1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm giải phẫu động mạch chày trước ở người việt nam

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Một Số Đặc Điểm Giải Phẫu Động Mạch Chày Trước Ở Người Việt Nam
Tác giả Trần Phương Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Huy Bằng
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Y Sinh (Giải Phẫu Học)
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhánh xuyên này có chức năng cung cấp máucho khớp gối thông qua các nhánh quặt ngược chày và mác và cung cấp máu chocác cơ cẳng chân trước và ở cổ chân thông qua nhánh xuyên Động mạc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN PHƯƠNG NAM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU

ĐỘNG MẠCH CHÀY TRƯỚC Ở NGƯỜI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN PHƯƠNG NAM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU

ĐỘNG MẠCH CHÀY TRƯỚC Ở NGƯỜI VIỆT NAM

NGÀNH: KHOA HỌC Y SINH (GIẢI PHẪU HỌC)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này được ghi nhận, nhập liệu và phântích một cách trung thực, khách quan Luận văn này không có bất kì số liệu, văn bản,tài liệu đã được trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh hay trường đạihọc khác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học trước đây

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2022

Tác giả luận văn

Trần Phương Nam

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC HÌNH iv

BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH - VIỆT v

MỞ ĐẦU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan động mạch chày trước11,12 4

1.2 Một số khái niệm về nhánh xuyên và vạt nhánh xuyên 8

1.3 Tổng quan về động mạch Khoeo 10

1.4 Tổng quan các nhánh xuyên động mạch chày trước 12

1.5 Tình hình nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu động mạch chày trước 14

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.4 Cỡ mẫu của nghiên cứu 18

2.5 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc 18

2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu 19

2.7 Quy trình thực hiện nghiên cứu 26

2.8 Phương pháp phân tích dữ liệu 27

2.9 Đạo đức nghiên cứu 27

Chương 3 KẾT QUẢ 28

3.1 Đặc điểm các tiêu bản trong mẫu nghiên cứu 28

3.2 Động mạch chày trước 29

3.3 Các nhánh động mạch chày trước 33

Chương 4 BÀN LUẬN 49

Trang 5

4.1 Đặc điểm các tiêu bản trong mẫu nghiên cứu 49

4.2 Động mạch chày trước 49

4.3 Các nhánh động mạch chày trước 53

4.4 Tính ứng dụng của nghiên cứu 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Đặc điểm các tiêu bản trong mẫu nghiên cứu 29

Bảng 3.2: Động mạch chày trước 29

Bảng 3.3: Số lượng nhánh xuyên động mạch chày trước 30

Bảng 3.4: Động mạch chày trước theo vị trí 30

Bảng 3.5: Số lượng nhánh xuyên của động mạch chày trước theo vị trí 31

Bảng 3.6: Động mạch chày trước theo giới tính 32

Bảng 3.7: Số lượng nhánh xuyên của ĐM chày trước theo giới tính 32

Bảng 3.8: Động mạch quặt ngược chày trước 33

Bảng 3.9: Động mạch quặt ngược chày trước theo vị trí 34

Bảng 3.10: Động mạch quặt ngược chày trước theo giới tính 34

Bảng 3.11: Động mạch quặt ngược chày sau 35

Bảng 3.12: Động mạch quặt ngược chày sau theo vị trí 35

Bảng 3.13: Động mạch quặt ngược chày sau theo giới tính 36

Bảng 3.14: Động mạch mắt cá trước trong 37

Bảng 3.15: Động mạch mắt cá trước trong theo vị trí 37

Bảng 3.16: Động mạch mắt cá trước trong theo giới tính 38

Bảng 3.17: Động mạch mắt cá trước ngoài 39

Bảng 3.18: Động mạch mắt cá trước ngoài theo vị trí 39

Bảng 3.19: Động mạch mắt cá trước ngoài theo giới tính 40

Bảng 3.20: Nhánh xuyên ở 1/3 trên 40

Bảng 3.21: Nhánh xuyên ở 1/3 trên theo vị trí 42

Bảng 3.22: Nhánh xuyên ở 1/3 trên theo giới tính 43

Bảng 3.23: Nhánh xuyên ở 1/3 giữa 44

Bảng 3.24: Nhánh xuyên ở 1/3 giữa theo vị trí 45

Bảng 3.25: Nhánh xuyên ở 1/3 giữa theo giới tính 46

Bảng 3.26: Nhánh xuyên ở 1/3 dưới 47

Bảng 3.27: Nhánh mu chân 47

Trang 7

Bảng 3.28: Nhánh mu chân theo vị trí 48

Bảng 3.29: Nhánh mu chân theo giới tính 48

Bảng 4.1: So sánh đường kính động mạch chày trước 50

Bảng 4.2: So sánh chiều dài động mạch chày trước 51

Bảng 4.3: So sánh đường kính động mạch quặt ngược chày trước 53

Bảng 4.4: So sánh đường kính nhánh xuyên ở 1/3 trên 57

Bảng 4.5: So sánh chiều dài nhánh xuyên ở 1/3 trên 57

Bảng 4.6: So sánh đường kính nhánh xuyên ở 1/3 giữa 58

Bảng 4.7: So sánh chiều dài nhánh xuyên ở 1/3 giữa 59

Bảng 4.8: So sánh đường kính nhánh xuyên ở 1/3 dưới 60

Bảng 4.9: So sánh chiều dài nhánh xuyên ở 1/3 dưới 60

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố giới tính 28Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố nhóm tuổi 28

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Động mạch chày trước và các nhánh xuyên (nhìn trước) 5

Hình 1.2: Động mạch chày trước và các nhánh xuyên (trong cơ) 7

Hình 1.3: Bản đồ phân bố các mạch xuyên da 8

Hình 1.4: Phân loại nhánh xuyên 9

Hình 1.5: Phân loại nhánh xuyên 10

Hình 1.6: Động mạch vùng khớp gối 11

Hình 1.7: Phân nhánh đông mạch khoeo 14

Hình 1.8: Phân vùng động mạch chày trước theo hướng thẳng đứng 16

Hình 2.1: Bộ dụng cụ phẫu tích 20

Hình 2.2: Đo đường kính động mạch chày trước 21

Hình 2.3: Các bước bộc lộ động mạch chày trước 22

Hình 2.4: Động mạch chày trước, mẫu phẫu tích xác ướp Bùi Tiến T 23

Hình 2.5: Động mạch chày trước, mẫu phẫu tích xác ướp Trương Văn P 23

Hình 2.6: Nhánh xuyên động mạch chày trước từ các xác ướp trong nghiên cứu 25

Trang 10

BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH - VIỆT

Tiếng Anh Tiếng ViệtPopliteal artery Động mạch Khoeo

A tibialis anterior Động mạch chày trướcAnterior tibial recurrent artery Động mạch quặt ngược chày trướcAnterior posterior tibial recurrent artery Động mạch quặt ngược chày sauAnterior lateral malleolar artery Động mạch mắt cá trước ngoàiAnterior medial malleolar artery Động mạch mắt cá trước trongMusculocutaneous perforator Nhánh xuyên cơ-da

Septocutaneous perforator Nhánh xuyên vách da

Direct perforator Nhánh xuyên trực tiếp

Trang 11

MỞ ĐẦU

Cẳng chân là một trong những vùng chịu sức nặng nhiều nhất của cơ thể,phần mềm và xương cẳng chân dễ xảy ra những tổn thương khi sinh hoạt hằng ngày,chơi thể thao hoặc bị tai nạn Nhiều chấn thương liên quan đến cẳng chân như: gãyxương chày, vỡ xương bánh chè, dập nát các cơ Trong chuyên ngành Chấn thươngChỉnh hình và Phẫu thuật Tạo hình, việc điều trị các khuyết hổng phần mềm hoặcthay thế các tổ chức phần mềm kém chất lượng là một thách thức khó khăn Trướcđây, người bệnh thường phải trải qua một quá trình điều trị dài và gian khổ bằngcách chờ các tổ chức tự biểu mô liền sẹo, ghép da rời, hoặc sử dụng các vạt ngẫunhiên dưới dạng tại chỗ hoặc bắt chéo chi Phương pháp này có một số nhược điểmkhiến phẫu thuật viên buộc phải ra quyết định cắt cụt chi của người bệnh trong một

số trường hợp Hiện nay, nhiều vạt da có cuống mạch đã được phát hiện và ứngdụng rộng rãi nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp cũ Tuy nhiên, do sựhiểu biết chưa đầy đủ về giải phẫu mạch máu cấp huyết cho vùng cẳng chân đặcbiệt là vùng cẳng chân trước nên việc lựa chọn sử dụng vạt da để điều trị tổn thương

ở vùng cẳng chân, mang lại chức năng và thẩm mỹ cho người bệnh khá khó khăn

Nguồn cung cấp máu cho vùng cẳng chân gồm ba động mạch: động mạchchày trước, động mạch chày sau và động mạch mác1 Động mạch chày trước là mộtnhánh được sinh ra từ động mạch khoeo Các nghiên cứu giải phẫu học trước đâycũng công bố số lượng trung bình các nhánh xuyên được sinh ra từ động mạch chàytrước thường từ 6-14 nhánh2,3,4,5 Các nhánh xuyên này có chức năng cung cấp máucho khớp gối thông qua các nhánh quặt ngược chày và mác và cung cấp máu chocác cơ cẳng chân trước và ở cổ chân thông qua nhánh xuyên Động mạch mắt cátrước ngoài và mắt cá trong6 Nghiên cứu của Panagiotopoulos K trên người HyLạp cho thấy số mạch xuyên của động mạch chày trước dao động từ 6,6 ± 2,4 ở xácướp và 8,2 ± 3,2 nhánh xuyên trên người sống thông qua siêu âm Doppler4 Tại ViệtNam, nghiên cứu của Lê Xuân Giang đề cập đến mô tả cấu trúc giải phẫu học củanhánh xuyên động mạch chày trước cho thấy 65% các xác ướp người Việt Nam có5-6 nhánh xuyên5 Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đưa ra mô tả chi tiết về độngmạch chày trước cũng như các ứng dụng của nó trong lâm sàng

Trang 12

Một nghiên cứu đã chứng minh, ưu điểm chính của vạt chứa nhánh xuyênđộng mạch chày trước bao gồm các đặc điểm mô mỏng, dễ uốn và có cuống độngmạch dài, kích thước lớn Đối với các dị tật có kích thước vừa và nhỏ, vạt chứanhánh xuyên động mạch chày trước là một lựa chọn tốt làm nguyên liệu thay thếcho các vạt tự do7 Việc tái tạo mô mềm của xương bánh chè do chấn thương vàkhuyết tật gần xương chày là một thách thức đối với phẫu thuật tạo hình cẳngchân Vạt xoay mô mỡ các nhánh xuyên có cuống động mạch là một lựa chọn tạichỗ linh hoạt vì chúng có thể cung cấp máu theo trục và tự do chuyển vị trí nhiềuhơn so với các vạt ngẫu nhiên, và giữ được các đặc tính mô lý tưởng của vùng giảiphẫu này8 Ngoài ra, việc che phủ mô mềm của mắt cá chân cũng là một thách thứckhó khăn Vạt da chứa nhánh xuyên của động mạch chày trước được khai thác từ

mu bàn chân và được sử dụng để sửa chữa các khuyết tật mô mềm ở vùng xươngchày bên hoặc giữa Kích thước vạt đa dạng từ 3,5 x 10 (cm) đến 4,5 x 12 (cm) Tất

cả các vạt đều được tưới máu tốt và sống hoàn toàn Vì đặc điểm mỏng và dễ uốn,vạt da này thích hợp để sửa chữa các khuyết điểm quanh vùng mắt cá chân9 Mặc dùnhiều vạt vùng cẳng chân được phát hiện, nhưng giải phẫu mạch máu của những vạtnày vẫn chưa được mô tả đầy đủ10 Vì vậy, việc nghiên cứu giải phẫu về động mạchchày trước và ứng dụng lâm sàng của nó là cần thiết

“Nghiên cứu một số đặc điểm giải phẫu động mạch chày trước ở ngườiViệt Nam” được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở giải phẫu về động mạch chày trước

và phân tích các ứng dụng vạt da chứa nhánh xuyên trong trong vi phẫu tạo hình

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả các dạng nguyên ủy và kích thước của động mạch chày trước

2 Mô tả đặc điểm giải phẫu các nhánh của động mạch chày trước

Trang 14

Chương 1.

TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan động mạch chày trước11,12

Động mạch chày trước tách ra từ động mạch khoeo ở bờ dưới cơ khoeo, tậncùng của động mạch ở mạc hãm gân duỗi (giữa 2 mắt cá chân)12 Động mạch chàytrước chạy cùng thần kinh mác sâu ở phía trong, dọc theo bờ ngoài của cơ chàytrước, xuống dưới bắt chéo sau gân duỗi ngón chân cái dài, chui dưới hãm gânduỗi12

Một nghiên cứu về các đặc điểm giải phẫu của động mạch khoeo và cácnhánh của nó đã được thực hiện trên 147 bệnh nhân Động mạch chày trước xuấthiện ở đoạn từ 6 đến 8 (cm) dưới khớp gối ở 91% các chi Phần nối trực tiếp giữađộng mạch chày sau và gốc động mạch chày trước có chiều dài từ 2 đến 5 (cm) ở87% bệnh nhân Ở 5 bệnh nhân (3%), động mạch chày sau bắt nguồn trực tiếp từđộng mạch khoeo gần gốc động mạch chày trước Nó nằm ở khớp gối hoặc cách đó

