1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả Giảng Anh Duy
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Xuân Thái
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại khoa (Ngoại - Niệu)
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Giải phẫu học ứng dụng đường tiết niệu trên (15)
    • 1.2. Đại cương về bướu niệu mạc đường tiết niệu trên (26)
    • 1.3. Nội soi niệu quản bể thận sinh thiết (39)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (43)
    • 2.2. Thời gian nghiên cứu (43)
    • 2.3. Địa điểm nghiên cứu (43)
    • 2.4. Đối tượng nghiên cứu (43)
    • 2.5. Cỡ mẫu (43)
    • 2.6. Xác định các biến số nghiên cứu (44)
    • 2.7. Phương pháp và công cụ đo lường thu thập số liệu (49)
    • 2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu (47)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (52)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ (53)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng (53)
    • 3.2. Đặc điểm cận lâm sàng (58)
    • 3.3. Đặc điểm nội soi niệu quản bể thận chẩn đoán (62)
    • 3.4. Đặc điểm phân nhóm nguy cơ trước phẫu thuật (69)
    • 3.5. Đặc điểm giải phẫu bệnh và giai đoạn TNM sau phẫu thuật (70)
    • 3.6. Sự phù hợp kết quả giải phẫu mẫu sinh thiết qua nội soi niệu quản bể thận và mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật (74)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (77)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng (77)
    • 4.2. Triệu chứng cận lâm sàng (80)
    • 4.3. Đặc điểm kết quả hình ảnh học (81)
    • 4.4. Đặc điểm nội soi niệu quản bể thận (83)
    • 4.5. Đặc điểm phân tầng nguy cơ trước phẫu thuật (87)
    • 4.6. Đặc điểm giải phẫu bệnh và giai đoạn TNM sau phẫu thuật (88)
    • 4.7. Tỷ lệ phù hợp giải phẫu bệnh trước và sau phẫu thuật (92)
    • 4.8. Hạn chế của đề tài (94)
  • KẾT LUẬN (95)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)
  • PHỤ LỤC (113)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu mô tả hàng loạt trường hợp.

Thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu

- BN bướu niệu mạc đường tiết niệu trên tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Bệnh nhân đã trải qua điều trị đặc hiệu cho bướu niệu mạc tại tuyến trước, bao gồm phẫu thuật cắt bướu và mở thận ra da.

Bệnh nhân được chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên, tuy nhiên không có kết quả giải phẫu bệnh lý xác định hoặc nếu có thì kết quả không phải là ung thư niệu mạc đường tiết niệu trên.

Cỡ mẫu

Với thiết kế báo cáo kiểu mô tả loạt trường hợp lâm sàng, chúng tôi lấy toàn bộ mẫu trong thời gian nghiên cứu.

Xác định các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Tổng kết các biến số cần thu thập

STT Biến Số Định nghĩa biến số Cách thực hiện Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

1 Tuổi Biến số định lượng Năm thực hiện- năm sinh

2 Giới Biến số định danh

4 Tiểu máu Biến nhị giá

5 Đau hông lưng Biến nhị giá

6 Tiền căn có bướu bàng quang đã điều trị

7 Hồng cầu máu Biến định lượng Ghi nhận công thức máu

8 Tổng phân tích Biến định tính Ghi nhận tổng

STT Biến Số Định nghĩa biến số Cách thực hiện nước tiểu Bạch cầu niệu Hồng cầu niệu Nitrite

9 Creatinin Biến định lượng Ghi nhận hồ sơ

10 Cấy nước tiểu Biến định tính

Ghi nhận kết quả cấy

11 Bên thận Biến nhị giá

12 Vị trí bướu Biến định danh:

13 Thận ứ nước Biến nhị giá

Biến định danh Kết quả trên CT, xạ hình xương, xquang ngực

15 Xạ hình xương Biến nhị giá

Kết quả xạ hình xương

STT Biến Số Định nghĩa biến số Cách thực hiện

Biến định lượng Kết quả xạ hình thận

17 Xquang ngực Biến nhị giá

18 Siêu âm tĩnh mạch thận

Kết quả siêu âm tĩnh mạch thận

Các dữ kiện liên quan nội soi sinh thiết trước phẫu thuật

19 Phương pháp nội soi chẩn đoán

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

20 Dụng cụ soi Biến định danh

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

Biến định lượng Ghi nhận tường trình phẫu thuật

STT Biến Số Định nghĩa biến số Cách thực hiện

24 Kết quả giải phẫu bệnh mẫu sinh thiết

 tân sinh biểu mô dạng nhú,

Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh mẫu sinh thiết

Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh mẫu sinh thiết

26 Lấy dịch niệu quản làm tế bào học

 không tế bào ác tính

 có tế bào ác tính

 có tế bào không điển hình

Ghi nhận kết quả tế bào học nước tiểu

Các dữ kiện liên quan sau phẫu thuật

 cắt thận niệu quản và một phần bàng quang

 cắt thận niệu quản và bàng quang tận gốc

 cắt thận niệu quản rộng

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

 phẫu thuật nội soi có hỗ trợ

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

STT Biến Số Định nghĩa biến số Cách thực hiện robot

29 Giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh

30 Phân độ mô học sau phẫu thuật

Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh

Biến định danh Ghi nhận trong tường trình phẫu thuật và kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

 Một số định nghĩa biến:

Giai đoạn TNM lâm sàng được xác định theo hệ thống phân loại TNM của AJCC cho bướu niệu mạc đường tiết niệu Trong nghiên cứu hồi cứu hồ sơ, chúng tôi đánh giá dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tinh hệ niệu, bao gồm việc đánh giá kích thước bướu, mức độ di căn hạch và di căn xa.

Giai đoạn TNM bệnh học được đánh giá dựa trên hệ thống phân loại TNM cho ung thư bướu niệu mạc đường tiết niệu theo AJCC Chúng tôi sử dụng tường trình phẫu thuật để ghi nhận các phát hiện trong quá trình phẫu thuật và các kết quả từ mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật, bao gồm mức độ xâm lấn tại chỗ và mức độ di căn vào bàng quang Cuối cùng, chúng tôi xác nhận giai đoạn TNM bệnh học dựa trên kết luận của nhà lâm sàng trong hồ sơ bệnh án.

