1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017 2020

145 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017 - 2020
Tác giả Phạm Huỳnh Phương Linh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hải Yến
Trường học Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn thạc sĩ Dược học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin này giúpcho bệnh viện có căn cứ khoa học để điều chỉnh về cơ cấu và thành phần danh mụcthuốc, đề ra những kế hoạch lựa chọn và sử dụng thuốc phù hợp với nhu cầu thực tếtại bệnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM HUỲNH PHƯƠNG LINH

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC NGOẠI TRÚ SỬ DỤNG

TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM HUỲNH PHƯƠNG LINH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NGOẠI TRÚ

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 8720412

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I

DANH MỤC CÁC HÌNH VI

DANH MỤC CÁC BẢNG VIII

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT X

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Danh mục thuốc tại bệnh viện 3

1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc 10

1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 24

1.4 Tổng quan về bệnh viện Nhân dân Gia Định thành phố Hồ Chí Minh 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Thiết kế nghiên cứu 34

2.2 Đối tượng nghiên cứu 35

2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 35

2.4 Xác định các biến số nghiên cứu 35

Trang 4

2.5 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu 37

2.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 37

2.7 Đạo đức nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 42

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 - 2020 43

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 -2020 74

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 90

4.1 Tính cấp thiết của đề tài 90

4.2 Về kết quả của đề tài 90

4.3 Đề xuất một số giải pháp 99

4.4 Hạn chế của đề tài 101

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

5.1 Kết luận 102

5.2 Kiến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, mọi

số liệu có trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu đượctrình bày trong luận văn là trung thực, khách quan chưa có ai công bố trước đây

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 12 năm 2022

Tác giả luận văn

Phạm Huỳnh Phương Linh

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT Luận văn Thạc sĩ - Khóa 2020 - 2022 Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NGOẠI TRÚ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN 2017 - 2020.

Phạm Huỳnh Phương Linh Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hải Yến

Mở đầu: Việc xây dựng danh mục thuốc hiện nay chủ yếu dựa vào danh

mục của các năm trước để bổ sung điều chỉnh thêm mà chưa dựa vào dữ liệu thôngtin về thực tế sử dụng thuốc tại bệnh viện Hướng đến xây dựng một danh mụcthuốc bệnh viện phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, phù hợpnguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, nguồn thu

do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán và nguồn thu hợp pháp khác dành cho bệnhviện là có hạn, cần thiết phải khảo sát mô hình bệnh tật và danh mục thuốc sử dụngtại bệnh viện để có cơ sở đề xuất để cải tiến danh mục thuốc bệnh viện

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: DMT ngoại trú được sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia

Định giai đoạn 2017 - 2020

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu dữ liệu từ danh mục thuốc ngoại trú sử dụng

trong giai đoạn 2017 - 2020 Các đặc điểm được lựa chọn để mô tả thuốc trong danhmục gồm tiêu chí kỹ thuật, nguồn gốc, thành phần hoạt chất, dạng bào chế, phânloại mã ATC, phân loại ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

Kết quả:

Đề tài đã khảo sát, phân tích cụ thể cơ cấu nguồn gốc xuất xứ, thuốc generic,thuốc biệt dược, theo nhóm tác dụng dược lý, tính phù hợp giữa danh mục thuốc và

Trang 8

mô hình bệnh tật Thuốc generic có tỷ lệ số khoản mục cao qua các năm, tỷ lệchiếm trên 70% tương ứng theo đó là giá trị sử dụng cũng cao và có xu hướng tăngdần qua các năm Thuốc biệt dược gốc có tỷ lệ số khoản mục và tỷ lệ giá trị sử dụngthấp hơn so với thuốc generic, và có xu hướng giảm dần qua các năm Thuốc nhậpkhẩu có tỷ lệ số khoản mục cao hơn so với thuốc trong nước nhưng cũng xấp xỉnhau Thuốc dạng viên chiếm tỷ lệ trên 70%, tỷ lệ số khoản mục thuốc tiêm là thấpnhất trong giai đoạn 2017 - 2020 Tỷ lệ số khoản mục của thuốc đơn thành phần có

xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2017 – 2020 Trong 27 nhóm tác dụng dược lý,nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng,chống nhiễm khuẩn xếp hạng hai Phân tích ABC cho thấy nhóm A là nhóm chiếmtổng giá trị cao nhất, nhóm B là nhóm chiếm thứ hai, nhóm C chiếm tỷ lệ thấp Dựavào phân loại VEN, tỷ lệ số thuốc trong nhóm E cao cách biệt so với hai nhóm cònlại, tỷ lệ chi phí dành cho thuốc không cần thiết (nhóm N) giảm dần qua các năm

Kết luận: Nghiên cứu đã mô tả được những đặc điểm chính của thuốc sử

dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định trong một giai đoạn dài Thông tin này giúpcho bệnh viện có căn cứ khoa học để điều chỉnh về cơ cấu và thành phần danh mụcthuốc, đề ra những kế hoạch lựa chọn và sử dụng thuốc phù hợp với nhu cầu thực tếtại bệnh viện đảm bảo đáp ứng tối đa với mô hình bệnh tật tại bệnh viện cũng nhưchính sách về thuốc của Bộ y tế

Từ khóa: Cung ứng thuốc, danh mục thuốc, Bệnh viện Nhân dân Gia Định,

ABC/VEN

Trang 9

Specialized Pharmacist of Master thesis - Acedamy course 2020 - 2022

Speciality: Pharmaceutical Management Organization

ANALYSIS OF THE SITUATION OF OUTCOME DRUGS USE

AT GIA DINH PEOPLE HOSPITAL AT HO CHI MINH CITY

PERIOD 2017 - 2020

Pham Huynh Phuong Linh Supervisor: Dr Nguyen Thi Hai Yen Introduction: The formulation of the current drug list is mainly based on the

list of previous years to add additional adjustments, but not based on informationdata on actual drug use at the hospital Towards building a list of hospital drugssuitable to the medical examination and treatment needs of the people, in line withthe state budget, revenue from medical examination and treatment services, andrevenue from the Social Insurance agency As payment and other legal sources ofrevenue for the hospital are limited, it is necessary to survey the disease pattern andthe list of drugs used at the hospital to have a basis for proposals to improve thehospital drug list

Subjects and Methodology:

Subjects: List of outpatient drugs used at Gia Dinh People Hospital in the

period 2017 - 2020

Methodology: Retrospective data from the list of outpatient drugs used in the

period 2017 - 2020 The characteristics selected to describe drugs in the list includetechnical criteria, origin, active ingredients, dosage form, ATC code classification,ABC classification, VEN, ABC/VEN matrix

Result:

The topic has surveyed and analyzed specifically the origin structure, genericdrugs, brand-name drugs, according to groups of pharmacological effects, the

Trang 10

compatibility between the list of drugs and disease models Generic drugs have ahigh percentage of items over the years, accounting for more than 70%,respectively, so their use value is also high and tends to increase gradually over theyears Generic brand-name drugs have a lower percentage of items and use valuethan generic drugs, and tend to decrease over the years Imported drugs have ahigher percentage of items than domestic drugs, but they are almost the same.Tablets account for over 70%, the percentage of items in injectable drugs is thelowest in the period 2017 - 2020 The percentage of items in single-componentdrugs tends to decrease gradually in the period 2017 - 2020 27 groups ofpharmacological effects, the group of cardiovascular drugs accounted for thehighest percentage, the group of drugs for treatment of parasites and anti-infectivesranked second ABC analysis shows that group A is the group with the highest totalvalue, group B is the second group, group C has the lowest percentage Based onthe VEN classification, the proportion of drugs in group E is high compared to theother two groups, the proportion of expenses for unnecessary drugs (group N)gradually decreases over the years.

