1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022

128 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên CT scan mũi xoang tại bệnh viện Nguyễn Trị Phương từ tháng 09 năm 2020 đến tháng 08 năm 2022
Tác giả Trần Quang Kiên
Người hướng dẫn PGS.TS.BS. Lâm Huyền Trân
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 13,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đánh giá giải phẫu độngmạch sàng trước và động mạch sàng sau được thực hiện trên xác, nội soi, CTScan mũi xoang với mục tiêu tìm các mốc hay các m

Trang 1

- -TRẦN QUANG KIÊN

KHẢO SÁT HÌNH ẢNH ĐỘNG MẠCH SÀNG TRƯỚC VÀ ĐỘNG MẠCH SÀNG SAU TRÊN CT SCAN MŨI XOANG

TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

TỪ THÁNG 09 NĂM 2020 ĐẾN THÁNG 08 NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Trang 2

- -TRẦN QUANG KIÊN

KHẢO SÁT HÌNH ẢNH ĐỘNG MẠCH SÀNG TRƯỚC VÀ ĐỘNG MẠCH SÀNG SAU TRÊN CT SCAN MŨI XOANG

TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệutrích dẫn theo các nguồn đã công bố Các số liệu, kết quả nêu trong luận vănnày là trung thực và tôi chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứunào Nếu có gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TÁC GIẢ

TRẦN QUANG KIÊN

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 GIẢI PHẪU XƯƠNG SÀNG 4

1.2 GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH SÀNG 8

1.3 BIẾN CHỨNG TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH SÀNG TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG 18

1.4 VAI TRÒ CỦA CT SCAN TRONG KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH SÀNG 20

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

Trang 5

2.3 TIÊU CHUẨN PHIM CT SCAN 30

2.4 TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 30

2.5 Y ĐỨC VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN 43

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 TẦN SUẤT XUẤT HIỆN, CÁC DẠNG XUẤT HIỆN, CHIỀU DÀI ĐỘNG MẠCH SÀNG 45

3.2 KHOẢNG CÁCH TỪ ĐỘNG MẠCH SÀNG TRƯỚC VÀ ĐỘNG MẠCH SÀNG SAU ĐẾN TRẦN SÀNG 53

3.3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KHOẢNG CÁCH ĐỘNG MẠCH SÀNG ĐẾN TRẦN SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC 56

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61

4.1 TẦN SUẤT XUẤT HIỆN, CÁC DẠNG, THỂ VỊ TRÍ, CHIỀU DÀI ĐỘNG MẠCH SÀNG 61

4.2 KHOẢNG CÁCH TỪ ĐỘNG MẠCH SÀNG TRƯỚC ĐẾN TRẦN SÀNG, KHOẢNG CÁCH TỪ ĐỘNG MẠCH SÀNG SAU ĐẾN TRẦN SÀNG VÀ KHOẢNG CÁCH GIỮA ĐỘNG MẠCH TRƯỚC VÀ ĐỘNG MẠCH SÀNG SAU 71

4.3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KHOẢNG CÁCH TỪ ĐỘNG MẠCH SÀNG TRƯỚC, ĐỘNG MẠCH SÀNG SAU ĐẾN TRẦN SÀNG VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 78

KẾT LUẬN 82

KIẾN NGHỊ 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng định nghĩa biến số định tính 40

Bảng 2.2 Bảng định nghĩa biến số định lượng 41

Bảng 3.1 Phân bố mẫu theo tuổi 45

Bảng 3.2 Phân bố mẫu theo giới tính 45

Bảng 3.3 Tần suất xuất hiện ĐMST trên CT Scan 46

Bảng 3.4 Tần suất xuất hiện ĐMSS trên CT Scan 46

Bảng 3.5 Các dạng của ĐMST 46

Bảng 3.6 Các dạng của ĐMSS 47

Bảng 3.7 Các thể vị trí của ĐMST 48

Bảng 3.8 Các thể vị trí của ĐMSS 50

Bảng 3.9 Chiều dài ĐMST theo giới và vị trí 51

Bảng 3.10 Chiều dài ĐMSS theo giới và vị trí 52

Bảng 3.11 Khoảng cách ĐMST đến trần sàng theo giới và vị trí 53

Bảng 3.12 Khoảng cách ĐMSS đến trần sàng theo giới và vị trí 54

Bảng 3.13 Khoảng cách ĐMST đến ĐMSS 55

Bảng 3.14 Mối tương quan giữa khoảng cách ĐMST đến trần sàng và các yếu tố khác 57

Bảng 3.15 Mối tương quan giữa khoảng cách ĐMSS đến trần sàng và các yếu tố khác 59

Bảng 4.1 Tuổi trung bình các nghiên cứu 61

Bảng 4.2 Giới tính trong các nghiên cứu 61

Trang 9

Bảng 4.3 Tần suất xuất hiện động mạch sàng trước trong các nghiên cứu 62

Bảng 4.4 Tần suất xuất hiện động mạch sàng sau trong các nghiên cứu 63

Bảng 4.5 Tỉ lệ các dạng của động mạch sàng trước 64

Bảng 4.6 Tỉ lệ các dạng của động mạch sàng sau 65

Bảng 4.7 Chiều dài ĐMST của các nghiên cứu 70

Bảng 4.8 Chiều dài ĐMSS của các nghiên cứu 71

Bảng 4.9 Khoảng cách từ ĐMST đến trần sàng trên phim CT Scan của các nghiên cứu 72

Bảng 4.10 Khoảng cách từ ĐMSS đến trần sàng trên phim CT Scan của các nghiên cứu 74

Bảng 4.11 Khoảng cách từ ĐMST đến ĐMSS của các nghiên cứu 77

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Các dạng của ĐMST 47

Biểu đồ 3.2 Các dạng của ĐMSS 48

Biểu đồ 3.3 Các thể vị trí của ĐMST 49

Biểu đồ 3.4 Các thể vị trí của ĐMSS 50

Biểu đồ 3.5 Khoảng cách giữa ĐMST và ĐMSS ở giới nam và nữ 56

Biểu đồ 3.6 Mối liên hệ giữa khoảng cách ĐMST – trần sàng và chiều dài ĐMST 58

Biểu đồ 3.7 Mối liên hệ giữa khoảng cách ĐMSS – trần sàng và chiều dài ĐMSS 60

Biểu đồ 4.1 Khoảng cách từ ĐMST đến trần sàng theo tỉ lệ phần trăm theo nghiên cứu của chúng tôi 73

Biểu đồ 4.2 Khoảng cách từ ĐMSS đến trần sàng theo tỉ lệ phần trăm theo nghiên cứu của chúng tôi 75

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Xoang sàng trên thiết đồ đứng ngang và thiết đồ ngang 5

