1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội

49 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ khí Hà Nội
Tác giả Trịnh Thanh Hiền
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Quốc Trân
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Trong quá trình gần 4 năm học tập ở trờng, với sự giúp đỡ giảng dạy tận tìnhcủa các thầy cô giáo, em đã hiểu khá đầy đủ về các vấn đề liên quan đến nền kinh

tế, đến sự phát triển và tồn tại của một doanh nghiệp cũng nh các yếu tố tác động

đến nó, nhng đó mới chỉ là trên lý thuyết Với mục đích gắn liền học tập lý thuyếtvới thực hành, kỳ thực tập nghiệp vụ này có ý nghĩa rất quan trọng tạo điều kiện cho

em có đợc những hiểu biết sâu sắc về các bứơc công việc thực hiện từng nghiệp vụ

kế toán trên thực tế, củng cố những kiến thức đợc học trong nhà trờng hình thànhnhững kỹ năng nghề nghiệp Qua thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty TNHHNhà Nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội, em đã đợc tìm hiểu và nắm đợc các khâucông việc của một phần hành kế toán từ khi lập chứng từ ban đầu, tính toán, ghichép theo dõi trên các sổ sách chi tiết, tổng hợp Đối với doanh nghiệp sản xuất việcnâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm là tiền đề quan trọng giúp doanhnghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn và đem lại ngày càngnhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợnghoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên luôn là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng

đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Do đó công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là một hoạt động thiết yếu đóng vai trò quan trọngtrong tất cả các công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện chodoanh nghiệp tìm ra các biện pháp làm hợp lý hoá giá thành để nâng cao chất lợngsản phẩm, tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Cơ khí

Hà Nội, đợc đối chiếu với thực tế kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quantrọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùngvới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng kế toán và

sự hớng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Quốc Trân, em đã nghiên cứu nghiệp vụ:

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà N ớcmột thành viên Cơ khí Hà Nội”

Báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần chính:

Phần 1: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty TNHH Nhà Nớc mộtthành viên cơ khí Hà Nội

Trang 2

Phần 2: Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội

Phần 3: Một số ý kiến về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội

Phần 1

Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty TNHH Nhà Nớc một

thành viên cơ khí Hà Nội

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội

đợc tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộ công việc đợc thực hiện tại phòng kếtoán Phòng kế toán của Công ty gồm 16 ngời

+ Trởng phòng kế toán (kế toán trởng):

Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, giúp tổng GĐ về công tác tổ chức, điềuhành, quản lý, thực hiện các nghiệp vụ về Thống kê, Kế toán, Tài chính Chịu tráchnhiệm về sự chính xác, đúng đắn trung thực của các báo cáo tài chính

Trang 3

+ Phó phòng Kế toán:

Giúp Trởng phòng trực tiếp chỉ đạo thực hiện các phần hành Tập hợp đốichiếu số liệu hạch toán tổng hợp với số liệu sổ chi tiết của từng phần hành Kiểmtra, kiểm soát, tập hợp các chứng từ

Lập các báo cáo theo yêu cầu đột xuất và cuối kỳ lập báo cáo tài chínhtheo quy định, lập các báo cáo nhanh phục vụ công tác quản trị

Các phần hành kế toán đợc chia ra nh sau:

+ 1 kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản:

Phụ trách tài khoản 211, 214 và mở các tiều khoản Quản lý, thoe giõi tìnhhình biến động của tài sản cố định trong Công ty, hàng tháng lập bảng tính khấuhao cơ bản

+ 1 kế toán công nợ phải thu:

Có nhiệm vụ quản lý hoá đơn, viết hoá đơn bán hàng cho khách hàng, theogiõi công nợ phải thu tới từng khách hàng, đơn đặt hàng và hợp đồng Lập báo cáothuế hàng tháng, phụ trách tài khoản 131, 333

+ 1 kế toán thanh toán thu, chi và quản lý tiền mặt:

Quản lý phiếu thu, phiếu chi, lập phiếu thu, chi và hạch toán theo nội dungcủa chứng từ phát sinh Trên cơ sở chứng từ gốc lập báo cáo quỹ, phụ trách các tàikhoản 111, 141, 138,

+ 1 kế toán tiêu thụ:

Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tiêu thụ, lập bảng kê

số 10, nhật ký chứng từ số 8…

+ 1 kế toán tiền lơng, BHXH:

Trang 4

Có nhiệm vụ theo dõi quỹ lơng làm nhiệm vụ tính tiền lơng theo thời gian,theo sản phẩm và tính các khoản tính theo lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội Phụtrách các tài khoản 334, 338, và mở các tài khoản chi tiết.

+ 1 kế toán dự án:

Quản lý các dự án và theo giõi quá trình thực hiện, cập nhật, tập hợp các chiphí rồi tính toán giá thành và quyết toán từng hạng mục, cuối kỳ lập báo cáo thựchiện dự án

+ 3 kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào các chứng từ gốc và số liệu của các bộ phận chuyển sang lập bảng

kê số 4 (bảng tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất) Xác định và tính giá thànhvới các sản phẩm đã hoàn thành nhập kho thành phẩm

+ 1 thủ quỹ

Quản lý tiền mặt, theo dõi xuất nhập quỹ tiền mặt

Ngoài 16 kế toán tại phòng kế toán thì tại mỗi xởng còn có một kế toán phân ởng có nhiệm vụ thanh toán lơng và các khoản trợ cấp cho từng nhân viên trong x-ởng

Trang 5

x-Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Nhà Nớc một

thành viên cơ khí Hà Nội

2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán và các phơng pháp kế toán áp dụng

 Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ

Đợc sử dụng theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính và theo mẫu của hệthống quản lý chât lợng ISO 9002 Chứng từ đợc lập, kiểm tra và luân chuyển theotrình tự ISO 9002 giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế toánchính xác Các chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, hoá

đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản

Trang 6

kiểm kê vật t hàng hoá, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật t sản phẩm,hàng hoá, biên bản giao nhận TSCĐ…

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phơng pháp bình quân giaquyền

Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đều theo thời gian

Kỳ kế toán là hàng tháng

Đơn vị tiền tệ đợc áp dụng để ghi chép là VNĐ

Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Hình thức kế toán

Căn cứ vào quy mô SXKD và đặc điểm SXKD, Công ty áp dụng hình thức kếtoán nhật ký chứng từ Với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kế toán ở cáckhâu một cách thờng xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn

và chặt chẽ hơn Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để vào các sổ chi tiết, cuốitháng vào bảng kê và nhật ký chứng từ tơng ứng

 Sổ tổng hợp theo đúng mẫu biểu của nhà nớc ban hành gồm:

- Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 144, 152, 153, 154,

 Sổ chi tiết theo đúng mẫu biểu của Nhà nớc ban hành gồm:

Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 131, 141, 152, 153, 155, 156, 211, 214…

Sổ chi tiết và sổ tổng hợp luôn đợc đối chiếu, khớp nhau

Sơ đồ 11: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội

Trang 7

Phần 2

Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại

công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội

A Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuất

đợc phân loại ra thành 3 khoản mục chi phí sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng những loạinguyên vật liệu nhất định Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất, giá trị của nó đợc kết chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm Tuỳtheo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ra chúng mànguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt

Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất máy

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 8

nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sảnxuất (từ 60% - 70%) Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức tạp, do nhiều

bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đa dạng vàphong phú, bao gồm hàng nghìn loại vật liệu khác nhau nh: sắt, thép, đồng, nhôm,tôn…Việc phân chia nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ rất phức tạp và chỉmang tính chất tơng đối bởi có loại vật liệu sử dụng ở xởng này là nguyên vật liệuchính nhng ở xởng khác lại là nguyên vật liệu phụ Tuy nhiên, căn cứ vào vai trò,tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty đợc phânloại nh sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm Tuỳ theo từng phân xởng mà nguyên vật liệu đợc coi là chính cũng

có sự khác nhau Nhng nói chung nguyên vật liệu chính bao gồm các loại chủ yếusau:

+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…

+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc

+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHH nhànớc một thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phân xởng tạo phôi chuyên tạo phôithô cung cấp cho các phân xởng khác gia công lắp ráp Các phôi này đợc coi lànguyên vật liệu chính của các phân xởng tiếp nhận và đợc coi là bán thành phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu đợc sử dụng kết hợp vớinguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lợng của sản phẩm, bao gồm:dây điện, sơn, hoá chất

- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trìnhsản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu

- Phụ tùng thay thế

- Ngoài ra, ở Công ty có một số trờng hợp công cụ dụng cụ xuất kho để chếtạo ra một công cụ dụng cụ mới có tính năng cao hơn: nh chế tạo mũi khoan nối dài

từ mũi khoan bình thờng…Sản phẩm hoàn thành đợc nhập trở lại kho công cụ dụng

cụ Khi đó giá trị công cụ dụng cụ xuất kho đợc hạch toán vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp

Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân giaquyền cố định cả kỳ nh sau :

Đơn giá bình

Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ

Số lợng tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ

Trang 9

Gi¸ thùc tÕ vËt

liÖu xuÊt dïng =

§¬n gi¸ b×nh qu©n vËtliÖu xuÊt dïng x

SL vËt liÖuxuÊt kho

Trang 10

 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trực tiếpsản xuất nh lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp khác (Nếu có)… và các khoảntrích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quy định

Tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính và trả

l-ơng đợc thực hiện tuỳ theo đặc điểm, tính chất công việc Đối với công nhân trựctiếp sản xuất tại các phân xởng, hình thức trả lơng là theo sản phẩm cuối cùng Theohình thức này thì:

Tiền lơng sản phẩmcủa

công nhân sản xuất =

Đơn giá tiền lơng mộtgiờ công sản xuất x

Tổng số giờ côngthực tế sản xuất

(đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là 1800 đ/giờ)

Tổng giờ công thực tế

Định mức giờ công một chi tiết x

Số chi tiết thực tế nhập kho

- Định mức giờ công để sản xuất một chi tiết đợc xác định dựa trên cơ sở yêucầu kết cấu của sản phẩm do trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất vạch ra chotừng bớc công nghệ của từng sản phẩm, chi tiết

- Lơng nghỉ phép nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ : Trả theo lơng cơ bản (tính theocấp bậc thợ) nhân với số ngày nghỉ đợc thanh toán

- Tiền bồi dỡng làm thêm giờ: Trả theo đơn giá 1000đ một giờ làm thêm

- Tiền bồi dỡng độc hại đợc thanh toán theo chế độ quy định với nghành là từ5% đến 7% trên số giờ sản xuất thực tế trong điều kiện độc hại

- Ngoài ra hàng tháng căn cứ vào tình hình thi đua sản xuất thì hội đồng thi

đua xét hệ số lơng cho toàn đơn vị Tiền lơng hệ số tính theo công thức sau:

Tiền lơng hệ số = Tổng quỹ lơng thanh toán x Hệ số lơng

- Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp thựchiện theo chế độ quy định

BHXH = 15% Lơng cơ bảnBHYT = 2% Lơng cơ bảnKPCĐ = 2% Lơng thực tếLơng cơ bản là tiền lơng tính theo hệ số lơng theo quy định bậc thợ của Nhànớc nhân với mức lơng tối thiểu 290.000đ

Trang 11

Lơng thực tế là tiền lơng công nhân thực nhận

 chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phísản xuất chung của Công ty bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xởng : Là những chi phí về tiền lơng chính, lơng phụ,phụ cấp (Nếu có) trả cho nhân viên

+ Lơng công nhân phục vụ: bằng 10% tổng tiền lơng của công nhân sản xuấttrực tiếp

+ Lơng nhân viên quản lý phân xởng: bằng 10% tính trên tổng quỹ lơng côngnhân sản xuất và tổng quỹ lơng phục vụ

Ngoài ra, nhân viên quản lý và công nhân phục vụ cũng đợc thanh toán tiềnnghỉ lễ nghỉ phép, nghỉ chế độ, tiền bồi dỡng làm thêm giờ, các khoản trích theo l-

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi xởngsản xuất nh khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa… của xởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí thuê ngoài phục vụ sản xuất nh chi phí

điện, nớc, điện thoại…

- Chi phí sản xuất chung khác: là tất cả các khoản chi phí khác ngoài nhữngchi phí kể trên phát sinh trong phạm vi xởng nh chi phí hội nghị, chi phí tiếpkhách…

2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội, mỗi loại sảnphẩm đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹthuật lập dự trù vật t để xác định loại vật t, khối lợng vật t cần thiết để sản xuất mộtsản phẩm Thông thờng bản dự trù vật t đợc lập cho một năm và phải đợc Tổnggiám đốc ký duyệt

Trang 12

Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếu yêu cầu gửi lênTrung tâm điều hành sản xuất, Trung tâm điều hành sản xuất căn cứ vào bản dự trùvật t để xét duyệt số vật t đợc cấp, lập phiếu cấp vật t chuyển cho phòng vật t Mộtphiếu cấp vật t nh biểu số 1

Biểu 1 : Phiếu cấp vật t

sản phẩm Máy gấp mép Ngời nhập (ghi tên)

Phòng vật t dựa trên số lợng nguyên vật liệu đợc duyệt cấp và số lợng hiệncòn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật t

Định kỳ (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật t xuống kho đối chiếu giữa các phiếucấp vật t với thẻ kho, Nếu số liệu khớp nhau, kế toán ghi giá xuất kho vào cácphiếu, ký vào thẻ kho Phiếu cấp vật t đợc kế toán vật t dùng để nhập số liệu vàomáy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giá thành của xởng để lập bảng phân

bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xởng ( Biểu 2) Bảng phân bổ vật

Trang 13

liệu, công cụ dụng cụ từng xởng đợc sử dụng để chi tiết chi phí nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi xởng cho từng sản phẩm, hợp đồng.

Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu

Xởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc

Tháng 1/2005

Trang 14

Sản phẩm Mác

KL

Trọng lợng (kg)

Đơn giá định

- Chi phí nguyên vật liệu chính:

Trang 15

Nếu các xởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không qua kho, kế toán hạchtoán nh sau: Nợ TK621 / Có TK111, TK331… ( Tháng 1/2005, xởng cơ khí chế tạokhông phát sinh nghiệp vụ này).

Từ bảng kê số 4 của xởng, kế toán xởng lập bảng tập hợp chi phí sản xuất cho xởngmình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp đồng

Cuối tháng, kế toán vật t tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu –công cụ dụng của các xởng để lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty(Biểu 4) Bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty đợc dùng để phân bổ chiphí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi toàn Công ty cho từng

đối tợng sử dụng

Trang 16

BiÓu 4: B¶ng ph©n bæ vËt liÖu - c«ng cô dông cô toµn C«ng ty

Trang 17

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Hàng tháng, căn cứ vào phiếu theo dõi giờ công cho từng sản phẩm, kế toántính tổng số giờ công thực tế của công nhân sản xuất, số liêu đó là cơ sở để tính tiềnlơng sản phẩm của công nhân sản xuất:

Lơng sản phẩm = Tổng giờ công thực tế sản xuất * 1800

= 42.649,07 x 1.800 = 76.768.326Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ kế toán tính ra tổng số giờ làm thêm củacông nhân, sau đó tính khoản tiền bồi dỡng làm thêm giờ theo công thức sau:

Tiền bồi dỡng làm thêm giờ = 17.109,772 x 1.000 = 17.109.772 đ

Tiền bồi dỡng độc hại = 10.641.792 đ

Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lơng

Xởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

Đơn giá tiền l

ơng 1 giờ =

Tổng quỹ l ơng CNSXTổng giờ công thực tế của CNSX

121.080.70942.649,07

Trang 18

Tæng giê §¬n gi¸ Thµng tiÒn

bæ l¬ng vµ BHXH toµn C«ng ty (BiÓu 6)

Trang 20

Căn cứ vào bảng tổng hợp lơng và BHXH toàn Công ty kế toán xởng tính giáthành giờ công và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng san phẩm, từng hợp

đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Biểu 7) Biểu này giúp kế toán dễ dànghơn trong việc tính giá thành sản phẩm:

Đơn giá

giờ công =

Tổng chi phí NCTT của xởng

= 138.329.549 = 3.243đ/hTổng giờ công của CNSX 42.649,7

Biểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622

Xởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

c) Kế toán chi phí sản xuất chung

Tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội, các khoản chi phí SXC

kế toán tiến hành hạch toán nh sau:

