1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính, thành phố thuận an, tỉnh bình dương năm 2021

135 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính tại đơn vị quản lý bệnh phổi mãn tính, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương năm 2021
Tác giả Nguyễn Ngọc Thuy
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Dũng
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sỹ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào vềCLCS của bệnh nhân tại đây nhằm đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, điều trịtại Đơn vị Quản lý Bệnh phổi mạn tính trong việc cải thiện CLCS,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC THUY

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI ĐƠN VỊ QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH, THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC THUY

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI ĐƠN VỊ QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH, THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2021

NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐỖ VĂN DŨNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu vàphân tích một cách trung thực, khách quan Luận văn này không có bất kỳ số liệu,văn bản, tài liệu đã được Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học khácchấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không có số liệu, vănbản, tài liệu đã được công bố

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiêncứu y sinh học số 656/HĐĐĐ ngày 24/11/2021 của Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

HỌC VIÊN

NGUYỄN NGỌC THUY

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN 5

1.1 Lịch sử và định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 5

1.2 Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 6

1.3 Chất lượng cuộc sống 10

1.4 Đo lường chất lượng cuộc sống 13

1.5 Nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 18

1.6 Thực trạng quản lý và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Việt Nam 25

1.7 Giới thiệu về đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Thiết kế nghiên cứu 31

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31

2.3 Đối tượng nghiên cứu 31

2.4 Thu thập dữ kiện 33

2.5 Liệt kê, định nghĩa biến số 34

2.6 Xử lý và phân tích số liệu 40

2.7 Vấn đề y đức 40

Chương 3 KẾT QUẢ 42

3.1 Đặc điểm chung 42

3.2 Điểm số chất lượng cuộc sống ban đầu và sự thay đổi điểm số chất lượng cuộc sống 46

Trang 5

3.3 Các yếu tố liên quan đến lĩnh vực chất lượng cuộc sống trước khi tham gia quản

lý, điều trị tại đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính 48

3.4 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chất lượng cuộc sống với các yếu tố liên quan 54

3.5 Sự thay đổi điểm số chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan 66

3.6 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa sự thay đổi điểm số chất lượng cuộc sống với các yếu tố liên quan 72

Chương 4 BÀN LUẬN 80

4.1 Đặc điểm chung 80

4.2 Điểm số chất lượng cuộc sống ở thời điểm ban đầu tham gia quản lý, điều trị tại đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính 84

4.3 Điểm trung bình của sự thay đổi chất lượng cuộc sống 87

4.4 Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống 88

4.5 Sự thay đổi điểm số chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan 93

4.6 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 94

4.7 Tính mới và tính ứng dụng của nghiên cứu 96

KẾT LUẬN 97

KIẾN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

(Đơn vị Quản lý Bệnh phổi mạn tính)

(bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)GOLD: Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

WHOQOL-BREF: World Health Organization Quality of Life short version list

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 7

Bảng 1.2 Bảng đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo bảng điểm mMRC 8

Bảng 1.3 Thang điểm CAT 8

Bảng 1.4 Phân nhóm bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 9

Bảng 1.5 Một số công cụ thường được sử dụng để đánh giá chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 14

Bảng 1.6 Chỉ số Cronbach’s alpha cho từng lĩnh vực theo thang đo WHOQOL-BREF 18

Bảng 2.1: Cỡ mẫu nghiên cứu 32

Bảng 2.1: Giá trị của thang đo Likert 5 mức độ ở từng biến số 39

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội (n=109) 42

Bảng 3.2 Tình trạng bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (n=109) 43

Bảng 3.3 Các bệnh kèm theo (n=109 ) 44

Bảng 3.4 Thói quen sinh hoạt trước và sau tham gia quản lý, điều trị (n=109) 45

Bảng 3.5 Chất lượng cuộc sống và sức khỏe tự đánh giá trước và sau khi tham gia quản lý, điều trị (n=109) 46

Bảng 3.6 Điểm trung bình chất lượng cuộc sống ban đầu và sự thay đổi điểm số chất lượng cuộc sống (n=109) 47

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa điểm từng lĩnh vực của thang đo WHOQOL-BREF với các yếu tố dân số xã hội trước khi tham gia quản lý, điều trị (n=109) 48

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa điểm từng lĩnh vực của thang đo WHOQOL-BREF với các bệnh kèm theo trước khi tham gia quản lý, điều trị (n=109) 49

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa điểm từng lĩnh vực của thang đo WHOQOL-BREF với tình trạng bệnh COPD trước khi tham gia quản lý, điều trị (n=109) 51

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa điểm từng lĩnh vực của thang đo WHOQOL-BREF với thói quen sinh hoạt trước khi tham gia quản lý, điều trị (n=109) 53

Bảng 3.11 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa sức khỏe thể chất với các yếu tố liên quan 54

Trang 8

Bảng 3.12 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa sức khỏe tinh thần với các yếu tốliên quan 56Bảng 3.13 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa quan hệ xã hội với các yếu tố liênquan 58Bảng 3.14 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa môi trường sống với các yếu tốliên quan 60Bảng 3.15 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chất lượng cuộc sống chung vớicác yếu tố liên quan 62Bảng 3.16 Tóm tắt các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống 64Bảng 3.17 Mối liên quan giữa các yếu tố dân số xã hội với sự thay đổi điểm số chấtlượng cuộc sống 66Bảng 3.18 Mối liên quan giữa các yếu tố các bệnh kèm theo với sự thay đổi điểm sốchất lượng cuộc sống 67Bảng 3.19 Mối liên quan giữa các yếu tố tình trạng bệnh, tuân thủ điều trị với sự thayđổi điểm số chất lượng cuộc sống 69Bảng 3.20 Mối liên quan giữa các yếu tố thói quen sinh hoạt với sự thay đổi điểm sốchất lượng cuộc sống 71Bảng 3.21 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chỉ số tăng về sức khỏe thể chấtvới các yếu tố liên quan 72Bảng 3.22 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chỉ số tăng về sức khỏe tinh thầnvới các yếu tố liên quan 73Bảng 3.23 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chỉ số tăng về quan hệ xã hội vớicác yếu tố liên quan 74Bảng 3.25 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chỉ số tăng về môi trường sốngvới các yếu tố liên quan 75Bảng 3.25 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chỉ số tăng về chất lượng cuộcsống chung với các yếu tố liên quan 77Bảng 3.27 Tóm tắt các yếu tố liên quan đến sự thay đổi điểm số chất lượng cuộc sống 78

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động của đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính 29

Trang 10

đó, COPD đặt các hệ thống chăm sóc sức khỏe dưới áp lực cao do gánh nặng kinh tế

và xã hội của nó 6,7 Tại Việt Nam, có 8,1% mắc bệnh COPD 8, 4,2% dân số trên 40tuổi bị COPD do tỷ lệ hút thuốc cao và tiếp tục tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ khác

9 Ngay cả ở những người không hút thuốc, tỷ lệ mắc COPD ở nông thôn và thành thịcủa Việt Nam là 6,9%, cao hơn các nước trong khu vực 8 Vì vậy, bệnh nhân COPDchiếm khoảng 25% số giường bệnh tại các khoa hô hấp của bệnh viện 9, cho thấyCLCS liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi COPD

8 COPD ảnh hưởng đến bệnh nhân theo nhiều cách và dẫn đến suy giảm đáng kểCLCS của họ 10 Trong đó các yếu tố liên quan dẫn đến sự suy giảm dần của CLCSnhư: mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bệnh, tác động của các triệu chứngđến việc giảm các hoạt động hàng ngày, không tuân thủ điều trị và ảnh hưởng tâm lý

xã hội 2,3,11-13 Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng CLCS thấp gây tăng tỉ lệ dùng thuốcđiều trị, tăng tỷ lệ tái nhập viện, kéo dài thời gian điều trị và tỷ lệ thuận với tỷ lệ tửvong ở người COPD14

COPD là bệnh có liên quan tới môi trường sống, có thể phòng và điều trị được.Phòng và quản lý bệnh sẽ làm chậm tiến trình bệnh, giảm biến chứng, giảm chi phíchăm sóc y tế và nâng cao CLCS của người bệnh Ở tầm nhìn cộng đồng, các chươngtrình phòng và quản lý bệnh phổi mạn tính sẽ giúp giảm gánh nặng cho ngành y tế,cho xã hội và làm tăng chất lượng dân số 15 Nhiều địa phương trên phạm vi toàn quốc

đã xây dựng một hệ thống quản lý hen/COPD toàn diện từ tỉnh đến tuyến cơ sở, trong

Trang 11

đó điển hình là xây dựng Đơn vị Quản lý Bệnh phổi mạn tính (Chronic pulmonarydisease Management Unit - CMU), đây là mô hình khá độc đáo, kết nối điều trị nộitrú với ngoại trú của người bệnh hen và COPD, cung cấp dịch vụ khép kín từ tư vấn,quản lý điều trị và phục hồi chức năng hô hấp, dự phòng đợt cấp Tại đây người bệnhđược được quản lý lâu dài, được tư vấn đầy đủ, được sinh hoạt tại câu lạc bộ để chia

sẻ kinh nghiệm và được cung cấp các thông tin cần thiết 16

Dự án phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tỉnh Bình Dương đã triểnkhai Đơn vị Quản lý Bệnh phổi mạn tính tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An từnăm 2016 Năm 2019 đơn vị tham gia chương trình “Vì lá phổi khỏe” tại Việt Nam

“2017-2020” và tiếp tục duy trì cho đến thời điểm hiện tại Bệnh nhân được điều trị

và quản lý theo hướng dẫn của Bộ Y tế Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào vềCLCS của bệnh nhân tại đây nhằm đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, điều trịtại Đơn vị Quản lý Bệnh phổi mạn tính trong việc cải thiện CLCS, trong khi CLCS

là một thước đo quan trọng để đánh giá tác động của một căn bệnh và ảnh hưởng củacan thiệp y tế Sự cải thiện CLCS được coi là kết quả chính thiết yếu và là yếu tốquyết định lợi ích điều trị, đó chính là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD có tốt hay không và các yếu tốảnh hưởng đến CLCS là gì ? Sau khi bệnh nhân tham gia quản lý, điều trị tại Đơn vịQuản lý Bệnh phổi mạn tính trong vòng 3 tháng, CLCS của bệnh nhân có cải thiệnhay không ?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

Xác định các yếu tố liên quan đến điểm CLCS và đánh giá sự thay đổi củađiểm CLCS của bệnh nhân COPD đến tham gia quản lý, điều trị tại Đơn vị Quản lýBệnh phổi mạn tính, Trung tâm Y tế thành phố Thuận An năm 2022

Mục tiêu cụ thể:

Trang 12

1 Xác định điểm trung bình CLCS ở bệnh nhân COPD ở thời điểm ban đầu thamgia quản lý, điều trị tại đơn vị CMU trong từng lĩnh vực của thang đo WHOQOL-BREF.

