ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Dân số mục tiêu: tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú lần đầu ở độ tuổi 15 đến 39 tuổi và đã kết thúc quá trình điều trị.
Dân số nghiên cứu bao gồm tất cả bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú lần đầu trong độ tuổi từ 15 đến 39, những người đã hoàn thành quá trình điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 2016 đến ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú lần đầu ở độ tuổi 15 đến 39 tuổi ở bệnh viện Ung bướu TPHCM, có giấy ra viện xác nhận thông tin chẩn đoán.
Bệnh nhân đã hoàn thành điều trị ung thư vú và nhận giấy ra viện từ tháng 1/2016 đến tháng 1/2021 Hiện tại, bệnh nhân đang tái khám tại Khoa Khám bệnh để theo dõi sức khỏe, có thể kèm theo việc uống thuốc hàng tháng.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bệnh nhân không có giấy ra viện xác nhận thông tin chẩn đoán.
- Bệnh nhân không thông thạo tiếng Việt.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
2.2.3 Các bước thu thập số liệu
Nghiên cứu viên đã thu thập danh sách bệnh nhân ung thư vú tái khám tại phòng khám Nhũ bộ của Khoa Khám bệnh từ Phòng Công nghệ thông tin Danh sách này đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh và bao gồm thông tin về ngày tháng tái khám của từng bệnh nhân, giúp lập kế hoạch theo dõi và quản lý bệnh nhân hiệu quả.
Nghiên cứu viên tại phòng khám Nhũ bộ, Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Ung Bướu TPHCM, tiếp xúc với bệnh nhân theo danh sách tái khám trong ngày, cũng như các bệnh nhân không có trong danh sách nhưng đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ do khám không đúng ngày.
Nghiên cứu viên cung cấp thông tin chi tiết về nghiên cứu và yêu cầu bệnh nhân ký vào phiếu đồng thuận tham gia Nếu bệnh nhân đồng ý, quá trình thu thập thông tin sẽ được tiến hành bằng công cụ thu thập số liệu.
Ghi nhận thông tin bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm, thu nhập hàng tháng, địa chỉ, các loại ung thư đã mắc, giai đoạn bệnh khi được chẩn đoán, phương thức điều trị và thời gian từ khi bắt đầu điều trị đến nay.
Phỏng vấn trực tiếp một – một là phương pháp hiệu quả, giúp bệnh nhân đọc từng câu hỏi trong bảng câu hỏi và nhận được sự giải thích, làm rõ từ người phỏng vấn Điều này đảm bảo rằng bệnh nhân hiểu đúng nội dung câu hỏi và trả lời chính xác Sau khi bệnh nhân hoàn thành, người phỏng vấn sẽ đánh dấu vào bảng câu hỏi theo các câu trả lời của bệnh nhân.
Công cụ thu thập số liệu được sử dụng trong khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe thể chất và tâm lý, cũng như hỗ trợ tái hòa nhập xã hội, là bảng câu hỏi tự xây dựng Bảng câu hỏi này bao gồm 18 câu hỏi, được rút gọn từ 22 câu hỏi ban đầu trước khi tiến hành kiểm định độ tin cậy.
Mỗi bệnh nhân sẽ được khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các vấn đề sức khỏe đến cuộc sống của họ, sử dụng thang đo 4 cấp độ: không có vấn đề, mức độ ít, mức độ trung bình và mức độ nhiều.
Các số liệu thống kê mô tả, bao gồm tần suất, tỷ lệ, trung bình và độ lệch chuẩn, được tính toán dựa trên từng đặc điểm của bệnh nhân và các câu hỏi trong khảo sát.
- Kiểm định Chibình phương, Fisher.
- Xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
2.2.5 Bảng câu hỏi và các biến số
2.2.5.1 Bảng câu hỏi ban đầu: gồm 22 biến số
- Thể chất (11 câu): khảo sát các triệu chứng
Câu 5: sạm da sau xạ trị
Câu 6: rối loạn tiểu tiện
Câu 7: rối loạn đi tiêu
Câu 8: giảm mức độ tập trung và/ hoặc suy giảm trí nhớ
Câu 9: thay đổi các giác quan (thị lực, thính lực, vị giác)
Câu 10: rối loạn kinh nguyệt
Câu 11: giảm ham muốn tình dục
- Tâm lý (6 câu): khảo sát các vấn đề
Câu 12: lo lắng về khả năng ung thư tái phát hoặc xuất hiện ung thư thứ hai
Câu 13: tự ti về sự thay đổi hình thể,
Câu 14: suy sụp tinh thần
Câu 15: thay đổi trong mối quan hệ gia đình
Câu 16: thay đổi trong mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp
Câu 17: lo lắng về khả năng có con
- Kinh tế - xã hội (5 câu):
Câu 18: khó khăn trong việc quay trở lại học tập, làm việc, tìm việc
Câu 19: khó khăn trong việc đăng ký bảo hiểm
Câu 20: khó khăn trong việc sắp xếp tái khám
Câu 21: khó khăn về tài chính
Câu 22: gánh nặng gia đình.
2.2.5.2 Kiểm định độ tin cậy
Thông tin 32 bệnh nhân đầu tiên được dùng để kiểm định độ tin cậy của bảng câu hỏi.
Với bảng câu hỏi ban đầu hệ số cronbach alpha là 0,774, hệ số tương quan biến tổng của các biến Q5, Q6, Q7, Q19 < 1 nên các biến này được loại bỏ.
Sau khi loại bỏ 4 biến trên, hệ số cronbach alpha là 0,796, giá trị nằm trong khoảng 0,7 – 0,8 nên bảng câu hỏi có độ tin cậy tốt.
2.2.5.3 Bảng câu hỏi sau khi kiểm định: gồm 18 biến số
- Thể chất (8 câu): khảo sát các triệu chứng
Câu 5: giảm mức độ tập trung và/ hoặc suy giảm trí nhớ
Câu 6: thay đổi các giác quan (thị lực, thính lực, vị giác)
Câu 7: rối loạn kinh nguyệt
Câu 8: giảm nhu cầu tình dục
- Tâm lý (6 câu): khảo sát các vấn đề
Câu 9: lo lắng về khả năng ung thư tái phát hoặc xuất hiện ung thư thứ hai Câu 10: tự ti về sự thay đổi hình thể,
Câu 11: suy sụp tinh thần
Câu 12: thay đổi trong mối quan hệ gia đình
Câu 13: thay đổi trong mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp
Câu 14: lo lắng về khả năng có con
- Kinh tế - xã hội (4 câu): khảo sát các vấn đề
Câu 15: khó khăn trong việc quay trở lại học tập, làm việc, tìm việc
Câu 16: khó khăn trong việc sắp xếp tái khám
Câu 17: khó khăn về tài chính
Câu 18: gánh nặng gia đình.
2.2.6 Thời gian thực hiện nghiên cứu
Từ đầu tháng 1/2021 đến hết tháng 6/2022.
2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện dựa trên thông tin từ phỏng vấn bệnh nhân trực tiếp, vì vậy bệnh nhân được giải thích và ký đồng thuận trước khi thực hiện phỏng vấn Quá trình nghiên cứu không can thiệp bất cứ gì trên bệnh nhân Tất cả thông tin của bệnh nhân đều được bảo mật hoàn toàn Trước khi thực hiện nghiên cứu, đề tài đã được thông qua bởi hội đồng chuyên môn và hội đồng y đức của bệnh viện Vì vậy, đề tài này không xâm hại đến quyền lợi và an toàn của bệnh nhân.
KẾT QUẢ
Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3)
(A) Theo từng độ tuổi từ 15 đến 39 (B) Theo nhóm tuổi 15-20, 21-30 và 31-39
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, đa số thuộc độ tuổi 31-39, chiếm 89,5% Số bệnh nhân trong độ tuổi 21-30 chỉ có 10,5% (16/153 trường hợp), và không ghi nhận trường hợp nào trong độ tuổi 15-20 Tuổi nhỏ nhất được ghi nhận là 21, trong khi tuổi lớn nhất là 39.