Conclusion: The study has described the main characteristics of drugs used

at Gia Dinh People's Hospital over a long period of time This information helps thehospital to have a scientific basis to adjust the structure and composition of the druglist, make plans to choose and use drugs in accordance with the actual needs at thehospital to ensure meeting the needs of the hospital with the disease model at thehospital as well as the drug policy of the Ministry of Health

Keywords: Drug supply, Gia Dinh People Hospital, list drugs, ABC/VEN

matrix

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các bước phân tích VEN 15Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Nhân dân Gia Định thành phố HồChí Minh 32Hình 2.1 Thiết kế nghiên cứu 36Hình 2.2 Các bước tiến hành phân tích ABC 42Hình 3.1 Cơ cấu tỷ lệ số khoản (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo nhóm tiêuchí kỹ thuật 46Hình 3.2 Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theonguồn gốc xuất xứ 48Hình 3.3 Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo dạngbào chế 50Hình 3.4 Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo dạngđơn thành phần, đa thành phần 52Hình 3.5 Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) nhómthuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 67Hình 3.6 Cơ cấu tỷ lệ số khoản (trên) và giá trị sử dụng (dưới) nhóm thuốc chốngnhiễm khuẩn 70Hình 3.7 Cơ cấu tỷ lệ số khoản (trên) và giá trị sử dụng (dưới) của nhóm thuốc timmạch 73Hình 3.8 Tỷ lệ số lượng sử dụng (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo phân loạiABC giai đoạn 2017 - 2020 75Hình 3.9 Tỷ lệ số lượng sử dụng (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới ) theo phânloại VEN trong giai đoạn 2017-2020 77

Trang 12

Hình 3.10 Ma trận ABC/VEN theo tỷ lệ số lượng sử dụng 79Hình 3.11 Ma trận ABC/VEN theo tỷ lệ giá trị sử dụng 81Hình 3.12 21 nhóm bệnh điều trị ngoại trú giai đoạn 2017 - 2020 84

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp phân tích 24

Bảng 1.2 Một số nghiên cứu trước đây tại Việt Nam 25

Bảng 1.3 Một số nghiên cứu trước đây trên thế giới 29

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu mục tiêu mô tả cơ cấu danh mục thuốc 37

Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu mục tiêu phân tích danh mục thuốc ngoại trú 38

Bảng 2.3 Các bước tiến hành mô tả cơ cấu theo các biến số 39

Bảng 2.4 Thông số khảo sát mô hình bệnh tật ngoại trú giai đoạn 2017 - 2020 43

Bảng 3.1 Tổng số khoản mục và giá trị sử dụng của danh mục thuốc ngoại trú bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2016 - 2020 44

Bảng 3.2 Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược theo nhóm tiêu chí kỹ thuật 45

Bảng 3.3 Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ 47

Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo dạng bào chế 49

Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo thành phần 51

Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý năm 2017, 2018 54

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý năm 2019, 2020 56

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc hóa dược theo 10 nhóm tác dụng dược lý cao nhất giai đoạn 2017 - 2020 62

Bảng 3.9 Sự thay đổi về khoản mục và giá trị sử dụng của 10 nhóm tác dụng dược lý cao nhất giai đoạn 2017 - 2020 64

Bảng 3.10 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn năm 2017 - 2020 66

Bảng 3.11 Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn năm 2017 - 2020 68

Trang 14

Bảng 3.12 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch năm 2017 - 2020 71

Bảng 3.13 Danh mục thuốc hóa dược theo phân hạng ABC 74

Bảng 3.14 Danh mục thuốc hóa dược theo phân loại VEN 76

Bảng 3.15 Ma trận ABC/VEN theo số lượng sử dụng 78

Bảng 3.16 Ma trận ABC/VEN theo giá trị sử dụng (VNĐ) 80

Bảng 3.17 Mô tả 21 nhóm bệnh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 - 2020 81

Bảng 3.18 Tính phù hợp của danh mục thuốc năm 2020 với mô hình bệnh tật của bệnh viện 85

Bảng 3.19 10 mã ATC có tỷ lệ tăng trưởng kép tăng nhiều nhất qua các năm 88

Bảng 3.20 10 mã ATC có tỷ lệ tăng trưởng kép giảm nhiều nhất qua các năm 89

Trang 15

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 16

MỞ ĐẦU

Thuốc có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội và trong sự nghiệpchăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe của con người Thuốc chủ yếu là thuốc đápứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật

ở Việt Nam được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khámbệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thuốc được sử dụng nhằm mụcđích phòng bệnh, chữa bệnh và dần trở thành một trong những nhu cầu thiết yếunhư các nhu cầu cơ bản khác của con người

Hoạt động xây dựng danh mục thuốc gồm giai đoạn đầu tiên quan trọngnhất là phân tích danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng trong nămtrước để xác định những ưu điểm và nhược điểm nhằm rút kinhnghiệm chuẩn bị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện năm sau.Phương pháp phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị là những công

cụ rất hữu hiệu để làm rõ tính hợp lý và những bất cập trong danhmục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Trên cơ sở đó để HĐT&ĐTđưa ra các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng danhmục thuốc năm sau Việc xây dựng danh mục thuốc hiện nay chủyếu dựa vào danh mục của các năm trước để bổ sung điều chỉnhthêm mà chưa dựa vào dữ liệu thông tin về thực tế sử dụng thuốctại bệnh viện do thiếu dữ liệu đầy đủ về những thông tin này, dẫnđến thiếu thuốc trong quá trình mua sắm do nhiều nguyên nhânchủ quan và khách quan khác nhau Hơn nữa, những văn bản phápquy mới ban hành yêu cầu việc xây dựng danh mục thuốc đấuthầu, sử dụng thuốc sau đấu thầu phải chính xác, khoa học và phùhợp với các chính sách về thuốc, như đảm bảo cung ứng đầy đủ,kịp thời thuốc có chất lượng, giá hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh,chữa bệnh của nhân dân, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,hiệu quả, ưu tiên mua thuốc generic, sinh phẩm sản xuất trong

Trang 17

nước, thuốc thuộc danh mục sản phẩm của quốc gia1 Tại Việt Namtrong những năm vừa qua cùng với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường

và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, điều đó dẫn đến thị trường thuốc ngàycàng phong phú về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việccung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễdàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lýtrong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng khảnăng kháng thuốc trong điều trị Vì vậy, cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ với giá cảhợp lý, an toàn là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược các bệnh viện, trong đó Hộiđồng thuốc và Điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng danh mục thuốcthiết yếu phù hợp về hiệu quả sử dụng và chi phí

Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những Bệnh viện Đa khoa hạng Itrực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh Với đội ngũ Y, Bác sĩ chuyên môn cao,dày dặn kinh nghiệm Bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn, được trang bị đầy đủcác trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sócbệnh nhân, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân Việcphân tích DMT đã sử dụng có thể đưa ra cái nhìn tổng quan đểđánh giá đối chiếu với chính sách quốc gia về dược Đồng thời, việcphân tích danh mục thuốc trong một giai đoạn tương đối dài cũngcó thể đưa ra được những cái nhìn tổng quát hơn về tình hình muasắm, sử dụng và cung ứng thuốc của bệnh viện Hướng đến xây dựngmột danh mục thuốc bệnh viện phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của ngườidân, phù hợp nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữabệnh, nguồn thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán và nguồn thu hợp phápkhác dành cho bệnh viện là có hạn, cần thiết phải khảo sát mô hình bệnh tật và danhmục thuốc sử dụng tại bệnh viện để có cơ sở đề xuất để cải tiến danh mục thuốc

bệnh viện Chính vì vậy, đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử

dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn năm 2017 – 2020” được thực

hiện với hai mục tiêu sau:

Trang 18

1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng tại bệnh viện Nhân dânGia Định giai đoạn năm 2017 – 2020 theo một số chỉ tiêu.