5 (cm)13

Theo nghiên cứu của Yong-sui LIN (2005), trên 21 mạch máu vùng chi dưới

ở các xác ướp cho thấy động mạch chày trước bắt nguồn từ động mạch khoeo Cácthông số của mạch gồm: Tại vị trí cách xa 1,5 (cm) đến đỉnh của xương mác đườngkính của động mạch chày trước là 1,4 ± 0,5 (mm), nhỏ nhất là 0,8 (mm) và lớn nhất

là 2,1 (mm); chiều dài của mạch là 29 ± 13 (mm); tổng diện tích cấp máu của độngmạch chày trước là 187 ± 66 (cm2); có 6 ± 3 nhánh xuyên đi ra từ động mạch chàytrước; diện tích cấp máu trung bình của mỗi nhánh xuyên là 33 ± 8 (cm)14

Trang 15

Hình 1.1: Động mạch chày trước và các nhánh xuyên (nhìn trước)

“Nguồn: Anterior compartment of leg and Dorsum of foot, 2019”15

Động mạch chạy giữa hai đầu cơ khoeo, hướng trước rồi chui qua bờ trênmàng gian cốt để ra vùng cẳng chân trước và cho các nhánh bên để cung cấp máucho khớp gối thông qua các nhánh quặt ngược chày và mác, cho các cơ vùng cẳngchân trước và ở cổ chân thông qua động mạch mắt cá trước ngoài và mắt cá trướctrong trong6 Sau đó động mạch đi qua mạc giữ gân gối xuống vùng bàn chân, đổitên thành động mạch mu chân để cấp máu ở vùng mu chân11 Ở vùng cẳng chânđộng mạch chày trước còn cho các nhánh:

Cơ cẳng chân trước

Cơ duỗi các ngón chân ngắn

cổ chân ngoài

Trang 16

- Động mạch quặt ngược chày trước: Xuất phát ngay khi động mạch chàytrước chui qua màng gian cốt, đến nối với nhánh gối trên ngoài và dưới ngoài củađộng mạch khoeo.

- Động mạch quặt ngược chày sau: Đi giữa cơ khoeo và dây chằng khoeochéo để đến nối với động mạch gối dưới trong

- Động mạch mắt cá trước ngoài: Nối với nhánh xuyên, các nhánh mắc cángoài (của động mạch mác) và động mạch cổ chân ngoài (của động mạch mu chân)tạo thành mạng mạch mắt cá ngoài

- Động mạch mắt cá trước trong: Đi vòng quanh mắc cá trong, nối với nhánhmắc cá trong (của động mạch chày sau), các động mạch cổ chân trong (của độngmạch mu chân), tạo thành mạng mạch mắt cá trong

- Các nhánh xuyên

Động mạch chày trước được chia thành ba đoạn16

- Ở vùng cẳng chân sau: Từ bờ dưới cơ khoeo, động mạch chạy ra trước giữa

2 đầu cơ chày sau rồi qua bờ trên màng gian cột để ra khu cẳng chân trước

- Ở 2/3 trên động mạch cùng thần kinh mác sâu nằm trước màng gian cốt,ngoài cơ chày trước và nằm trong cơ duỗi các ngón chân dài

- Ở 1/3 dưới động mạch chạy trước xương chày ở khớp cổ chân Cơ duỗingón cái dài lúc đầu nằm ngoài động mạch, sau đó bắt chéo để vào phía trong Thầnkinh mác sâu sau khi chạy vòng quanh chỏm mác và xuyên qua cơ duỗi các ngónchân dài đến khu cắng chân trước, lúc đầu dây thần kinh nằm ngoài động mạch sau

đó bắt chéo phía trước và vào trong động mạch

Trang 17

Hình 1.2: Động mạch chày trước và các nhánh xuyên (trong cơ)

“Nguồn: Atlas giải phẫu người, 2004”12

Trang 18

1.2 Một số khái niệm về nhánh xuyên và vạt nhánh xuyên

1.2.1 Động mạch xuyên

Theo Taylor (1987) những động mạch nuôi da xuất phát trực tiếp từ các độngmạch nguồn nhằm bên dưới da hoặc gián tiếp từ các nhánh của động mạch nguồn,đặc biệt là các nhánh nuôi cơ của động mạch17

Động mạch xuyên của da xuất phát ở động mạch nguồn hoặc nhánh củachúng, các động mạch nuôi da đi theo bộ khung mô liên kết của các mô ở sâu, hoặc

đi ở khe giữa các cơ hoặc ngay bên trong các cơ và chạy dưới lớp cân sâu, sau đóchui qua cân sâu ở một vị trí nhất định17

Hình 1.3: Bản đồ phân bố các mạch xuyên da

“Nguồn: Taylor, 1987”7

1.2.2 Phân loại nhánh xuyên

Năm 1986, Nakajima và cộng sự đã mô tả 6 dạng nhánh xuyên gồm: độngmạch da trực tiếp (direct cutaneous), động mạch vách da trực tiếp (directseptocutaneous), nhánh da trực tiếp của động mạch cơ (direct cutaneous branch ofmuscular vessel), nhánh xuyên da của động mạch cơ (perforating cutaneous branch

Trang 19

of muscular vessel), nhánh xuyên vách da (septocutaneous perforator), nhánh xuyên

cơ da (musculocutaneous perforator)18

Hình 1.4: Phân loại nhánh xuyên

D: Nhánh da của động mạchcơ

F: Nhánh xuyên cơ da

Năm 1987, Taylor và cộng sự cũng ghi nhận 6 dạng động mạch xuyên nhưNakajima nhưng xếp chúng thành 2 loại là động mạch xuyên trực tiếp (gồm độngmạch da trực tiếp, động mạch vách da trực tiếp, nhánh xuyên vách da, nhánh da trựctiếp của động mạch cơ) và động mạch xuyên gián tiếp (gồm nhánh xuyên cơ da vànhánh xuyên da của động mạch cơ)17

Trang 20

Hình 1.5: Phân loại nhánh xuyên

“Nguồn: Taylor và cộng sự, 1987”17

Năm 2005, Kim Jeong Tae nhận định chỉ nên phân biệt 3 loại mạch xuyêngồm: Nhánh xuyên trực tiếp: chỉ phải đi qua cân sâu; Nhánh xuyên cơ-da: phải điqua cơ trước khi xuyên cân sâu; Nhánh xuyên vách da: đi qua vách gian cơ trướckhi xuyên cân sâu19

1.3 Tổng quan về động mạch Khoeo

Động mạch khoeo đi trong hố khoeo, động mạch khoeo nằm sâu nhất, tiếptheo động mạch đùi từ vòng gân cơ khép đi chếch xuống dưới, ra ngoài, tới giữakhoeo chạy thẳng xuống theo trục trám khoeo tới đầu dưới trám khoeo thì độngmạch chia làm hai nhánh tận là động mạch chày trước và động mạch chày sau đểcấp máu cho vùng cẳng chân11,20 Đường kính trung bình của động mạch khoeo ởngười Việt Nam là 4,5 (mm) đến 5,5 (mm)20

