1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng của trẻ sinh từ năm 2016 2020 và những rào cản tiêm chủng ở trẻ em trong đại dịch covid 19 tại thành phố hồ chí minh

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng của trẻ sinh từ năm 2016-2020 và những rào cản tiêm chủng ở trẻ em trong đại dịch Covid-19 tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đặng Thị Xuân Dũng
Người hướng dẫn TS. Phùng Khánh Lâm
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

  ĐẶNG THỊ XUÂN DŨNG TỶ LỆ BAO PHỦ CÁC LOẠI VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA TRẺ SINH TỪ NĂM 2016-2020 VÀ NHỮNG RÀO CẢN TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 TẠ

Trang 1

  

ĐẶNG THỊ XUÂN DŨNG

TỶ LỆ BAO PHỦ CÁC LOẠI VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA TRẺ SINH TỪ NĂM 2016-2020 VÀ NHỮNG RÀO CẢN TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

  

ĐẶNG THỊ XUÂN DŨNG

TỶ LỆ BAO PHỦ CÁC LOẠI VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA TRẺ SINH TỪ NĂM 2016-2020 VÀ NHỮNG RÀO CẢN TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHÙNG KHÁNH LÂM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

văn được ghi nhận, nhập liệu và phân tích một cách trung thực và chưa được công

bố trong bất kì công trình nào khác

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt đạo đức trong nghiên cứu từHội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y Dược thành phố Hồ ChíMinh số 759/HĐĐĐ-ĐHYD ký ngày 01/12/2021

Tác giả

Đặng Thị Xuân Dũng

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

DÀN Ý NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 5

1.1 Giới thiệu chương trình tiêm chủng mở rộng 5

1.2 Các nghiên cứu liên quan 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 31

2.1 Thiết kế nghiên cứu 31

2.2 Đối tượng nghiên cứu 31

2.3 Xử lý dữ kiện 34

2.4 Thu thập dữ kiện 43

2.5 Phân tích dữ kiện 45

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 47

3.1 Tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng của trẻ sinh từ năm 2016-2020 47

3.2 Sự chậm trễ tiêm các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng trước và trong đại dịch COVID-19 tại thành phố Hồ Chí Minh 52

3.3 Những rào cản ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm chủng vắc xin sởi khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại thành phố Hồ Chí Minh 56

3.4 Các yếu tố liên quan đến chậm trễ tiêm chủng ở giai đoạn trước và trong đại dịch COVID-19 tại thành phố Hồ Chí Minh 69

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 78

4.1 Tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng của trẻ sinh từ năm 2016-2020 có địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh 78

4.2 Sự chậm trễ tiêm các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng trước và trong đại dịch COVID-19 tại thành phố Hồ Chí Minh của trẻ sinh năm 2019-2020 81

4.3 Những rào cản ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm chủng vắc xin sởi khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại thành phố Hồ Chí Minh 83

4.4 Các yếu tố liên quan đến chậm trễ tiêm chủng ở giai đoạn trước và trong đại dịch COVID-19 tại thành phố Hồ Chí Minh 85

4.5 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 89

KẾT LUẬN 90

KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 98

Trang 5

ĐLC - Độ lệch chuẩn

DPT Diphtheria-Pertussis-Tetanus Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván

-Trung bìnhTiêm chủng tại cơ sở dịch vụTiêm chủng đầy đủ

Children's Emergency Fund

Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế Giới

Trang 6

Bảng 1 1 Danh mục các bệnh truyền nhiễm có vắc xin và lịch tiêm chủng 10

Bảng 1.2 Các nghiên cứu về tỷ lệ tiêm chủng của trẻ em 19

Bảng 2.1 Đối tượng chọn theo quận huyện 33

Bảng 3.1 Mô tả biến động dân số tại 2 thời điểm (tháng 1/2021 và tháng 9/2022) 48 Bảng 3.2 Mô tả đặc tính toàn bộ mẫu thu thập trên Hệ thống 48

Bảng 3.3 Đặc tính mẫu theo năm sinh của trẻ 49

Bảng 3 4 1 Tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin của trẻ sinh từ năm 2016-2018 49

Bảng 3.4.2 Tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin của trẻ sinh từ năm 2019-2020 50

Bảng 3.5 Số ngày chậm trễ trung bình các loại vắc xin theo lịch tiêm của trẻ 2018-2020 56

Bảng 3.6 Đặc điểm của đối tượng tham gia phỏng vấn 57

Bảng 3.7 Đặc điểm của trẻ được đưa vào nghiên cứu 58

Bảng 3.8 Đặc điểm của trẻ hiện không sống tại TPHCM 59

Bảng 3.9 Đặc điểm của trẻ hiện đang sống tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng có lịch sử từng về quê 60

Bảng 3.10 Đặc điểm điều trị của trẻ từng mắc bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng của trẻ 61

Bảng 3.11 Kiến thức người được phỏng vấn 62

Bảng 3.12 Thông tin biết được về tiêm sởi 1 cho trẻ 63

Bảng 3.13 Thông tin biết được về tiêm sởi 2 cho trẻ 64

Bảng 3.14 Các lý do trẻ tiêm chủng trễ lịch sởi 1 theo các giai đoạn dịch 65

Bảng 3.15 Các lý do trẻ tiêm chủng trễ lịch sởi 2 theo các giai đoạn dịch 66

Bảng 3.18 Mong muốn khi lựa chọn đi tiêm chủng trong mùa dịch COVID-19 68

Bảng 3.19 Thái độ của người được phỏng vấn về tiêm chủng cho trẻ trong khi dịch COVID bùng phát 68

Bảng 3.20 Các yếu tố liên quan giữa tiêm trễ sởi mũi 1 với đặc điểm của người được phỏng vấn 69

Bảng 3.21 Các yếu tố liên quan giữa tiêm trễ sởi mũi 1 với đặc điểm của trẻ 70

Trang 7

vấn 73Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tiêm trễ sởi 2 với đặc điểm nền của trẻ 74Bảng 3.25 Mối liên quan giữa nhóm thời gian trẻ về quê với tiêm trễ sởi 2 đối vớikiến thức của người được phỏng vấn 75Bảng 3.26 Mối liên quan giữa chậm trễ tiêm chủng sởi với giai đoạn dịch 76Bảng 3.27 Mối liên quan giữa chậm trễ tiêm chủng sởi với giai đoạn dịch hiệuchỉnh với các biến số 77

Trang 8

Hình 1 1 Sơ đồ Hệ thống tổ chức Chương trình TCMR ở Việt Nam 6 Hình 3.1 Sơ đồ kết quả làm sạch dữ liệu đưa vào nghiên cứu 47

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bỏ mũi các loại vắc xin theo từng năm sinh……… 51Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bao phủ TCĐĐ trẻ dưới 1 tuổi đúng lịch theo giai đoạn……… 52Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bao phủ sởi 1 đúng lịch theo giai đoạn……… 53Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bao phủ sởi 2 theo các giai đoạn……… 54Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ bao phủ TCĐĐ trẻ dưới 1 tuổi cập nhật theo giai đoạn……… 54Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ bao phủ sởi 1 cập nhật đến dưới 1 tuổi theo giai đoạn……… 55Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ bao phủ sởi 2 cập nhật đến dưới 2 tuổi theo giai đoạn……… 55

Trang 10

quả nhất 1, tiết kiệm chi phí trong việc ngăn ngừa và đẩy lùi được nhiều dịch bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm2,3 và tử vong sớm 4 Tiêm chủng đóng một vai trò thiết yếutrong việc bảo vệ những người dễ bị tổn thương khỏi những căn bệnh nguy hiểm cóthể phòng ngừa bằng vắc xin Mặc dù tỷ lệ tiêm chủng tăng qua các năm nhưng năm

2019 chỉ có 86% trẻ dưới 1 tuổi trên toàn thế giới được tiêm đủ liều cơ bản5 và đếnnăm 2020 còn 83% trong khi phải phấn đấu 10 năm mới tăng được 3% (từ năm

2009 với 83% đến năm 2019 mới đạt được 86%)6 Sự bùng nổ đại dịch COVID-19

đã ảnh hưởng đến hệ thống y tế mà tỷ lệ tiêm chủng trẻ em thấp không thể tránhkhỏi

