Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3 -2
Trang 1Lời nói đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệpquan tâm và chúng gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn
đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt với nhau, cạnh tranh trong nớc và cạnh tranhvới nớc ngoài
Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không chỉ là phảisản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lợng cao mà còn phải tìm biệnpháp để hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm có chất lợng tốt, hạ giá thành sẽ làtiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quayvốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanhnghiệp và nâng cao đời sống công nhân viên Để đạt đợc điều đó thì điều kiện
đầu tiên của các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toánchính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp nớc ta, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất vẫn còn tồn tạicần xem xét và giải quyết, nhất là khi đây là những doanh nghiệp thuộc mộtngành sản xuất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của
đất nớc Với lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2”.
Trong đề tài này, em đã nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễncông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2
Trang 2Chơng I
Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải năng động sáng tạo để tạo nên uy tín và sức mạnh của mình trênthị trờng cạnh tranh Muốn thực hiện đợc điều đó bắt buộc mọi doanh nghiệpphải tính cách giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất lao động
Chi phí ở đây đợc hiểu một cách chung nhất: Chi phí là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động về vật chất mà doanhnghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, năm, quí) Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một
kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những chi phí bỏ ra để tiếnhành sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất, có những chi phí có tính chấtsản xuất còn có thể phát sinh nh chi phí không có tính chất sản xuất Trongchi phí sản xuất còn có vấn đề chi tiêu đợc phát sinh thờng xuyên, chi tiêu là
sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể
nó đợc dùng vào mục đích nào Chi phí và chi tiêu khác nhau nhng có quan hệbiện chứng với nhau Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về mà cònkhác nhau và thời gian, có những khoản chi tiêu của kỳ này nhng có khi cha
đợc tính vào chi phí (chi nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha đợc sử dụng)
và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phítính trớc: chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, tiền lơng nghỉ phép của côngnhân viên ) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu trong doanh nghiệp
là do đặc điểm tính chất vận động và phơng thức vận động, phơng thức vậnchuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và theo yêu cầu kinh
tế kỹ thuật hạch toán của từng loại doanh nghiệp
Từ những phân tích trên cho thấy thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốnchuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất cấu thành ra sản phẩm vào các đốitợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Trang 3Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng cùng với chất lợng sảnphẩm giá thành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các nhàsản xuất Phấn đấu hạ đợc giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và thu nhập của ngời lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp Vì vậy việc xác định đúng đối tợng hạch toán chi phísản xuất là công việc khởi đầu có ý nghĩa quan trọng.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nộidung kinh tế đợc xếp chung với một yếu tố bất kể nó phát sinh từ bộ phậnnào? dùng để sản xuất sản phẩm gì? phân loại chi phí theo cách này đợc chiathành 6 yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuấtkinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồicùng với nhiên liệu, động lực)
- Yếu tố nhiên liệu: là động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức, các khoảntrích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác: là quá trình hoạt động sản xuất, đơn vị phải chinhững loại chi phí và chi bao nhiêu làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sảnxuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầuvốn lu động định mức Đối với kế toán nó là cơ sở cho việc hạch toán lập báocáo chi phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản mục
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
Trang 4Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất đợc xếp thành một số khoảnmục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tínhgiá thành Chi phí sản xuất đợc tính nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu dùng trực tiếp cho sản xuất, sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lơng, tiềncông và trích BHXH của công nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả những chi phí vật liệu, khấu haotài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lýphục vụ chung ở phạm vi phân xởng
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất thực tế ở các doanh nghiệp và đa việc vận dụng các tài khoản kếtoán trong kế toán chi phí và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
- Chi phí cơ bản: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến qui trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm nh chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp, chi phí nhâncông sản xuất sản phẩm, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất
và chế tạo sản phẩm
- Chi phí chung: là các chi phí vào tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất
có tính chất chung Thuộc loại này có chi phí quản lý ở các phân xởng (đội,trại) sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc
ph-ơng hớng và các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
1.1.2.4 Phân loại theo mối quan hệ với quá trình sản xuất
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sảnxuất một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa
điểm nhất định và kế toán có thể căn cứ vào số liệu, chứng từ kế toán để ghitrực tiếp cho từng đối tợng chi phí: sản phẩm, công việc, lao vụ
Trang 5- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, lao vụ nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp qui nạp cho từng đối t-ợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp (dùng phơng pháp phân bổgián tiếp).