Nhánh xuyên trực tiếp

Nhánh xuyên gián tiếp

Trang 21

Hình 1.6: Động mạch vùng khớp gối

“Nguồn: Atlas giải phẫu người, 2004”12

Trong trám khoeo, động mạch khoeo nằm sâu nhất trong hố khoeo, nằm trêndiện khoeo ở mặt sau, đầu dưới xương đùi, đi cùng với tĩnh mạch khoeo và thầnkinh chày, tạo nên bó mạch thần kinh khoeo sắp xếp theo thứ tự như sau: nông nhất

và ngoài nhất là TK chày, kế đến là TM khoeo, nằm sâu và trong cùng là ĐMkhoeo12,20

Trong hố khoeo, động mạch khoeo chia thành 7 nhánh bên20

- Động mạch gối trên trong và Động mạch gối trên ngoài tách trên 2 lồi cầuxương đùi rồi vòng quanh 2 lồi cầu ra trước góp phần vào mạng mạch quanh bánhchè

- Động mạch gối giữa chạy vào khoang gian lồi cầu

- Hai động mạch cơ bụng chân tách ngang mức đường khớp phân nhánh vàohai đầu cơ

- Động mạch gối trên trong và Động mạch gối trên ngoài đi dưới dây chằngbên khớp gối vòng quanh 2 lồi cầu xương chầy ra trước góp phần vào mạng mạchbánh chè

Các động mạch gối (trừ động mạch gối giữa) thông nối với nhau và với cácnhánh động mạch gối xuống (nhánh của động mạch đùi), động mạch quặt ngượcchày trước, động mạch quặt ngược chày sau, động mạch mũ mác tạo thành mạng

Trang 22

mạch quanh khớp gối gồm mạng mạch bánh chè ở nông và mạng mạch khớp gối ởsâu5,12,21.

1.4 Tổng quan các nhánh xuyên động mạch chày trước

1.4.1 Số lượng mạch nhánh xuyên chày trước

Các nghiên cứu giải phẫu học đã được công bố trước đây nhận định có từ

6-14 nhánh xuyên được sinh ra từ động mạch chày trước2,3,4,5,14

Nghiên cứu phân tích tuần hoàn động mạch vùng cằng chân của tác giảSchaverien M và cộng sự trên 31 xác ướp tươi bằng phương pháp giải phẫu, tiêmmàu nhuộm và chụp cản quang cho thấy số lượng trung bình của nhánh xuyên độngmạch chày trước là 9,9±4,4 nhánh3

Các nhánh xuyên qua da của động mạch chày trước phân bố trên khắp cẳngchân (vách ngăn I, II và III) Số lượng trung bình các mạch nhánh xuyên của độngmạch chày trước trong giải phẫu xác ướp là 6,6 ± 2,4, trong khi hình ảnh siêu âmmàu (siêu âm Doppler) là 8,2 ± 3,2 mạch xuyên ở trên người sống (p= 0,053)4

Nghiên cứu tại Việt Nam trên 20 xác ướp, phẫu thuật viên bắt gặp từ 5-6nhánh xuyên chiếm tỉ lệ cao nhất (65%), số lượng 4 nhánh hoặc 7 nhánh chiếm tỉ lệ15% và chỉ 5% có 8 nhánh xuyên động mạch chày trước5

1.4.2 Vị trí mạch nhánh xuyên chày trước

Theo nghiên cứu trên một cẳng chân có khoảng 50 – 80% khả năng sẽ tìmthấy một nhánh xuyên với đường kính ≥1 (mm) đi ra từ động mạch chày trước4,5.Giải phẫu vùng da ở phía trên 5 (cm) chiều dài và 10 (cm) chiều rộng phía mắt cáchân ngoài, cho thấy có 6,1 ± 2,2 nhánh nhỏ xuyên qua da (dao động từ 4 đến 12nhánh)4

Nghiên cứu của Yong-sui LIN (2005) nhận định nguyên ủy của nhánh xuyênquặt ngược chày trước nằm ở khoảng từ 4,5 ± 0,7 (cm) (3,0-6,0 cm) tính từ nguyên

ủy của động mạch chày trước14

Nghiên cứu của Lê Xuân Giang cho kết quả, ở 1/3 trên cẳng chân, khả năngbắt gặp 2 đến 3 nhánh xuyên chiếm tỉ lệ 70% Ở 1/3 giữa cẳng chân, khả năng bắtgặp 2 đến 3 nhánh xuyên chiếm tỉ lệ 85% Ở 1/3 dưới cẳng chân, khả năng bắt gặp 2đến 3 nhánh xuyên chiếm tỉ lệ tương đối thấp là 35%5

Trang 23

1.4.3 Chiều dài các nhánh xuyên chày trước

Nghiên cứu mô tả trên 30 mạch máu vùng đầu gối và cẳng chân cho thấy độdài trung bình của các nhánh xuyên là 36 (mm), cao hơn trung bình chung cácnhánh xuyên của vùng chi dưới và toàn thân 3 (mm)22

Chiều dài thân chính của động mạch quặt ngược chày trước là 0,5 ± 0,2 (cm),ngắn nhất là 0,2 (cm) và dài nhất là 1,2 (cm) Chiều dài từ đầu của động mạch quặtngược chày trước đến lỗ của nhánh đầu xương mác là 1,0 ± 0,4 (cm) (dao động từ0,3-1,8 cm), với tỉ lệ khoảng cách vượt quá 1,0 (cm) là 46,7%14

Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy các nhánh xuyên động mạch chày trướcdài hơn so với nghiên cứu trên thế giới Năm 2014, Lê Xuân Giang nghiên cứu trên

20 tiêu bản xác cẳng chân của người Việt Nam cho thấy vùng 1/3 trên của cẳngchân có độ dài trung bình của nhánh xuyên là 4,67 ± 1,03 (cm), trong đó nhánh dàinhất là 6,0 (cm) và ngắn nhất là 3,2 (cm) Các nhánh xuyên ở vùng 1/3 giữa cẳngchân tương đối đều nhau với độ dài trung bình là 4,77 ± 0,57 (cm), các nhánh xuyêndài nhất là 5,8 (cm) và ngắn nhất là 3,7 (cm) Các nhánh xuyên ở vùng 1/3 dướicẳng chân có độ dài ngắn nhất từ 2,0 (cm) đến 4,1 (cm), độ dài trung bình của cácnhánh là 2,97 ± 0,57 (cm)5

1.4.4 Kích thước nhánh xuyên chày trước

Năm 2006, nghiên cứu trên 21 xác tươi của Morris S và cộng sự cho thấyđường kính trung bình của các nhánh xuyên động mạch chày trước là 0,7 ± 0,3(mm)22

Năm 2005, nghiên cứu của Yong-sui LIN về các cuống mạch của vạt da chothấy nhánh động mạch chày trước có đường kính 2,0 ± 0,4 (mm), dao động từ 1,3 -3,0 (mm) Động mạch quặt ngược chày trước có đường kính 1,7 ± 1,3 (mm) (daođộng từ 0,6-2,1 mm)14

Khảo sát mạch xuyên chày trước của cẳng chân của người Việt Nam trongnghiên cứu của Lê Xuân Giang cho thấy đường kính nhánh xuyên có khuynh hướngcàng nhỏ dần khi đi từ trên xuống dưới, càng ra xa đầu chi kích thước càng nhỏ.Đường kính ngoài trung bình của nhánh xuyên là 0,79 ± 0,26 (mm), đường kính lớnnhất là 1,5 (cm) và nhỏ nhất là 0,5 (cm) Trong đó ở 1/3 trên cẳng chân là 0,9 ± 0,37(mm), ở 1/3 giữa cẳng chân là 0,8 ± 0,26 (mm), ở 1/3 dưới cẳng chân là 0,7 ± 0,21

Trang 24

(mm) Điều này cho thấy việc cấp máu cho vạt da nhánh xuyên chày trước đượcthiết kế ở 2/3 trên cẳng chân tốt hơn so với 1/3 dưới cẳng chân5.

1.5 Tình hình nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu động mạch chày trước

1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài

Hình 1.7: Phân nhánh đông mạch khoeo

“Nguồn: Lukasz Olewnikl, 2019”23

Năm 2019, Lukasz Olewnikl và cộng sự thực hiện nghiên cứu giải phẫu mô

tả các phân nhánh từ động mạch khoeo Nghiên cứu thực hiện trên 100 chi dưới,trong đó có 47% xác nữ giới và 53% xác nam giới Độ tuổi trung bình của xác là

Loại I Loại II

Loại III Loại IV

Trang 25

60,7 tuổi, nhỏ nhất là 35 tuổi, lớn nhất là 85 tuổi Những mẫu xác ướp được lựachọn vào nghiên cứu không có dấu hiệu can thiệp phẫu thuật ở vùng cẳng chân,không có bệnh lý mạch máu Có 04 kiểu phân nhánh chính từ động mạch khoeo,trong đó mỗi loại phân nhánh có kích thước khác nhau Loại I là loại phân nhánhthường gặp nhất với tỷ lệ 72%, đường kính trung bình của động mạch khoeo là 5,90

± 1,15 (mm), đường kính trung bình của động mạch chày trước là 4,70 ± 0,92 (mm).Loại II có đường kính trung bình của động mạch khoeo lớn nhất với kích thước là6,66 ± 0,97 (mm), đường kính trung bình của động mạch chày trước là 4,78 ± 0,74(mm) Loại II có đường kính động mạch chày trước lớn nhất với kích thước là 5,24

± 0,84 (mm), đường kính động mạch khoeo là 6,24 ± 1,06 (mm) Loại IV có đườngkính động mạch khoeo với động mạch chày trước nhỏ nhất, kích thước lần lượt là6,10 ± 0,59 (mm) và 4,69 ± 1,30 (mm) Theo vị trí, đường kính động mạch chàytrước ỏ chân trái nhỏ hơn ở chân phải với kích thước lần lượt là 4,68 ± 0,90 (mm)

và 4,85 ± 0,97 (mm), tuy nhiên, sự khác biệt này chưa đủ ý nghĩa về mặt thống kê.Tuy nhiên, đường kính động mạch chày trước ở xác ướp nam giới là 4,98 ± 0,98(mm), lớn hơn so với ở xác ướp nữ 4,53 ± 0,83 (mm), sự khác biệt này có ý nghĩa

về mặt thống kê (p=0,04)23

Theo nghiên cứu của Morris S và cộng sự năm 2006, nghiên cứu thực hiệntrên 21 xác ướp tươi sau khi nghiên cứu tiêm oxit chì Nghiên cứu giải phẫu vùngđầu và cổ, chi trên, thân mình và chi dưới Động mạch nguồn trong nghiên cứuđược xác định là nhánh đầu cuối chính của trục mạch máu của một vùng và tươngứng với động mạch chính theo mô tả của Taylor17 Kết quả giải phẫu mạch máu chidưới cho thấy nó chiếm khoảng 46% trong tổng số diện tích bề mặt cơ thể và nộitạng Đùi chiếm 21%, chân chiếm 13%, mông chiếm 5% và vùng cẳng chân chiếm7% Vùng gối và cẳng chân có khoảng 8 nhánh động mạch, độ dài trung bình củacác nhánh khoảng 36 (mm), cao hơn so mặt bằng chung Trung bình chung mạchmáu toàn thân là 33 (mm) và ở chi dưới là 33 (mm) Đường kính trung bình của cácmạch máu vùng cẳng chân là 0,7 (mm), bằng với đường kính chung của động mạchchi dưới Diện tích toàn bộ khu vực đầu gối và cẳng chân là 1.149 (cm2), tỉ trọngmạch máu ở vùng này là 3 mạch máu trên 100 (cm2)21

Trang 26

Một nghiên cứu giải phẫu động mạch chày trước trên 20 xác ướp (10 nam,

10 nữ) năm 1998 của Ebraheim N A, cho thấy không có sự khác biệt về bất kỳthông số giải phẫu nào giữa hai bên chân hoặc giới tính (p> 0,05) Chiều dài trungbình của động mạch chày trước từ gốc của nó đến vách gian cơ là 16,8 ± 2,6 (cm).Động mạch chày trước bắt nguồn từ động mạch khoeo ở một góc 135,1 ± 7,2° vàtạo thành một góc 122,5 ± 12,9° khi nó đi ngang qua màng gian cốt16

Hình 1.8: Phân vùng động mạch chày trước theo hướng thẳng đứng

“Nguồn: Plastic and reconstructive surgery, 1997”2

Năm 1997, Whetzel Thomas P thực hiện nghiên cứu về mạch máu vùngcẳng chân bằng nghiên cứu giải phẫu và nhuộm màu trên xác ướp Kết quả nghiêncứu cho thấy đường kính các nhánh xuyên động mạch chày trước dao động từ 0,5 –1,0 (mm), và có hơn 97% trường hợp có đường kính mạch máu nhỏ hơn 1,5 (mm)

Số lượng nhánh xuyên của động mạch chày trước được báo cáo từ 6 đến 14 nhánh,

số lượng trung bình là 9,8 nhánh xuyên Theo hướng thẳng đứng, vùng đầu tiên (AT1) có dạng kéo dài trung bình 0,1 đến 2,7 phần mười xuống chân bên, vùng thứ hai(AT 2) từ 2,9 đến 6,3; vùng thứ ba (AT 3) bị chồng chéo với vùng thứ hai từ 5,9 đến7,7; và vùng thứ tư (AT 4) là 7,4 đến 9,8 phần mười Độ lệch chuẩn ở ranh giới cácvùng dao động từ 0,44 đến 1,12 phần mười2

Trang 27

1.5.2 Nghiên cứu trong nước

Năm 2013, nghiên cứu giải phẫu nhánh xuyên động mạch chày trước trongtạo hình chi dưới đã được tác giả Lê Xuân Giang báo cáo trong hội nghị khoa học

kỹ thuật của bệnh viện Chợ Rẫy Nghiên cứu thực hiện trên 20 tiêu bản xác cẳngchân gồm 14 tiêu bản xác ướp formol 10% và 6 tiêu bản xác tươi được tiêm thuốcxanh methylen và barium sulfate vào động mạch chày trước Phẫu thuật viên tiếnhành phẫu tích mô tả các nhánh xuyên của động mạch chày trước Phẫu thuật viên

sử dụng các dụng cụ phẫu thuật, thuốc Barium sulphat, thuốc xanh methylen, thước

đo để tìm hiểu đặc điểm giải phẫu cuống mạch của vạt da nhánh xuyên động mạchchày trước để phục vụ cho lâm sàng Nghiên cứu này tập trung ghi nhận được cácchỉ số như: Số lượng, vị trí, đường kính, chiều dài của các nhánh xuyên Kết quảnghiên cứu cho thấy số lượng nhánh xuyên được báo cáo nhiều nhất là 6-7 nhánh,xác có ít nhánh xuyên nhất là 4 nhánh và nhiều nhất là 8 nhánh, số lượng nhánhxuyên trung bình là 5,65±1,10 Khả năng bắt gặp 2-3 nhánh xuyên ở vùng 1/3 giữacẳng chân là cao nhất (chiếm 85%), tiếp đến là 1/3 trên (chiếm 70%) và thấp nhất là1/3 dưới cẳng chân (35%) Chiều dài nhánh xuyên trung bình là 4,2±1,03 (cm), dàinhất là 6,0 (cm) và ngắn nhất là 2,0 (cm) Vị trí nhánh xuyên ở 1/3 giữa cẳng chân

có độ dài tương đối đều nhau, dao động từ 3,7-5,8 (cm) và có độ dài trung bình dàinhất với 4,77 ± 0,57 (cm); vị trí nhánh xuyên ở 1/3 trên cẳng chân có chiều dàitrung bình là 4,67 ± 1,03 (cm), tuy nhiên đây là khu vực có nhánh xuyên dài nhất.Vùng 1/3 dưới cẳng chân có độ dài trung bình của các nhánh xuyên là 2,97 ± 0,57(cm), dài nhất là 4,1 (cm) và ngắn nhất là 2,0 (cm) Đường kính ngoài trung bìnhcủa các nhánh xuyên động mạch chày trước là 0,79±0,26 (mm) Khi khảo sát mạchxuyên chày trước của cẳng chân đi từ trên xuống dưới, đường kính nhánh xuyên cókhuynh hướng càng nhỏ dần khi càng ra xa đầu chi Nghiên cứu cũng kết luận sốlượng nhánh xuyên đi trong các vách có tỉ lệ tương đương nhau Mặc dù có nhiều

ưu điểm nổi bật, tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mô tả cấu trúc giải phẫucủa các nhánh xuyên của động mạch chày trước nói chung, chưa đi sâu vào cácnhóm nhánh xuyên lớn5

Trang 28

Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Dân số chọn mẫu:

Xác ướp có vùng cẳng chân còn nguyên vẹn, chưa được phẫu tích đangngâm formol tại Bộ môn Giải phẫu học – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.2.2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Xác ướp của người Việt Nam trên 18 tuổi

- Vùng cẳng chân còn nguyên vẹn

Tiêu chuẩn loại trừ

- Xác ướp có bất kỳ bất thường nào do bẩm sinh hoặc bệnh lý liên quan đến

u bướu, u mạch máu

- Xác ướp đã phẫu thuật nối mạch, ghép mạch làm thay đổi hoặc biến dạngcấu trúc giải phẫu của hệ mạch máu của động mạch chày trước

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022

- Địa điểm: Bộ môn Giải phẫu học – Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh

2.4 Cỡ mẫu của nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên 20 xác ướp ngâm formol tại Bộ môn Giải phẫuhọc – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Các xác ướp này có vùng chi dướicòn nguyên vẹn, chưa phẫu tích Trong số xác ướp này đã phẫu tích 40 động mạchchày trước và các nhánh xuyên của động mạch chày trước

2.5 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc

2.5.1 Biến số độc lập

Thu thập thông tin chung của xác ướp về tuổi, giới tính, chân khảo sát, thờigian ngâm formol

Trang 29

2.5.2 Biến số phụ thuộc

2.5.2.1 Chỉ số định tính

- Nguyên ủy của động mạch chày trước

- Vị trí của động mạch chày trước so với cơ khoeo

- Nguyên ủy các phân nhánh của động mạch chày trước: động mạch quặtngược chày trước, động mạch quặt ngược chày sau, động mạch mắt cá trước trong,động mạch mắt cá trước ngoài

- Vị trí các nhánh xuyên khác của động mạch chày trước

- Nguyên ủy nhánh mu chân, nhánh mác

- Đường đi liên quan đến cơ các nhánh xuyên

2.5.2.2 Chỉ số định lượng (đơn vị đo là milimet – mm)

- Đường kính và chiều dài của động mạch chày trước

- Số lượng nhánh xuyên của động mạch chày trước

- Đường kính các phân nhánh của động mạch chày trước: động mạch quặtngược chày trước, động mạch quặt ngược chày sau, động mạch mắt cá trước trong,động mạch mắt cá trước ngoài

- Khoảng cách từ nguyên ủy đến đầu trên xương mác của các nhánh xuyên

- Khoảng cách từ nguyên ủy đến mắt cá ngoài các nhánh xuyên

- Đường kính tại nguyên ủy các nhánh xuyên

- Chiều dài các nhánh xuyên

- Đường kính ngay dưới dây chằng giữ gân duỗi dưới của nhánh mu chân.2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.6.1 Các dụng cụ, phương tiện nghiên cứu

- Bộ dụng cụ phẫu tích gồm: Dao, kéo Mayo, kéo Metzenbaum, kẹp Kelly,kẹp Alis, kẹp phẫu tích có mấu, kẹp phẫu tích không mấu, banh Farabeuf, sondelòng máng

Trang 30

2.6.2 Công cụ thu thập số liệu

Dữ kiện trong nghiên cứu được thu thập thông qua mẫu phiếu lấy số liệu trênxác ướp (đính kèm phụ lục)

2.6.3 Cách xác định số liệu cần thu thập

Chiều dài động mạch chày trước và các nhánh xuyên được đo bằng thướckẹp điện tử, sai số lấy tới 0,01 (mm) Với những đoạn mạch ngoằn ngoèo, gấp khúc,dùng chỉ lanh và kim nhỏ găm cố định uốn sợi chỉ theo đường đi của động mạch sau

đó đo chiều dài đoạn chỉ

- Đo chiều dài động mạch bắt đầu từ chỗ chia đôi (nguyên ủy) đến sau hãmgân duỗi ở mặt trên cổ chân, giữa 2 mắt cá (tận cùng)

- Chiều dài mạch xuyên của động mạch chày trước được đo từ chỗ vào da tớichỗ tách ra từ động mạch hoặc nhánh chia đôi của động mạch chày trước

Khoảng cách từ nguyên ủy động mạch chày trước đến nguyên ủy của cácnhánh xuyên được đo bằng thước kẹp xác định khoảng cách từ nguyên ủy của độngmạch chày trước đến vị trí phân chia ra từng nhánh xuyên

Đường kính của động mạch chày trước, động mạch quặt ngược chày trước,động mạch quặt ngược chày sau, động mạch mắt cá trước trong, động mạch mắt cá

Trang 31

trước ngoài và cả các nhánh xuyên cơ được đo bằng thước kẹp điện tử đo đườngkính ngoài của động mạch tại nguyên uỷ với sai số được lấy tới 1/100 (mm) Tất cảcác giá trị này được đo trên đường kính song song với bề mặt tổ chức nền bên dưới(hai ngàm thước kẹp vuông góc với bề mặt tổ chức nền bên dưới) Ép dẹp thành cácđộng mạch, dùng thước kẹp đo bề ngang của mạch bị ép dẹp, với bề ngang ép dẹtcủa mạch máu được tính là nửa chu vi Đường kính ngoài của mạch máu được tínhtheo công thức:

Trang 32

2.6.4.2 Phương pháp phẫu tích động mạch chày trước

Hình 2.3: Các bước bộc lộ động mạch chày trước

“Nguồn: học viên”

Rạch da theo đường chuẩn từ mức bờ dưới cơ khoeo đến sau hãm gân duỗi ởmặt trên cổ chân, giữa 2 mắt cá Lật da và kéo từ đường rạch dọc giữa sang hai bên.Nhìn thấy lớp cân nông ở phía dưới

Cắt qua lớp cân nông, rạch cân nông trùng hướng với hướng của đường rạch

da, lớp cân nông được kéo sang hai bên và giữ lại bằng banh Farabeuf

Tại 1/3 trên cẳng chân, bộc lộ vào khe giữa hai khối cơ: cơ chày trước và cơduỗi chung các ngón chân Ở đây thấy các tổ chức mỡ nhão, tách qua lớp mỡ này và

đi vào khe giữa hai cơ Bó mạch nằm ở dưới đáy, ngay phía trước của màng giancốt Phẫu tích lớp áo ngoài và bộc lộ 1/3 trên của động mạch chày trước

Tại 1/3 giữa và 1/3 dưới cẳng chân, bộc lộ khe giữa hai cơ: cơ chày trước và

cơ duỗi ngón cái dài Vào tổ chức mỡ nhão và tách hai khối cơ sang hai bên, nhìnthấy 2/3 dưới của động mạch chày trước nằm ở đáy rãnh

Động mạch chày trước nằm phía trong so với thần kinh chày

Trang 33

Hình 2.4: Động mạch chày trước, mẫu phẫu tích xác ướp Bùi Tiến T

“Nguồn: học viên”

Hình 2.5: Động mạch chày trước, mẫu phẫu tích xác ướp Trương Văn P

“Nguồn: học viên”

Trang 34

2.6.4.3 Xác định các nhánh xuyên của động mạch chày trước

Sau khi bộc lộ động mạch chày trước, xác định các nhánh xuyên của độngmạch chày trước bằng cách bơm dung dịch xanh methylen vào động mạch chàytrước để chảy đến các nhánh xuyên Nhánh xuyên có thể tách trực tiếp từ độngmạch nguồn (nhánh bậc 1) hoặc từ nhánh chia đôi của động mạch nguồn (nhánh bậc2)

Trang 35

Hình 2.6: Nhánh xuyên động mạch chày trước từ các xác ướp trong

nghiên cứu “Nguồn: học viên”

Trang 36

2.7 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Thiết kế phương pháp và đối tượng nghiêncứu

Phẫu tích trên xác ướp Formalin

Chụp ảnh quy trình phẫu tích trên xác

Nhập liệu, quản lý và phân tích số liệu

Báo cáo kết quả

Trang 37

2.8 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được nhập bằng phần mềm Microsolf Excel 2016.Sau khi hoàn thành việc nhập liệu, kiểm tra tính phù hợp của dữ liệu để phát hiệncác giá trị bất thường Dữ liệu được phân tích thống kê bằng phần mềm STATA14.2

Thống kê mô tả tần số và tỉ lệ phần trăm đối với các chỉ số định tính Nhữngbiến số định lượng được mô tả thông qua giá trị trung bình và độ lệch chuẩn hoặctrung vị và khoảng tứ phân vị, yếu vị

Thống kê phân tích sử dụng kiểm định Chi bình phương, kiểm định chínhxác Fisher để đánh giá sự khác biệt về mặt thống kê về các biến số định tính:nguyên ủy, vị trí giữa chân trái và chân phải, nam và nữ Kiểm định T-test được sửdụng để so sánh sự khác biệt về mặt thống kê giữa các biến số định lượng: đườngkính, chiều dài giữa chân trái và chân phải, nam và nữ Mức ý nghĩa thống kê làp<0,05

2.9 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được phê duyệt đề cương bởi Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh Nghiên cứu đã tuân thủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinhhọc và được thực hiện sau khi được Hội đồng Y đức trong nghiên cứu y sinh họctrường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận (cho phép) về các khíacạnh đạo đức trong nghiên cứu theo quyết định số 598/ HĐĐĐ-ĐHYD ngày 11tháng 11 năm 2021

Khi nghiên cứu giải phẫu, phẫu thuật viên luôn chú ý tôn trọng và bảo quảnxác Nghiên cứu giải phẫu học Nhánh xuyên động mạch chày được thực hiện nhằmmục đích góp phần vào sự phát triển tiến bộ của y học, không vì bất kì mục đíchnào khác

Trang 38

Chương 3.

KẾT QUẢQua thời gian tiến hành nghiên cứu dựa trên đối tượng và phương pháp đã đề

ra, chúng tôi đã thu được các kết quả sau đây:

3.1 Đặc điểm các tiêu bản trong mẫu nghiên cứu

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố giới tính

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố nhóm tuổiTrong số 20 xác được lựa chọn vào nghiên cứu có 65% là nam giới, gần gấpđôi so với nữ giới Nhóm tuổi của xác ướp chiếm ưu thế với độ tuổi trên 60 tuổi

Trang 39

Bảng 3.1: Đặc điểm các tiêu bản trong mẫu nghiên cứuĐặc điểm Tần số Tỷ lệ %Chân khảo sát

Chân trái

Chân phải

2020

Độ tuổi trung bình của xác được nghiên cứu là 69,9 ± 11,9 tuổi, thấp nhất là

32 tuổi và cao nhất là 84 tuổi Thời gian ướp Formol trung bình là 7,2 ± 1,9 năm,ngắn nhất là 3 năm và dài nhất là 9 năm Tỷ lệ chân trái và chân phải của xác ướptham gia khảo sát đều nhau (50%)

3.2 Động mạch chày trước

3.2.1 Động mạch chày trước

Bảng 3.2: Động mạch chày trướcĐặc điểm Tần số Tỷ lệ %Nguyên ủy

Trang 40

7,8 (mm) Chiều dài trung bình của mạch máu là 26,8 ± 2,2 (cm), ngắn nhất là 19,4(cm) và dà nhất là 31,73 (cm).

Bảng 3.3: Số lượng nhánh xuyên động mạch chày trướcĐặc điểm Tần số Tỷ lệ %

15%52,5%25%7,5%

3.2.2 Động mạch chày trước theo vị trí

Bảng 3.4: Động mạch chày trước theo vị trí

Đặc điểm Chân trái (n=20) Chân phải (n=20) Giá trị p

Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %

Đường kính (mm)* 6,1 ± 0,8

(4,9 - 7,8)

6,1 ± 0,6(5,0 - 7,1) 0,78

Chiều dài (cm)* 27,0 ± 1,8

(24,0 - 31,7)

26,6 ± 2,5(19,4 - 31,1) 0,342

* Trung bình ± độ lệch chuẩn (GTNN – GTLN)

n: số mạch

Động mạch chày trước ở vùng cẳng chân chân phải có đường kính trung bìnhcủa động mạch chày trước là 6,1 ± 0,6 (mm), mạch có đường kính nhỏ nhất là 5,0(mm) và lớn nhất là 7,1 (mm) Chiều dài trung bình của mạch máu là 26,6 ± 2,5(cm), ngắn nhất là 19,4 (cm) và dài nhất là 31,1 (cm)

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Văn Cường. Giải phẫu học hệ thống. sự Vcc, editor. Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Y học; 2014. Trang 157 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu học hệ thống
Tác giả: Lê Văn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
15. Manjunatha HN. Anterior compartment of leg and Dorsum of foot 2019 [Available from: https://www.slideshare.net/manjunathgowda89/anterior-compartment-of-leg-and-dorsum-of-foot Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anterior compartment of leg and Dorsum of foot
Tác giả: Manjunatha HN
Năm: 2019
22. Morris S, Tang M, Geddes C. Vascular anatomical basis of perforator skin flaps.POLY IMPLANTES PROTESIS, ESPAẹA, SL-CALLE PRIM, 14-20006 SAN SEBASTIAN-ESPAẹA TẫL: 943 46 80 72-FAX: 943 44 42 94-E-MAIL:pipspain@ telefonica net. 2006;32(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vascular anatomical basis of perforator skin flaps
Tác giả: Morris S, Tang M, Geddes C
Nhà XB: POLY IMPLANTES PROTESIS
Năm: 2006
30. Bách khoa toàn thư mở. Danh sách các quốc gia/khu vực theo chiều cao trung bình 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các quốc gia/khu vực theo chiều cao trung bình 2015
Tác giả: Bách khoa toàn thư mở
1. Haertsch P. The blood supply to the skin of the leg: a post-mortem investigation.British Journal of Plastic Surgery. 1981;34(4):470-7 Khác
2. Whetzel TP, Barnard MA, Stokes RB. Arterial fasciocutaneous vascular territories of the lower leg. Plastic and reconstructive surgery.1997;100(5):1172-83; discussion 84 Khác
3. Saint-Cyr M, Schaverien MV, Rohrich RJ. Perforator flaps: history, controversies, physiology, anatomy, and use in reconstruction. Plast Reconstr Surg. 2009;123(4):132e-45e Khác
4. Panagiotopoulos K, Soucacos PN, Korres DS, Petrocheilou G, Kalogeropoulos A, Panagiotopoulos E, et al. Anatomical study and colour Doppler assessment of the skin perforators of the anterior tibial artery and possible clinical applications.Journal of Plastic, Reconstructive &amp; Aesthetic Surgery. 2009;62(11):1524-9 Khác
5. Lê Xuân Giang, Vũ Quang Vinh, Trần Vân Anh. Nghiên cứu giải phẫu học nhánh xuyên động mạch chày trước trong tạo hình chi dưới. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2014;18(2):5 Khác
6. Arnoczky SP. Blood Supply to the Anterior Cruciate Ligament and Supporting Structures. Orthopedic Clinics of North America. 1985;16(1):15-28 Khác
7. Rong-Lin W, Ning L, Can-Hua J, Feng G, Tong S. Anterior Tibial Artery Perforator Flap for Reconstruction of Intraoral Defects. 2014 Khác
8. Rad AN, Christy MR, Rodriguez ED, Brazio P, Rosson GD. The Anterior Tibialis Artery Perforator (ATAP) Flap for Traumatic Knee and Patella Defects:Clinical Cases and Anatomic Study. Annals of Plastic Surgery. 2010;64(2):210- 6 Khác
9. Kilinc H, Bilen BT, Arslan A. A novel flap to repair medial and lateral malleolar defects: anterior tibial artery perforator-based adipofascial flap. Ann Plast Surg.2006;57(4):396-401 Khác
10. Batchelor JS, Moss AL. The relationship between fasciocutaneous perforators and their fascial branches: an anatomical study in human cadaver lower legs.Plast Reconstr Surg. 1995;95(4):629-33 Khác
12. Nguyễn Quang Quyền, Phạm Đăng Diệu. Atlas giải phẫu người (bản dịch tiếng Việt). Nhà xuất bản Y học2004. 5 p Khác
13. Sanders RJ, Alston GK. Variations and anomalies of the popliteal and tibial arteries. Am J Surg. 1986;152(5):531-4 Khác
14. Yong-sui L, Fa-hui S, Wan-ming W. Applied anatomy of the superior segment of fibula pedicled with anterior tibial recurrent vessels graft. Chinese Journal of Clinical Anatomy. 2005:05 Khác
16. Ebraheim NA, Lu J, Hao Y, Biyani A, Yeasting R. Anterior tibial artery and its actual projection on the lateral aspect of the tibia: a cadaveric study. Surgical and Radiologic Anatomy. 1998;20(4):259-62 Khác
17. Taylor GI, Palmer JH. The vascular territories (angiosomes) of the body:experimental study and clinical applications. British journal of plastic surgery.1987;40(2):113-41 Khác
18. Nakajima H, Fujino T, Adachi S. A new concept of vascular supply to the skin and classification of skin flaps according to their vascularization. Annals of plastic surgery. 1986;16(1):1-19 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w