Hình 1.2 Sơ đồ xương sàng 6

Hình 1.2 Các nhóm động mạch từ mắt 9

Hình 1.3 Giải phẫu động mạch sàng cấp máu cho mũi xoang 10

Hình 1.4 Động mạch sàng trước và động mạch sàng sau qua ống soi 0 độ 10

Hình 1.5 Hình ảnh nội soi động mạch sàng trước nằm sau ngách trán 11

Hình 1.6 Ba dạng động mạch sàng trước ở trần sàng 14

Hình 1.7 Động mạch sàng sau qua nội soi 4 mm, 0 độ 15

Hình 1.8 Mô tả các động mạch liên quan của thành trong ổ mắt 16

Hình 1.9 Năm thể của động mạch sàng sau theo Yamamoto 18

Hình 1.10 Động mạch sàng trước, động mạch sàng giữa và động mạch sàng sau trên phim CT Scan ở mặt phẳng axial 22

Hình 1.11 Tái tạo 3D từ phim CT Scan vị trí của 3 động mạch sàng 22

Hình 2.1 Động mạch sàng trước trên mặt cắt axial 32

Hình 2.2 Động mạch sàng trước trên mặt cắt coronal 33

Hình 2.3 Động mạch sàng sau trên mặt cắt axial 33

Hình 2.4 Động mạch sàng sau trên mặt cắt coronal 34

Hình 2.5 Ba dạng động mạch sàng trước ở trần sàng xem trên phim CT Scan mặt phẳng sagittal 36

Hình 2.6 6 thể vị trí của động mạch sàng trước so với các mảnh nền trên mặt phẳng sagittal 37

Trang 12

Hình 2.7 Minh hoạ thể vị trí của động mạch sàng sau: Thể 3: Nằm giữa váchthứ nhất và và vách thứ hai trước ống thần kinh thị 37Hình 2.8 Đo chiều dài ống động mạch sàng trước trên mặt phẳng axial 38Hình 2.9 Đo chiều dài ống động mạch sàng sau trên mặt phẳng axial 38Hình 2.10 Đo khoảng cách từ động mạch sàng trước tới trần sàng trên mặtphẳng coronal 39Hình 2.11 Đo khoảng cách động mạch sàng trước đến động mạch sàng sau trênmặt phẳng sagittal 39Hình 4.1 Minh họa dạng treo của động mạch sàng trước trên mặt phẳng coronal 65Hình 4.2 Minh họa dạng treo của động mạch sàng sau trên mặt phẳng coronal 66Hình 4.3 Minh họa thể 3: Động mạch sàng trước nằm giữa mảnh nền bóng sàng

và mảnh nền cuốn mũi giữa trên mặt phẳng sagittal 68Hình 4.4 Minh họa thể 4: Động mạch sàng sau nằm trong vách xương thứ 2tính từ thần kinh thị trên mặt phẳng sagittal 69Hình 4.5 Minh hoạ đo khoảng cách động mạch sàng sau đến trần sàng trên phim

CT Scan ở mặt cắt coronal 76Hình 4.6 Minh họa khoảng cách giữa động mạch sàng trước và động mạch sàngsau trên mặt phẳng sagittal 77

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các bước điều trị tụ máu ổ mắt do tổn thương động mạch sàng 20

Trang 14

MỞ ĐẦU

Phẫu thuật nội soi mũi xoang đang là phương pháp điều trị ngoại khoaphổ biến cho các bệnh lý về mũi xoang như viêm xoang mạn tính không đápứng điều trị nội khoa, viêm xoang do nấm hay các khối u vùng mũi xoang Tỷ

lệ biến chứng chung của phẫu thuật này là 0,9-3,1%, với biến chứng nguy hiểmbao gồm: tổn thương mạch máu, ổ mắt và nền sọ gây ảnh hưởng nghiêm trọngtới chức năng thị lực, khướu giác hoặc gây tử vong chỉ chiếm dưới 1%1 Trongcác biến chứng đó, biến chứng do phạm phải động mạch sàng trước gặp trongnạo các tế bào vùng trần sàng, phẫu thuật lấy bỏ tế bào vùng ngách trán hoặccác phẫu thuật nội soi sàn sọ trước luôn là mối lo ngại đối với các phẫu thuậtviên Tổn thương động mạch sàng trước có thể gây các hậu quả như: làm mờphẫu trường, mất máu nhiều gây giảm thể tích dịch, mạch máu tụt vô ổ mắt sẽlàm tụ máu ổ mắt, có thể làm tăng áp lực ổ mắt và gây mù loà nếu không giải

áp kịp thời Ngoài ra, kẹp đốt động mạch sàng trước có thể gây tổn thươngmảnh bên mảnh sàng dẫn tới rò dịch não tuỷ, tụ khí nội sọ, viêm não/màngnão2 Tương tự động mạch sàng trước, động mạch sàng sau nằm gần thần kinhthị hơn và cũng khó khăn trong việc cầm máu khi chảy máu trong quá trìnhphẫu thuật nội soi mũi xoang Vì vậy việc nắm rõ giải phẫu cũng như sự liênquan của động mạch sàng trước, động mạch sàng sau so với các cấu trúc lâncận đóng vai trò rất quan trọng trong việc tránh gây ra các biến chứng trên trongcuộc mổ

CT Scan mũi xoang từ lâu đã là một công cụ đắc lực để khảo sát các cấutrúc mũi xoang trước mổ và khảo sát động mạch sàng trước là một bước khôngthể bỏ qua Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đánh giá giải phẫu độngmạch sàng trước và động mạch sàng sau được thực hiện trên xác, nội soi, CTScan mũi xoang với mục tiêu tìm các mốc hay các mối liên quan đáng tin cậy2-

Trang 15

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu về giải phẫu ứng dụng trên xác, khảo sát trên

CT Scan và qua nội soi để đo đạc và khảo sát các mối liên quan lân cận5-8 Tuynhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đầy đủ chi tiết về hai động mạch này

Nhận thấy vấn đề nêu trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Khảosát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên CT scan mũixoang tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ tháng 09 năm 2020 đến tháng 08năm 2022”

Trang 16

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu tổng quát:

Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên CTscan mũi xoang tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ tháng 09 năm 2020 đếntháng 08 năm 2022

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU XƯƠNG SÀNG

Xương sàng nằm ở phần trước giữa các nền sọ, nằm giữa xương trán vàxương bướm, có phần đứng, phần ngang và hai khối bên Phần đứng ngăn cáchhai hốc mũi, phần ngang có những lỗ để sợi thần kinh khứu giác đi qua, haikhối bên có sáu mặt gọi là mê đạo sàng gồm các tế bào chứa không khí và thôngvào hốc mũi Mặt trong khối bên gọi là mảnh cuốn, nơi bám của cuốn mũi giữa,cuốn mũi trên, cuốn mũi trên cùng, bên dưới là mỏm móc và bóng sàng, mặtngoài khối bên tương ứng với xương giấy9-11

