB là công ty Asia Boveri Limited (ABB)
Trang 17Hiện nay, ABB Việt Nam có hơn 600 nhân viên tại 5 cơ sở của công ty trên toàn quốc, trụ sở chính là nhà máy chế tạo biến thế ở hà Nội, văn phòng khu vực tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng, các trung tâm dịch vụ Turbochanging ở Hà Nội và Hải Phòng.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH ABB Việt Nam.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, gồm:
- Tổng giám đốc: là người nước ngoài.
- Phó tổng giám đốc: là người Việt Nam.
- Giám đốc tài chính: trước đây là người nước ngoài, từ năm 1994 đến nay là người
Việt nam
- Hai giám đốc trung tâm:
+ Giám đốc nhà máy sản xuất biến thế phân phối
+ Giám đốc nhà máy sản xuất biến thế truyền tải
- Phòng kế toán: Thực hiện việc thu thập xử lý ghi chép phản ánh tài sản và các
hoạt động kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị và xử lý số liệu nhắm giúp cho ban giám đốc giám sát kết quả hoạt động kinh doanh, để từ đó có phương
án kinh doanh phù hợp
- Phòng tổ chức nhân sự: giúp ban giám đốc về mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy
kinh doanh cuả công ty nhằm phát huy cao nhất năng lục của đơn vị Quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề thuộc chủ trương tiêu chuẩn, nhận xét quy hoạch, điều động và các chính sách của người lao động được thực hiện sao cho hợp lý nhất
- Phòng kế hoạch: giúp ban Giám đốc xây dựng, triển khai, thực hiện kinh doanh
phát triển dài hạn kế hoạch hàng năm
- Phòng bán hàng: làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về mặt kinh doanh của
công ty và tìm hiểu thị trường Đông thời thu thập các thông tin phản hồi cuả khách hàng để đưa ra phương án giải quyết và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng
Trang 18- Phòng thiết kế: Thiết kế theo yêu cầu của khách hàng và chào hàng Tính các
thông số kỹ thuật của máy theo yêu cầu của phòng bán hàng, ra các bản vẽ thiết kế phục vụ cho việc lắp ráp máy ở các xưởng
- Phòng vật tư: Phụ trách vấn đề mua tất cả các nguyên liêu sản xuất theo yêu cầu
mua ở phòng kế hoạch và thiết kế kỹ thuật, tổ chức nơi tiếp nhân, vận chuyển, giao nhận vật tư tới nơi sản xuất
- Phòng thử nghiệm: theo dõi, quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra, thử nghiệm
sản phẩm cuối cùng trước khi xuất xưởng
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Xem sơ đồ 10 – trang 10 - phần Phụ lục
2.1.3 Đặc điểm công tác kế toán của công ty.
2.1.3.1 Chính sách kế toán đang được áp dụng ở công ty.
• Kỳ kế toán: Năm (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N)
• Đơn vị tiền tệ: VND
• Chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng: QĐ 15 do Bộ Tài Chính ban hành
• Hình thức tổ chức công tác kế toán: Hình thức tập trung
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
• Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
• Hình thức kế toán công ty áp dụng: Hình thức nhật ký chung
Xem sơ đồ 11 – trang 11 - phần Phụ lục
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Xem sơ đồ 12 – trang 12 - phần Phụ lục
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toán bộ công tác kế toán,
thông tin kinh tế, hạch toán kế toán của công ty theo đúng quy định nhà nước
- Kế toán tổng hợp: theo dõi hạch toán tất cả các tài khoản, đồng thời lập và gửi các
báo cáo tài chính của công ty cho các đối tượng sử dụng thông tin,
Trang 19- Kế toán TSCĐ, CP và giá thành: Theo dõi, phản ánh, tổng hợp số liệu tình hình
tăng giảm và di chuyển TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiện lập danh sách yêu cấu thanh toán hàng tuần
cho các khoản nợ với khách hàng đến hạn và cân đối số dư ở các tài khoản giao dịch
- Kế toán thành phẩm, DThu và Thuế: theo dõi, phản ánh và tổng hợp số liệu tình
hình nhập, xuất, tồn thành phẩm Tình hình tiêu thụ thành phẩm và các khoản thuế ở công ty
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu – chi tiền mặt của công ty
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2006 và 2007.
Xem bảng số liệu tại Biểu số 1 – trang 13 - phần Phụ lục
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên từ 290
tỷ đồng đến 690 tỷ đồng tức là tăng đến 138% Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, do công ty đã tăng quy mô sản xuất đồng thời cũng đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, dịch vụ
Về chi phí nguyên vật liệu cũng tăng từ 228.795 tỷ năm 2006 lên 576.370 tỷ năm
2007 tương đương với 152% Do công ty tăng quy mô sản xuất, đồng thời đa dạng hoá sản phẩm nên số lượng nguyên vật liệu nhập vào cũng tăng cao Bên cạnh đó, giá thành nguyên vật liệu cũng tăng theo sự biến đổi của giá cả thị trường
Về lương nhân viên và các chi phí khác về nhân viên cũng tăng khá cao từ 20.438
tỷ lên 37.370 tỷ tức là 82.84% Điều này cho thấy sự quan tâm của công ty nhằm cải thiện đời sống cũng như các chế độ xã hội, chế độ ưu đãi được hưởng của công nhân viên trong công ty
Với mức lợi nhuận thuần công ty đạt được năm 2006 là 18.423 tỷ và năm 2007 tăng lên 88.095 tỷ đồng tương đương với 378.18 % Cho thấy công ty đi đúng hướng trong việc phát triển và mở rộng công ty Với đà tăng trưởng đó có thể cho thấy sự bền vững và ngày càng lớn mạnh của công ty là chắc chắn
Trang 202.2 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH ABB.
2.2.1 Kế toán thành phẩm và giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Phương pháp đánh giá thành phẩm và giá vốn hàng bán.
Thành phẩm của công ty TNHH ABB là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất do công ty thực hiện, đã được kiểm tra và được nhập vào kho để bán
Các sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay là: máy biến thế phân phối, máy biến thế truyền tải, các thiết bị điện
2.2.1.1.1 Đánh giá thành phẩm
Trong công ty, thành phẩm luôn được theo dõi, đánh giá cả về chỉ tiêu và chất lượng Để đánh giá tình hình biến động cuả thành phẩm cần xác định giá thành phẩm nhập kho và xuất kho Công ty chỉ áp dụng phương pháp đánh giá thành phẩm theo giá thành thực tế và kế toán thành phẩm tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Cuối tháng, bộ phận kế toán tính giá thành, tập hợp chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phân bổ dựa trên công suất hoạt động bình thường Sau đó số liệu này được chuyển cho kế toán thành phẩm để quản lý và theo dõi
2.2.1.1.2 Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Trị giá thành phẩm nhập kho được xác định theo giá thành sản xuất thực tế được tính cho từng loại sản phẩm do kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Công ty tính rồi chuyển cho kế toán bán hàng ghi sổ
Giá thực tế TP
nhập kho = Số lượng TP nhập kho x Giá thành đơn vị
Ví dụ: Ngày 24/02/2007 nhập kho 3 máy biến thế với giá thành một máy là 2.245.000.000 VND
Trang 21Vậy giá thực tế 3 máy nhập kho là: 3 x 2.245.000.000 = 6.735.000.000 VND
2.2.1.1.3 Phương pháp xác định trị giá thành phẩm xuất kho (giá vốn hàng bán)
Để tính trị giá thực tế thành phẩm xuất kho kế toán dùng phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này trị giá thực tế thành phẩm xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền và số lượng thành phẩm xuất kho
Tính trị giá thực tế thành phẩm xuất kho theo công thức sau:
Số lượng TP tồn kho đầu
Số lượng TP nhập kho trong kỳ
Số lượng TP tồn đầu kỳ: dựa vào số liệu từ cuối kỳ trước chuyển sang
Số lượng TP nhập trong kỳ: dựa vào bảng tổng hợp các chứng từ nhập kho trong
Ví dụ: Vào ngày 28/12/2007 kế toán có bảng số liệu nhập xuất máy biến thế sau:
Ngày Số lượng (cái) Đơn giá (trĐ) Thành tiền
Trang 22Kế toán sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 632 và sổ cái TK 632
- Phiếu nhập, xuất kho thành phẩm
- Hoá đơn GTGT
- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào, xuất ra
-
2.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
và các tài khoản khác liên quan
2.2.1.4 Trình tự hạch toán
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 632
Có TK liên quanSau đó kế toán phản ánh vào số nhật ký chung và sổ chi tiết, cuối tháng thì nhập số liệu vào sổ cái TK 632
Ví dụ: Ngày 05/02/2007 xuất một công tơ bán cho công ty Năng lượng Mê công với giá bán chưa thuế là 525.320.000 đ, thuế GTGT 10% Giá vốn là 398.753.000 đ Công ty đã trả bằng chuyển khoản
Trang 23Nợ TK 632 : 398.753.000 đ
Có TK 156 : 398.753.000 đ
(Xem biểu số 2 - Phiếu xuất kho – trang 14 - phần Phụ lục)
(Xem biểu số 3 - Sổ cái TK 632 – trang 15 - phần Phụ lục)
2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán áp dụng ở công ty.