Bảng 3.1: Thời gian di chuyển từ nơi ở đến nơi khám bệnh nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N = 153) Tỉ lệ (%)
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, phần lớn sinh sống tại TPHCM hoặc các tỉnh lân cận, với 77,8% có thời gian di chuyển ≤ 4 giờ bằng máy bay Chỉ 22,2% bệnh nhân ở xa, di chuyển bằng xe, trong đó một số cần đến trước ngày khám 1 ngày.
Bảng 3.2: Tình trạng hôn nhân của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N 3) Tỉ lệ (%)
Chưa kết hôn 15 9,8 Đã kết hôn 125 81,6
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, đa số đã kết hôn và sống cùng chồng, chiếm 81,6% Bên cạnh đó, một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân chưa kết hôn (9,8%) hoặc là mẹ đơn thân do ly dị hoặc chồng mất (8,6%).
Bảng 3.3: Số thành viên gia đình mà đối tượng nghiên cứu chăm sóc (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Nhận xét : Trong 153 bệnh nhân được phỏng vấn, có 97/153 trường hợp
Khoảng 63,4% bệnh nhân phải chăm sóc từ 1 đến 3 thành viên trong gia đình, trong khi 30,7% bệnh nhân chăm sóc hơn 3 thành viên Chỉ có 5,9% (9/153 trường hợp) không phải gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình.
Bảng 3.4: Số con mà đối tượng nghiên cứu có (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 85% trong số họ đã có ít nhất một con, trong khi 55% có từ hai con trở lên Chỉ có 15% bệnh nhân chưa có con.
Bảng 3.5: Tình trạng làm việc tạo thu nhập của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Hiện đang có việc làm 141 92,1
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân được phỏng vấn, 92,1% trong số họ đã có việc làm tạo thu nhập sau hoặc trong quá trình điều trị, bao gồm cả việc làm cố định và tạm thời Tuy nhiên, có 7 trường hợp không tham gia lao động do làm nội trợ và 5 trường hợp vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp sau khi điều trị.
Thu nhập của bệnh nhân được xác định dựa trên thu nhập cá nhân nếu họ đang có việc làm, hoặc dựa vào thu nhập của chồng nếu họ không làm việc hoặc chưa tìm được việc làm.
Bảng 3.6: Thu nhập mỗi tháng của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 132 người (86,3%) có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng, trong đó gần một nửa (46,4%) có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng Chỉ có 21 bệnh nhân (13,7%) có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng, và trong số đó, 4 bệnh nhân (2,6%) có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng.
Bảng 3.7: Giai đoạn bệnh trong chẩn đoán ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 68,6% được chẩn đoán ở giai đoạn II, chiếm tỉ lệ cao nhất Tỉ lệ bệnh nhân ở giai đoạn III và I lần lượt là 19% và 7,8% Đặc biệt, có 7 trường hợp (chiếm 4,6%) được chẩn đoán ở giai đoạn 0 với kết quả giải phẫu bệnh là carcinom ống tuyến vú tại chỗ.
Bảng 3.8: Phương thức điều trị ghi nhận theo giấy ra viện của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Phẫu thuật + hóa trị + xạ trị 111 72,6
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 72,6% đã được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp hóa trị và xạ trị, trong đó 94,8% bệnh nhân trải qua hóa trị Hơn 56,9% tổng số bệnh nhân khảo sát đã sử dụng nội tiết hỗ trợ Ngoài ra, 8 bệnh nhân đã dùng thuốc sinh học trong vòng một năm, trong khi 8 bệnh nhân khác chỉ thực hiện phẫu thuật đơn thuần và tái khám mỗi 3 tháng tại khoa khám bệnh.
3.1.10 Thời gian kết thúc điều trị đến lúc được phỏng vấn
Bảng 3.9: Thời gian kết thúc điều trị ghi nhận theo giấy ra viện đến khi được phỏng vấn của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, phần lớn đã hoàn thành điều trị trong vòng một năm trước khi được phỏng vấn Tỷ lệ bệnh nhân tái khám giảm theo thời gian, cụ thể là 33,3% trong khoảng từ 1 đến 3 năm sau điều trị, 21,6% từ 3 đến 5 năm, và chỉ còn 1,3% sau 5 năm.
3.1.11 Ung thư khác kèm theo
Trong số 153 bệnh nhân được phỏng vấn, có 2 trường hợp (1,3%) mắc thêm ung thư giáp bên cạnh ung thư vú, và không ghi nhận bệnh nhân nào mắc ung thư khác trong nghiên cứu này.
3.1.12 Bệnh mãn tính khác kèm theo
Bảng 3.10: Bệnh mãn tính khác kèm theo của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3) n (N3) Tỉ lệ (%)
Viêm gan siêu vi + bệnh khác 2 1,3
Trong một nghiên cứu với 153 bệnh nhân, 77,8% không có bệnh mãn tính đi kèm, trong khi 17,6% mắc viêm gan siêu vi (B hoặc C, thể ẩn hoặc hoạt động) Ngoài ra, có 7 bệnh nhân được chẩn đoán với các bệnh lý mãn tính khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm xoang mạn tính và suyễn.
Kết quả phỏng vấn
3.2.1 Các vấn đề về thể chất
Không triệu chứng Có triệu chứng
Câu 5: khó tập trung, giảm trí nhớ 78 (51%) 75 (49%)
Câu 6: thay đổi giác quan 113 (73,8%) 40 (26,2%)
Câu 7: rối loạn kinh nguyệt 91 (59,5%) 62 (40,5%)
Câu 8: giảm nhu cầu tình dục 87 (56,9%) 66 (43,2%)
Bảng 3.11 và biểu đồ 3.2: Khảo sát các triệu chứng thể chất của nhóm đối tượng nghiên cứu (n3)
Trong số 153 bệnh nhân được phỏng vấn, triệu chứng tê đầu ngón tay và thay đổi giác quan chỉ chiếm tỷ lệ thấp, lần lượt là 18,3% và một tỷ lệ chưa xác định.
Mệt mỏi, đau mãn tính, phù tay và giảm trí nhớ là những tác dụng phụ phổ biến, với tỷ lệ lần lượt là 53,6%, 62,1%, 62,1% và 49% Đặc biệt, các triệu chứng nghiêm trọng chủ yếu liên quan đến phụ khoa, như rối loạn kinh nguyệt (mất kinh) sau hóa trị với tỷ lệ 20,9% và giảm nhu cầu tình dục với tỷ lệ 5,2%.
Phân tích theo thời gian từ khi kết thúc điều trị đến khi được phỏng vấn:
Biểu đồ 3.3 thể hiện tỷ lệ bệnh nhân trả lời mức độ trung bình đến cao về các câu hỏi liên quan đến vấn đề thể chất, phân chia theo các nhóm thời gian từ khi kết thúc điều trị cho đến khi phỏng vấn.
Biểu đồ 3.4 thể hiện tỷ lệ bệnh nhân trả lời mức độ không - ít đối với các câu hỏi liên quan đến vấn đề thể chất, được phân loại theo các nhóm thời gian từ khi kết thúc điều trị cho đến khi phỏng vấn (n3).
Nhận xét : Trong 153 bệnh nhân được phỏng vấn, các triệu chứng ở mức độ trung bình – nhiều chủ yếu xảy ra ở nhóm có thời gian kết thúc điều trị dưới
Trong một nghiên cứu về triệu chứng sau điều trị, 32,8% bệnh nhân gặp phải đau mãn tính, 67% rối loạn kinh nguyệt và 25,4% giảm nhu cầu tình dục Tỉ lệ triệu chứng mệt mỏi trung bình – nhiều cao nhất (14,2%) xuất hiện ở những trường hợp ngưng điều trị dưới 1 năm (p=0,06) Đặc biệt, tỉ lệ vô kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt mức độ trung bình (kinh nguyệt thất thường) đạt 67% ở nhóm ngưng điều trị dưới 1 năm (p