Trang 18

Hình 1.1 Xoang sàng trên thiết đồ đứng ngang và thiết đồ ngang12

Xương sàng bao gồm:

- Mảnh sàng

- Mảnh thẳng đứng – mào gà

- Mê đạo sàng

Trang 19

Hình 1.2 Sơ đồ xương sàng11

1.1.1 Mảnh sàng

Mảnh sàng là một mảnh xương nằm ngang, ở giữa có mào gà dày, hìnhtam giác là nơi bám của liềm đại não Bờ trước của mào gà ngắn tạo thành cánhmào gà khớp với xương trán11

Giữa mào gà với xương trán có lỗ tịt ngăn cách Ở hai bên mào gà làmảnh sàng có nhiều lỗ và các rãnh để thần kinh khướu giác đi qua11

Trang 20

1.1.2 Mảnh thẳng đứng

Mảnh thẳng đứng là một mảnh xương đứng thẳng góc với mảnh sàng đểtạo thành một phần của vách mũi Phía trên cùng của mảnh thẳng đứng nối tiếpvới mào gà11

1.1.3 Mê đạo sàng

Mê đạo sàng là 2 khối xương rỗng treo dưới hai bên mảnh sàng, bêntrong có nhiều phòng khí không đều gọi là các xoang sàng gồm 3 nhóm trước,giữa và sau9,11

Mê đạo sàng chứa từ 6 đến 10 tế bào sàng mỗi bên, có thể tích chung từ

2 đến 3 ml, số lượng các tế bào sàng có thể khác nhau ở mỗi bên trên cùng mộtngười13 Ở người trên 12 tuổi, xoang sàng có kích thước trung bình phía trướcrộng 0,5 cm, phía sau 1,5cm Độ cao thẳng đứng phía trước trung bình 3 cm,thấp dần về phía sau 1,5 cm, chiều dài trước sau trung bình từ 4 đến 5 cm10,13

Mê đạo sàng là khối hình thang 6 mặt, gồm:

- Thành ngoài: là một phần thành trong ổ mắt (xương giấy)

- Thành trong: là thành ngoài hốc mũi, nơi bám xương cuốn mũi giữa,xương cuốn mũi trên, xương cuốn mũi trên cùng

- Thành trên: trần xoang sàng, nơi có ống động mạch sàng trước và ốngđộng mạch sàng sau

- Thành sau: tiếp khớp với xương bướm

- Thành trước: tiếp khớp với xương lệ và mỏm trán xương hàm trên

- Thành dưới: tiếp giáp xương hàm trên11

1.1.4 Trần sàng

Trần sàng được hình thành từ phần kéo dài mảnh ổ mắt của xương trán,phân cách những tế bào sàng với hố sọ trước Phía bên trong, mảnh ổ mắt tiếp

Trang 21

giáp với lá bên của mảnh sàng, chỉ mỏng 0,05 mm Vỡ mảnh sàng có thểgây khiếm khuyết xương và màng cứng dẫn đến biến chứng sớm viêm màngnão và biến chứng muộn là giảm áp lực nội sọ do rò dịch não tuỷ, thoát vị não,màng não10,15,16.

Hình dạng và kích thước trần sàng thay đổi rất nhiều và thường khôngđối xứng hai bên Trên trần sàng có hai rãnh khi hợp cùng xương trán tạo raống sàng trước và ống sàng sau cho động mạch sàng trước, thần kinh sàngtrước, động mạch sàng sau, thần kinh sàng sau đi qua9,11

1.2 GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH SÀNG

Động mạch sàng là nhánh của động mạch mắt thuộc hệ động mạch cảnhtrong Động mạch mắt có 3 nhóm nhánh bên:

- Nhóm thứ nhất xuất phát từ phía dưới ngoài thần kinh thị

- Nhóm thứ hai xuất phát từ bên trên thần kinh thị

- Nhóm thứ ba xuất phát bên trong thần kinh thị và chạy dọc thành tronghốc mắt gồm: động mạch sàng trước, động mạch sàng sau, động mạch

mí và trán trong7,9,17

Trang 22

Hình 1.2 Các nhóm động mạch từ mắt12

Động mạch sàng trước và động mạch sàng sau có thể phân nhánh từ độngmạch mắt lần lượt theo dạng chữ F hoặc phân nhánh cùng lúc từ động mạchmắt theo dạng chữ K, khi tách theo dạng chữ K thì vị trí phân tách có thể nằmphía sau lỗ động mạch sàng sau hoặc nằm giữa lỗ động mạch sàng sau và lỗđộng mạch sàng trước hoặc ở trước lỗ động mạch sàng trước Theo nghiên cứucủa Shousen Wang thì khoảng 40% động mạch sàng trước và động mạch sàngsau phân nhánh theo dạng F, 20% sẽ phân nhánh dạng K nằm phía sau lỗ độngmạch sàng sau, 30% phân nhánh theo dạng K nằm giữa 2 lỗ động mạch sàng

và 10% theo dạng K nằm phía trước lỗ động mạch sàng trước18

Trang 23

Hình 1.3 Giải phẫu động mạch sàng cấp máu cho mũi xoang12

Hình 1.4 Động mạch sàng trước và động mạch sàng sau qua ống soi 0 độ19

Mũi tên lớn chỉ động mạch sàng trước; Mũi tên nhỏ chỉ động mạch sàng sau

1.2.1 Giải phẫu động mạch sàng trước

Động mạch sàng trước có đường kính từ 1 đến 2 mm, đường kính trungbình là 0,8 ± 0,24 mm theo Yang (2009)20 Chiều dài động mạch sàng trước

Trang 24

trung bình là 4,4 ± 1,2 mm, dao động từ 3,2 đến 5,6 mm, chiều dài trung bìnhống động mạch sàng trước là 3,5 mm8,21.