Riêng tại Việt Nam, vắc xin được đưa vào tiêm chủng mở rộng kể từ năm

1984, đã cho thấy nhiều thành tựu bảo vệ trước các dịch bệnh nguy hiểm trên thếgiới7 Tuy nhiên tỷ lệ bao phủ vắc xin chưa cao và nguy cơ xuất hiện dịch sẽ còn hiệndiện Nghiên cứu cấp quốc gia cho thấy, khoảng 10% trẻ dưới 1 tuổi không được tiêmchủng đầy đủ các mũi cơ bản8 Tỷ lệ tiêm chủng thấp, dẫn đến mỗi năm vẫn có trẻmắc bệnh, bị biến chứng hoặc thậm chí là tử vong bởi những bệnh có vắc xin điểnhình là dịch sởi năm 2014 - 20159 Một lần nữa, vắc xin chứng minh được hiệu quảbảo vệ cộng đồng với việc số ca mắc giảm dần qua các năm Nhưng dịch sởi quaytrở lại vào khoảng cuối năm 2018 và kéo dài qua năm 20199 Ngoài ra, Việt Nam đãphải qua một số đợt bùng phát dịch bạch hầu từ năm 2014-201810 do tỷ lệ tiêmchủng giảm11 Mặc dù có sự cải thiện tiêm chủng bởi việc tăng cường tiêm chủng,nhưng trong năm 2020 việc xuất hiện dịch bạch hầu tại một số tỉnh12 là vấn đề báođộng cho sự bùng phát dịch do miễn dịch cộng đồng thấp Hơn nữa, sự xuất hiệncác ca bệnh COVID-19 tại Việt Nam từ năm 2020 đến nay với chiều hướng ngàycàng gia tăng gây ra sự gián đoạn trong tiêm chủng trẻ em Việt Nam có thể sẽ đứngtrước nguy cơ cao bùng phát các dịch bệnh có vắc xin tiêm chủng nếu tỷ lệ bao phủvắc xin thấp

Tại thành phố Hồ Chí Minh, hơn 30 năm triển khai tiêm chủng mở rộng cũng

đã đạt được nhiều thành tựu trong kiểm soát các bệnh truyền nhiễm có vắc xin7 Tuy

Trang 11

phần dân cư cũng có sự thay đổi13 với sự biến động dân số là nguy cơ bùng phátdịch nếu cộng đồng có tỷ lệ tiêm chủng thấp cộng hưởng cộng đồng mới đến mangdịch bệnh xâm nhập vào Mặt khác, cùng với các đợt dịch xuất hiện tại Việt Nam,thành phố Hồ Chí Minh không tránh khỏi việc xuất hiện các đợt dịch sởi năm 2009,2014-2015 và 2018-2019 với số ca cao nhất cả nước Hơn nữa, tỷ lệ tiêm chủng chotrẻ trong độ tuổi bắt buộc tiêm chủng theo chương trình tại thành phố Hồ Chí Minhđều không qua các năm14-18 Tỷ lệ tiêm vắc xin giảm, tỷ lệ bỏ mũi hoặc tiêm trễ cao

là nguy cơ bùng phát dịch trở lại Cùng với đó, đại dịch COVID-19 đã làm giánđoạn/trì hoãn tiêm chủng trẻ em, sự chậm lại này có thể sẽ tiếp tục khi toàn hệ thốngtrong và ngoài ngành y tế tập trung nỗ lực để kiểm soát dịch COVID-19 và đưa vắcxin COVID vào chống dịch6

Việc theo dõi tỷ lệ tiêm chủng của trẻ em hàng năm là cần thiết để đánh giánguy cơ bùng phát dịch bệnh có vắc xin phòng ngừa Tuy nhiên, kể từ năm 2016đến nay thành phố chưa có sự đánh giá nào về mức độ bao phủ vắc xin phòng cácbệnh trong tiêm chủng mở rộng Đồng thời, khi đại dịch COVID-19 xảy ra thì sẽ cónhững rào cản (khách quan và chủ quan) đưa trẻ đi tiêm chủng trong đại dịch và cóthể những rào cản trong các giai đoạn sẽ khác nhau Chính vì vậy, nghiên cứu nàyđược thực hiện nhằm đánh giá tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trìnhtiêm chủng mở rộng của trẻ sinh từ năm 2016-2020 và tìm hiểu những rào cản tiêmchủng để nhà quản lý có chiến lược và giải pháp thích hợp cho hoạt động tiêmchủng trong giai đoạn sau dịch cũng như khi có các đợt dịch khác xảy ra

Trang 12

trẻ sinh từ năm 2016-2020 có địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?

2 Những rào cản nào ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm các loại vắc xin cơbản có trong chương trình tiêm chủng khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại thànhphố Hồ Chí Minh?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mởrộng của trẻ sinh từ năm 2016-2020 có địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh và nhữngrào cản ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm chủng các loại vắc xin cơ bản có trongchương trình tiêm chủng khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại thành phố Hồ ChíMinh

Mục tiêu cụ thể

1 Xác định tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mởrộng của trẻ sinh từ năm 2016-2020 có địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh

2 Đánh giá sự chậm trễ tiêm các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng trước

và trong đại dịch COVID-19 tại thành phố Hồ Chí Minh của trẻ sinh năm 2020

2019-3 Xác định những rào cản ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm chủng vắc xinsởi khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại thành phố Hồ Chí Minh

4 Xác định các yếu tố liên quan đến chậm trễ tiêm chủng tại thành phố Hồ ChíMinh

Trang 14

1.1.1 Sơ lược chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam

Sau 7 năm kể từ khi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khởi xướng chương trìnhtiêm chủng mở rộng kể từ năm 1974.19 Việt Nam bắt đầu triển khai chương trìnhnày từ năm 1981 với sự hỗ trợ của WHO và Chương trình TCMR bắt đầu triển khai

từ năm 1981, với sự hỗ trợ của quốc tế đặc biệt là WHO và Quỹ Nhi đồng Liên hợpquốc (UNICEF).20

Chương trình có mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phícho trẻ em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến vàgây tử vong cao Sau một thời gian thí điểm, Chương trình từng bước được mở rộngdần cả về địa bàn và đối tượng tiêm chủng Từ năm 1985 tới nay toàn bộ trẻ emdưới 1 tuổi trên toàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với Chương trình TCMR Đếnnay, đã có 11 vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ emđược đưa vào Chương trình bao gồm vắc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốnván, bại liệt, viêm gan B, sởi, viêm não Nhật Bản, viêm phổi/viêm màng não mủ doHib, tiêm ngừa bệnh uốn ván cho phụ nữ có thai, tả và thương hàn cho vùng nguy

cơ cao.21

1.1.2 Hệ thống tổ chức của chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam

Hệ thống tổ chức tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam là hình thức tổ chứcquản lý Nhà nước theo tuyến hành chính từ xã lên tới huyện, tỉnh, khu vực và toànquốc kết hợp với hình thức quản lý theo chương trình, dự án mục tiêu quốc gia.22Tiêm chủng mở rộng là Dự án mục tiêu quốc gia y tế có cấu trúc hệ thống gồm:Ban Điều hành và Văn phòng Tiêm chủng mở rộng Quốc gia đặt tại Viện Vệsinh Dịch tễ Trung ương Bốn văn phòng TCMR khu vực đặt tại 4 Viện Vệ sinhDịch tễ/Pasteur của 4 khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên.Tại tuyến tỉnh có bộ phận chuyên trách TCMR nằm trong khoa Kiểm soát bệnhtruyền nhiễm hoặc khoa Dịch tễ thuộc Trung tâm Y tế dự phòng của 63 tỉnh/thànhphố trên cả nước Tuyến huyện có cán bộ chuyên trách TCMR nằm tại khoa Kiểmsoát bệnh truyền nhiễm thuộc Trung tâm Y tế của 696 huyện trên cả nước Tại

Trang 15

Hình 1 1 Sơ đồ Hệ thống tổ chức Chương trình TCMR ở Việt Nam 1.1.3 Mô tả hệ thống thông tin tiêm chủng quốc Gia

1.1.3.1 Khái niệm về Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia

Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia (sau đây gọi tắt là Hệ thống): “là Hệthống thông tin để phục vụ công tác quản lý của Bộ Y tế về hoạt động tiêm chủngtrên phạm vi toàn quốc Hệ thống bao gồm các phân hệ chính: quản lý danh mục;quản lý tài khoản; quản lý đối tượng; quản lý lịch tiêm; quản lý các bước tiêmchủng; quản lý vật tư, vắc xin; quản lý thống kê, báo cáo.”23

1.1.3.2 Các đơn vị được sử dụng Hệ thống

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế: Cục Y tế dự phòng; Cục Công nghệthông tin; Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Sức khỏe bà mẹ -trẻ em; Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; ViệnPasteur thành phố Hồ Chí Minh; Viện Pasteur Nha Trang; Viện Dinh dưỡng

Trang 16

Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm Y tế huyện) vàTrạm Y tế xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Trạm Y tế xã).