1.1.2.5 Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Dựa vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng công việc hoànthành Ngời ta chia chi phí thành 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến pháp): là chi phí thay đổi về tổng số tỉ lệ với sựthay đổi của mức độ hoạt động Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể là
số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, nókhông phụ thuộc tơng đối vào mức độ hoàn thành kế hoạch sản lợng nh: Chiphí phân xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bất biến (chi phí cố định - Định phí): là các chi phí mà tổng sốkhông thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích tình hìnhtiết kiệm chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
1.1.2.6 Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh
Theo chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liênquan đến việc thực hiện các chức năng thì chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liênquan đến việc thực hiện các lao vụ, dịch vụ hay chế tạo sản phẩm trong phạm
Trang 6Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phơng ớng biện pháp quản lý chi phí để phấn đấu hạ thấp chi phí và hạ giá thành sảnphẩm.
h-Qua việc phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau ở trên ta
có thể biết cặn kẽ nội dung và tính chất của chi phí tác dụng của mỗi loạitrong quá trình tạo ra sản phẩm, mức độ và phạm vi quan hệ của mỗi loại chiphí quá trình sản xuất
1.1.2.7 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển
Theo quan hệ giữa chi phí và giá thành, toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sảnxuất ra hoặc đợc mua
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó,
nó không phải là một giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua nên đợcxem các phí tổn cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh.Chi phí này không đợc tính vào giá thành của sản phẩm sản xuất ra Ví ụ nh:chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí chung, lãi suất vay,giảm giá hàng hoá, sản phẩm tồn kho
Cách phân loại này giúp tính đúng giá thành của sản phẩm sản xuất ra,tính đúng thu nhập của doanh nghiệp, phân biệt sản phẩm sản xuất và chi phí
Để quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có hiệu quả ngoàiviệc quản lý chi phí về mặt lợng ta cần nắm đợc tỷ trọng giữa các khoản chi để
có các biện pháp điều chỉnh hợp lý
Trong thực tế, mỗi loại hình sản xuất khác nhau thì cơ cấu chi phí sảnxuất cũng khác nhau về số lợng, khoản mục và tỷ trọng của chúng Thậm chícả các doanh nghiệp cùng loại, do điều kiện sản xuất khác nhau nên kết cấuchi phí cũng khác nhau
1.2 ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất, để sản xuất ra một mặt hàng, một sảnphẩm bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau, mỗi loại có một nội dung,tính chất kinh tế cũng nh mục đích, công dụng khác nhau Việc quản lý chiphí sản xuất không thể dựa vào số liệu phản ánh tổng số chi phí sản xuất mà
Trang 7sản xuất của doanh nghiệp phải đợc tập hợp và tính toán theo từng thời kỳnhất định, phù hợp với thực tế có thể là tháng, quý hoặc năm.