Hình 1.5 Hình ảnh nội soi động mạch sàng trước nằm sau ngách trán22

Động mạch sàng trước tách ra từ động mạch mắt, sau đó chạy dọc phíatrong ổ mắt và đi vào lỗ sàng trước bằng cách chạy dưới cơ chéo trên và nằmtrên cơ thẳng trong, thoát ra khỏi ổ mắt qua lỗ sàng trước, lỗ này nằm trên rãnhsàn trán, được hợp bởi mảnh ổ mắt xương trán (trần ổ mắt) và mảnh ổ mắtxương sàng (thành trong ổ mắt) Ở trên rãnh này, động mạch sàng trước cáchmào lệ phía trước khoảng 20 – 25 mm và cách động mạch sàng sau khoảng 12– 14 mm23,24 Đoạn chạy trong ổ mắt của động mạch sàng trước cung cấp máucho cơ chéo trên và cơ thẳng trong

Đoạn đi trong hốc mũi của động mạch sàng trước đi sát ngay dưới nền

sọ hay trần sàng, đi trong khối sàng hướng từ sau ngoài vào trước trong Thườngđộng mạch sẽ nằm trong ống động mạch sàng trước, nhưng ống này có thểkhiếm khuyết một phần khoảng 20% hoặc không hiện diện25 Hầu hết độngmạch sàng trước đi kèm với tĩnh mạch và thần kinh cùng tên, một số trườnghợp hiếm gặp chỉ thấy có động mạch sàng trước mà không có hai thành phần

Trang 25

kể trên đi chung Cũng có lúc động mạch sàng trước không hiện diện Lúc đócấp máu cho vùng mũi xoang sẽ do động mạch sàng sau đảm nhận26 Đoạn đitrong ống động mạch sàng trước cho những nhánh cung cấp máu cho tế bàosàng trước, hố sọ trước và thông nối với động mạch sàng trước bên đối diện Ở

hố sọ trước, động mạch sàng trước cho nhánh màng não chạy vào khe khướu

và cho các nhánh xuống tưới máu 1/3 trước vách mũi10,27

Đoạn đi trong hố khứu giác của động mạch sàng trước chạy hướng ratrước, đi trong một rãnh ở trong mảnh bên của mảnh sàng được gọi là rãnh sàngtrước Sau đó chui trở lại vào hốc mũi qua một lỗ nhỏ ngay cạnh bên mào gàxương sàng2,28

Lỗ động mạch sàng trước trên phim CT Scan được xác định nhờ gờ chữ

V (“Nipple sign” hoặc dấu “Pyramidal”) ở thành trong ổ mắt, nằm bên dưới cơchéo trên và bên trên cơ thẳng trong10,29 Động mạch sàng trước thường nằmtrong một ống xương mỏng, nhưng trong 20% trường hợp không tồn tại ốngxương mà treo lơ lửng dưới trần xoang sàng 1-3 mm trên một vách xươngmỏng7,25,30

Về thể vị trí của động mạch sàng trước thì thường được các tác giả ghinhận có 6 thể:

- Thể 1: Trước mảnh nền bóng sàng

- Thể 2: Ngay mảnh nền bóng sàng

- Thể 3: Giữa mảnh nền bóng sàng và mảnh nền cuốn mũi giữa

- Thể 4: Ngay mảnh nền cuốn mũi giữa

- Thể 5: Sau mảnh nền cuốn mũi giữa

- Thể 6: Ở ngách trên bóng sàng

Đa số vị trí của động mạch sàng trước thuộc vùng các tế bào sàng trước,chủ yếu nằm giữa mảnh nền thứ 2 và thứ 3 (giữa mảnh nền bóng sàng và mảnhnền cuốn giữa), chiếm 79.2% trường hợp2 Khi tìm mối liên hệ với các tế bào

Trang 26

ngách trán, nhận thấy rằng 68,9% trường hợp động mạch sàng trước thườngnằm ở thành sau của tế bào trên bóng hay tế bào bóng trán31 Khi bóng sàngkhông tiếp xúc với trần sàng sẽ hình thành ngách trên bóng, được giới hạn: trên

là trần sàng, dưới là bóng sàng, ngoài là xương giấy, sau là mảnh nền cuốngiữa, phía trước thông trực tiếp với ngách trán Khi có hiện diện của ngách trênbóng, đa số động mạch sàng trước sẽ nằm ở ngách này

Tương quan giữa động mạch sàng trước và trần sàng có thể phân thành

3 dạng: đi dưới trần sàng (dạng treo), nằm sát trần sàng (dạng gờ) hoặc ở trongtrần sàng (dạng phẳng) Trong đó dạng đi dưới trần sàng làm tăng nguy cơ tổnthương động mạch sàng trước trong phẫu thuật nội soi sàn sọ trước, nạo các tếbào sàng nằm sát trần sàng hay khi loại bỏ các tế bào ngách trán trong mở xoangtrán nếu phẫu thuật viên không nhận biết được, dẫn đến xảy ra các biến chứngnặng nề không đáng có Một sự khác biệt lớn về tỉ lệ các dạng vị trí của độngmạch sàng trước ở trần sàng được ghi nhận giữa các nghiên cứu có cách thức

và dân số nghiên cứu khác nhau2

Trang 27

Hình 1.6 Ba dạng động mạch sàng trước ở trần sàng: a) Dạng phẳng, b)

Dạng lồi, c) Dạng treo2

Ở trường hợp động mạch sàng trước đi dưới trần sàng sẽ có một váchxương mỏng treo nó vào trần sàng, vách xương này có thể tạo góc nhọn hoặcvuông góc hoặc góc tù với trần sàng Theo tác giả Takeda và cộng sự, váchxương treo động mạch sàng trước vào trần sàng đa số tạo nên góc nhọn hướng

ra trước, chiếm 68,9% hoặc vuông góc với trần sàng chiếm 30,5% và chỉ cómột bên duy nhất vách xương treo động mạch sàng trước vào trần sàng tạo góc

tù hướng ra sau Nhóm tác giả cũng nhận thấy khoảng cách giữa động mạchsàng trước và trần sàng lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm vách xương động mạch sàngtrước treo vào trần sàng tạo góc nhọn, góc tù so với nhóm vuông góc32

Trang 28

1.2.2 Giải phẫu động mạch sàng sau

Động mạch sàng sau (ĐMSS) thường nhỏ hơn động mạch sàng trước,đường kính trung bình động mạch sàng sau bên phải là 0,66 ± 0,21 mm, bênphải là 0,63 ± 0,19 mm so với động mạch sàng trước bên phải là 0,92 ± 0,2

mm, bên trái là 0,88 ± 0,15 mm theo nghiên cứu của Erdogmus và Govsa(2006)20,33

Hình 1.7 Động mạch sàng sau qua nội soi 4 mm, 0 độ34

OR (orbit): ổ mắtACF (anterior cranial fossa): hố sọ trướcSau khi tách ra từ động mạch mắt động mạch sàng sau chui qua thànhtrong ổ mắt để qua trần xoang sàng trong ống xương rồi chui qua mảnh sàng đểcho các nhánh cung cấp máu cho sàng sau, phần sau mũi và cho nhánh màngnão ở hố sọ trước25 Đôi khi động mạch sàng sau không đi trong ống xươngnằm trong trần xoang sàng mà đi trong ống xương riêng hay không có ốngxương, tỉ lệ khoảng 8% theo nghiên cứu của Cankal (2004)35

Trang 29

Hình 1.8 Mô tả các động mạch liên quan của thành trong ổ mắt (A) Độngmạch sàng sau; (B) Động mạch trên ổ mắt; (C) Động mạch trên sàng trước;

(D) Động mạch trên ròng rọc OA là động mạch mắt33.Nhiều nghiên cứu khảo sát về động mạch sàng sau trên sọ khô và trênxác ghi nhận khoảng cách từ lỗ động mạch sàng sau đền lỗ động mạch sàngtrước rất thay đổi, khác nhau ở hai bên dù cùng trên 1 người, nên việc xác địnhđộng mạch sàng sau dựa trên động mạch sàng trước sẽ rất khó khăn, trong khithành trước xoang bướm là mốc xác định tốt hơn do gần động mạch sàng sauhơn so với động mạch sàng trước Năm 2017, Hiroki Yamamoto thực hiệnnghiên cứu khảo sát động mạch sàng sau trên hình ảnh CT Scan của 100 bênh

Trang 30

nhân đã đề nghị phân nhóm động mạch sàng sau thành 5 thể dựa trên vị trí của

nó với vách xương đầu tiên phía trước ống thần kinh thị và xương sàng Váchxương này có thể là thành trước xoang bướm hay vách xương sàng sau tuỳtrường hợp, vách xương này được gọi là vách thứ nhất (First wall – FW), váchxương thứ nhất được chọn vì nó dễ xác định và có thể xác định nhanh nó trênphim CT Scan ở mặt cắt sagittal, so với thành trước xoang bướm trong một sốtrường hợp sẽ khó xác định nhanh vì sự xuất hiện của tế bào Onodi (tế bào sàngbướm) 5 thể của động mạch sàng sau theo Yamamoto gồm:

- Thể 1: ĐM nằm phía sau vách thứ nhất

- Thể 2: ĐM nằm trong vách thứ nhất

- Thể 3: ĐM nằm giữa vách thứ nhất và và vách thứ hai trước ống thầnkinh thị

- Thể 4: ĐM nằm trong vách xương thứ hai phía trước ống thần kinh thị

- Thể 5: ĐM nằm trước vách xương thứ hai phía trước ống thần kinh thị.Kết quả nghiên cứu cho thấy động mạch sàng sau thường nằm rất gầnthần kinh thị và chủ yếu nằm xung quanh vách thứ nhất, đến 92,5% động mạchsàng sau nằm ở ngay trước, nằm trong hay nằm ngay sau vách xương này, chothấy vách thứ nhất là mốc quan trọng để xác định động mạch sàng sau34

Trang 31

Hình 1.9 Năm thể của động mạch sàng sau theo Yamamoto21

Hình (a) Mũi tên đỏ chỉ vách thứ nhất, OC (optic canal): Ống thần kinh thịHình (b), (c), (d), (e), (f): Thể 1, 2, 3, 4, 5 của ĐMSS theo Yamamoto

Mũi tên vàng: Vách thứ nhấtTam giác vàng: Động mạch sàng sau

1.3 BIẾN CHỨNG TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH SÀNG TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG

Tụ máu ổ mắt thể hiện tình trạng máu tụ lại trong ổ mắt do kết quả từ tổnthương mạch máu của ổ mắt, đây là một cấp cứu nhãn khoa cần can thiệp kịpthời để giải áp thần kinh thị Tụ máu ổ mắt có thể theo sau một chấn thươngvào ổ mắt, sau phẫu thuật, thủ thuật vùng đầu mặt cổ Tổn thương động mạchsàng gây tụ máu ổ mắt là một biến chứng nặng, hiếm gặp chiếm 0,12% trong

số các biến chứng của phẫu thuật nội soi mũi xoang36

Phẫu thuật viên trước khi phẫu thuật cần phải nghiên cứu phim CT xoangcủa bệnh nhân kỹ khi thực hiện phẫu thuật nạo sàng, nhất là các động mạchsàng trước và động mạch sàng sau, giảm thiểu nguy cơ phạm phải các độngmạch này Nhưng không phải tất cả tổn thương đứt động mạch sàng đều dẫnđến tụ máu ổ mắt Các động mạch khi đứt thường có xu hướng tự co rút lại, vì

Trang 32

thế mà chỉ các tổn thương đứt động mạch sàng gần lỗ sàng trước/sau là nơi đi

ra của động mạch sàng khỏi ổ mắt mới có khả năng co rút vào hốc mắt gây tụmáu Khi nhánh đứt phía bên ngoài của động mạch co rút vào hốc mắt, máuchảy nhiều và nhanh trong bao ổ mắt gây tụ máu hậu nhãn cầu làm tăng áp lựclên nhanh chóng, chèn ép thần kinh thị và tắc nghẽn mạch máu cung cấp cáccấu trúc quan trọng như thần kinh thị hay võng mạc Nếu không được giải ápkịp thơi sẽ gây mất thị lực37

Các triệu chứng tụ máu ổ mắt thường khởi phát nhanh tức thì, bao gồm:sưng bầm mi mắt, đỏ mắt, lồi mắt, dãn đồng tử, giảm thị lực Thời gian từ khixảy ra tụ máu tới khi giảm thị lực là 30 phút hoặc có thể ít hơn Cần phân biệt

tụ máu ổ mắt nhanh do tổn thương động mạch và tụ máu ổ mắt chậm do tổnthương tĩnh mạch Tụ máu ổ mắt do tổn thương tĩnh mạch trong phẫu thuật nộisoi mũi xoang thường xảy ra trên bệnh nhân có hở xương giấy từ trước hoặctổn thương xương giấy, từ đó làm tổn thương tĩnh mạch từ mỡ ổ mắt hay từxương giấy Chảy máu do tĩnh mạch này thường tự giới hạn do áp lực thấp ởvùng đầu, nhưng khi tổn thương tĩnh mạch có kích thước lớn thì chảy máu cóthể diễn tiến từ vài giờ tới vài ngày, áp lực tăng dần gây chèn ép thần kinh thị,

đe dọa tới thị lực Ở giai đoạn đầu, triệu chứng sớm là phù nề mi mắt, bầm mắt,

đỏ mắt Giai đoạn sau, khi máu tụ nhiều trong ổ mắt sẽ có biểu hiện: phù nề kếtmạc, lồi mắt, dãn đồng tử, thị lực thay đổi37,38

Nguyên tắc chung của điều trị tụ máu ổ mắt là giảm áp lực ổ mắt và cảithiện tình trạng dẫn lưu tĩnh mạch của thần kinh thị để phục hồi chức năng dẫntruyền của thần kinh thị Do tụ máu ổ mắt do tổn thương động mạch có khởiphát triệu chứng ngay tức thì và tiến tới chèn ép thần kinh gây mất thị lực nhanhchóng, vì vậy tụ máu ổ mắt do tổn thương động mạch sàng phải được ưu tiên

xử trí khẩn trương Bất cứ một can thiệp nào cũng cần phải kết hợp nhiệm vụvừa kiểm soát chảy máu, vừa giảm áp lực trong nhãn cầu Điều trị thường là

Trang 33

phẫu thuật giải áp ổ mắt kết hợp kiểm soát chảy máu từ tổn thương động mạchsàng37.

Sơ đồ 1.1 Các bước điều trị tụ máu ổ mắt do tổn thương động mạch sàng6,37

1.4 VAI TRÒ CỦA CT SCAN TRONG KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH SÀNG

CT Scan là phương tiện giúp chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng và là công

cụ cần thiết giúp khảo sát đánh giá bệnh nhân trước phẫu thuật nội soi mũixoang Hình ảnh bất đối xứng của hố khướu giác, cấu trúc của trần sàng, mảnhbên, các dạng động mạch sàng trước, động mạch sàng sau, vị trí của chúng so

Trang 34

với vách tế bào sàng đều có thể khảo sát được trên phim CT Scan trước khiphẫu thuật nhằm tránh các biến chứng gây ra do tổn thương động mạch sàng10.

Ngày nay có nhiều loại máy CT với nhiều loại lát cắt khác nhau từ 64,

128, 256 lát cắt có khả năng cắt mỏng trung bình 0,625 mm (có thể chụp ở chế

độ lát cắt mỏng đến 0,3 mm) và phim có thể được chụp, dựng hình ở nhiều mặtcắt như đứng ngang (coronal), đứng dọc (sagittal), ngang (axial) giúp khảo sátcác tổn thương cũng như cấu trúc giải phẫu trong không gian 3 chiều10

Có thể khảo sát được vị trí, đường đi, chiều dài và góc của ống độngmạch sàng trên phim CT Scan Năm 2004, Cankal đã tiến hành khảo sát phim

CT Scan mũi xoang của 150 bệnh nhân tại Đại học Ankara, Thổ Nhĩ Kì, nhằmkhảo sát về ống động mạch sàng, trước đó chỉ có nghiên cứu về ống động mạchsàng ở CT Scan trên xác người và sọ khô Nghiên cứu được tiến hành bằngcách khảo sát phim CT Scan ở các lát cắt 1 mm, 2 mm, 3 mm và trên 2 mặt cắtkhác nhau là coronal và axial Kết quả nghiên cứu chỉ ra lát cắt phim CT Scancàng mỏng càng giúp khảo sát động mạch sàng sau tốt hơn, ở lát cắt 1 mm cũngchỉ có 92% phim CT khảo sát được ống động mạch sàng sau và việc xác địnhống động mạch sàng sau trên mặt cắt axial dễ hơn trên mặt cắt coronal ở cùng

1 độ dày lát cắt35

Nghiên cứu cho thấy trên mặt cắt axial có thể phát hiện ống động mạchsàng qua các khuyết xương tạo thành hình chữ V đi từ ổ mắt vào khối xươngsàng

Trang 35

Hình 1.10 Động mạch sàng trước, động mạch sàng giữa và động mạch sàng

sau trên phim CT Scan ở mặt phẳng axial 39

Hình 1.11 Tái tạo 3D từ phim CT Scan vị trí của 3 động mạch sàng14

Trang 36

Ngoài ra có thể xác định được góc của động mạch sàng đi từ ổ mắt vàoxương sàng trên mặt cắt axial Nghiên cứu chỉ ra góc của ống động mạch sàngtrước là từ 12-50o, trong khi góc của ống động mạch sàng sau chỉ từ 0-18o lệch

về trước và 0-28o lệch về sau35 Động mạch sàng trước có xu hướng đi xiên gócvào trong nhiều hơn hẳn so với động mạch sàng sau

Trên mặt cắt coronal cũng có thể xác định động mạch sàng nhờ gờ chữ

V (“Nipple sign” hoặc “Pyramidal”) ở thành trong ổ mắt Trên mặt cắt này cũng

có thể khảo sát được chiều dài ống ĐM sàng, theo nghiên cứu này chiều dàiống động mạch sàng sau từ 2-13 mm, trung bình là 7,6 mm35 Nghiên cứu cònghi nhận động mạch sàng trước nằm trong ống xương riêng với tỉ lệ 84% và chỉ

có 16% là đi trong trần sàng, tỉ lệ này ở động mạch sàng sau lần lượt là 8% và92%35

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.5.1 Trong nước

Năm 2005, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Lan thực hiện “Nghiên cứu cácđiểm mốc giải phẫu xoang sàng ở người Việt Nam, ứng dụng trong phẫu thuậtnội soi mũi xoang”, ghi nhận tỷ lệ động mạch sàng trước nằm dưới trần sàngtrên xác là 13,4% và trên bệnh nhân là 0%8

Năm 2010, tác giả Phùng Tấn Tài và Phan Trần Thanh Thảo đã thực hiệnnghiên cứu “Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch sàng trước, sau với cáccấu trúc vách mũi xoang trên hình ảnh MSCT 64 có cản quang và trên xác”gồm phim CT Scan có cản quang của 20 bệnh nhân và khảo sát 10 xác ngườiViệt Nam trưởng thành đã ghi nhận tỉ lệ hiện diện động mạch sàng sau trên CTScan là 92,5%, trên xác là 75% Vị trí động mạch sàng sau trên phim CT Scan

có cản quang và trên xác 100% đều nằm phía sau mảnh nền cuốn giữa Đườngkính trung bình của động mạch sàng sau được ghi nhận là 0,76 mm ± 1 mm,

Trang 37

không có sự khác biệt giữa hai bên trái và phải Đường kính động mạch sàngsau nhỏ hơn đường kính động mạch sàng trước có ý nghĩa thống kê Khoảngcách trung bình từ động mạch sàng trước và sau đến trần sàng trên phim CTScan không có sự khác biệt ở hai bên trái và phải nhưng có sự khác biệt có ýnghĩa về khoảng cách động mạch sàng trước đến trần sàng lớn hơn khoảng cáchkhoảng cách động mạch sàng sau đến trần sàng 3,1 ± 1,8 mm so với 0,73 ± 0,72

mm Trên xác khoảng cách từ động mạch sàng trước đến trần sàng cũng lớnhơn khoảng cách động mạch sàng sau đến trần sàng, 2,75 ± 1,76 mm ở độngmạch sàng trước so với 1,93 ± 0,77 mm ở động mạch sàng sau Động mạchsàng trước dạng treo là 57,5% trên phim CT Scan và trên xác là 55%, độngmạch sàng sau dạng treo trên phim CT Scan là 5,4% và trên xác là 20%27

Năm 2015, tác giả Lê Hoàng Nghĩa đã thực hiện nghiên cứu “Khảo sátđộng mạch sàng trước trên CT Scan và ứng dụng trong phẫu thuật nội soi mũixoang” trên 150 bệnh nhân Tác giả ghi nhận các dạng động mạch sàng trước

ở trần sàng: dạng phẳng, dạng gờ và dạng treo lần lượt là 20%, 35,4% và46,6%7

Năm 2018, tác giả Phan Mộng Thuỳ Dương đã thực hiện nghiên cứu

“Khảo sát mối tương quan giữa vị trí động mạch sàng trước và phân loại Kerostrên CT Scan” ghi nhận 100% động mạch sàng trước hiện diện thông qua gờchữ “V” ở vị trí thành trong ổ mắt trên hình ảnh CT Scan ở mặt phẳng coronal10

Cũng trong năm 2018, tác giả Đào Đình Thi đã thực hiện luận án tiến sĩ

về đề tài “Nghiên cứu hình thái giải phẫu khối bên xương sàng của người Việt,ứng dụng trong phẫu thuật nội soi điều trị bệnh nhân viêm mũi xoang mạntính”, ghi nhận tỉ lệ động mạch sàng trước có dạng treo dưới trần sàng đềuchiếm đa số ở cả nhóm phẫu tích (64,58%) và phẫu thuật (62,73%)5

Năm 2019, tác giả Phan Đỗ Nhân thực hiện nghiên cứu “Khảo sát độngmạch sàng sau trên phim CT Scan mũi xoang tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Trang 38

từ năm 2018 đến năm 2019” trên 129 bệnh nhân Tác giả ghi nhận chiều dàitrung bình động mạch sàng sau là 6,03 ± 1,57 mm Về vị trí thì động mạch sàngsau thường gặp nhất nằm phía trước vách xương đầu tiên trước ống thần kinhthị là 38,6%, tiếp theo là nằm trong 27,38%, nằm sau vách xương này 23,65%,nằm trong vách xương thứ 2 chiếm 8,71%, nằm trước vách xương thứ 2 là1,66% Động mạch sàng sau đa phần đi trong trần xương sàng hay sát trầnxương sàng, tỉ lệ 94,2%, tỉ lệ động mạch sàng sau dạng treo chỉ 5,8% Khoảngcách trung bình từ động mạch sàng sau đến động mạch sàng trước là 12,43 ±2,12 mm Khoảng cách đến trần sàng của động mạch sàng trước là 8,62 ± 1,73

mm, của động mạch sàng sau là 4,32 ± 1,1 mm39

Năm 2020, tác giả Hồ Văn Hữu thực hiện nghiên cứu “Khảo sát liênquan giải phẫu giữa hình ảnh tế bào sàng trên ổ mắt và động mạch sàng trướctrên phim CT Scan từ năm 2019 đến năm 2020” trên 200 bệnh nhân Tác giảghi nhận tỉ lệ động mạch sàng trước ở sát trần sàng với dạng phẳng – gờ chiếm62,2%, dạng treo đi dưới trần sàng chiếm 37,8% Khoảng cách từ động mạchsàng trước tới trần sàng trung bình 2,61 ± 1,20 mm Đa số vị trí động mạchsàng trước trong khối sàng nằm giữa mảnh nền bóng sàng và mảnh nền cuốngiữa, chiếm 46,5% ngay mảnh nền cuốn giữa chiếm 33%, ngay mảnh nền bóngsàng chiếm 12,25%6

1.5.2 Thế giới

Năm 2004, tác giả Cankal và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu đánh giáđộng mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên phim CT Scan trên 150 bệnhnhân Bằng cách khảo sát từng lát cắt 1 mm, 2 mm, 3 mm ở mặt cắt coronal vàaxial đã ghi nhận tỉ lệ hiện diện ống động mạch sàng trước tương ứng với từng

độ dày lát cắt là 92%, 80%, 64% ở mặt cắt axial và 84%, 72%, 68% ở mặt cắtcoronal Ở động mạch sàng sau, ứng với từng độ dày lát cắt 1 mm, 2 mm, 3 mm

là 92%, 72%, 56% ở mặt cắt axial và 80%, 72%, 52% ở mặt cắt coronal

Trang 39

Khoảng cách trung bình từ động mạch sàng trước đến động mạch sàng sau là13,7 mm Kết quả nghiên cứu còn cho thấy động mạch sàng trước dạng phẳng– gờ là 16% và dạng treo là 84%, động mạch sàng sau dạng phẳng – gờ 92%

và dạng treo là 8% Chiều dài trung bình của động mạch sàng trước là 8,2 mm,động mạch sàng sau là 7,6 mm35

Năm 2006, Simen và cộng sự đã thực hiện phẫu tích và khảo sát CT Scanmũi xoang trên 34 xác Nhóm tác giả đã ghi nhận 100% có động mạch sàngtrước trên phẫu tích và trên phim CT Scan, có 12 trường hợp chiếm 35,3% độngmạch sàng trước dưới trần sàng, khoảng cách trung bình dưới trần sàng là 3,5

mm Tất cả các trường hợp đều ghi nhận động mạch sàng trước nằm giữa mảnhnền thứ hai và thứ ba Có 85,3% trường hợp động mạch sàng trước nằm ở ngáchtrên bóng3

Năm 2008, tác giả Han đã khảo sát 24 xác dựa trên nội soi kết hợp CTScan đã ghi nhận khoảng cách trung bình động mạch sàng trước và động mạchsàng sau là 14,9 ± 4,2 mm Kết quả nghiên cứu còn cho thấy động mạch sàngsau nằm trước thành xoang bướm đến 98% các trường hợp, chỉ có 2% (1 trườnghợp) nằm ngay trong thành trước xoang bướm và khoảng cách trung bình từđộng mạch sàng sau đến thành trước xoang bướm là 8,1 ± 4,8 mm19

Năm 2011, Irene Monjas-Cánovas khảo sát phim CT Scan của 20 xácngười, ghi nhận tỉ lệ hiện diện động mạch sàng sau chỉ 35%, chiều dài trungbình ống động mạch sàng sau là 7,1 ± 1,02 mm, góc tạo bởi động mạch sàngsau và trần sàng là 7,11 ± 4,07o Kết quả nghiên cứu còn ghi nhận khoảng cách

từ động mạch sàng sau đến động mạch sàng trước lớn hơn khoảng cách từ độngmạch sàng sau đến thần kinh thị, khoảng cách trung bình động mạch sàng trước

và động mạch sàng sau là 11,24 ± 2,14 mm so với 7,26 ± 1,33 mm là khoảngcách trung bình động mạch sàng sau đến ống thần kinh thị40