Phân độ mô học sau phẫu thuật: dựa theo tiêu chẩn phân loại của WHO

2004 bao gồm: tân sinh biểu mô dạng nhú, ung thư biểu mô độ biết hóa tốt, ung thư biểu mô biệt hóa kém.

Phân tầng nguy cơ ung thư bướu niệu mạc đường tiết niệu trước phẫu thuật dựa vào các yếu tố quan trọng như số lượng vị trí có bướu, mức độ biệt hóa từ sinh thiết và tế bào học, kích thước bướu, cũng như mức độ xâm lấn được xác định qua phim cắt lớp vi tính.

Phương pháp phân tích dữ liệu

 phẫu thuật nội soi có hỗ trợ

Ghi nhận tường trình phẫu thuật

STT Biến Số Định nghĩa biến số Cách thực hiện robot

29 Giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh

30 Phân độ mô học sau phẫu thuật

Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh

Biến định danh Ghi nhận trong tường trình phẫu thuật và kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

 Một số định nghĩa biến:

Giai đoạn TNM lâm sàng được xác định dựa trên hệ thống phân loại TNM của AJCC cho bướu niệu mạc đường tiết niệu Trong nghiên cứu hồi cứu hồ sơ, chúng tôi thực hiện đánh giá dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tinh hệ niệu, tập trung vào việc xác định bướu, mức độ di căn hạch và di căn xa.

Giai đoạn TNM bệnh học được đánh giá dựa trên hệ thống phân loại TNM cho ung thư bướu niệu mạc đường tiết niệu theo AJCC Chúng tôi căn cứ vào báo cáo phẫu thuật và các phát hiện trong quá trình phẫu thuật, cũng như kết quả từ mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật, bao gồm mức độ xâm lấn tại chỗ và mức độ di căn vào bàng quang Kết luận giai đoạn TNM bệnh học được xác định dựa trên hồ sơ bệnh án của nhà lâm sàng.

Phân độ mô học sau phẫu thuật: dựa theo tiêu chẩn phân loại của WHO

2004 bao gồm: tân sinh biểu mô dạng nhú, ung thư biểu mô độ biết hóa tốt, ung thư biểu mô biệt hóa kém.

Phân tầng nguy cơ ung thư bướu niệu mạc đường tiết niệu trước phẫu thuật dựa vào các yếu tố quan trọng như số lượng vị trí có bướu, mức độ biệt hóa trên sinh thiết và tế bào học, kích thước bướu, cùng với mức độ xâm lấn được xác định qua phim cắt lớp vi tính.

2.7 Phương pháp và công cụ đo lường thu thập số liệu

Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu từ danh sách bệnh nhân bướu niệu mạc đường tiết niệu được phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy, bằng cách tiếp cận hồ sơ lưu trữ và chọn lọc các trường hợp phù hợp với tiêu chuẩn Dữ liệu được thu thập từ bệnh án nghiên cứu khoa học bao gồm đặc điểm chung của bệnh nhân, kết quả lâm sàng và cận lâm sàng, đặc biệt là kết quả giải phẫu bệnh (GPB) qua sinh thiết bướu trước phẫu thuật và mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật Cuối cùng, các số liệu sẽ được lọc theo tiêu chí thống kê để phục vụ cho việc phân tích và xử lý dữ liệu.

Hình 2.1 Bộ dụng cụ soi niệu quản cứng

Ghi chú: Ống soi niệu quản cứng Karl Store ® 9,1F, kềm sinh thiết Karl Store ® 27425F grasping forceps 5F x 60cm.

Hình 2.2 Bộ dụng cụ soi niệu quản mềm

Ghi chú: Ống soi niệu quản mềm Pusen ® 9,5F Đánh giá kết quả

Từ những thông tin trên hồ sơ bệnh án, thu thập các biến số:

 Mô tả kết quả các đặc điểm:

• Kích thước và vị trí bướu niệu mạc đường tiết niệu trên.

• Xét nghiệm tế bào học nước tiểu

• Giai đoạn TNM lâm sàng qua kết quả chụp cắt lớp vi tính

 Mô tả kết quả nội soi sinh thiết:

• Loại ống nội soi sử dụng.

• Có bướu bàng quang kèm theo, nguồn gốc nước tiểu máu từ niệu quản phải hay trái

• Khả năng tiếp cận được bướu, dụng cụ dùng sinh thiết.

• Phân độ độ biệt hóa, phân loại mô học của mô sinh thiết

 Mô tả đặc điểm phân bố phân độ mô học và dựa thêm vào các thông tin lâm sàng cận lâm sàng phân nhóm nguy cơ trước phẫu thuật

 Mô tả kết quả GPB trên mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật:

• Loại phẫu thuật được thực hiện.

• Độ mô học của ung thư trên mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật: Độ mô học xuất hiện phổ biến nhất và độ mô học cao nhất

• Kích thước/thể tích bướu (nếu có)

• Xâm lấn nhu mô thận và mỡ quanh thận.

• Phân loại TNM, giai đoạn ung thư sau phẫu thuật.

 Mô tả đặc điểm phân bố phân độ mô học và giai đoạn ung thư

 Xác định tỷ lệ nội soi tiếp cận được vị trí nghi ngờ có bướu niệu mạc

 Xác định tỷ lệ phù hợp mô học mẫu sinh thiết và kết quả giải phẫu bệnh mẫu bệnh phẩm.

2.8 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Số liệu được thu thập bằng mẫu số liệu đính kèm ở phụ lục.

- Số liệu được xử lý và phân tích trên phần mềm StadaSE14

Biến số định tính được thể hiện qua tỷ lệ phần trăm và sử dụng phép kiểm Chi bình phương để tiến hành kiểm định Trong trường hợp có hơn 20% các ô có số vọng trị nhỏ hơn 5, cần áp dụng phép kiểm chính xác Fisher.