2 Xác định trung bình của sự thay đổi điểm số CLCS ở bệnh nhân COPD tại 2 thờiđiểm bắt đầu tham gia và 3 tháng sau khi tham gia quản lý, điều trị tại đơn vịCMU, Trung tâm Y tế thành phố Thuận An

3 Xác định mối liên quan giữa điểm CLCS trong từng lĩnh vực của thang đoWHOQOL-BREF với đặc điểm dân số xã hội, tình trạng bệnh COPD, các bệnhkèm theo và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân COPD tại đơn vị CMU, Trung tâm

Y tế thành phố Thuận An

4 Xác định mối liên quan giữa thay đổi CLCS với các đặc điểm dân số xã hội, tìnhtrạng bệnh COPD, các bệnh kèm theo và thói quen sinh hoạt của người bệnhCOPD tại đơn vị CMU, Trung tâm Y tế thành phố Thuận An

Trang 13

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

Điểm CLCS trước tham gia quản

lý, điều trị tại đơn vị CMU

Đặc điểm dân số xã hội:

Hoạt động đơn vị CMU:

- Dự phòng và năng cao sức khỏe: Truyền thông giáo dục sức khỏe, sinh hoạtcâu lạc bộ bệnh nhân, tư vấn hướng dẫn phục hồi chức năng

- Khám chữa bệnh ngoại trú

- Quản lý điều trị

- Đo chức năng hô hấp, X-quang

- Tư vấn dinh dưỡng, thuốc, chế độ luyện tập

Tình trạng bệnh lý và thói quen sinh

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Lịch sử và định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Một số tài liệu sớm nhất miêu tả khí phế thũng là sự căng phồng của phổi(Bonet 1679, Morgagni 1769) Badham (1814) đã sử dụng từ bệnh nhiều đờm(Catarrh) để chỉ cho ho mạn tính và đờm nhầy là những triệu chứng chính Laenec(1821) đã mô tả mối liên quan giữa khí phế thũng và viêm phế quản mạn tính JohnHutchinson đã phát minh ra máy hô hấp ký, là chìa khoá để chẩn đoán COPD, tuynhiên hồi đó còn ít được sử dụng, phải 100 năm sau Tiffeneau thêm khái niệm đoluồng khí thở theo thời gian và máy hô hấp ký mới là dụng cụ để chẩn đoán Gaenslerđưa ra khái niệm về FEV1 và FEV1/FVC phần trăm (Gaensler 1950, 1951) Barach

và Bickerman (1956) đã biên soạn cuốn sách đầu tiên về bệnh khí phế thũng và mô

tả biện pháp điều trị thời bấy giờ Hai cuộc họp quan trọng: Hội nghị chuyên đề CIBA(1959) và ATS (1962) đã thống nhất đưa ra định nghĩa viêm phế quản mạn tính vàkhí phế thũng William Briscoe được cho là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ

"COPD" tại Hội nghị Khí phế thũng Aspen lần thứ 9 17

Viện Huyết học, Tim mạch và Hô hấp Hoa Kỳ (National Heart, Lung andBlood Institute - NHLBI) phối hợp với WHO đề ra chương trình khởi động toàn cầu

về phòng chống COPD viết tắt là GOLD Định nghĩa của GOLD 2001: Bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự giảm lưu lượng thở khônghồi phục Sự giảm lưu lượng thở này thường tiến triển và đi kèm đáp ứng viêm bấtthường của phổi với các chất và khí độc hại 18 Hàng năm GOLD đưa ra các bản cậpnhật dựa trên tài liệu khoa học về huớng dẫn chẩn đoán và điều trị COPD GOLD đãmang lại cho các nhà lâm sàng một cái nhìn toàn diện về bệnh và đưa ra các huớngdẫn chẩn đoán sớm dựa trên cơ sở các hiểu biết về các yếu tố nguy cơ gây bệnh đãđuợc phát hiện 3,6,19

GOLD 2014 định nghĩa COPD là bệnh thường gặp, có thể dự phòng và điềutrị được, đặc trưng bởi tắc nghẽn đường thở, tiến triển nặng dần, liên quan tới phảnứng viêm bất thường ở đường hô hấp bởi các phần tử và khí độc hại 20 GOLD 2017định nghĩa COPD là một bệnh thường gặp, dự phòng và điều trị được, có đặc điểm là

Trang 15

triệu chứng hô hấp và giới hạn luồng khí dai dẳng do bất thường ở đường thở và/hoặcphế nang thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc 21.

1.2 Tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.2.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Các triệu chứng chính của COPD là ho, khạc đờm, khó thở, nặng ngực và tiếngthở rít Giai đoạn nặng thường suy kiệt, nói ngắn hơi, co kéo cơ hô hấp, dễ bị kíchthích, thiếu tập trung do thiếu oxy não Lồng ngực căng giãn cả chiều ngang và chiềudọc, xương sườn nằm ngang, hạn chế di động khoang liên sườn, thời gian thở ra dàihơn bình thường, tiếng thở giảm đều, tiếng tim mờ, có thể thấy ran rít, ran ngáy nhất

là trong đợt cấp 6,16

R Graham Barr (2009) khảo sát qua điện thoại 1.003 người mắc COPD ở Mỹcho thấy 61% trong số họ có khó thở vừa hoặc nặng; 63% có ho kéo dài; 55% có khạcđờm kéo dài; 41% phải nhập viện; 30% khám bác sĩ 3-5 lần trong năm qua 22 PeterKjeldgaard (2015) nghiên cứu ở Đan Mạch trên 4.049 người 35 tuổi trở lên có cácyếu tố nguy cơ mắc COPD có ít nhất một triệu chứng như ho, khó thở, khò khè, khạcđờm, nhiễm trùng đường hô hấp và chưa được đo chức năng thông khí (CNTK) phổihoặc chẩn đoán COPD thấy tỷ lệ mắc COPD là 17% Biểu hiện các triệu chứng trong

số người bệnh là: ho chiếm 73%; khó thở 58%; thở khò khè 27%; khạc đờm 41% 23.M.Sh Badway nghiên cứu ở Ai Cập cho thấy những người mắc COPD có triệu chứngkhó thở chiếm 93,7%; ho khạc đờm 67,8%; thở khò khè 52,5% 24

1.2.2 Thăm dò chức năng thông khí

Đo CNTK dùng để chẩn đoán xác định và theo dõi COPD Để giúp phát hiệnbệnh ở giai đoạn sớm cần đo CNTK cho tất cả đối tượng có triệu chứng cơ năng hôhấp như ho, khạc đờm mạn tính, khó thở hoặc có tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy

cơ 16,20,25, người mắc COPD đo CNTK có thể thấy FEV1 giảm, mức độ giảm tuỳ theomức độ nặng của bệnh FVC giai đoạn đầu có thể bình thường nhưng sẽ giảm khibệnh tiến triển nặng, thể tích khí cặn (RV) tăng lên Chỉ số FEV1/FVC < 70% và đâycũng là yếu tố xác định chẩn đoán COPD Khảo sát đường cong lưu lượng thể tích đểphân biệt rối loạn thông khí tắc nghẽn với rối loạn thông khí hạn chế Đường cong

Trang 16

lưu lượng thể tích giúp xác định vị trí tắc nghẽn đường thở, nếu giảm phần xa củađường biểu diễn thở ra là tắc nghẽn đường thở nhỏ, nếu giảm toàn bộ đường biểudiễn thở ra là tắc nghẽn cả đường thở lớn và đường thở nhỏ 3.

1.2.3 Chẩn đoán và đánh giá mức độ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chẩn đoán COPD cần được đặt ra ở những bệnh nhân có ho, khạc đờm mạntính, khó thở tiến triển theo thời gian và/hoặc tiền sử có tiếp xúc với các yếu tố nguy

cơ Đo CNTK phổi (spirometry) là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định, nhất làchẩn đoán sớm, xác định mức độ nặng nhẹ và theo dõi tiến triển của bệnh Biểu hiệnrối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test hồi phục phế quản(400 µg salbutamol hoặc 80 µg ipratropium hoặc 400 µg salbutamol và 80 µgipratropium khí dung hoặc phun hít với buồng đệm): chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) <0,7 sau test hồi phục phế quản 3

Thông thường bệnh nhân COPD sẽ có kết quả test hồi phục phế quản âm tính(chỉ số FEV1 tăng < 12% và < 200ml sau test hồi phục phế quản) Nếu bệnh nhânthuộc kiểu hình chồng lấp hen và COPD có thể có test hồi phục phế quản dương tính(chỉ số FEV1 tăng ≥ 12% và ≥ 200ml sau test hồi phục phế quản) hoặc dương tínhmạnh (FEV1 tăng ≥ 15% và ≥ 400ml) - FEV1 dùng để đánh giá mức độ nặng nhẹ củaCOPD và để theo dõi tiến triển lâm sàng cũng như đánh giá đáp ứng điều trị và tiênlượng ở bệnh nhân COPD Cần lưu ý rằng mối tương quan giữa FEV1 và triệu chứnglâm sàng; tình trạng sức khỏe suy giảm là không tương xứng Vì vậy, đánh giá triệuchứng (thang điểm mMRC hoặc CAT) và đánh giá nguy cơ đợt cấp là rất quan trọng

26,27

Bảng 1.1 Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 3 Giai đoạn GOLD Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản

Giai đoạn 1 (nhẹ) FEV1 ≥ 80% chỉ số lý thuyết

Giai đoạn 2 (trung bình) 50% ≤ FEV1 < 80% chỉ số lý thuyết

Giai đoạn 3 (nặng) 30% ≤ FEV1 < 50% chỉ số lý thuyết

Giai đoạn 4 (rất nặng) FEV1 < 30% chỉ số lý thuyết

Trang 17

Đánh giá triệu chứng: Thường sử dụng hai công cụ để đánh giá triệu chứngphổ biến là bộ câu hỏi sửa đổi của Hội đồng Nghiên cứu Y khoa Anh (mMRC -modified Medical Research Council) và Bộ câu hỏi đánh giá COPD (CAT - COPDAssessment Test).28,29.

+ Bộ câu hỏi mMRC được đánh giá là khá đầy đủ để đánh giá các triệu chứng,

có mối liên quan chặt chẽ với các đo lường về tình trạng sức khỏe khác và có khảnăng dự đoán nguy cơ tử vong trong tương lai 27

Bảng 1.2 Bảng đánh giá COPD theo bảng điểm mMRC 30

Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại để thở

khi cùng tốc độ với người cùng tuổi trên đường

2

Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100m hay vài phút trên đường

bằng

3

Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà, khi thay quần áo 4

+ Bộ câu hỏi CAT được sử dụng trên toàn thế giới để đánh giá tình trạng sứckhỏe ở bệnh nhân mắc COPD, gồm 8 câu hỏi tổng điểm 40 và nó có mối tương quanchặt chẽ với bộ câu hỏi đánh giá CLCS – sức khỏe (SGRQ) 31,32

Bảng 1.3 Thang điểm CAT

Tôi hoàn toàn không ho 0 1 2 3 4 5 Tôi ho thường xuyênTôi không có chút đàm nào

Trong phổi tôi có rất nhiều

đàmTôi không có cảm giác nặng

Tôi có cảm giác rất nặng

ngựcTôi không bị khó thở khi lên

dốc hoặc lên một tầng lầu 0 1 2 3 4 5

Tôi rất khó thở khi lên dốchoặc lên một tầng lầu

Trang 18

Tôi không bị hạn chế trong

Tôi rất bị hạn chế trong các

hoạt động ở nhàTôi yên tâm ra khỏi nhà dù

cơ cao 3

Phân loại giai đoạn COPD theo ABCD kết hợp giữa đánh giá mức độ tắc nghẽnđường thở, số đợt cấp trong năm, điểm CAT và mMRC có sự thay đổi trước năm

2017 và từ năm 2017 nhằm khắc phục những hạn chế của sự phân loại trước đây 20,21

Bảng 1.4 Phân nhóm bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh

Trang 19

D Nguy cơ cao, triệu

1.3 Chất lượng cuộc sống

1.3.1 Định nghĩa chất lượng cuộc sống

WHO định nghĩa CLCS là nhận thức của một cá nhân về vị trí của họ trongcuộc sống, trong bối cảnh văn hóa và giá trị mà họ sống và liên quan đến các mụctiêu, kỳ vọng, tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ Đây là một khái niệm phạm vi rộng

bị ảnh hưởng một cách phức tạp bởi sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý, niềm tin cánhân, mối quan hệ xã hội và mối quan hệ của họ với các đặc điểm nổi bật của môitrường sống 33

Như vậy, CLCS là một khái niệm đa chiều rộng mà thường bao gồm nhữngđánh giá chủ quan của cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực của cuộc sống Thuật ngữ

"CLCS" đối với mọi người và mọi ngành có thể quan niệm rất khác Mặc dù sức khỏe

là một trong những lĩnh vực quan trọng của chất lượng tổng thể của cuộc sống, nhưngcác lĩnh vực khác chẳng hạn, việc làm, nhà ở, trường học, mối quan hệ với ngườixung quanh Các khía cạnh của văn hóa, các giá trị và tâm linh cũng là lĩnh vực quantrọng của chất lượng tổng thể của cuộc sống Do đó, đo lường CLCS là rất phức tạp

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trong những thập kỷ qua, sự gia tăng các rối loạn mạn tính ngày càng tăng,

do điều kiện sống được cải thiện, phòng ngừa tốt hơn, quản lý bệnh truyền nhiễm, cảithiện công nghệ y tế và già hóa toàn bộ dân số Do đó, ngày càng có nhiều người sốngchung với các bệnh mạn tính và nó có thể ảnh hưởng xấu đến CLCS của họ Nóichung, các bệnh mạn tính tiến triển chậm và kéo dài thời gian điều trị Phần lớn cácbệnh mạn tính có khả năng làm xấu đi sức khỏe tổng thể của bệnh nhân bằng cáchhạn chế khả năng sống tốt, hạn chế các chức năng hoạt động, năng suất làm việc,CLCS và là yếu tố chính làm tăng chi phí dành cho chăm sóc sức khỏe 34,35

Đặc điểm dân số xã hội:

Trang 20

Một số biến số nhân khẩu học liên quan đến CLCS ở những người mắc COPDtrong dân số nói chung Cụ thể, đàn ông dường như có CLCS tốt hơn phụ nữ, trình

độ học vấn thấp có điểm số CLCS thấp hơn so với người có trình độ học vấn cao

13,36-42 Mối tương quan giữa CLCS và tuổi đã được tìm thấy tại nhiều nghiên cứu, tuổicàng cao thì CLCS càng giảm, đa số nghiên cứu sử dụng bộ công cụ SGRQ, SF-36

và EQ-5D điểm số thấp thường trên đối tượng người già, cho thấy sự suy giảm chứcnăng xã hội và rối loạn tâm lý xã hội nhiều hơn khi lão hóa, điều này có thể được làm

rõ bởi thực tế là lão hóa thường liên quan đến các hoạt động bị suy giảm, tăng cáctriệu chứng trầm cảm và lo lắng 11,43-50

Gần đây, các biến mới được nghiên cứu đã được thảo luận như một yếu tốtương quan với CLCS, chẳng hạn như: loại công việc được báo cáo trong hai nghiêncứu của Đặng Ngọc Minh Thy 51 và Bonsaksen 52, tình trạng kinh tế xã hội trong nămnghiên cứu của Hye-Young Kwon, Acharya Pandey, Shah, Pati S, Đặng Ngọc MinhThy 11,38,47,51,53, tình trạng làm việc trong nghiên cứu của Lê Thị Vân 54, sự giúp đỡ và

hỗ trợ của gia đình cũng có mối liên quan với CLCS của bệnh nhân COPD được đềcập trong ba nghiên cứu của Pati S, Đặng Ngọc Minh Thy, Lê Thị Vân 38,51,54

Thói quen sinh hoạt:

Hành vi hút thuốc và gói thuốc/năm là các biến số lâm sàng có mối tương quanvới CLCS 11,14,26,37,47,48,55-57 Hai nghiên cứu mới cho thấy những người hút thuốc hiệntại có CLCS kém hơn so với những người hút thuốc trước đó 36,51 Nghiên cứu của C.Esteban cho thấy hoạt động thể chất có mối liên quan đến điểm số CLCS tại 3 thang

đo SGRQ, CRQ và SF-36 Hoạt động thể lực càng cao thì có điểm số CLCS càngtăng 14,58 Nghiên cứu của Randi Andenaes trên thang đo SF-12 cho thấy lĩnh vực sứckhỏe tinh thần có mối liên quan với hoạt động thể chất 59 Nghiên cứu của Henochcũng tìm ra mối liên quan giữa CLCS với hoạt động thể lực 14

Tình trạng bệnh COPD:

Đánh giá mức độ bệnh được coi là yếu tố chính để đánh giá tiến triển của bệnh

và hiệu quả điều trị Đôi khi nó được liên kết với tình trạng thuốc và loại thuốc đượcđưa cho bệnh nhân trong quá trình điều trị Các yếu tố chỉ báo mức độ nghiêm trọng

Trang 21

là dự đoán FEV1%, giai đoạn vàng (GOLD), tiêu chí ABCD, điểm CAT, điểmmMRC và % FEV1/ FVC Các nghiên cứu đều chỉ ra mối tương quan giữa các triệuchứng khó thở, mức độ khó thở, phân loại giai đoạn bệnh theo GOLD liên quan đếnCLCS 14,43,46,49,51,60-65 Nghiên cứu tại Ấn Độ, sử dụng thang đo WHOQOL-BREF chothấy có mối tương quan nghịch giữa mMRC và CLCS 66, nghiên cứu của La VănLuân cũng cho kết quả tương tự với mức dự đoán tốt nhất về CLCS của người bệnhCOPD là mức độ khó thở 49 Thật vậy, đa số phân tích tổng hợp về mối tương quangiữa các yếu tố liên quan đến CLCS của bệnh cụ thể được đo bằng bảng câu hỏi về

hô hấp của St George ở những bệnh nhân COPD cho thấy khó thở là một trong nhữngtương quan chính của CLCS 60,67, và mối quan hệ chung giữa khó thở và CLCS có đãđược chứng minh trong nhiều nghiên cứu khác nhau, từ các nghiên cứu dọc kết hợpthang đo do người phỏng vấn thực hiện cũng như mMRC và các thang đo tự báo cáokhác 68-70 Nghiên cứu sử dụng 3 bộ công cụ khác nhau bao gồm CAT, EQ-5D, SGRQcũng cho thấy CLCS bị suy giảm đáng kể ở bệnh nhân COPD có phân loại giai đoạncàng cao 71

Trong các nghiên cứu cũng cho thấy thời gian mắc bệnh có mối tương quanvới CLCS Người bệnh có thời gian mắc bệnh càng lâu thì CLCS càng thấp 47,48,51,66.Nghiên cứu của Đặng Ngọc Minh Thy cho thấy có mối tương quan nghịch với CLCScủa thang đo WHOQOL-BREF 51 Nghiên cứu của Seema Aziyakath Shavro, chothấy mối tương quan nghịch với CLCS 66, Malik Shanawaz Ahmed sử dụng thang đoSGRQ, thì mối tương quan là tương quan thuận 72

Các nghiên cứu mô tả để điều tra CLCS, người ta thấy rằng CLCS của bệnhCOPD có liên quan đến tuân thủ điều trị 2,73 Mối tương quan có ý nghĩa giữa tuânthủ điều trị và CLCS cũng đã được chứng minh trong các nghiên cứu trước đây 74-76

Các bệnh kèm theo:

Đa số nghiên cứu đều phát hiện mối liên quan giữa các bệnh kèm theo vớiCLCS 11,14,51,77-79 Nghiên cứu của Đặng Ngọc Minh Thy trên thang đo WHOQOL-BREF cho kết quả bệnh nhân COPD có bệnh lý đi kèm có điểm số CLCS sức khỏethể chất, sức khỏe tinh thần và CLCS chung thấp hơn so với những bệnh nhân không

Trang 22

có bệnh lý đi kèm 51 Bệnh tăng huyết áp có liên quan đến CLCS trên thang đo 5D 11 Bệnh tiểu đường có liên quan đến CLCS tồi tệ hơn trong tất cả các nghiên cứu

EQ-sử dụng các bộ công cụ khác nhau bao gồm EQ-5D-VAS 11,77, SF-12 78,80,81, SF-36