2 Phân tích danh mục thuốc ngoại trú tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giaiđoạn 2017 – 2020 theo các phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Danh mục thuốc tại bệnh viện

1.1.1 Các khái niệm

Theo WHO danh mục thuốc thiết yếu (TTY) là: “Những thuốc thỏa mãn nhucầu chăm sóc y tế theo ưu tiên của đại bộ phận người dân, được lựa chọn trên môhình bệnh tật (MHBT), bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệuquả chi phí TTY là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y

tế và nó phải được đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng và thông tin với giá cảphải chăng” Các nguyên tắc thực hiện chính sách TTY phải mang tính linh hoạt vàviệc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia Việcxác định xem thuốc nào được đưa vào trong danh mục TTY là trách nhiệm độc lậpcủa từng nước1

Năm 2003, WHO đã đưa ra định nghĩa về danh mục thuốc (DMT): “DMTbệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụngtrong bệnh viện” DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau1:

- Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảmđược số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để muacác thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn

- Giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đàotạo liên tục cho cán bộ nhân viên

Trang 19

Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định

về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) giúp hỗ trợ chohoạt động này2

1.1.2 Xây dựng danh mục thuốc

1.1.2.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại bệnhviện, là cơ sở để bệnh viện tiến hành lựa chọn, mua sắm và sử dụng thuốc Vì vậyxây dựng DMT là bước then chốt đặc biệt quan trọng, không chỉ cải thiện chấtlượng chăm sóc y tế, nâng cao hiệu quả cung ứng thuốc mà còn tiết kiệm chi phígóp phần sử dụng hợp lý nguồn ngân sách bệnh viện3

Trong bệnh viện, HĐT&ĐT tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đềliên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sáchquốc gia về thuốc trong bệnh viện và dựa trên nguyên tắc:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về điều trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào các hướng dẫn điều trị hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và

áp dụng tại bệnh viện hoăc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước4,5,6

1.1.2.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập HĐT&ĐT tại cácbệnh viện nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc.Ngày 4/7/1997, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT hướng dẫn

về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của HĐT&ĐT ở bệnh viện; đến ngày08/8/2013, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ

Trang 20

chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện (thay thế cho Thông tư số08/BYT-TT), trong đó nêu rõ chức năng của HĐT&ĐT là tư vấn cho giám đốc vềcác vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốtchính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện2.

WHO đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMTBV bao gồm 4 giai đoạnvới 19 bước7 Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

Giai đoạn 1: Quản lý hành chính

Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban

giám đốc bệnh viện

Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT

Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình

Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc

Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị

Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại

Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc

Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV

Bước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bước 9 Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về DMTBV: quy định và quá

trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục,quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốctên generic

Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang

Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc

Trang 21

Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang

Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang

Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc

Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV

Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn

Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc

Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc

Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc

1.1.2.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc

Các thuốc đưa vào DMT thuốc Bệnh viện cần có những tiêu chí để lựa chọn.Các tiêu chí này dược quy định tại Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 do

- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơchế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau,

so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theotừng đơn vi của từng thuốc;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phốihợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất

Trang 22

đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợithế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chếtên bệt dươc hoặc nhà sản xuất cụ thể;

- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặctính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sảnxuất, cung ứng

1.1.3 Tiêu chí phân tích đặc điểm danh mục thuốc

Theo thông tư số 30/2018/TT-BYT, việc lựa chọn thuốc thành phẩm để muasắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc Generic;Thuốc đơn chất; Thuốc sản xuất trong nước Trên cơ sở này, việc mô tả cơ cấuDMT theo nguồn gốc, theo thuốc generic - biệt dược hay theo thuốc đơn - đa thànhphần là thực sự cần thiết để đánh giá tính hợp lý của DMT được sử dụng Ngoài ra

ở một số bệnh viện còn mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo dạng dùng của thuốc

Cung ứng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý, đặc biệt là ở trong các bệnhviện, đang là một vấn đề bất cập có phạm vi ảnh hưởng rộng ở mọi cấp độ chăm sóc

y tế1 Việc quản lý cung ứng thuốc kém hiệu quả có thể dẫn tới tình trạng lạm dụngthuốc, hạn chế khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu, lãng phí nguồn kinh phí vốn

đã rất hạn hẹp và đặt người bệnh vào tình trạng nguy hiểm8

Bước đầu tiên để cải thiện sử dụng thuốc là điều tra nghiên cứu các vấn đề sửdụng thuốc chưa hợp lý và phạm vi ảnh hưởng của nó9 Người ta thường sử dụngphương pháp định lượng để đánh giá vấn đề sử dụng thuốc, mô hình bệnh tật vàdanh mục thuốc sử dụng là những yếu tố cần được phân tích để từ đó đưa ra giảipháp can thiệp phù hợp

1.1.3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc

Phân loại một thuốc theo nguồn gốc dựa vào xuất xứ của thuốc đó Cácnguồn gốc thuốc bao gồm thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước Đối với

Trang 23

các thuốc có nguồn gốc trong nước, một số bệnh viện chia thành 2 nhóm: nhómthuốc sản xuất trong nước; nhóm thuốc liên doanh với hãng dược phẩm nước ngoài

và sản xuất trong nước Với cùng một dược chất và dạng bào chế, thuốc có nguồngốc nhập khẩu luôn có giá thành cao hơn thuốc sản xuất trong nước vì những lý donhư: thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, tồn trữ, bảo quản hoặc do các chiến lượcđịnh giá của các hãng khác nhau ảnh hưởng ít nhiều đến ngưười bệnh Cho nên việc

sử dụng thuốc sản xuất trong nước sẽ mang lại lợi ích về kinh tế, quản lý cho ngườibệnh và bệnh viện, giúp chủ động trong việc cung ứng thuốc tại cơ sở Việc đa dạngnguồn gốc thuốc đảm bảo hoạt chất được cung ứng kịp thời bởi nhiều nhà cung ứng

Thuốc nhập khẩu đóng vai trò lớn trong công tác khám, điều trị bệnh với tỉtrọng thuốc nhập khẩu chiếm tới 60% so với tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam10.Giá thuốc nhập khẩu cao là hàng rào lớn cho bệnh nhân trong việc tiếp cận thuốc đểđiều trị và nâng cao sức khỏe Trong khi đó thuốc sản xuất trong nước đã ngày càngđáp ứng tốt hơn cho nhu cầu điều trị với hơn 500 hoạt chất11 Tuy nhiên, tỷ lệ sửdụng thuốc sản xuất tại Việt Nam còn rất thấp Tỷ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất tạiViệt Nam tại các bệnh viện tuyến Trung ương chỉ đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%,tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị12