- Tiền lơng nhân viên phân xởng: Căn cứ vào bảng chấm công, lơng công nhânsản xuất trực tiếp, kế toán xởng tính lơng cho công nhân phục vụ và nhân viên quản

lý Số liệu này đợc ghi vào bảng phân bổ quỹ lơng của xởng Sau đó khi lập xongbảng phân bổ quỹ lơng, kể toán xởng chuyển cho kế toán tiền lơng tại phòng kếtoán lên bảng tổng hợp lao vụ tiền lơng toàn Công ty (Biểu 8) Biểu này có ý nghĩa

Trang 21

tách các khoản chi phí nhân công xởng mình phục vụ cho xởng khác và các khoảnchi phí nhân công xởng khác phục vụ xởng mình Bảng này giúp kế toán thuận tiệnhơn trong việc xác định các khoản chi phí nhân viên trong chi phí sản xuất chung vìkhoản đó phải bao gồm chi phí nhân công xởng khác phục vụ xửơng mình và loạitrừ các khoản chi phí nhân công xởng mình đi phục vụ cho xởng khác.

Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lơng toàn Công ty

Nợ TK 6272: 14.203.129

Có TK 152: 14.2.3.129(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

- Chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào các chứng từ gốc là các phiếu cấp vật t,

kế toán xởng lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ của xởng mình

nh sau (Biểu 9)

Biểu 9 Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ toàn Công ty

Tháng 1/2005 Ghi Nợ tài khoản khác, ghi Có tài khoản 153

Trang 22

- Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi: T¹i C«ng ty TNHH nhµ níc mét thµnh viªn C¬ khÝ

Hµ Néi chi phÝ dÞch vô mua ngoµi bao gåm tiÒn ®iÖn, tiÒn níc cña c¸c ph©n xëng

 §èi víi tiÒn ®iÖn

C«ng ty tiÕn hµnh s¶n xuÊt theo 3 ca §¬n gi¸ tiÒn ®iÖn sö dông cho s¶n xuÊt

ë mçi ca kh¸c nhau

Ca Kho¶ng thêi gian §¬n gi¸ 1Kw (®)

Trang 23

 Đối với tiền nớc

Hiện nay Công ty sử dụng nớc để phục vụ sản xuất với đơn giá 4.500 đ/khối Tại mỗi xởng đều có công tơ nớc để theo giõi lợng nớc tiêu hao phục vụ sản xuất ở xởng mình

Ví dụ: Trong tháng 1/2005 xởng Cơ khí chế tạo sử dụng 238 m3 nớc  Tiền

n-ớc xởng Cơ khí chế tạo tháng 1 là: 238 x 4.500 = 1.070.800 đ

Căn cứ vào các hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nớc, và kết quả tính toán ở trên,

kế toán chi phí giá thành tại phòng kế toán lập bảng phân bổ điện nớc (Biểu 11).Chi phí này đợc phân bổ cho từng xởng Số liệu này đợc kế toán ghi vào bảng kê số

4 của xởng theo định khoản:

Cộng 215.840.380 9.577.619 225.417.999

- Chi phí bằng tiền khác: Tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí HàNội chi phí bằng tiền khác gồm có chi phí vân tải, chi phí tiếp khách, hội nghị…

Trang 24

Đối với chi phí vận tải, kế toán xởng căn cứ vào số giờ mà bộ phận vận tải phục

vụ phân xởng mình (từ bộ phận vận tải chuyển sang), và đơn giá một giờ vận tải, đểlên bảng kê số 4 cho xởng mình theo định khoản:

Nợ TK 6278: 3.875.330

Có TK 154-Vận tải: 3.875.330

(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

Ngày đăng: 30/01/2013, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 11: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH  nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
Sơ đồ 11 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội (Trang 8)
Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu (Trang 14)
Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc (Trang 15)
Biểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty (Trang 18)
Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lơng - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 5: Bảng phân bổ quỹ lơng (Trang 20)
Biểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Trang 22)
Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lơng toàn Công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lơng toàn Công ty (Trang 23)
Biểu 10: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 10: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty (Trang 25)
Biểu 13: Bảng kê ghi nợ TK 627 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 13: Bảng kê ghi nợ TK 627 (Trang 28)
Biểu 19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất (Trang 35)
Biểu 20: Bảng kê số 4 toàn Công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 20: Bảng kê số 4 toàn Công ty (Trang 36)
Biểu 26: Bảng tính giá thành máy tiện T18A - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội
i ểu 26: Bảng tính giá thành máy tiện T18A (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w