1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r

110 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm M-CHAT-R/F tại các trường mầm non tỉnh Cà Mau năm 2021-2022
Tác giả Võ Văn Thi
Người hướng dẫn GS.TS.BS. Trần Diệp Tuấn, PGS.TS.BS. Nguyễn Minh Phương
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nhi khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Rối loạn phổ tự kỷ (13)
    • 1.2. Đặc điểm dịch tễ học (18)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em (22)
    • 1.4. Sàng lọc, phát hiện sớm rối loạn phổ tự kỷ (26)
    • 1.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước (32)
    • 1.6. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu (0)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 2.3. Sơ đồ nghiên cứu (51)
    • 2.4. Phương pháp xử lý số liệu (52)
    • 2.5. Đạo đức nghiên cứu (52)
  • Chương 3 KẾT QUẢ (54)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (54)
    • 3.2. Tỷ lệ trẻ dương tính với thang điểm M-CHAT-R/F (55)
    • 3.3. Đặc điểm dịch tễ của nhóm trẻ dương tính với thang điểm M-CHAT-R/F (59)
    • 3.4. Một số yếu tố liên quan đến trẻ có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ (67)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (77)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (77)
    • 4.2. Tỷ lệ trẻ dương tính với thang điểm M-CHAT-R/F (78)
    • 4.3. Đặc điểm dịch tễ của nhóm trẻ dương tính với thang điểm M-CHAT-R/F (83)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trẻ em 18-36 tháng tuổi học mầm non và mẫu giáo tại tỉnh Cà Mau.

Trẻ em 18-36 tháng học tại các trường mầm non và mẫu giáo trên địa bàn tỉnh

Cha mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ và giáo viên đồng ý hợp tác làm nghiên cứu.

Bảng trả lời các câu hỏi không đầy đủ.

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ 01/2022 đến 09/2022 tại các trường mầm non và mẫu giáo trên địa bàn tỉnh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ với độ chính xác tương đối: n = Z 1- α

2 1 - P ε 2 P Trong đó: n: số trẻ trong nhóm nghiên cứu sàng lọc.

2: giá trị tới hạn tin cậy với hệ số tin cậy (1-α) phụ thuộc vào giá trị α được chọn Chúng tôi chọn α=0,05, ta có Z 1- α

2 = 1,96. p: tỷ lệ trẻ rối loạn phổ tự kỷ bằng 0,0185.

(Theo thống kê của CDC năm 2020 thì tỷ lệ tự kỷ là 1/54 trẻ 22 ).

Chúng tôi đã chọn độ chính xác tương đối mong muốn trong chọn mẫu là =0,25, dẫn đến việc áp dụng công thức cho ra số mẫu n261 Đồng thời, ước tính tỷ lệ không trả lời hoặc trả lời không đầy đủ là 10%.

Từ đó suy ra cỡ mẫu là 3588 mẫu Thực tế chúng tôi thu được 3639 mẫu.

Tỉnh Cà Mau bao gồm 09 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thành phố Cà Mau và 08 huyện: Thới Bình, Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Cái Nước, Năm Căn, Phú Tân, U Minh, và Ngọc Hiển Chúng tôi đã liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng với giáo viên các trường mầm non và mẫu giáo để lập danh sách các trường và trẻ em tại mỗi trường đồng ý tham gia nghiên cứu.

Do tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, một số trường mầm non và mẫu giáo có số lượng trẻ theo học ít đã không đồng ý tham gia nghiên cứu Kết quả ghi nhận có 117 trên 129 trường, tương đương 91%, đã tham gia nghiên cứu.

- Thành phố Cà Mau có 34 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 29 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 1207 trẻ.

- Huyện Trần Văn Thời có 16 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 16 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 557 trẻ.

- Huyện Thới Bình có 16 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 16 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 499 trẻ.

- Huyện Đầm Dơi có 15 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 15 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 240 trẻ.

- Huyện Năm Căn có 10 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 10 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 312 trẻ.

- Huyện Cái Nước có 11 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 09 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 298 trẻ.

- Huyện Phú Tân có 10 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 09 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 158 trẻ.

- Huyện U Minh có 09 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 08 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 236 trẻ.

- Huyện Ngọc Hiển có 08 trường mầm non và mẫu giáo, trong đó 05 trường đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập được 132 trẻ.

Trong nghiên cứu này, tổng cộng có 3.639 trẻ em từ 117 trường mầm non và mẫu giáo đã đồng ý tham gia và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu Chúng tôi đã quyết định bao gồm toàn bộ số trẻ này vào mẫu nghiên cứu.