Theo Nguyễn Trung Hà nghiên cứu tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108năm 2014, kết quả phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện theo nguồn gốc xuất xứ,theo đó tỷ lệ số khoản thuốc trong nước chỉ chiếm 24,1% tổng số khoản và tỷ lệkinh phí chiếm 16,2% tổng chi phí, thấp hơn nhiều so với thuốc nhập khẩu13 Thuốc

sử dụng tại bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 chủ yếu là thuốc nhập khẩu với sốkhoản mục thuốc chiếm 76,2% và giá trị sử dụng chiếm 88%14

Như vậy đặt ra vấn đề gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu đối vớibệnh nhân và ngân sách BHYT chi trả Hơn thế nữa, mục tiêu giai đoạn 2 của Đề án

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” đặt ra đến năm 2020, tỷ lệ sử dụngthuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương (tăng 1% - 3%/ năm, trừmột số bệnh viện chuyên khoa), 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện Thực tế

Trang 24

cho thấy việc hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc ViệtNam” giai đoạn 2012 - 2020, với mục tiêu nhằm tiết kiệm chi phí trong khám, chữabệnh góp phần đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển công nghiệp DượcViệt Nam tương đương với các nước trong khu vực và trên thế giới12 Đặc điểmDMT theo nước sản xuất là một đặc điểm quan trọng mà bất cứ một cơ sở y tế cônglập nào có tổ chức đấu thầu thuốc, mua sắm thuốc tập trung và đàm phán giá thuốc

sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh đều phải quan tâm15

1.1.3.2 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo generic, thuốc biệt dược.

Biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ

dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả Thuốc generic là một thuốc thành phẩmnhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượngquyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh vàcác độc quyền đã hết hạn Việc sử dụng thuốc generic được coi là cách thức giúpgiảm chi phí điều trị

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT, một trong những tiêu chí để lựa chọn thuốcđưa vào DMTBV là ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chungquốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể, do đó việc khảo sát đặcđiểm DMT theo nguồn gốc biệt dược gốc hay generic là việc cần thiết Đồng thời,đây cũng là vấn đề quan tâm của Ủy ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh, BHXHthành phố Hồ Chí Minh trong việc lựa chọn, sử dụng biệt dược gốc hợp lý, tiết kiệm(giảm tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc)16,17

Tuy nhiên hiện nay, việc sử dụng thuốc biệt dược vẫn chiếm tỷ lệ cao, đặcbiệt là những loại thuốc của một số công ty dược phẩm phân phối độc quyền được

sử dụng nhiều dẫn đến việc sử dụng thuốc tại các bệnh viện vượt quá khả năng chitrả của quỹ BHYT và khả năng kinh tế của bệnh nhân Theo nghiên cứu của Vũ ThịThu Hương năm 2012, tỷ lệ sử dụng BDG tại một số bệnh viện tuyến trung ươngchiếm 68,8% đến 78,9% về giá trị, cao nhất là bệnh viện Chợ Rẫy (78,9%)18

Trang 25

Trong khi đó chính sách thuốc generic được coi là chính sách nền tảng trongsản xuất, xuất nhập khẩu, cung ứng và sử dụng Vì Việt Nam là nước đang pháttriển, đời sống của nhân dân và người lao động còn chưa hết khó khăn, thuốcgeneric được ưu tiên toàn diện từ đăng ký lưu hành, sản xuất, xuất - nhập khẩu,cung ứng và sử dụng19.

1.1.3.3 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần

Việc ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất là chủ trương của Bộ Y tế.Theo thông tư số 19/2018/TT-BYT ban hành về DMT thiết yếu, tiêu chí lựa chọn cụthể cho thuốc hóa dược, sinh phẩm là ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần,nếu là đa thành phần phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từngthành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn Hiện nay, nhiều hãng dược mỹ phẩmnghiên cứu kết hợp 2-3 hoạt chất trong cùng một thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trịhoặc thuận tiện cho việc dùng thuốc nhưng cũng là tạo sự khác biệt, ít cạnh tranhtrên thị trường dược phẩm nên gây khó khăn cho các bệnh viện khi đánh giá lựachọn thuốc

1.1.3.4 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng

Đường đưa thuốc vào cơ thể là một trong những đặc điểm mà nhân viên y tế

và người dùng thuốc đều quan tâm, vì nó là yếu tố có ảnh hường lớn tới sự hấp thu,tác dụng của thuốc và đưa thuốc vào cơ thể như thế nào cho đúng cách? Các dạngthuốc được sử dụng chủ yếu là thuốc uống, thuốc tiêm ngoài ra còn có các dạngthuốc khác như thuốc dùng ngoài da, thuốc phun mù, thuốc đặt….Một số thuốc khidùng theo các đường đưa thuốc khác nhau thì tác dụng của thuốc cũng khác nhauhoặc không phù hợp với tình trạng của người dùng thuốc, nên đối với các bệnhnặng, điều trị nội trú thường điều trị với các loại thuốc tiêm, tiêm truyền; đối vớicác bệnh nhân điều trị ngoại trú, thường được điều trị bằng thuốc dùng đườnguống…Vì vây, việc lựa chọn đường dùng của thuốc cho người bệnh phải căn cứ vàotình trạng bệnh, mức độ bệnh lý để đưa ra y lệnh cho thích hợp, không nên lạm

Trang 26

dụng đường tiêm khi không cần thiết mà chỉ dùng khi người bệnh không uống đượcthuốc hoặc khi uống thuốc mà không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốcchỉ dùng đường tiêm.

1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc

1.2.1 Phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêuthụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trongngân sách cho thuốc của bệnh viện Phân tích ABC sử dụng số liệu tiêu thụ thuốccho chu kì 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từcác kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điềuchỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo1

Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát và

sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụngngân sách thuốc Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế vớilượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường

Phương pháp phân tích ABC được xây dựng trên cơ sở của nguyên tắcPareto, được phát triển dựa trên một nguyên lý do nhà kinh tế học người Ý tìm ra.Ông nhận thấy rằng trong một tập hợp gồm nhiều chủng loại khác nhau chỉ có một

số nhỏ chủng loại chiếm giá trị đáng kể trong cả một tập hợp, từ đó có thể hìnhdung được là 20% hàng hóa sẽ đem lại 80% doanh số Hay nói cách khác, chỉ cầnkiểm soát chặt chẽ 20% danh sách hàng hóa thì có thể kiểm soát 80% toàn bộ hệthống Qua đó, xây dựng phương pháp dự báo, chuẩn bị nguồn lực và quản lý hànghóa (cụ thể ở đây là thuốc) tồn kho cho từng nhóm hàng khác nhau

1.2.1.1 Vai trò, ý nghĩa

Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượnglớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin nàyđược sử dụng để:

Trang 27

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn.

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

- So sánh, đánh giá thuốc sử dụng có phù hợp mô hình bệnh tật không đểquản lý sử dụng thuốc hiệu quả và kinh tế

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe củacộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốcbằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT

- Quản lý việc mua sắm, tồn trữ phù hợp với tùng nhóm thuốc

- Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnhviện

Phân tích ABC có nhiều lợi ích trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốcnhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể đươc thay thế bởi các thuốc rẻ hơn;trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nênthường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳgiảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách

1.2.1.2 Thực trạng áp dụng phương pháp phân tích sử dụng thuốc ABC

Phân tích ABC hiện được tiến hành nhiều ở các bệnh viện trên thế giới do cóquy trình cụ thể, các bước dễ thực hiện, có nhiều phần mềm hỗ trợ phân tích.Phương pháp này được áp dụng ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi, Châu MỹLatinh , đặc biệt là tại các nước đang phát triển, nơi ngân sách dành cho y tế cònhạn hẹp

Tại Indonesia năm 2012 sử dụng phân tích ABC đối với các thuốc được muanăm 2010 ta nhận thấy chi phí cho thuốc mê là cao nhất, và qua nghiên cứu tác giả

đã đưa ra được đề xuất và lựa chọn thuốc gây mê đảm bảo hiệu quả nhưng vẫn tiếtkiệm chi phí điều trị20

Trang 28

Tại Ấn Độ sử dụng phân tích ABC để phân tích một DMT bệnh viện nhằmxác định các nhóm cần kiểm soát chặt chẽ trong danh mục Theo kết quả nghiên cứuthu được các thuốc theo nhóm A, B, C chiếm 13,8%; 21,9%; 64,4% về số khoảnmục, tương ứng với 70%; 20%; 10% về giá trị trong toàn bộ ngân sách thuốc, từ đótác giả cũng chỉ ra các thuốc cần kiểm soát hoặc thay thế21.

Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chi phínhững thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành cao thì có thểtìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn 22 Trong một nghiên cứutại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm A, B và C, đã có chiến thuậtthay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thể các thuốc nhóm A được đặt hànghàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàng với tần suất thấp hơn Kết quả là hiệuquả kiểm soát hàng tồn kho tăng lên đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp23

Tại Việt Nam, có nghiên cứu ở bệnh viện đa khoa Thanh Hóa, kết quả phântích ABC cho thấy, nhóm A chiếm 20,83% tổng số lượng thuốc chiếm 70,35% giátrị sử dụng Nhóm B có số lượng thuốc chiếm 21,62% và 20,10% giá trị sử dụng.Nhóm C có số lượng thuốc lớn nhất chiếm 57,55% nhưng giá trị sử dụng nhỏ nhấtchỉ chiếm 9,55% Tiến hành phân tích VEN cho thấy các thuốc V (tối cần) chiếm tỷ

lệ giá trị sử dụng cao nhất, tiếp đến là thuốc E, thuốc N chiếm tỷ lệ ít nhất Kết hợpphân tích ABC/VEN cho thấy sự chưa hợp lý trong sử dụng thuốc khi một số thuốckhông thật sự thiết yếu (nhóm AN) chiếm tỷ l 4,9% giá trị24

Nghiên cứu DMT tại 7 bệnh viện tuyến trung ương cho kết quả số khoảnmục thuốc chiếm khoảng 70% tổng giá trị sử dụng (nhóm A) nằm trong khoảng từ11,2% đến 12,7% tổng số khoản mục thuốc Số khoản mục thuốc nhóm B chiếm16,0% đến 17,4% và số khoản mục thuốc nhóm C chiếm khoảng 69,9% đến 72,8%tổng số khoản mục18

1.2.2 Phân tích VEN

Nguồn kinh phí trong bệnh viện là có hạn để có thể mua tất cả các thuốc vớimục đích đáp ứng mô hình bệnh tật như mong muốn Phân tích VEN là phương

Trang 29

pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữtrong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc nhưmong muốn Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sốngcòn, thiết yếu và không thiết yếu Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc cóhiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau (khác với phân tích ABC chỉ có thể

so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị) Việc chăm sóc bệnhnhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu thuốc tối cần không sẵn có, đó là trong mộtkhoảng thời gian ngắn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3hạng mục như sau:

- Thuốc V (Vital drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặccác thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnhcủa bệnh viện

- Thuốc E (Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ítnghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong phân loại bệnh tật ICD

10 - WHO của bệnh viện

- Thuốc N (Non-Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnhnhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưađược khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàngcủa thuốc

Các bước thục hiện phân tích VEN được trình bày trong hình

Trang 30

So sánh các thuốc có phù hợp phân loại bệnh tật ICD 10 - WHO của bệnhviện hay không, cần xác định cụ thể những thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong ngânsách thuốc Điều này được thực hiện thông qua phối hợp với phân tích ABC vàphân tích VEN.

Tuy nhiên, việc xây dựng DMT gặp nhiều rào cản, mà rào cản chính ở đây làthái độ của người thầy thuốc, những người luôn đấu tranh đối với các nhà quản lý

để giành lấy đặc quyền nghề nghiệp của họ trong việc chăm sóc bệnh nhân vì thái

độ quyết định đến việc phát triển một danh mục thuốc có hiệu quả

1.2.2.2 Ứng dụng

Ứng dụng chính của phân tích VEN là xác định các chính sách ưu tiên khitiến hành lựa chọn, mua sắm, sử dụng thuốc và quản lý tồn kho:

- Các thuốc V, E nên được ưu tiên trong lựa chọn, mua sắm, sử dụng và quản

lý tồn kho, đặc biệt khi ngân sách bị thiếu hụt

- Các thuốc nhóm N nên được quản lý việc sử dụng, tránh lạm dụng25

1.2.2.3 Thực trạng áp dụng phương pháp phân tích sử dụng thuốc VEN

Phương pháp phân tích VEN được áp dụng nhiều quốc gia trên thế giới.Khác với phân tích ABC, muốn phân tích VEN phải thành lập một hội đồng chuyêngia yêu cầu sự đồng thuận trong quan điểm phân loại thuốc rất cao Đối với cácbệnh viện đa khoa đây là một vấn đề rất khó khăn, vì với cùng một thuốc nhưng đốivới các chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp thiết là khác nhau Tại Uganda, bằng

Trang 31

cách sử dụng phân tích VEN đã đưa ra DMT và vật tư thiết yếu để mua sắm choquốc gia26 Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka.Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầu tiên năm

1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới

1.2.3 Ma trận ABC/VEN

1.2.3.1 Cách thực hiện

Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận ABC/VEN để nangcao hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua thuốc được thể hiện qua bảng1.2

- Nhóm II (BE, CE, BN): Các thuốc cần thiết hoặc có giá trị trung bình

- Nhóm III (CN): Các thuốc có giá trị thấp và không quan trọng

Việc thực hiện phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN giúp đánh giátổng quát tình hình sử dụng ngân sách thuốc và tác động giải pháp can thiệp lựachọn sử dụng thuốc tại bệnh viện Cụ thể là cần phải loại bỏ những thuốc “N” trongdanh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/ lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC27

Trang 32

1.2.3.2 Thực trạng áp dụng phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo ma trận ABC/VEN

Trong một nghiên cứu khác năm 2003 phân tích ma trận ABC/VEN đã được

áp dụng thành công tại bệnh viện Tác giả nhận thấy rằng nếu chỉ xem xét phân tíchABC, thì có thể kiểm soát hiệu quả trên 23 thuốc nhóm A nhưng những thuốc sốngcòn (V) ở trong nhóm B và C không được xem xét đến Nhưng nếu thực hiện phântích VEN thì đây được xem là công cụ kiểm soát lý tưởng để có thể xác định nhómthuốc V và E Tuy nhiên, trong nhóm A có 6 thuốc không thiết yếu, do đó không thể

bỏ qua hoàn toàn nhóm N Khi kết hợp cả thuốc nhóm A và N thì 64 thuốc cần phảiđược giám sát Tuy nhiên khi kết hợp ma trận ABC/VEN thì sẽ chỉ giám sát cácthuốc chiếm >5% ngân sách, khi đó số lượng sản phẩm cần giám sát là 56 thuốc, vìvậy các thuốc sẽ được quản lý hợp lý và hiệu quả hơn Trong nghiên cứu này chỉ ranhóm CV (29 loại thuốc) có chi phí thấp nhưng lại có hiệu quả điều trị cao Từ đókhuyến cáo, các thuốc này có thể được mua 1 năm/lần, đảm bảo tính sẵn có trongnăm và tránh hết hàng, chi phí dự trữ thấp Nhóm AN chỉ có 7 thuốc nhưng chiếmtới 11% ngân sách, do đó việc đặt hàng các thuốc này có thể điều chỉnh và đảm bảohợp lý với các thuốc khác28

Tại Ấn Độ, các nghiên cứu cho thấy phân tích ma trận ABC/VED thu đượcnhóm I (bao gồm AV, AE, AD, BV và CV) chiếm tỉ lệ từ 21,0-35,1% về số lượng,nhóm II (bao gồm BE, CE, BD) chiếm tỉ lệ từ 51,1-59,3% so với tổng số lượngthuốc Khoa Dược của các bệnh viện tại Ấn Độ cũng sử dụng thường xuyên phươngpháp phân tích ABC/VED nhằm tối ưu nguồn lực và loại trừ tình trạng hếthàng21,25,29 Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phântích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xâydựng DMTBV2 Theo khảo sát của Vũ Thị Thu Hương (2012) tại các bệnh viện đakhoa các tuyến hầu hết HĐT&ĐT chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng các phươngpháp ABC, VEN18 Việc áp dụng phân tích ABC, VEN mới được nghiên cứu gầnđây, đặc biệt là sau khi BYT đã ban hành thông tư 21 - Quy định về tổ chức và hoạt

Trang 33

động của HĐT&ĐTĐT trong bệnh viện, trong đó có hướng dẫn chi tiết các phươngpháp phân tích DMT2 Nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 năm

2014 phân tích ABC/VEN DMT sử dụng cho kết quả thuốc AN chiếm tỉ lệ 13,2%

so với tổng kinh phí sử dụng thuốc Nhóm A gồm 7 nhóm phân loại theo tác dụngdược lý, trong đó nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng (chiếm30,8%) và về giá trị (31,1%)13

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TrungƯơng năm 2015 cho thấy nhóm thuốc chiếm tỷ trọng tiền thuốc cao nhất là nhóm

AE chiếm 7,69% số khoản mục tương đương với 41,9% giá trị tiền thuốc sử dụng,trong nhóm AE thì thuốc chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất chiếm33,98% về giá trị30 Một nghiên cứu sử dụng phân tích ABC/VEN để đánh giá sựcải thiện sau can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện Nhân dân 115 chothấy, sau can thiệp số lượng khoản mục thuốc đắt tiền hoặc tối cần đã giảm từ14,8% trước can thiệp xuống còn 10% sau can thiệp Nhóm thuốc sử dụng kinh phílớn và cần thiết trong điều trị đã giảm từ 57,3% xuống 45,5% Đặc biệt 30,9%(tương ứng với 167 hoạt chất) đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT bệnh viện31

Hiện nay, phân tích ABC được sử dụng rộng rãi hơn, phân tích VEN ít được

sử dụng do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại cácthuốc vào các nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thếnào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác Hơn nữa việc phânloại này phải cần có sự nhất trí cao của các thành viên trong HĐT&ĐT

Trang 34

10 giúp đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu thuốc sử dụng so với mô hình bệnh tật tạibệnh viện.

Mã ICD (International Classification of Diseases) là công cụ chẩn đoán tiêuchuẩn cho dịch tễ học, quản lý sức khỏe và mục đích lâm sàng Đây là công cụ được

sử dụng tại tất cả các nước thành viên WHO trong đó có Việt Nam, dùng trong việc

“Mã hóa lâm sàng” tức là sự chuyển đổi các khái niệm về bệnh, cùng các vấn đềsức khỏe và các thủ thuật y tế từ dạng chữ viết thành dạng mã kí tự chữ hoặc số đểlưu trữ và phân tích dữ liệu Việc sắp xếp thuốc theo nhóm điều trị hiện nay dựa vàoICD-10 theo thông tư 34/2013/TT-BYT và quyết định số 3970/QĐ-BYT của Bộ Y

tế32,33

1.2.4.1 Khái niệm

ICD (International Classification of Diseases) là mã Phân loại Quốc tế vềbệnh tật cung cấp mã hóa các bệnh thành những mã ngắn gọn, làm chuẩn cho côngtác nghiên cứu và thực hành y học

1.2.4.2 Mục đích của ICD

Giúp cho việc phân tích, phiên giải và so sánh số liệu bệnh tật, tử vong thuthập tại những thời điểm, quốc gia, khu vực khác nhau một cách có hệ thống ICDdùng để mã hóa chẩn đoán các vấn đề sức khỏe thành các mã kí tự, giúp cho côngtác lưu trữ, khai thác và phân tích số liệu dễ dàng hơn

1.2.4.3 Cấu trúc cơ bản mã ICD

Bộ mã ICD-10 gồm 4 kí tự:

- Kí tự thứ nhất (chữ cái): Mã hóa chương bệnh

- Kí tự thứ hai (số thứ nhất): Mã hóa nhóm bệnh

- Kí tự thứ ba (số thứ hai): Mã hóa tên bệnh

Toàn bộ danh mục được xếp thành 21 chương bệnh, kí hiệu từ I đến XXItheo cáo nhóm bệnh được trình bày trong bảng 2.2 sau đây:

Trang 35

Bảng 1.3 Danh mục nhóm bệnh theo mã ICD-10

III Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liênquan đến cơ chế miễn dịch D50-D89

XVI Một số bệnh xuất phát trong thời kì sơ sinh P00-P96

XVII Dị tật, dị dạng bẩm sinh, bất thường nhiễm sắcthể Q00-Q99

XVIII

Triệu chứng, dấu hiệu, phát hiện lâm sàng, cậnlâm sàng bất thường không phân loại ở nơi

XIX Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác

Trang 36

XX Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong V01-Y98

XXI Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏevà tiếp cận dịch vụ y tế Z00-Z99Ngoài các yếu tố đã được trình bày như trên thì còn có một số yếu tố kháccũng ảnh hưởng đến việc xây dựng DMT bệnh viện như trình độ chuyên môn, kĩthuật của bệnh viện; tổng kinh phí hoạt động của bệnh viện và kinh phí dành chothuốc của bệnh viện; khả năng chi trả của người bệnh; quỹ thanh toán BHYT

1.2.5 Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của một cộng đồng trong một giai đoạn là cơ cấu phần trămcác nhóm bệnh tật, các bệnh và tử vong của các bệnh của cộng đồng đó trong giaiđoạn đó Từ mô hình bệnh tật có thể xác định được các nhóm bệnh tât phổ biến, cácnhóm bệnh có tỷ lệ tử vong cao, đây chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch phòngchống bệnh tật cho bệnh viện trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, cũng là có sở đểbệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện hơn

Trang 37

không lây nhiễm cùng cùng với bệnh ung thư, chiếm hơn 60% tổng số ca tử vong

và trở thành gánh nặng bệnh tật cao trong cộng đồng34

1.2.5.2 Mô hình bệnh tật tại Việt Nam

Tại Việt Nam, mô hình bệnh tật đan xen giữa bệnh lây nhiễm và không lâynhiễm, bệnh cấp tính và bệnh mạn tính Trong đó, bệnh không lây nhiễm chiếmkhoảng 70% gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam và là nguyên nhân hàng đầu gây tửvong (chiếm tới 77% tổng số tử vong toàn quốc) Trong các bệnh lý không lâynhiễm, thì bệnh tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường là những nguyên nhân hàngđầu của tử vong, tàn tật và gánh nặng y tế Theo kết quả nghiên cứu quốc gia năm

2015 của Bộ y tế, tỷ lệ bệnh tăng huyết áp chưa được chẩn đoán là 56,9%, tỷ lệ này

ở bệnh đái tháo đường lên đến 69,9%; về quản lý bệnh, tỷ lệ bệnh tăng huyết ápchưa được quản lý là 86,4%, tỷ lệ này ở bệnh đái tháo đường là 71,1%35

1.2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của bệnh viện xác định dựa vào tình trạng bệnh của ngườibệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện Do vậy mô hình bệnh tật chịu tác động bởicác yếu tố:

- Yếu tố về người bệnh: tuổi, giới tính, dân tộc, gia đình, nghề nghiệp, vănhóa Yếu tố này phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực

- Môi trường sống: môi trường tự nhiên ( khí hậu, ô nhiễm môi trường,nguồn nước sinh hoạt…) và môi trường xã hội (nơi học tập, làm việc…) là nhữngyếu tố bên ngoài cơ thể, mà con người khó kiểm soát hay thậm chí không kiểm soátđược, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe con người và góp phần tạo nên mô hìnhbệnh tật trong khu vực Trong đó dinh dưỡng và lối sống chiếm vai trò quyết địnhđến sức khỏe mỗi người, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi vấn đề thực phẩm bẩncũng như ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân vẫn đang còn thấp ở các nước đangphát triển nói chung và Việt Nam nói riêng

Trang 38

- Yếu tố tổ chức y tế: Số lượng, chất lượng cơ sở y tế, nguồn lực, cách tổchức của ngành y tế trong việc cung ứng những dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao gồmbệnh viện, hoạt động khám chữa bệnh, dược phẩm, dịch vụ y tế công cộng và sứckhỏe cộng đồng,… Yếu tố tổ chức y tế đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết địnhsức khỏe, tính mạng của người bệnh, giảm bớt gánh nặng bệnh tật trong cộng đồnggóp phần hoàn thành các mục tiêu trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe chonhân dân.

1.2.6 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp phân tích

Ưu, nhược điểm của các phương pháp phân tích thể hiện qua bảng 1.136

Bảng 1.1 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp phân tích

Phân tích ABC Xác định xem phần lớn ngân

sách chi trả cho thuốc nào

Không cung cấp được đủthông tin để so sánh nhữngthuốc có hiệu lực khác nhau

Phân tích VEN - Lựa chọn những thuốc ưu

tiên để mua và dự trữ trongbệnh viện

- Cho phép so sánh nhữngthuốc có hiệu lực điều trị vàkhả năng sử dụng khác nhau

- Cần phải tiến hành cùngvới phân tích ABC để xácđịnh xem có mối liên hệ nàogiữa các thuốc ưu tiênkhông

- Tìm điểm chưa hợp lýtrong cung ứng, sử dụngthuốc nhóm AN

Mỗi phương pháp phân tích đều có những thuận lợi và bất lợi khác nhau, tùyvào những mục đích sử dụng mà cân nhắc, lựa chọn phương pháp phân tích phù

Trang 39

hợp Hoặc, có thể sử dụng đồng thời hay kết hợp các phương pháp với nhau để đánhgiá các vấn đề có liên quan Ví dụ, hầu hết các phân tích ABC và VEN sẽ kết hợphai phương pháp này, xây dựng ma trận ABC/VEN để đánh giá những thuốc thuộcnhóm đắt tiền nhưng không thiết yếu (nhóm AN) và các nhóm thuốc khác có ýnghĩa đối với nghiên cứu Một ưu thế đặc trưng của phương pháp phân tích nhómđiều trị là có thể đối chiếu DMT và tình hình bệnh tật của bệnh viện để chỉ ra đượcnhững vấn đề bất hợp lý trong việc sử dụng thuốc.

1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Việc cung ứng thuốc, xây dựng danh mục trong cung ứng sử dụng có ảnhhưởng trực tiếp và có tính chất quyết định đến chất lượng khám chữa bệnh tại các

cơ sở y tế, đặc biệt là bệnh viện Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thếgiới và ở Việt Nam để khảo sát các hoạt động cung ứng thuốc cũng như xây dựngdanh mục thuốc tại các bệnh viện Mục tiêu chung của các đề tài này là phản ảnhđược thực trạng hoạt động cung ứng thuốc và từ những thực trạng đã khảo đề xuấtmột số giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng cung ứng thuốc của các bệnh viện,trong đó quan trọng là xây dựng danh mục thuốc phải đạt tính khoa học, tính pháp

lý, tính kinh tế và phù hợp với lâm sàng Các nghiên cứu đã nêu ra những thực trạngtại từng thời điểm nghiên cứu và thực tế các khó khăn bất cập của bệnh viện thựchiện nghiên cứu từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao, cải thiện đê thực hiện côngtác cung ứng thuốc Một vài nghiên cứu liên quan đến hoạt động xây dựng danhmục thuốc sử dụng tại bệnh viện được trình bày trong bảng 1.2 và bảng 1.3

Bảng 1.2 Một số nghiên cứu trước đây tại Việt Nam Tác giả (Địa điểm

nghiên cứu - Năm

nghiên cứu)

Mục tiêu nghiên cứu Nội dung nghiên cứu

Nguyễn Thị Anh Thi

Trang 40

Tác giả (Địa điểm

nghiên cứu - Năm

nghiên cứu)

Mục tiêu nghiên cứu Nội dung nghiên cứu

giai đoạn 2021-2022

thuốc mới, thuốc kém chất Tỷ lệxây dựng và sử dụng thuốc biệtdược gốc hoặc tương đương điềutrị còn cao (trên 20%) Bên cạnh

đó công tác dự báo sử dụng cònhạn chế

mô hình bệnh tật và đặcđiểm danh mục thuốctheo nhóm tác dụngdược lý.Đề ra được cácgiải pháp cải tiến danhmục thuốc của bệnhviện

Nhóm A chiếm tỷ lệ cao nhất79,84% với tỷ lệ số lượng thuốcthấp nhất (21,53%) Nhóm B vớitỷ lệ giá trị ở mức thứ hai 15,12%chiếm tỷ lệ số lượng thuốc ở mứcthứ hai (24,65%) Nhóm C với tỷ

lệ giá trị thấp nhất 5,04% chiếmtỷ lệ số lượng thuốc ở mức caonhất (53,82%)

Có 1424 thuốc được sử dụng.Thuốc phối hợp chiếm 13,9% sốthuốc sử dụng Paracetamol làhoạt chất thông dụng nhất Theo

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Terry Green, Kathleen Holloway. Drugs and Therapeutics Committee - A Practical Guide. Word Health Organization; 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drugs and Therapeutics Committee - A Practical Guide
Tác giả: Terry Green, Kathleen Holloway
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 1996
2. Bộ Y tế. Thông tư 21/2013/TT-BYT. Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT-BYT. Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
3. Tổ chức y tế thế giới. Hội đồng thuốc và Điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành, Hoạt dộng DPCA-Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và Điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành, Hoạt dộng DPCA-Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển
Tác giả: Tổ chức y tế thế giới
Năm: 2004
4. Bộ Y tế. Thông tư 30/2018/TT-BYT. Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2018/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
5. Bộ Y tế. Thông tư số 11/2016/TT-BYT. Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11/2016/TT-BYT. Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
6. Bộ Y tế. Thông tư số 10/2016/TT-BYT. Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2016/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Anthony Savelli, Harald Schwarz, Andrei Zagorski, Alexander Bykov. Manual For The Development And Mainteance Of Hospital Drug Formularies.Management Sciences for Health; 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ManualFor The Development And Mainteance Of Hospital Drug Formularies
8. John C Chalker. Interventions for improved prescribing and dispensing of medicines in Nepal, Thailand and Vietnam. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interventions for improved prescribing and dispensing of medicines in Nepal, Thailand and Vietnam
Tác giả: John C Chalker
Năm: 2003
9. Management Sciences for Health. IMAT: Inventory Management Assessment Tool. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMAT: Inventory Management Assessment Tool
Tác giả: Management Sciences for Health
Năm: 1997
10. Chu Quốc Thịnh. Nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2006-2014. Luận án tiến sĩ dược học. Đại học Dược Hà Nội. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2006-2014
Tác giả: Chu Quốc Thịnh
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2017
11. Bộ Y tế. Báo cáo tổng kế công tác y tế năm 2014, một số nội dung và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016 - 2020. 2014. 19/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kế công tác y tế năm 2014, một số nội dung và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
12. Bộ Y tế. Quyết định số 4824/QĐ-BYT. Phê duyệt đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4824/QĐ-BYT. Phê duyệt đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
13. Nguyễn Trung Hà. Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Luận án tiến sĩ dược sĩ. Trường Đại học Dược Hà Nội; 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Trung Hà
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
14. Lê Nguyễn Nguyệt Trâm. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tị bệnh viện Trung ương Huế năm 2012. Luận văn Thạc sĩ dược học. Trường Đại học Dược Hà Nội; 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tị bệnh viện Trung ương Huế năm 2012
Tác giả: Lê Nguyễn Nguyệt Trâm
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2013
21. M. Devnani, A. Gupta, R. Nigah. ABC and VED Analysis of the Pharmacy Store of a Tertiary Care Teaching, Research and Referral Healthcare Institute of India. J Young Pharm. 2010;2(2):201-5. doi:10.4103/0975-1483.63170 Link
22. J. D. Quick. Applying management science in developing countries: ABC analysis to plan public drug procurement. Socioecon Plann Sci. 1982;16(1):39-50.doi:10.1016/0038-0121(82)90018-0 Link
25. M. Mahatme, G. Dakhale, S. Hiware, A. Shinde, A. Salve. Medical store management: an integrated economic analysis of a tertiary care hospital in central India. J Young Pharm. 2012;4(2):114-8. doi:10.4103/0975-1483.96626 Link
28. S. V. Yevstigneev, A. F. Titarenko, T. R. Abakumova, et al. Towards the rational use of medicines. Int J Risk Saf Med. 2015;27 Suppl 1:S59-60.doi:10.3233/jrs-150690 Link
29. S. Kumar, A. Chakravarty. ABC-VED analysis of expendable medical stores at a tertiary care hospital. Med J Armed Forces India. 2015;71(1):24-7.doi:10.1016/j.mjafi.2014.07.002 Link
44. Kivoto PM, Mulaku M, Ouma C, Ferrario A, Kurdi A, Godman B, et al. Clinical and Financial Implications of Medicine Consumption Patterns at a Leading Referral Hospital in Kenya to Guide Future Planning of Care. Front Pharmacol. 2018; 9, 1348. DOI:10.3389/fphar.2018.01348 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Sơ đồ ma trận ABC/VEN - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 1.2. Sơ đồ ma trận ABC/VEN (Trang 31)
Bảng 3.9. Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược theo nhóm tiêu chí kỹ thuật Năm Nhóm* Số khoản mục Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.9. Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược theo nhóm tiêu chí kỹ thuật Năm Nhóm* Số khoản mục Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) (Trang 57)
Bảng 3.10. Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.10. Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ (Trang 59)
Hình 3.2 chỉ ra được xu thế thay đổi về giá trị sử dụng của các thuốc theo nguồn gốc xuất xứ - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Hình 3.2 chỉ ra được xu thế thay đổi về giá trị sử dụng của các thuốc theo nguồn gốc xuất xứ (Trang 61)
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý năm 2019, 2020 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý năm 2019, 2020 (Trang 69)
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc hóa dược theo 10 nhóm tác dụng dược lý cao nhất giai đoạn 2017 - 2020 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc hóa dược theo 10 nhóm tác dụng dược lý cao nhất giai đoạn 2017 - 2020 (Trang 74)
Bảng 3.16. Sự thay đổi về khoản mục và giá trị sử dụng của 10 nhóm tác dụng dược lý cao nhất giai đoạn 2017 - 2020 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.16. Sự thay đổi về khoản mục và giá trị sử dụng của 10 nhóm tác dụng dược lý cao nhất giai đoạn 2017 - 2020 (Trang 76)
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (Trang 79)
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch năm 2017 - 2020 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch năm 2017 - 2020 (Trang 84)
Bảng 3.21. Danh mục thuốc hóa dược theo phân loại VEN Năm Nhóm Số lượng sử dụng Tỷ lệ (%) Giá trị sử dụng (VNĐ) Tỷ lệ (%) - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.21. Danh mục thuốc hóa dược theo phân loại VEN Năm Nhóm Số lượng sử dụng Tỷ lệ (%) Giá trị sử dụng (VNĐ) Tỷ lệ (%) (Trang 89)
Bảng 3.22. Ma trận ABC/VEN theo số lượng sử dụng - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.22. Ma trận ABC/VEN theo số lượng sử dụng (Trang 91)
Bảng 3.24. Mô tả 21 nhóm bệnh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 - 2020 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.24. Mô tả 21 nhóm bệnh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 - 2020 (Trang 95)
Bảng 3.27. 10 mã ATC có tỷ lệ tăng trưởng kép giảm nhiều nhất qua các năm - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng 3.27. 10 mã ATC có tỷ lệ tăng trưởng kép giảm nhiều nhất qua các năm (Trang 104)
Bảng phụ lục 1.1. Danh sách mã ATC theo tỷ lệ tăng trưởng kép CAGR giai đoạn 2017 - 2020 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện nhân dân gia định thành phố hồ chí minh giai đoạn 2017   2020
Bảng ph ụ lục 1.1. Danh sách mã ATC theo tỷ lệ tăng trưởng kép CAGR giai đoạn 2017 - 2020 (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm