1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Tác giả Nguyễn Minh Kim
Người hướng dẫn TS. Phạm Xuân Dũng
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tổng quan về ung thư ở người trẻ tuổi (14)
    • 1.2. Bệnh nhân ung thư còn sống (16)
    • 1.3. Sự ảnh hưởng của ung thư và điều trị ung thư đến cuộc sống bệnh nhân (17)
    • 1.4. Chăm sóc cho người trẻ sau điều trị ung thư tại Hoa Kỳ (33)
    • 1.5. Các mô hình chăm sóc sức khỏe sau điều trị ung thư (34)
    • 1.6. Một số khuyến cáo để nâng cao chất lượng chăm sóc cho bệnh nhân (36)
    • 1.7. Đồng thuận về hướng dẫn chăm sóc cho bệnh nhân ung thư còn sống tại Nhật Bản (38)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (41)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (48)
    • 3.1. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu (48)
    • 3.2. Kết quả phỏng vấn (55)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (66)
    • 4.1. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu (66)
    • 4.2. Kết quả phỏng vấn (71)
  • KẾT LUẬN (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Dân số mục tiêu: tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú lần đầu ở độ tuổi 15 đến 39 tuổi và đã kết thúc quá trình điều trị.

Dân số nghiên cứu bao gồm tất cả bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú lần đầu trong độ tuổi từ 15 đến 39, những người đã hoàn thành quá trình điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 2016 đến ngày 1 tháng 1 năm 2021.

- Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú lần đầu ở độ tuổi 15 đến 39 tuổi ở bệnh viện Ung bướu TPHCM, có giấy ra viện xác nhận thông tin chẩn đoán.

Bệnh nhân đã hoàn thành điều trị ung thư vú và nhận giấy ra viện từ tháng 1/2016 đến tháng 1/2021 Hiện tại, bệnh nhân đang tái khám tại Khoa Khám bệnh để theo dõi sức khỏe, có thể kèm theo việc uống thuốc hàng tháng.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân không có giấy ra viện xác nhận thông tin chẩn đoán.

- Bệnh nhân không thông thạo tiếng Việt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

2.2.3 Các bước thu thập số liệu

Nghiên cứu viên đã thu thập danh sách bệnh nhân ung thư vú tái khám tại phòng khám Nhũ bộ của Khoa Khám bệnh từ Phòng Công nghệ thông tin Danh sách này đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh và bao gồm thông tin về ngày tháng tái khám của từng bệnh nhân, giúp lập kế hoạch theo dõi và quản lý bệnh nhân hiệu quả.

Nghiên cứu viên tại phòng khám Nhũ bộ, Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Ung Bướu TPHCM, tiếp xúc với bệnh nhân theo danh sách tái khám trong ngày, cũng như các bệnh nhân không có trong danh sách nhưng đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ do khám không đúng ngày.

Nghiên cứu viên cung cấp thông tin chi tiết về nghiên cứu và yêu cầu bệnh nhân ký vào phiếu đồng thuận tham gia Nếu bệnh nhân đồng ý, quá trình thu thập thông tin sẽ được tiến hành bằng công cụ thu thập số liệu.

Ghi nhận thông tin bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm, thu nhập hàng tháng, địa chỉ, các loại ung thư đã mắc, giai đoạn bệnh khi được chẩn đoán, phương thức điều trị và thời gian từ khi bắt đầu điều trị đến nay.

Phỏng vấn trực tiếp một – một là phương pháp hiệu quả, giúp bệnh nhân đọc từng câu hỏi trong bảng câu hỏi và nhận được sự giải thích, làm rõ từ người phỏng vấn Điều này đảm bảo rằng bệnh nhân hiểu đúng nội dung câu hỏi và trả lời chính xác Sau khi bệnh nhân hoàn thành, người phỏng vấn sẽ đánh dấu vào bảng câu hỏi theo các câu trả lời của bệnh nhân.

Công cụ thu thập số liệu được sử dụng trong khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe thể chất và tâm lý, cũng như hỗ trợ tái hòa nhập xã hội, là bảng câu hỏi tự xây dựng Bảng câu hỏi này bao gồm 18 câu hỏi, được rút gọn từ 22 câu hỏi ban đầu trước khi tiến hành kiểm định độ tin cậy.

Mỗi bệnh nhân sẽ được khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các vấn đề sức khỏe đến cuộc sống của họ, sử dụng thang đo 4 cấp độ: không có vấn đề, mức độ ít, mức độ trung bình và mức độ nhiều.

Các số liệu thống kê mô tả, bao gồm tần suất, tỷ lệ, trung bình và độ lệch chuẩn, được tính toán dựa trên từng đặc điểm của bệnh nhân và các câu hỏi trong khảo sát.

- Kiểm định Chibình phương, Fisher.

- Xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

2.2.5 Bảng câu hỏi và các biến số

2.2.5.1 Bảng câu hỏi ban đầu: gồm 22 biến số

- Thể chất (11 câu): khảo sát các triệu chứng

Câu 5: sạm da sau xạ trị

Câu 6: rối loạn tiểu tiện

Câu 7: rối loạn đi tiêu

Câu 8: giảm mức độ tập trung và/ hoặc suy giảm trí nhớ

Câu 9: thay đổi các giác quan (thị lực, thính lực, vị giác)

Câu 10: rối loạn kinh nguyệt

Câu 11: giảm ham muốn tình dục

- Tâm lý (6 câu): khảo sát các vấn đề

Câu 12: lo lắng về khả năng ung thư tái phát hoặc xuất hiện ung thư thứ hai

Câu 13: tự ti về sự thay đổi hình thể,

Câu 14: suy sụp tinh thần

Câu 15: thay đổi trong mối quan hệ gia đình

Câu 16: thay đổi trong mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp

Câu 17: lo lắng về khả năng có con

- Kinh tế - xã hội (5 câu):

Câu 18: khó khăn trong việc quay trở lại học tập, làm việc, tìm việc

Câu 19: khó khăn trong việc đăng ký bảo hiểm

Câu 20: khó khăn trong việc sắp xếp tái khám

Câu 21: khó khăn về tài chính

Câu 22: gánh nặng gia đình.

2.2.5.2 Kiểm định độ tin cậy

Thông tin 32 bệnh nhân đầu tiên được dùng để kiểm định độ tin cậy của bảng câu hỏi.

Với bảng câu hỏi ban đầu hệ số cronbach alpha là 0,774, hệ số tương quan biến tổng của các biến Q5, Q6, Q7, Q19 < 1 nên các biến này được loại bỏ.

Sau khi loại bỏ 4 biến trên, hệ số cronbach alpha là 0,796, giá trị nằm trong khoảng 0,7 – 0,8 nên bảng câu hỏi có độ tin cậy tốt.

2.2.5.3 Bảng câu hỏi sau khi kiểm định: gồm 18 biến số

- Thể chất (8 câu): khảo sát các triệu chứng

Câu 5: giảm mức độ tập trung và/ hoặc suy giảm trí nhớ

Câu 6: thay đổi các giác quan (thị lực, thính lực, vị giác)

Câu 7: rối loạn kinh nguyệt

Câu 8: giảm nhu cầu tình dục

- Tâm lý (6 câu): khảo sát các vấn đề

Câu 9: lo lắng về khả năng ung thư tái phát hoặc xuất hiện ung thư thứ hai Câu 10: tự ti về sự thay đổi hình thể,

Câu 11: suy sụp tinh thần

Câu 12: thay đổi trong mối quan hệ gia đình

Câu 13: thay đổi trong mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp

Câu 14: lo lắng về khả năng có con

- Kinh tế - xã hội (4 câu): khảo sát các vấn đề

Câu 15: khó khăn trong việc quay trở lại học tập, làm việc, tìm việc

Câu 16: khó khăn trong việc sắp xếp tái khám

Câu 17: khó khăn về tài chính

Câu 18: gánh nặng gia đình.

2.2.6 Thời gian thực hiện nghiên cứu

Từ đầu tháng 1/2021 đến hết tháng 6/2022.

2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện dựa trên thông tin từ phỏng vấn bệnh nhân trực tiếp, vì vậy bệnh nhân được giải thích và ký đồng thuận trước khi thực hiện phỏng vấn Quá trình nghiên cứu không can thiệp bất cứ gì trên bệnh nhân Tất cả thông tin của bệnh nhân đều được bảo mật hoàn toàn Trước khi thực hiện nghiên cứu, đề tài đã được thông qua bởi hội đồng chuyên môn và hội đồng y đức của bệnh viện Vì vậy, đề tài này không xâm hại đến quyền lợi và an toàn của bệnh nhân.

KẾT QUẢ

Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3)

(A) Theo từng độ tuổi từ 15 đến 39 (B) Theo nhóm tuổi 15-20, 21-30 và 31-39

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, đa số thuộc độ tuổi 31-39, chiếm 89,5% Số bệnh nhân trong độ tuổi 21-30 chỉ có 10,5% (16/153 trường hợp), và không ghi nhận trường hợp nào trong độ tuổi 15-20 Tuổi nhỏ nhất được ghi nhận là 21, trong khi tuổi lớn nhất là 39.

Bảng 3.1: Thời gian di chuyển từ nơi ở đến nơi khám bệnh nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N = 153) Tỉ lệ (%)

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, phần lớn sinh sống tại TPHCM hoặc các tỉnh lân cận, với 77,8% có thời gian di chuyển ≤ 4 giờ bằng máy bay Chỉ 22,2% bệnh nhân ở xa, di chuyển bằng xe, trong đó một số cần đến trước ngày khám 1 ngày.

Bảng 3.2: Tình trạng hôn nhân của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N 3) Tỉ lệ (%)

Chưa kết hôn 15 9,8 Đã kết hôn 125 81,6

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, đa số đã kết hôn và sống cùng chồng, chiếm 81,6% Bên cạnh đó, một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân chưa kết hôn (9,8%) hoặc là mẹ đơn thân do ly dị hoặc chồng mất (8,6%).

Bảng 3.3: Số thành viên gia đình mà đối tượng nghiên cứu chăm sóc (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Nhận xét : Trong 153 bệnh nhân được phỏng vấn, có 97/153 trường hợp

Khoảng 63,4% bệnh nhân phải chăm sóc từ 1 đến 3 thành viên trong gia đình, trong khi 30,7% bệnh nhân chăm sóc hơn 3 thành viên Chỉ có 5,9% (9/153 trường hợp) không phải gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình.

Bảng 3.4: Số con mà đối tượng nghiên cứu có (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 85% trong số họ đã có ít nhất một con, trong khi 55% có từ hai con trở lên Chỉ có 15% bệnh nhân chưa có con.

Bảng 3.5: Tình trạng làm việc tạo thu nhập của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Hiện đang có việc làm 141 92,1

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân được phỏng vấn, 92,1% trong số họ đã có việc làm tạo thu nhập sau hoặc trong quá trình điều trị, bao gồm cả việc làm cố định và tạm thời Tuy nhiên, có 7 trường hợp không tham gia lao động do làm nội trợ và 5 trường hợp vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp sau khi điều trị.

Thu nhập của bệnh nhân được xác định dựa trên thu nhập cá nhân nếu họ đang có việc làm, hoặc dựa vào thu nhập của chồng nếu họ không làm việc hoặc chưa tìm được việc làm.

Bảng 3.6: Thu nhập mỗi tháng của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 132 người (86,3%) có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng, trong đó gần một nửa (46,4%) có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng Chỉ có 21 bệnh nhân (13,7%) có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng, và trong số đó, 4 bệnh nhân (2,6%) có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng.

Bảng 3.7: Giai đoạn bệnh trong chẩn đoán ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 68,6% được chẩn đoán ở giai đoạn II, chiếm tỉ lệ cao nhất Tỉ lệ bệnh nhân ở giai đoạn III và I lần lượt là 19% và 7,8% Đặc biệt, có 7 trường hợp (chiếm 4,6%) được chẩn đoán ở giai đoạn 0 với kết quả giải phẫu bệnh là carcinom ống tuyến vú tại chỗ.

Bảng 3.8: Phương thức điều trị ghi nhận theo giấy ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Phẫu thuật + hóa trị + xạ trị 111 72,6

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 72,6% đã được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp hóa trị và xạ trị, trong đó 94,8% bệnh nhân trải qua hóa trị Hơn 56,9% tổng số bệnh nhân khảo sát đã sử dụng nội tiết hỗ trợ Ngoài ra, 8 bệnh nhân đã dùng thuốc sinh học trong vòng một năm, trong khi 8 bệnh nhân khác chỉ thực hiện phẫu thuật đơn thuần và tái khám mỗi 3 tháng tại khoa khám bệnh.

3.1.10 Thời gian kết thúc điều trị đến lúc được phỏng vấn

Bảng 3.9: Thời gian kết thúc điều trị ghi nhận theo giấy ra viện đến khi được phỏng vấn của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, phần lớn đã hoàn thành điều trị trong vòng một năm trước khi được phỏng vấn Tỷ lệ bệnh nhân tái khám giảm theo thời gian, cụ thể là 33,3% trong khoảng từ 1 đến 3 năm sau điều trị, 21,6% từ 3 đến 5 năm, và chỉ còn 1,3% sau 5 năm.

3.1.11 Ung thư khác kèm theo

Trong số 153 bệnh nhân được phỏng vấn, có 2 trường hợp (1,3%) mắc thêm ung thư giáp bên cạnh ung thư vú, và không ghi nhận bệnh nhân nào mắc ung thư khác trong nghiên cứu này.

3.1.12 Bệnh mãn tính khác kèm theo

Bảng 3.10: Bệnh mãn tính khác kèm theo của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)

Viêm gan siêu vi + bệnh khác 2 1,3

Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 77,8% không có bệnh mãn tính đi kèm, trong khi 17,6% mắc viêm gan siêu vi (B hoặc C, thể ẩn hoặc hoạt động) Ngoài ra, có 7 bệnh nhân được chẩn đoán với các bệnh lý mãn tính khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm xoang mạn tính và suyễn.

Kết quả phỏng vấn

3.2.1 Các vấn đề về thể chất

Không triệu chứng Có triệu chứng

Câu 5: khó tập trung, giảm trí nhớ 78 (51%) 75 (49%)

Câu 6: thay đổi giác quan 113 (73,8%) 40 (26,2%)

Câu 7: rối loạn kinh nguyệt 91 (59,5%) 62 (40,5%)

Câu 8: giảm nhu cầu tình dục 87 (56,9%) 66 (43,2%)

Bảng 3.11 và biểu đồ 3.2: Khảo sát các triệu chứng thể chất của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3)

Trong số 153 bệnh nhân được phỏng vấn, triệu chứng tê đầu ngón tay và thay đổi giác quan chỉ chiếm tỷ lệ thấp, lần lượt là 18,3% và một tỷ lệ chưa xác định.

Mệt mỏi, đau mãn tính, phù tay và giảm trí nhớ là những tác dụng phụ phổ biến, với tỷ lệ lần lượt là 53,6%, 62,1%, 62,1% và 49% Đặc biệt, các triệu chứng nghiêm trọng chủ yếu liên quan đến phụ khoa, như rối loạn kinh nguyệt (mất kinh) sau hóa trị với tỷ lệ 20,9% và giảm nhu cầu tình dục với tỷ lệ 5,2%.

Phân tích theo thời gian từ khi kết thúc điều trị đến khi được phỏng vấn:

Biểu đồ 3.3 thể hiện tỷ lệ bệnh nhân trả lời mức độ trung bình đến cao về các câu hỏi liên quan đến vấn đề thể chất, phân chia theo các nhóm thời gian từ khi kết thúc điều trị cho đến khi phỏng vấn.

Biểu đồ 3.4 thể hiện tỷ lệ bệnh nhân trả lời mức độ không - ít đối với các câu hỏi liên quan đến vấn đề thể chất, được phân loại theo các nhóm thời gian từ khi kết thúc điều trị cho đến khi phỏng vấn (n3).

Nhận xét : Trong 153 bệnh nhân được phỏng vấn, các triệu chứng ở mức độ trung bình – nhiều chủ yếu xảy ra ở nhóm có thời gian kết thúc điều trị dưới

Trong một nghiên cứu về triệu chứng sau điều trị, 32,8% bệnh nhân gặp phải đau mãn tính, 67% rối loạn kinh nguyệt và 25,4% giảm nhu cầu tình dục Tỉ lệ triệu chứng mệt mỏi trung bình – nhiều cao nhất (14,2%) xuất hiện ở những trường hợp ngưng điều trị dưới 1 năm (p=0,06) Đặc biệt, tỉ lệ vô kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt mức độ trung bình (kinh nguyệt thất thường) đạt 67% ở nhóm ngưng điều trị dưới 1 năm (p

Ngày đăng: 01/09/2023, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Smith AW, Seibel NL, Lewis DR, et al. Next steps for adolescent and young adult oncology workshop: An update on progress and recommendations for the future. Cancer. 2016;122(7):988-999. doi:10.1002/cncr.29870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer
2. Henley SJ, Ward EM, Scott S, et al. Annual report to the nation on the status of cancer, part I: National cancer statistics. Cancer. 2020;126(10):2225- 2249. doi:10.1002/cncr.32802 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer
3. Clinton-McHarg T, Carey M, Sanson-Fisher R, Shakeshaft A, Rainbird K. Measuring the psychosocial health of adolescent and young adult (AYA) cancer survivors: a critical review. Health Qual Life Outcomes. 2010;8:25.Published 2010 Mar 6. doi:10.1186/1477-7525-8-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Qual Life Outcomes
4. Sinnott SM, Park CL. Social Well-Being in Adolescent and Young Adult Cancer Survivors. J Adolesc Young Adult Oncol. 2019;8(1):32-39.doi:10.1089/jayao.2018.0043 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Adolesc Young Adult Oncol
5. National Comprehensive Cancer Network (Version 1.2023). Adolescent and Young Adult (AYA) Oncology. Available athttps://www.nccn.org/professionals/physician_gls/pdf/aya.pdf. Accessed Sep 4, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescent and "Young Adult (AYA) Oncology
6. National Comprehensive Cancer Network. Survivorship (Version 1.2022). Available athttps://www.nccn.org/professionals/physician_gls/pdf/survivorship.pdf.Accessed Sep 4, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survivorship (Version 1.2022)
Tác giả: National Comprehensive Cancer Network
Nhà XB: National Comprehensive Cancer Network
Năm: 2022
7. Ferrari A, Stark D, Peccatori FA, et al. Adolescents and young adults (AYA) with cancer: a position paper from the AYA Working Group of the Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescents and young adults (AYA) with cancer: a position paper from the AYA Working Group of the
Tác giả: Ferrari A, Stark D, Peccatori FA
8. Matsuoka YJ, Okubo R, Shimizu Y, et al. Developing the structure of Japan's cancer survivorship guidelines using an expert panel and modified Delphi method. J Cancer Surviv. 2020;14(3):273-283. doi:10.1007/s11764-019- 00840-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Cancer Surviv
9. Johnson RH, Anders CK, Litton JK, Ruddy KJ, Bleyer A. Breast cancer in adolescents and young adults. Pediatr Blood Cancer. 2018;65(12):e27397.doi:10.1002/pbc.2739 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Blood Cancer
10. Miller, KD, Fidler-Benaoudia, M, Keegan, TH, Hipp, HS, Jemal, A, Siegel, RL. Cancer statistics for adolescents and young adults, 2020. CA Cancer J Clin. 2020: 70: 443- 459. doi.org/10.3322/caac.21637 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CA Cancer J Clin
11. Ruiz-Casado A, Álvarez-Bustos A, de Pedro CG, Méndez-Otero M, Romero- Elías M. Cancer-related Fatigue in Breast Cancer Survivors: A Review.Clin Breast Cancer. 2021;21(1):10-25. doi:10.1016/j.clbc.2020.07.011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Breast Cancer
12. Li J, Humphreys K, Eriksson M, et al. Worse quality of life in young and recently diagnosed breast cancer survivors compared with female survivors of other cancers: A cross-sectional study. Int J Cancer. 2016;139(11):2415- 2425. doi:10.1002/ijc.30370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Cancer
13. Paice JA. Pain in Cancer Survivors: How to Manage. Curr Treat Options Oncol. 2019;20(6):48. Published 2019 May 6. doi:10.1007/s11864-019- 0647-0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Treat Options Oncol
15. Andersen KG, Duriaud HM, Jensen HE, Kroman N, Kehlet H. Predictive factors for the development of persistent pain after breast cancer surgery.Pain. 2015;156(12):2413-2422. doi:10.1097/j.pain.0000000000000298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pain
16. Schou Bredal I, Smeby NA, Ottesen S, Warncke T, Schlichting E. Chronic pain in breast cancer survivors: comparison of psychosocial, surgical, and medical characteristics between survivors with and without pain. J PainSymptom Manage. 2014;48(5):852-862.doi:10.1016/j.jpainsymman.2013.12.239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pain "Symptom Manage
17. Peuckmann V, Ekholm O, Rasmussen NK, et al. Chronic pain and other sequelae in long-term breast cancer survivors: nationwide survey inDenmark. Eur J Pain. 2009;13(5):478-485.doi:10.1016/j.ejpain.2008.05.015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Pain
18. Wang L, Guyatt GH, Kennedy SA, et al. Predictors of persistent pain after breast cancer surgery: a systematic review and meta-analysis of observational studies. CMAJ. 2016;188(14):E352-E361.doi:10.1503/cmaj.151276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CMAJ
19. Macdonald L, Bruce J, Scott NW, Smith WC, Chambers WA. Long-term follow-up of breast cancer survivors with post-mastectomy pain syndrome.Br J Cancer. 2005;92(2):225-230. doi:10.1038/sj.bjc.6602304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Cancer
20. Mustafa Ali M, Moeller M, Rybicki L, Moore HCF. Long-term peripheral neuropathy symptoms in breast cancer survivors. Breast Cancer Res Treat.2017;166(2):519-526. doi:10.1007/s10549-017-4437-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast Cancer Res Treat
21. Bandos H, Melnikow J, Rivera DR, et al. Long-term Peripheral Neuropathy in Breast Cancer Patients Treated With Adjuvant Chemotherapy: NRG Oncology/NSABP B-30. J Natl Cancer Inst. 2018;110(2):djx162.doi:10.1093/jnci/djx162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Natl Cancer Inst

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Số con mà đối tượng nghiên cứu có (n=153) - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.4 Số con mà đối tượng nghiên cứu có (n=153) (Trang 51)
Bảng 3.5: Tình trạng làm việc tạo thu nhập của nhóm đối tượng - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.5 Tình trạng làm việc tạo thu nhập của nhóm đối tượng (Trang 51)
Bảng 3.8: Phương thức điều trị ghi nhận theo giấy ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n=153) - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.8 Phương thức điều trị ghi nhận theo giấy ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n=153) (Trang 53)
Bảng 3.7: Giai đoạn bệnh trong chẩn đoán ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n=153) - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.7 Giai đoạn bệnh trong chẩn đoán ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n=153) (Trang 53)
Bảng 3.11 và biểu đồ 3.2: Khảo sát các triệu chứng thể chất của nhóm đối - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.11 và biểu đồ 3.2: Khảo sát các triệu chứng thể chất của nhóm đối (Trang 56)
Bảng 3.12 và biểu đồ 3.5: Khảo sát các vấn đề về tâm lý của nhóm - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.12 và biểu đồ 3.5: Khảo sát các vấn đề về tâm lý của nhóm (Trang 59)
Bảng 3.13 và biểu đồ 3.8: Khảo sát các vấn đề về kinh tế - xã hội của - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.13 và biểu đồ 3.8: Khảo sát các vấn đề về kinh tế - xã hội của (Trang 62)
Bảng 3.14: Liên quan giữa thời gian di chuyển đến khám và mức độ khó - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.14 Liên quan giữa thời gian di chuyển đến khám và mức độ khó (Trang 63)
Bảng 3.15: Liên quan giữa gánh nặng gia đình và mức độ khó khăn - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.15 Liên quan giữa gánh nặng gia đình và mức độ khó khăn (Trang 64)
Bảng 3.16: Liên quan giữa thu nhập mỗi tháng và mức độ khó khăn về - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3.16 Liên quan giữa thu nhập mỗi tháng và mức độ khó khăn về (Trang 65)
Bảng 1. Khảo sát các vấn đề về thể chất - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 1. Khảo sát các vấn đề về thể chất (Trang 104)
Bảng 3. Khảo sát các vấn đề kinh tế - xã hội - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3. Khảo sát các vấn đề kinh tế - xã hội (Trang 106)
Bảng 2. Khảo sát các vấn đề về tâm lý - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 2. Khảo sát các vấn đề về tâm lý (Trang 110)
Bảng 3. Khảo sát các vấn đề kinh tế - xã hội - Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tái hoà nhập xã hội, của bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi
Bảng 3. Khảo sát các vấn đề kinh tế - xã hội (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w