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, kiểm tra, chi phí sản xuất cần phải đợcphân loại nhằm hạch toán chính xác chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học không những có ý nghĩaquan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề rất quan trọng của kế hoạchhoá Kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, thúc đẩydoanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm, phát huy hơn nữa vai trò của công tác hạch toán kế toán đối với sự pháttriển của doanh nghiệp
1.3 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất ở mọt doanh nghiệp khong chi đơn giản xét đến yếu
tố chi phí mà phải tính cả đến yếu tố giá thành Nó chi tiết hơn, quá trình sảnxuất ở một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quảsản xuất doanh nghiệp thu đợc là một lợng sản phẩm, công việc, lao vụ nhất
định đã hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Những sản phẩm,công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm cần phải tính đợc giáthành, tức là những chi phí bỏ ra để sản xuất chúng
Hiểu một cách chung nhất thì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý tài chính và kếtquả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcũng nh giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt
đợc mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuấttiết kiệm và hạ giá thành
Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan trong mộtphạm vi nhất định Do đó phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ khác nhaunhằm sử dụng chỉ tiêu giá thành có hiệu quả nhất
Giá thành là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm, nó mangtính khách quan về sự di chuyển giá trị t liệu sản xuất, sức lao động trong mỗisản phẩm
Trang 8Mặt khác giá thành là một đại lợng tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất
đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đợc trong kỳ nên nó là một chỉ tiêu đợc xác
định theo những tiêu chuẩn nhất định
Ngoài ra, giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Việc phân loại giá thành sẽ giúp cho kế toán phân tích đợc những biến
động của giá thành và chiêù hớng của chúng để có phơng pháp thích hợpnhằm hạ giá thành sản phẩm Vì vậy cần phải phân loại giá thành: có 2 cáchphân loại giá thành chủ yếu sau:
1.3.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
+ Giá định mức
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành
định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đochính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuấtgiúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh
+ Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phísản xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khikết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu
Trang 9tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sửdụng các giải cách kinh tế - kỹ thuật - tổ chức và công nghệ để thực hiệnquá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết qủ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớccũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
1.3.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng)
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạosản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán cho thànhphẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho kháchhàng không qua nhập kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốnhàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ)
Giá thành của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ
Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn luôn gắn liền với nơidiễn ra hoạt động sản xuất (phân xởng, đội, trại) và với sản phẩm đợc sảnxuất Vì vậy kế toán cần xác định đợc đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất trêncơ sở đó thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giá
Trang 10thành sản phẩm (kế toán quản trị) hay để tổng hợp chi phí sản xuất của doanhnghiệp (kế toán tài chính).
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tậphợp các chi phí sản xuất phát sinh
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đốivới kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và đặc biệt quan trọngtrong kế toán quản trị
Trong kế toán tài chính, để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh và tổnghợp chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp, chi phí sản xuất cũng cần đợctập hợp theo tài khoản cấp 1, cấp 2 ở các tài khoản tập hợp chi phí(621,622,627) (2)
1.4.2 Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trớc hếtphải căn cứ vào đặc điểm và ứng dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơcấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình
Tuỳ theo qui trình công nghệ của sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm
mà đối với kế toán tập hợp chi phí có thể là:
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng sản phẩm, theo từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng bộ phận hoặc chi tiết sản phẩm
Dựa vào những căn cứ cơ bản trên để tập hợp chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng (từng phân xởng, từng sản phẩm, đơn đặt hàng ) có tác dụng trongtăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sảnphẩm kịp thời chính xác
Trang 11chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho quản lý, kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là đơn vị đợc thừa nhận trong nền kinh
tế quốc dân Đơn vị tính giá thành thực tế cần phải thống nhất với đơn vị giáthành đã ghi trong kế hoạch giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm đợc xác định cho từng thời kỳ nhất định, vì vậy việcxác định kỳ tính giá thành cho mỗi loại sản phẩm và chu kỳ sản xuất phải quy
định cho thích hợp, có thể là tính giá thành, hàng quý hay kết thúc chu kỳ sảnxuất
Nếu kỳ tính giá thành đợc xác định thích hợp thì việc tổ chức công táctính giá thành sản phẩm sẽ hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực
tế sản phẩm kịp thời, mặt khác phát huy đợc đầy đủ chức năng giám đốc tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán, mang lại hiệu quả
đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp
- Với qui trình sản xuất phức tạp, liên tục thì đối tợng tính giá thành cóthể là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chếtạo
- Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối qui trình sản xuất
- Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giáthành sản phẩm là từng sản phẩm, từng công việc sản xuất
- Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất có khối lợng lớn thì đối tợngtính giá thành sản phẩm là mỗi loại sản phẩm
1.4.5 ý nghĩa giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 12Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau vì chất vì đều
đợc biểu hiện bằng tiền của những chi phí về lao động sống và lao động vậtchất khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm Thêmvào đó chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ cho việc tính giá thành sản phẩm.Khi tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá thành,trong quản lý cũng vậy, quản lý chi phí và quản lý giá thành luôn gắn liền vớinhau
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thánhp lại có sự khác nhau về lợng,
nó đợc thể hiện ở các điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)không tính đến chi phí có liên quan đến sản phẩm hoàn thành hay cha, còn giáthành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuấthoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng nhng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớcchuyển sang
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức: = + +
Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng chất lợng sản phẩm, giáthành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất.Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhân tốquyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của ngời lao
động đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vì vậy việc xác
định đúng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụcơ bản của các doanh nghiệp
1 5 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững t chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệpquan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là tiền để để tiến hành hạch toán kinh doanh,xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại sản
Trang 13phẩm, công việc lao vụ dịch vụ trong doanh nghiệp Tài liệu về chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giáquá trình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụngtài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng c-ờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đápứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế toánchi phí và tính giá thành cần đợc thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành cho phù hựp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí
và khoản mục giá thành
+ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tàichính), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp
+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sảnxuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
1.6 Kế toán chi phí sản xuất
1.6.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
đối tợng có thể dùng phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Phơng pháp phân bổ trực tiếp áp dụng cho các chi phí vật liệu trực tiếp cóliên quan tới một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, tổ
đội, từng sản phẩm)
Trang 14Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp nguyên vật liệu sửdụng có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau.
Để kế toán nguyên vật liệu trực tiếp ta sử dụng TK 621 (theo phơng phápKKTX)
- Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuấtsản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Bên Có: + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ vào TK154
- TK 621 cuối kỳ không có số d
Trang 15Sơ đồ 1.6.1:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
1.6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công là một yếu tố không thể không có đối với doanhnghiệp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ phần tiềnlơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ nộpcho cơ quan bảo hiểm cấp trên
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chi phí có liên quan
- Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đốitợng có liên quan
- TK 622 không có số d
Giá trị NVL xuất kho
Dùng trực tiếp cho sản xuất
Trị giá NVL mua ngoài
Dùng trực tiếp cho sản xuất
Trị giá NVL dùng không hết Nhập kho hay chuyển kỳ sau Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Trang 161.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK627)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm ngoài chi phí NVL trực tiếp, cho phí nhân công trực tiếp Chi phí nàyphát sinh ở các phân xởng, đội sản xuất nh chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu, dụng cụ - công cụ dùng ở phân x ởng, độisản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627
- Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sảnphẩm hay lao vụ, dịch vụ
TK 627: Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 6 TK cấp 2
+ TK 627 (1): Chi phí nhân công phân xởng: Phản ánh chi phí về lơngchính, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp: BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ lơng
+ TK6272: Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng
+ TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng trong phân xởng
L ơng phụ cấp phải trả
cho công nhân
Trích tr ớc tiền phép của công nhân sản xuất
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo l ơng (19%)
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp (PP KHĐK) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 17+ TK6274: Chi phÝ khÊu hao TSC§, khÊu hao nhµ xëng, m¸y mãc dïng cho ph©n xëng.