- Cơ sở tiêm chủng dịch vụ và các cơ sở y tế được thực hiện tiêm chủng theoquy định

- Cơ sở khám, chữa bệnh có phòng sinh

- Tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan đến quản lý, sử dụng Hệ thống quản lýthông tin tiêm chủng quốc gia

1.1.3.3 Quản lý đối tượng trên Hệ thống

Quản lý đối tượng trên Hệ thống được quy định bao gồm các hoạt động:

- Tạo mới đối tượng: Đối tượng tiêm chủng phải được thu thập đầy đủ thôngtin tiêm chủng, đảm bảo không trùng lặp đối tượng trước khi đăng ký vào Hệ thống

- Cập nhật thông tin đối tượng:

+ Thông tin cá nhân và lịch sử tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng phảiđược cập nhật đầy đủ, chính xác vào Hệ thống

+ Khi thực hiện các bước tiêm chủng, đơn vị thực hiện tiêm chủng phải nhậpthông tin mới của đối tượng tiêm chủng ngay trong buổi tiêm Đối với các điểmtiêm chủng ngoài trạm tại miền núi, vùng sâu, vùng xa không có máy tính vàInternet, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc buổi tiêm phải thực hiệnnhập thông tin của đối tượng tiêm chủng vào Hệ thống

+ Đối với các thông tin về phản ứng sau tiêm chủng, phải được cập nhật đầy

đủ, kịp thời, chính xác sau khi phát hiện

- Rà soát đối tượng: Cơ sở tiêm chủng phải thực hiện rà soát hàng tuần để đảmbảo không trùng lặp đối tượng

- Xóa đối tượng:

+ Không được xóa đối tượng đã có lịch sử tiêm chủng, trừ trường hợp đốitượng trùng lặp trên Hệ thống Đối tượng tiêm chủng được giữ lại trên Hệ thốngphải được giữ lại lịch sử tiêm chủng và cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin của đối

Trang 17

+ Việc xóa đối tượng sẽ được Hệ thống tự động sao lưu dữ liệu và được gửithông tin đối tượng đã xóa tới đơn vị đang đồng thời quản lý trên Hệ thống.

+ Chỉ có Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý mới có quyền xóa đối tượng

• Trường hợp trùng lặp từ 02 đối tượng trở lên trong cùng địa bàn xã,Trạm Y tế xã có trách nhiệm rà soát, xác định chính xác thông tin đốitượng và thực hiện việc xóa đối tượng theo nội dung tại điểm a, Khoản

4, Điều 7 của Quy chế này, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệthống

• Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 xã trở lên đang quản lý, trongcùng địa bàn huyện, Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm rà soát, xácđịnh chính xác thông tin đối tượng và chỉ đạo Trạm Y tế xã trực tiếpquản lý thực hiện việc xóa đối tượng và thực hiện đầy đủ các nội dungtại điểm a, Khoản 4, Điều 7 của Quy chế này, đảm bảo duy nhất 01 đốitượng trên Hệ thống

• Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 xã trở lên, khác địa bàn huyệnđang quản lý, trong cùng địa bàn tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tậttỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện rà soát, xác địnhchính xác thông tin đối tượng để Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý thựchiện việc xóa đối tượng và thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm a,Khoản 4, Điều 7 của Quy chế này, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên

Hệ thống

• Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 tỉnh trở lên thuộc cùng 01 khuvực Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực (Ban quản lý dự án tiêmchủng mở rộng khu vực) hiện đang quản lý, có trách nhiệm chỉ đạo cácđơn vị giải quyết, đảm bảo duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống

• Trường hợp trùng lặp đối tượng từ 02 tỉnh trở lên thuộc các khu vựckhác nhau, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương (Dự án Tiêm chủng mởrộng) có trách nhiệm chỉ đạo Ban quản lý dự án tiêm chủng mở rộngkhu vực và các đơn vị liên quan giải quyết, đảm bảo duy nhất 01 đốitượng trên Hệ thống

- Đối với các đối tượng tử vong hoặc không sinh sống tại Việt Nam trong 06tháng, Trạm Y tế xã có trách nhiệm cập nhật trạng thái tạm ngừng gọi tiêm trên Hệthống trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được thông tin

Trang 18

phố Hồ Chí Minh bắt đầu sử dụng và cập nhật thông tin tiêm chủng kể từ năm 2016.Đến tháng 7 năm 2017, Bộ Y tế ra văn bản hướng dẫn quản lý thông tin tiêm chủngtrên hệ thống.

Mặc dù, đối với mỗi tuyến được quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệmkhác nhau để quản lý Hệ thống Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vẫn tồn tại một

số vấn đề như sau:

- Trùng lặp đối tượng tiêm chủng: trùng do cơ sở tiêm chủng tạo mã đối tượngmới khi không dò tìm đối tượng hoặc do lỗi phần mềm, lỗi kỹ thuật của người nhậpliệu

- Chưa chuyển đối tượng về địa phương hiện đang cư trú: đối tượng cùng quậnnhưng khác phường xã đăng lý ban đầu hoặc đối tượng cùng tỉnh nhưng khác quậnhuyện đăng ký ban đầu hoặc đối tượng đăng ký tỉnh khác nhưng sống trên địa bànthành phố

- Thông tin mũi tiêm không được cập nhật trên cùng một đối tượng sau khi lọctrùng và gộp đối tượng

1.1.4 Lịch tiêm chủng vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủngmở rộng được quy định trong Thông tư 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/201721 Cụthể:

Trang 19

thành phần viêm gan B

Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

2 Bệnh lao Vắc xin lao Trẻ em dưới 1 tuổi Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh

3 Bệnh bạch hầu Vắc xin phối hợp có chứa

thành phần bạch hầu Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổiLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2Trẻ em dưới 2 tuổi Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

4 Bệnh ho gà Vắc xin phối hợp có chứa

thành phần ho gà Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổiLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2Trẻ em dưới 2 tuổi Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

5 Bệnh uốn ván Vắc xin phối hợp có chứa

thành phần uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2Trẻ em dưới 2 tuổi Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổiVắc xin uốn ván đơn giá Phụ nữ có thai 1 Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử

tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứathành phần uốn ván liều cơ bản:

- Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu

- Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Trang 20

Haemophilus influenzaetýp b

Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

Trang 21

8 Bệnh sởi Vắc xin sởi đơn giá Trẻ em dưới 1 tuổi Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp có chứathành phần sởi

Trẻ em dưới 2 tuổi Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổiLần 2: 1 - 2 tuần sau lần 1Lần 3: 1 năm sau lần 2

10 Bệnh rubella Vắc xin phối hợp có chứa

thành phần rubella

Trẻ em dưới 2 tuổi Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Trang 22

nhiễm nguy hiểm, trong đó có những bệnh gây ra các đại dịch làm tử vong hàngtrăm triệu người trên thế giới và nhờ có vắc xin mà những con số này đã thay đổi.Điển hình nhất là bệnh Đậu mùa đã từng gây tử vong 2 triệu người mỗi năm cho tớicuối những năm 1960 thì đã được thanh toán sau những chiến dịch tiêm chủng toàncầu vào năm 19793 hay số ca tử vong liên quan đến bệnh ho gà đã giảm từ 1,3triệu/năm xuống còn 63.000 vào năm 2013.

Hằng năm, khoảng 2,5 triệu người được cứu sống và bảo vệ hàng triệu ngườikhác khỏi mắc bệnh hay khuyết tật2 Tiêm chủng đóng một vai trò thiết yếu trongviệc bảo vệ những người dễ bị tổn thương khỏi những căn bệnh nguy hiểm có thểphòng ngừa bằng vắc xin Ngoài việc bảo vệ người được tiêm vắc xin không mắcbệnh, những đối tượng chưa được tiêm chủng cũng sẽ được bảo vệ khi cộng đồngđược tiêm chủng cao2

Thông qua các lịch tiêm chủng của WHO, vắc xin được xem là cốt lõi của mọichương trình tiêm chủng quốc gia và đã đạt được thành tựu khả quan trong 40 nămtriển khai tiêm chủng5 Tác động và hiệu quả của vắc xin đối với cộng đồng và quầnthể nhanh và rõ ràng hơn so với nhiều can thiệp y tế khác, thể hiện qua sự giảm rõrệt số ca bệnh Điển hình là bệnh sởi, từ năm 2000 đến năm 2017 tiêm vắc xin sởi

đã giúp làm giảm 80% (21,1 triệu ca) số ca tử vong do bệnh Sởi trên thế giới 24 haybệnh Bại liệt có số ca bệnh giảm hơn 99% kể từ năm 1988 (ước tính 300.000ca/năm) xuống chỉ còn 33 trường hợp được báo cáo trong năm 2018 25.Mặc dù tỷ lệtiêm chủng tăng qua các năm nhưng đến năm 2019 chỉ 86% trẻ dưới 1 tuổi trên toànthế giới được tiêm đủ các liều cơ bản5 (thực tế hàng năm vẫn còn 19,7 triệu trẻ emdưới 1 tuổi không được tiêm chủng đầy đủ các mũi cơ bản5)

Vắc xin còn giúp giảm các khoản chi phí về điều trị sức khỏe của gia đình.Một bảng xếp hạng của các nhà kinh tế học đã xếp chương trình TCMR ở vị trí thứ

tư trong danh sách 30 cách đầu tư hiệu quả về chi phí để thúc đẩy phúc lợi toàn cầu.Tiêm chủng phòng bệnh giúp giảm số ngày ốm và nhập viện, giảm chi phí chăm sóc

y tế, đặc biệt giảm thời gian và công sức khi chăm sóc người bệnh 26,27 Từ đó, tiêm

Trang 23

Bại liệt đã giúp chính phủ của các quốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ USD mỗi năm chochi phí điều trị và phục hồi chức năng hay việc thanh toán bệnh Đậu mùa giúp tiếtkiệm được 275 triệu USD mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trực tiếp 27 Và theobáo cáo của Viện Y tế Hoa Kỳ, cứ chi 1 USD cho riêng vắc xin Sởi-Quai bị-Rubellathì người dân sẽ tiết kiệm được 21 USD 27.

Riêng tại Việt Nam, kể từ khi đưa vắc xin DPT3 vào tiêm chủng mở rộng năm

1984, tỷ lệ mắc các bệnh giảm dần và cho thấy hiệu quả tích cực của tiêm chủng(thanh toán bệnh bai liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và kiểm soát bệnh sởi)7 Tuy nhiên

tỷ lệ bao phủ vắc xin chưa cao và nguy cơ xuất hiện dịch sẽ còn hiện diện Nghiêncứu cấp quốc gia cho thấy, khoảng 10% trẻ dưới 1 tuổi không được tiêm chủng đầy

đủ các mũi cơ bản8 Tỷ lệ tiêm chủng thấp, dẫn đến mỗi năm vẫn có trẻ mắc bệnh, bịbiến chứng hoặc thậm chí là tử vong bởi những bệnh có vắc xin điển hình là dịch sởinăm 2014 - 2015 tại Việt Nam với hơn 16.700 trẻ em mắc bệnh được xác định bằngxét nghiệm và lâm sàng có yếu tố dịch tễ liên quan9 Một lần nữa, vắc xin chứngminh được hiệu quả bảo vệ cộng đồng với việc số ca mắc giảm dần qua các năm.Nhưng dịch sởi quay trở lại vào khoảng cuối năm 2018 và kéo dài qua năm 2019với “gần 10.000 trẻ em mắc bệnh được xác định bằng xét nghiệm và lâm sàng cóyếu tố dịch tễ liên quan, trong đó có 5 trường hợp tử vong”9 Ngoài ra, Việt Nam đãphải qua một số đợt bùng phát dịch bạch hầu từ năm 2014-201810 do tỷ lệ tiêmchủng giảm11 Mặc dù có sự cải thiện tiêm chủng bởi việc tăng cường tiêm chủng,nhưng trong năm 2020 việc xuất hiện dịch bạch hầu tại một số tỉnh12 là vấn đề báođộng cho sự bùng phát dịch do miễn dịch cộng đồng thấp Hơn nữa, sự xuất hiệncác ca bệnh COVID-19 tại Việt Nam từ năm 2020 đến nay với chiều hướng ngàycàng gia tăng gây ra sự gián đoạn trong tiêm chủng trẻ em Việt Nam có thể sẽ đứngtrước nguy cơ cao bùng phát các dịch bệnh có vắc xin tiêm chủng nếu tỷ lệ bao phủvắc xin thấp

Trang 24

hoãn tiêm chủng hoặc thậm chí là từ chối tiêm chủng vẫn còn xảy ra Vắc xin đangtrở thành nạn nhân của chính sự thành công của mình, những người chưa bao giờtrải qua hoặc chứng kiến sự nguy hiểm của các bệnh mà vắc xin đã đẩy lùi hiệnđang lơ là, trì hoãn hoặc chống đối tiêm chủng28 Việc này có thể đem lại những hậuquả nghiêm trọng như làm lây lan các dịch bệnh đang lưu hành hoặc thậm chí có thểlàm các dịch bệnh đã được thanh toán hay loại trừ quay trở lại Điều này có thể thấyqua bệnh sởi, trong ba tháng đầu năm 2019, hơn 110.000 ca mắc sởi đã được báocáo trên thế giới tăng gần 300% so với cùng thời điểm năm 2018, ước tính 110.000người, phần lớn là trẻ em, tử vong vì sởi trong năm 2017, tăng 22% so với năm

2016 Mỹ - nền kinh tế số một của thế giới, đã công bố loại trừ bệnh sởi từ năm

2000 nhưng do tỷ lệ tiêm chủng giảm mà dịch sởi đã bùng phát trở lại vào năm

2018 với 372 ca mắc sởi, cao gấp 3 lần so với năm 2017 Châu Âu cũng đã ghi nhậngần 8.600 ca mắc sởi, 33 ca tử vong liên quan đến sởi, rất nhiều người mắc và tửvong do sởi là do trì hoãn tiêm vắc xin, đặc biệt việc ghi nhận sự lây truyền bệnhsởi xảy ra liên tục ở cả một số nước đã công bố loại trừ bệnh sởi (Đức và Nga).Điều này đã ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng và bảo vệ trẻ tránh các bệnh cóvắc xin phòng ngừa đặc biệt trong thời kỳ đại dịch COVID-19 đang diễn ra phứctạp trên toàn thế giới Vào năm 2020, tỷ lệ bao phủ vắc xin DPT 3 trên toàn cầu ướctính đạt 76,7%, sởi 1 khoảng 74,8% giảm lần lượt là 7,7% và 7,9% so với thời kỳkhông xảy ra dịch COVID-19 29

Riêng tại Việt Nam, kể từ khi đưa vắc xin DPT3 vào tiêm chủng mở rộng năm

1984, tỷ lệ mắc các bệnh giảm dần và cho thấy hiệu quả tích cực của tiêm chủng(thanh toán bệnh bai liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và kiểm soát bệnh sởi)7 Tuy nhiên

tỷ lệ bao phủ vắc xin chưa cao và nguy cơ xuất hiện dịch sẽ còn hiện diện Nghiêncứu cấp quốc gia cho thấy, khoảng 10% trẻ dưới 1 tuổi không được tiêm chủng đầy

đủ các mũi cơ bản 8 Tỷ lệ tiêm chủng thấp, dẫn đến mỗi năm vẫn có trẻ mắc bệnh, bịbiến chứng hoặc thậm chí là tử vong bởi những bệnh có vắc xin điển hình là dịch sởinăm 2014 - 2015 tại Việt Nam với hơn 16.700 trẻ em mắc bệnh được xác định bằng