Biến số định lượng được trình bày dưới dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn Để phân tích các biến số này, sử dụng phép kiểm T student cho các biến có phân phối chuẩn, trong khi các phép kiểm phi tham số được áp dụng cho những biến không có phân phối chuẩn.

- Chấp nhận liên quan có ý nghĩa thống kê của các phép kiểm khi sai số nhỏ hơn 5% (p < 0,05).

Đạo đức trong nghiên cứu

• Nghiên cứu hồi cứu mô tả, không can thiệp điều trị nên yêu cầu thông báo về sự đồng ý của bệnh nhân được miễn trừ

• Đảm bảo bí mật các thông tin của đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu y sinh học này hoàn toàn tuân thủ các quy định về y đức, đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt với quyết định số 32/HĐĐĐ-ĐHYD vào ngày 10/01/2022.

KẾT QUẢ

Đặc điểm lâm sàng

Trong số 81 BN, ghi nhận tỷ lệ nam/nữ là 56/25 (2,2/1), nam chiếm 69,1%, nữ chiếm 30,9% (biểu đồ 3.1)

Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ giới tính của mẫu nghiên cứu

3.1.2 Tuổi và phân bố theo nhóm tuổi

Tuổi trung bình 63,2 ± 9,8 (từ 33 đến 81 tuổi) tuổi; trung vị là 64 tuổi.

Hệ số Skewness = -0,324, phân bố tuổi lệch phải Số lượng bệnh nhân tập trung nhiều nhất ở nhóm 60-69 tuổi với 30 BN, chiếm tỷ lệ 37% (biểu đồ 3.2)

Dưới 50 50 đến 59 60 đến 69 70 đến 79 Trên 80

Phân bố BN theo nhóm tuổi

Biểu đồ 3.2 Phân bố BN theo nhóm tuổi

Bảng 3.1 Đặc điểm lý do nhập viện của BN niệu mạc đường tiết niệu trên

Lý do nhập viện Số BN Tỷ lệ (%)

Tiểu máu 56 69,1 Đau hông lưng 21 25,9

Sốt lạnh run Sụt cân nhanh

Tình cờ phát hiện thận ứ nước trên siêu âm

Tiểu máu là lý do nhập viện phổ biến nhất, chiếm 69,1%, tiếp theo là đau hông lưng với tỷ lệ 25,9% Một số nguyên nhân khác như sốt lạnh run do viêm thận bể thận cấp và sụt cân nhanh cũng xuất hiện nhưng ít gặp, chỉ chiếm 1,2% Đặc biệt, có 2 trường hợp bệnh nhân được phát hiện thận ứ nước một cách tình cờ qua siêu âm, chiếm 2,6%.

Trong số 81 BN ghi nhận thông tin trong bệnh sử và tiền căn, 76,5% trường hợp có tiểu máu đại thể (bảng 3.2).

Bảng 3.2 Tiểu máu đại thể

Tiểu máu đại thể Số BN Tỷ lệ (%)

Trong số 81 BN ghi nhận thông tin trong bệnh sử và tiền căn, 59,3% trường hợp có đau hông lưng bên thận có bướu (bảng 3.3).

Bảng 3.3 Đau hông lưng Đau hông lưng Số BN Tỷ lệ (%)

3.1.6 Tiền căn có bướu bàng quang đã điều trị

Bảng 3.4 Tiền căn bướu bàng quang

Tiền căn bướu bàng quang Số BN Tỷ lệ (%)

Trong 81 BN ghi nhận,3 trường hợp có tiền căn bướu bàng quang đã điều trị cắt đốt nội soi định giai đoạn trước đó trên một năm (chiếm 3,7%)(bảng 3.4)

Đặc điểm cận lâm sàng

Trong 81 BN, ghi nhận tổng phân tích tế bào máu lúc nhập viện, chỉ số huyết sắc tố (HgB) trung bình 119,5 ± 20,4 g/L ( từ 61 đến 152 g/L) Theo tiêu chuẩn thiếu máu WHO, ghi nhận 47 BN có thiếu máu (chiếm 58%) (bảng 3.5).

Chỉ số creatinin máu trung bình là 1,6 ± 1,9 mg/dl, với khoảng từ 0,42 đến 13,34 mg/dl, và creatinine trung vị đạt 1,21 mg/dL Tại thời điểm nhập viện, 23,5% bệnh nhân (19/81) có suy thận với mức creatinine >1,5 mg/dL, trong đó có 2 bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo cấp cứu và 1 trường hợp đang điều trị bằng phương pháp này định kỳ.

3.2.1.3 Tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Bảng 3.5 Tổng phân tích nước tiểu Tổng phân tích nước tiểu Số BN Tỷ lệ (%)

Các trường hợp nhập viện đều có tổng phân tích nước tiểu, ghi nhận55,6% có mủ niệu, 11,1% có nitrite dương tính (bảng 3.5)

Có 35 trường hợp cấy nước tiểu lúc nhập viện, trong đó cấy dương tính

3 trường hợp chiếm tỷ lệ 2,5%

3.2.2 Đặc điểm các chẩn đoán hình ảnh

3.2.2.1 Kết quả chụp cắt lớp vi tính (bên thận, vị trí bướu, thận ứ nước)

Kết quả chụp cắt lớp vi tính của 81 BN ghi nhận bướu đường tiết niệu trên bên phải là 36 BN (chiếm 44,4%), bên trái 45 BN (chiếm 55,6%) (bảng 3.8).

Vị trí bướu ở bể thận là 33,3%, ở niệu quản đoạn lưng là 11,1%, niệu quản đoạn chậu là 17,3%, nhiều vị trí ở bể thận và niệu quản là 38,3% (bảng 3.7).

Bảng 3.6 Bên thận có bướu

Bên thận có bướu Số BN Tỷ lệ (%)

Vị trí bướu Số BN Tỷ lệ (%)

Nhiều vị trí ở bể thận và niệu quản

Thận ứ nước Số BN Tỷ lệ (%)

Bảng 3.9 Kích thước bướu Kích thước bướu Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

3.2.2.2 Kết quản siêu âm tĩnh mạch thận

Trong 81 BN, có 21 trường hợp được siêu âm tĩnh mạch thận, không ghi nhận BN nào có chồi bướu tĩnh mạch thận (bảng 3.10).