+ TK6277: Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
1.6.4 TËp hîp chi phÝ toµn doanh nghiÖp (Theo ph¬ng ph¸p KKTX)
- Theo ph¬ng ph¸p nµy, kÕ to¸n sö dông TK 154 “Chi phÝ s¶n xuÊt kinhdoanh sö dông”
- Bªn nî: TËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt trong kú (chi phÝ NVL trùc tiÕp, chiphÝ nh©n c«ng trùc tiÕp vµ chi phÝ chung)
- Bªn Cã: + C¸c kho¶n ghi gi¶m chi phÝ s¶n phÈm
Chi phÝ nh©n viªn
Chi phÝ vËt liÖu
Chi phÝ dông cô
Chi phÝ khÊu hao TSC§
Chi phÝ dÞchvô mua ngoµi Chi b»ng tiÒn kh¸c
KÕt chuyÓn (ph©n bæ) Chi phÝ s¶n xuÊt chung
Trang 18+ Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoànthành trong kỳ.
- D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn dở dang cuối kỳ
TK632
1.7 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để đánh giá sản phẩm dở dang và tínhgiá thành chính xác thì mỗi doanh nghiệp phải chọn phơng pháp phù hợp với
đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mình Việc đánh giá này thực hiện cho 2
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các khoản ghi giảm chi phí
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ Giá thành
thực tế
Trang 19nghiệp có chi phí NVL trực tiếp lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sảnphẩm dở dang cuối kỳ ít biến động.
Công thức tính:
DCK = Trong đó: DCK : Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
DDK : Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
CVL: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Đánh giá theo phơng pháp này có độ chính xác cao, khối lợng tính toánhiều thích hợp với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrong không lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
Trang 201.7.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với sản phẩm đã xây dựng đợctheo định mức sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thànhtheo định mức
Kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang để kiểm kê ở từng công
đoạn sản xuất, vào định mức khoản mục ở từng công đoạn sản xuất đó chotừng đơn vị sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
1.7.4 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đối tợng những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấptrong tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này Thực chất đây làmột dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó giả đínhp
dở dang đang hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
Giá trị sản phẩm dở dang cha hoàn thành= Giá trị NVL chính nằm trongsản phẩm dở+ 50% chi phí chế biến so với thành phẩm
Theo phơng pháp này thì việc tính toán đơn giản nhanh chóng nhng lạikém chính xác Thích hợp với các doanh nghiệp ít sản phẩm dở
1.8 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất mà kế toán đã tập hợp đợc tính ra tổng giá thành và giá thànhthực tế đơn vị sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo các khoản mụchoặc yếu tố giá thành qui định
Tuỳ theo đặc điểm và qui trình công nghệ sản xuất, yêu cầu trình độquản lý để lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp Có 6 loại tính giáthành sau:
1.8.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng trong các loại doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lợng mặt ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuấtngắn không có hoặc ít sản phẩm dở dang, kỳ tính giá thành phù hợp
Trang 21- Trờng hợp tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành, không có sản phẩm
dở dang hoặc có nhng ít, ổn định đợc biểu hiện qua công thức:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
Nếu cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang, không ổn định thì kế toántính theo công thức: Z = C + Dđk - Dck Giá thành sản phẩm JTP =
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm; DĐK : Chi phí SP dở dang đầu kỳ
C : Tổng chi phí SX tập hợp trong kỳ; DCK : Chi phí SP dở dang cuối kỳJ: Giá thành đơn vị sản phẩm; S: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
1.8.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thựchiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợpchi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệhay bộ phận sản xuất Vì vậy khi tính giá thành của thành phẩm, kế toán phảitiến hành cộng chi phí liên quan đến việc sản xuất từng bộ phận chi tiết
Tính giá thành theo phơng pháp này áp dụng công thức:
Trang 22mặc, dệt kim, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng ) và hạch toán chi phí sảnxuất đợc tập hợp theo nhóm sản phẩm.