2.2.2.1.1 Phương thức bán hàng
Hiện nay công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp Bên cạnh đó còn có các đại lý hoạt động dưới hinh thức các đại lý ký gửi Do đó khi xuất giao hàng cho các đại lý thì chưa được coi là tiêu thụ và chưa hạch toán vào doanh thu bán hàng
Vì vậy công ty sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán” để hạch toán
2.2.2.1.2 Phương thức thanh toán
Với việc áp dụng phương thức bán hàng như vậy nên hiện nay công ty đang áp dụng một số hình thức thanh toán sau:
- Hình thức thanh toán chậm (bán chịu): Với hình thức này công ty cho phép
khách hàng thanh toán sau một thời gian nhất định và kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng
- Hình thức thanh toán qua ngân hàng: gồm có nhiều phương thức thanh toán
sau: + Thanh toán bằng séc
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi+ Thanh toán bù trừ
Công ty sử dụng hình thức thanh toán chậm là chủ yếu
2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.
Công ty TNHH ABB là đơn vị kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Do đó, doanh thu bán hàng là số tiền cung cấp hàng hoá, dịch vụ mà công ty thu được không bao gồm thuế GTGT đầu ra
2.2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 24- Hoá đơn GTGT
- Giấy báo Có của ngân hàng
- Hoá đơn ngoại (Invoice) đối với các thành phẩm xuất khẩu
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Đồng thời căn cứ váo hoá đơn GTGT để ghi vào sổ chi tiết tiêu thụ, sổ này được lập vào cuối tháng để theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng cho từng hoá đơn
Ví dụ: Ngày 18/12/2007 Công ty Cổ phần xây dựng lặp máy điện nước Hà nội (HAWEICCO) mua máy biến áp 1000KVA 10-22/0.4KV theo HĐ số 1071/2007 HĐLM với số lượng 2 chiếc,với giá bán chưa thuế GTGT là 288.960.000,Thuể suất 5% (HĐ GTGT số 015380 ).Trị giá vốn thành phẩm xuất kho là :242.720.000 đồng/ chiếc
(Biểu số 4 – trang 16 - phần Phụ lục)
kế toán định khoản:
Trang 25Có TK 511 : 577.920.000 đ
Có TK 333(1) : 28.896.000 đ Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT kế toán phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán theo định khoản:
Nợ TK 632 : 485.440.000 đ
Có TK 155 : 485.440.000 đ
Kế toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật lý chung, từ sổ nhật ký chung cuối
tháng ghi vào sổ cái TK 511 (xem Biểu số 5 – trang 17 - phần Phụ lục)
2.2.2.2.4 Kế toán theo dõi thanh toán người mua
Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.Trong hạch toán chi tiết TK này, do đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, kế toán lập Sổ chi tiết TK 131 chung cho tất cả sản phẩm và khách hàng
Hàng ngày khi nhận được các hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng khi giao hàng cho khách vào bên Có TK 511 và ghi bên Nợ TK 131 đồng thời mở
2.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Hiện nay công ty chưa sử dụng một chính sách nào trong thanh toán như giảm giá, chiết khấu bán hàng đối với khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán trước thời hạn Vì vậy chưa khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh tiền hàng để tạo vòng quay vốn nhanh
Trang 26Ngoài ra số hàng bán bị trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hay không đảm bảo chất lượng hầu như là không có Nếu có thì công ty sẽ tiến hành xử lý ngay trước khi nhập kho cũng như xuất kho thành phẩm.
Do vậy hiện nay công ty không có khoản nào làm giảm trừ doanh thu bán hàng
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng tại các đơn vị sản xuất kinh doanh là tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và các chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm được nhanh chóng và hiệu quả
Hiện nay chi phí bán hàng của công ty bao gồm những khoản sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ, dầu mỡ, vận chuyển
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí sửa chữa xe, máy phục vụ cho việc bán hàng
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị
- Chi phí cầu đường và các khoản chi phí khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: gồm bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” và các TK liên quan
* Quá trình tập hợp và hạch toán chi phí bán hàng:
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến chi phí bán hàng Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phản ánh theo trình tự sau:
Nợ TK 641
Có TK liên quanCuối tháng, kế toán tiến hành tông rhợp các chi phí bán hàng phát sinh trong
Trang 27Nợ TK 911 : 15.310.000 đ
Có TK 641 : 15.310.000 đ
(Xem biểu số 7 – trang 19 - phần Phụ lục)
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh phục vụ cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung liên quan đến hoạt động của
cả doanh nghiệp
Hiện nay hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty gồm:
- Chi phí nhân viên văn phòng
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hoa TSCĐ dùng cho quản lý
- Thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí sửa chữa máy văn phòng
- Chi phí bằng tiền khác
* Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và các TK liên quan
* Quá trình hạch toán và tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tương tự như hạch toán chi phí bán hàng
Ví dụ: Ngày 12/08/2007 anh Trung thanh toán tiền sửa chữa điều hoà số tiền 25.000.000 đồng.ké toán định khoản:
Trang 28Nợ TK 642 : 25.000.000 đ
Có TK 111 : 25.000.000 đCuối kỳ kết chuyển:
Lãi thuần của hđ
Doanh thu bán hàng thuần -
Giá vốn hàng bán -
CP BH và CP QLDN
• Chứng từ sử dụng: sổ Nhật ký chung, sổ Chi tiết TK 911, sổ cái TK 911
• Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và các TK liên quan khác
* Quá trình kế toán xác định kết quả bán hàng:
Để xác định kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng, kế toán
sử dụng sổ cái TK 911 – Xác định kết quả Sổ cái tài khoản được lập vào cuối tháng căn
cứ vào dòng kết chuyển ở các Sổ cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642
Ví dụ: Căn cứ vào Sổ cái TK 911 - Biểu số 9 – trang 21 - phần phụ lục
Trình tự hạch toán được thực hiện như sau:
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Trang 29Nợ TK 911 : 41.775.931.680 đ
Có TK 632 : 41.775.931.680 đ+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911 : 16.260.678.765 đ
Có TK 641 : 16.260.678.765 đ
Nợ TK 911 : 19.335.796.978 đ
Có TK 642 : 19.335.796.978 đ+ Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511 : 96.025.847.750 đ
Có TK 911 : 96.025.847.750 đKết quả bán hàng = 14.690.440.327 đ > 0 Lãi
PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH ABB
3.1 Nhận xét.
Trang 30Công ty đã sử dụng tương đối hoàn thiện chứng từ trong quá trình hạch toán, số liệu đầy đủ, quá trình luân chuyển chứng từ hợp lý Các chứng từ sử dụng đúng mẫu của
Bộ Tài Chính ban hành và được lưu trữ chứng từ của phần hành đó, không chồng chéo nhau, phân công phân nhiệm rõ ràng
Mặc dù khối lượng nghiệp vụ nhập - xuất hàng hoá phát sinh nhiều, số liệu chứng
từ lớn Song công tác về nghiệp vụ nhập - xuất vẫn được tiến hành khá chi tiết và chặt chẽ theo từng lần xuất nhập Nhất là trong lĩnh vực thanh toán hàng nhập khẩu cũng như các giao dịch với ngân hàng để thực hiện nhiều thương vụ nhập khẩu
Công ty đã thực hiện việc mã hoá cho tất cả các loại thành phẩm, việc mã hoá này giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, thông tin cập nhật, không bị trùng lặp Việc mở chi tiết cho hệ thống tài khoản sử dụng ở công ty hiện nay đã đáp ứng được phần nào yêu cầu kế toán quản trị Phần mềm kế toán SAP thường xuyên được nâng cấp
để phù hợp với tập đoàn và phù hợp hơn với chế độ kế toán Việt Nam
* Những hạn chế còn tồn tại.
Tồn tại 1: Về chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.
Công ty chưa áp dụng chiết khấu thương mại cho các khách hàng mua hàng với