1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (VATS) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Tác giả Trần Minh Châu
Người hướng dẫn TS. Lê Tiến Dũng
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại khoa (Ngoại lồng ngực)
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Đặc điểm giải phẫu học của màng phổi (0)
    • 1.2. Sinh lý học màng phổi (17)
    • 1.3. Bệnh lý viêm mủ màng phổi (19)
    • 1.4. Các kết quả nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (0)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
    • 2.3. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.4. Cỡ mẫu (41)
    • 2.5. Định nghĩa và khái niệm biến số (41)
    • 2.6. Thu thập dữ liệu (46)
    • 2.7. Các dữ liệu nghiên cứu (47)
    • 2.8. Quy trình nghiên cứu (53)
    • 2.9. Phân tích và xử lí số liệu (54)
    • 2.10. Vấn đề y đức của nghiên cứu (54)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu (0)
    • 3.2. Kết quả phẫu thuật sớm (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (76)
    • 4.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu (0)
    • 4.2. Kết quả phẫu thuật sớm (0)
  • KẾT LUẬN (93)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (96)
  • PHỤ LỤC (103)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu

Vì nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả hàng loạt trường hợp, nên không bắt buộc tính cỡ mẫu nghiên cứu.

Về phương diện thống kê, cỡ mẫu từ 30 trở lên thì có thể áp dụng các phép kiểm thống kê có ý nghĩa.

Nhằm thuận tiện cho nghiên cứu hoàn thành trong thời gian từ 2020-

2022, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với cỡ mẫu thuận tiện, chọn tất cả những

BN phù hợp tiêu chuẩn chọn bệnh tại khoa ngoại lồng ngực – BV Phạm Ngọc Thạch trong thời gian trên.

Cỡ mẫu dự kiến: 50 ca

Định nghĩa và khái niệm biến số

2.5.1 Nhóm biến số độc lập

Bảng 2.1 Định nghĩa và giá trị các nhóm biến số Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường NHÓM BIẾN SỐ NỀN

Các yếu tố dịch tễ

Giới tính Nhị giá Tỉ lệ % Nam, nữ

Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường

Trung bình Theo công thức

Yếu tố nguy cơ Danh định Tỉ lệ % Hút thuốc lá, lao phổi cũ…

Nơi cư trú Nhị giá Tỉ lệ % TPHCM, tỉnh khác

NHÓM BIẾN SỐ CHẨN ĐOÁN

Các yếu tố lâm sàng

Lý do nhập viện Đau ngực

Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá

Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

- Thời gian từ lúc có triệu chứng đến lúc nhập viện

- Thời gian từ lúc nhập viện đến khi được chẩn đoán xác định

Ngày, làm tròn đến ngày

Ngày, làm tròn đến ngày

Triệu chứng lâm sàng Đau ngực

Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá

Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường

Nhị giá Nhị giá Nhị giá

Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

Có, không Các kết quả cận lâm sàng

Nhị giá Nhị giá Nhị giá

Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

Có, không Chụp cắt lớp điện toán

Theo phân thùy phổi cm (centimeter) Nội soi phế quản

Có, không Chọc hút dịch màng phổi

Nhị giá Danh định Danh định

Có, không Đỏ, trắng đục, vàng, xanh

Bạch cầu đa nhân, đơn nhân

Staphylococcus aureus Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường

Staphylococcus pneumoniae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Staphylococcus epidemidis Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Streptococcus pneumoniae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Streptococcus aureus Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

E coli Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Klebsiella pneumoniae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Pseudomonas sp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Proteus sp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Enterobacter sp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Hemophilus influenzae Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

M tuberculosis Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Vi nấm Định danh Aspergilus sp,

Cấy máu (+) Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

NHÓM BIẾN SỐ NGUY CƠ

Phân nhóm chức năng hô hấp Định tính (1) Nhóm I

(3) Nhóm III Phân loại giai đoạn viêm mủ màng phổi (theo ATS) Định tính (1) Giai đoạn I

Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường

Tăng huyết áp Nhị giá Tỉ lệ % Có, không Đái tháo đường II Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Rối loạn lipid máu Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

COPD Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

NHÓM BIẾN SỐ PHẪU THUẬT

Thời gian gây mê Định lượng

Trung bình Tính theo phút

Thời gian phẫu thuật Định lượng

Trung bình Tính theo phút

Thời gian hậu phẫu Định lượng

Trung bình Tính theo ngày

Thời gian dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật Định lượng

Trung bình Tính theo ngày

Thời gian dùng thuốc giảm đau đường tĩnh mạch hậu phẫu Định lượng

Trung bình Tính theo ngày

Lượng máu mất Định lượng

Trung bình Tính theo mL

Truyền máu Định lượng

Trung bình Tính theo đơn vị

2.5.2 Nhóm biến số phụ thuộc

Nhóm biến số chu phẫu

- Số ngày nằm viện được tính từ lúc bệnh nhân được phẫu thuật đến ngày xuất viện.

Số giờ thở máy được xác định từ thời điểm bệnh nhân được đặt ống nội khí quản cho đến khi ống này được rút ra, bao gồm cả những giờ tiếp theo nếu bệnh nhân cần phải đặt lại ống nội khí quản.

Biến số chu phẫu được xác định bằng việc xảy ra một trong các biến chứng chu phẫu, bao gồm:

- Thông khí kéo dài: Thông khí cơ học kéo dài > 24 giờ.

- Phẫu thuật lại: Phẫu thuật lại vì bất cứ lý do gì.

Bảng 2.2 Định nghĩa và giá trị nhóm biến số chu phẫu Tên biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa, đo lường

Thời gian thở máy Định lượng

Trung bình Tính theo giờ

Thời gian nằm ICU Định lượng

Trung bình Tính theo ngày

Viêm phổi sau mổ Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Tràn khí màng phổi Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Tràn máu màng phổi Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Xẹp phổi Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Phẫu thuật lại do chảy máu Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Tử vong Nhị giá Tỉ lệ % Có, không

Biến chứng khác Định tính Liệt kê từng biến chứng

Thu thập dữ liệu

2.6.1 Kế hoạch thu thập dữ liệu

- Người thu thập số liệu: người làm nghiên cứu.

- Kế hoạch thu thập số liệu:

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp hồi cứu hồ sơ được lưu trữ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Tp Hồ Chí Minh.

Lựa chọn và trích lục các hồ sơ phù hợp với tiêu chuẩn chọn lựa và tiêu chuẩn loại trừ đã đề ra.

Sau đó, nghiên cứu hồ sơ bệnh án đã chọn và thu thập thông tin.

Thông tin được ghi nhận với phần mềm EpiData phiên bản 3.1

2.6.2 Biện pháp kiểm soát sai lệch chọn lựa

Thiết kế bảng thu thập đúng mục tiêu, rõ ràng Thu thập dữ liệu đúng tiêu chuẩn chọn lựa, khách quan và trung thực.

2.6.3 Biện pháp kiểm soát sai lệch thông tin

Nghiên cứu hồi cứu thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng khách quan.

Dữ liệu phẫu thuật và hậu phẫu được ghi rõ ràng, đầy đủ.

Nghiên cứu hồ sơ và bệnh án của bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn lựa.Trích lục hồ sơ và thu thập thông tin.

Các dữ liệu nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được ghi nhận những đặc điểm sau:

Tuổi, giới và địa chỉ.

Bệnh đường hô hấp: viêm phổi, lao phổi, áp xe phổi, giãn phế quản, kén khí phổi…

Tiền căn bệnh nội khoa: tiểu đường, tim mạch

Tiền căn chấn thương, phẫu thuật trước đây.

Bệnh lí suy giảm miễn dịch: HIV, AIDS, sử dụng corticoide kéo dài, sử dụng ức chế miễn dịch trong chống thải ghép.

Lí do nhập viện: lí do chính bệnh nhân nhập viện.

Triệu chứng cơ năng: sốt, ho khạc đàm, khó thở, đau ngực, mệt mỏi, lừ đừ.

Các dấu hiệu khám lâm sàng: sốt, hội chứng ba giảm, dò mủ vết mổ ngực.

Bilan nhiễm trùng: công thức máu, VS, CRP, Đo chức năng hô hấp: FEV1, giá trị FEV1 tiên đoán.

Chụp Xquang tim phổi thẳng, nghiêng: mờ đồng nhất phế trường, mức khí dịch phế trường, đám mờ khu trú phế trường.

Siêu âm màng phổi giúp phát hiện hình ảnh tràn dịch màng phổi, với dịch có tỷ trọng tăng và không đồng nhất Phương pháp này còn cho phép quan sát các vách ngăn trong tràn dịch màng phổi.

Chụp CLĐT lồng ngực đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và đánh giá kích thước, thể tích ổ dịch trước phẫu thuật Phương pháp này giúp xác định vị trí và số lượng ổ mủ, từ đó xây dựng chiến lược phẫu thuật phù hợp Ngoài ra, cần lưu ý đến các tổn thương phổi kèm theo.

Xét nghiệm dịch màng phổi trước và trong lúc mổ: tế bào, sinh hóa, soi nhuộm Gram, nuôi cấy, kháng sinh đồ.

Giải phẫu bệnh (vỏ màng phổi, tổn thương phổi) sau mổ.

Bệnh nhân được điều trị nội khoa: kháng sinh trước mổ, điều trị lao, chọc hút dịch…

Khám tiền phẫu đánh giá trước phẫu thuật.

Theo tác giả Alan D.L Sihoe mô tả: 49

Phẫu thuật nội soi hoàn toàn, hay còn gọi là c-VATS, là một kỹ thuật tiên tiến thực hiện hoàn toàn qua màn hình video Kỹ thuật này sử dụng đường mở ngực dưới 8cm và không cần sử dụng banh sườn, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

Phẫu thuật nội soi hỗ trợ mổ mở (a-VATS) là một kỹ thuật tiên tiến cho phép thực hiện phẫu thuật qua hình ảnh trực tiếp hoặc màn hình video, với đường mổ ngực tối đa lên đến 10cm và sử dụng banh sườn để tạo không gian làm việc.

Tiến hành phẫu thuật nội soi có hỗ trợ (VATS) bóc vỏ phổi Làm sạch khoang lồng ngực, gỡ dính, tái nở phổi.

Gửi xét nghiệm dịch thu được từ mẫu vỏ màng phổi để thực hiện giải phẫu bệnh lý Các phương pháp hỗ trợ bao gồm lập hệ thống tưới rửa sau mổ, tập vật lý hô hấp và thổi bóng.

2.7.4 Kết quả trong lúc mổ

Thời gian phẫu thuật: từ lúc bắt đầu rạch da cho đến lúc đóng da kết thúc (phút).

Lượng máu mất trong lúc phẫu thuật: đo bằng đơn vị mililit (ml).

Tình trạng cải thiện lâm sàng: dựa vào triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể.

Thời gian hậu phẫu: tính từ lúc kết thúc phẫu thuật đến khi bệnh nhân được xuất viện (ngày).

Thời gian dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật: tính từ lúc kết thúc phẫu thuật đến khi bệnh nhân được rút ống dẫn lưu màng phổi (ngày).

Nguyên nhân gây lao có thể do sự hiện diện của vi khuẩn lao trong dịch màng phổi, được xác định qua các phương pháp như soi tươi, nuôi cấy hoặc các xét nghiệm sinh học phân tử dương tính Ngoài ra, giải phẫu bệnh vỏ ổ mủ cũng có thể cho thấy chẩn đoán viêm lao.

Nguyên nhân không do lao: không có bằng chứng nguyên nhân do lao và kết quả giải phẫu bệnh vỏ ổ mủ là viêm kinh niên, viêm xơ hóa.

- Tử vong trong lúc mổ.

Trong quá trình phẫu thuật, có thể xảy ra tổn thương cho các cơ quan trong lồng ngực, bao gồm các mạch máu lớn như động mạch và tĩnh mạch chủ cũng như các nhánh của chúng, tim, thực quản, khí quản, thần kinh hoành, cơ hoành, và đám rối thần kinh cánh tay.

- Mất máu quá nhiều: mất máu > 2000ml

Sốc mất máu trong mổ xảy ra khi bệnh nhân mất hơn 2000ml máu, dẫn đến tình trạng sốc với biểu hiện mạch nhanh trên 120 lần/phút và huyết áp tụt, cụ thể là huyết áp tâm thu dưới 70mmHg hoặc huyết áp kẹp.

2.7.5 Biến chứng sau phẫu thuật

Suy hô hấp sau mổ: thở máy sau mổ kéo dài >12 giờ.

Tụ máu khoang màng phổi cần được phẫu thuật để loại bỏ khối máu tụ, đặc biệt khi thể tích ước tính trên phim X-quang hoặc CLDT lớn hơn 200ml.

Rò khí kéo dài: khí ra liên tục bình dẫn lưu hơn 5 ngày.

Nhiễm trùng huyết: có ổ nhiễm trùng kèm 2 trong các triệu chứng: sốt cao >38,5 o c hay hạ thân nhiệt 90 lần/phút, nhịp thở > 20 lần/phút.

Sốc nhiễm trùng: có nhiễm trùng huyết kèm tình trạng sốc: mạch nhanh

>120 lần/phút, huyết áp tụt (huyết áp tâm thu

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kumar A, Anand S. Lung Decortication. StatPearls. StatPearls Publishing LLC.; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: StatPearls
2. Thomas W. SMD. "The pleural”General Thoracic Surgery. 7 ed. vol 2010:764-825 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pleural
3. Davies H.E. DRJ, Davies C.W. "Management of pleural infection in adults: British Thoracic Society Pleural Disease Guideline 2010".2010:41-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of pleural infection in adults: British Thoracic Society Pleural Disease Guideline 2010
4. Reichert M, Pửsentrup B, Hecker A, Padberg W, Bodner J. Lung decortication in phase III pleural empyema by video-assisted thoracoscopic surgery (VATS)-results of a learning curve study. J Thorac Dis. Jul 2018;10(7):4311-4320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Thorac Dis
5. Luh SP, Liu HP. Video-assisted thoracic surgery--the past, present status and the future. J Zhejiang Univ Sci B. Feb 2006;7(2):118-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Zhejiang Univ Sci B
6. Johna S, Alkoraishi A, Taylor E, Derrick M, Bloch JH. Video-assisted thoracic surgery: applications and outcome. JSLS. Jan-Mar 1997;1(1):41- 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JSLS
7. Lynn RB, Wellington JL. DECORTICATION OF THE LUNG. Can Med Assoc J. Dec 21 1963;89(25):1260-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can Med Assoc J
8. Nguyễn Công Minh. Đánh giá kết quả phẫu thuật bóc vỏ phổi trong 10 năm (1999-2008) tại Bv Chợ Rẫy. Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh.2010; tập 14(phụ bản 1):9-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh
9. Lê Tiến Dũng. Tình Hình Phẫu Thuật Lồng Ngực Tại Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch Trong 2 Năm (2005 - 2006). Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh. 2008;tập 12(phụ bản 1):46-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh
13. R.W L. Parapneumonic effusions and empyema, . 5th Edition ed. Pleural Diseases. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parapneumonic effusions and empyema
14. Nguyễn Quang Quyền. Bài giảng Giải Phẫu Học. 2007;2 15. Nguyễn Văn Tường, Trịnh Bỉnh Dy. Sinh lý hô hấp. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý hô hấp
16. Colice G.L. ea. Medical and surgical treatment of parapneumonic effusions: an evidence-based guideline. Chest 118(4). 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical and surgical treatment of parapneumonic effusions: an evidence-based guideline
17. Ali N. GV, Singh G. . Empyema Thoracis-Our Ten Years Experience. JK Science 17(3). 2015:143-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JK Science 17(3)
18. Davies H.E, Davies R.J, Davies C.W, Gleeson F.V, Davies R.J. Management of pleural infection in adults: British Thoracic Society Pleural Disease Guideline 2010. Thorax. 2010;(65 Suppl 2,):41-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thorax
19. Andrade-Alegre R. ea. Open thoracotomy and decortication for chronic empyema. Clinics. 2008;( 63 (6)):789-793 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinics
20. L. ES. Decortication and Pleurectomy. ACS Surgery Principles & Practice. 2007;(chapter IV.16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ACS Surgery Principles & "Practice
21. Ahmed A.E, Yacoub T.E. Empyema thoracis. Clin Med Insights Circ Respir 2010;Pulm Med(4):1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Med Insights Circ Respir
23. Trần Hoàng Thành. Bệnh lý màng phổi. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội; 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý màng phổi
25. Casali C. ea. Long-term functional results after surgical treatment of parapneumonic thoracic empyema. Interact Cardiovasc Thorac Surg,. ( 9(1)):74-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interact Cardiovasc Thorac Surg
27. Balci A.E. ea. Management of multiloculated empyema thoracis in children: thoracotomy versus fibrinolytic treatment. Eur J Cardiothorac Surg,. 2002;(22(4)):595-598 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Cardiothorac Surg

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các thành phần cấu tạo màng phổi - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.1 Các thành phần cấu tạo màng phổi (Trang 15)
Hình 1.2: Tuần hoàn máu trong phổi - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.2 Tuần hoàn máu trong phổi (Trang 16)
Hình 1.3: Cơ chế tạo áp suất âm trong khoang màng phổi 12 - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.3 Cơ chế tạo áp suất âm trong khoang màng phổi 12 (Trang 17)
Hình 1.4: Ổ cặn màng phổi trên Xquang tim phổi và chụp CLĐT 26 - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.4 Ổ cặn màng phổi trên Xquang tim phổi và chụp CLĐT 26 (Trang 26)
Hình 1.5: Sơ đồ tiếp cận viêm mủ màng phổi 26 - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.5 Sơ đồ tiếp cận viêm mủ màng phổi 26 (Trang 29)
Hình 1.6: Tư thế bệnh nhân trong phẫu thuật - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.6 Tư thế bệnh nhân trong phẫu thuật (Trang 32)
Hình 1.8: Phẫu thuật VATS và phẫu thuật mở ngực - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.8 Phẫu thuật VATS và phẫu thuật mở ngực (Trang 33)
Hình 1.9: Vị trí đặt camera và dụng cụ thao tác trong phẫu thuật VATS - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.9 Vị trí đặt camera và dụng cụ thao tác trong phẫu thuật VATS (Trang 34)
Hình 1.10: Phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Hình 1.10 Phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (Trang 36)
Bảng 3.5 Tiền sử bệnh - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Bảng 3.5 Tiền sử bệnh (Trang 58)
Bảng 3.6 Điều trị trước vào viện Điều trị trước vào viện  Tần số(n)  Tỷ lệ % - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Bảng 3.6 Điều trị trước vào viện Điều trị trước vào viện Tần số(n) Tỷ lệ % (Trang 59)
Bảng 3.13 Kết quả cấy đàm - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Bảng 3.13 Kết quả cấy đàm (Trang 64)
Bảng 3.20 Đặc điểm thời gian và lượng máu mất - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Bảng 3.20 Đặc điểm thời gian và lượng máu mất (Trang 69)
Bảng 3.25 Thời gian dẫn lưu, thời gian dùng giảm đau tĩnh mạch và nằm - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Bảng 3.25 Thời gian dẫn lưu, thời gian dùng giảm đau tĩnh mạch và nằm (Trang 72)
Bảng 4.7 So sánh tỉ lệ thành công giữa các nghiên cứu  Tác giả  Năm  Cỡ mẫu  Tỉ lệ thành công - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bóc vỏ phổi với sự hỗ trợ của nội soi lồng ngực (vats) trong điều trị viêm mủ màng phổi
Bảng 4.7 So sánh tỉ lệ thành công giữa các nghiên cứu Tác giả Năm Cỡ mẫu Tỉ lệ thành công (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w