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thànhsản phẩm từng loại Theo phơng pháp này giá thành đợc tính theo công thức: = x
= x 100
1.8.5 Phơng pháp liên hợp
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,tính chất qui trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tínhgiá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh: Phơng pháp trực tiếpvới tổng cộng chi phí, phơng pháp tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số lợi tức trừsản phẩm phụ
1.8.6 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này thờng áp dụng trong doanh nghiệp có qui trình côngnghệ phức tạo, quá trình sản xuất phải qua nhiều giai đoạn Tuỳ thuộc vào tìnhhình cụ thể mà đối tợng tính giá thành là thành phẩm (ở giai đoạn công nghệsản xuất cuối cùng) hoặc là nửa thành phẩm hoàn thành (ở từng giai đoạncông nghệ)
Do sự khác nhau đó của các đối tợng tính giá nên phơng pháp tính giáthành phân bớc có 2 phơng pháp chủ yếu sau:
Dđkn : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ở bớc n
Dckn : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ở bớc n
JTP : Giá thành đơn vị thành phẩm giai đoạn sản xuất cuối
đã hoàn thành trong kỳ
Trang 23+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bánthànhphẩm
ZTP =
n i zi
C
1
Trong đó: Czi : Chi phí sản xuất của bớc i trong thành phẩm
ZTP : Giá thành sản xuất của thành phẩm
Ddci: Chi phí dở dang bớc i đầu kỳ
Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở bớc i
Sdi : Số lợng sản phẩm dở dang ở bớc i;
STP : Sản lợng thành phẩm ở bớc cuối
Trang 24Chơng II Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3 - 2
2.1 Đặc điểm chung của nhà máy cơ khí ô tô 3/2.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
Nhà máy sản xuất ô tô 3/2 là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng Công
ty công nghiệp ô tô Việt Nam, đợc thành lập theo Quyết định số 1046QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/5/1993 của Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải Đăng kýkinh doanh số 108902 do Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp ngày26/06/1993
Trụ sở chính đặt tại đờng Giải Phóng, phờng Phơng Mai, quận Đống
x-Hơn 20 năm qua, mặc dù đã trải qua những bớc thăng trầm nhng với sự
nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của Nhà máy, sự lãnh đạo đúng đắnkịp thời của Ban Lãnh đạo cùng với sự hỗ trợ của các Ban nghành, đoàn thể,các cơ quan quản lý Nhà nớc và Bộ Giao thông Vận tải đặc biệt là sự quan tâm
và chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Tổng Công ty công nghiệp ô tô Việt Nam đã
đa Nhà máy từng bớc lớn mạnh và phát triển
Năm 1999 đánh dấu bớc chuyển mình của Nhà máy sản xuất ô tô 3/2,
đây là năm khởi sắc của Nhà máy sau gần 10 năm khủng hoảng do không theokịp sự chuyển biến của cơ chế thị trờng để đi vào một thời kỳ mới – thời kỳphát triển toàn diện
Trang 25Với phơng châm tự thay đổi mình, lấy chất lợng, giá cả làm đầu và giữ
uy tín với khách hàng Nhà máy đã thực hiện một loạt các chính sách, biệnpháp nhằm đổi mới Nhà máy Các biện pháp chủ yếu mà Nhà máy đã thựchiện trong giai đoạn này là: biện pháp về thị trờng, biện pháp về vốn, biệnpháp về công nghệ, biện pháp về nâng cao chất lợng sản phẩm…
Bằng tất cả những cố gắng nói trên Nhà máy đã từng bớc khẳng định
đ-ợc mình và tìm đđ-ợc chỗ đứng trên thị trờng, tăng nhanh nguồn vốn, doanh thu,
mở rộng mặt bằng sản xuất, mua sắm thiết bị hiện đại để thành lập thêm dâychuyền sản xuất mới, bổ xung nguồn lực cho Nhà máy Đặc biệt năm 2002Nhà máy đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000
và đợc đa vào áp dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Về thu nhập và đời sống của công nhân viên chức đã không ngừng đợc cảithiện Các chỉ tiêu về nộp Ngân sách, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,nộp kinh phí cấp trên đều đợc Nhà máy thực hiện nghiêm túc, đúng kỳ hạn và
đúng chế độ Nhà nớc đã quy định
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của Nhà máy cơ khí ôtô 3/2.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 của Nhà máy đã kết thúc nhìnnhận đánh giá chung năm 2005 thực sự là năm khởi sắc của Nhà máy cơ khí3/2 sau hơn 13 năm hình thành và phát triển đã từng bớc theo kịp sự chuyểnbiến của cơ chế để đi vào một thời kỳ mơí, thời kỳ phát triển toàn diện Doanhthu của năm 2005 Nhà máy đã đạt trên 98 tỷ đồng, tăng so với năm 2004 và
đạt cao nhất so với các năm khác Nguồn công việc đã dồi dào hơn, đặc biệt làkhu vực sản xuất cơ khí, thu nhập, đời sống của ngời lao động cũng đợc nânglên rõ rệt, vợt qua các chỉ tiêu mà đại hội CNVC đầu năm đã đề ra các chỉ tiêu
về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc đều hoàn thành vợt mức Đó là kết quả
đoàn kết nhất trí, cùng sự năng động sáng tạo và quyết tâm phấn đấu của toànthể cán bộ CNV công ty trong những năm vừa qua
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2005chúng ta có những thuận lợi khó khăn:
- Thuận lợi: Đảng uỷ lãnh đạo Nhà máy đoàn kết nhất trí đồng thời đềxuất những phơng hớng đúng cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của Nhàmáy
+ Ban lãnh đạo hoạt động tích cực, năng động sáng tạo
Trang 26+ Bộ máy quản lý đợc sắp xếp lại và bổ sung tăng cờng thêm đã pháthuy đợc tốt trong công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh.
+ Các cán bộ CNV trong Nhà máy đều đồng tâm hiệp lực quyết tâmphấn đấu đa Nhà máy đi lên, khắc phục khó khăn
Đợc sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụcủa Tổng công ty Bộ GTVT và các đơn vị bạn, phạm vi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đã đợc mở rộng kể cả lĩnh vực có liên quan đến xuấtnhập khẩu
- Khó khăn: cũng nằm trong khó khăn chung của ngành cơ khí đó làcông việc ít, sản lợng thấp, không ổn định, về năng lực còn hạn chế, về conngời kể cả cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật qua nhiều nămcha đợc bổ sung kiến thức hay đào tạo lại, về trang thiết bị phục vụ sản xuấthầu hết thuộc chế độ cũ, đã lạc hậu và công nghệ kém chính xác
Các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 của công ty đã cónhiều cố gắng và đạt đợc một số chỉ tiêu, kết quả nhất định Cụ thể của năm
I Tài sản 81.564.235.92
TSLĐ và ĐTNH 66.474.852.275 81,5% 78.820.275.526 80,24% TSCĐ và ĐTDH 15.089.383.645 18,5% 19.410.376.924 19,76%
Nợ phải trả 67.062.114.773 82,22% 79.802.582.050 81,24% Nguồn vốn chủ sở hữu 14.502.121.147 17,78% 18.428.070.400 18,76%
Qua số liệu 2 năm, năm 2005 so với năm 2004 ta thấy quy mô hoạt
động sản xuất của năm 2005 đợc mở rộng đáng kể, cụ thể: doanh thu tăng sovới năm 2004 điều này chứng tỏ Nhà máy có những nguồn hàng ổn định và tổchức tốt công tác bán hàng và mua hàng, tổ chức sản xuất nâng cao năng suất
Trang 27lao động, áp dụng tiến bộ KHKT cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng phùhợp với thị hiếu của khách hàng.
+ Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổchức kinh tế trong và ngoài nớc Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhàmáy đều đợc thực hiện theo các quy định, quy chế đã thông qua
+ Về sản xuất cơ khí, năm 2005 Nhà máy đã đầu t trên 300 triệu đồng
để mua các thiết bị hàn hiện đại gồm 14 máy hàn mác, một máy hàn TICT
+ Tổ chức sản xuất các loại khung xe máy khá đồng bộ với công nghệhiện đại với các thiết bị thi công đồ gá, kiểm tra tự trang bị
+ Thiết kế quy trình công, xây dựng định mức vật t cho việc đóng mới
xe ca và các loại xe hoán cải, theo yêu cầu của khách hàng
Phòng kỹ thuật đã phối hợp chặt chẽ với phân xởng thiết kế quy trìnhcông nghệ hàn khung xe Ware, Dream thiết kế các gá hàn càng, chân chống
để đạt yêu cầu chất lợng và nâng cao năng suất
+ Bán buôn, bán lẻ trên thị trờng nội địa những mặt hàng thuộc phạm vicông ty sản xuất kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Nhà máy
Sơ đồ 2.1.3:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Nhà máy sản xuất ô tô 3/2 thì bộmáy quản lý gồm có 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc và các phòng ban chức
Trang 28năng Mô hình quản lý của Nhà máy dựa theo mô hình trực tuyến – chứcnăng.
Theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Nhà máy sản xuất ô tô 3/2
* Giám đốc Nhà máy do HĐQT Tổng Công ty công nghiệp ô tô ViệtNam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám
đốc Là đại diện pháp nhân của Nhà máy và chịu trách nhiệm trớc HĐQT,Tổng Giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của Nhà máy Giám đốc
là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Nhà máy Giúp việc cho Giám đốc
là 3 Phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ để tham mu giúpGiám đốc trong quản lý và điều hành công việc
* Phó Giám đốc : Là ngời giúp việc của Giám đốc trong quản lý và điềuhành Nhà máy Nhà máy có 3 Phó Giám đốc : Phó Giám đốc phụ trách Kỹthuật, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phó Giám đốc phụ trách Kinhdoanh
- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật : Phụ trách mặt kỹ thuật, chất lợngcủa sản phẩm do nhà máy chế tạo ra và quản lý các phòng ban sau :
Trang 29- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách và quản lý trực tiếpPhòng Kinh doanh
- Các phòng ban chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc:
+ Phòng Nhân Chính (Tổ chức hành chính)
+ Phòng Kế Toán
+ Ban Bảo Vệ
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý sản xuất, kinh doanh Nhà máy đã quy
định chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
Phòng Kế toán 06 ngời : Tham mu cho Giám đốc về quản lý cácmặt công tác kế toán - tài chính, về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năngvốn của Nhà máy để đạt hiệu quả cao nhất Tham mu cho Giám đốc về biệnpháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với Nhà nớc Luôn luôn chủ
động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuấtkinh doanh của nhà máy
Ngoài ra chức năng quan trọng của phòng kế toán là quản lý, kiểm tratoàn bộ công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lýkinh tế tài chính trong toàn nhà máy
Phòng Nhân Chính 12 ngời: Quản lý và điều hành toàn bộ côngtác tổ chức lao động và công tác tiền lơng Xây dựng các định mức lao động,hình thức trả lơng và tính lơng, lập báo cáo tiền lơng theo quy định
Phòng Kinh Doanh 13 ngời: Tạo thị trờng tiêu thụ sản phẩm donhà máy sản xuất, giới thiệu và quảng cáo sản phẩm Lập kế hoạch lu chuyểnhàng hoá tiêu thụ, quản lý kho thành phẩm thực hiện bán lẻ sản phẩm…
Phòng Kế hoạch sản xuất: Lập các kế hoạch sản xuất ngắn hạn vàdài hạn của nhà máy Kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm trong năm, điềutiết sản xuất theo kế hoạch Lên các kế hoạch chi tiết để cung ứng vật t chotừng phân xởng, từng loại sản phẩm, đồng thời khai thác thị trờng để ký kếtcác hợp đồng thu mua vật t nhằm cung cấp kịp thời các yếu tố đầu vào đảmbảo cho nhu cầu sản xuất của nhà máy đợc diễn ra liên tục