Bảng 3.10 Kết quả siêu âm tĩnh mạch thận Siêu âm tĩnh mạch thận Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Có chồi bướu tĩnh mạch 0 0

3.2.2.3 Kết quả xạ hình xương, xquang ngực thẳng

Trong 81 BN, có 11 trường hợp có xạ hình xương, ghi nhận 2 trường hợp có di căn xương (bảng 3.11).

Trong 81 BN, có 3 trường hợp chụp xquang ngực thẳng có nốt mờ, chụp cắt lớp vi tính ngực có cản quang kiểm tra nghi ngờ ung thư di căn phổi, chiếm 3,7%.

Bảng 3.11 Kết quả xạ hình xương

Xạ hình xương Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Bảng 3.12 Kết quả xquang ngực thẳng và cắt lớp vi tính ngực

Nghi ngờ di căn phổi 3 3,7

3.2.2.4 Kết quả xạ hình thận

Ghi nhận 58 trường hợp có kết quả xạ hình thận, bên thận có bướu GFR trung bình 17 ± 11,2 ml/phút (từ 0 đến 44,1 ml/phút), %GFR trung bình

27 ± 14,4% (từ 0 đến 56,9%) 8,6% BN ghi nhận bên thận bướu có %GFR dưới 10% (bảng 3.13)

Bảng 3.13 Chức năng thận bên có bướu

Chức năng thận bên có bướu Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Đặc điểm nội soi niệu quản bể thận chẩn đoán

3.3.1 Phương pháp nội soi chẩn đoán

Trong 81 BN, ghi nhận 37 trường hợp có nội soi niệu quản bể thận (chiếm 45,7%), 34 trường hợp chỉ nội soi bàng quang (chiếm 42%), 10 trường hợp không nội soi chẩn đoán (chiếm 12,3%) (bảng 3.14).

Bảng 3.14 Phương pháp nội soi chẩn đoán

Nội soi niệu quản bể thận 37 45,7

Không nội soi chẩn đoán 10 12,3

Trong 71 BN có nội soi trước mổ ghi nhận 20 trường hợp có bướu bàng quang đồng mắc (chiểm 28,2%), trong đó 3 trường hợp có tiền căn bướu bàng quang đã điều trị trước đây (bảng 3.15)

Bảng 3.15 Bướu bàng quang đồng mắc Bướu bàng quang Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Không nội soi chẩn đoán 10 12,3

3.3.3 Dụng cụ nội soi niệu quản bể thận

Trong 37 BN nội soi niệu quản bể thận chẩn đoán, đa sô các trường hợp sử dụng ống nội soi cứng (chiếm 97,3%), 1 trường hợp sử dụng ống soi mềm (chiếm 2,7%) (bảng 3.16)

Bảng 3.16 Dụng cụ nội soi niệu quản bể thận

Số BN Tỷ lệ (%) Ống soi niệu quản cứng 36 97,3 Ống soi niệu quản mềm 1 2,7

3.3.4 Tiếp cận được bướu qua nội soi niệu quản bể thận

Trong 37 BN nội soi niệu quản , ghi nhận 34 trường hợp tiếp cận được vị trí bướu (chiếm 91,9%), 3 trường hợp không tiếp cận được (chiếm 8,1%) (biểu đồ 3.3).

Niệu quản đoạn chậu, 3TH Niệu quản đoạn lưng, 8TH Bể thận, 15TH Nhiều vị trí, 10TH 37 TH 0

Quan sát thấy bướu Không thấy bướu

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ quan sát thấy bướu qua nội soi niệu quản bể thận 3.3.5 Số mẫu sinh thiết

Trong 34 trường hợp tiếp cận được, có 1 trường hợp dùng ống soi mềm tiếp cận bướu sau đó chuyển sang phẫu thuật cắt thận niệu quản và một phần bàng quang trong một thì, 33 trường hợp sinh thiết gửi giải phẫu bệnh với số mẫu sinh thiết trung bình là 2,6 ± 0,8 mẫu (từ 1 đến 4 mẫu).

3.3.6 Kết quả giải phẫu bệnh mẫu nội soi niệu quản bể thận sinh thiết

Kết quả giải phẫu bệnh từ 37 bệnh nhân nội soi niệu quản bể thận cho thấy có 4 bệnh nhân không lấy được mẫu sinh thiết, chiếm 10,8% Trong số các trường hợp có kết quả, ung thư niệu mạc chiếm tỷ lệ cao nhất với 78,8%, tiếp theo là ung thư tế bào gai (3%), tân sinh biểu mô dạng nhú (9,1%), mô viêm (6,1%) và mô nghịch sản (3%).

Bảng 3.17 Kết quả giải phẫu bệnh mẫu nội soi niệu quản bể thận sinh thiết Kết quả giải phẫu bệnh Tần số Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Ung thư biểu mô niệu mạc

Ung thư biểu mô tế bào gai

U nhú niệu mạc (Urothelial papilloma)

Không lấy được mẫu sinh thiết

Phân độ mô học độ cao chiếm 69,2%, độ thấp chiếm 30,8% Trong đó có 1 trường hợp thiếu thông tin độ biệt hóa (bảng 3.18)

Bảng 3.18 Kết quả độ biệt hóa của những mẫu sinh thiết ra ung thư Độ biệt hóa Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị Độ cao 18 69,2 Độ thấp 8 30,8

3.3.7 Kết quả tế bào học nước tiểu lấy qua nội soi niệu quản bể thận

Ghi nhận 12/37 BN thực hiện xét nghiệm tế bào học nước tiểu, trong đó

2 trường hợp có tế bào ác tính (chiếm 16,7%), 1 trường hợp có tế bào niệu mạc không điển hình (chiếm 8,3%) (bảng 3.19)

Bảng 3.19 Kết quả tế bào học nước tiểu lấy qua nội soi niệu quản bể thận

Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Có tế bào ác tính 2 16,7

Tế bào niệu mạc không điển hình

Không tế bào ác tính 9 75

3.3.8 Giai đoạn cTNM và phân nhóm nguy cơ trước phẫu thuật các trường hợp nội soi niệu quản bể thận

Trong 37 TH nội soi niệu quản bể thận ghi nhận đa số các trường hợp có giai đoạn không quá cT2 chiếm 81,1%, giai đoạn cT3 và cT4 chiếm lần lượt 10,8% và 8,1% Về giai đoạn N ghi nhận N0 chiếm đa số 78,8%, N1 có 5

TH chiếm 15,2%, N2 có 2 TH chiếm 6% và không ghi nhận TH có hạch N3. (bảng 3.20).

Trong nghiên cứu về đánh giá di căn xa, chỉ có 6 trường hợp thực hiện cả chụp cắt lớp vi tính ngực và xạ hình xương, chiếm 16,2% Kết quả ghi nhận có 2 trường hợp di căn xa, bao gồm 1 trường hợp di căn phổi và 1 trường hợp di căn xương.

Bảng 3.20 Giai đoạn cTNM các trường hợp nội soi niệu quản bể thận

Giai đoạn cT Số BN Tỷ lệ %

Giai đoạn cN Số BN Tỷ lệ % Tỷ lệ % giá trị cN0 26 78,8 cN1 5 15,2 cN2 2 6 cN3 0 0

Giai đoạn cM Số BN Tỷ lệ % Tỷ lệ % giá trị

Bảng 3.21 Phân nhóm nguy cơ các trường hợp nội soi niệu quản bể thận

Phân nhóm nguy cơ Số BN Tỷ lệ %

3.3.9 Giai đoạn pTNM và phân giai đoạn theo AJCC sau phẫu thuật các trường hợp nội soi niệu quản bể thận

Trong 37 TH nội soi niệu quản bể thận có 32 TH được phẫu thuật, 5

Trong nghiên cứu, có một số trường hợp không được ghi nhận do thiếu thông tin hồ sơ hoặc bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật Không có trường hợp nào được phát hiện ở giai đoạn pT1, trong khi 16 trường hợp ở giai đoạn pT2 chiếm 50% Ngoài ra, có 11 trường hợp ở giai đoạn pT3, tương đương 15,6%, và 5 trường hợp ở giai đoạn pT4 cũng chiếm 15,6% Tất cả các trường hợp đều có đủ thông tin để xác định giai đoạn pT.

Bảng 3.22 Phân giai đoạn pTNM sau phẫu thuật các trường hợp nội soi niệu quản bể thận

Giai đoạn pT Số BN Tỷ lệ % pT1 0 0 pT2 16 50 pT3 11 34,4 pT4 5 15,6

Giai đoạn pN Số BN Tỷ lệ % Tỷ lệ % giá trị pN0 8 47,1 pN1 6 35,3 pN2 2 11,8 pN3 1 5,8

Tổng 32 100 Đa số các trường hợp đánh giá giai đoạn theo AJCC ở giai đoạn 2 chiếm 43,8%, giai đoạn III có 6 TH chiếm 18,8%, giai đoạn IV có 12 TH chiếm 37,4%.

Bảng 3.23 Phân giai đoạn theo AJCC các trường hợp nội soi niệu quản bể thận

Giai đoạn theo AJCC Số BN Tỷ lệ%

Đặc điểm phân nhóm nguy cơ trước phẫu thuật

Dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tính và phân tích giải phẫu bệnh học mẫu sinh thiết, chúng tôi đã phân loại nguy cơ theo hướng dẫn của hiệp hội Tiết Niệu học châu Âu.

2022 Nhóm nguy cơ cao chiếm 93,8%, nhóm nguy cơ thấp chiếm 3,7% (bảng 3.24)

Bảng 3.24 Phân nhóm nguy cơ trước phẫu thuật

Phân nhóm nguy cơ Số BN Tỷ lệ (%)

Đặc điểm giải phẫu bệnh và giai đoạn TNM sau phẫu thuật

Trong nghiên cứu, có 68 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị bướu niệu mạc đường tiết niệu Trong số đó, 61 bệnh nhân (chiếm 89,7%) thực hiện cắt thận niệu quản và một phần bàng quang, trong khi 7 bệnh nhân (chiếm 10,3%) được cắt thận niệu quản và bàng quang tận gốc.

Bảng 3.25 Can thiệp ngoại khoa Can thiệp ngoại khoa Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Cắt thận niệu quản và một phần bàng quang

Căt thận niệu quản và bàng quang tận gốc

Trong tổng số 68 trường hợp phẫu thuật, phẫu thuật mở chiếm 31% với 31 ca, trong khi phẫu thuật nội soi sau phúc mạc chiếm 39,7% Phẫu thuật nội soi qua phúc mạc chiếm 11,8%, và phẫu thuật nội soi qua phúc mạc có hỗ trợ robot có 2 trường hợp, tương đương 3%.

Bảng 3.26 Phương pháp phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc

Phẫu thuật nội soi qua phúc mạc

Phẫu thuật nội soi qua phúc mạc có hỗ trợ của robot

3.5.3 Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

Trong một nghiên cứu về 68 bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật, ung thư biểu mô niệu mạc chiếm tỷ lệ cao nhất với 62 bệnh nhân (91,2%) Ngoài ra, có 3 bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào gai (4,4%), 2 bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tuyến (2,9%), và 1 bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào hình thoi (1,5%).

Bảng 3.27 Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Ung thư biểu mô niệu mạc

Tổn thương ác tính không phải niệu mạc (Nonurothelial malignant lesions):

Ung thư biểu mô tế bào gai (Squamous cell carcinoma)

Ung thư biểu mô tuyến

Ung thư biểu mô tế bào hình thoi (spindle cell carcinoma)

Không đồng ý phẫu thuật hoặc thiếu thông tin

Trong một nghiên cứu, 68 bệnh nhân đã được ghi nhận có kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật Trong số đó, 62 bệnh nhân (chiếm 91,2%) có độ cao, không có bệnh nhân nào thuộc độ thấp Ngoài ra, có 7,4% bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là ung thư tế bào gai với mức độ biệt hóa trung bình, và 1,4% bệnh nhân không được mô tả do có bướu tế bào hình thoi.

Bảng 3.28 Phân độ mô học

Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị Độ cao 62 91,2 Độ thấp 0 0

Không đồng ý phẫu thuật hoặc thiếu thông tin

3.5.5 Phân giai đoạn TNM sau phẫu thuật

Bảng 3.29 Phân giai đoạn TNM sau phẫu thuật

Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Không đồng ý phẫu thuật hoặc thiếu thông tin

Sự phù hợp kết quả giải phẫu mẫu sinh thiết qua nội soi niệu quản bể thận và mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật

bể thận và mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật

3.6.1 Tỷ lệ phù hợp mô học những trường hợp nội soi bàng quang sinh thiết

Trong 15 TH nội soi bàng quang sinh thiết trước phẫu thuật, ghi nhận có 10 TH (chiếm 66,7%) phù hợp cả mô học và phân độ mô học giữa mẫu sinh thiết và mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật (bảng 3.30)

Bảng 3.30 Tỷ lệ phù hợp mô học những trường hợp nội soi bàng quang sinh thiết

Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Phù hợp cả mô học và độ biệt hóa

Chỉ phù hợp mô học nhưng khác độ biệt hóa

Không phù hợp giải phẫu bệnh

Không có tin giải phẫu bệnh trước hoặc sau phẫu thuật

3.6.2 Tỷ lệ phù hợp mô học những trường hợp nội soi niệu quản bể thận sinh thiết

Trong 37 TH nội soi niệu quản bể thận ghi nhận tỷ lệ phù hợp cả loại mô học và phân độ mô học mẫu sinh thiết với mẫu bệnh phẩm phẫu thuật là 52,2%, chỉ phù hợp mô học nhưng khác phân độ mô học là 21,7% (bảng 3.31)

Bảng 3.31 Tỷ lệ phù hợp mô học những trường hợp nội soi niệu quản bể thận sinh thiết Tấn số Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị

Phù hợp cả loại mô học và phân độ mô học

Chỉ phù hợp mô học, nhưng khác phân độ mô học

Không phù hợp giải phẫu bệnh 6 26,1

Không có thông tin giải phẫu bệnh trước hoặc sau phẫu thuật

3.6.3 Độ nhạy phương pháp nội soi niệu quản bể thận sinh thiết:

Kết quả ghi nhận 17 TH dương tính thật, 6 TH âm tính giả trong tổng số

23 TH có kết quả giải phẫu bệnh trước và sau phẫu thuật. Độ nhạy= Dương tính thật/(Dương tính thật + âm tính giả)= 73,9%

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng

Tác giả Năm, số BN Tỉ lệ nam/nữ

Nghiên cứu trên 81 bệnh nhân bướu niệu mạc đường tiết niệu tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 69,1% và nữ giới 30,9%, với tỷ lệ nam/nữ là 2,2 Tỷ lệ này tương đồng với các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước, như Greenlee (1,9), Lughezzani (1,5), Jianping Wu (2) và Shariat (3) Các nghiên cứu đều khẳng định rằng nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới, phù hợp với nhận định của Hội Tiết Niệu Châu Âu (2022).

Bảng 4.2 Tuổi lúc chẩn đoán

Tác giả Tuổi trung bình

Trong nghiên cứu, tuổi trung bình của bệnh nhân là 63,2 tuổi, với độ tuổi dao động từ 33 đến 81 Kết quả này tương đồng với một số nghiên cứu khác, cho thấy phân bố tuổi lệch phải với trung bình là 64 Đặc biệt, nhóm tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ lớn nhất, lên đến 64,2%, điều này cũng được ghi nhận trong nghiên cứu của Shariat và cộng sự tại 9 trung tâm ở châu Âu, Canada và châu Á với 754 bệnh nhân.

Trong nghiên cứu, phần lớn bệnh nhân đến khám khi đã xuất hiện triệu chứng hoặc biến chứng, với tiểu máu chiếm 69,1% và đau hông lưng chiếm 25,9% Ngoài ra, có 2 bệnh nhân không có triệu chứng nhưng được phát hiện thận ứ nước qua siêu âm, chiếm 2,6% Một bệnh nhân khác nhập viện do biến chứng viêm thận bể thận cấp.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 76,5% bệnh nhân có tình trạng tiểu máu đại thể và 59,3% có triệu chứng đau hông lưng, phù hợp với hướng dẫn điều trị của Hội Tiết Niệu Châu Âu (2022), trong đó bướu niệu mạc đường tiết niệu thường có triệu chứng tiểu máu đại thể hoặc vi thể (70-80%) và đau hông lưng bên bị bệnh ở khoảng 20-40% Các triệu chứng toàn thân như chán ăn, sút cân, mệt mỏi, và sốt có thể được coi là biểu hiện của tình trạng di căn Tuy nhiên, do nghiên cứu của chúng tôi là hồi cứu mô tả, các triệu chứng toàn thân chưa được ghi nhận đầy đủ để thống kê.

Đau hông lưng có thể là triệu chứng của thận bị ứ nước, đặc biệt khi bướu gây tắc nghẽn bể thận hoặc niệu quản Khi đó, bệnh nhân có thể không còn triệu chứng tiểu máu do máu không chảy xuống bàng quang, và máu cục có thể gây tắc nghẽn, dẫn đến đau hông Thời điểm chẩn đoán bệnh cũng ảnh hưởng đến triệu chứng này.

Tiểu máu là triệu chứng thường gặp và có thể là dấu hiệu duy nhất của bệnh, như trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 37% bệnh nhân chỉ có triệu chứng này Điều này dễ dẫn đến sai lầm trong chẩn đoán, khiến bệnh nhân bị chẩn đoán muộn và tiên lượng xấu Nhiều bệnh nhân đã được chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu và điều trị nhiều lần trước khi phát hiện ra bướu niệu mạc đường tiết niệu trên Theo Hội Tiết Niệu Châu Âu, 60% bướu niệu mạc đường tiết niệu trên đã ở giai đoạn xâm lấn và 7% có di căn xa khi được chẩn đoán.

Bảng 4.3 Triệu chứng lâm sàng

Tác giả Số BN Tiểu máu Đau hông lưng

Trong số 81 bệnh nhân, có 3 trường hợp (chiếm 3,7%) có bướu bàng quang đã được điều trị cắt đốt nội soi hơn một năm trước Theo nghiên cứu của Singla và cộng sự, 41% người Mỹ mắc ung thư niệu mạc tiết niệu trên có tiền căn ung thư bàng quang, trong khi tỷ lệ này ở đàn ông Trung Quốc chỉ là 4% Nghiên cứu của Li và cộng sự cho thấy, sau khi điều trị khỏi ung thư bàng quang, tỷ lệ mắc ung thư niệu mạc đường tiết niệu trên nguyên phát lên đến 80%, chủ yếu xảy ra ở bể thận hơn là niệu quản Theo hướng dẫn của Hội Tiết Niệu Châu Âu 2022, tiền căn ung thư bàng quang đã phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc được xem là yếu tố phân tầng nguy cơ cao.

Triệu chứng cận lâm sàng

Theo tiêu chuẩn của WHO, thiếu máu được xác định khi chỉ số HGB ở nam giới dưới 130 g/L và ở nữ giới dưới 120 g/L Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 58% bệnh nhân nhập viện có tình trạng thiếu máu Nguyên nhân thiếu máu có thể là do tiểu máu kéo dài hoặc do bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn, dẫn đến tình trạng suy kiệt tổng trạng.

Ung thư niệu mạc có thể gây suy thận do xâm lấn vào chủ mô thận hoặc gây bế tắc sau thận, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi có bệnh nền và chức năng thận giảm theo tuổi Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 23,5% bệnh nhân có mức creatinine khi nhập viện lớn hơn 1,5 mg/dL, trong đó có 2 bệnh nhân gặp biến chứng tổn thương thận cấp phải chạy thận nhân tạo cấp cứu, và 1 bệnh nhân đã mắc bệnh trong khi đang chạy thận nhân tạo.

Trong 3 năm qua, các kết quả nghiên cứu cho thấy bướu niệu mạc chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng của thận bên bị bệnh, tuy nhiên, bệnh nhân vẫn có khả năng gặp phải tình trạng suy thận.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 58 bệnh nhân được cung cấp thông tin xạ hình thận đầy đủ Độ lọc cầu thận trung bình của nhóm bệnh nhân này là 17 ± 11,2 ml/phút.