Trang 25

Nhưng dịch sởi quay trở lại vào khoảng cuối năm 2018 và kéo dài qua năm 2019với gần 10.000 trẻ em mắc bệnh được xác định bằng xét nghiệm và lâm sàng có yếu

tố dịch tễ liên quan, trong đó có 5 trường hợp tử vong 9 Ngoài ra, Việt Nam đã phảiqua một số đợt bùng phát dịch bạch hầu từ năm 2014-2018 10 do tỷ lệ tiêm chủnggiảm 11 Mặc dù có sự cải thiện tiêm chủng bởi việc tăng cường tiêm chủng, nhưngtrong năm 2020 việc xuất hiện dịch bạch hầu tại một số tỉnh 12 là vấn đề báo độngcho sự bùng phát dịch do miễn dịch cộng đồng thấp Hơn nữa, sự xuất hiện các cabệnh COVID-19 tại Việt Nam từ năm 2020 đến nay với chiều hướng ngày càng giatăng gây ra sự gián đoạn trong tiêm chủng trẻ em Việt Nam có thể sẽ đứng trướcnguy cơ cao bùng phát các dịch bệnh có vắc xin tiêm chủng nếu tỷ lệ bao phủ vắcxin thấp khi bị ảnh hưởng bởi đai dịch COVID-19

Tại thành phố Hồ Chí Minh, hơn 30 năm triển khai tiêm chủng mở rộng cũng

đã đạt được nhiều thành tựu trong kiểm soát các bệnh truyền nhiễm có vắc xin Tuynhiên, thành phố Hồ Chí Minh không tránh khỏi việc xuất hiện các đợt dịch sởi năm

2009, 2014-2015 và 2018-2019 với số ca cao nhất cả nước Điều đáng nói là theobáo cáo kết quả tiêm chủng mở rộng mỗi năm của thành phố tỷ lệ tiêm vắc xin sởi 2giảm hoặc tỷ lệ bỏ mũi cao30 Các loại vắc xin có mũi nhắc như DPT, sởi có tỷ lệ trẻ

bỏ mũi tiêm khá cao từ 18 đến 36% (mũi DPT 1 so với mũi DPT 3, sởi 1 so với sởi

2 và mũi DPT 3 với DPT 4 có tỷ lệ bỏ mũi lần lượt là 18%, 17% và 36%)30, tỷ lệtiêm trễ lịch các mũi cơ bản 1,2,3 chiếm đến khoảng 30% 30 Thành phố Hồ ChíMinh là trung tâm kinh tế-văn hóa- xã hội lớn nhất nước, thu hút nhiều lao động từnhiều tỉnh thành trên cả nước đến sống và làm việc, thành phần dân cư cũng có sựthay đổi Theo một cuộc nghiên cứu về sự hài lòng dịch vụ tiêm chủng tại thành phốcho thấy thành phần dân nhập cư/sống tạm trú tại thành phố chiếm 49% 13 Điều nàycho thấy, sự quản lý đối tượng không hẳn là người dân thường trú, sự khó khăntrong quản lý tiêm chủng địa phương tăng thêm và dịch bệnh có thể xảy ra nếu sựbao phủ vắc xin thấp trong cộng đồng Kể từ năm 2016 đến nay thành phố chưa cócuộc đánh giá nào về sự bao phủ vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm ở trẻ em

Trang 26

kiện) Hơn nữa, đại dịch COVID-19 đã làm gián đoạn/trì hoãn tiêm chủng trẻ em,

sự chậm lại này có thể sẽ tiếp tục khi toàn hệ thống trong và ngoài ngành y tế tậptrung nỗ lực để kiểm soát dịch COVID-19 và đưa vắc xin COVID vào chống dịch 6.Tuy nhiên, vắc xin COVID-19 chỉ tiêm cho đối tượng từ 5 tuổi trở lên (đối với vắcxin Pfrizer) và hầu hết các loại vắc xin khác đều từ 18 tuổi trở lên Đối tượng là trẻ

em dưới 5 tuổi đặc biệt dưới 2 tuổi mặc dù chưa được tiêm chủng vắc xin COVIDnhưng nếu không được bảo vệ tránh mắc các bệnh có vắc xin tiêm chủng mở rộng

do sự gián đoạn ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 thì thành phố đứng trước nguy cơxảy ra dịch và bệnh càng trầm trọng hơn trên đối tượng dễ tổn thương này

Đại dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp tại thành phố Hồ Chí Minh,chính quyền Ban ngành Đoàn thể các cấp đã đưa ra nhiều biện pháp nghiêm khắc đểhạn chế sự lây lan Điều này là một trong những rào cản ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêmchủng cũng như để duy trì những kết quả đã đạt được ở những năm trước Ngoàicác rào cản khách quan không từ phía người đi tiêm hoặc người đưa trẻ đi tiêm(việc hạn chế đi lại, gián đoạn giao thông, cơ sở y tế không đủ cung ứng dịch vụtiêm chủng trong thời kỳ COVID-19,…) thì có thể còn những rào cản chủ quan từphía người đưa trẻ đi tiêm và đối tượng tiêm chủng Để tìm hiểu những rào cản anhhưởng đến tiêm chủng trong thời kỳ COVID-19 cũng cần thiết để người quản lý đưa

ra các hoạch định sắp tới cho chương trình tiêm chủng mở rộng trẻ em và giảm tảigánh nặng cho hệ thống y tế Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu đánh giá tỷ lệ baophủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng của trẻ sinh từ năm2016-2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để có chiến lược và giải pháp thíchhợp cho hoạt động tiêm chủng này Đồng thời, việc tìm hiểu những rào cản (kháchquan và chủ quan) đưa trẻ đi tiêm chủng trong đại dịch và mối quan tâm của những

bà mẹ có con trong độ tuổi cần được bảo vệ tránh mắc bệnh có vắc xin trong tiêmchủng mở rộng là điều cần thiết Hơn nữa, cần biết thêm những đặc điểm mà thànhphần dân lao động nhập cư và dân thường trú bị ảnh hưởng bởi dịch COVID quantâm đến vấn đề tiêm chủng của trẻ như thế nào Chính những điều trên, nghiên cứu

Trang 27

bị tổn thương.

1.2 Các nghiên cứu liên quan

1.2.1 Tỷ lệ bao phủ vắc xin, chậm trễ tiêm chủng

Đại dịch COVID-19 đã yêu cầu phải khóa cửa và các biện pháp khác dẫn đếnhậu quả sức khỏe không mong muốn, bao gồm cả việc gián đoạn các dịch vụ tiêmchủng thông thường31 Nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của COVID-19 đối với

tỷ lệ tiêm chủng trẻ em được thực hiện cho thấy sự giảm rõ rệt ở thời điểm trước vàtrong dịch

Nhìn chung, các nghiên cứu về ảnh hưởng của COVID-19 đến tiêm chủng trẻ

em đều cho thấy sự sụt giảm tiêm chủng khi đại dịch xảy ra và khả năng phục hồisau dịch là khác nhau giữa các nghiên cứu Một số nghiên cứu sử dụng dữ liệu tiêmchủng trên hệ thống quản lý của quốc gia32-34 cho thấy tổng thể về sụt giảm tiêmchủng trên phạm vi lớn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự giảm tiêm chủng chủ yếu là

do COVID-19, dự báo có thể có khả bùng phát các dịch bệnh có vắc xin phòngngừa đặc biệt là bệnh sởi35 (Bảng 1.2)

Trang 28

Sử dụng dữ liệu bệnh ánđiện tử chăm sóc ban đầu

từ cơ sở dữ liệu của mạngnghiên cứu dựa trên thựchành của Đại học Toronto

Kết quả: 12.313 trẻ em được đưa vào Tỷ

lệ bao phủ UTD cho tất cả trẻ là 71,0% ởT1, giảm 5,7% (95% CI: 6,2, 5,1) ở T2,tăng nhẹ ở T3 nhưng vẫn thấp hơn T1 Tỷ

lệ bao phủ UTD của vắc xin MMR giảmnhẹ ở T2 và T3 khoảng 2% Mức giảmnhiều nhất được thấy ở độ tuổi 15 tháng

và 18 tháng, với mức độ bao phủ đúng giờgiảm lần lượt là 14,7% (95% CI: 18,7,10,6) và 16,4% (95% CI: 20,0, 12,8) trongthời gian T2

Trong số 1277 trẻ em, tỷ lệ trẻ được tiêmchủng đúng lịch là 81,8% trước khi công

bố COVID-19 và 62,1% sau (p <0,001) Tỷ

lệ tiêm chủng chậm trễ tăng lên (OR=3,77,KTC 95% 2,86–4,96), và nguy cơ của việc

Trang 29

COVID-19 ở Ontario,Canada, vào ngày 17tháng 3 năm 2020 so vớitrước đó hay không.

Nghiên cứu thuần tập theochiều dọc với 1.277 đốitượng

sử dụng các loại vắc xin được khuyến cáogiảm sau khi tuyên bố cấp cứu (OR =0,75, KTC 95% 0,60–0,92) Thời gian trìhoãn tiêm chủng trung bình là 5 ngày(KTC 95% 4–5 ngày) trước khi tuyên bốtình trạng khẩn cấp và 17 ngày (KTC 95%:12–22 ngày) sau tuyên bố đại dịch

Colombia Nghiên cứu sinhthái dựa trên hồ sơ với700.319 đối tượng đượcđưa vào

Hồ sơ tiêm chủng của Bộ Y

tế Colombia (tháng 3 đếntháng 10 năm 2019 và năm2020)

Tỷ lệ bao phủ tiêm chủng đã giảm khoảng14,4% từ năm 2019 đến năm 2020 (tỷ lệ baophủ năm 2019 = 76,0%, tỷ lệ bao phủ năm 2020

= 61,6%) Nghiên cứu đã quan sát thấy ảnhhưởng có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ bao phủvắc xin ở khu vực nông thôn so với thành thịđối với trẻ em <12 tháng và 5 tuổi

4 Leena R

Baghdadi, et

Đánh giá mức độ phổbiến của việc cố ý trì

Sử dụng một cuộc khảosát tự quản lý nhằm vào

Tỷ lệ cố ý trì hoãn tiêm chủng là 37%.Sau khi điều chỉnh các yếu tố gây nhiễu

Trang 30

all (2021)38 hoãn tiêm chủng ở trẻ

em dưới 2 tuổi trongthời gian giới nghiêmcủa đại dịch COVID-19ở Ả Rập Xê Út, mốiliên quan của trì hoãntiêm chủng với nỗi sợlây nhiễm của ngườichăm sóc và xác địnhcác yếu tố ảnh hưởngđến quyết định củangười chăm sóc

Nghiên cứu cắt ngang

những người chăm sócchính của trẻ em dưới 2tuổi cư trú tại Ả Rập Xê

Út trong thời gian giớinghiêm của đại dịchCOVID-19 (4 tháng 3đến 6 tháng 7 năm2020)

tiềm ẩn, tỷ lệ trì hoãn tiêm chủng theo lịchtrình ở trẻ em vì lo ngại đại dịch COVID-19ở những người chăm sóc có mức độ sợ hãicao hơn (OR 1,10, KTC 95% 1,02–1,11) Các

lý do phổ biến để trì hoãn tiêm chủng là donhiễm COVID-19 và dự phòng phơi nhiễm vớicác trường hợp mắc COVID-19

5 Subhash

Chandir

(2021)39

Định lượng tác động, sựkhông đồng nhất về khônggian và các yếu tố quyếtđịnh đối với việc chủng

Trích xuất hồ sơ tiêmchủng cá nhân từ điện tửtỉnh theo thời gian thực

Đã có sự sụt giảm 52,5% trong tổng số lần tiêmchủng trung bình hàng ngày được thực hiệntrong thời gian ngừng hoạt động so với lúc banđầu Sự sụt giảm cao nhất đối với chủng ngừa

Trang 31

ngừa ở trẻ em Nghiên cứucắt ngang

Bacille Calmette Guérin (BCG) (40,6%(958/2360) tại các địa điểm đã thực hiện.Khoảng 8438 trẻ em / ngày không được chủngngừa trong thời gian ngừng hoạt động Số lượngghi danh giảm nhiều nhất ở các huyện nôngthôn, các quận nội thành có đông các khu ổchuột và các tiểu khu có nguy cơ siêu cao lưuhành bệnh bại liệt Tỷ lệ tiêm chủngPentavalent-3 (penta-3) cao hơn ở trẻ sinh ratrong bệnh viện (RR: 1,09; KTC 95%: 1,04–1,15) và những trẻ có mẹ cao hơn giáo dục (RR:1,19–1,50; KTC 95%: 1,13–1,65)

Thực hiện đánh giá trên dữliệu Hệ thống thông tin củaChương trình Tiêm chủngQuốc gia và bộ công cụkhảo sát tiền sử tiêm chủng

Đối với dữ liệu từ Hệ thống: so với tháng 1

và tháng 2 năm 2020, đã giảm khoảng20% vắc-xin được tiêm cho trẻ em từ haitháng tuổi trở lên trong tháng 3 và tháng

4, khi giãn cách xã hội ở mức cao nhất

Trang 32

của trẻ dưới 3 tuổi trong cả nước Sau tháng 5, mức độ tiêm

chủng trở lại mức trước đại dịch

Số liệu khảo sát dựa trên phỏng vấn và kiểm traphiếu tiêm chủng cho thấy 19,0% (95% KTC17,0-21,1%) và 20,6% (95% KTC 19,0-23,1%)trẻ em lần lượt bỏ qua chủng ngừa Liều thuốc

bỏ sót phổ biến nhất ở khu vực phía Bắc(Amazon) và ít phổ biến nhất ở miền Nam vàĐông Nam, và cũng phổ biến hơn ở trẻ emnghèo hơn là các gia đình giàu có

Nghiên cứu cắt ngang

Phương pháp tiếp cận địnhtính được thực hiện để hiểuquan điểm của các nhàcung cấp dịch vụ chăm sócsức khỏe tại phòng khám

và những người chăm sóctrẻ em đã bỏ lỡ một loại

Kết quả cho thấy sự sụt giảm từ 47% (2298)xuống 10,5% (116), trong đó BCG sụt giảmnhiều nhất và vắc-xin MR1 giảm ít nhất.Tháng 5 năm 2020 có mức sụt giảm lớn nhất,

đó là 70,6% (813) Sự sụt giảm 38,3% (4473)

đã được ghi nhận khi so sánh giữa các thời kỳtiền đại dịch và thời kỳ đại dịch đối với tất cả

Trang 33

vắc-xin hoặc chậm trễ tiêmchủng.

các loại vắc xin Lo sợ về sự lây nhiễmCOVID-19 thường được đưa ra làm lý do cho

em tại 4 thành phố củaNhật Bản trong giai đoạn

từ 2016 đến 2020

- Xác định xem liệu cácyếu tố khác ngoài sựthay đổi của dân số trẻ

em theo thời gian có ảnhhưởng đến xu hướngtiêm chủng hay không

- Nghiên cứu hồi cứu quansát

- Dữ liệu về tiêm chủng tạiNIP Nhật Bản từ tháng 1đến tháng 9 trong các năm2016–2020 được thu thập

từ các nguồn khác nhau(trung tâm y tế Kawasaki

và Niigata, văn phòngthành phố Nagasaki vàHiệp hội Y tế Thành phốFuchu)

- Ngoài ra còn thu thập dữliệu nhân khẩu học theo độtuổi

Sự sụt giảm bắt đầu sớm nhất là vào tháng 2năm khu vực đô thị Tokyo Khi tuổi trẻ em tănglên, sự sụt giảm này càng rõ ràng hơn Trướckhi dỡ bỏ tình trạng khẩn cấp quốc gia vào ngày

25 tháng 5, tình trạng khẩn cấp đã được quansát thấy ở tất cả các nhóm tuổi ở tất cả cácthành phố Liều lượng vắc xin tăng liên tục ởcác nhóm tuổi lớn hơn nhưng không tăng ở trẻ

sơ sinh Xu hướng tiêm chủng nói chung không

có sự khác biệt đáng kể giữa 4 thành phố

9 Martin Occ Đánh giá tác động của đại Xem xét các tài liệu đã Sự gián đoạn trên phạm vi toàn cầu trong việc

Trang 34

xuất bản tiêm chủng định kỳ ở trẻ em đã ảnh hưởng đến

phần lớn các khu vực và quốc gia, đặc biệt làtrong giai đoạn ban đầu Trong khi dữ liệu chothấy sự phục hồi sau đó, một số lượng đáng kểnhững người dễ bị tổn thương vẫn chưa đượctiêm chủng Tác động có thể còn lớn hơn ởnhững dân số kinh tế nghèo và môi trường tàinguyên hạn chế, và do đó ngày càng có nhiều longại xung quanh sự bùng phát trở lại của cácbệnh có thể phòng ngừa được bằng vắc-xin, đặcbiệt là bệnh sởi

lệ mắc các bệnh có thểphòng ngừa được bằng vắcxin (VPDs) ở Hàn Quốc

Dữ liệu dân số đăng ký cưtrú của Bộ Hành chính và

An ninh Hàn Quốc

Trong đợt bùng phát COVID-19, tỷ lệ tiêmchủng ở trẻ em 0–35 tháng tuổi ở Hàn Quốc từtháng 1 đến tháng 6 năm 2020 trong đại dịchCOVID-19 cùng thời kỳ đại dịch đã qua, hoạtđộng của hệ thống tiêm chủng được tiếp tục màkhông giảm đáng kể, trong khi tỷ lệ tiêm chủng

Trang 35

cho trẻ em từ 4–6 tuổi giảm 1,4–1,9% Tỷ lệchung của VPDs đã giảm 10–50% từ năm 2019đến năm 2020.

Nghiên cứu cắt ngang

Khảo sát bằng điện tử đượcthực hiện bởi 345 bác sĩ nhikhoa tư nhân đã đăng kýtrong các hiệp hội bác sĩchuyên nghiệp ở Lebanon

và cung cấp dịch vụ tiêmchủng tại các phòng khámcủa họ

Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tiêm chủng ở cấp quốcgia giảm 31% Trong khu vực tư nhân, việccung cấp dịch vụ tiêm chủng giảm 46,9% chủyếu trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng

4 năm 2020 Tỷ lệ giảm cao nhất được quan sátđối với vắc xin phòng bệnh bại liệt uống (OPV)

và viêm gan A, tiếp theo là vắc xin phối hợp sởi

và phế cầu Số liều vắc xin được sử dụng trongkhu vực công giảm 20% Nổi bậc nhất lượngvắc xin OPV và vắc xin sởi đã giảm trong thờigian từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 3 năm2020

So với ban đầu, tỷ lệ bao phủ tất cả các loại vắcxin giảm 10,4% (sd 3,6); trong số này tỷ lệ bao

Trang 36

Nghiên cứu sinh thái.

năm 2019 và 2020 được Bộ

Y tế Công cộng (MSP) thuthập thông qua Cổng yêucầu thông tin truy cập mộtlần Dữ liệu tiêm chủng thuthập từ Văn phòng Thống

kê Quốc gia Dữ liệu địaphương về Chỉ số Pháttriển Con người (HDI)được lấy từ Phòng thínghiệm Dữ liệu Toàn cầu

phủ đối với liều thứ ba của vắc xin pentavalentgiảm từ 90,1% vào năm 2019 xuống 81,1% vàonăm 2020 Tỷ lệ bỏ mũi hàng năm tăng nhẹ(1,1%) tỷ lệ thuận với số ca COVID-19 mỗitháng Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ đáng

kể giữa sự thay đổi tuyệt đối hàng năm củaPenta3 và Chỉ số Phát triển Con người của địaphương

Hồi cứu dữ liệu về trẻ sơsinh qua 24 tháng đầu đời

và ước tính số trẻ đủ điềukiện tham gia một buổikhám sức khỏe cho trẻ vàđược tiêm vắc-xin trong

Kết quả nghiên cứu cho thấy cần phải có 15%

tỷ lệ (so với tỷ lệ dự kiến) để đạt được tỷ lệbao phủ tiêm chủng dự kiến tương tự như cácnăm trước Việc giảm sử dụng vắc-xin vĩnhviễn có thể dẫn đến mức độ bao phủ vắc-xin dựkiến dưới 80%

Trang 37

(2021)44 cùng với các nỗ lực tiêm

chủng bắt kịp khác nhau

Nghiên cứu đoàn hệ

những tháng trong khi ápdụng các biện pháp chămsóc tại nhà

từ 12–23 tháng tuổi tạiThành phố Techiman,Ghana

Nghiên cứu cắt ngang với

600 đối tượng

Bảng câu hỏi bán cấu trúcthông qua phỏng vấn trựctiếp

Tổng số có 89,5% (537/600) trẻ được tiêmchủng đầy đủ, 9,5% được miễn dịch một phần

và 1,0% không được tiêm vắc xin Trong phântích đa biến, các yếu tố quyết định sau có liênquan đáng kể đến khả năng không được tiêmchủng đầy đủ: tuổi của bà mẹ/người chăm sóc

từ 40–49 tuổi (AOR=0,15, KTC 95%=0,05–0,87) so với dưới 20 năm; tình trạng hôn nhân(chưa từng kết hôn/độc thân so với đã kết hônAOR=0,29, 95% KTC=0,13–0,68), dân tộc (sovới nhóm dân tộc chính Akan: Frafra(AOR=4,71, 95% KTC=146–15,18) và Kusaasi(AOR=0,09, 95% KTC=0,02–0,51), tôn giáo(Hồi giáo so với Cơ đốc giáo AOR=0,17, 95%

Trang 38

KTC= 0,06–0,50), giới tính của trẻ em (nam sovới nữ AOR=0,39, 95% KTC=0,19–0,80) và

có thẻ tiêm chủng (những người có thẻ so vớinhững người không có thẻ AOR=84,43, 95%KTC 17,04–18,33)

và nhà cung cấp dịch vụchăm sóc sức khỏe nhậnthấy

Nghiên cứu cắt ngang trên

263 trẻ nhập viện

Ghi nhận tình trạng tiêmchủng ở trẻ nhập viện

Có 65,4% (172/263) trẻ nhập viện chưa đượctiêm chủng đúng với độ tuổi khi đến bệnh viện.Các kết quả chỉ ra rằng việc khám sàng lọc vàtiêm chủng bổ sung tại tuyến cơ sở y tế nội trú

là cơ hội quan trọng để cải thiện tỷ lệ tiêmchủng và bảo vệ chống lại các bệnh có thểphòng ngừa được bằng vắc xin

Hơn một nửa số trẻ em chưa được tiêm chủngcho biết đã liên hệ với cơ sở chăm sóc sức khỏetrước khi đến khám bệnh, vì cho rằng những trẻ

em này nằm trong tầm tiếp cận của hệ thốngchăm sóc sức khỏe

Trang 39

và Tây Thái Bình Dương (SEAR/WPR)31 được thực hiện để đánh giá về tác độngcủa đại dịch COVID-19 đối với việc tiêm chủng định kỳ theo quốc gia, khángnguyên và lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Đồng thời, cũng xác định và xếp hạng các

lý do gây ra gián đoạn để hướng dẫn các nỗ lực phù hợp nhằm giải quyết tình hình

và cung cấp các giải pháp cần thiết cho các quốc gia.31 Kết quả cho thấy sự giánđoạn tiêm chủng thông thường do COVID-19 gây ra phổ biến hơn so với báo cáotrước đây, với 95% (18/19) quốc gia báo cáo việc tiêm chủng bị gián đoạn.31 Việctiêm chủng cho trẻ sơ sinh và trẻ em trong độ tuổi đi học bị gián đoạn nhiều nhất.Các lý do phổ biến và được xếp hạng cao nhất cho sự gián đoạn là sợ bị nhiễmtrùng, hạn chế di chuyển/đi lại và hạn chế tiếp cận chăm sóc sức khỏe31,38 Ngoài ra,nghiên cứu chứng minh rằng cả nhà cung cấp dịch vụ công và tư nhân đều bị ảnhhưởng bởi sự gián đoạn tiêm chủng thông thường cho thấy sự cần thiết của các nhàcung cấp khu vực tư nhân trong nỗ lực giảm thiểu sự gián đoạn Cuối cùng, nghiêncứu đưa ra bằng chứng về sự khác biệt về tác động theo độ tuổi, loại thu nhập quốcdân và trong phạm vi quốc gia cung cấp các gợi ý cho hành động có mục tiêu31.Ngoài ra, một số mối liên quan cũng được tìm thấy về trình độ học vấn và thunhập cao hơn có mối tương quan nghịch với sự do dự, trì hoãn tiêm chủng của trẻ47

Trang 40

Nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu số liệu.

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Dân số mục tiêu

Trẻ em sinh từ năm 2016-2020 có địa chỉ đăng ký ở thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Dân số chọn mẫu

Mục tiêu 1&2: Trẻ em sinh từ năm 2016-2020 có địa chỉ đăng ký ở thành phố

Hồ Chí Minh có trong hệ thống thông tin tiêm chủng

Mục tiêu 3&4: Người chăm sóc có trẻ sinh từ năm 2019-2020 chậm trễ tiêmchủng từng đăng ký tiêm chủng tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3 Cỡ mẫu

2.2.3.1 Cỡ mẫu cho mục tiêu 1 và 2

Toàn bộ trẻ có năm sinh từ 2016 đến 2020 có trên hệ thống thông tin tiêmchủng quốc gia

2.2.3.2 Cỡ mẫu cho mục tiêu 3 và 4

Cỡ mẫu được tính để ước tính tỉ lệ các rào cản tiêm chủng Để có cỡ mẫu lớnnhất, tỉ lệ các rào cản được giả định là 50% Sai số biên cho phép được chọn là 3%(tăng độ chính chính xác và giảm thiểu sự sai lệch)

Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ:

𝑛 = 𝑍(1−𝛼 2 ⁄ )

𝑑2

Trong đó:

• n: cỡ mẫu cần cho nghiên cứu, đơn vị tính là người

• 𝛼: xác xuất sai lầm loại 1 (𝛼 = 0,05)

• Z: trị số phân phối chuẩn với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96

• p: tỷ lệ ước lượng

• d: sai số biên (d = 0,04)

Cỡ mẫu tối thiểu cho mục tiêu 3&4 là 600 đối tượng Dự trù tỷ lệ mất mẫu10% → cỡ mẫu cần thu thập tối đa là 667 đối tượng

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Ndumbe P. Afr Health. Childhood vaccination: achievements and challenges. 1996;18(6):18-19. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12291732/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Childhood vaccination: achievements and challenges
Tác giả: P Ndumbe
Nhà XB: Afr Health
Năm: 1996
21. Bộ Y tế, Thông tư 38/2017/TT-BYT. Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc 2017:1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
23. Bộ Y tế, Quyết định số 3421/QĐ-BYT. Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia 2017:1-11 24. WHO. Measles. Accessed accessed on 21 Aug 2021,https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/measles Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
25. WHO. Poliomyelitis. Accessed accessed on 23 Aug 2021, https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/poliomyelitis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poliomyelitis
Tác giả: WHO
Nhà XB: World Health Organization
26. Ehreth Jenifer. Vaccine. The value of vaccination: a global perspective. 10/01 2003;21:4105-4117. doi:10.1016/S0264-410X(03)00377-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The value of vaccination: a global perspective
Tác giả: Ehreth Jenifer
Nhà XB: Vaccine
Năm: 2003
27. WHO. Vaccination greatly reduces disease, disability, death and inequity worldwide. Accessed accessed on 13 June 2021, https://www.who.int/bulletin/volumes/86/2/07-040089/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vaccination greatly reduces disease, disability, death and inequity worldwide
Tác giả: WHO
Nhà XB: WHO Bulletin
28. Chemir F, Alemseged F, Workneh D. BMC Res Notes. Satisfaction with focused antenatal care service and associated factors among pregnant women attending focused antenatal care at health centers in Jimma town, Jimma zone, South West Ethiopia: a facility based cross-sectional study triangulated with qualitative study. 2014;7:164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Satisfaction with focused antenatal care service and associated factors among pregnant women attending focused antenatal care at health centers in Jimma town, Jimma zone, South West Ethiopia: a facility based cross-sectional study triangulated with qualitative study
Tác giả: Chemir F, Alemseged F, Workneh D
Nhà XB: BMC Res Notes
Năm: 2014
29. Causey Kate, Fullman Nancy, et al. The Lancet Journal. Estimating global and regional disruptions to routine childhood vaccine coverage during the COVID- 19 pandemic in 2020: a modelling study. 2021;398(10299):522-534.doi:10.1016/S0140-6736(21)01337-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating global and regional disruptions to routine childhood vaccine coverage during the COVID- 19 pandemic in 2020: a modelling study
Tác giả: Causey Kate, Fullman Nancy, et al
Nhà XB: The Lancet Journal
Năm: 2021
30. Trung tâm Y tế Dự phòng TP.Hồ Chí Minh. Điều tra tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi tiêm chủng phòng bệnh thuộc chương trình Tiêm chủng mở rộng. 2015:1-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi tiêm chủng phòng bệnh thuộc chương trình Tiêm chủng mở rộng
Tác giả: Trung tâm Y tế Dự phòng TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2015
31. Harris RC, Chen Y. The Lancet Regional Health - Western Pacific. Impact of COVID-19 on routine immunisation in South-East Asia and Western Pacific:Disruptions and solutions. 2021;10:10.doi:10.1016/j.lanwpc.2021.100140.https://doi.org/10.1016/j.lanwpc.2021.100140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of COVID-19 on routine immunisation in South-East Asia and Western Pacific: Disruptions and solutions
Tác giả: Harris RC, Chen Y
Nhà XB: The Lancet Regional Health - Western Pacific
Năm: 2021
32. Lee DID, Vanderhout S, Aglipay M, et al. Can J Public Health. Delay in childhood vaccinations during the COVID-19 pandemic. 2022;113(1):126- 134. doi:10.17269/s41997-021-00601-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delay in childhood vaccinations during the COVID-19 pandemic
Tác giả: Lee DID, Vanderhout S, Aglipay M
Nhà XB: Can J Public Health
Năm: 2022
34. Yuta Aizawa, Tomohiro Katsuta, et al. Elsevier. Changes in childhood vaccination during the coronavirus disease 2019 pandemic in Japan.2021;39(29):4006-4012. doi:10.1016/j.vaccine.2021.05.050 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in childhood vaccination during the coronavirus disease 2019 pandemic in Japan
Tác giả: Yuta Aizawa, Tomohiro Katsuta, et al
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2021
35. Martin OC Otaa, Luis RM, Leonard RF. Annals of Medicine. Impact of COVID-19 pandemic on routine immunization. 2021;53(1):2286-2297.doi:10.1080/07853890.2021.2009128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of COVID-19 pandemic on routine immunization
Tác giả: Martin OC Otaa, Luis RM, Leonard RF
Nhà XB: Annals of Medicine
Năm: 2021
36. Catherine Ji, Pierre-Philippe PR, Jemisha A, et all. Elsevier. Impact of the COVID-19 pandemic on routine immunization coverage in children under 2 years old in Ontario, Canada: A retrospective cohort study. 2022;40(12):1790- 1798. doi:10.1016/j.vaccine.2022.02.008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of the COVID-19 pandemic on routine immunization coverage in children under 2 years old in Ontario, Canada: A retrospective cohort study
Tác giả: Catherine Ji, Pierre-Philippe PR, Jemisha A, et al
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2022
37. Moreno- Montoy Jose. Arch Dis Child. Impact of the COVID-19 pandemic on routine childhood immunisation in Colombia 2021;0:1-6.doi:10.1136/archdischild-2021-321792 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of the COVID-19 pandemic on routine childhood immunisation in Colombia
Tác giả: Moreno- Montoy Jose
Nhà XB: Arch Dis Child
Năm: 2021
38. Leena R Baghdadi, et all. Pediatrics. Impact of the COVID-19 Pandemic Lockdown on Routine Childhood Immunization: A Saudi Nationwide Cross- Sectional Study. 2021;9doi:10.3389/fped.2021.692877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of the COVID-19 Pandemic Lockdown on Routine Childhood Immunization: A Saudi Nationwide Cross- Sectional Study
Tác giả: Leena R Baghdadi, et al
Nhà XB: Pediatrics
Năm: 2021
39. Subhash Chandir, et all. Elsevier Impact of COVID-19 pandemic response on uptake of routine immunizations in Sindh, Pakistan: An analysis of provincial electronic immunization registry data. 2021;38(45):7146-7155.doi:10.1016/j.vaccine.2020.08.019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of COVID-19 pandemic response on uptake of routine immunizations in Sindh, Pakistan: An analysis of provincial electronic immunization registry data
Tác giả: Subhash Chandir, et al
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2021
40. Kingsley Appiah Bimpong, Benjamin Demah Nuertey, et al. Research Article. Decline in Uptake of Childhood Vaccinations in a Tertiary Hospital inNorthern Ghana during the COVID-19 Pandemic.2021;doi:10.1155/2021/6995096 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decline in Uptake of Childhood Vaccinations in a Tertiary Hospital in Northern Ghana during the COVID-19 Pandemic
Tác giả: Kingsley Appiah Bimpong, Benjamin Demah Nuertey
Năm: 2021
20. Tiêm chủng mở rộng. Lịch sử hình thành và phát triển chương trình Tiêm chủng mở rộng. Accessed Accessed on 28 Aug 2021, http://www.tiemchungmorong.vn/vi/content/lich-su-tcmr.html Link
22. Tiêm chủng mở rộng. Hệ thống tổ chức. Accessed Accessed on 28 Aug 2021, http://www.tiemchungmorong.vn/vi/content/he-thong-chuc.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w