Trang 40

Năm 2018, Baharudin Abdullah và cộng sự công bố nghiên cứu “Đánhgiá sự thay đổi của động mạch sàng trước ở người châu Á” Tác giả đã khảo sát

126 bệnh nhân ở các nước Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ trên phim CT Scanmũi xoang với độ mỏng lát cắt là 1 mm nhận thấy rằng 100% trường hợp đềuthấy được lỗ sàng trước ở thành trong ổ mắt, ghi nhận 37,3% động mạch sàngtrước nằm dưới trần sàng2

Năm 2018, Baharudin Abdullah và cộng sự cũng đã thực hiện một nghiêncứu hệ thống “Đánh giá các biến thể của động mạch sàng trước và ý nghĩa trongphẫu thuật nội soi mũi xoang” Nhóm tác giả đã tìm kiếm các bài báo liên quanđến động mạch sàng trước trên các cơ sở dữ liệu như SCOPUS, PUBMED vàEMBASE trong vòng 6 tháng từ tháng 10/2016 tới tháng 04/2017, tổng hợpđược 105 bài báo từ các từ khoá như động mạch sàng, động mạch sàng trước,ống động mạch sàng, ống sàng trước, xoang sàng, trần sàng và trần sàng Saukhi loại bỏ các bài báo không liên quan và các trường hợp báo cáo đơn lẻ, cuốicùng nhóm tác giả đã lựa chọn được 16 bài báo để đưa vào nghiên cứu tổnghợp Tổng cộng 1985 động mạch sàng trước được nghiên cứu trong đó có 3nghiên cứu thực hiện trên xác, 8 nghiên cứu thực hiện trên phim CT Scan và 5trường hợp khảo sát trên cả xác và CT Scan Có một sự không tương đồng giữacác nghiên cứu về tỉ lệ dạng vị trí động mạch sàng trước so với trần sàng và đãđược tác giả giải thích là do sự khác nhau về dân số nghiên cứu và do cách thựchiện lấy mẫu là trên xác hay CT Scan26

Năm 2018, tác giả Yamamoto thực hiện nghiên cứu khảo sát độngmạch sàng sau trên phim CT Scan ở 100 bệnh nhân Nghiên cứu ghi nhậnchiều dài trung bình động mạch sàng sau là 6 ± 2,5 mm, khoảng cách trungbình động mạch sàng sau đến trần sàng là 1,2 ± 1 mm Tỉ lệ động mạch sàngsau dạng treo là 12% (có khoảng cách từ động mạch sàng sau đến trần sànghơn 2 mm) Kết quả nghiên cứu còn cho thấy có mối tương quan thuận giữa

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Xoang sàng trên thiết đồ đứng ngang và thiết đồ ngang 12 Xương sàng bao gồm: - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 1.1 Xoang sàng trên thiết đồ đứng ngang và thiết đồ ngang 12 Xương sàng bao gồm: (Trang 18)
Hình 1.2 Sơ đồ xương sàng 11 - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 1.2 Sơ đồ xương sàng 11 (Trang 19)
Hình 1.3 Giải phẫu động mạch sàng cấp máu cho mũi xoang 12 - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 1.3 Giải phẫu động mạch sàng cấp máu cho mũi xoang 12 (Trang 23)
Hình 1.6 Ba dạng động mạch sàng trước ở trần sàng: a) Dạng phẳng, b) - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 1.6 Ba dạng động mạch sàng trước ở trần sàng: a) Dạng phẳng, b) (Trang 27)
Hình 1.10 Động mạch sàng trước, động mạch sàng giữa và động mạch sàng - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 1.10 Động mạch sàng trước, động mạch sàng giữa và động mạch sàng (Trang 35)
Hình 1.11 Tái tạo 3D từ phim CT Scan vị trí của 3 động mạch sàng 14 - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 1.11 Tái tạo 3D từ phim CT Scan vị trí của 3 động mạch sàng 14 (Trang 35)
Hình 2.1 Động mạch sàng trước trên mặt cắt axial (Bệnh nhân Nguyễn N. H, số hồ sơ 17022787, số thứ tự 11) - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 2.1 Động mạch sàng trước trên mặt cắt axial (Bệnh nhân Nguyễn N. H, số hồ sơ 17022787, số thứ tự 11) (Trang 45)
Hình 2.3 Động mạch sàng sau trên mặt cắt axial (Bệnh nhân Nguyễn N. H, số hồ sơ 17022787, số thứ tự 11) - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 2.3 Động mạch sàng sau trên mặt cắt axial (Bệnh nhân Nguyễn N. H, số hồ sơ 17022787, số thứ tự 11) (Trang 46)
Hình 2.4 Động mạch sàng sau trên mặt cắt coronal (Bệnh nhân Nguyễn N. H, số hồ sơ 17022787, số thứ tự 11) - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 2.4 Động mạch sàng sau trên mặt cắt coronal (Bệnh nhân Nguyễn N. H, số hồ sơ 17022787, số thứ tự 11) (Trang 47)
Hình 2.6 6 thể vị trí của động mạch sàng trước so với các mảnh nền trên - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 2.6 6 thể vị trí của động mạch sàng trước so với các mảnh nền trên (Trang 50)
Hình 2.7 Minh hoạ thể vị trí của động mạch sàng sau: Thể 3: Nằm giữa - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 2.7 Minh hoạ thể vị trí của động mạch sàng sau: Thể 3: Nằm giữa (Trang 50)
Hình 2.10 Đo khoảng cách từ động mạch sàng trước tới trần sàng trên mặt - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 2.10 Đo khoảng cách từ động mạch sàng trước tới trần sàng trên mặt (Trang 52)
Hình 4.1 Minh họa dạng treo của động mạch sàng trước trên mặt phẳng - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 4.1 Minh họa dạng treo của động mạch sàng trước trên mặt phẳng (Trang 78)
Hình 4.5 Minh hoạ đo khoảng cách động mạch sàng sau đến trần sàng trên - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 4.5 Minh hoạ đo khoảng cách động mạch sàng sau đến trần sàng trên (Trang 89)
Hình 4.6 Minh họa khoảng cách giữa động mạch sàng trước và động mạch - Khảo sát hình ảnh động mạch sàng trước và động mạch sàng sau trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện nguyễn tri phương từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Hình 4.6 Minh họa khoảng cách giữa động mạch sàng trước và động mạch (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w