Quy trình thu thập số liệu:

Bước 1: trường Đại học Y Dược Cần Thơ lên kế hoạch gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.

Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo gửi công văn cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo của 09 thành phố/huyện tỉnh Cà Mau.

Bước 3: lập danh sách trẻ 18-36 tháng của từng trường mầm non ở mỗi thành phố/huyện.

Tiến hành tổ chức 09 đợt tập huấn cho 09 thành phố/huyện về việc sử dụng thang điểm M-CHAT-R (phụ lục 2) Mỗi trường sẽ cử 02 cán bộ tham gia, bao gồm một thành viên trong Ban giám hiệu và một giáo viên đang công tác tại trường.

Bước 5 trong nội dung tập huấn tập trung vào việc hướng dẫn giáo viên cách đánh giá thang điểm M-CHAT-R, cùng với các yếu tố liên quan Điều này cũng bao gồm việc giáo viên thực hiện đánh giá thử trên trẻ để nâng cao kỹ năng và hiểu biết của mình.

Bước 6: giáo viên sẽ đánh giá phiếu M-CHAT-R cho trẻ thoả tiêu chuẩn chọn mẫu, phối hợp với phụ huynh các trẻ làm phiếu khảo sát.

Bước 7 yêu cầu các bác sĩ tham gia nghiên cứu tiến hành đánh giá lại trẻ có kết quả M-CHAT-R dương tính thông qua phần theo dõi (Follow-Up) của thang điểm M-CHAT-R/F Sau đó, ở Bước 8, cần ghi nhận danh sách trẻ có kết quả M-CHAT-R/F dương tính và chuyển giao cho các bác sĩ Nhi và bác sĩ Tâm thần để tiếp tục theo dõi và can thiệp.

Công cụ thu thập số liệu:

- Phiếu khảo sát (phụ lục 1).

- Thang điểm M-CHAT-R ( phụ lục 2).

- Thang điểm M-CHAT-F (phụ lục 3).

- Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu (phụ lục 4).

Kiểm soát sai lệch thông tin:

Người nghiên cứu đã được đào tạo và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia như bác sĩ tâm thần và giảng viên sư phạm y học để xây dựng nội dung câu hỏi Họ cũng giải thích cho cha mẹ, giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ về cách trả lời phiếu khảo sát một cách đầy đủ Nếu hành vi hiếm gặp chỉ xảy ra 1-2 lần, phụ huynh sẽ được hướng dẫn ghi nhận rằng hành vi đó không tồn tại.

Kiểm soát sai lệch trong quá trình chọn mẫu là rất quan trọng, bao gồm việc áp dụng đúng kỹ thuật chọn mẫu và tiêu chuẩn chọn mẫu Ngoài ra, việc thiết lập tiêu chuẩn loại trừ cũng cần được thực hiện để đảm bảo tính phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

Thiết kế bộ câu hỏi cần đảm bảo dạng câu hỏi đóng, ngắn gọn và sử dụng từ ngữ dễ hiểu để người tham gia dễ dàng trả lời Hạn chế sử dụng thuật ngữ chuyên môn và đảm bảo nội dung câu hỏi không gây xúc phạm đến đối tượng nghiên cứu.

Để kiểm soát sai lệch thông tin, người phỏng vấn cần đọc phiếu khảo sát một cách chậm rãi và rõ ràng, đồng thời ghi lại câu trả lời từ người thân Nếu phụ huynh không hiểu, người phỏng vấn phải giải thích cặn kẽ và tuân theo các bước trong bảng câu hỏi để đảm bảo tính chính xác Đối với giáo viên, mỗi buổi phỏng vấn không nên vượt quá 10 trẻ và kinh phí hỗ trợ là 20.000 đồng/trẻ Đối với bác sĩ đánh giá, thông tin nghiên cứu sẽ được kiểm tra lại sau mỗi đối tượng để kịp thời bổ sung khi phát hiện sai sót.

2.2.5 Nội dung nghiên cứu Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Nhóm tuổi: tính theo tuổi dương lịch tới thời điểm nghiên cứu (tính theo tháng tuổi) Đối tượng nghiên cứu được chia thành 2 nhóm 6 :

- Giới tính có 02 giá trị:

- Thứ tự con trong gia đình có 03 giá trị 6 :

+ Thứ nhất + Thứ 2 + Từ thứ 3.

Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ trẻ 18-36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ dựa trên thang điểm M-CHAT-R/F

M-CHAT-R là một công cụ sàng lọc gồm 20 câu hỏi nhằm phát hiện trẻ có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) Để tính điểm, người trả lời sẽ ghi nhận 1 điểm cho mỗi câu trả lời “CÓ” ở câu 2, 5 và 12, hoặc “KHÔNG” ở các câu còn lại Trong quá trình xử lý và phân tích dữ liệu, điểm M-CHAT-R của các đối tượng nghiên cứu được phân chia thành 3 nhóm.

+ Nguy cơ thấp: khi điểm M-CHAT-R 0-2 điểm.

+ Nguy cơ trung bình: khi điểm M-CHAT-R 3-7 điểm.

+ Nguy cơ cao: khi điểm M-CHAT-R 8-20 điểm.

+ Trẻ có điểm M-CHAT-R thuộc nhóm nguy cơ thấp được xem là trẻ có điểm M-CHAT-R âm tính (0-2 điểm).

+ Trẻ có điểm M-CHAT-R thuộc nhóm nguy cơ trung bình và nguy cơ cao được xem là trẻ có điểm M-CHAT-R dương tính (≥3 điểm).

Điểm M-CHAT-R/F là công cụ quan trọng để đánh giá nguy cơ tự kỷ ở trẻ em, đặc biệt cho những trẻ có điểm số thuộc nhóm nguy cơ trung bình và cao Thang điểm M-CHAT-R/F bao gồm 20 câu hỏi, kèm theo phần theo dõi (Follow-Up) nhằm thu thập thêm thông tin từ các trẻ này Việc đánh giá từng câu hỏi là cần thiết để xác định mức độ nguy cơ chính xác.

“KHÔNG ĐẠT” được tính là 1 điểm/câu Trong xử lý và phân tích số liệu, biến số điểm M-CHAT-R/F của đối tượng nghiên cứu được chia thành 2 nhóm 1,70 :

Dương tính được xác định khi sử dụng phần theo dõi (Follow-Up) của thang điểm M-CHAT-R/F, trong đó có ít nhất 2 câu hỏi bất thường của M-CHAT-R với điểm số ≥2.

+ Âm tính: khi dùng phần theo dõi (Follow-Up) của thang điểm M-CHAT-R/F kiểm tra lại thì có 0,05) so với nhóm không có nguy cơ (5,5%) Ngược lại, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhóm có nguy cơ (p24h) (χ 2 Test)

Nhẹ cân (

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các biến đo lường kết quả sàng lọc qua 20 câu hỏi của M-CHAT-R và M- - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 2.1 Các biến đo lường kết quả sàng lọc qua 20 câu hỏi của M-CHAT-R và M- (Trang 42)
2.3. Sơ đồ nghiên cứu - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
2.3. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.5 Đặc điểm về tuổi của bố mẹ - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.5 Đặc điểm về tuổi của bố mẹ (Trang 60)
Bảng 3.6 Đặc điểm về nghề nghiệp bố mẹ - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.6 Đặc điểm về nghề nghiệp bố mẹ (Trang 61)
Bảng 3.7 Đặc điểm về tiền sử gia đình  Đặc điểm - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.7 Đặc điểm về tiền sử gia đình Đặc điểm (Trang 62)
Bảng 3.9 Đặc điểm về lối sống - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.9 Đặc điểm về lối sống (Trang 63)
Bảng 3.8 Đặc điểm về môi trường làm việc  Đặc điểm môi - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.8 Đặc điểm về môi trường làm việc Đặc điểm môi (Trang 63)
Bảng 3.10 Đặc điểm trước sinh - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.10 Đặc điểm trước sinh (Trang 64)
Bảng 3.11 Đặc điểm trong sinh - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.11 Đặc điểm trong sinh (Trang 65)
Bảng 3.12 Đặc điểm sau sinh - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.12 Đặc điểm sau sinh (Trang 66)
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa nghề nghiệp bố mẹ với nguy cơ RLPTK - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa nghề nghiệp bố mẹ với nguy cơ RLPTK (Trang 68)
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa yếu tố môi trường sống với nguy cơ RLPTK - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa yếu tố môi trường sống với nguy cơ RLPTK (Trang 69)
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa yếu tố trước sinh với nguy cơ RLPTK  Yếu tố trước - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa yếu tố trước sinh với nguy cơ RLPTK Yếu tố trước (Trang 71)
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa yếu tố trong sinh với nguy cơ RLPTK - Khảo sát tỷ lệ trẻ từ 18 tháng đến tháng 36 tháng có nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ bằng thang điểm m chat r
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa yếu tố trong sinh với nguy cơ RLPTK (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm