ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu
Vì nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả hàng loạt trường hợp, nên không bắt buộc tính cỡ mẫu nghiên cứu.
Về phương diện thống kê, cỡ mẫu từ 30 trở lên thì có thể áp dụng các phép kiểm thống kê có ý nghĩa.
Nhằm thuận tiện cho nghiên cứu hoàn thành trong thời gian từ 2020-
2022, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với cỡ mẫu thuận tiện, chọn tất cả những
BN phù hợp tiêu chuẩn chọn bệnh tại khoa ngoại lồng ngực – BV Phạm Ngọc Thạch trong thời gian trên.
Cỡ mẫu dự kiến: 50 ca
Định nghĩa và khái niệm biến số
2.5.1 Nhóm biến số độc lập
Bảng 2.1 Định nghĩa và giá trị các nhóm biến số Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường NHÓM BIẾN SỐ NỀN
Các yếu tố dịch tễ
Giới tính Nhị giá Tỉ lệ % Nam, nữ
Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường
Trung bình Theo công thức
Yếu tố nguy cơ Danh định Tỉ lệ % Hút thuốc lá, lao phổi cũ…
Nơi cư trú Nhị giá Tỉ lệ % TPHCM, tỉnh khác
NHÓM BIẾN SỐ CHẨN ĐOÁN
Các yếu tố lâm sàng
Lý do nhập viện Đau ngực
Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %
- Thời gian từ lúc có triệu chứng đến lúc nhập viện
- Thời gian từ lúc nhập viện đến khi được chẩn đoán xác định
Ngày, làm tròn đến ngày
Ngày, làm tròn đến ngày
Triệu chứng lâm sàng Đau ngực
Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %
Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường
Nhị giá Nhị giá Nhị giá
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %
Có, không Các kết quả cận lâm sàng
Nhị giá Nhị giá Nhị giá
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %
Có, không Chụp cắt lớp điện toán
Theo phân thùy phổi cm (centimeter) Nội soi phế quản
Có, không Chọc hút dịch màng phổi
Nhị giá Danh định Danh định
Có, không Đỏ, trắng đục, vàng, xanh
Bạch cầu đa nhân, đơn nhân
Staphylococcus aureus Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường
Staphylococcus pneumoniae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Staphylococcus epidemidis Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Streptococcus pneumoniae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Streptococcus aureus Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
E coli Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Klebsiella pneumoniae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Pseudomonas sp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Proteus sp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Enterobacter sp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Hemophilus influenzae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
M tuberculosis Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Vi nấm Định danh Aspergilus sp,
Cấy máu (+) Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
NHÓM BIẾN SỐ NGUY CƠ
Phân nhóm chức năng hô hấp Định tính (1) Nhóm I
(3) Nhóm III Phân loại giai đoạn viêm mủ màng phổi (theo ATS) Định tính (1) Giai đoạn I
Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường
Tăng huyết áp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không Đái tháo đường II Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Rối loạn lipid máu Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
COPD Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
NHÓM BIẾN SỐ PHẪU THUẬT
Thời gian gây mê Định lượng
Trung bình Tính theo phút
Thời gian phẫu thuật Định lượng
Trung bình Tính theo phút
Thời gian hậu phẫu Định lượng
Trung bình Tính theo ngày
Thời gian dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật Định lượng
Trung bình Tính theo ngày
Thời gian dùng thuốc giảm đau đường tĩnh mạch hậu phẫu Định lượng
Trung bình Tính theo ngày
Lượng máu mất Định lượng
Trung bình Tính theo mL
Truyền máu Định lượng
Trung bình Tính theo đơn vị
2.5.2 Nhóm biến số phụ thuộc
Nhóm biến số chu phẫu
- Số ngày nằm viện được tính từ lúc bệnh nhân được phẫu thuật đến ngày xuất viện.
Số giờ thở máy được xác định từ thời điểm bệnh nhân được đặt ống nội khí quản cho đến khi ống này được rút ra, bao gồm cả những giờ tiếp theo nếu bệnh nhân cần phải đặt lại ống nội khí quản.
Biến số chu phẫu được xác định bằng việc xảy ra một trong các biến chứng chu phẫu, bao gồm:
- Thông khí kéo dài: Thông khí cơ học kéo dài > 24 giờ.
- Phẫu thuật lại: Phẫu thuật lại vì bất cứ lý do gì.
Bảng 2.2 Định nghĩa và giá trị nhóm biến số chu phẫu Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường
Thời gian thở máy Định lượng
Trung bình Tính theo giờ
Thời gian nằm ICU Định lượng
Trung bình Tính theo ngày
Viêm phổi sau mổ Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Tràn khí màng phổi Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Tràn máu màng phổi Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Xẹp phổi Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Phẫu thuật lại do chảy máu Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Tử vong Nhị giá Tỉ lệ % Có, không
Biến chứng khác Định tính Liệt kê từng biến chứng
Thu thập dữ liệu
2.6.1 Kế hoạch thu thập dữ liệu
- Người thu thập số liệu: người làm nghiên cứu.
- Kế hoạch thu thập số liệu:
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp hồi cứu hồ sơ được lưu trữ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Tp Hồ Chí Minh.
Lựa chọn và trích lục các hồ sơ phù hợp với tiêu chuẩn chọn lựa và tiêu chuẩn loại trừ đã đề ra.
Sau đó, nghiên cứu hồ sơ bệnh án đã chọn và thu thập thông tin.
Thông tin được ghi nhận với phần mềm EpiData phiên bản 3.1
2.6.2 Biện pháp kiểm soát sai lệch chọn lựa
Thiết kế bảng thu thập đúng mục tiêu, rõ ràng Thu thập dữ liệu đúng tiêu chuẩn chọn lựa, khách quan và trung thực.
2.6.3 Biện pháp kiểm soát sai lệch thông tin
Nghiên cứu hồi cứu thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng khách quan.
Dữ liệu phẫu thuật và hậu phẫu được ghi rõ ràng, đầy đủ.
Nghiên cứu hồ sơ và bệnh án của bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn lựa.Trích lục hồ sơ và thu thập thông tin.
Các dữ liệu nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được ghi nhận những đặc điểm sau:
Tuổi, giới và địa chỉ.
Bệnh đường hô hấp: viêm phổi, lao phổi, áp xe phổi, giãn phế quản, kén khí phổi…
Tiền căn bệnh nội khoa: tiểu đường, tim mạch
Tiền căn chấn thương, phẫu thuật trước đây.
Bệnh lí suy giảm miễn dịch: HIV, AIDS, sử dụng corticoide kéo dài, sử dụng ức chế miễn dịch trong chống thải ghép.
Lí do nhập viện: lí do chính bệnh nhân nhập viện.
Triệu chứng cơ năng: sốt, ho khạc đàm, khó thở, đau ngực, mệt mỏi, lừ đừ.
Các dấu hiệu khám lâm sàng: sốt, hội chứng ba giảm, dò mủ vết mổ ngực.
Bilan nhiễm trùng: công thức máu, VS, CRP, Đo chức năng hô hấp: FEV1, giá trị FEV1 tiên đoán.
Chụp Xquang tim phổi thẳng, nghiêng: mờ đồng nhất phế trường, mức khí dịch phế trường, đám mờ khu trú phế trường.
Siêu âm màng phổi giúp phát hiện hình ảnh tràn dịch màng phổi, với dịch có tỷ trọng tăng và không đồng nhất Phương pháp này còn cho phép quan sát các vách ngăn trong tràn dịch màng phổi.
Chụp CLĐT lồng ngực đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và đánh giá kích thước, thể tích ổ dịch trước phẫu thuật Phương pháp này giúp xác định vị trí và số lượng ổ mủ, từ đó xây dựng chiến lược phẫu thuật phù hợp Ngoài ra, cần lưu ý đến các tổn thương phổi kèm theo.
Xét nghiệm dịch màng phổi trước và trong lúc mổ: tế bào, sinh hóa, soi nhuộm Gram, nuôi cấy, kháng sinh đồ.
Giải phẫu bệnh (vỏ màng phổi, tổn thương phổi) sau mổ.
Bệnh nhân được điều trị nội khoa: kháng sinh trước mổ, điều trị lao, chọc hút dịch…
Khám tiền phẫu đánh giá trước phẫu thuật.
Theo tác giả Alan D.L Sihoe mô tả: 49
Phẫu thuật nội soi hoàn toàn, hay còn gọi là c-VATS, là một kỹ thuật tiên tiến thực hiện hoàn toàn qua màn hình video Kỹ thuật này sử dụng đường mở ngực dưới 8cm và không cần sử dụng banh sườn, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.
Phẫu thuật nội soi hỗ trợ mổ mở (a-VATS) là một kỹ thuật tiên tiến cho phép thực hiện phẫu thuật qua hình ảnh trực tiếp hoặc màn hình video, với đường mổ ngực tối đa lên đến 10cm và sử dụng banh sườn để tạo không gian làm việc.
Tiến hành phẫu thuật nội soi có hỗ trợ (VATS) bóc vỏ phổi Làm sạch khoang lồng ngực, gỡ dính, tái nở phổi.
Gửi xét nghiệm dịch thu được từ mẫu vỏ màng phổi để thực hiện giải phẫu bệnh lý Các phương pháp hỗ trợ bao gồm lập hệ thống tưới rửa sau mổ, tập vật lý hô hấp và thổi bóng.
2.7.4 Kết quả trong lúc mổ
Thời gian phẫu thuật: từ lúc bắt đầu rạch da cho đến lúc đóng da kết thúc (phút).
Lượng máu mất trong lúc phẫu thuật: đo bằng đơn vị mililit (ml).
Tình trạng cải thiện lâm sàng: dựa vào triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể.
Thời gian hậu phẫu: tính từ lúc kết thúc phẫu thuật đến khi bệnh nhân được xuất viện (ngày).
Thời gian dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật: tính từ lúc kết thúc phẫu thuật đến khi bệnh nhân được rút ống dẫn lưu màng phổi (ngày).
Nguyên nhân gây lao có thể do sự hiện diện của vi khuẩn lao trong dịch màng phổi, được xác định qua các phương pháp như soi tươi, nuôi cấy hoặc các xét nghiệm sinh học phân tử dương tính Ngoài ra, giải phẫu bệnh vỏ ổ mủ cũng có thể cho thấy chẩn đoán viêm lao.
Nguyên nhân không do lao: không có bằng chứng nguyên nhân do lao và kết quả giải phẫu bệnh vỏ ổ mủ là viêm kinh niên, viêm xơ hóa.
- Tử vong trong lúc mổ.
Trong quá trình phẫu thuật, có thể xảy ra tổn thương cho các cơ quan trong lồng ngực, bao gồm các mạch máu lớn như động mạch và tĩnh mạch chủ cũng như các nhánh của chúng, tim, thực quản, khí quản, thần kinh hoành, cơ hoành, và đám rối thần kinh cánh tay.
- Mất máu quá nhiều: mất máu > 2000ml
Sốc mất máu trong mổ xảy ra khi bệnh nhân mất hơn 2000ml máu, dẫn đến tình trạng sốc với biểu hiện mạch nhanh trên 120 lần/phút và huyết áp tụt, cụ thể là huyết áp tâm thu dưới 70mmHg hoặc huyết áp kẹp.
2.7.5 Biến chứng sau phẫu thuật
Suy hô hấp sau mổ: thở máy sau mổ kéo dài >12 giờ.
Tụ máu khoang màng phổi cần được phẫu thuật để loại bỏ khối máu tụ, đặc biệt khi thể tích ước tính trên phim X-quang hoặc CLDT lớn hơn 200ml.
Rò khí kéo dài: khí ra liên tục bình dẫn lưu hơn 5 ngày.
Nhiễm trùng huyết: có ổ nhiễm trùng kèm 2 trong các triệu chứng: sốt cao >38,5 o c hay hạ thân nhiệt 90 lần/phút, nhịp thở > 20 lần/phút.
Sốc nhiễm trùng: có nhiễm trùng huyết kèm tình trạng sốc: mạch nhanh
>120 lần/phút, huyết áp tụt (huyết áp tâm thu