82, 15D 83, HRQOL- 4 79 và CCQ 14 Bệnh cơ xương cũng có liên quan đáng kể vớiCLCS tồi tệ hơn trong hai nghiên cứu 84,85 Tăng lipid máu có mối liên quan đáng kểvới điểm SGRQ-C cao ở mức độ bệnh nhân COPD nhẹ-vừa phải 86 Loãng xương cómối liên quan với điểm CCQ 14 Trong các phân tích đa biến BMI thấp, bệnh mạchvành cũng được liên kết độc lập với tổng điểm SGRQ, nhưng đóng góp của họ chỉ ởmức khiêm tốn 45,54 Một nghiên cứu với cỡ mẫu lớn 2734 người bệnh COPD tại HànQuốc cho thấy bệnh tim mạch có liên quan đến CLCS của bệnh nhân trong nghiêncứu 11 A Frei và cs 87 đã xác định trong 12 bệnh đồng mắc có 5 bệnh làm giảm chấtluợng sống của bệnh nhân có ý nghĩa quan trọng, gồm: trầm cảm, lo lắng, bệnh mạchmáu não, bệnh tim, bệnh mạch máu ngoại vi Tuy nhiên có ba nghiên cứu 40,44,66không tìm thấy mối liên quan đáng kể giữa các bệnh đi kèm và CLCS kém Shavro

và cộng sự (2012) 66 đề cập đến phát hiện này là đáng ngạc nhiên và có thể bắt nguồn

từ cỡ mẫu nhỏ (n = 58) hoặc các khía cạnh của văn hóa Ấn Độ Mối liên hệ giữa cácbệnh đi kèm và điểm kém hơn đối với điểm WHOQOL-BREF hoặc SGRQ khôngđược tìm thấy trong nghiên cứu của họ Xiang và cộng sự (2014) 40 nhận thấy một sốbệnh đi kèm có liên quan đến kết quả SGRQ kém hơn nhưng không phải với SF-12.Bentsen và cộng sự (2014) 44 tìm thấy mối quan hệ tương tự cho CLCS và SF-12.Trong một nghiên cứu khác tổng điểm SGRQ tăng ở những đối tượng có BMI thấp,

lo lắng hoặc trầm cảm, nhưng không tăng ở những đối tượng mắc bệnh tim mạchhoặc tiểu đường Nghiên cứu Lê Thị Vân cho thấy có mối liên quan giữa chỉ số BMIvới điểm số CLCS, cụ thể điểm CLCS chung tăng 4,5 điểm ở nhóm người bệnh cóchỉ số BMI dưới 18,5 kg/ m2 so với ≥ 18,5kg/m2 54

1.4 Đo lường chất lượng cuộc sống

CLCS là một khái niệm rộng, do đó cần được đo lường một cách khoa học vàchuẩn xác Có hai cách tiếp cận cơ bản để đo lường CLCS: Các thang đo tổng quát

về CLCS và các thang đo cụ thể tập trung vào các vấn đề liên quan đến tình trạng

Trang 23

bệnh đơn lẻ, nhóm bệnh nhân Có thể sử dụng bảng câu hỏi do người phỏng vấn tựphỏng vấn để đo lường sự khác biệt giữa các phần về CLCS giữa các bệnh nhân tạimột thời điểm Đối với công cụ đặc hiệu, ưu điểm là đánh giá chính xác đối với mộtbệnh Tuy nhiên, việc xây dựng và phát triển một công cụ đặc hiệu riêng cho một loạibệnh lý khá khó khăn và phức tạp Công cụ đặc hiệu thường dùng để đánh giá mộtbệnh trên khía cạnh chuyên môn lâm sàng và điều trị Công cụ chung có đánh giákhía cạnh ảnh hưởng sức khỏe theo quan điểm của bệnh nhân Mặt khác, một công

cụ chung có thể đo lường được nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến sức khỏetrong cuộc sống, do đó có thể sử dụng để đánh giá và so sánh CLCS trên nhiều đốitượng khác nhau, nhiều điều kiện sức khỏe khác nhau, trên các quần thể khác nhau

88 Một nghiên cứu khác cho thấy, dù sử dụng công cụ nào, đều cho kết quả có sự suygiảm CLCS của bệnh nhân COPD theo sự gia tăng mức độ của bệnh 71

Bảng 1.5 Một số công cụ thường được sử dụng để đánh giá chất lượng cuộc

sống trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 50,89

Gồm 76 câu hỏi Đánh giá dựa trên thang

đo Likert 5 mức độ và Có/Không

3 Airway Questionnaire 20/30

(AQ 20/30)

Gồm 20 hoặc 30 câu hỏi Đánh giá dựa trên

3 lựa chọn: có, không, không áp dụng

4 Airway Questionnaire 20

Revised (AQ 20-R)

Gồm 20 câu hỏi Đánh giá trên 4 lựa chọn:

có, không thể, không, không áp dụng

5 COPD assessment Test (CAT) Gồm 8 câu hỏi Đánh giá dựa trên thang đo

Trang 24

8 Severe Respiratory

Insufficiency (SRI)

Gồm 49 câu hỏi Đánh giá dựa trên thang

đo Likert 5 mức độ

9 Linear Analogue Scale/Visual

Analogue Scale (LAS/VAS8)

Gồm 8 câu hỏi Đánh giá dựa trên mộtđường thẳng 10cm biểu diễn các mức độ

10 Visual Simplified Respiratory

Gồm 22 câu hỏi Đánh giá dựa trên 2 lựachọn: Đúng/Sai

13 McGill COPD Quality of Life

Gồm 9 câu hỏi Đánh giá bằng cách chođiểm theo 5 mức độ

17 Sickness Impact Profile (SIP) Gồm 136 câu hỏi Đánh giá dựa trên 2 lựa

Trang 25

World Health OrganizationQuality of Life short versionlist (WHOQOL-BREF)

Gồm 26 câu hỏi Đánh giá dựa trên thang

22 Measure Yourself Medical

Outcome Profile (MYMOP)

Gồm 3 câu hỏi Đánh giá dựa trên việc lựachọn các triệu chứng và thang đo ADL/7điểm

23 EuroQol 5D (EQ5D)

Gồm 15 câu hỏi Đánh giá dựa trên 3 mứcđộ: Không vấn đề, một vài vấn đề, nhiềuvấn đề

Trong số những công cụ trên, SGRQ là bộ câu hỏi về CLCS được biết đến và

sử dụng nhiều nhất đối với các bệnh lý hô hấp mạn tính Tuy nhiên, SGRQ được sửdụng nhiều hơn trong các nghiên cứu thử nghiệm và chỉ trong lĩnh vực thực hành lâmsàng 90

Năm 2008, Wen-Miin Liang và cộng sự tiến hành một nghiên cứu so sánh hai

bộ câu hỏi SGRQ và WHOQOL-BREF trên bệnh nhân COPD, kết quả cho thấy cảhai bộ câu hỏi đều có tính tin cậy và tính giá trị tương đương nhau SGRQ có khảnăng phân biệt cao hơn WHOQOL-BREF trong việc dự đoán suy giảm chức năngphổi của bệnh nhân COPD, trong khi WHOQOL-BREF phản ánh nhiều hơn các điềuchỉnh tâm lý, xã hội ở bệnh nhân 91

Carri Hand- Bác sĩ gia đình tại Canada đã thực hiện một nghiên cứu về đánhgiá 3 bộ cụ đo lường CLCS của bệnh nhân COPD (SF-36, WHOQOL-BREF, TheDUKE) Ba thang điểm đều đề cập đến các lĩnh vực thể chất, tinh thần và xã hội,trong khi WHOQOL-BREF đề cập đến các lĩnh vực môi trường (ví dụ: điều kiệnsống, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giao thông, cơ hội giải trí, tài chính, thông

Trang 26

tin, an toàn và môi trường xung quanh) WHOQOL-BREF nhằm đánh giá CLCS vàảnh hưởng của bệnh tật, rối loạn hoặc can thiệp sức khỏe đối với CLCS SF-36 nhằmđánh giá tình trạng sức khỏe trong thực hành và nghiên cứu lâm sàng The Duke nhằm

đo lường tình trạng sức khỏe chức năng ở người lớn trong thực hành và nghiên cứuchăm sóc ban đầu Quá trình phát triển và khung khái niệm của WHOQOL-BREFmạnh hơn so với SF-36 và The Duke Đo lường CLCS liên quan đến sức khỏe có thểhữu ích trong thực hành lâm sàng để đánh giá và lập kế hoạch can thiệp, theo dõi tiếntrình và đo lường kết quả Mặc dù có một số hạn chế, thang điểm WHOQOL-BREF

có thể là công cụ tốt nhất để sử dụng cho người lớn mắc bệnh mạn tính tại các cơ sởchăm sóc ban đầu cho cả 3 mục đích này Nó giải quyết các mối quan tâm của bệnhnhân và các lĩnh vực nội dung rộng lớn của nó có thể cho phép đo lường kết quả củacác can thiệp phòng ngừa và nâng cao sức khỏe và y tế khác nhau Ngoài ra, SF-36tập trung mạnh mẽ vào sức khỏe và bằng chứng về khả năng đáp ứng làm cho nó đặcbiệt hữu ích trong việc đánh giá kết quả của các can thiệp nhằm cải thiện tình trạngsức khỏe The DUKE ít hữu ích hơn đối với người lớn mắc các bệnh mạn tính do cóbằng chứng hạn chế về các đặc tính đo lường tâm lý và tỷ lệ nhỏ các mặt hàng được

cá nhân hóa 92

Chọn lựa công cụ đo lường CLCS phù hợp:

WHOQOL-BREF là bộ công cụ được xậy dựng và phát triển bởi WHO năm

1991 dựa trên bộ công cụ WHOQOL-100 93 Đây là công cụ dùng để đánh giá CLCStrên nhiều lĩnh vực khác nhau So với phiên bản gốc WHOQOL-100 khá dài nênkhông phù hợp để đánh giá trong một số trường hợp nhất định, công cụ này có ưuđiểm là ngắn hơn, bao gồm 26 câu hỏi, đánh giá trên 4 lĩnh vực: sức khỏe thể chất (7câu), sức khỏe tinh thần (6 câu), quan hệ xã hội (3 câu), môi trường sống (8 câu) và

2 câu nhận thức chung về CLCS và sức khỏe của đối tượng

WHOQOL-BREF là một công cụ thay thế hợp lệ và đáng tin cậy choWHOQOL-100 WHOQOL-BREF sẽ hữu ích nhất trong các nghiên cứu yêu cầu đánhgiá ngắn gọn về CLCS, ví dụ, trong các nghiên cứu dịch tễ học lớn và thử nghiệm

Trang 27

lâm sàng, nơi CLCS được quan tâm Ngoài ra, WHOQOL-BREF có thể được nhânviên y tế sử dụng trong việc đánh giá và đánh giá hiệu quả điều trị 94.

Tính đến năm 2004, bộ công cụ đã được chuẩn hóa cho 23 quốc gia trên thếgiới Dưới đây là chỉ số Cronbach’s alpha cho từng lĩnh vực 95

Bảng 1.6 Chỉ số Cronbach’s alpha cho từng lĩnh vực theo thang đo

Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu sử dụng bộ công cụ WHOQOL-BREF

để đánh giá CLCS của bệnh nhân COPD 65,66,96-98 Tại Việt Nam, chúng tôi tìm thấynghiên cứu của Đặng Ngọc Minh Thy và nghiên cứu của La Văn Luân sử dụng công

cụ WHOQOL-BREF để đánh giá CLCS của bệnh nhân COPD cho thấy có thể sửdụng bộ công cụ này để đo lường CLCS của bệnh nhân COPD tại Việt Nam 49,51 Vì

lý do trên nên trong nghiên cứu đánh giá CLCS của bệnh nhân COPD sẽ sử dụng bộcông cụ WHOQOL-BREF để đánh giá CLCS của bệnh nhân

1.5 Nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu cắt ngang của Seema Aziyakath Shavro và cộng sự (2012), nhằmđánh giá mối tương quan giữa CLCS và các chỉ số nghiêm trọng khác trên bệnh nhânCOPD tại Ấn Độ trên 73 bệnh nhân Kết quả cho điểm số CLCS trung bình chungtheo thang đo WHOQOL- BREF là 62,5±15,6 điểm Trong đó, điểm số CLCS trungbình cho từng lĩnh vực: Sức khỏe thể chất: 51,6±23,5, sức khỏe tinh thần: 71,8±19,6,quan hệ xã hội: 62±27,3, môi trường sống: 64,3±14,2 Nghiên cứu cho thấy có sự suygiảm CLCS ở bệnh nhân COPD tại Ấn Độ Cụ thể, nghiên cứu chỉ ra rằng có mối

Trang 28

tương quan có ý nghĩa giữa tăng mức độ bệnh và giảm CLCS (p<0,05) Trình độ họcvấn có liên quan đến CLCS, nhóm có trình độ học vấn càng cao thì CLCS càng cao.Tuổi, số gói-năm, thời gian mắc bệnh cũng có mối tương quan với điểm số CLCS.Mức độ khó thở cũng có mối tương quan với CLCS theo hướng độ khó thở càng tăng,CLCS càng giảm 66.

Kun-Yen Hsu (2013) thực hiện nghiên cứu cắt ngang trên 328 bệnh nhân mắcCOPD được ghi danh từ phòng khám ngoại trú CLCS được đo bằng Bảng câu hỏi vềđường hô hấp của St George (SGRQ) và của Tổ chức Y tế Thế giới (WHOQOL-BREF) Điểm CLCS được so sánh giữa bốn giai đoạn GOLD và năm mức độ củathang đo mMRC Trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, thang đo mMRC là yếu

tố duy nhất vẫn mang tính quyết định đối với tất cả các lĩnh vực của SGRQ vàWHOQOL-BREF Những bệnh nhân bị ho có đờm mạn tính, rối loạn giấc ngủ vàthường xuyên có cơn kịch phát có CLCS kém hơn, thể hiện qua điểm SGRQ cao hơnhoặc điểm thấp hơn trong WHOQOL-BREF 65

Nghiên cứu theo dõi dọc của Mònica Monteagudo (2013) về sự thay đổi CLCScủa 791 bệnh nhân COPD, kết quả cho thấy tổng điểm SGRQ trung bình là 37,1 (SD:19,1) tại thời điểm ban đầu và 35,6 (SD: 18,9) tại một năm theo dõi, cho thấy mứcthay đổi trung bình -1,5 điểm trong CLCS và sự thay đổi có ý nghĩa thống kê(p=0,016) Vào cuối thời gian theo dõi, 290 bệnh nhân (36,7%) có CLCS được cảithiện và 231 bệnh nhân (29,2%) có CLCS xấu đi 270 bệnh nhân còn lại (34,1%)không có thay đổi về điểm số liên quan đến lâm sàng CLCS được cải thiện đáng kể

đã được quan sát thấy ở 36,7% bệnh nhân và có liên quan đến việc bắt đầu điều trị,tuân thủ tái khám và chế độ ăn uống; phục hồi chức năng hô hấp, bỏ thuốc lá và không

có mức độ trầm trọng thường xuyên CLCS xấu đi đáng kể ở 29,2% bệnh nhân và cóliên quan đến các triệu chứng hô hấp tồi tệ hơn và tăng tỷ lệ nhập viện 99

Kalpana Sharma (2015) đã tiến hành một nghiên cứu thử nghiệm, tác giả xâydựng một thang đo 56 câu được tổng hợp từ các thang đo: SF-36, SGRQ, WHOQOL-BREF, HADS Thang điểm từ 0 (tệ nhất) đến 100 (tốt nhất) Điểm trung bình củatổng CLCS là 54,97±13,83, trong đó 47,80±16,66 điểm đối với lĩnh vực sức khỏe thể

Trang 29

chất, 59,26±12,69 điểm đối với lĩnh vực xã hội và 59,51±15,17 điểm đối với lĩnh vựctâm lý Trong các thang điểm phụ, điểm trung bình của CLCS cao hơn về hỗ trợ xãhội (67,34±12,30), trong khi điểm số thấp về triệu chứng (45,76±19,09) Nghiên cứuchỉ ra rằng CLCS có mối liên hệ chặt chẽ với độ tuổi bệnh nhân từ 60 - 69 tuổi, trình

độ học vấn, không có sự hỗ trợ y tế, không điều trị thường xuyên Ngoài ra, ở nhữngbệnh nhân COPD có bệnh lý đi kèm có điểm số CLCS thấp hơn so với những bệnhnhân không có bệnh 39

Một nghiên cứu với cỡ mẫu lớn 2734 người bệnh COPD của Hye-YoungKwon và cộng sự tại Hàn Quốc thực hiện năm 2015 để tìm hiểm các yếu tố liên quanđến CLCS bằng bộ công cụ EQ-5D Nghiên cứu cho thấy giới tính, trình độ học vấn,tình trạng kinh tế và tình trạng hút thuốc lá là những yếu tố có liên quan đến CLCS.Ngoài ra, các bệnh lý kèm theo như tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, ung thư

là những bệnh lý có liên quan đến CLCS của bệnh nhân trong nghiên cứu 11

Nghiên cứu của Ahmed và cộng sự được thực hiện tại Aligarh, Uttar Pradesh,

Ấn Độ năm 2016 Kết quả điểm trung bình CLCS theo thang đo SGRQ là38,89±25,07 Điểm số càng tăng có ý nghĩa CLCS càng giảm, CLCS tốt nhất khiđiểm số bằng 0 Trên từng lĩnh vực, điểm CLCS sẽ là 49,54±29,84 ở lĩnh vực triệuchứng, 41,47±28,78 ở lĩnh vực hoạt động, 33,53±22,67 ở lĩnh vực tác động Bên cạnh

đó, nghiên cứu cũng cho thấy tuổi, thời gian mắc bệnh, mức độ khó thở tương quanthuận với điểm số CLCS trong từng khía cạnh Số gói/năm cũng có tương quan thuậnvới điểm số CLCS ngoại trừ khía cạnh hoạt động 72

Ingela Henoch (2016) đã tiến hành một nguyên cứu thuần tập tại Thụy Điểntrên 7.810 bệnh nhân để tìm hiểu mối liên quan giữa chứng khó thở theo thang điểm(mMRC) với CLCS bằng thang đo CCQ Kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh nhân

bị ảnh hưởng bởi COPD phải chịu gánh nặng về triệu chứng với chứng khó thở, trầmcảm và lo lắng ngày càng tăng, đợt cấp ảnh hưởng mạnh đến CLCS của họ Gánhnặng triệu chứng và tiền sử đợt cấp có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với CLCS(CCQ = 0,63 + 0,63 * mMRC) Nghiên cứu cho thấy rằng sự phối hợp sớm giữa cácđơn vị phục hồi chức năng và giảm nhẹ sẽ có lợi cho những bệnh nhân, sự cần thiết

Trang 30

phải bắt đầu phục hồi chức năng phổi sớm với việc ngăn ngừa hoạt động thể chất suygiảm làm giảm CLCS Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm ra mối liên quan giữa CLCSvới tuổi, tình trạng hôn nhân, BMI, các bệnh kèm theo như suy tim, bệnh tim thiếumáu cục bộ, đột quỵ, rung tâm nhĩ, tiểu đường, loãng xương, trầm cảm và hoạt độngthể lực 14.

Beata Jankowska- Polańska (2016) đã tiến hành nghiên cứu mối liên quan giữachấp nhận bệnh và CLCS ở bệnh nhân COPD trên 105 bệnh nhân bằng bộ công cụWHOQOL-BREF cho thấy điểm số CLCS trên 4 lĩnh vực lần lượt là: Sức khỏe thểchất: 46,7±19,6 Sức khỏe tinh thần: 60,7±15,5 Quan hệ xã hội: 68,8±18,4 Môitrường sống: 60,3±14,3 96

Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại Châu Âu bởi tác giả Jean-BernardGruenberger (2017) nhằm xác định những bệnh nhân hiện đang điều trị COPD theomức độ khó thở về mặt xã hội học, CLCS liên quan đến sức khỏe Dữ liệu được lấy

từ Khảo sát Sức khỏe và Sức khỏe Quốc gia năm 2013 của 5-EU Những người đượchỏi ở độ tuổi ≥40 cho biết hiện đang sử dụng đơn thuốc điều trị COPD được phânnhóm theo mức độ khó thở của họ theo hướng dẫn của Sáng kiến Toàn cầu về Bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính (GOLD) Trong số 768 người được hỏi đáp ứng các tiêuchuẩn thu nhận, 245 (32%) được coi là có khó thở cao hơn (tương đương với điểm sốHội đồng Nghiên cứu Y khoa đã sửa đổi ≥2) Có sự giảm đáng kể có ý nghĩa thống

kê trong tất cả tám lĩnh vực của thang đo SF-36 ở những bệnh nhân có khó thở caohơn có liên quan đến sự giảm từ 3,9 đến 8,2 điểm sau khi điều chỉnh về nhân khẩuhọc, xã hội học, đặc điểm sức khỏe chung và thời gian chẩn đoán COPD 100

Anna Kubincová (2018) đã thực hiện một nghiên cứu can thiệp từ tháng 8 năm

2014 đến tháng 12 năm 2014, bao gồm 128 bệnh nhân (90 người bệnh COPD và 38người bệnh hen phế quản) đã trải qua quá trình phục hồi chức năng phổi toàn diệntrong thời gian 3 tuần tại một trong 3 khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe trên núi ởHigh Tatras thuộc Thụy Sĩ Kết quả cho thấy điểm CLCS tổng quát theo thang đo SF-

36 trước và sau can thiệp là 39,3±17,6 và 51,7±14,6, CLCS được cải thiện sau canthiệp ở tất cả các thang điểm SF-36 được theo dõi ở cả hai nhóm (p<0,001) 101

Trang 31

Acharya Pandey R (2018) đã thực hiện một nghiên cứu cắt ngang tại Bệnhviện Dhulikhel, Bệnh viện Đại học Kathmandu, Nepal vào năm 2017-2018 Tổng số

274 bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên được chọn cho nghiên cứu này CLCS của nhữngngười tham gia được đánh giá thông qua bảng câu hỏi về hô hấp ST George’s phiênbản ngắn hơn được sử dụng rộng rãi (SGRQ-C) Tổng điểm trung bình cho tất cả cáclĩnh vực CLCS là 68,06± 18,87 Trong số các biến nhân khẩu học - xã hội, tình trạnggiáo dục, dân tộc, số lượng thành viên gia đình và tình trạng kinh tế có ảnh hưởng có

ý nghĩa thống kê đến CLCS Tình trạng sức khỏe ban đầu, thói quen hút thuốc, sốđiếu thuốc hút và số năm hút thuốc có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến CLCS 53

Patricia Conley (2018) đã thực hiện một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu Đốitượng nghiên cứu gồm những người tham gia bị bệnh nặng nhập viện trong một đơn

vị chăm sóc tích cực Thang đo WHOQOL-BREF được dùng để đánh giá CLCS trướckhi xuất viện và 30 ngày sau khi xuất viện qua cuộc gọi điện thoại Kết quả điểmtrung bình CLCS khảo sát trên 50 bệnh nhân ở bệnh viện trên 4 lĩnh vực lần lượt là:Sức khỏe thể chất: 49,3±16, sức khỏe tinh thần: 64,8±16,7, quan hệ xã hội: 60±20,3,môi tường sống: 70,2±14,6 Tại thời điểm theo dõi 30 ngày: số lần nhập viện lại (12;99%), không phải đến khoa cấp cứu, và (1; 1%) đến khoa cấp cứu vì phản ứng vớiinsulin, không phải COPD Chẩn đoán chính thường xuyên nhất là suy hô hấp cấp vàchẩn đoán thứ phát là COPD Không có sự khác biệt đáng kể trong CLCS so sánhđiểm số khi xuất viện đến khi theo dõi 30 ngày 102

Amit M.Shah (2019) đã thực hiện một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện

từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2017 tại một bệnh viện giảng dạy về chăm sóc sức khỏebậc đại học, Ấn Độ Tổng số 60 bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn thu nhận được đưavào nghiên cứu này Tất cả thông tin được thu thập từ hồ sơ điều trị và phỏng vấn cánhân với từng người tham gia sử dụng mẫu hồ sơ trường hợp CLCS được đánh giábằng cách sử dụng phiên bản 40 mục ngắn của bảng câu hỏi về hô hấp của St George(SGRQ-C) Kết quả một số đặc điểm xã hội học chẳng hạn như tuổi tác, dinh dưỡng,hút thuốc, uống rượu và tình trạng kinh tế xã hội ảnh hưởng đáng kể đến điểm CLCS

Trang 32

Các biến số lâm sàng, chẳng hạn như thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh, sựhiện diện của các bệnh đi kèm cũng ảnh hưởng đáng kể đến điểm CLCS 47.

Nazih Abu Tabar (2019) đã tiến hành nghiên cứu tổng quan để tìm hiểu vềmối tương quan và các yếu tố dự báo về CLCS liên quan đến sức khỏe của bệnh nhânCOPD dựa trên những bài báo đã duợc đăng tải trên EBSCO, Pubmed, CINAHL,Ovid, ProQuest, Cochrane và Google Scholar đến 1 tháng 10 năm 2019 Phân tíchgồm có 52 nghiên cứu, trong đó có 30 bài báo thảo luận về các yếu tố dự đoán CLCS

và 22 bài báo thảo luận về mối tương quan của CLCS với các biến quan trọng khác.Kết quả của tổng quan này cho thấy những tranh cãi về các yếu tố dự đoán giữa cácnghiên cứu Các yếu tố dự đoán được truy xuất nhiều nhất là tuổi, trình độ học vấn,bệnh đi kèm, tình trạng kinh tế xã hội, dự đoán FEV1%, giai đoạn GOLD và số lầnnhập viện Các biến số của lo lắng và mệt mỏi có mối tương quan chặt chẽ và dự đoánCLCS Mặc dù có những phát hiện tích hợp quan trọng trong tổng quan này, các tácgiả cho rằng có một số hạn chế cần được thừa nhận trong đó sự không đồng nhất giữacác nghiên cứu về phương pháp luận và các công cụ đánh giá được sử dụng gây khókhăn cho việc so sánh chính xác các khía cạnh khác nhau của các kết quả được báocáo 103

Yunyan Zhu (2021) đã thực hiện một nghiên cứu can thiệp nhằm điều tra tácđộng của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNCĐ) đối với hiệu quả bảnthân và CLCS ở bệnh nhân cao tuổi mắc COPD Phương pháp: 81 bệnh nhân cao tuổimắc COPD nhập viện được chọn và được chia ngẫu nhiên thành nhóm chứng (n=41)

và nhóm nghiên cứu (n=40) Nhóm đối chứng được điều trị phục hồi chức năng ngoạitrú và nhóm nghiên cứu được thực hiện PHCNCĐ và kết hợp điều trị phục hồi chứcnăng ngoại trú bao gồm các hoạt động: giáo dục phục hồi chức năng, tập thở, tập thểdục và tư vấn tâm lý Hiệu quả điều trị của hai nhóm tại thời điểm can thiệp 1 tháng,

3 tháng và 6 tháng được đánh giá bằng cách sử dụng điểm số CLCS theo thang đoWHOQOL-BREF và chức năng phổi của họ Kết quả, bệnh nhân trong nhóm nghiên

cứu có điểm CLCS cao hơn so với nhóm chứng (p <0,05) 98

1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Trang 33

Nghiên cứu của tác giả Lê Tường Vĩnh Phúc (2013) tại bệnh viện Phạm NgọcThạch năm 2013, được thực hiện trên 109 bệnh nhân bằng bộ câu hỏi SF-36 cho kếtquả điểm CLCS sức khỏe thể chất là 49,2±21,8 điểm CLCS sức khỏe tâm thần là55,4±21,3 điểm Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rất mạnh giữa điểm sức khỏethể chất và sức khỏe tâm thần theo hướng điểm sức khỏe thể chất thấp hơn điểm sứckhỏe tâm thần (p<0,001) Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân bị khó thở có diểm sốCLCS thấp hơn bệnh nhân không bị khó thở (p<0,05) Bệnh nhân càng lớn tuổi,CLCS càng thấp (p<0,01) Mức độ bệnh cũng có liên quan mạnh với điểm số hạn chế

do sức khỏe thể chất (p<0,01), mức độ bệnh càng nặng, điểm số CLCS càng thấp(p<0,01) 43

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trần Tố Trân (2014), được thực hiện trên 113bệnh nhân, nhằm đánh giá CLCS của bệnh nhân cao tuổi mắc COPD Nghiên cứu sửdụng bộ công cụ SGRQ để đo lường CLCS cho thấy khó thở và khò khè là hai triệuchứng thường gặp (81,6% và 76,1%) Chất lượng chăm sóc sức khỏe của nhóm Acao hơn nhóm B và D theo phân loại GOLD 2011 Có mối tương quan thuận rất chặtvới mức dộ khó thở mMRC (r = 0,7, p<0,001) và tương quan nghịch mức dộ trungbình với FEV1 (r = -0,4, p<0,001) 60

Nguyễn Xuân Tĩnh (2017) đã thực hiện nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnhNam Định bằng bộ công cụ SF-36 trên trên 90 bệnh nhân Kết quả nghiên cứu chothấy thực trạng CLCS của người bệnh 53,3% ở mức độ trung bình kém CLCS củanhững nguời có hỗ trợ xã hội thấp kém hơn những nguời có hỗ trợ xã hội vừa và caovới p<0,01 Nguời bệnh không bị khó thở/khó thở độ 1,2 có CLCS tốt hơn nhữngnguời bệnh bị khó thở độ 3,4 với p<0,001 Nguời bệnh không /mệt mỏi nhẹ có CLCStốt hơn những nguời bệnh bị mệt mỏi mức độ vừa hoặc kinh khủng với p<0,01 68

La Văn Luân (2017) thực hiện nghiên cứu tại bệnh viện Trung ương TháiNguyên năm 2017 bằng bộ công cụ WHOQOL-BREF Cho thấy, CLCS của đốitượng nghiên cứu ở mức độ trung bình với tổng điểm là 42,9±6,9 Điểm trung bìnhtừng lĩnh vực: sức khỏe thể chất là 42,1±8,5 điểm, sức khỏe tâm lý là 40,3±9,7 điểm,môi trường là 44,1±9,2 điểm và quan hệ xã hội là 52,0±14,9 điểm CLCS ở người

Trang 34

COPD điều trị ngoại trú là có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với các yếu tố tuổi,giai đoạn bệnh, khó thở, ho, chất lượng giấc ngủ và có mối tương quan thuận với thunhập, hỗ trợ xã hội Các biến này giải thích được 53,8% sự biến thiên của biến sốCLCS của người COPD với (R2 = 0,538, F(7, 83) = 13,79, p<0,001) Mức dự đoántốt nhất về CLCS của người bệnh COPD là khó thở (β= -0,430, p<0,001) Mức độảnh hưởng của từng yếu tố được mô tả bằng phương trình hồi quy tuyến tính: CLCS

= 47,618 - 2,17 (tuổi) + 1,002 (thu nhập) - 0,355 (giai đoạn bệnh) - 0,580 (ho) - 3,032(khó thở) - 0,401 (giấc ngủ) + 0,302 (hỗ trợ xã hội) 49

Nghiên cứu của tác giả Đặng Ngọc Minh Thy (2018) thực hiện tại Bệnh việnNguyễn Tri Phương trên 150 bệnh nhân đang điều trị ngoại trú nhằm đánh giá CLCScủa bệnh nhân và xác định các yếu tố liên quan đến CLCS, nghiên cứu sử dụng bộcông cụ WHOQOL-BREF cho kết quả điểm số CLCS các khía cạnh về sức khỏe thểchất: 45,6±14,4 điểm, sức khỏe tinh thần: 54,6±11,9 điểm, quan hệ xã hội: 49,6±11,4điểm, môi trường sống: 51,7±10,3 điểm và CLCS chung: 50,4 ±9,4 điểm Có mối liênquan giữa CLCS với: Trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, người chung sống vớingười thân và mức độ khó thở (mMRC) 51

Nghiên cứu của Lê Thị Vân và cộng sự thực hiện năm 2020 nhằm đánh giáCLCS và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú tại Bệnhviện Phổi Hà Nội Nghiên cứu cắt ngang thu thập số liệu trên 234 người bệnh, sửdụng bộ công cụ SGRQ-C gồm 40 câu hỏi chia làm 3 khía cạnh là triệu chứng, hoạtđộng và tác động Kết quả: Nghiên cứu cho thấy điểm SGRQ-C chung là 46,2±17,8,điểm SGRQ-C cho triệu chứng, hoạt động và tác động lần lượt là 50,7±19,0;46,6±16,8 và 44,0±22,8 Một số yếu tố liên quan thuận với CLCS gồm chỉ số BMI,tập thể dục, mức độ tắc nghẽn, số năm mắc bệnh phổi tác nghẽn mạn tính, tiền sửnhập viện điều trị, sử dụng liệu pháp oxi tại nhà, có các triệu chứng của mũi, và được

hỗ trợ tâm lý của nhân viên y tế Còn yếu tố chăm sóc thể chất từ gia đình có mối liênquan nghịch với CLCS 54

1.6 Thực trạng quản lý và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Việt Nam 1.6.1 Thực trạng kiểm soát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trang 35

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới chứng minh hiệu quảcủa việc quản lý điều trị COPD Tuy nhiên thực tiễn kiểm soát bệnh tại Việt Nam cònrất khiêm tốn: 4,2% dân số từ 40 tuổi trở lên mắc COPD được kiểm soát, trong đó19,5% người bệnh COPD mức độ nặng và rất nặng, điều này ảnh hưởng đến côngviệc và hoạt động sinh hoạt hàng ngày 104 Hầu hết các cơ sở y tế mới chỉ quan tâmnhiều đến điều trị đợt cấp Vấn đề tư vấn phòng đợt cấp, cung cấp thông tin phòngbệnh và kiến thức phòng bệnh, tuyên truyền cho việc tuân thủ tái khám còn bị xemnhẹ, thiếu chiến lược quản lý lâu dài, chưa chú trọng kết nối nội trú và ngoại trú cũngnhư thiếu không gian sinh hoạt cộng đồng cho người bệnh chia sẻ kinh nghiệm vàtháo gỡ các thắc mắc,… là những căn nguyên chủ yếu có thể dùng để giải thích chotình trạng nêu trên 15.

Điều trị ngoại trú COPD ở giai đoạn ổn định để tránh đợt cấp là giải pháp cóhiệu quả cao Chi phí trực tiếp để điều trị duy trì bệnh nhân bị COPD giai đoạn ổnđịnh trong vòng một năm chỉ mất khoảng hơn 20 triệu đồng so với hơn 200 triệu đồng

là chi phí cần chi trả cho bệnh nhân phải điều trị đợt cấp Nghĩa là có thể giúp giảm90% chi phí nếu chúng ta điều trị bệnh nhân mắc COPD ở giai đoạn ổn định Do đó,

để giảm gánh nặng đợt cấp COPD giải pháp kinh tế nhất là xây dựng Đơn vị quản lýCOPD ngoại trú đạt chuẩn tại tuyến quận/huyện 15,105

Việc thiết lập các đơn vị quản lý COPD thống nhất, chuẩn hóa mạng lưới cơ

sở khám bệnh chữa bệnh trên cả nước sẽ tạo điều kiện cho bệnh nhân tăng cường tiếpcận dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng, giúp giảm biến chứng, tăng cường chất lượngsống, giảm chi phí Để thực hiện tốt điều này, cần sự chỉ đạo mạnh mẽ, phối hợp của

cơ quan quản lý, các Hội chuyên ngành, các cơ sở khám chữa bệnh, các cán bộ y tế

và sự tham gia của người bệnh Nghiên cứu về hành vi khám chữa bệnh ở Việt Namcho thấy: chỉ có 5% được chẩn đoán và điều trị đúng cách, 29% đi khám bác sĩ khi

có triệu chứng, 43% tự mua thuốc hay theo đơn cũ Có đến 89% không được điều trị

dự phòng 106 Do đó, phát hiện sớm và quản lý COPD tại cộng đồng cũng là một canthiệp kỳ vọng có tính hiệu quả105

Trang 36

1.6.2 Các chương trình, dự án liên quan đến thành lập đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính

1.6.2.1 Chương trình “Vì lá phổi khỏe”

Chương trình Vì Lá Phổi Khỏe là sáng kiến đa quốc gia của AstraZeneca nhằmnâng cao chất lượng quản lý ngoại trú bệnh hen và COPD tại 9 quốc gia Châu Á ViệtNam là một trong những quốc gia đầu tiên thực hiện chương trình này Chương trìnhđược chính thức giới thiệu tại Việt Nam từ ngày 21/9/2017 và đến ngày 18/10/2017,Bản ghi nhớ hợp tác Chương trình Vì lá phổi khỏe Việt Nam giai đoạn 2007-2020 đãđược ký kết giữa Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và AstraZeneca

Trong giai đoạn 2017- 2020, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh đã và đang phốihợp với AstraZeneca Việt Nam và các Hội chuyên ngành: Hội Lao và Bệnh phổi ViệtNam (VATLD), Hội Hô hấp Việt Nam (VNRS) và Hội Hen-Dị ứng-Miễn dịch lâmsàng TP HCM để triển khai chương trình “Vì Lá Phổi Khỏe” Các mục tiêu củaChương trình: Hợp tác và nhận thức: Phối hợp nâng cao chất lượng quản lý bệnh hen

và COPD, đồng thời nâng cao nhận thức đúng của cộng đồng về các căn bệnh này

Hạ tầng và khả năng tiếp cận cải thiện chất lượng và thành lập 150 phòng quản lýhen và COPD ngoại trú mới với cơ sở hạ tầng đạt chuẩn trên cả nước Năng lực và

kỹ năng: Nâng cao năng lực (chẩn đoán, điều trị và quản lý) cho cán bộ y tế tuyến cơ

sở (tỉnh thành, quận, huyện) trên cả nước

1.6.1.2 Mô hình đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính

Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính là đơn vị có chức năng khám, chữa bệnhngoại trú thuộc khoa lâm sàng, gồm có khoa khám bệnh hoặc phòng khám bệnh hoặccác khoa/phòng khác do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định

Nhiệm vụ

- Dự phòng, nâng cao sức khỏe

Thực hiện truyền thông, giáo dục sức khỏe về phòng, kiểm soát hen và COPD.Thực hiện can thiệp giảm các yếu tố nguy cơ của hen và COPD Thiết lập, duy trì câulạc bộ hen và COPD Khám bệnh, chữa bệnh Khám phát hiện sớm, chẩn đoán, điềutrị, phục hồi chức năng cho người bệnh hen và COPD

Trang 37

Quản lý người bệnh hen, COPD giai đoạn ổn định Quản lý đợt cấp của hen,COPD mức độ nhé, người bệnh không cần nhập viện Quản lý hồ sơ bệnh án theoquy định Thực hiện dịch vụ kỹ thuật: Đo chức năng thông khí phổi, phục hồi chứcnăng hô hấp và các dịch vụ kỹ thuật khác theo quy định Chuyển tuyến khi vượt quánăng lực chuyên môn.

Quản lý dữ liệu: Báo cáo, thống kê tình hình quản lý hen, COPD: Số lượng

NB được chẩn đoán xác định, số NB được điều trị, điều trị đạt mục tiêu, số NB chuyển

tuyến, số NB nhập viện nội trú

Đào tạo nhân lực: Đảm bảo cho cán bộ chuyên môn của đơn vị được cập nhật

kiến thức y khoa về hen và COPD

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.

Lợi ích của người bệnh do đơn vị CMU đem lại

Kết nối chẩn đoán, điều trị và quản lý toàn diện, phục hồi chức năng hô hấpbao gồm gói dịch vụ khép kín liệu trình điều trị Người bệnh hiểu biết về bệnh, hiểudiễn tiến bệnh lý, biết xử trí các tình huống tại nhà, phòng tránh yếu tố khởi phát vàgiảm thiểu yếu tố nguy cơ

Có kỹ năng thực hành thuốc đúng, tuân thủ điều trị tốt Nâng cao CLCS, sốngkhỏe mạnh và hòa nhập tốt hơn với xã hội, chuyển biến tâm lý tích cực, chủ độngphối hợp tốt với thầy thuốc

Về kinh tế: Giảm chi phí điều trị cho bản thân và người nhà, giảm sử dụng y

tế, tham gia lao động sản xuất nhiều hơn

Tư vấn từ xa, tư vấn qua điện thoại tại nhà đã giúp ích được rất nhiều bệnhnhân ở địa phương, người bệnh nặng và người bệnh điều trị tại nhà

Trang 38

Tư vấn trước, trong và sau điều trị tại CMU đã trở thành một công cụ hữu ích

và là một thành phần không thể thiếu trong quản lý bệnh

(*) khoa chuyên môn phù hợp với cơ cấu tổ chức của cơ sở y tế tuyến trung ương,

tuyến tỉnh và tuyến huyện

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động của đơn vị CMU 1.7 Giới thiệu về đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An

Ngày 16/5/2016 nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và quản lýCOPD và hen phế quản tại TTYT thành phố Thuận An, nâng cao nhận thức đúng củanhân dân về COPD, hen phế quản và các yếu tố nguy cơ (như khói thuốc lá, thuốclào, khói bụi nghề nghiệp, nhiễm trung hô hấp ) TTYT thành phố Thuận An banhành kế hoạch số 363/KH-TTYT ngày 16/5/2016 và Quyết định số 132/QĐ-TTYTngày 20/5/2016 về thành lập đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính

Sau khi chương trình “ Vì Lá Phổi Khỏe” triển khai tại Việt Nam và Bộ Y tếban hành Quyết định số 5703/QĐ-BYT ngày 25/8/2018 về ban hành tiêu chí “Đơn vịquản lý hen và COPD” áp dụng thí điểm trong Chương trình “Vì Lá Phổi Khỏe tạiViệt Nam giai đoạn 2017-2020” Trung tâm Y tế thành phố Thuận An đề nghị tham

Trang 39

gia chương trình Ngày 18/6/2019 Trung tâm Y tế Thuận An ký biên bản thỏa thuậnvới Hội Hen-Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng TP.HCM (đơn vị chủ quản chương trìnhkhu vực phía nam) với nội dung tài trợ máy hô hấp ký, máy khí dung, in ấn bệnh án

và đào tạo nguồn nhân lực cho đơn vị Hiện tại đơn vị CMU được đặt tại Khoa khámbệnh, có phòng khám và phòng tư vấn riêng Thành phố Thuận An là một trong nhữnghuyện đang triển khai tốt các hoạt động quản lý, điều trị bệnh nhân COPD, bệnh nhânđược kết nối quản lý điều trị từ tuyến xã đến tuyến huyện Hiện tại đơn vị CMU đangquản lý 632 bệnh nhân COPD Tại địa bàn thành phố chưa có nghiên cứu nào vềCLCS ở bệnh nhân COPD được thực hiện

Trang 40

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đoàn hệ bệnh nhân COPD

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 7 năm 2021 đến tháng 8 năm 2022.Lấy mẫu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2022

- Địa điểm: Đơn vị CMU, Trung tâm Y tế thành phố Thuận An, tỉnh BìnhDương

2.3 Đối tượng nghiên cứu

2.3.1 Dân số mục tiêu

Người dân bị COPD đến tham gia quản lý, điều trị tại đơn vị CMU, Trung tâm

Y tế thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương năm 2022

σ Diff

⁄ ) 2

Ta có:

▪ α: xác suất sai lầm loại I, với α = 0,05 → tn-1,α/2 = 1,96

▪ β: xác suất sai lầm loại II, với β = 0,2 → tn-1,β = 0,84

▪ µDiff: hiệu trung bình của 2 lần đo

▪ σDiff: tổng phương sai của 2 lần đo

▪ µDiff, σDiff được tính dựa theo nghiên cứu của Yunyan Zhu 98, ta tính cỡ mẫunhư sau:

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Yorgancioglu A, Havlucu Y, Celik P, et al. Relation Between Quality of Life and Morbidity and Mortality in COPD Patients: Two-Year Follow-Up Study. COPD:Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease. 2010/07/01 2010;7(4):248-253.doi:10.3109/15412555.2010.496816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relation Between Quality of Life and Morbidity and Mortality in COPD Patients: Two-Year Follow-Up Study
Tác giả: Yorgancioglu A, Havlucu Y, Celik P, et al
Nhà XB: COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease
Năm: 2010
2. Ding B, Small M, Bergstrửm G, Holmgren U. COPD symptom burden: impact on health care resource utilization, and work and activity impairment. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis. 2017;12:677-689. doi:10.2147/copd.S123896 Sách, tạp chí
Tiêu đề: COPD symptom burden: impact on health care resource utilization, and work and activity impairment
Tác giả: Ding B, Small M, Bergstrửm G, Holmgren U
Nhà XB: Int J Chron Obstruct Pulmon Dis
Năm: 2017
3. Singh D, Agusti A, Anzueto A, et al. Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive lung disease: the GOLD science committee report 2019. European Respiratory Journal.2019;53(5)doi:10.1183/13993003.00164-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive lung disease: the GOLD science committee report 2019
Tác giả: Singh D, Agusti A, Anzueto A, et al
Nhà XB: European Respiratory Journal
Năm: 2019
4. Rabe KF, Watz H. Chronic obstructive pulmonary disease. Lancet. 2017;389(10082):1931-1940. doi:10.1016/S0140-6736(17)31222-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic obstructive pulmonary disease
Tác giả: Rabe KF, Watz H
Nhà XB: Lancet
Năm: 2017
5. Roth GA, Abate D, Abate KH, et al. Global, regional, and national age-sex- specific mortality for 282 causes of death in 195 countries and territories, 1980–2017:a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017. The Lancet.2018;392(10159):1736-1788. doi:10.1016/S0140-6736(18)32203-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global, regional, and national age-sex-specific mortality for 282 causes of death in 195 countries and territories, 1980–2017:a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017
Tác giả: Roth GA, Abate D, Abate KH, et al
Nhà XB: The Lancet
Năm: 2018
6. Vogelmeier CF, Criner GJ, Martinez FJ, et al. Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive lung disease 2017 report. GOLD executive summary. American journal of respiratory and critical care medicine.2017;195(5):557-582. doi:10.1164/rccm.201701-0218PP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive lung disease 2017 report. GOLD executive summary
Tác giả: Vogelmeier CF, Criner GJ, Martinez FJ
Nhà XB: American journal of respiratory and critical care medicine
Năm: 2017
7. Soriano JB, Abajobir AA, Abate KH, et al. Global, regional, and national deaths, prevalence, disability-adjusted life years, and years lived with disability for chronic obstructive pulmonary disease and asthma, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015. The Lancet Respiratory Medicine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global, regional, and national deaths, prevalence, disability-adjusted life years, and years lived with disability for chronic obstructive pulmonary disease and asthma, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015
Tác giả: Soriano JB, Abajobir AA, Abate KH, et al
Nhà XB: The Lancet Respiratory Medicine
Năm: 2015
8. Nguyen Viet N, Yunus F, Nguyen Thi Phuong A, et al. The prevalence and patient characteristics of chronic obstructive pulmonary disease in non‐smokers in V ietnam and I ndonesia: An observational survey. Respirology. 2015;20(4):602-611 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalence and patient characteristics of chronic obstructive pulmonary disease in non‐smokers in Vietnam and Indonesia: An observational survey
Tác giả: Nguyen Viet N, Yunus F, Nguyen Thi Phuong A, et al
Nhà XB: Respirology
Năm: 2015
9. Lê Thị Tuyết Lan. Tình hình bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Việt Nam: The actuality of chronic obstructive pulmonary disease (COPD) in Vietnam. Journal of French-Vietnamese Association of Pulmonology, 2 (4). 2011:1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Việt Nam: The actuality of chronic obstructive pulmonary disease (COPD) in Vietnam
Tác giả: Lê Thị Tuyết Lan
Nhà XB: Journal of French-Vietnamese Association of Pulmonology
Năm: 2011
10. Brien SB, Stuart B, Dickens AP, et al. Independent determinants of disease- related quality of life in COPD–scope for nonpharmacologic interventions?International journal of chronic obstructive pulmonary disease. 2018;13:247-256.doi:10.2147/COPD.S152955 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Independent determinants of disease- related quality of life in COPD–scope for nonpharmacologic interventions
Tác giả: Brien SB, Stuart B, Dickens AP, et al
Nhà XB: International journal of chronic obstructive pulmonary disease
Năm: 2018
11. Kwon H-Y, Kim E. Factors contributing to quality of life in COPD patients in South Korea. International journal of chronic obstructive pulmonary disease.2016;11:103-109. doi:10.2147/COPD.S90566 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors contributing to quality of life in COPD patients in South Korea
Tác giả: Kwon H-Y, Kim E
Nhà XB: International journal of chronic obstructive pulmonary disease
Năm: 2016
12. Kouijzer M, Brusse-Keizer M, Bode C. COPD-related fatigue: Impact on daily life and treatment opportunities from the patient's perspective. Respiratory medicine.2018;141:47-51. doi:10.1016/j.rmed.2018.06.011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: COPD-related fatigue: Impact on daily life and treatment opportunities from the patient's perspective
Tác giả: Kouijzer M, Brusse-Keizer M, Bode C
Nhà XB: Respiratory medicine
Năm: 2018
13. Hong JY, Kim SY, Chung KS, et al. Factors associated with the quality of life of Korean COPD patients as measured by the EQ-5D. Quality of Life Research.2015;24(10):2549-2558. doi:10.1007/s11136-015-0979-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors associated with the quality of life of Korean COPD patients as measured by the EQ-5D
Tác giả: Hong JY, Kim SY, Chung KS
Nhà XB: Quality of Life Research
Năm: 2015
14. Henoch I, Strang S, Lửfdahl C-G, et al. Health-related quality of life in a nationwide cohort of patients with COPD related to other characteristics. European clinical respiratory journal. 2016;3(1):31459. doi:10.3402/ecrj.v3.31459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health-related quality of life in a nationwide cohort of patients with COPD related to other characteristics
Tác giả: Henoch I, Strang S, Lửfdahl C-G, et al
Nhà XB: European clinical respiratory journal
Năm: 2016
15. Trần Thị Hải Lý. Thực trạng và hiệu quả dử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam. Luận án tiến sỹ Y tế công cộng. Đại học Y Hà Nội; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và hiệu quả dử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Hải Lý
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2019
16. Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam. Huớng dẫn quốc gia xử trí hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nhà xuất bản Y học; 2015:5-11; 34-52; 215-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huớng dẫn quốc gia xử trí hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
17. Petty TL. The history of COPD. International journal of chronic obstructive pulmonary disease. 2006;1(1):3. doi:10.2147/copd.2006.1.1.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The history of COPD
Tác giả: TL Petty
Nhà XB: International journal of chronic obstructive pulmonary disease
Năm: 2006
18. Pauwels RA, Buist AS, Calverley PM, et al. Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive pulmonary disease:NHLBI/WHO Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) Workshop summary. American journal of respiratory and critical care medicine.2001;163(5):1256-1276. doi:10.1164/ajrccm.163.5.2101039 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive pulmonary disease:NHLBI/WHO Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) Workshop summary
Tác giả: Pauwels RA, Buist AS, Calverley PM, et al
Nhà XB: American journal of respiratory and critical care medicine
Năm: 2001
19. Rodriguez-Roisin R, Rabe KF, Vestbo J, et al. Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 20th anniversary: a brief history of time.2017;50(1):1700671. doi:10.1183/13993003.00671-2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 20th anniversary: a brief history of time
Tác giả: Rodriguez-Roisin R, Rabe KF, Vestbo J
Nhà XB: European Respiratory Journal
Năm: 2017
20. Lee Y-M. Chronic obstructive pulmonary disease: respiratory review of 2014. Tuberculosis and respiratory diseases. 2014;77(4):155-160.doi:10.4046/trd.2014.77.4.155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic obstructive pulmonary disease: respiratory review of 2014
Tác giả: Lee Y-M
Nhà XB: Tuberculosis and respiratory diseases
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w