%GFR bên bệnh

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Guinan P, Vogelzang NJ, Randazzo R, et al. Renal pelvic cancer: a review of 611 patients treated in Illinois 1975-1985. Cancer Incidence and End Results Committee. Urology. Nov 1992;40(5):393-9.doi:10.1016/0090-4295(92)90450-b Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urology
4. Czito B, Zietman A, Kaufman D, Skowronski U, Shipley W. Adjuvant radiotherapy with and without concurrent chemotherapy for locally advanced transitional cell carcinoma of the renal pelvis and ureter. The Journal of urology. Oct 2004;172(4 Pt 1):1271-5.doi:10.1097/01.ju.0000137910.38441.8a Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheJournal of urology
5. Jwa E, Kim YS, Ahn H, et al. Adjuvant radiotherapy for stage III/IV urothelial carcinoma of the upper tract. Anticancer research. Jan 2014;34(1):333-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anticancer research
6. Margulis V, Shariat SF, Matin SF, et al. Outcomes of radical nephroureterectomy: a series from the Upper Tract Urothelial Carcinoma Collaboration. Cancer. Mar 15 2009;115(6):1224-33.doi:10.1002/cncr.24135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer
8. Rouprêt M, Babjuk M, Compérat E, et al. European Association of Urology Guidelines on Upper Urinary Tract Urothelial Cell Carcinoma:2015 Update. European urology. Nov 2015;68(5):868-79.doi:10.1016/j.eururo.2015.06.044 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European urology
9. Matsuoka K, Lida S, Tomiyasu K, Inoue M, Noda S. Transurethral endoscopic treatment of upper urinary tract tumors using a holmium:YAG laser. Lasers in surgery and medicine. 2003;32(5):336- 40. doi:10.1002/lsm.10184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers in surgery and medicine
10. Blute ML, Segura JW, Patterson DE, Benson RC, Jr., Zincke H. Impact of endourology on diagnosis and management of upper urinary tract urothelial cancer. The Journal of urology. Jun 1989;141(6):1298-301.doi:10.1016/s0022-5347(17)41286-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of urology
11. Streem SB, Pontes JE, Novick AC, Montie JE. Ureteropyeloscopy in the evaluation of upper tract filling defects. The Journal of urology. Aug 1986;136(2):383-5. doi:10.1016/s0022-5347(17)44875-0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of urology
12. Châu Quý Thuận, Trần Ngọc Sinh và cộng sự. Bướu niệu mạc: Cắt thận niệu quản qua nội soi sau phúc mạc tại bệnh viên Chợ Rẫy. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2007;Tập 11(Số 1):219-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Yhọc Thành phố Hồ Chí Minh
13. Đỗ Lệnh Hùng, Trần Thanh Nhân, Vĩnh Tuấn, Vũ Lê Chuyên. Phẫu thuật hoàn toàn nội soi trong phúc mạc: cắt tận gốc thận-niệu quản và một phần bàng quang điều trị bệnh lý bướu niệu mạc đường tiểu trên. tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2013;Tập 17(Số 3):206-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạpchí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
14. Nguyễn Văn Ân, Vĩnh Tuấn, Vũ Lê Chuyên, Nguyễn Ngọc Châu. Phẫu thuật nội soi cắt thận-niệu quản để điều trị bướu niệu mạc đường tiết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi cắt thận-niệu quản để điều trị bướu niệu mạc đường tiết
Tác giả: Nguyễn Văn Ân, Vĩnh Tuấn, Vũ Lê Chuyên, Nguyễn Ngọc Châu
21. Babjuk M, Bửhle A, Burger M, et al. EAU Guidelines on Non-Muscle- invasive Urothelial Carcinoma of the Bladder: Update 2016. European urology. Mar 2017;71(3):447-461. doi:10.1016/j.eururo.2016.05.04122. Cosentino M, Palou J, Gaya JM, Breda A, Rodriguez-Faba O,Villavicencio-Mavrich H. Upper urinary tract urothelial cell carcinoma:location as a predictive factor for concomitant bladder carcinoma. World journal of urology. Feb 2013;31(1):141-5. doi:10.1007/s00345-012- 0877-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EAU Guidelines on Non-Muscle- invasive Urothelial Carcinoma of the Bladder: Update 2016
Tác giả: Babjuk M, Bửhle A, Burger M
Nhà XB: European urology
Năm: 2017
23. Li WM, Shen JT, Li CC, et al. Oncologic outcomes following three different approaches to the distal ureter and bladder cuff in nephroureterectomy for primary upper urinary tract urothelial carcinoma.European urology. Jun 2010;57(6):963-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European urology
26. Colin P, Koenig P, Ouzzane A, et al. Environmental factors involved in carcinogenesis of urothelial cell carcinomas of the upper urinary tract.BJU international. Nov 2009;104(10):1436-40. doi:10.1111/j.1464- 410X.2009.08838.x Sách, tạp chí
Tiêu đề: BJU international
28. Sakano S, Matsuyama H, Kamiryo Y, et al. Impact of variant histology on disease aggressiveness and outcome after nephroureterectomy in Japanese patients with upper tract urothelial carcinoma. International journal of clinical oncology. Apr 2015;20(2):362-8. doi:10.1007/s10147- 014-0721-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internationaljournal of clinical oncology
29. Rink M, Robinson BD, Green DA, et al. Impact of histological variants on clinical outcomes of patients with upper urinary tract urothelial carcinoma. The Journal of urology. Aug 2012;188(2):398-404.doi:10.1016/j.juro.2012.04.009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of urology
30. Olgac S, Mazumdar M, Dalbagni G, Reuter VE. Urothelial carcinoma of the renal pelvis: a clinicopathologic study of 130 cases. The American journal of surgical pathology. Dec 2004;28(12):1545-52.doi:10.1097/00000478-200412000-00001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Americanjournal of surgical pathology
31. Tang Q, Xiong G, Li X, et al. The prognostic impact of squamous and glandular differentiation for upper tract urothelial carcinoma patients after radical nephroureterectomy. World journal of urology. Jun 2016;34(6):871-7. doi:10.1007/s00345-015-1715-032. (Editor) JDBEMKGECW Sách, tạp chí
Tiêu đề: World journal of urology
33. Moch H, Cubilla AL, Humphrey PA, Reuter VE, Ulbright TM. The 2016 WHO Classification of Tumours of the Urinary System and Male Genital Organs-Part A: Renal, Penile, and Testicular Tumours.European urology. Jul 2016;70(1):93-105.doi:10.1016/j.eururo.2016.02.029 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2016 WHO Classification of Tumours of the Urinary System and Male Genital Organs-Part A: Renal, Penile, and Testicular Tumours
Tác giả: Moch H, Cubilla AL, Humphrey PA, Reuter VE, Ulbright TM
Nhà XB: European urology
Năm: 2016
34. Soukup V, Čapoun O, Cohen D, et al. Prognostic Performance and Reproducibility of the 1973 and 2004/2016 World Health Organization Grading Classification Systems in Non-muscle-invasive Bladder Cancer:A European Association of Urology Non-muscle Invasive Bladder Cancer Guidelines Panel Systematic Review. European urology. Nov 2017;72(5):801-813. doi:10.1016/j.eururo.2017.04.015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European urology

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Thiết đồ ngang của thận và mạc thận - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.1 Thiết đồ ngang của thận và mạc thận (Trang 16)
Hình 1.3. Các đoạn niệu quản và chỗ hẹp - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.3. Các đoạn niệu quản và chỗ hẹp (Trang 20)
Hình 1.4. Liên quan của niệu quản đoạn bụng - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.4. Liên quan của niệu quản đoạn bụng (Trang 22)
Hình 1.5. Liên quan của niệu quản ở thành sau ngoài chậu hông - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.5. Liên quan của niệu quản ở thành sau ngoài chậu hông (Trang 23)
Hình 1.6. Liên quan niệu quản với các tạng sinh dục mặt sau bàng quang - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.6. Liên quan niệu quản với các tạng sinh dục mặt sau bàng quang (Trang 24)
Hình 1.7. Liên quan niệu quản ở chậu hông nữ - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.7. Liên quan niệu quản ở chậu hông nữ (Trang 25)
Hình 1.8. Liên quan niệu quản và động mạch tử cung, tử cung và âm đạo - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.8. Liên quan niệu quản và động mạch tử cung, tử cung và âm đạo (Trang 26)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ điều trị bướu niệu mạc đường tiết niệu trên - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ điều trị bướu niệu mạc đường tiết niệu trên (Trang 39)
Hình 1.9. Ung thư biểu mô niệu mạc tại nhóm đài thận trên được quan - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 1.9. Ung thư biểu mô niệu mạc tại nhóm đài thận trên được quan (Trang 41)
Hình 2.2. Bộ dụng cụ soi niệu quản mềm - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Hình 2.2. Bộ dụng cụ soi niệu quản mềm (Trang 50)
Bảng 3.2. Tiểu máu đại thể - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 3.2. Tiểu máu đại thể (Trang 55)
Bảng 3.9. Kích thước bướu Kích thước bướu Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 3.9. Kích thước bướu Kích thước bướu Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị (Trang 60)
Bảng 3.25. Can thiệp ngoại khoa Can thiệp ngoại khoa Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 3.25. Can thiệp ngoại khoa Can thiệp ngoại khoa Số BN Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % giá trị (Trang 70)
Bảng 4.4. Vị trí bướu - Đánh giá tình hình chẩn đoán bướu niệu mạc đường tiết niệu trên bằng phương pháp nội soi niệu quản bể thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 4.4. Vị trí bướu (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm